Mức thù lao hàng tháng cho nhân viên quản lý đê nhân dân tại TPHCM từ 30/9/2026 theo Quyết định 69 2026 QĐ UBND là bao nhiêu?
Tại Quyết định 69/2026/QĐ-UBND ngày 15/9/2026, UBND TPHCM quy định về thành lập, cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân tại xã, phường, đặc khu (nơi có đê) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, mức thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân được quy định tại Điều 6 Quyết định 69/2026/QĐ-UBND như sau:
Điều 6. Mức thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân
Mức thù lao khoán và các chế độ, chính sách cho người được giao nhiệm vụ quản lý đê được quy định như sau:
1. Mức thù lao cụ thể hàng tháng cho mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân được tính bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương 1,65.
2. Phụ cấp trách nhiệm hàng tháng: Đội trưởng được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm được tính bằng hệ số trách nhiệm 0,2 nhân với mức lương cơ sở và Đội phó được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm được tính bằng hệ số trách nhiệm 0,1 nhân với mức lương cơ sở.
3. Các chế độ, chính sách khác: nhân viên quản lý đê nhân dân được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Thông tư số 92/2009/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong trường hợp bị thương, bị nạn khi làm nhiệm vụ và chế độ bồi dưỡng thêm khi tham gia khắc phục các sự cố thiên tai.
Lưu ý:
- Quyết định 69/2026/QĐ-UBND năm 2026 áp dụng đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu (nơi có đê) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ 30/9/2026, mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân tại TPHCM được hưởng mức thù lao hàng tháng là 1,65 lần mức lương cơ sở, tương ứng 4.174.500 đồng/tháng theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng.
Đồng thời, đội trưởng được hưởng thêm 0,2 lần mức lương cơ sở, tương ứng 506.000 đồng/tháng; Đội phó được hưởng thêm 0,1 lần mức lương cơ sở, tương ứng 253.000 đồng/tháng.

Mức thù lao hàng tháng cho nhân viên quản lý đê nhân dân tại TPHCM từ 30/9/2026 theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND là bao nhiêu?
Mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân đảm trách bao nhiêu km đê theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND?
Theo Điều 3 Quyết định 69/2026/QĐ-UBND quy định như sau:
Điều 3. Tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (nơi có đê) chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân và xác định số lượng cụ thể của lực lượng quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để làm nhiệm vụ quản lý và tuần tra, canh gác bảo vệ và tham gia hộ đê khi có cảnh báo mưa, bão, triều cường, xả lũ, sự cố sạt lở bờ sông, kênh, rạch, bờ biển.
2. Lực lượng quản lý đê nhân dân được tổ chức thành các Đội quản lý đê nhân dân; căn cứ vào số km đê trên địa bàn từng xã, phường, đặc khu và tính chất xung yếu của đê quy định mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân đảm trách không quá 03 km đê nhưng không dưới 01 km đê. Tùy theo số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân, Đội quản lý đê nhân dân có thể có 01 Đội trưởng và 01 Đội phó hoặc chỉ có 01 Đội trưởng và nhân viên, quy định như sau:
a) Nếu số lượng nhân viên của Đội quản lý đê nhân dân từ 05 người trở lên thì Đội phân công 01 Đội trưởng, 01 Đội phó;
b) Nếu số lượng nhân viên của Đội quản lý đê nhân dân từ 04 người trở xuống nhưng không dưới 02 người thì Đội phân công 01 Đội trưởng.
3. Lực lượng quản lý đê nhân dân hoạt động dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này; kiện toàn lại tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân nếu có sự thay đổi về nhân sự.
4. Việc tuyển dụng nhân viên quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định thông qua hợp đồng lao động. Tiêu chuẩn của các thành viên Đội quản lý đê nhân dân là có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm, am hiểu địa bàn, biết bơi và có khả năng, kinh nghiệm làm việc trong môi trường sông nước.
Như vậy, theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND, mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân tại TPHCM đảm trách không quá 03 km đê nhưng không dưới 01 km đê, căn cứ vào số km đê trên địa bàn xã, phường, đặc khu và tính chất xung yếu của đê.
Việc xác định số lượng nhân viên cụ thể do UBND xã, phường, đặc khu nơi có đê quyết định, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];