Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 2026: Ngưỡng thu nhập, các khoản chịu và không chịu khấu trừ, ví dụ minh họa
1. Ngưỡng chi trả từ bao nhiêu thì khấu trừ 10%?
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi chi trả.
Theo điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Nghị định này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên làm căn cứ khấu trừ 10% thuế TNCN được áp dụng kể từ ngày 01/1/2026.
2. Những khoản nào bị khấu trừ và không bị khấu trừ 10% thuế TNCN?
Hiện nay, một số cơ quan thuế đã có Công văn hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ, trong đó có hướng dẫn khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10% và các khoản thu nhập không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ.
Cụ thể:
Tại Công văn 16270/DON-QLDN1 năm 2026, Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Về trường hợp mức chi trả thu nhập của công ty dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
Ngoài ra, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ như sau:
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nều mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khẩu trừ 10% khi cả nhân có yêu cầu. - Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khẩu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
Như vậy, khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP khi chi trả cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ thuộc căn cứ khấu trừ 10%.
Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định (bao gồm tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động), không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10%.
3. Ví dụ cách tính khấu trừ 10% khi nghỉ việc
Ví dụ: Ông C chấm dứt hợp đồng lao động ngày 31/8/2026. Ngày 15/9/2026, công ty thanh toán cho ông C các khoản sau:
- Tiền lương tháng 8: 16 triệu đồng;
- Tiền làm thêm giờ đủ điều kiện miễn thuế TNCN: 3 triệu đồng;
- Tiền lương trả cho những ngày chưa nghỉ phép đủ điều kiện miễn thuế: 2 triệu đồng.
Tổng số tiền công ty chi trả cho ông C là 21 triệu đồng.
Do tổng mức chi trả trong một lần là 21 triệu đồng, từ 5 triệu đồng trở lên, công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả.
Khi xác định thu nhập làm căn cứ khấu trừ, khoản tiền làm thêm giờ và tiền lương của những ngày chưa nghỉ phép thuộc diện được miễn thuế nên không tính vào thu nhập chịu khấu trừ.
Thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: 21 triệu đồng − 3 triệu đồng − 2 triệu đồng = 16 triệu đồng
Thuế TNCN bị khấu trừ: 16 triệu đồng × 10% = 1,6 triệu đồng
Số tiền ông C thực nhận: 21 triệu đồng − 1,6 triệu đồng = 19,4 triệu đồng.

Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 2026: Ngưỡng thu nhập, các khoản chịu và không chịu khấu trừ, ví dụ minh họa (Hình từ Internet)
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản nào?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân hiện nay thế nào?
Tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:
Căn cứ quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];