Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ là gì?

Phan Thị Như Ý 404 lượt xem
09:10 | 08/08/2026
Tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ là gì?
  2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay thế nào?
  3. Quy định về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay thế nào?

Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ là gì?

Tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với khoản tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN và hiệu lực áp dụng thi hành.

Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2026, trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác; căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế.

Như vậy, theo hướng dẫn của Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026, trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả, không thực hiện khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần.

Ngoài ra, theo Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026, công ty tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN khi chi trả thu nhập (từ 05 triệu đồng/lần trở lên) cho người lao động đã nghỉ việc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Về nguồn thu nhập: Cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên.

- Về mức thu nhập: Cá nhân ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của bản thân trong năm (sau khi đã tính giảm trừ gia cảnh) chưa đến mức phải nộp thuế.

- Về thủ tục cam kết: Cá nhân phải lập và gửi bản cam kết cho Công ty (tổ chức chi trả) để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.

Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ là gì?

Điều kiện không khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 khi trả lương sau ngày chấm dứt HĐLĐ là gì? (Hình từ Internet)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay thế nào?

Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay được quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

(1) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Quy định về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay thế nào?

Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ gia cảnh như sau:

- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

(2) Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Mục (1) phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(3) Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

(4) Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất