Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026 theo Quyết định 2938?

11:10 | 22/09/2026
Dưới đây là file Bảng giá điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định 2938/QĐ-UBND năm 2026.
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026 theo Quyết định 2938?
  2. Việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí được quy định thế nào tại Nghị định 362?
  3. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí như thế nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026 theo Quyết định 2938?

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã có Quyết định 2938/QĐ-UBND ngày 17/9/2026 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Quyết định 2938/QĐ-UBND năm 2026 có hiệu lực từ ngày 22/9/2026.

TẢI VỀ Quyết định 2938 QĐ UBND năm 2026

Ban hành kèm theo Quyết định 2938/QĐ-UBND năm 2026 Bảng giá điều chỉnh, bổ sung (tại Phụ lục: I, II, IV, V, VI, VII, X, XIII, XIV, XV, XVI đính kèm) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định 1762/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026.

Dưới đây là Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026:

STT

Tên Phụ lục

File bảng giá tính lệ phí trước bạ

1

PHỤ LỤC I. Ô TÔ CON

TẢI VỀ

2

PHỤ LỤC II. Ô TÔ ĐIỆN

TẢI VỀ

3

PHỤ LỤC IV. Ô TÔ TẢI

TẢI VỀ

4

PHỤ LỤC V. Ô TÔ TẢI VAN

TẢI VỀ

5

PHỤ LỤC VI. Ô TÔ TẢI VAN ĐIỆN

TẢI VỀ

6

PHỤ LỤC VII. Ô TÔ CON (TẬP LÁI)

TẢI VỀ

7

PHỤ LỤC X. Ô TÔ TẢI PICK UP CABIN KÉP

TẢI VỀ

8

PHỤ LỤC XIII. XE MÔ TÔ HAI BÁNH

TẢI VỀ

9

PHỤ LỤC XIV. XE MÔ TÔ HAI BÁNH (ĐIỆN)

TẢI VỀ

10

PHỤ LỤC XV. XE GẢN MÁY HAI BÁNH

TẢI VỀ

11

PHỤ LỤC XVI. XE GÁN MÁY HAI BÁNH (ĐIỆN)

TẢI VỀ

TẢI VỀ TRỌN BỘ Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại Đồng Tháp theo Quyết định 2938/QĐ-UBND năm 2026.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026 theo Quyết định 2938?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại Đồng Tháp từ 22/9/2026 theo Quyết định 2938? (Hình từ Internet)

Việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí được quy định thế nào tại Nghị định 362?

Tại Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí như sau:

(1) Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.

Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:

- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

(2) Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.

(3) Tổ chức thu phí, lệ phí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí thu được như sau:

- Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP và tổ chức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Riêng tổ chức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh không phải khai phí, lệ phí và thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại điểm b khoản này.

- Tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP và tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.

Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí có quy định về thời hạn tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản thu ngân sách nhà nước định kỳ hằng ngày hoặc hằng tuần thì thực hiện theo quy định đó.

- Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

(4) Phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thu thực hiện khai, nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(5) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

(6) Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền phí, lệ phí nộp thừa, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện một số biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(7) Đồng tiền khai, thu, nộp phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí. Trong đó:

- Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp quy định thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá như sau:

Trường hợp nộp phí, lệ phí tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp phí, lệ phí mở tài khoản tại thời điểm nộp phí, lệ phí.

Trường hợp nộp phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm nộp phí, lệ phí do Bộ Tài chính công bố.

Trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức khác cho tổ chức thu phí, lệ phí thì áp dụng tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.

- Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí như thế nào?

Tại Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí như sau:

(1) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.

(2) Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

(4) Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.

(5) Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất