CHÍNH THỨC áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu 0% với ô tô điện đến 2030 theo Nghị định 202 năm 2026 của Chính phủ
Nhằm tiếp tục khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, Chính phủ đã chính thức kéo dài chính sách miễn 100% lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô điện chạy pin đến hết năm 2030. Đây được xem là một trong những chính sách hỗ trợ đáng chú ý đối với thị trường xe điện trong giai đoạn tới.
Theo Nghị định 202/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 08/6/2026, ô tô điện chạy pin tiếp tục được áp dụng mức thu lệ phí trước bạ lần đầu là 0% từ khi Nghị định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2030.
Cụ thể, tại Điều 1 Nghị định 202/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/3/2027) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, như sau:
“c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Việc phân loại ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng”.
Hiện nay, tại Nghị định 51/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết 28/02/2027) sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, như sau:
“c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
Như vậy, thay vì chỉ được miễn lệ phí trước bạ lần đầu đến hết ngày 28/02/2027, ô tô điện chạy pin sẽ tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi này đến hết năm 2030 theo Nghị định 202/2026/NĐ-CP.

CHÍNH THỨC áp dụng lệ phí trước bạ lần đầu 0% với ô tô điện đến 2030 theo Nghị định 202 năm 2026 của Chính phủ (Hình từ Internet)
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô như thế nào?
Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
- Trường hợp phát sinh loại ô tô mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô mới phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Trường hợp phát sinh ô tô có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Việc kê khai, nộp phí và lệ phí được quy định thế nào?
Việc kê khai, nộp phí và lệ phí được quy định tại Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015, cụ thể như sau:
(1) Phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
(2) Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
(3) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
(4) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];