Phụ lục Thông tư 154 2026 TT BCA quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hoá chất cần kiểm soát đặc biệt chi tiết ra sao?
Tại Thông tư 154/2026/TT-BCA ngày 04/9/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định về quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Nền tảng định danh và xác thực điện tử.
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 154/2026/TT-BCA là Phụ lục Hướng dẫn kê khai thông tin về chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất. Cụ thể như sau:
Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai thông tin về chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất:
STT | Nội dung kê khai |
1 | Nhóm thông tin về người tham gia chuỗi cung ứng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, gồm: người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân có hoạt động hóa chất; người được giao trực tiếp thực hiện giao dịch, vận chuyển hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có). Không kê khai thông tin cá nhân ngoài phạm vi nêu trên. |
2 | Nhóm thông tin doanh nghiệp cần kê khai bao gồm: a) Thông tin về mã số mã vạch (mã GCP, GTIN, GLN, SSCC, GIAI, GRAI) (nếu có); b) Thông tin về giấy tờ pháp lý của tổ chức, cá nhân (giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc văn bản chấp thuận liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các giấy tờ pháp lý khác có liên quan, nếu có). Thông tin về đăng ký doanh nghiệp và các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất tự động trích xuất; tổ chức, cá nhân không phải kê khai lại; c) Thông tin về sản phẩm (bắt buộc); d) Thông tin về lô hàng (bắt buộc); đ) Thông tin về tờ khai hải quan (nếu có); e) Thông tin về hóa đơn (nếu có); g) Thông tin về lĩnh vực hoạt động (nếu có); h) Thông tin số điện thoại (nếu có); i) Thông tin về doanh nghiệp liên kết (nếu có); k) Thông tin về phương tiện vận chuyển (nếu có); l) Thông tin về vật liệu bao gói (nếu có); m) Thông tin về vùng sản xuất (nếu có); n) Thông tin về nhà kho, nhà xưởng (nếu có); o) Thông tin về vật tư sản xuất (nếu có); p) Thông tin email liên hệ (nếu có). |
3 | Nhóm các thông tin về hoạt động hóa chất và các sự kiện trọng yếu cần theo dõi trong chuỗi cung ứng bao gồm: a) Thông tin về hoạt động hóa chất trọng yếu bao gồm: nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, tồn trữ, sử dụng, xử lý chất thải, tiêu hủy, thải bỏ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; b) Thông tin về hoạt động hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo kế hoạch đã được xác định trước; c) Thông tin về hoạt động vận chuyển hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; d) Thông tin về hoạt động giao dịch hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; đ) Phiếu kiểm soát mua, bán (bắt buộc đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt); e) Thông tin về sự cố, hao hụt bất thường, thất thoát, tiêu hủy bắt buộc hoặc nguy cơ mất an toàn trong quá trình tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất. |
Mục 1: Kê khai thông tin của người đại diện theo pháp luật và cá nhân trực tiếp thực hiện giao dịch, vận chuyển hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có), trong phạm vi tối thiểu cần thiết theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Mục 2: Kê khai các đối tượng liên quan trong chuỗi cung ứng phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.
Mục 3: Kê khai các hoạt động hóa chất, các sự kiện trọng yếu phát sinh trong chuỗi cung ứng. Đối với các nội dung quy định tại điểm a, b và c mục 3 Phụ lục này, tổ chức, cá nhân lựa chọn một nội dung phù hợp với thực tế vận hành để kê khai. Đối với thông tin quy định tại điểm e mục 3 Phụ lục này, nội dung kê khai bao gồm: thời gian, địa điểm, loại hóa chất, mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc thông tin lô hóa chất có liên quan, nội dung sự việc, biện pháp đã thực hiện và thông tin tổ chức, cá nhân có liên quan. Dữ liệu kê khai là cơ sở phục vụ cảnh báo sớm, kiểm tra, giám sát và xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thông tư 154/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 04/9/2026.

Phụ lục Thông tư 154 2026 TT BCA quản lý, định danh và truy xuất nguồn gốc đối với hoá chất cần kiểm soát đặc biệt chi tiết ra sao?
Cấu trúc mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bao gồm những gì?
Theo đó, tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 154/2026/TT-BCA, cấu trúc mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bao gồm:
(1) Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là mã duy nhất được Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với từng đối tượng truy xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; được sử dụng để định danh, xác thực, quản lý và truy xuất nguồn gốc hoạt động hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; bảo đảm tính duy nhất, khả năng mở rộng, khả năng liên thông và chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin trong nước và quốc tế.
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cấu thành theo định dạng:
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt = Mã số GCP hoặc mã số định danh tổ chức, cá nhân + số sê-ri.
(2) Mã số GCP, mã số định danh tổ chức, cá nhân
Mã số GCP là tiền tố mã doanh nghiệp theo tiêu chuẩn GS1, gồm từ 07 đến 12 chữ số, được cơ quan có thẩm quyền cấp theo tiêu chuẩn GS1.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa được cấp mã số GCP thì Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất tự động sinh mã số định danh tổ chức, cá nhân trên cơ sở mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số định danh của tổ chức, cá nhân để sử dụng thay thế mã số GCP làm tiền tố của mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Thông tư này không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải đăng ký mã số GCP như một điều kiện để khởi tạo, sử dụng mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Mã số GCP hoặc mã số định danh tổ chức, cá nhân được sử dụng để xác định chủ thể chịu trách nhiệm đối với đối tượng truy xuất và là thành phần bảo đảm tính duy nhất của mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên phạm vi toàn quốc.
(3) Số sê-ri
Số sê-ri là mã định danh duy nhất của đối tượng truy xuất, gồm tối đa 20 ký tự chữ và số, do Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cấp theo nguyên tắc bảo đảm tính duy nhất trong phạm vi mã số GCP hoặc mã sổ định danh tổ chức, cá nhân.
Số sê-ri được tạo lập khi đối tượng truy xuất được khởi tạo trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và không được thay đổi trong suốt vòng đời của đối tượng truy xuất.
(4) Nguyên tắc tạo lập số sê-ri: số sê-ri phải không trùng lặp và có khả năng mở rộng đáp ứng yêu cầu quản lý.
(5) Biểu diễn và liên thông dữ liệu
Mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được biểu diễn dưới dạng mã QR của Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất.
Trường hợp kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống truy xuất nguồn gốc trong nước và quốc tế, Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất hỗ trợ ánh xạ (mapping) giữa mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và các khóa định danh theo tiêu chuẩn GS1, bao gồm GTIN, GLN, SSCC, GIAI, GRAI hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương, bảo đảm khả năng liên thông và chia sẻ thông tin.
Đồng thời, mã định danh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được khởi tạo và kích hoạt trên Hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất và được gán khi lô, mẻ hoặc đơn vị hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được khai báo lần đầu trên Hệ thống theo quy định của Thông tư 154/2026/TT-BCA.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];