Thông báo 237 TB HQKV2 áp dụng Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử hàng hóa xuất nhập khẩu ra sao?
Tại Thông báo 237/TB-HQKV2 ngày 17/9/2026, Chi cục Hải quan khu vực II triển khai áp dụng Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
TẢI VỀ Thông báo 237/TB-HQKV2
Trước đó, ngày 26/8/2026, Cục Hải quan ban hành Quyết định 1434/QĐ-CHQ về việc ban hành Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, thay thế Quyết định 748/QĐ-CHQ ngày 12/5/2026 và Quyết định 1143/QĐ-CHQ ngày 06/7/2026.
Theo đó, Quyết định 1434/QĐ-CHQ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2026.
TẢI VỀ PHỤ LỤC Quyết định 748/QĐ-CHQ
Để doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu và các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn chủ động nghiên cứu, chuẩn bị và thực hiện theo quy định mới, Chi cục Hải quan khu vực II thông báo một số nội dung như sau:
(1) Về việc áp dụng Quy định tạm thời
Quyết định 1434/QĐ-CHQ ban hành kèm theo Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
Quyết định 1434/QĐ-CHQ được áp dụng thống nhất trong việc xây dựng hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo, trao đổi chứng từ điện tử liên quan đến hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu.
Việc trao đổi thông tin giữa hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của doanh nghiệp khi khai báo chứng từ điện tử thực hiện theo chuẩn JSON DataFormat.
Thông điệp trao đổi dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy tắc về cú pháp và cấu trúc thông điệp dữ liệu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1434/QĐ-CHQ.
Đề nghị doanh nghiệp chủ động nghiên cứu Quyết định 1434/QĐ-CHQ và Phụ lục kèm theo để chuẩn bị hệ thống công nghệ thông tin, phần mềm và các điều kiện kỹ thuật có liên quan, bảo đảm khả năng kết nối, trao đổi và xử lý dữ liệu với hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan khi Quyết định có hiệu lực.
(2) Về việc khai thử nghiệm chứng từ điện tử
Cục Hải quan có chủ trương mở hệ thống để các doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện khai thử nghiệm chứng từ điện tử theo định dạng dữ liệu quy định tại Quyết định 1434/QĐ-CHQ trong thời gian từ ngày 15/10/2026 đến ngày 15/11/2026.
Doanh nghiệp có nhu cầu khai thử nghiệm đề nghị có văn bản gửi Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan – Cục Hải quan để được hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện kết nối và khai thử nghiệm trên hệ thống.
Chi cục Hải quan khu vực II thông báo để các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu và doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn biết, chủ động nghiên cứu, chuẩn bị và phối hợp thực hiện.

Thông báo 237 TB HQKV2 áp dụng Quy định tạm thời về định dạng thông điệp dữ liệu chứng từ điện tử hàng hóa xuất nhập khẩu ra sao?
Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế được quy định thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế như sau:
- Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, khoanh tiền thuế nợ, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.
- Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai và nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; hồ sơ khai bổ sung; hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; hồ sơ tham vấn và xác định trị giá hải quan; thông báo Danh mục hàng hoá miễn thuế; báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế; hồ sơ miễn tiền chậm nộp; hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế; hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ; hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; hồ sơ đề nghị khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo nguyên tắc người khai hải quan tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp; sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.
Trường hợp các chứng từ được phát hành dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc được chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang dữ liệu điện tử thì phải đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử.
Trường hợp các chứng từ đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì người khai hải quan không phải nộp.
Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp thông qua Hệ thống để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.
- Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan, người nộp thuế nộp hoặc xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Trường hợp theo quy định của pháp luật phải nộp bản chính các chứng từ dưới dạng giấy thì bản chính đó phải được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp bản chụp hoặc các chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, thư điện tử, fax, telex hoặc các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan, người nộp thuế phát hành thì người khai hải quan, người nộp thuế phải xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ đó.
Trường hợp bản chụp có nhiều trang thì người khai hải quan, người nộp thuế xác nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản.
- Các chứng từ thuộc hồ sơ nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC nếu không phải bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì người khai hải quan, người nộp thuế phải dịch ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch. Đối với trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC, người khai hải quan phải ký tên đóng dấu trên bản dịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];