Điểm mới về CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 chi tiết?

Bùi Thị Như Ý 130 lượt xem
16:50 | 23/09/2026
Dưới đây là toàn bộ điểm mới về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 chi tiết và đề xuất mới về đề xuất chuyển đổi số dư trên sổ kế toán.
Nội dung chính
  1. Điểm mới về CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 chi tiết?
  2. Đề xuất chuyển đổi số dư trên sổ kế toán tại Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 thế nào?

Điểm mới về CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 chi tiết?

TẢI VỀ Dự thảo Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa dự kiến thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính công bố.

Dưới đây là điểm mới về CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133, cụ thể:

DỰ THẢO THÔNG TƯ

THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC

Điều 15. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày Báo cáo tài chính của đơn vị.

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa không được bổ sung hoặc sửa đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp có những nội dung đặc thù hoặc có phát sinh vướng mắc khi lập và trình bày báo cáo tài chính thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Điều 71. Hệ thống báo cáo tài chính

1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính - Mẫu số B01a - DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 - DNN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNN

Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b - DNN thay cho Mẫu số B01a - DNN.

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN).

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN

2. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

a) Báo cáo bắt buộc:

- Báo cáo tình hình tài chính - Mẫu số B01 - DNNKLT

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 - DNN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính - Mẫu số B09 - DNNKLT

b) Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03 - DNN

3. Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:

- Báo cáo tình hình tài chính - Mẫu số B01 - DNSN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 - DNSN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính - Mẫu số B09 - DNSN

Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

4. Nội dung, phương pháp lập và trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 16. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

1. Các thông tin trọng yếu phải được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3. Phân loại tài sản và nợ phải trả: Tài sản và nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính phải được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

4. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ được thực hiện bù trừ tài sản và nợ phải trả khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại.

5. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có các đơn vị trực thuộc thì Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tổng hợp cả thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc. Số dư các khoản mục nội bộ của Báo cáo tình hình tài chính, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ.

Điều 72. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính

Điều 73. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Điều 74. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

...


Tải về Toàn bộ Bảng so sánh Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 về Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Điểm mới về CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 chi tiết?

Đề xuất chuyển đổi số dư trên sổ kế toán tại Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 thế nào?

Tại Điều 24 Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133 đề xuất Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán như sau:

(1) Khi chuyển đổi từ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư này, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản sau:

- Số dư Tài khoản 111 - Tiền mặt, Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng được chuyển sang Tài khoản 111 - Tiền.

- Số dư Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, Tài khoản 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chuyển sang Tài khoản 121 - Các khoản đầu tư tài chính.

- Số dư Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, Tài khoản 138 - Phải thu khác, Tài khoản 141 - Tạm ứng được chuyển sang Tài khoản 138 - Các khoản phải thu khác.

- Số dư Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường, Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu, Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, Tài khoản 155 - Thành phẩm, Tài khoản 156 - Hàng hóa, Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán được chuyển sang Tài khoản 151 - Hàng tồn kho.

- Số dư Tài khoản 211 - Tài sản cố định; Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư, Tài khoản 242 - Chi phí trả trước được chuyển sang Tài khoản 211 - Tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí chờ phân bổ.

- Số dư chi tiết các Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình, Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính, Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư được chuyển sang Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định.

- Số dư chi tiết các Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, Tài khoản 2293 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi, Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được chuyển sang Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.

- Số dư chi tiết các Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ, Tài khoản 2412 -Xây dựng cơ bản, Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ được chuyển sang Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

- Số dư Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, Tài khoản 335 - Chi phí phải trả, Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ, Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác; Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả, Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang Tài khoản 338 - Các khoản phải trả, phải nộp khác.

- Số dư chi tiết các Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay, Tài khoản 3412 -Nợ thuê tài chính được chuyển sang Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính.

- Số dư chí tiết các Tài khoản 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu, Tài khoản 4112 - Thặng dư vốn cổ phần, Tài khoản 4118 - Vốn khác được chuyển sang Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

- Số dư chi tiết các Tài khoản 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được chuyển sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

(2) Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu khác so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

Theo đó, Dự thảo Thông tư đã đề xuất số dư của 07 tài khoản sau được đề xuất chuyển sang Tài khoản 338 - Các khoản phải trả, phải nộp khác:

+ Tài khoản 334 - Phải trả người lao động;

+ Tài khoản 335 - Chi phí phải trả;

+ Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ;

+ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác;

+ Tài khoản 352 - Dự phòng phải trả;

+ Tài khoản 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi;

+ Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất