Công văn 6980 CT QLNT hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng chi tiết thế nào?
Tại Công văn 6980/CT-QLNT ngày 21/9/2026 trả lời Công văn 6490/DTH-KTr2 ngày 03/8/2026 của Thuế tỉnh Đồng Tháp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế đã có hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
TẢI VỀ Công văn 6980 CT QLNT năm 2026
Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu;
Căn cứ khoản 4 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn về cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BTC) hướng dẫn hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư:
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác), nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật thuế GTGT.
Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC, trong đó số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ kỳ trước chuyển sang và số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (bao gồm tài sản cố định), dịch vụ phát sinh trong kỳ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được tổng hợp để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
>>> Xem chi tiết tại Công văn 6980 CT QLNT năm 2026 TẢI VỀ
*Theo Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC, cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
TẢI VỀ Phụ lục II - Cách xác định số thuế GTGT được hoàn

Công văn 6980 CT QLNT hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về việc hoàn thuế đối với xuất khẩu như thế nào?
Tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn hoàn thuế đối với xuất khẩu như sau:
(1) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
- Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
(2) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thi số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];