- Phụ lục Thông tư 69 2026 TT BXD về Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị từ 01/11/2026 ra sao?
- Việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
- Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện Thông tư 69 2026 TT BXD được quy định thế nào?
Phụ lục Thông tư 69 2026 TT BXD về Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị từ 01/11/2026 ra sao?
Tại Thông tư 69/2026/TT-BXD ngày 15/9/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2026.
TẢI VỀ Thông tư 69/2026/TT-BXD
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BXD là 04 Phụ lục sau:
TẢI VỀ Phụ lục I: Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về cấp nước sạch. TẢI VỀ Phụ lục II: Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về thoát nước đô thị, xử lý nước thải và bùn thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị. TẢI VỀ Phụ lục III: Quy tắc mã định danh, danh mục dùng chung, siêu dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật trao đổi dữ liệu. TẢI VỀ Phụ lục IV: Danh mục chỉ số quản lý, giám sát và báo cáo tổng hợp |
Lưu ý: Các trường dữ liệu tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này là các trường dữ liệu tối thiểu phải được cập nhật khi đối tượng hoặc nghiệp vụ tương ứng phát sinh và có nguồn dữ liệu hợp pháp. Các trường CN-D-57, CN-D-58, CN-D-59, CN-D-60, TN-C-46, TN-C-47, TN-C-48, TN-C-49 và các trường dữ liệu khác có mô tả phụ thuộc thiết bị, Hệ thống nguồn hoặc điều kiện kỹ thuật chỉ phải cập nhật khi thiết bị, hệ thống đã được đầu tư, đang vận hành hoặc pháp luật chuyên ngành, dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt yêu cầu phải trang bị.

Phụ lục Thông tư 69 2026 TT BXD về Hệ thống thông tin cấp nước sạch và thoát nước đô thị từ 01/11/2026 ra sao?
Việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và quản lý Cơ sở dữ liệu được quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:
- Hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý và vận hành để phục vụ quản lý nhà nước về cấp nước sạch và thoát nước đô thị; quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu; tổng hợp, phân tích, báo cáo, theo dõi và giám sát theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng.
- Hệ thống thông tin có các chức năng chính gồm quản trị người sử dụng và phân quyền; tiếp nhận, tạo lập, cập nhật, rà soát, ghi nhận trạng thái chất lượng và quản trị chất lượng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; khai thác, tổng hợp, phân tích, báo cáo; theo dõi, giám sát và quản trị vận hành.
- Việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu; quản lý truy cập và lưu vết; an ninh mạng, an ninh dữ liệu; sao lưu, phục hồi; tính sẵn sàng, liên tục và khả năng mở rộng theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở dữ liệu là thành phần dữ liệu của Hệ thống thông tin, được xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ theo quy định tại Thông tư 69/2026/TT-BXD và pháp luật có liên quan.
- Lấy dữ liệu làm trung tâm; dữ liệu được tạo lập, thu thập một lần từ nguồn do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, được kế thừa và sử dụng nhiều lần; ưu tiên khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và Hệ thống nguồn quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 69/2026/TT-BXD.
- Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời, được duy trì thường xuyên, có khả năng truy xuất nguồn gốc, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng; có nguồn gốc, thời điểm cập nhật, chủ thể chịu trách nhiệm, trạng thái chất lượng và lịch sử thay đổi.
- Bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, Từ điển dữ liệu dùng chung ngành Xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Ưu tiên cập nhật tự động từ hoạt động nghiệp vụ, hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến và các cơ sở dữ liệu có liên quan; ưu tiên kết nối, kế thừa dữ liệu về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đơn vị hành chính, tài nguyên nước, giấy phép, quan trắc và dữ liệu chuyên ngành khác từ Hệ thống nguồn. Dữ liệu đã có tại cơ sở dữ liệu hoặc Hệ thống nguồn phải được tiếp nhận thông qua kết nối, chia sẻ; chỉ nhập hoặc cập nhật trực tiếp trên Hệ thống thông tin khi chưa thiết lập được kết nối, chia sẻ hoặc dữ liệu nguồn chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận tự động.
- Dữ liệu được ghi nhận đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc được kế thừa trạng thái từ Hệ thống nguồn và còn giá trị sử dụng được tái sử dụng trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 21 Thông tư 69/2026/TT-BXD; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc cần đối soát khi có dấu hiệu sai lệch.
- Việc thu thập dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tối thiểu, đúng mục đích và cần thiết. Cơ sở dữ liệu không thu thập dữ liệu định danh của khách hàng sử dụng nước là cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định và được thực hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền.
Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện Thông tư 69 2026 TT BXD được quy định thế nào?
Theo Điều 27 Thông tư 69/2026/TT-BXD quy định về điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện như sau:
(1) Việc triển khai thực hiện Thông tư 69/2026/TT-BXD được phân kỳ theo các giai đoạn: rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nền tảng và đối tượng quản lý cốt lõi; cập nhật dữ liệu vận hành; tăng cường kết nối tự động và tái sử dụng dữ liệu. Lộ trình thực hiện không làm thay đổi thời hạn kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(2) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoàn thành việc rà soát, lập danh sách và kế hoạch chuẩn hóa đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, nhà máy nước, công trình thu nước, nhà máy, trạm xử lý nước thải và các đối tượng quản lý cốt lõi thuộc diện bắt buộc phải có mã định danh chuyên ngành.
(3) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực, địa phương hoàn thành cập nhật dữ liệu nền tảng ưu tiên về định danh, vị trí, quy mô, công suất, tình trạng hoạt động, phạm vi phục vụ và hồ sơ pháp lý tối thiểu.
Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư 69/2026/TT-BXD có hiệu lực, địa phương hoàn thành cập nhật các trường dữ liệu đã có nguồn hợp pháp và đủ điều kiện kỹ thuật; trường dữ liệu phụ thuộc thiết bị, Hệ thống nguồn thực hiện theo khoản 6 Điều 6 Thông tư 69/2026/TT-BXD.
Đối tượng thuộc danh mục định danh địa điểm đã có đủ thông tin tối thiểu theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 326/2026/NĐ-CP phải được đồng bộ để cấp mã theo quy định; lộ trình tại Điều này không làm kéo dài thời điểm đồng bộ. Đối tượng chưa đủ thông tin thực hiện theo kế hoạch thu thập, chuẩn hóa.
(4) Dữ liệu được tạo lập, cập nhật trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng kèm nguồn, trạng thái và mức độ chất lượng. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ quan, đơn vị đang quản lý hoặc kế thừa trách nhiệm quản lý dữ liệu thực hiện rà soát, đối chiếu, liên kết, chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu; Sở Xây dựng theo dõi tiến độ hoàn thiện.
Không yêu cầu tạo lập lại dữ liệu đáp ứng yêu cầu; lịch sử xử lý, phiên bản và trạng thái chất lượng phải được lưu giữ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];