TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14415:2025
ISO 10723:2012
KHÍ THIÊN NHIÊN
- ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA HỆ THỐNG PHÂN TÍCH
Natural gas - Performance
evaluation for analytical systems
Lời nói đầu
TCVN 14415:2025 hoàn
toàn tương đương với ISO 10723:2012.
TCVN 14415:2025 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 193 Sản phẩm khí biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không đưa ra bất kỳ giả định nào về thiết bị hoặc phương
pháp phân tích, mà đưa ra các phương pháp thử nghiệm có thể áp dụng cho hệ thống
phân tích đã chọn, bao gồm phương pháp, thiết bị và xử lý mẫu.
Phụ lục A trong tiêu chuẩn này trình bày ứng dụng của hệ thống sắc ký
khí trực tuyến, như được mô tả, được giả định là có đồ thị biểu thị sự phụ thuộc
vào nồng độ của tất cả các cấu tử đại diện qua một đường thẳng kẻ qua gốc tọa độ.
Tiêu chuẩn này bao gồm một phụ lục tham khảo (Phụ lục B) đưa ra lý do cơ bản
cho cách tiếp cận được sử dụng để so chuẩn thiết bị.
KHÍ THIÊN NHIÊN - ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG CỦA HỆ THỐNG
PHÂN TÍCH
Natural gas - Performance
evaluation for analytical systems
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định xem hệ thống phân tích khí thiên nhiên
có phù hợp với mục đích hay không. Tiêu chuẩn này được sử dụng
a) để xác định dải thành phần khí mà phương pháp này có thể được áp dụng
bằng cách sử dụng khí hiệu chuẩn quy định, trong khi đã đáp ứng các tiêu chí được
xác định trước đó vì các sai số tối đa và độ không đảm bảo vệ thành phần hoặc
tính chất hoặc cả hai, hoặc
b) để đánh giá phạm vi sai số và độ không đảm bảo về
thành phần hoặc tính chất (có thể tính được từ thành phần) hoặc cả hai khi phân
tích chất khí trong dải thành phần xác định, sử dụng khí hiệu chuẩn quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với các đánh giá loại đầu tiên ở trên, yêu cầu phân tích đã được
xác định rõ ràng, theo phạm vi độ không đảm bảo có thể chấp nhận được về thành
phần và, khi thích hợp, độ không đảm bảo vệ các đặc tính vật lý được tính toán
từ các phép đo này,
b) đối với các ứng dụng loại thứ hai ở trên, yêu cầu phân tích đã được
xác định rõ ràng và không mơ hồ, theo phạm vi thành phần cần đo và phạm vi các
đặc tính có thể được tính toán từ các phép đo này, nếu thích hợp,
c) các quy trình phân tích và hiệu chuẩn đã được mô tả đầy đủ và
d) hệ thống phân tích được dự định áp dụng cho các loại khí có thành phần
thay đổi trong phạm vi thường thấy trong các hệ thống truyền tải và phân phối
khí.
1.3 Nếu
đánh giá hiệu năng cho thấy hệ thống không đạt yêu cầu về độ không đảm bảo theo
tỷ lệ khối lượng thành phần hoặc tính chất, hoặc cho thấy những hạn chế trong dải
giá trị thành phần hoặc tính chất có thể đo được trong phạm vi độ không đảm bảo
cần thiết, thì cần xem xét lại các thông số vận hành, bao gồm
a) yêu cầu phân tích,
b) quy trình phân tích,
c) lựa chọn thiết bị,
d) lựa chọn hỗn hợp khí hiệu chuẩn và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
để rà soát đánh giá những cải tiến có thể
nhận được. Trong số các thông số này, lựa chọn thành phần khí hiệu chuẩn có khả
năng có ảnh hưởng đáng kể nhất.
1.4 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các hệ thống phân tích đo các phần khối lượng cấu tử riêng lẻ. Đối với một ứng
dụng như xác định nhiệt trị, phương pháp thường là sắc ký khí, được thiết lập,
tối thiểu, để đo nitơ, cacbon dioxit, các hydrocacbon riêng lẻ từ C1
đến C5 và phép đo tổng hợp đại diện cho tất cả các hydrocacbon cao
hơn có số cacbon từ 6 trở
lên. Điều này cho phép tính toán nhiệt trị và các tính chất tương tự với độ
chính xác chấp nhận được. Ngoài ra, các cấu tử như H2S có thể được
đo riêng lẻ bằng các phương pháp đo cụ thể mà cách tiếp cận đánh giá này cũng
có thể được áp dụng.
1.5 Đánh giá hiệu năng của
hệ thống phân tích được dự định thực hiện sau khi lắp đặt ban đầu để đảm bảo rằng
các lỗi liên quan đến các chức năng đáp ứng được cho là phù hợp với mục đích.
Sau đó, khuyến nghị đánh giá hiệu năng định kỳ hoặc bắt cứ khi nào bất kỳ thành
phần quan trọng nào của hệ thống phân tích được điều chỉnh hoặc thay thế. Khoảng
thời gian thích hợp giữa các lần đánh giá hiệu năng định kỳ sẽ phụ thuộc vào cả
cách đáp ứng của thiết bị thay đổi theo thời gian và ngưỡng chấp nhận của sai số.
Xem xét đầu tiên này phụ thuộc vào thiết bị/vận hành; xem xét thứ hai phụ thuộc
vào ứng dụng. Do đó, tiêu chuẩn này không đưa ra các khuyến nghị cụ thể về khoảng
thời gian giữa các lần đánh giá hiệu năng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ
không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM: 1995)]
TCVN 12047-1 (ISO 6974-2) Khí thiên
nhiên - Xác định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc
ký khí - Phần 1: Hướng dẫn chung và tính toán thành phần
TCVN 12798 (ISO 6976) Khí thiên nhiên
- Phương pháp tính nhiệt trí, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ
thành phần
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Độ không đảm bảo (của phép đo) [uncertainty
(of measurement)]
Thông số, gắn với kết quả đo, đặc trưng
cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng đo một cách hợp
lý.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC
Guide 98-3), trong tiêu chuẩn này, độ không đảm bảo của thành phần được thể hiện
dưới dạng độ không đảm bảo chuẩn hoặc độ không đảm bảo mở rộng được tính toán
thông qua việc sử dụng hệ số bao phủ thích hợp.
3.2
Hỗn hợp khí chuẩn đã được chứng nhận (certificated
reference gas mixture)
CRM
Hỗn hợp khí chuẩn, được đặc trưng bởi
quy trình đo hợp lệ cho một hoặc nhiều đặc tính quy định, đi kèm một chứng chỉ
cung cấp giá trị của đặc tính quy định, độ không đảm bảo kèm theo và công bố
truy xuất nguồn gốc đo lường.
CHÚ THÍCH 1: Định nghĩa ở trên dựa trên
định nghĩa của “vật liệu chuẩn đã được chứng nhận” trong ISO Guide 35 [3].
“Vật liệu chuẩn đã được chứng nhận” là một thuật ngữ chung; “hỗn hợp khí chuẩn
đã được chứng nhận” là phù hợp hơn đối với ứng dụng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: TCVN 7962 (ISO Guide 31) [5]
đưa ra hướng dẫn về các nội dung của chứng nhận.
3.3
Chuẩn công tác đo lường (working measurement
standard)
WMS
Chuẩn phép đo được sử dụng thường xuyên
để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận các thiết bị đo hoặc hệ thống đo.
[ISO/IEC Guide 99:2007[6], 5.7]
CHÚ THÍCH: Chuẩn công tác đo lường được
hiệu chuẩn thường xuyên theo CRM.
3.4
Hỗn hợp khí hiệu chuẩn (calibration
gas mixture)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp khí có thành phần được thiết lập
tốt và ổn định đủ để sử dụng làm chuẩn công tác của phép đo thành phần.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, CGM được
sử dụng để hiệu chuẩn cấu tử thường xuyên (ví dụ: hàng ngày) của máy phân tích.
Nó độc lập với WMS được sử dụng để thực hiện đánh giá.
3.5
Đáp ứng (response)
Tín hiệu đầu ra của hệ thống đo đối với
từng cấu tử xác định.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp sắc ký khí,
đây sẽ là diện tích pic hoặc chiều cao pic, phụ thuộc vào cấu hình thiết bị.
3.6
Hàm đáp ứng (response function)
Mối quan hệ hàm số giữa đáp ứng thiết bị
và hàm lượng cấu tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Hàm đáp ứng là khái niệm và
không thể xác định chính xác. Nó được xác định gần đúng thông qua hiệu chuẩn.
3.7
Hàm hiệu chuẩn (calibration function)
Mô tả mối quan hệ đáp ứng thiết bị là
hàm số của hàm lượng cấu tử.
3.8
Hàm phân tích (analysis function)
Mô tả mối quan hệ hàm lượng cấu tử là
hàm số của đáp ứng thiết bị.
4 Ký hiệu
az
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bz
các tham số của hàm phân tích (z = 0,
1, 2 hoặc 3)
x
phần số lượng của cấu tử được xác định

phần số lượng được điều chỉnh (dự kiến)
từ hàm đáp ứng
y’
đáp ứng thiết bị thô
y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
độ lệch chuẩn của đáp ứng

đáp ứng được điều chỉnh (dự kiến) từ
hàm đáp ứng
F
hàm hiệu chuẩn
G
hàm phân tích
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
đặc tính chung (tính chất vật lý)
p
áp suất (tính bằng kPa)
u
độ không đảm bảo chuẩn
U
độ không đảm bảo mở rộng
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Γ
số đo lường độ phù hợp trong bình
phương tối thiểu tổng quát
δ
sai số trong giá trị ước tính
5 Nguyên tắc
Các đặc tính hiệu năng của thiết bị được
xác định khi sử dụng kết hợp với hỗn hợp khí hiệu chuẩn được chỉ định. Do đó,
quy trình đánh giá có thể được sử dụng để
- xác định sai số và độ không đảm bảo về
thành phần và tính chất được đo trong phạm vi được xác định trước đối với từng
cấu tử được chỉ định và
- xác định phạm vi cho từng cấu tử được
chỉ định mà sai số và độ không đảm bảo về thành phần và tính chất được đo không
vượt quá yêu cầu phép đo được xác định trước.
Trong mỗi trường hợp, các đặc tính hiệu
năng được tính toán cho thiết bị khi sử dụng kết hợp với hỗn hợp khí hiệu chuẩn
được chỉ định có thành phần và độ không đảm bảo đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thực hiện đánh giá đầy đủ các sai
số và độ không đảm bảo phát sinh từ việc sử dụng thiết bị bằng cách đo một loạt
vô hạn các hỗn hợp khí chuẩn được xác định rõ có thành phần nằm trong dải vận
hành được chỉ định. Tuy nhiên, điều này thực tế là không thể. Thay vào đỏ,
nguyên tắc được sử dụng trong tiêu chuẩn này là đo một số lượng nhỏ hơn các khí
chuẩn được xác định rõ và xác định mô tả toán học của các hàm đáp ứng cho từng
cấu tử được chỉ định trong dải hàm lượng được xác định trước. Sau đó, hiệu năng
của thiết bị có thể được mô hình hóa ngoại tuyến bằng các hàm đáp ứng "thực"
này, các hàm đáp ứng do hệ thống dữ liệu của thiết bị giả định và dữ liệu quy
chiếu cho hỗn hợp khí hiệu chuẩn được chỉ định cho thiết bị. Sau đó, có thể mô
phỏng phép đo một số lượng lớn hỗn hợp khí ngoại tuyến bằng các phương pháp số
để xác định các chuẩn mực hiệu năng vốn có trong hệ thống đo.
Quy trình chung để xác định các đặc điểm
hiệu năng của thiết bị được tóm tắt dưới đây.
a) Chỉ định các cẩu tử cần được thiết bị
đo và dải đối với từng cấu tử mà thiết bị sẽ được đánh giá.
b) Thiết lập các mô tả chức năng của các
hàm đáp ứng do thiết bị (hoặc hệ thống dữ liệu của thiết bị) giả định cho từng
cấu tử được chỉ định.
CHÚ THÍCH 2: Các hàm này được gọi là các
hàm đáp ứng giả định của hệ thống tại thời điểm hiệu chuẩn/đánh giá. Đây thường
là các hàm phân tích được thiết bị sử dụng để xác định lượng từ đáp ứng được
đo, X = Gasm( y).
c) Thiết lập thành phần và độ không đảm
bảo của hỗn hợp khí hiệu chuẩn được chỉ định để hiệu chuẩn định kỳ của thiết bị.
d) Thiết kế một bộ hỗn hợp khí quy chiếu
có thành phần bao phủ tất cả các dải cho tất cả các cấu tử được chỉ định trong
a).
e) Thực hiện một thí nghiệm hiệu chuẩn
đa điểm bằng cách thu thập dữ liệu đáp ứng của thiết bị đối với các phép đo hỗn
hợp khí quy chiếu được thiết kế và sản xuất theo d).
Toàn bộ thí nghiệm phải được tiến hành trong khoảng thời gian tương đương với
khoảng thời gian giữa các lần hiệu chuẩn định kỳ.
f) Tính toán các hàm hiệu chuẩn và hàm
phân tích cho từng cấu tử được chỉ định bằng cách sử dụng phân tích hồi quy và
xác thực tính tương thích của các hàm với bộ dữ liệu hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tính toán các sai số và độ không đảm
bảo của thiết bị đối với từng cấu tử và tính chất trong dải thành phần được chỉ
định bằng cách sử dụng các hàm và dữ liệu quy chiếu được tập hợp trong d), e)
và f) ở trên.
h) Từ phân bố sai số và ước tính độ
không đảm bảo không chệch được tính toán trong g) ở trên, xác định sai số trung
bình và độ không đảm bảo của sai số đó đối với từng đại lượng đo.
Sai số trung bình và độ không đảm bảo của
chúng về hàm lượng cấu tử và tính chất phát sinh từ bước h) có thể được so sánh
với các yêu cầu về hiệu năng đối với hệ thống phân tích. Nếu các chuẩn hiệu
năng kém hơn các yêu cầu phân tích của phép đo, thì rõ ràng là phương pháp
không cung cấp hiệu năng mong muốn trong toàn dải được chỉ định. Phương pháp sẽ
được sửa đổi cho phù hợp và toàn bộ quy trình đánh giá được lặp lại. Ngoài ra,
các phép tính ngoại tuyến sẽ được lặp lại trong dải vận hành hạn chế để cải thiện
hiệu năng hệ thống. Trong trường hợp này, thiết bị có thể được chứng minh là hoạt
động đầy đủ trong phạm vi hạn chế.
Có thể sửa đổi hệ thống dữ liệu trên thiết
bị để cho phép có sự khác biệt giữa các hàm đáp ứng thực và hàm phân tích mà
thiết bị giả định. Trong trường hợp này, thiết bị nên được điều chỉnh sau khi
đánh giá để tính đến sự khác biệt này. Nếu dạng hàm của Gtrue và Gasm
giống nhau, thì các tham số của Gasm trong hệ thống dữ liệu của thiết
bị có thể được cập nhật bằng các tham số đã xác định cho Gtrue ở bước
f) ở trên, do đó loại bỏ các
sai số hệ thống do thiết bị gây ra. Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là các tham
số của Gtrue chỉ có giá trị đối với từng cấu tử trong dải hàm lượng được
sử dụng để thiết lập hàm phân tích. Nghĩa là, không nên sử dụng thiết bị bên
ngoài các dải được xác định, thiết kế và đánh giá trong các bước a), b) và c).
6 Quy trình chung
6.1 Các yêu cầu
phân tích
6.1.1 Tổng quan
Người sử dụng tiêu chuẩn này trước tiên
phải quyết định thành phần nào được đo bằng thiết bị sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu năng. Đây
được gọi là các cấu tử được chỉ định. Đối với mỗi cấu tử được chỉ định,
sau đó sẽ quyết định dải các phần số lượng mà hàm đáp ứng sẽ được đánh giá.
6.1.2 Cấu tử được chỉ định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Dải hàm lượng cấu tử
Khi đã rõ các cấu tử nào được đo sẽ được
đưa vào đánh giá, người sử dụng phải xác định, đối với từng cấu tử, trong dải
phần số lượng mà thiết bị dự kiến sẽ sử dụng. Các dải đó thường sẽ lớn hơn dải
dự kiến được thiết bị đo trong nhiệm vụ thường xuyên. Nếu dữ liệu từ đánh giá
hiệu năng được sử dụng sau đỏ để cập nhật các hàm đáp ứng do thiết bị giả định,
thì điều quan trọng là dải hàm lượng cấu tử được sử dụng trong đánh giá phải vượt
ra ngoài dải hoạt động đã chỉ định. Nếu không phải như vậy, có thể xảy ra lỗi
đo lường đáng kể do ngoại suy bên ngoài hàm đáp ứng đã xác định.
6.2 Các loại
hàm đáp ứng
6.2.1 Mô tả chức năng được giả định
Hệ thống dữ liệu thiết bị sẽ giả định mối
quan hệ giữa đáp ứng và hàm lượng của cấu tử trong khí. Đây là hàm phân tích được
giả định của thiết bị, x = Gasm( y).. Nhiều thiết bị giả định một
hàm đa thức bậc nhất đơn giản dưới dạng x = b1y, trong đó bi
thường được gọi là hệ số đáp ứng (RF) cho cấu tử đó. Trong trường hợp này, một
hỗn hợp khí hiệu chuẩn duy nhất được sử dụng và một hàm đáp ứng bậc nhất được
giả định, đi qua gốc tọa độ. Ngoài ra, thiết bị có thể giả định một mô tả hàm
đa thức bậc cao hơn hoặc thậm chí là hàm mũ hoặc hàm lũy thừa.
Trong một số trường hợp, đáp ứng, đặc biệt
là đối với một cấu tử phụ, có thể được tính toán tương đối với cấu tử khác (quy
chiếu). Hệ số đáp ứng tương đối như vậy phải có hàm đáp ứng tương tự như hàm
đáp ứng của cấu tử quy chiếu.
Hàm phân tích giả định cho mỗi cấu tử, x
= Gasm(y), phải được ghi chú và sử dụng để tính toán tiếp theo
các đặc tính hiệu năng của thiết bị được mô tả trong 6.6.
Các loại hàm được xem xét để xử lý dữ liệu
đánh giá hiệu năng phải khớp với các loại hàm được hệ thống dữ liệu của thiết bị
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thỉnh thoảng, các loại hàm
khác với đa thức, chẳng hạn như các mối quan hệ mũ, được hệ thống dữ liệu của
thiết bị triển khai. Nếu thiết bị sử dụng các loại hàm khác với đa thức, thì việc
sử dụng các loại hàm này để xác định các hàm phân tích là phù hợp. Tuy nhiên,
vì mục đích của Tiêu chuẩn này, chỉ các hàm đa thức lên đến bậc ba mới được xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hàm được sử dụng trong thực tế được
lựa chọn theo các đặc tính đáp ứng của hệ thống đo lường và đặc tính được giả định
bởi hệ thống dữ liệu của thiết bị.
Các hàm đa thức mô tả mối quan hệ đáp ứng
thực/phần số lượng có thể được suy ra trong cả hai miền. Mô tả toán học về đáp ứng
của thiết bị dưới dạng hàm của phần số lượng được gọi là hàm hiệu chuẩn, trong khi mô
tả phần số lượng dưới dạng hàm của đáp ứng được coi là hàm phân tích.
Do đó, các hàm hiệu chuẩn thực, Fi,true(xi),
được xác định cho từng cấu tử có dạng

(1)
trong đó az là các
tham số của hàm hiệu chuẩn.
Tương tự như vậy, các hàm phân tích thực,
Gi,true(yi), có dạng

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cả hai trường hợp
yi là giá trị trung bình
đáp ứng của thiết bị đối với cấu tử i;
xi là phần số lượng của cấu
tử i.
Các hàm đáp ứng trên được hiển thị ở dạng
lên đến bậc ba. Tuy nhiên, có thể xem xét các dạng đơn giản hơn lên đến bậc hai
hoặc chỉ đơn giản là bậc một. Chọn dạng hàm đáp ứng với các lưu ý sau:
a) nên sử dụng dạng đơn giản nhất phù hợp
với dữ liệu để tránh tham số hóa quá mức hàm đáp ứng;
b) số điểm hiệu chuẩn và do đó số lượng
khí quy chiếu cần thiết để mô tả một đa thức một cách thỏa đáng, tăng theo bậc
của hàm (xem 6.4.2);
c) nếu có lý do tiên nghiệm để cho rằng
đa thức bậc thấp hơn sẽ luôn phù hợp, thì nên chọn đa thức này và có thể sử dụng
số lượng khí quy chiếu ít hơn (xem 6.4.2).
6.3 Dữ liệu
tham chiếu khí hiệu chuẩn
6.3.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết kế của hỗn hợp khí hiệu
chuẩn có thể có ảnh hưởng đáng kể đến sự phân bố các sai số độ chệch cho thiết
bị. Tương tự như vậy, độ không đảm bảo về tỷ lệ lượng của từng thành phần trong
khí hiệu chuẩn có thể góp phần đáng kể vào độ không đảm bảo về kết quả đo. Do
đó, thiết kế và độ không đảm bảo về thành phần của hỗn hợp hiệu chuẩn phải được
lựa chọn cẩn thận.
6.3.2 Thành phần và độ không đảm bảo
Phần số lượng, xi,cal
và độ không đảm bảo chuẩn, u(xi,cal), cho từng cấu tử trong hỗn hợp
khí hiệu chuẩn phải được lẩy hoặc suy ra từ chứng chỉ hiệu chuẩn.
Nếu độ không đảm bảo được trích dẫn trên
chứng chỉ không phải là độ không đảm bảo tiêu chuẩn (k= 1), thì độ không đảm bảo
tiêu chuẩn sẽ được suy ra bằng cách sử dụng hệ số bao phủ do nhà sản xuất nêu.

(3)
6.4 Chuẩn công
tác đo lường (WMS)
6.4.1 Định nghĩa
Các WMS được sử dụng để xác định các hàm
đáp ứng là hỗn hợp khí có thành phần được biết đến với độ không đảm bảo được
xác định rõ. Chúng có thể là hỗn hợp nhiều cấu tử hoặc hỗn hợp nhị phân. Trong
mọi trường hợp, khí nền phải là mêtan, do đó hành vi của WMS càng giống với khí
thiên nhiên càng tốt. Hỗn hợp nhị phân thường có thể được chuẩn bị với độ không
đảm bảo thấp hơn hỗn hợp nhiều cấu tử. Tuy nhiên, cần phải tạo nhiều hỗn hợp
hơn; một bộ cho mỗi cấu tử không phải metân cần thử nghiệm. Nhìn chung, nên sử
dụng hỗn hợp nhiều cấu tử vì chúng cho phép thực hiện nhiều phép đo lặp lại hơn
cho mỗi tổ hợp cấu tử/phần
số lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: WMS được sử dụng trong quy
trình đánh giá này cũng
có thể được sử dụng để xác định hàm phân tích của máy phân tích khi máy được lắp
đặt ban đầu hoặc trong những trường hợp khác khi cần hiệu chuẩn chính để xác định
hàm phân tích do hệ thống dữ liệu của thiết bị đảm nhận.
6.4.2 Thành phần và độ không đảm bảo
Đối với mỗi cấu tử được chỉ định sẽ được
đưa vào WMS, số lượng mức, điểm hiệu chuẩn, tại đó đánh giá sẽ được thực hiện
phụ thuộc vào dạng của loại hàm được chọn để đánh giá (xem 6.2.2).
Số lượng điểm hiệu chuẩn tối thiểu được
khuyến nghị để cung cấp đủ bậc tự do cho ước tính không chệch của hàm đáp ứng
như sau:
3 (ba) đối với đa thức bậc nhất;
5 (năm) đối với đa thức bậc
hai;
7 (bảy) đối với đa thức bậc
ba.
Các WMS sẽ được chọn sao cho các phần số
lượng của chúng được phân bổ gần bằng nhau trên dải đánh giá đã xác định (xem 6.1.3) với
một ở (hoặc thấp hơn) giới hạn dưới và một ở (hoặc cao hơn) giới hạn trên.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào ứng dụng dự định,
giới hạn dưới của phạm vi có thể gần với giới hạn phát hiện, trong trường hợp
đó, có thể không thể đưa phần số lượng thành phần vào dưới giới hạn dưới của phạm
vi ứng dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi được thiết kế và sản xuất, thành
phần và độ không đảm bảo của WMS phải được xác định bằng phương pháp so sánh
theo ISO 6143. Hỗn hợp khí quy chiếu được chứng nhận (CRM) có chất lượng đo lường
phù hợp sẽ được sử dụng làm nguồn truy xuất nguồn gốc cho bước so sánh này. Cho
dù sử dụng hỗn hợp nhị phân hay đa cấu tử, mỗi WMS phải có các độ không đảm bảo
thành phần khi so sánh với các độ không đảm bảo đo dự kiến của hệ thống phân
tích đang được đánh giá.
CHÚ THÍCH 2: Heli, C5 và các
hydrocacbon nặng hơn thường có ở các phần mol đủ thấp nên tính phi tuyến tinh của
đáp ứng không có khả năng là vấn đề. Nếu không được chỉ định trong hỗn hợp khi
quy chiếu, giả định về mối quan hệ đáp ứng/phần lượng bậc nhất có thể được kiểm
tra bằng cách sử dụng khí thiên nhiên có thành phần được chứng nhận có chứa các
cấu tử này bao gồm một dải các phần lượng phù hợp với ứng dụng.
6.5 Thiết kế
thử nghiệm
6.5.1 Tổng quan
Mỗi WMS sẽ được đo nhiều lần bằng thiết
bị để có được ước tính hợp lý về các hàm đáp ứng cho từng cấu tử. Rất khuyến
khích phân tích mỗi khí 10 lần. Tuy nhiên, trong trường hợp số lần lặp lại này
không thực tế (ví dụ yêu cầu thời gian thử nghiệm kéo dài hơn khoảng thời gian
hiệu chuẩn thông thường), có thể sử dụng số lần lặp lại ít hơn nhưng không ít
hơn sáu lần. Khi chuyển đổi giữa các WMS, bộ điều chỉnh, van và ống cần được xả
hoàn toàn, nếu không, lần phân tích đầu tiên hoặc những lần lặp lại sau của WMS
mới có thể không đại diện đầy đủ cho khí chứa trong chai chứa. Phép đo có thể bị
chệch do sự hiện diện của phần còn sót lại của khí trước đó hoặc do không khí
xâm nhập trong quá trình chuyển đổi.
Toàn bộ quy trình hiệu chuẩn có thể mất
vài giờ tùy thuộc vào thời gian chu kỳ của thiết bị. Trong khoảng thời gian như
vậy, áp suất khí quyển xung quanh thường thay đổi tới 0,5 % giá trị tương đối
và trong trường hợp cực đoan là tới 2 % giá trị tương đối. Các mẫu khí thường
được đưa vào máy phân tích bằng cách xả qua thiết bị tiêm mẫu lỗ thông hơi ở áp
suất khí quyển hoặc được quy chiếu đến áp suất khí quyển. Do đó, các thay đổi
áp suất xung quanh gây ra sự thay đổi về kích thước mẫu hiệu quả. Điều này có
tác dụng làm tăng hoặc giảm sự đáp ứng của thiết bị đối với cùng một hỗn hợp
khí. Do đó, sẽ có độ trôi vốn có trong đáp ứng tuyệt đối của thiết bị theo thời
gian, tùy thuộc vào sự thay đổi áp suất khí quyển trong khoảng thời gian đó. Có
những thông số khác ảnh hưởng đến kích thước mẫu hiệu quả hoặc độ nhạy của
detector, nhưng sự thay đổi áp suất khí quyển là quan trọng nhất.
Có nhiều lựa chọn quy trình để đo từng
loại khí quy chiếu tùy thuộc vào thời gian và thiết bị có sẵn. Có hai cách tiếp
cận chung để triển khai quy trình hiệu chuẩn được gọi là sau:
a) hiệu chuẩn theo lô;
b) hiệu chuẩn bù trôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kể sử dụng quy trình thực nghiệm
nào, toàn bộ thực nghiệm hiệu chuẩn phải được tiến hành trong khoảng thời gian
tương đương với khoảng thời gian giữa các lần hiệu chuẩn thông thường.
6.5.2 Hiệu chuẩn theo
lô
Các WMS được đưa vào theo trình tự, với
tất cả các phép đo lặp lại trên khí đầu tiên được hoàn thành trước khi khí thứ
hai được đưa vào, v.v. Trình tự lấy mẫu theo thời gian là:
M1,1, M1,2, M1,3,
…, M1,n (n phép đo lặp lại liên tiếp trên
khí M1), sau đó là
M2,1, M2,2, M2,3,
…, M2,n (n phép đo lặp lại liên tiếp trên khí M2),
sau đó là
Mp,1, Mp,2, Mp,3,
…, Mp,n (n phép đo lặp lại liên tiếp trên khí Mp)
Đây là phương pháp đơn giản nhất và khả
thi nhất cho ứng dụng sử dụng tại hiện trường được triển khai thủ công vì nó chỉ
yêu cầu chuyển đổi p loại khí trên thiết bị thử nghiệm. Tuy nhiên, sự thay
đổi áp suất khí quyển trong quá trình thử nghiệm sẽ có ảnh hưởng lớn hơn đến sự
thay đổi giữa các khí quy chiếu so với trong các phép đo lặp lại đối với bất kỳ
khí nào.
Độ trôi thiết bị đáng kể giữa các khí có
thể dẫn đến giá trị dư cao hơn
và do đó các thông số phù hợp kém trong quy trình hồi quy bình phương tối thiểu
tổng quát. Để giảm thiểu các thông số phù hợp, có thể cần phải hiệu chỉnh độ
trôi thiết bị bằng cách hiệu chỉnh kích thước mẫu hiệu quả của từng hỗn hợp khí
quy chiếu tại thời điểm bơm. Điều này
có thể được thực hiện bằng cách hiệu chỉnh độ trôi (6.5.4).
6.5.3 Hiệu chuẩn bù độ trôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự lấy mẫu theo thời gian là:
M1,1, M2,1, M3,1,
…, Mp,1 (phép đo lặp lại lần thứ nhất trên mỗi khí p), sau
đó là
M1,2, M2,2, M3,2,
…, Mp,2 (phép đo lặp lại lần thứ hai trên mỗi khí p), sau
đó là
M1,n, M2,n, M3,n,
…, Mp,n (phép đo lặp lại lần thứ n trên mỗi khí p).
Phép đo lặp lại lần đầu tiên trên khí
quy chiếu 1 được theo sau bởi phép đo lặp lại lần đầu tiên trên khí 2, v.v. Sau
đó, phép đo lặp lại lần thứ hai trên khí quy chiếu 1 tiếp theo sau phép đo lặp
lại lần đầu tiên trên tất cả các khí quy chiếu p hoàn tất. Quy trình này
được tiếp tục trong suốt số lần lặp lại cần thiết.
Phương pháp này đảm bảo rằng các biến thể
do ảnh hưởng bên ngoài được chia sẻ hoặc làm mờ đi trong suốt các lần lặp lại
trên mỗi khí quy chiếu. Độ trôi của thiết bị được bù đắp hiệu quả bằng quy
trình thực nghiệm. Điều này xảy ra theo cách mà các biến thể trong khí có thể
cao hơn nhưng các biến thể giữa các khí lại nhất quán hơn. Với cách tiếp cận
này, các tham số phù hợp tốt trong quy trình hồi quy binh phương tối thiểu tổng
quát thường là tốt.
Nhược điểm chính của phương pháp này là
các khí phải được thay đổi thường xuyên hơn nhiều. Ngoài ra, sau mỗi lần thay đổi,
nên thực hiện ít nhất một và có thể là hai phân tích trước khi ghi lại dữ liệu
để cho phép làm sạch
đủ giữa các khí. Điều này có nghĩa là quy trình này tốn thời gian nhiều hơn so
với quy trình đầu tiên và để khả thi, cần có hệ thống chuyển đổi và làm sạch tự
động để xử lý việc đưa các khí quy chiếu vào.
6.5.4 Hiệu chỉnh độ
trôi
Trong bất kỳ quy trình thử nghiệm nào được
mô tả ở trên (6.5.2 hoặc 6.5.3), đáp ứng của thiết bị có thể được hiệu chỉnh độ
trôi do thay đổi áp suất khí quyển (vi những lý do đã mô tả trước đó). Áp suất
khí quyển được đo và ghi lại khi bắt đầu mỗi lần lặp lại trên mỗi WMS. Điều này
cho phép hiệu chỉnh các biến thể do áp suất ảnh hưởng đến kích thước mẫu thành
giá trị quy chiếu. Theo cách này, dữ liệu sẽ nhất quán hơn cả trong và giữa các
khí quy chiếu. Mặc dù cách tiếp cận này có thể được sử dụng cho hiệu chuẩn kiểu
bù trôi (6.5.3), nhưng thường hữu ích hơn khi hiệu chỉnh các đáp ứng của thiết
bị thu được trong quá trình hiệu chuẩn theo từng đợt vì kết quả của cách tiếp cận
thực nghiệm này nhạy hơn nhiều với độ trôi của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5 Đối chiếu dữ liệu hiệu chuẩn
Bất kể sử dụng phương pháp hiệu chuẩn
nào, việc đối chiếu dữ liệu hiệu chuẩn thô đều giống hệt nhau. Đối với mỗi cấu
tử q, (i = [1,.... q]), tại mỗi phần số lượng p, (j = [1, .... p]),
thu thập n (tốt nhất là 10) phép đo lặp lại, (k = [1, …,n]).
Đối chiếu từng đáp ứng của thiết bị, y'ijk, với phần số lượng
cấu tử tương ứng, xij.
Nếu không sử dụng hiệu chỉnh áp suất (hiệu
chỉnh trôi), đặt yijk bằng y'ijk. Hoặc, ghi
lại áp suất khí quyển, Pijk, tính bằng kPa, khi bắt đầu mỗi
chu kỳ của thiết bị và hiệu chỉnh dữ liệu đáp ứng của máy phân tích cho áp suất
khí quyển theo

(4)
trong đó Pref là áp suất
quy chiếu tính bằng kPa, như là 101,325 kPa.
Nhóm dữ liệu hiệu chuẩn theo cấu tử và mức,
yij1, yij2, yijn. Kiểm tra từng nhóm để
tìm các giá trị ngoại lệ hoặc giá trị lạc bằng cách sử dụng thử nghiệm của
Grubbs hoặc một số thử nghiệm giá trị lạc phù hợp khác.
CHÚ THÍCH 1: Trong bất kỳ tập dữ liệu
nào, có thể tlm thấy các kết quả riêng lẻ không nhất quán với các giá trị khác
của tập đó. Những giá trị này được coi là giá trị ngoại lệ hoặc giá trị lạc và
có thể loại bỏ khỏi tập dữ liệu theo khuyến nghị của phép thử giá trị lạc được
sử dụng. Kiểm tra dữ liệu là giai đoạn đầu tiên, xác định các vấn đề như sai số
phiên mã. Thứ tự thực hiện các thử nghiệm cũng có liên quan, vì kết quả sai lệch
có thể phát sinh trong trường hợp khí thử nghiệm trước đó không được thổi sạch
hoàn toàn khỏi hệ thống trước khi ghi lại kết quả đầu tiên từ khi thử nghiệm mới.
Có thể tìm thấy thông tin chi tiết hơn về các thử nghiệm giá trị lạc thống kê
trong ISO 5725-1[7], ISO 5725-2[8] và ISO 5479[9].
Sau khi loại bỏ bất kỳ giá trị lạc nào,
tính đáp ứng trung bình, yij, độ lệch chuẩn, sij và số lượng
phân tích đã điều chỉnh, nij cho q cấu tử, (i = [1,..., q]), và tại
mỗi phần số lượng p, (j= [1,..., p]). Đối với mục đích của phương pháp này, ước
tính độ không đảm bảo chuẩn về đáp ứng trung bình cho từng cấu tử ở mỗi mức,
u(yij), được đưa ra đơn giản bằng độ lệch chuẩn của các phép đo lặp lại, sij.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Quy trình
tính toán
6.6.1 Tổng quan
Mối quan hệ giữa phần số lượng cấu tử và
đáp ứng của thiết bị được tìm thấy bằng phân tích hồi quy, sử dụng kỹ thuật bình
phương tối thiểu tổng quát (GLS) theo ISO 6143:2001, A.2. Quy trình này tính đến
độ không đảm bảo trong cả biến độc lập và biến phụ thuộc, và cho phép tính độ
không đảm bảo tổng thể bao gồm các đóng góp từ độ không đảm bảo trong thành phần
khí quy chiếu, đáp ứng của thiết bị phân tích và các tham số của hàm đáp ứng
thu được từ quy trình hồi quy.
CHÚ THÍCH: Lời khuyên trong phần này áp
dụng cho việc sử dụng GLS để xác định hàm hồi quy. Đối với các phương pháp bình
phương tối thiểu thông thường (OLS), nên sử dụng một phép kiểm tra thống kê, ví
dụ như phép thử F tuần tự[14] để xác định thứ tự thích hợp của hàm
đa thức.
Trên thực tế, các hàm đáp ứng được tính
toán độc lập trong cả hai miền, tạo ra hàm hiệu chuẩn thực, Ftrue(xi)
và hàm phân tích thực, Gtrue(yi).
Hàm hiệu chuẩn thực được sử dụng kết hợp
với hàm phân tích giả định của thiết bị và thành phần khí hiệu chuẩn công tác
và độ không đảm bảo, để xác định chuẩn mực hiệu năng về mặt sai số trong thành
phần và tính chất đã đo, cùng với độ không đảm bảo trong các sai số này.
Hàm phân tích thực có thể được sử dụng
sau đó, sau khi đánh giá, để cập nhật hàm phân tích giả định của thiết bị. Sau
khi điều chỉnh như vậy, các sai số của thiết bị sẽ được giảm thiểu.
6.6.2 Phân tích hồi quy
Đối với mỗi thành phần trong q cấu tử, (i
= [1,..., q]), xây dựng một tập dữ liệu các tham số đầu vào cho phân
tích hồi quy ở mỗi mức phần số lượng p, (j= [1,..., p]), đưa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
xij là phần số lượng
của cấu tử i trong hỗn hợp khí quy chiếu j;
u(xij) là độ không đảm
bảo chuẩn trên phần số lượng xij;
yij là đáp ứng
trung bình của nij quan sát sau
khi loại bỏ bất kỳ giá trị lạc thống kê nào;
u(yij) là ước tính độ
không đảm bảo chuẩn của đáp ứng trung bình yij.
Các tham số của hàm phân tích, bz,
và của hàm hiệu chuẩn, az, sau đó được tính toán bằng phân
tích hồi quy GLS.
6.6.3 Kiểm tra xác nhận các hàm đáp ứng
Mỗi loại hàm hiệu chuẩn và phân tích ứng
viên (hàm đa thức bậc nhất, bậc hai và bậc ba) được lấy lần lượt và xây dựng tập
hợp các phương trình chuẩn. Các phương trình này được giải theo ISO 6143:2001,
A.2, và các tham số bz và az được xác định
cho mỗi thứ tự.
Cần có sự phù hợp thỏa đáng cho từng điểm
riêng lẻ bằng cách sử dụng quy trình thử nghiệm sau. Đối với mỗi điểm thực nghiệm
(xij, yij), một điểm điều chỉnh
được tính toán, như một sản
phẩm phụ của phân tích hồi quy được sử dụng để xác định hàm đáp ứng. Tọa độ
và
của điểm điều chỉnh là ước
tính của hàm lượng chất phân tích thực và của đáp ứng thực, tương ứng, cho WMS Mij
(j = [1, .... p]). Theo cấu trúc, đường cong đáp ứng được tính
toán đi qua các điểm hiệu chuẩn đã điều chỉnh. Mô hình đáp ứng được chọn được
coi là tương thích với tập dữ liệu hiệu chuẩn nếu các điều kiện sau được đáp ứng
cho mọi điểm (j = [1,.... p]):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
CHÚ THÍCH: Trong hầu hết các trường hợp,
điều kiện này tương đương với việc yêu cầu đường cong đáp ứng được tính toán phải
đi qua mọi “hình chữ nhật hiệu chuẩn” thử nghiệm, [xij ± ku(xij),
yij ± ku(yij)], dựa trên độ không đảm bảo mở rộng U
= ku với hệ số bao phủ k = 2.
Để kiểm tra hiệu quả tính tương thích của
hàm phân tích triển vọng hoặc hiệu chuẩn, tính số đo độ phù hợp, Γ, được định
nghĩa là giá trị tối đa của các chênh lệch có trọng số
và
giữa các tọa độ của các điểm hiệu chuẩn đã
đo và đã hiệu chỉnh (j = [1,..., p]). Một hàm có thể chấp nhận được
nếu Γ ≤ 2.
Nếu kiểm tra xác nhận mô hình không
thành công đối với một thứ tự cụ thể, thì kiểm tra các mô hình đáp ứng đa thức
khác cho đến khi tìm thấy một mô hình tương thích với tập dữ liệu hiệu chuẩn.
Nếu một số hàm được xem xét và thấy có thể chấp nhận
được, thì đưa ra lựa chọn cuối cùng như sau:
a) Nếu có mô hình vật lý về hành vi đáp ứng
của hệ thống phân tích và nếu hàm tương ứng với mô hình này có thể chấp nhận được,
hãy sử dụng hàm này.
b) Nếu không có mô hình vật lý nào như vậy
và nếu một số hàm đưa ra sự phù hợp gần như giống nhau, tức là các giá trị
tương tự của tham số độ phù hợp tốt r, thì sử dụng hàm đơn giản nhất, tức là
hàm có số lượng tham số ít nhất.
c) Nếu không có mô hình vật lý nào khả dụng
và các hàm có thể chấp nhận khác nhau đáng kể về độ phù hợp của chúng, thì sử dụng
hàm có độ phù hợp tốt nhất, với giá trị Γ thấp nhất.
Ngoài các quy trình được mô tả ở trên, mọi
hàm đáp ứng được tính toán sẽ được kiểm tra trực quan. Việc kiểm tra trực quan
này là cần thiết để phát hiện ra các tương quan vô nghĩa trong phạm vi đã chỉ định
cho cấu tử có thể xảy ra mà không bị phát hiện khi kiểm tra cục bộ độ phù hợp của
đường cong với các điểm hiệu chuẩn. Các hàm vô nghĩa như vậy có khả năng xảy ra
trong trường hợp các hàm đáp ứng đa thức, có thể biểu hiện hành vi không đơn điệu
với độ phù hợp cục bộ tuyệt vời. Một trường hợp khác của các tương quan vô
nghĩa có thể xảy ra nếu, do nhầm lẫn, một trong các độ không đảm bảo của dữ liệu
hiệu chuẩn là rất nhỏ. Khi đó, điểm hiệu chuẩn này được gán một trọng số rất
cao một cách sai lầm. Do đó, đường cong đáp ứng bị ép qua điểm này với ít tầm
quan trọng được dành cho các điểm hiệu chuẩn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Sai số
6.6.4.1 Tổng quan
Trong phép tính phần số lượng của từng
thành phần (i = [1, .... q]), thiết bị sẽ giả định một hàm phân
tích, xi = Gi,asm(yi), trong miền nghịch
đảo của hàm hiệu chuẩn. Phần số lượng do máy phân tích báo cáo sẽ bị lỗi đối với
bất kỳ cấu tử nào có đáp ứng thực sự lệch khỏi hành vi giả định này. Các lỗi được
xác định bằng cách so sánh thành phần được tính toán từ đáp ứng thực sự của thiết
bị với thành phần được giả định bởi hệ thống dữ liệu. Ngoài ra, sự phân bố các
lỗi phụ thuộc đáng kể vào thành phần khí hiệu chuẩn được sử dụng với thiết bị.
Do đó, các lỗi phải được tính toán cho thiết bị kết hợp với thành phần của hỗn
hợp khí hiệu chuẩn hiện đang sử dụng.
6.6.4.2 Hàm lượng (phần số lượng)
Hàm phân tích được giả định bởi hệ thống
dữ liệu của thiết bị, được xác định trong 6.2.1, có thể được mô tả như sau

(6)
Tương tự như vậy, hàm hiệu chuẩn thực,
được xác định bởi quy trình đánh giá hiệu năng ở trên được mô tả như sau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm hiệu chuẩn, các hàm này trùng
nhau sao cho phần lượng đo được của thành phần i, xi,meas
, là

(8)
Do đó, đối với một phần lượng thực của xi,true , trong mẫu
khí được đo sử dụng khí hiệu chuẩn có thành phần xi,cal, phần lượng
không chuẩn hóa được đo là x*i,meas.
Sai số tuyệt đối trong phần lượng đo được
sau đó có thể được xác định bằng cách chuẩn hóa thành phần kết quả cho tất cả
các cấu tử.

(9)
Do đó, sai số ước tính khi xác định từng
cấu tử, δxi, là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sai số về phần số lượng chuẩn hóa sẽ
được xác định nhiều lần bằng mô hình ngoại tuyến này bằng phương pháp
Monte-Carlo. Một tập dữ liệu gồm ít nhất 10.000 thành phần giả định của khí
thiên nhiên sẽ được xây dựng trong đó mỗi phần số lượng cấu tử khí nằm trong dải
i khí có thể có thông qua điểm đo và được xác định trong 6.1.3.
Để mô hình hóa phép đo chính xác hơn,
các thành phần được tạo ra và sử dụng trong mô phỏng không được hoàn toàn ngẫu
nhiên. Các thành phần phải được suy ra bằng cách sử dụng một tập hợp các quy tắc
đã biết liên quan đến lượng của một cấu tử với lượng của hydrocacbon tiếp theo
trong chuỗi đồng đẳng. Thuật toán được sử dụng để tạo ra các thành phần khí
thiên nhiên cũng phải chứa các quy tắc liên quan đến các đồng phân của butan và
pentan với đồng phân mạch thẳng trong từng trường hợp. Theo phương pháp này,
các thành phần khí thiên nhiên không có trong tự nhiên, vốn không có trong mẫu
thực, sẽ không được tạo ra trong quá trình mô phỏng.
6.6.4.3 Đặc tính (tính chất
vật lý)
Trong mỗi lần thử nghiệm trong mô phỏng
trên, một tập hợp các thành phần thực tế và đo được phát sinh bao gồm các phần
số lượng xi,true và xi,meas
tương ứng.
Sai số trong các tính chất vật lý thu được
bằng cách tính toán sự khác biệt giữa tính chất xác định từ thành phần thực và
thành phần đo lường.
Ví dụ, nhiệt trị trên thực trên cơ sở thể
tích, tính bằng MJ·m-3, ở nhiệt độ đốt cháy và nhiệt độ đồng hồ đo
quy định và áp suất quy định xác định bằng cách sử dụng TCVN 12798 (ISO 6976),
được đưa ra bởi

(11)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ cháy, tính bằng K;
t2
là nhiệt độ đồng hồ đo, tính bằng K;
p2
là áp suất đồng hồ đo, tính bằng kPa;

là nhiệt trị trên lý tưởng trên cơ sở
mol (kJ·mol-1) ở nhiệt độ cháy t1 cho cấu tử i
[TCVN 12798 (ISO 6976), Bảng 3];
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bi
là hệ số tổng phân số mol ở nhiệt độ
và áp suất quy định;
Thay xi,true và xi,meas vào vế phải của
phương trình này, ta thu được CVtrue và CVmeas tương ứng.
Khi đó
δCVmeas = CVmeas -
CVtrue
Có thể suy ra các biểu thức tương tự cho
các sai số trong các đặc tính khác bằng cách sử dụng các nguyên tắc tương tự.
6.6.4.4 Phân bố sai số
Đối với mỗi một trong 10.000 thành phần
khí thiên nhiên giả định, các sai số cho từng cấu tử và trên các đặc tính vật
lý được đo sẽ được tính như trên. Phân bố sai số kết quả được sắp xếp và kiểm
tra để đưa ra các sai số tối thiểu, trung bình và tối đa trong mỗi cấu tử và
trên bất kỳ đặc tính vật lý nào được chọn làm các đại lượng đo quan trọng trong
quy trình. Các sai số như vậy là các chuẩn mực hiệu năng cho thiết bị trong dải
các thành phần được quy định cho thiết bị chỉ định đo lường.
6.6.5 Độ không đảm bảo
trong sai số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì không có độ không đảm bảo trong giá
trị thực của các phần số lượng giả định và các đặc tính được tính toán từ
chúng, nên độ không đảm bảo trong các sai số, u(δxi) và u(δP), bằng
độ không đảm bảo trong phần số lượng được đo, u(Xi,meas) và
các đặc tính được tính toán, u(Pmeas), tương ứng.
6.6.5.2 Hàm lượng (phần số lượng)
Xác định độ không đảm bảo về phép đo
không chệch của phần số lượng, u(xi,meas), phải được thực hiện
theo các phần có liên quan của TCVN 12047-2 (ISO 6974-2).
6.6.5.3 Đặc tính (tính chất vật lý)
Xác định độ không đảm bảo về phép đo
không chệch của tính chất vật lý, u(P), được tính toán từ thành phần phải
được suy ra từ u(xi,meas) và các nguồn độ không đảm bảo khác
theo các phần có liên quan của TCVN 12798 (ISO 6976).
Về nguyên tắc, tính toán các tính chất vật
lý khác, được xác định từ thành phần, có thể được thực hiện bằng các phương
pháp khác nằm ngoài phạm vi của TCVN 12798 (ISO 6976) với điều kiện các tính chất
đó được tính toán theo một phương pháp đã thỏa thuận hoặc được chấp thuận và độ
không đảm bảo về các tính chất này được tính toán theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC
Guide 98-3).
6.6.6 Đánh giá chuẩn thiết bị
Các phần trước đã mô tả cách tính toán
sai số trong phần số lượng đã đo và bất kỳ thuộc tính thích hợp nào có thể tính
toán được từ thành phần đối với mỗi tập hợp N thành phần giả định, cùng với độ
không đảm bảo trong sai số trong phần số lượng (hoặc thuộc tính đã tính toán)
cho từng thành phần giả định, như được nêu dưới đây, để đánh giá chuẩn hiệu
năng của thiết bị khi phân tích các khí được chỉ định sử dụng khí hiệu chuẩn
công tác đã quy định. Phụ lục B nêu rõ lý do biện minh cho cách tiếp cận được
áp dụng theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3).
Tính toán sai số trung bình trong phần số
lượng và các thuộc tính, nếu phù hợp, từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
trong đó δPt là sai số (theo phần số lượng cấu tử hoặc tính chất) được tính cho
thành phần thứ t trong số N thành phần giả thuyết.
Tính độ không đảm bảo chuẩn trong sai số
trung bình được xác định ở trên từ căn bậc hai dương của

(14)
Trong đó

là phương sai của các sai số được tính
toán cho mỗi thành phần giả định N và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán độ không đảm bảo mở rộng trong sai số
trung bình bằng cách sử dụng hệ số bao phủ thích hợp, k:

(15)
7 Diễn giải
7.1 Tổng quan
Hiệu năng của thiết bị được thể hiện ngắn
gọn bằng sai số trung bình và độ không đảm bảo mở rộng của nó.
Thông tin này có thể được sử dụng theo một
trong hai cách:
a) để so sánh hiệu năng trong dải các
thành phần giả định quan tâm với thông số kỹ thuật hiệu năng được xác định trước
hoặc
b) để xác định dải cho từng cấu tử được
chỉ định mà trong đó các sai số về thành phần hoặc tính chất được đo không vượt
quá yêu cầu được xác định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, hiệu năng được yêu cầu của
thiết bị được chỉ định theo sai số tối đa cho phép (MPE) và độ lệch tối đa cho
phép (MPB). Sự phù hợp thông số kỹ thuật như vậy sẽ được thiết lập nếu:

(16)
Và

(17)
7.3 Xác định dải
phân tích của thiết bị
a) Thực hiện đánh giá hiệu năng cho lựa
chọn ban đầu về dải trong các cẩu tử được chỉ định. Đánh giá hiệu năng của thiết
bị bằng cách so sánh với MPE và MPB được xác định trước như đã nêu trong 7.2.
b) Nếu hiệu năng của thiết bị không phù
hợp, giảm dải trong một hoặc nhiều cấu tử và lặp lại các phép tính bằng cách sử
dụng một tập hợp các thành phần giả định mới với dải hạn chế và một lần nữa so
sánh với MPE và MPB được xác định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nếu hiệu năng của thiết bị được xác định
ban đầu trong a) phù hợp với yêu cầu được xác định trước, có thể chọn dải rộng hơn,
trong một hoặc nhiều cấu tử, và lặp lại các bước a) và b) cho đến khi nhận được
dải phân tích mong muốn.
7.4 Tiêu chí lựa chọn thành phần giả định
Giá trị của sai số trung bình và độ
không đảm bảo của nó được tính toán trong 6.6.6 phụ thuộc vào lựa chọn thành phần
giả định được sử dụng trong quá trình mô phỏng. Do đó, khi đánh giá xem kết quả
đánh giá có đáp ứng các tiêu chí hiệu năng của thiết bị được xác định trước hay
không, điều cần thiết là phải xem xét các yếu tố sau:
a) Giá trị MPE có thể được lựa chọn dựa
trên các yêu cầu theo quy định hoặc hợp đồng hoặc chỉ dựa trên tiêu chí của người
sử dụng (giới hạn quy định). Giá trị này thường được lựa chọn theo thống kê để
có thể dự đoán được xác suất liên quan đến sai số của thiết bị sẽ vượt quá MPE
(trên cơ sở MPE phản ánh mức xác suất liên quan đến hệ số bao phủ, k) khi phân
tích khí trong dải phân tích đã chỉ định. Đối với việc lựa chọn thành phần để sử
dụng trong quá trình mô phỏng, việc lựa chọn ngẫu nhiên các thành phần giả định
từ dải phân tích, trong đó các phần số lượng cấu tử không tương quan, có thể được
chấp nhận, mặc dù một số thành phần giả định không điển hình đối với khí thiên
nhiên.
b) Giá trị MPB có thể được lựa chọn dựa
trên các cân nhắc tương tự như đối với MPE. MPB được lựa chọn sao cho, trong một
khoảng thời gian dài, bất kỳ lỗi nhất quán nào trong thành phần và tính chất được
đo đều đủ nhỏ để được coi là chấp nhận được (tức là thiết bị không cho thấy độ
chệch đáng kể). Trong tình huống này, việc lựa chọn ngẫu nhiên các thành phần
giả định và các phần số lượng không tương quan là không phù hợp và các thành phần
giả định phải đại diện cho các khí thực sự được trình bày cho thiết bị (nếu
đang đánh giá sự phù hợp hồi tố với yêu cầu về hiệu năng) hoặc các khí có khả
năng được trình bày cho thiết bị trong tương lai (nếu đang đánh giá sự phù hợp
trong tương lai với thông số kỹ thuật về hiệu năng).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về ứng dụng sử dụng sắc ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có một thiết bị trực tuyến để phân tích thành phần của
khí thiên nhiên, từ đó nhiệt trị tổng sẽ được tính bằng phương pháp được mô tả
trong TCVN 12798 (ISO 6976). Các cấu tử cần đo là nitơ, cacbon dioxit và tất cả
các hydrocacbon no trong dải C1 đến C5. Các cấu tử có số
cacbon lớn hơn 5 có thể được đo riêng lẻ hoặc dưới dạng "cấu tử giả" tổng hợp
được gọi là C6+. Nếu các cấu tử này được đo riêng lẻ, chúng sẽ được
cộng lại sau khi phân tích để đưa
ra giá trị C6+. Hàm lượng heli của khí cần phân tích có thể được coi
là bằng không. Thiết bị sẽ hoạt động chủ yếu như một thiết bị xác định nhiệt trị
và hiệu năng yêu cầu được chỉ định như trong ví dụ sau.
Hiệu năng được yêu cầu:
Nhiệt trị tổng, được tính cho khí thực ở
điều kiện quy chiếu là 15 °C (đốt cháy) và 15 °C, 1.013 25 bar (đo lường). Để
tính nhiệt trị tổng, cấu tử c6+ được gán các đặc tính cấu tử tinh khiết của
n-hexan.
Sai số cho phép tối đa (MPE): 0,1 MJ·m-3
CHÚ THÍCH 1: MPE áp dụng cho bất kỳ
thành phần nào trong dải phân tích được chỉ định của thiết bị. Sự phù hợp MPE
được đánh giá ở mức 95 % bằng cách sử dụng hệ số bao phủ k = 2.
Độ chệch cho phép tối đa (MPB): 0,025 MJ∙m-3
CHÚ THÍCH 2: MPB chỉ áp dụng cho các
thành phần dự kiến trong quá trình vận hành bình thường của thiết bị.
Dải phân tích của thiết bị (%mol/mol):
Cấu tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Max.
Nitơ
0,10
12,00
Cacbon dioxit
0,05
8,00
Metan
64,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etan
0,10
14,00
Propan
0,05
8,00
iso- butan
0,010
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
1,20
neo-butan
0,005
0,05
iso- pentan
0,005
0,35
n-pentan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
n-hexan
0,005
0,35
CHÚ THÍCH 3: Thông số kỹ thuật nêu trên
chỉ mang tính minh họa và không nhằm mục đích chỉ ra hoặc ngụ ý tính phù hợp
cho bất kỳ ứng dụng nào. Người sử dụng tiêu chuẩn này có mục đích đánh giá mức
độ hiệu năng phù hợp cho các yêu cầu cụ thể của họ.
CHÚ THÍCH 4: Hiệu năng yêu cầu của thiết
bị đo này chỉ được chỉ định theo một tính chất vật lý duy nhất được tính toán từ
thành phần. Nếu thông số kỹ thuật xác định hiệu năng theo các phần số lượng được
đo, thì sau đó có thể xác định các phân số này theo 6.6.5.2.
A.2 Mô tả phương
pháp
Phương pháp phân tích được thiết kế để
đo nitơ, cacbon dioxit, metan, etan, propan, hai đồng phân butan, ba đồng phân
pentan và tổng hexan+ trong khí thiên nhiên. Phương pháp này được sử dụng trực
tuyến và không phân biệt oxy với nitơ.
Phương pháp này sử dụng sắc ký khí với
detector dẫn nhiệt và khí mang heli. Cột điểm sôi được sử dụng cho propan và
các hydrocacbon nặng hơn. Van chuyển mạch chuyển hướng các cấu tử nhẹ hơn,
nitơ, cacbon dioxit, metan và etan, vào cột hạt polyme xốp, nơi chúng được lưu
trữ và phân tích sau trong chu trình. Cột điểm sôi được chia thành hai phần, với
phần trước ngắn hơn được sử dụng để thổi ngược nhanh các hexan+ vào detector.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tử
xi
U(xi)
u(xi)
Nitơ
4,50
0,027 0
0,013 5
Cacbon dioxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013 0
0,006 5
Metan
80,46
0,090 0
0,045 0
Etan
7,00
0,031 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan
3,30
0,011 0
0,005 5
iso- butan
0,50
0,002 8
0,001 4
n-butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003 2
0,001 6
neo-butan
0,11
0,001 8
0,000 9
iso-pentan
0,11
0,001 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-pentan
0,11
0,001 4
0,000 7
n-hexan
0,11
0,001 8
0,000 9
CHÚ THÍCH: Thành phần và độ không đảm bảo
mở rộng được lấy từ chứng chỉ hiệu chuẩn do phòng thí nghiệm được công nhận
theo ISO/IEC 17025 cấp. Độ không đảm bảo chuẩn được tính từ độ không đảm bảo mở
rộng bằng cách sử dụng hệ số bao phủ k = 2, được lấy từ chứng chỉ hiệu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảy WMS đã được chuẩn bị chứa nitơ,
cacbon dioxit, metan, etan, propan, iso-butan, n-butan, neo-pentan,
iso-pentan, n-pentan và n-hexan ở các phần số lượng nằm
trong dải được mô tả trong yêu cầu phân tích. Thành phần của các hỗn hợp này,
được dán nhãn từ 401 đến 407, được đưa ra trong Bảng A.1. Độ không đảm bảo trong
thành phần của các hỗn hợp này được đưa ra trong Bảng A.2.
Đánh giá hiệu năng được tiến hành bằng
thiết kế thực nghiệm theo lô. Không có hiệu chỉnh nào được thực hiện cho độ
trôi tiềm ẩn trong thiết bị trong suốt thời gian đánh giá. Bảng A.3 cung cấp số
đếm diện tích của mỗi sáu phép phân tích của mỗi hỗn hợp này sau khi loại bỏ
giá trị lạc.
A.4 Tính toán
A.4.1 Phân tích hồi quy
Các tham số của hàm phân tích, bz,
và của hàm hiệu chuẩn, az, được tính toán bằng hồi quy GLS được
đưa ra trong Bảng A.4 cho các đa thức bậc 1, 2 và 3.
A.4.2 Kiểm tra xác nhận và lựa chọn các
hàm phân tích và hiệu chuẩn
Kiểm tra độ phù hợp, Γ, cho từng hàm thử nghiệm
trong Bảng A.4 và áp dụng hướng dẫn trong 6.6.3 dẫn đến việc lựa chọn các hàm
phân tích và hiệu chuẩn được đưa ra trong Bảng A.5 và Bảng A.6.
A.4.3 Sai số về nhiệt trị và độ không đảm
bảo
Một tập dữ liệu gồm 10.000 thành phần giả
định của khí thiên nhiên được thiết kế bằng phương pháp Monte-Carlo, trong đó mỗi cấu tử nằm trong dải
phân tích được chỉ định trong A.1. Một số ít thành phần giả định được đưa ra
trong Bảng A.7. Đối với mỗi thành phần giả định, sai số về phần mol của từng cấu
tử và bất kỳ tính chất nào được tính toán đều được xác định. Yêu cầu phân tích
được chỉ định trong A.1 yêu cầu phải xác định sai số về nhiệt trị tổng và độ
không đảm bảo về sai số về nhiệt trị tổng; điều này được minh họa bằng cách sử
dụng độ không đảm bảo mở rộng trong Bảng A.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số trung bình về nhiệt trị tổng được
xác định từ giá trị trung bình của các sai số, tức là

(A.1)
Phương sai sai số trung bình về nhiệt trị
tổng được xác định từ

(A.2)
= [(0,0332 + 0.0262 +... +0.0252 +
0,0312)/10 000)] + [(-0,039-0,000 05)2 + (-0,089-0,000 05)2 + ... + (-0,032 -
0,000 05)2 + (0,053 - 0,000 05)2]/10 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do vậy u(δGCV) = 0,029 19 MJ·m-3 và
U(δGCV) = 0,058 37 MJ·m-3
giả định hệ số bao trùm k= 2.
A.5 Trình bày kết quả
A.5.1 Quy định kỹ thuật hiệu năng xác định
trước
Hiệu năng theo yêu cầu được biểu thị
theo sai số tối đa cho phép và độ chệch tối đa cho phép

(A.3)
Hiệu năng phù hợp với MPE được chỉ định
là 0,1 MJ·m-3 .

Hiệu năng phù hợp với MPB được chỉ định
là 0,025 MJ·m-3 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị không phù hợp với thông số
kỹ thuật hiệu năng đối với dải phân tích được chỉ định, thì lặp lại A.4.3 và
A.4.4 bằng cách sử dụng dải hẹp hơn đối với một hoặc nhiều cấu tử và so sánh với
MPE và MPB được xác định trước.
Ngoài ra, nếu thiết bị phù hợp, có thể mở
rộng phân tích rộng hơn bằng cách lặp lại A.4.3 và A.4.4 sử dụng phạm vi mở rộng
trong một hoặc nhiều cấu tử và so sánh với MPE và MPB được xác định trước.
Bảng A.1 -
Thành phần của WMS (% mol/mol)
401
402
403
404
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407
Nitơ
0,103 3
0,987 6
2,507 8
4,434 6
6,453 6
8,972 2
11,941 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047 5
1,490 1
7,955 5
2,981 7
0,501 5
6,034 5
4,500 5
Metan
98,459 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,293 0
85,801 9
80,074 2
69,827 1
63,742 3
Etan
0,107 6
2,493 6
8,065 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,002 5
5,058 3
14,151 8
Propan
0,051 2
1,511 7
5,873 1
4,516 8
0,499 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,988 7
iso- butan
0,407 6
0,151 8
0,651 1
0,006 9
0,049 8
0,884 4
1,195 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012 9
0,050 3
0,148 1
0,392 2
0,640 3
1,183 2
0,892 8
neo-butan
0,152 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,048 4
0,355 9
0,217 1
0,004 7
0,288 1
iso- pentan
0,098 4
0,277 6
0,209 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005 0
0,050 1
0,148 9
n-pentan
0,209 3
0,281 0
0,148 7
0,007 3
0,344 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100 5
n-hexan
0,350 7
0,282 4
0,100 1
0,148 6
0,211 4
0,005 4
0,050 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
401
402
403
404
405
406
407
Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006 5
0,028 5
0,030 6
0,012 4
0,028 6
0,028 5
Cacbon dioxit
0,004 3
0,007 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,011 5
0,003 0
0,021 9
0,018 1
Metan
0,010 8
0,016 0
0,037 2
0,033 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,038 5
0,037 1
Etan
0,003 0
0,008 2
0,021 3
0,008 3
0,019 6
0,018 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan
0,001 1
0,007 0
0,016 6
0,013 9
0,002 4
0,024 4
0,011 0
iso- butan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 5
0,003 8
0,000 3
0,000 8
0,005 1
0,006 4
n-butan
0,000 6
0,002 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003 1
0,004 2
0,006 6
0,005 5
neo-butan
0,002 4
0,002 6
0,001 7
0,006 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000 6
0,004 7
iso-pentan
0,002 4
0,003 0
0,001 9
0,003 0
0,000 6
0,000 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-pentan
0,005 2
0,003 9
0,002 0
0,000 6
0,004 2
0,000 9
0,001 5
n-hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004 6
0,001 8
0,002 4
0,003 4
0,000 7
0,000 9
Bảng A.3 - Số đếm
diện tích của sáu lặp lại của từng WMSs
Lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 3
Lần 4
Lần 5
Lần 6
Nitơ
401
674 952
670100
678 244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
659 400
656 324
402
5 979 290
5 975 530
5 968 710
5 959 440
5 939 690
5 938 540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 919 700
14911 100
14 918 400
14 916 200
14 905 900
14 905 300
404
26 515 100
26 528 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 535 700
26 482 400
26 463 900
405
37 950 400
38 013 900
37 993 800
37 971 100
38 019100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
52 667 900
52 667100
52 668 700
52 704 300
52 642 400
52 671 700
407
69 976 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 954 700
69 923 000
69 919 100
69 917 200
cacbon dioxit
401
369 630
357 800
360 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361 660
362 730
402
10 374 900
10 378 700
10 371 500
10 367 700
10 363 600
10 373 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 707 000
55 703 300
55 766 200
55 773 800
55 741 900
55 763 900
404
20 851 500
20 848 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 878 900
20 848 500
20 853 600
405
3 561 460
3 576 990
3 570 910
3 565 540
3 571 060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
42 352 500
42 351 200
42 352 300
a
42 338 800
42 348 500
407
31 596 900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 602 300
31 596 100
31 597 900
31 602 000
metan
401
465 737 000
465 398 000
465 395 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
465 908 000
465 617 000
402
439 578 000
439 264 000
439 248 000
439 469 000
438 906 000
439 400 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
358 893 000
359 013 000
359 462 000
359 320 000
359 150 000
359 600 000
404
410 119 000
410 530 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410 576 000
410 405 000
410 494 000
405
384 730 000
385 486 000
385 164 000
385 261 000
385 469 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
339 398 000
339 473 000
339 401 000
339 729 000
339 289 000
339 479 000
407
312 414 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
312 480 000
312 470 000
312 440 000
312 396 000
etan
401
879 870
874 690
877 570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
876 150
875 200
402
19 774 100
19 775 000
19 779 000
19 767 600
19 759 500
19 769 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63 586 500
63 599 900
63 660 500
63 667 900
63 627 000
63 649 700
404
7 998 280
7 999 530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 007 490
7 994 990
7 994 730
405
86 263 800
86 493 800
86 446 400
86 327 900
86 523 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
40 079 000
40 083 700
40 084 100
40 110 200
40 073 100
40 096 400
407
110 611 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 640 000
110 622 000
110 621 000
110 647 000
propan
401
556 632
545 264
549 936
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550 264
550 048
402
16 141 700
16 150 000
16 149 600
16 139 100
16 132 100
16 142 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62 638 800
62 659 700
62 710 500
62 721 700
62 684 600
62 712 400
404
48 192 200
48 194 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48 252 700
48 195 800
48 193 200
405
5 304 290
5 318 460
5 313 120
5 309 400
5 320 760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
84 330 600
84 338 300
84 345 300
84 413 600
84 314 800
84 305 700
407
31 748 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31 751 700
31 741 600
31 743 100
31 747 500
iso-butan
401
4 960 830
4 953 590
4 955 070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 959 560
4 956 780
402
1 837 150
1 835 020
1 834 850
1 834 500
1 835 780
1 837 620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 935 690
7 938 390
7 938 040
7 943 280
7 943 730
7 944 150
404
97 416
98 384
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 952
97 496
96 952
405
599 488
602 240
600 152
595 984
598 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
10 705 500
10 703 900
10 709 600
10 750 000
10 737 800
10710 600
407
14 512 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 516 500
14 506 300
14 510 600
14 511 400
n-butan
401
142 576
139 520
139 672
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142 408
142 040
402
633 824
630 312
629 696
628 344
633 088
630 936
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 849 800
1 853 840
1 852 580
1 850 850
1 856 780
1 854 380
404
4 990 840
4 987 510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 993 070
4 994 470
4 991 550
405
8 093 580
8 112 930
8 105 380
8 088 940
8 113 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
15 045 100
15 043 200
15 050 500
15 033 000
15 016 900
15 062 400
407
11 362 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 366 900
11 357 400
11 363 000
11 362 700
neo-pentan
401
2 010 200
2 011 950
2 015 980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 015 940
2 015 460
402
1 348 430
1 346 980
1 343 940
1 343 570
1 345 900
1 343 720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
627 624
630 424
624 824
624 360
630 400
629 016
404
4 757 860
4 760 430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 762 960
4 762610
4 755 490
405
2 894 480
2 899 460
2 897 850
2 887 990
2 899 340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
55 784
52 016
56 096
54 920
58 824
54 776
407
3 853 270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 853 660
3 850 050
3 848 490
3 851 260
iso- pentan
401
1 366 070
1 363 780
1 362 080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 365 270
1 360 830
402
3 840 160
3 843 790
3 839 900
3 841 500
3 844 490
3 837 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 892 860
2 897 410
2 899 990
2 902 030
2 906 300
2 901 380
404
a
4 824 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 826 060
4 824 240
4 822 820
405
76 200
77 456
78 288
75 400
75 992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
693 416
691 672
692 328
691 208
686 456
689 288
407
2 056 740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 058 390
2 054 710
2 057180
2 061 200
n-pentan
401
2 937 110
2 929 700
2 929 880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 941 930
2 931 510
402
3 947 460
3 950 370
3 945 440
3 949 300
3 954 560
3 950 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 102 140
2 110 060
2111 660
2 110 980
2 117 560
2 105 930
404
107 768
101 776
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101 320
99 512
105 312
405
4 840 860
4 857 220
4 855 860
4 846 340
4 864 450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
705 992
708 224
707 752
703 384
701 320
701 432
407
1 416 060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 418 580
1 413 400
1 417 500
1 421 620
n-hexan
401
5 379 880
5 393 470
5 375 730
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 393 500
5 386 210
402
4 385 630
4 387 340
4 376 720
4 383 220
4 384 430
4 378 080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 568 640
1 571 010
1 566 890
1 576 000
1 569 730
1 574 070
404
2 353 440
2 353 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 354 490
2 350 710
2 350 590
405
3 325 880
3 330 810
3 333 180
3 330 400
3 337 610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
83 648
80 296
80 052
76 984
75 960
83 012
407
762 788
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
763 592
764 304
765 332
760 548
a Chỉ giá trị
lạc được loại bỏ.
Bảng A.4 - Các
tham số của hàm phân tích, bz, và của hàm hiệu chuẩn, az
Nitơ - hàm phân tích
Γ
b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2
b3
Tuyến tính
2,11
-1,479E-02
1,704E-07
Bậc hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,057E-02
1,683E-07
3,974E-17
Bậc ba
1,25
-7,215E-03
1,660E-07
1,466E-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitơ - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
2,11
8,684E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
1,41
6,337E+04
5,939E+06
-7,881 E+03
Bậc ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,368E+04
6,023E+06
-3,019E+04
1,340E+03
cacbon dioxit - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến tính
1,71
-5,696E-03
1,429E-07
Bậc hai
1,33
-7,543E-03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,488E-17
Bậc ba
1,15
-8,778E-03
1,441E-07
-5,424E-17
5,454E-25
cacbon dioxit - hàm hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
1,71
3,985E+04
6,998E+06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
1,33
5,262E+04
6,967E+06
5,123E+03
Bậc ba
1,15
6,069E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,813E+04
-1,270E+03
metan - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,999E+00
2,263E-07
Bậc hai
0,62
-3,903E+00
2,099E-07
2,119E-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc ba
0,38
-1,766E+01
3,188E-07
-2,628E-16
2,442E-25
metan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2
a3
Tuyến tính
1,63
3,092E+07
4,419E+06
Bậc hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,931E+07
4,715E+06
-1,839E+03
Bậc ba
0,39
6,560E+07
2,951 E+06
2,027E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
etan - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
2,68
-6,944E-03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
0,51
-2,125E-03
1,256E-07
2,040E-17
Bậc ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,877E-03
1,261E-07
4,253E-18
1,188E-25
etan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến tính
2,68
5,456E+04
7,859E+06
Bậc hai
0,50
1,712E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,880E+03
Bậc ba
0,36
2,262E+04
7,934E+06
-2,683E+03
-4,120E+02
propan - hàm phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
0,81
-3,082E-04
9,387E-08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
0,77
-3,582E-04
9,390E-08
-5,963E-19
Bậc ba
0,93
-7,580E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,893E-17
1,861E-25
propan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,284E+03
1,065E+07
Bậc hai
0,77
3,818E+03
1,065E+07
7,252E+02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc ba
0,93
8,056E+03
1,061E+07
2,291 E+04
-2,399E+03
iso-butan - hàm phân tích
Γ
b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2
b3
Tuyến tính
1,56
-9,323E-04
8,250E-08
Bậc hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,016E-03
8,292E-08
-4,405E-17
Bậc ba
0,85
-1,203E-03
8,412E-08
-3,838E-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iso-butan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
1,56
1,130E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
1,37
1,227E+04
1,206E+07
7,994E+04
Bậc ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,436E+04
1,188E+07
6,813E+05
-4,105E+05
n-butan - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
linear
0,49
1,718E-03
7,854E-08
quadratic
0,49
1,704E-03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,381E-18
cubic
0,49
1,698E-03
7,860E-08
-1,039E-17
3,590E-25
n-butan - hàm hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
0,49
-2,187E+04
1,273E+07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
0,49
-2,169E+04
1,273E+07
6,984E+03
Bậc ba
0,49
-2,160E+04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,162E+04
-9,521E+03
neo-pentan - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,610E-04
7,486E-08
Bậc hai
0,30
5,556E-04
7,559E-08
-2,239E-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc ba
0,35
5,026E-04
7,624E-08
-7,111E-16
7,978E-23
neo-pentan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2
a3
Tuyến tính
0,43
-8,839E+03
1,336E+07
Bậc hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-7,329E+03
1,323E+07
5,398E+05
Bậc ba
0,35
-6,562E+03
1,311E+07
1,706E+06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iso-pentan - hàm phân tích
Γ
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
0,49
-3,565E-04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
0,36
-4,818E-04
7,281 E-08
-1,075E-16
Bậc ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,514E-04
7,379E-08
-7,785E-16
1,043E-22
iso-pentan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến tính
0,49
4,780E+03
1,382E+07
Bậc hai
0,36
6,639E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,857E+05
Bậc ba
0,22
8,861 E+03
1,355E+07
2,035E+06
-3,770E+06
n-pentan - hàm phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0
b1
b2
b3
Tuyến tính
0,41
-1,201E-04
7,097E-08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
0,31
1,219E-05
7,056E-08
1,135E-16
Bậc ba
0,30
2,072E-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,806E-17
7,333E-24
n-pentan - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,692E+03
1,409E+07
Bậc hai
0,31
-1,665E+02
1,417E+07
-3,167E+05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc ba
0,30
-4,721 E+01
1,416E+07
-2,117E+05
-2,380E+05
Các hexan+ - hàm phân tích
Γ
b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2
b3
Tuyến tính
0,98
4,605E-04
6,397E-08
Bậc hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,278E-04
6,310E-08
2,365E-16
Bậc ba
0,40
1,800E-04
6,644E-08
-2,141 E-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hexan+ - hàm hiệu chuẩn
Γ
a0
a1
a2
a3
Tuyến tính
0,98
-7,200E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc hai
1,15
-1,170E+04
1,585E+07
-9,384E+05
Bậc ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,969E+03
1,508E+07
7,453E+06
-1,926E+07
Bảng A.5 - Các
tham số của hàm phân tích được chọn tiếp theo sự hợp lệ
b0
b1
b2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nitơ
-1,057 21E-02
1,683 24E-07
3,973 73E-17
0
cacbon dioxit
-5,695 96E-03
1,429 04E-07
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
metan
-6,998 74E+00
2,263 13E-07
0
0
etan
-2,124 65E-03
1,256 19E-07
2,039 76E-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
propan
-3,081 62E-04
9,386 96E-08
0
0
iso-butan
-9,323 43E-04
8,249 83E-08
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-butan
1,717 61E-03
7,853 77E-08
0
0
neo-pentan
6,610 23E-04
7,486 27E-08
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iso-pentan
-3,564 78E-04
7,240 71E-08
0
0
n-pentan
-1,200 53E-04
7,096 79E-08
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-hexan
4,604 62E-04
6,396 65E-08
0
0
Bảng A.6 - Các
tham số của hàm hiệu chuẩn được chọn tiếp theo sự hợp lệ
a0
a1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a3
nitơ
63 365,774
5 938 653,736
-7 881,0601
0
cacbon dioxit
39 845,644
6 997 729,157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
metan
30 924
178,877
4 418 661,180
0
0
etan
17 122,226
7 959 319,117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
propan
3 283,501
10 653
069,829
0
0
iso-butan
11 298,821
12121 630,288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
n-butan
-21 873,728
12 732
916,092
0
0
neo-pentan
-8 838,744
13 358
418,860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
iso-pentan
4 779,839
13815281,180
0
0
n-pentan
1 691,842
14 090
880,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
n-hexan
-7 199,825
15 633
268,664
0
0
Bảng A.7 - Các
thành phần giả định được sử dụng để tính toán sai số
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH4
C2H6
C3H8
i-C4H10
n-C4H10
neo-C5H12
i-C5H12
n-C5H12
n-C6H14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,101
0,050
64,011
0,100
0,050
0,006
0,010
0,000
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
Trung bình
5,970
4,027
79,970
6,396
2,347
0,481
0,435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,136
0,122
0,109
Max
11,999
8,000
98,463
13,998
7,996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,200
0,034
0,350
0,350
0,350
Thành phần giả định:
#1
9,632
0,665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,082
6,451
0,562
1,044
0,010
0,333
0,321
0,202
#2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,316
69,042
13,549
6,368
0,950
0,798
0,009
0,229
0,310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
"
"
"
"
"
"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
"
"
"
"
"
"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
"
"
"
#9 999
8,999
5,441
77,506
5,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,495
0,539
0,003
0,166
0,261
0,316
#10 000
11,363
6,199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,157
4,124
1,164
0,754
0,011
0,222
0,159
0,044
Bảng A.8 - Các
sai số tính toán và độ không đảm bảo mở rộng về sai số của nhiệt trị tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GCV/MJ·m-3
δ(GCV)/MJ·m-3
U[δ(GCV)]/MJ·m-3
Nhỏ nhất
30,708
-0,116
0,004
Trung bình
38,391
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,021
Lớn nhất
47,395
0,076
0,038
Thành phần giả định:
#1
43,355
-0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
#2
44,340
-0,089
0,026
“
“
“
“
“
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“
“
#9 999
36,145
0,032
0,025
#10 000
37,133
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo về thành phần
và nhiệt trị được tính toán theo TCVN 12047-2 (ISO 6974-2) và TCVN 12798 (ISO
6976), như được viện dẫn trong 6.6.5.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Giải thích về phương pháp tiếp cận được sử dụng
để đánh giá chuẩn mực thiết bị
Phương pháp tiếp cận được áp dụng trong
Tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc được mô tả trong F.2.4.5 của TCVN 9595-3
(ISO/IEC Guide 98-3), mô tả cách áp dụng hiệu chỉnh trung bình đơn, b, để cung
cấp ước tính tốt nhất về đại lượng đo khi không áp dụng hiệu chỉnh từ đường chuẩn:

(B.1)
Hiệu chính trung bình,
, được xác định từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
Giá trị duy nhất của độ không đảm bảo
tiêu chuẩn được sử dụng cho tất cả các ước tính
của đại lượng đo là căn bậc hai dương của

(B.3)
Số hạng đầu tiên của Công thức (B.3) là
phương sai của y(t) do tất cả các nguồn độ không đảm bảo khác ngoài b(t),
tức là độ không đảm bảo liên quan đến việc phân tích mẫu chưa biết bằng cách sử
dụng thiết bị.
Số hạng thứ hai là phương sai của các
phép hiệu chỉnh b(t) và số hạng thứ ba là phương sai liên quan đến phép
hiệu chỉnh trung bình, b, trong dải quan tâm. Cùng nhau, số hạng thứ hai và thứ
ba mô tả độ không đảm bảo trong phép hiệu chỉnh và, kết hợp với phép hiệu chỉnh
trung bình, b, đưa ra giá trị trung bình đặc trưng hiệu năng của thiết bị trong
dải quan tâm.
Trong bối cảnh đánh giá hiệu năng của
thiết bị, sai số trung bình (tương đương với phép hiệu chỉnh trung bình trong
phần thảo luận ở trên) được tính là giá trị trung bình của tất cả các sai số được
xác định cho mỗi thành phần giả định N được chọn trong 6.6.4:

(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo chuẩn trong sai số
trung bình được xác định từ căn bậc hai dương của

(B.5)
trong đó

là phương sai của tất cả các sai số được
xác định cho mỗi thành phần giả định N

là giá trị trung bình của tất cả các độ
không đảm bảo bình phương trong các sai số được xác định cho mỗi thành phần
giả định N

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] ISO/IEC Guide 99:2007, International
Vocabulary of Basic and General Terms in Metrology - Basic and general concept
and associated terms (VIM)
[2] ISO 7504, Gas
analysis - Vocabulary
[3] ISO Guide 35, Reference
materials - General and statistical principles for certification
[4] ISO Guide 34, General
requirements for the competence of reference material producers
[5] ISO Guide 31, Reference
materials - Contents of certificates and labels ISO 14532, Natural gas -
Vocabulary
[6] ISO 5725-1, Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results - Part 1: General
principles and definitions
[8] ISO 5725-2, Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results - Part 2: Basic
method for the determination of repeatability and reproducibility of a standard
measurement method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ISO 6974-1, Natural
gas - Determination of composition and associated uncertainty by gas chromatography
- Part 1: General guidelines and calculation of composition
[11] ISO 14111, Natural Gas -
Guidelines to traceability in analysis
[12] ISO 6141, Gas analysis
- Requirements for certificates for calibration gases and gas mixtures
[13] ISO 15796, Gas
analysis - Investigation and treatment of analytical bias
[14] Draper N.R., Smith
H. Applied Regression Analysis. Wiley, New York, Third Edition, 1998
[15] ISO/IEC 17025, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories