TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7962:2017
ISO GUIDE 31:2015
MẪU
CHUẨN - NỘI DUNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN, NHÃN VÀ TÀI LIỆU KÈM THEO
Reference
materials - Contents of certificates, labels and accompanying documentation
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định
chung
5 Nội dung của
tờ thông tin sản phẩm hoặc giấy
chứng nhận mẫu chuẩn
5.1 Quy định
chung
5.2 Thông tin yêu
cầu trong tài liệu RM
5.3 Thông tin cần
thiết trong giấy chứng nhận RM
5.4 Thông tin hữu
ích khác
6 Nhãn....
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 7962:2017 thay thế
TCVN 7962:2008 (ISO Guide 31:2000).
TCVN 7962:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO Guide 31:2015.
TCVN 7962:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/M1 Mẫu chuẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phiên bản đầu tiên và phiên bản thứ
hai của tiêu chuẩn này được xuất bản vào năm 1981 và năm 2000. Từ khi phiên bản
thứ hai được xuất bản, đã có sự tăng trưởng đáng kể về số lượng và chủng loại mẫu
chuẩn (RM) được sản xuất và sử dụng. Nhu cầu về độ tin cậy của các kết quả thu
được bằng kỹ thuật
phân tích đã tăng lên, đặc biệt do mối quan tâm ngày càng nhiều đến các yêu cầu
luật pháp, môi trường và ứng dụng lâm sàng. Điều này đã dẫn đến nhu
cầu đối với nhiều loại RM được sử dụng cho mục đích kiểm soát chất lượng,
cũng như mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) sử dụng trong việc xác nhận giá trị sử
dụng của phương pháp đo, đánh giá hiệu năng của quy trình đo mới hoặc của phòng
thí nghiệm và trong việc hiệu chuẩn thiết bị.
Theo định nghĩa về RM trong TCVN 8890
(ISO Guide 30), thông tin về tính đồng nhất và độ ổn định của vật
liệu là cần thiết. Ngoài ra, điều bắt buộc đối với CRM là tất cả các giá
trị được chứng
nhận phải đi cùng độ không đảm bảo kèm theo ở mức tin cậy quy định và công bố về
liên kết chuẩn đo lường của các giá trị này. Do đó, cần có hướng dẫn về nội
dung và dạng thức của thông tin kèm theo mẫu chuẩn, dù được chứng nhận hay
không.
Phiên bản đầu tiên của tiêu chuẩn này
thảo luận về sự khác biệt giữa các thông tin trên nhãn, giấy chứng nhận và báo
cáo chứng nhận và đồng thời nhấn mạnh tính chất khái lược của giấy chứng nhận.
Phiên bản thứ hai tập trung vào nội dung cần thiết của giấy chứng nhận CRM.
Phiên bản hiện tại này giới thiệu các khái niệm về "tờ thông tin sản phẩm"
và "giấy chứng nhận mẫu chuẩn" và mô tả thông tin cần có
trong các tài liệu RM này, tài liệu RM là "tờ thông tin sản phẩm" hoặc
"giấy chứng nhận RM" kèm theo RM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU CHUẨN - NỘI DUNG
CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN,
NHÃN VÀ TÀI LIỆU KÈM THEO
Reference
materials - Contents of certificates, labels and accompanying documentation
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ các
nhà sản xuất mẫu chuẩn (RM) trong
việc soạn thảo tài liệu kèm theo RM rõ ràng và ngắn gọn. Tiêu chuẩn này liệt kê
và giải thích loại thông tin bắt buộc, được khuyến nghị và loại thông tin khác
được xem xét trong việc soạn thảo các tờ thông tin sản phẩm và giấy chứng
nhận RM. Thông tin này có thể được những người sử dụng RM và các bên liên quan
khác sử dụng trong việc xác nhận sự phù hợp của RM hoặc mẫu chuẩn được chứng nhận
(CRM).
Tiêu chuẩn này cũng đề cập các yêu cầu
tối thiểu đối với nhãn được gắn vào thùng chứa RM.
2 Tài liệu
viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi.
TCVN 8890 (ISO Guide 30), Mẫu chuẩn - Thuật ngữ
và định nghĩa
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Mẫu chuẩn (reference
material)
RM
Vật liệu, đủ đồng nhất và ổn định đối với một
hay nhiều tính chất quy định, được thiết lập phù hợp với mục đích sử dụng dự kiến
trong quá trình đo.
CHÚ THÍCH 1: RM là một thuật ngữ chung.
CHÚ THÍCH 2: Các tính chất có thể là định lượng
hoặc định tính, ví dụ: sự nhận
biết về chất hoặc loại.
CHÚ THÍCH 3: Việc sử dụng có thể gồm hiệu
chuẩn hệ thống
đo, đánh giá quy trình đo, ấn định giá trị cho các vật liệu khác và kiểm soát
chất lượng.
CHÚ THÍCH 4: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC
Guide 99:2007)[1]
có định nghĩa
tương tự (5.13), nhưng giới hạn thuật ngữ "phép đo" để áp dụng cho
giá trị định lượng. Tuy nhiên, Chú thích 3 của TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), 5.13 (VIM), cụ thể bao gồm cả tính chất định tính, được gọi
là "tính chất danh
nghĩa".
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide 30:2015),
2.1.1[2]]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn được chứng
nhận
(certified reference material)
CRM
Mẫu chuẩn (RM) đặc trưng bằng
quy trình có hiệu lực đo lường đối với một hoặc nhiều tính chất quy định, cùng
với giấy chứng nhận RM cung cấp giá trị của tính chất quy định, độ
không đảm bảo kèm theo và công bố về liên kết chuẩn đo lường.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm giá trị bao gồm
tính chất danh nghĩa
hoặc thuộc tính định tính như
nhận dạng hoặc trình tự. Độ không đảm bảo đối với các thuộc tính như vậy có thể
được biểu thị bằng xác suất hoặc mức tin cậy.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình có hiệu lực
đo lường đối với việc sản xuất và chứng nhận RM được cho trong TCVN 7366 (ISO Guide
34)[2] và TCVN 8245
(ISO Guide 35) [3].
CHÚ THÍCH 3: TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007) [1] có
định nghĩa tương
tự (5.14).
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.1.2, được sửa đổi - Chú thích 3 đã bị xóa]
3.3
Tờ thông tin sản phẩm (product
information sheet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.3.4 ]
3.4
Giấy chứng nhận mẫu
chuẩn
(reference material certificate)
Tài liệu bao gồm thông tin cần thiết
cho sử dụng CRM, xác nhận rằng các quy trình cần thiết đã được thực hiện
để đảm bảo tính hiệu lực và liên kết chuẩn đo lường của các giá trị tính chất được
công bố.
(NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.3.2, được sửa đổi - Chú thích 1 đã bị xóa]
3.5
Tài liệu RM (RM
document)
Tài liệu bao gồm tất cả thông tin cần
thiết để sử dụng mọi RM.
CHÚ THÍCH 1: Tài liệu RM bao gồm cả tờ
thông tin sản phẩm
và giấy chứng nhận
RM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất mẫu chuẩn (reference
material producer)
Cơ quan (tổ chức hoặc công ty, công hoặc
tư nhân) chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc hoạch định và quản lý
dự án; ấn định và quyết định về
các giá trị tính chất và những độ không đảm bảo đo liên quan; cấp phép về các
giá trị tính chất và ban hành giấy chứng nhận mẫu chuẩn hoặc những công bố khác
đối với mẫu chuẩn do họ sản xuất.
[NGUỒN: TCVN 8890:2017 (ISO Guide
30:2015), 2.3.5]
4 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "giấy
chứng nhận mẫu chuẩn" được sử dụng đối với tài liệu kèm theo CRM và thuật
ngữ "tờ thông tin sản phẩm" được sử dụng đối với tài liệu kèm theo mọi
loại RM khác. Tài liệu RM bao trùm cả khái niệm về giấy chứng nhận mẫu chuẩn và
tờ thông tin sản phẩm.
Quy định kỹ thuật đối với tờ thông tin
sản phẩm, giấy chứng nhận RM và nhãn được nêu trong các điều dưới đây của tiêu
chuẩn này bao gồm các quy định được đề cập trong các điều về kỹ thuật của TCVN
7366 (ISO Guide 34).
Tài liệu RM phải bao gồm thông tin cần
thiết cho việc sử dụng đúng mọi RM, ví dụ thông tin chi tiết về cách mở thùng chứa,
cỡ mẫu nhỏ nhất, nếu thích hợp, phải được thực hiện đối với phép đo, thời hạn
hiệu lực dựa trên độ ổn định của vật liệu và cách thức lưu giữ. Thông tin bổ
sung được yêu cầu đối với giấy chứng nhận RM. Giấy chứng nhận RM phải bao gồm tất
cả thông tin cần thiết cho việc sử dụng đúng CRM. Cấp giấy chứng nhận RM là bắt
buộc đối với việc sản xuất CRM, trong khi nhà sản xuất RM có thể phát hành tờ
thông tin sản phẩm đối với RM
không phải là CRM.
Tóm lại, các nhà sản xuất RM cần phải
chú trọng đến việc soạn thảo tờ thông tin sản phẩm hoặc giấy chứng nhận RM.
Thông tin bổ sung có thể được cung cấp trong báo cáo riêng biệt hoặc tài liệu
khác.
Thông tin cung cấp trên nhãn về
đơn vị riêng biệt của RM phải dùng để nhận biết duy nhất vật liệu và cho phép
xác định tờ thông tin sản phẩm hoặc giấy chứng nhận RM thích hợp. Bất cứ khi
nào thích hợp, thông tin sức khỏe và an toàn phải được đưa ra phù hợp với luật pháp hoặc
chỉ thị liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
Loại thông tin được xem xét khi soạn
thảo tài liệu RM, nghĩa là tờ thông tin sản phẩm hoặc giấy chứng nhận RM, được nêu dưới
đây. Phần giải thích được đưa ra dưới mỗi đề mục, cùng với các ví dụ trong trường
hợp cần làm rõ hơn. Đề mục bao trùm các thông tin cần thiết trong phạm vi rộng
các RM có thể bao gồm các mẫu chuẩn được chứng nhận đối với các giá trị đại lượng
về tính chất vật lý, thành phần hóa học hoặc tỷ lệ đồng vị dược biểu thị theo Hệ
đơn vị quốc tế (SI), đối với các giá trị tính chất quy ước hoặc sinh học được
biểu thị theo các đơn vị quốc tế khác, đối với các tính chất quy định việc
nhận
biết
các loại hóa chất hoặc sinh học, v.v...
Trong tài liệu RM nhất thiết phải
có bảng tóm tắt
thông tin để hỗ trợ các tổ chức mong muốn đưa một số phần của tiêu chuẩn này vào các
yêu cầu của họ. Các nội dung khác là không bắt buộc và có thể được cung cấp nếu
chúng tăng cường tính hữu
ích của RM, ví dụ xuất xứ của vật liệu lấy từ nguồn tự nhiên.
Điều này liên quan đến thông tin có
trong tài liệu RM; thứ tự hoặc tên của các loại có thể được thay đổi để phù hợp
với ưu tiên của nhà sản xuất RM. Thông tin yêu cầu đối với mọi tài liệu RM được
liệt kê trong 5.2; tiếp đó thông tin cần thiết chỉ yêu cầu đối với giấy chứng
nhận RM được đưa ra trong 5.3. Cuối cùng, thông tin hữu ích để bổ sung trong
tài liệu RM được đưa ra trong 5.4. Tóm tắt các yêu cầu được đưa ra trong Bảng
1.
Bảng 1 - Nội
dung của tờ thông tin sản phẩm hoặc giấy chứng nhận RM
Nội dung
Tờ thông
tin sản phẩm
Giấy chứng
nhận RM
Điều trong
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.1
Số nhận dạng duy
nhất của RM
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.2
Tên của RM
Bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3
Tên và các chi tiết
liên hệ của nhà sản xuất RM
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.4
Mục đích sử dụng dự
kiến
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc bất
cứ khi nào áp dụng được
Bắt buộc bất
cứ khi nào áp dụng được
5.2.6
Thời hạn hiệu lực
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.7
Tính chuyển đổi
Bắt buộc bất
cứ khi nào áp dụng được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.8
Thông tin bảo quản
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.9
Hướng dẫn xử lý và
sử dụng
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.11
Phiên bản tài liệu
Bắt buộc
Bắt buộc
5.2.12
Mô tả vật liệu
Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1
Tính chất quan tâm,
giá trị tính chất và
độ không đảm bảo kèm theo
Tùy chọn
Bắt buộc
5.3.2
Liên kết chuẩn đo
lường
Tùy chọn
Bắt buộc
5.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị
Bắt buộc bất cứ khi nào áp dụng
được
5.3.4
Tên và chức năng
người phê duyệt của nhà sản xuất
RM
Tùy chọn
Bắt buộc
5.3.5
Phương pháp đo đối
với đại lượng đo không phụ thuộc phương pháp
Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1
Thông tin sức khỏe
và an toàn
Khuyến nghị
Khuyến nghị
5.4.2
Nhà thầu phụ
Tùy chọn
Tùy chọn
5.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy chọn
Tùy chọn
5.4.4
Thông cáo pháp lý
Tùy chọn
Tùy chọn
5.4.5
Tham chiếu tới báo
cáo chứng nhận
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6
5.2 Thông
tin yêu cầu trong tài liệu RM
Tài liệu RM phải bao gồm các thông tin
dưới đây.
5.2.1 Tên tài liệu
Tên tài liệu phải được nêu rõ. Cần có
tên phân biệt, như
'Tờ thông tin sản phẩm' hoặc 'Giấy chứng
nhận mẫu chuẩn'.
CHÚ THÍCH 1: 'Giấy chứng
nhận' hoặc
'Giấy
chứng nhận phân tích' thường đã được dùng cho tên tài liệu. Đó là thực hành tốt để người
sử dụng kiểm tra CRM, ngay cả khi tên tài liệu bao gồm từ 'giấy chứng
nhận', xem thông tin bắt buộc từ tiêu chuẩn này có trong tài liệu như thế có đáp ứng yêu
cầu của CRM hay không.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ về thuật ngữ
khác sử dụng cho tờ thông tin sản phẩm là tờ thông tin vật liệu, báo cáo phân
tích, công bố cho những người sử dụng, tờ rơi thông tin, v.v...; và các thuật
ngữ đối với giấy chứng nhận mẫu chuẩn là giấy chứng nhận phân tích, giấy chứng nhận,
v.v...
5.2.2 Số nhận dạng
duy nhất của RM
Mọi RM và tài liệu RM liên quan phải
có số nhận dạng duy nhất theo đó có thể phân biệt duy nhất với tài liệu của
bất kỳ RM nào khác do cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất bất kỳ nào khác
ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Tên mẫu chuẩn
Tên mẫu chuẩn phải được nêu rõ.
Tên gọi cần mô tả loại RM đủ chi tiết
để phân biệt với các vật liệu tương tự khác. Do đó, tên của đá hoặc quặng, tiếp
sau là xuất xứ hoặc đặc trưng thành phần, tạo ra tính cá thể hơn
cho các vật liệu địa chất; ví dụ "Xienit (Phalaborwa)" hay "Xienit
nefelin".
Để phân tích nguồn gốc của chất gây ô
nhiễm trong chất nền tự nhiên, điều quan trọng là nêu rõ bản chất của
chất nền. Nếu có một số loại mẫu chuẩn tương tự, thì nêu rõ mức độ ô nhiễm, ví
dụ, "Aflatoxin M1 trong sữa bột nguyên kem (mức trung bình)". Đối với
các mẫu luyện kim, cần chỉ ra hàm lượng
của các thành phần quan trọng, ví dụ "hợp kim titan 6AI-4V".
5.2.4 Tên và chi tiết
liên hệ của nhà sản xuất RM
Tên và chi tiết liên hệ của nhà sản xuất
RM phải được nêu rõ. Ví dụ về các chi tiết liên hệ là địa chỉ bưu điện đầy đủ,
số điện thoại, số fax, địa chỉ email và trang web.
5.2.5 Mục đích sử dụng
dự kiến
Mục đích sử dụng dự kiến chính của RM
phải được nêu rõ. Khi các tính chất được đưa ra độc lập về quy trình phân tích
hay đo lường cụ thể, công bố này không nhằm giới hạn việc sử dụng cho các mục
đích khác. Tài liệu RM phải cung cấp đủ thông tin cho người sử dụng để họ có thể
quyết định xem RM tương ứng có đáp ứng các yêu cầu của mình hay không (ví dụ: loại chất
nền, đại lượng đo, mức đại lượng, v.v...).
Vì có thể có những sử dụng mà vật liệu không
thích hợp, hoặc không được mô tả đặc trưng đầy đủ, tài liệu RM có thể đưa ra
công bố giải thích những hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- để chứng minh việc kiểm soát quá
trình đo trong phòng thí nghiệm trong
một khoảng thời gian;
- để kiểm tra hiệu năng thiết
bị;
- nghiên cứu độ lặp lại
và độ tái lập - sử dụng lặp lại trong một khoảng thời gian dài, thiết bị, người
vận hành, v.v... để ước lượng độ tái lập hay độ bền dài hạn của quá trình đo hoặc
phòng thí nghiệm;
- xác nhận mức độ tương đương của các
kết quả đo từ hai hay nhiều phòng thí nghiệm (ví dụ: nhà cung cấp và người sử dụng),
trong đó vật liệu vốn đã ổn định;
- kiểm tra sự biến động của người vận
hành;
- nghiên cứu tác động của mọi thay đổi với các điều
kiện môi trường (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm).
VÍ DỤ 2: Các ví dụ về việc sử dụng dự
kiến đối với CRM:
- thể hiện một điểm mốc của thang đo
(quốc tế);
- hiệu chuẩn thiết bị hoặc hệ thống
đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác nhận giá trị sử dụng của các
phương pháp phân tích, cụ thể là về độ đúng;
- xác định yếu tố phục hồi của các hoạt
động chia tách chất nền ví dụ như chiết xuất.
5.2.6 Cỡ mẫu nhỏ nhất
Bất cứ khi nào thích hợp, cỡ mẫu nhỏ nhất của RM
được sử dụng phải được nêu rõ dựa trên mức độ đồng nhất của RM, hay các phương
pháp khác như nghiên cứu độ ổn định, mô tả đặc trưng và mô tả đặc trưng liên
phòng. Điều này cần được đi kèm
bằng một công bố rằng giá trị tính chất và độ không đảm bảo kèm theo chỉ được đảm bảo
nếu tuân thủ cỡ mẫu nhỏ nhất.
Khi thích hợp, cần công bố mức độ đồng
nhất. Việc đánh giá tính đồng nhất
là cần thiết đối với RM để thiết lập mức độ đồng nhất của RM đối với tính chất
quan tâm và để đảm bảo là nó phù hợp với mục đích. Tài liệu RM có thể
quy định quy trình để đảm bảo mẫu con đại diện của RM được sử dụng.
5.2.7 Thời hạn hiệu
lực
Thời hạn hiệu lực (hoặc ngày hết hiệu
lực) phải được nêu rõ. Sự phù hợp đối với mục đích của vật liệu không thể được đảm bảo
ngoài thời hạn hiệu lực (hoặc ngày hết hiệu lực).
5.2.8 Tính chuyển đổi
Nếu thông tin về tính chuyển đổi
là cần thiết thì nhà sản xuất
RM phải cung cấp đầy đủ
thông tin cho người sử dụng để đánh giá xem liệu vật liệu có thích hợp cho việc
sử dụng cụ thể mà không yêu cầu trình độ năng lực cao hơn hay liệu người sử dụng
có cần thêm trình độ năng lực
trước khi sử dụng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9 Thông tin bảo
quản
Phải nêu rõ các điều kiện bảo quản RM
(ví dụ: nhiệt độ,
tiếp xúc với ánh sáng) để duy trì tính hiệu lực của tài liệu RM.
5.2.10 Hướng dẫn xử
lý và sử dụng
Hướng dẫn xử lý và sử dụng RM phải được
nêu rõ.
VÍ DỤ: Các ví dụ về hướng dẫn xử lý và sử dụng
RM:
- hướng dẫn thích hợp để đảm
bảo tính đồng nhất hóa về dung lượng thùng chứa trước khi sử dụng;
- hướng dẫn quy định về mở
thùng chứa;
- điều kiện chính xác đối với việc làm
khô vật liệu và/hoặc hiệu chính khối lượng khô;
- khi cần, hướng dẫn về việc giảm cờ hạt
thêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- biểu thức toán học thích hợp cho việc
tính giá trị
tính chất tại thời điểm sử dụng, ví dụ: như trong trường hợp vật liệu
vốn đã không ổn định, như các chất phóng xạ.
5.2.11 Số trang
Tài liệu RM phải có số trang và tổng số
trang.
5.2.12 Phiên bản
tài liệu
Phiên bản của tài liệu RM phải
được nêu rõ ràng, ví dụ số phiên
bản duy nhất hoặc ngày
phê duyệt tài liệu.
5.3 Thông tin
cần thiết trong giấy chứng nhận RM
Giấy chứng nhận RM phải bao gồm thông
tin dưới đây ngoài các thông tin bắt buộc liệt kê trong 5.2.
5.3.1 Mô tả vật liệu
Mô tả chung về vật liệu phải được nêu
trong giấy chứng nhận RM để đưa ra giải thích chi tiết hơn về tên gọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Ví dụ về khi cần có thông
tin chất nền là:
- hợp kim được tạo ra từ các thành phần
riêng lẻ;
- đá hoặc nước thu được từ các nguồn tự
nhiên;
- các sản phẩm có nguồn gốc động vật
hay thực vật;
- các chất phân tích được pha
thêm hay xuất hiện tự
nhiên.
Khi thích hợp, cũng có thể đưa ra mô tả vật lý của
vật liệu, ví dụ như cỡ mẫu,
cỡ hạt, kích thước xilanh hoặc đĩa kim loại và tính chất của thùng chứa trong
đó mẫu được cung ứng. Phải nêu rõ sự có mặt của chất bảo quản,
như thủy ngân (II) clorid cùng với
dung dịch etanol hòa tan trong nước. Trường hợp có sẵn vật liệu tương tự ở dạng thay thế
và cỡ mẫu thì cũng có thể
cung cấp thông tin này.
5.3.2 Tính chất
quan tâm, giá trị tính chất và độ không đảm bảo kèm theo
Giấy chứng nhận RM phải bao gồm tuyên
bố rõ ràng về (các) tính chất quan tâm, (các) giá trị tính chất và độ không đảm
bảo kèm theo. Các giá trị được chứng nhận phải được biểu thị rõ ràng là các giá
trị được chứng nhận và được phân biệt với mọi giá trị khác có thể được cung cấp
trong giấy chứng nhận RM.
Độ không đảm bảo kèm theo của (các)
giá trị tính chất phải
được báo cáo theo Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo [TCVN 9595-3
(ISO/IEC Guide 98-3)[6]].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Liên kết chuẩn
đo lường
Giấy chứng nhận RM phải bao gồm
công bố về liên kết chuẩn đo lường. Giấy chứng nhận phải bao gồm thông tin về
thang đo theo đó giá trị được chứng nhận có thể liên kết tới và cần liệt kê
(các) nguyên tắc về (các) quy trình đo được sử dụng để mô tả đặc
trưng vật liệu.
Do đó để tóm tắt, thông tin về liên kết
chuẩn đo lường phải được nêu trong giấy chứng nhận RM là:
- quy định kỹ thuật rõ ràng về đại lượng
đo;
- thang đo theo đó giá trị tính chất có thể liên
kết tới.
5.3.4 Phương pháp
đo đối với đại lượng đo phụ thuộc
phương pháp
Khi việc xác định đại lượng đo phụ thuộc
vào phương pháp
đo, thông tin về phương pháp được sử dụng là cần thiết. Trong trường hợp đó, giấy
chứng nhận phải đưa ra thông tin đầy đủ về phương pháp được sử dụng hoặc tham
chiếu đến ấn phẩm trong đó phương pháp được mô tả đầy đủ.
CHÚ THÍCH: Nguyên tắc tương tự áp dụng
trong trường hợp các tính chất định tính.
5.3.5 Tên và chức
năng người phê duyệt của nhà sản xuất RM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tên của người phê duyệt có
thể là tên của tổ chức chịu trách nhiệm.
5.4 Thông tin
hữu ích khác
Thông tin hữu ích khác có thể được bổ
sung vào tài liệu RM.
5.4.1 Phương pháp
đo đối với đại lượng
đo không phụ thuộc phương pháp
Khi đại lượng đo không được xác định bằng
phương pháp đo sử dụng, thì có thể vẫn hữu ích khi đưa ra các thông tin sau
đây:
- (các) phương pháp/kỹ thuật đo mô tả
đặc trưng;
- cách tiếp cận đối với mô tả đặc
trưng (ví dụ: phương pháp duy nhất, nhiều phương pháp, v.v...);
- bất cứ khi nào áp dụng được, phương
pháp được sử dụng cho xử lý/biến đổi mẫu.
5.4.2 Thông tin về
sức khỏe và an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Nhà thầu phụ
Khi RM được sản xuất bởi thầu phụ,
có thể liệt kê tên và sự đóng góp của nhà thầu phụ.
Nếu nhiều phòng thí nghiệm hoặc
các nhà phân tích độc lập có đóng góp vào mô tả đặc trưng của RM, thì tên của họ
có thể được liệt
kê cùng với các phương pháp họ đã sử dụng.
5.4.4 Giá trị chỉ thị
Nhà sản xuất RM có thể đưa ra các giá
trị chỉ thị.
VÍ DỤ: Ví dụ về các giá trị chỉ thị có thể được đưa ra
trong tài liệu RM là:
- nồng độ xấp xỉ của chất
phân tích trong chất nền phức tạp
không đáp ứng tiêu chí đối với giá trị
tính chất được chứng
nhận.
- các kết quả riêng lẻ từ mỗi phòng thí
nghiệm hoặc nhà phân tích, trong đó
các kết quả từ nhiều phòng thí nghiệm hay nhà phân tích được sử dụng để ấn định (các)
giá trị tính chất.
5.4.5 Thông báo
pháp lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Tham chiếu tới
báo cáo chứng nhận
Nhiều người sử dụng RM sẽ không yêu cầu
bất kỳ thông tin nào ngoài thông tin có trong tài liệu RM. Tuy nhiên, có thể có
sẵn thông tin bổ sung với RM dưới hình thức báo cáo về sản xuất hay báo cáo
về chứng nhận, có thể có được theo yêu cầu hoặc các bên quan tâm có
thể tiếp cận theo cách khác.
6 Nhãn
Nhãn của RM phải được gắn chắc chắn
vào thùng chứa sản phẩm của đơn vị RM riêng lẻ. Nhãn phải được thiết kế để luôn
rõ ràng và
không bị hư hại trong các điều kiện lưu giữ và xử lý xác định trong thời hạn hiệu
lực. Thông tin cung cấp trên nhãn của
đơn vị RM phải rõ ràng và ngắn
gọn. Nhãn và/hoặc ghi nhãn thùng chứa phải cho phép nhận biết tài liệu RM
thích hợp, thường là bằng cách sử dụng số nhận dạng sản phẩm duy nhất. Nếu
không gian cho phép thì nên cung cấp
tên của RM và nhà sản xuất.
Không cung cấp các giá trị tính chất (được
chứng nhận) hoặc giá trị chỉ thị trên nhãn để ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu mà không có thông
tin trong tài liệu RM được nghiên cứu.
Khi thích hợp, nhãn phải tuân thủ các yêu cầu
liên quan đến quy định về sức khỏe, an toàn và môi trường, ví dụ: các ký
hiệu độc tố bên ngoài, cụm từ nguy hiểm và phòng ngừa[7]. Nếu vật liệu
được phân loại là nguy hiểm đối với vận chuyển hay nguy hiểm cho việc sử dụng
thì nhãn phải có
thông tin bắt buộc theo các quy định hiện hành. Tờ dữ liệu an toàn có nhiều
thông tin hơn nhãn và là nguồn tham chiếu cho việc quản lý các hóa chất nguy hại
ở nơi làm việc.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide
99:2007), Từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và
cơ bản (VIM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 7366:2011 (ISO Guide
34:2009), Yêu cầu chung về năng lực của nhà sản xuất mẫu chuẩn
[4] TCVN 8245 (ISO Guide 35), Mẫu chuẩn - Nguyên tắc
chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
[5] ISO/REMCO position paper, Information
on commutability of reference materials, ISO committee on reference
material, July 2014. Available from: http://isotc.iso.org/livelink/livelink/fetch/
%E2%80%908854933/8854951/8854960/279217/commutabilitydocumentfinal.pdf?nodeid=16787892& (Thông tin về
tính chuyển đổi của mẫu chuẩn)
[6] TCVN 9595-3-2:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2006), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ
không đảm bảo đo (GUM:1995)
[7] The globally harmonized system of
classification and labelling of chemicals (GHS), United nations (Hệ thống hài
hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất).