TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9598:2013
ISO
11095:1996
HIỆU
CHUẨN TUYẾN TÍNH SỬ DỤNG MẪU CHUẨN
Linear calibration
using reference materials
Lời nói đầu
TCVN 9598:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
11095:1996;
TCVN 9598:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn (RM) là một chất hoặc vật mẫu về
một hoặc nhiều tính chất được thiết lập phù hợp để xác nhận giá trị của một hệ
thống đo. Có nhiều loại RM:
a) mẫu chuẩn nội bộ là RM do người sử dụng
xây dựng để sử dụng nội bộ;
b) mẫu chuẩn bên ngoài là RM do người không
phải là người sử dụng cung cấp;
c) mẫu chuẩn được chứng nhận là RM do một tổ
chức được thừa nhận là có đủ năng lực sản xuất và chứng nhận.
HIỆU CHUẨN TUYẾN TÍNH
SỬ DỤNG MẪU CHUẨN
Linear calibration
using reference materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp cơ bản đối với
- ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính với một
trong hai giả định liên quan đến độ biến động của phép đo;
- kiểm tra giả định về tuyến tính với một
trong hai giả định liên quan đến độ biến động của phép đo, và
- ước lượng giá trị của đại lượng mới chưa
biết bằng cách chuyển đổi các giá trị đo thu được trên đại lượng đó với hàm
hiệu chuẩn;
c) phương pháp kiểm soát việc sử dụng mở rộng
hàm hiệu chuẩn cho việc
- phát hiện khi hàm hiệu chuẩn cần được cập
nhật, và
- ước lượng độ không đảm bảo của giá trị đo
được sau khi chuyển đổi bằng hàm hiệu chuẩn;
d) hai lựa chọn cho phương pháp cơ bản trong
điều kiện đặc biệt;
e) minh họa phương pháp cơ bản và phương pháp
kiểm soát bằng ví dụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống đo
với hàm hiệu chuẩn tuyến tính giả định và đề xuất phương pháp kiểm tra giả định
về tính tuyến tính. Nếu biết trước hàm hiệu chuẩn là phi tuyến, thì không áp
dụng tiêu chuẩn này trừ khi sử dụng “kỹ thuật đóng khung” mô tả ở 8.3.
Tiêu chuẩn này không phân biệt giữa các loại
RM khác nhau và coi các giá trị chấp nhận của RM được chọn để hiệu chuẩn hệ
thống đo là không có sai số.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992), Thuật ngữ
và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn.
ISO 3534-1:1993 1), Statistics
– Vocabulary and symbols – Part 1: Probability and general statistical term (Thống
kê học – Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và xác suất)
ISO 3534-2:1992 2), Statistics
– Vocabulary and symbols – Part 2: Statistical quality control (Thống kê
học – Từ vựng và ký hiệu – Phần 2: Kiểm soát chất lượng thống kê)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2) và các thuật
ngữ, định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chuẩn (reference material)
Chất hoặc vật mẫu về một hay nhiều tính chất
được thiết lập phù hợp để sử dụng cho việc xác nhận giá trị sử dụng của một hệ
thống đo.
4. Nguyên tắc chung
Hiệu chuẩn là một quy trình xác định sự khác
biệt mang tính hệ thống có thể có giữa một hệ thống đo và hệ thống “quy chiếu”
đại diện bởi mẫu chuẩn và các giá trị chấp nhận của chúng. Trong tiêu chuẩn
này, thuật ngữ hệ thống (hệ thống đo hay hệ thống quy chiếu) được dùng để nói
đến không chỉ phương tiện đo mà cả tập hợp các quy trình, người vận hành và
điều kiện môi trường kèm theo phương tiện đó.
Đầu ra của quy trình tiêu chuẩn là hàm hiệu
chuẩn được dùng để chuyển đổi các kết quả đo sau này. Trong tiêu chuẩn này,
thuật ngữ “chuyển đổi” đề cập đến
- việc hiệu chính các phép đo sau này nếu cả
giá trị chấp nhận của mẫu chuẩn (RM) và các giá trị quan trắc có cùng một đơn
vị; hoặc
- chuyển đổi từ đơn vị của phép đo quan trắc
thành đơn vị của RM.
Giá trị sử dụng của hàm hiệu chuẩn phụ thuộc
vào hai điều kiện:
a) các phép đo mà từ đó hàm hiệu chuẩn được
tính là đại diện cho điều kiện chuẩn trong đó hệ thống đo hoạt động; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực nghiệm hiệu chuẩn phải được thiết kế để
đảm bảo đáp ứng điểm a). Phương pháp kiểm soát xác định, càng sớm càng tốt, khi
hệ thống được coi là ngoài tầm kiểm soát.
Quy trình nêu trong tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng cho các hệ thống đo có quan hệ tuyến tính với hệ thống quy chiếu của
chúng. Để kiểm tra giả định về tuyến tính có đúng hay không, phải sử dụng từ
hai mẫu chuẩn trở lên trong quá trình thực nghiệm hiệu chuẩn. Điều này được
minh họa trong phương pháp cơ bản. Bằng việc sử dụng nhiều RM, phương pháp cơ
bản cung cấp chiến lược và kỹ thuật để phân tích dữ liệu thu thập được trong
quá trình thực nghiệm hiệu chuẩn. Nếu tính tuyến tính đã rõ thì có thể sử dụng
phương pháp thay thế, đơn giản hơn phương pháp cơ bản để ước lượng hàm hiệu
chuẩn tuyến tính dựa trên một điểm. Phương pháp “hiệu chuẩn một điểm” này (tiếp
theo chuyển đổi cấp “không”) không cho phép đối với bất kỳ kiểm nghiệm giả
thuyết nào, nhưng đây là một phương pháp nhanh và dễ dàng để “hiệu chuẩn lại”
một hệ thống đã được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn trong các thực nghiệm trước đó.
Nếu có nghi vấn về tuyến tính thì có thể sử dụng lựa chọn thứ hai, gọi là
“phương pháp đóng khung”.
Phương pháp cơ bản và phương pháp một điểm
dựa trên giả định rằng nỗ lực hiệu chuẩn sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian
ổn định của quá trình. Để nghiên cứu về khoảng thời gian hiệu chuẩn có hiệu
lực, cần phải có phương pháp kiểm soát. Phương pháp kiểm soát được thiết kế để
phát hiện có thay đổi diễn ra trong hệ thống hay không để làm cơ sở cho việc
điều tra và/hoặc hiệu chuẩn lại. Phương pháp kiểm soát cũng cung cấp một cách
thức đơn giản để xác định độ chụm của các giá trị đã được chuyển đổi bằng hàm
hiệu chuẩn đã cho.
Phương pháp đóng khung tốn công sức nhưng có
thể cho độ chính xác cao hơn trong việc xác định giá trị của đại lượng chưa
biết. Phương pháp này sử dụng hai RM có giá trị càng gần càng tốt (đóng khung)
đối với mỗi đại lượng chưa biết và suy ra giá trị chuyển đổi của đại lượng chưa
biết từ các phép đo đại lượng chưa biết cũng như các giá trị của hai RM. Chỉ
giả định độ ổn định ngắn hạn của quá trình đo (tính ổn định trong quá trình đo
đại lượng chưa biết và hai RM). Tính tuyến tính chỉ được giả định trong khoảng
giữa các giá trị của hai RM.
5. Phương pháp cơ bản
5.1. Khái quát
Điều này mô tả cách ước lượng và sử dụng hàm
hiệu chuẩn tuyến tính khi có sẵn nhiều (hơn hai) RM. Sự sẵn có nhiều RM cho
phép kiểm định được tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn.
5.2. Giả định
5.2.1. Giả định rằng không có sai số trong
các giá trị chấp nhận của RM (giả định này sẽ không được kiểm tra trong tiêu
chuẩn này). Trong thực tế, giá trị chấp nhận của RM được viện dẫn cùng với độ
không đảm bảo của chúng. Giả định không có sai số trong giá trị chấp nhận của
RM có thể được coi là hợp lệ nếu độ không đảm bảo là nhỏ so với độ lớn của sai
số trong giá trị đo được của các RM này (xem tài liệu tham khảo [1]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Hàm hiệu chuẩn được giả định là tuyến
tính (giả định này sẽ được kiểm chứng).
5.2.3. Các phép đo lặp lại của RM cho trước được
giả định là độc lập và có phân bố chuẩn với phương sai gọi là “phương sai dư”
(giả định về tính độc lập và phân bố chuẩn sẽ không được kiểm chứng trong tiêu
chuẩn này). Căn bậc hai của phương sai dư được gọi là độ lệch chuẩn dư.
5.2.4. Độ lệch chuẩn dư được giả định là
không đổi hay tỷ lệ thuận với giá trị chấp nhận của RM (giả định này sẽ được
kiểm chứng).
5.3. Thực nghiệm hiệu chuẩn
5.3.1. Điều kiện thực nghiệm
Điều kiện thực nghiệm cần giống như điều kiện
vận hành bình thường của hệ thống đo; nghĩa là, nếu, ví dụ, có nhiều người vận
hành sử dụng thiết bị đo thì cần có nhiều hơn một người vận hành đại diện trong
thực nghiệm hiệu chuẩn.
5.3.2. Lựa chọn RM
Dãy giá trị kéo dài bởi các RM được chọn cần
bao gồm (trong chừng mực có thể) dãy giá trị gặp phải trong điều kiện vận hành
bình thường của hệ thống đo.
Thành phần của RM được chọn cần càng gần với
thành phần của vật liệu mục tiêu cần đo càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Số lượng RM, N
Số lượng RM sử dụng để đánh giá hàm hiệu
chuẩn ít nhất là 3.
Đối với đánh giá ban đầu hàm hiệu chuẩn,
khuyến nghị số lượng nhiều hơn 3 (ít nhất là 3 trong khoảng con bất kỳ có nghi
ngờ về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn).
5.3.4. Số phép lặp, K
Mỗi RM cần được đo ít nhất hai lần (khuyến
nghị càng nhiều phép lặp càng tốt). Số lần lặp cần giống nhau đối với tất cả
các RM.
Thời gian và điều kiện thực hiện phép lặp cần
bao trùm phạm vi rộng cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các điều kiện hoạt động
đều được đại diện.
5.4. Chiến lược phân tích dữ liệu
5.4.1. Vẽ đồ thị dữ liệu để kiểm tra
a) trạng thái kiểm soát của hệ thống đo trong
thực nghiệm hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) độ biến động của các phép đo là hàm của
giá trị chấp nhận của RM.
5.4.2. Ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính
với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi.
5.4.3. Vẽ đồ thị hàm hiệu chuẩn và các số dư. Đồ
thị số dư và một chỉ số quan trọng về sự lệch khỏi giả định về tính tuyến tính
hay giả định độ lệch chuẩn dư không đổi. Nếu giả định về độ lệch chuẩn dư không
đổi là đúng thì bỏ qua bước 5.4.4 và tiếp tục với bước 5.4.5. Nếu không thì
thực hiện bước 5.4.4.
5.4.4. Ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính với giả
định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ thuận, vẽ đồ thị hàm hiệu chuẩn và các số dư.
5.4.5. Đánh giá sự không khớp của hàm hiệu chuẩn.
Nếu độ biến động do không khớp tương đối lớn so với độ biến động do việc lặp
lại các phép đo thì kiểm tra các quy trình tiếp theo trong quá trình thực
nghiệm hiệu chuẩn và kiểm tra lại giả định về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn.
Nếu giả định về tính tuyến tính không đúng thì có thể sử dụng kỹ thuật đóng
khung mô tả ở 8.3.
CHÚ THÍCH 2: Còn có các kỹ thuật khác, không
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, cho phép khớp dữ liệu theo đường cong bậc hai
hay đa thức (xem tài liệu tham khảo [2] và [3]).
5.4.6. Chuyển đổi giá trị đo được sau này
bằng hàm hiệu chuẩn
Điều tiếp theo mô tả sáu bước của chiến lược
này. Điều 9 minh họa phương pháp cơ bản bằng ví dụ.
6. Các bước của
phương pháp cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 thể hiện đồ thị các giá trị đo được so
với các giá trị chấp nhận tương ứng của RM. Hình 1 cũng như các hình từ 2 đến 5
thu được từ dữ liệu mô phỏng. Mục đích của năm đồ thị này là để minh họa loại
thông tin có thể rút ra từ đồ thị. Một ví dụ hoàn chỉnh được diễn giải trong
điều 8 với dữ liệu, đồ thị và phân tích.
Mục đích chính của đồ thị như cho trên Hình 1
là phát hiện bằng mắt mọi bất thường của hệ thống đo trong quá trình thực
nghiệm hiệu chuẩn và để nhận biết các giá trị bất thường có thể có. Nếu có thể,
ghi thứ tự cho các điểm dữ liệu và tìm hiểu xu hướng thời gian rõ ràng. Nếu một
số dữ liệu được coi là đáng ngờ hoặc nếu xu hướng thời gian rõ ràng thì phải
tiến hành kiểm tra để phát hiện nguyên nhân của các bất thường. Ngay khi nguyên
nhân của các bất thường được loại trừ, cần lặp lại thực nghiệm hiệu chuẩn và
thu thập dữ liệu mới để có thể thiết lập hàm hiệu chuẩn.
Nếu nguyên nhân đối với một hoặc rất ít giá
trị bất thường được tìm thấy và nếu nguyên nhân này không ảnh hưởng đến các
phép đo còn lại thì có thể loại bỏ các giá trị bất thường đó. Khi đó, thực
nghiệm hiệu chuẩn trở nên không cân bằng, nghĩa là có số phép đo không bằng
nhau Kn thay vì K cho mỗi RM. Việc ước lượng hàm hiệu chuẩn
vẫn có thể tiến hành với công thức cho trong 6.2, 6.4 và 6.5 được thay bằng
công thức trong Phụ lục B.
Hình 1 cũng cho phép chẩn đoán sớm giả định
về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn cũng như xem xét ban đầu về giả định độ
lệch chuẩn dư không đổi. Có thể kiểm tra bằng mắt tính tuyến tính của hàm hiệu
chuẩn bằng cách hình dung một đường thẳng thông qua dữ liệu được vẽ trên Hình 1
(có vẻ như có đoạn cong nhất định trong dữ liệu của Hình 1). Có thể kiểm tra
giả định về độ lệch chuẩn dư không có đoạn cong nhất định trong dữ liệu của Hình
1). Có thể kiểm tra giả định về độ lệch chuẩn dư không đổi bằng cách nhìn vào
phân bố các điểm trên Hình 1 đối với RM đã cho. Nếu có vẻ như sự phân bố này
tăng lên với các giá trị chấp nhận của RM thì giả định về độ lệch chuẩn dư
không đổi có thể là không đúng (đây không phải là trường hợp ở Hình 1). Một đồ
thị phức tạp hơn để kiểm tra giả định về tính tuyến tính và độ lệch chuẩn dư
không đổi được trình bày ở 6.3

Hình 1 – Giản đồ dữ
liệu thu thập trong quá trình thực nghiệm hiệu chuẩn
6.2. Ước lượng hàm
hiệu chuẩn tuyến tính với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
6.2.1. Mô hình
Giả định về tính tuyến tính và độ lệch chuẩn
dư không đổi có được nhờ mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
là giá trị chấp
nhận của RM thứ n (n = 1, …, N);
là phép đo thứ k
của RM thứ n (k = 1, …, K);
đại diện giá trị
mong đợi của phép đo RM thứ n;
là độ lệch giữa ynk
và giá trị mong đợi của phép đo RM thứ n (các độ lệch này được giả định là độc
lập và có phân bố chuẩn với trung bình 0 và phương sai σ2)
là ba tham số cần
ước lượng từ dữ liệu thu thập trong quá trình hiệu chuẩn;
là giá trị chặn của
hàm hiệu chuẩn,
là độ dốc của hàm
hiệu chuẩn,
là thước đo độ chụm
của hệ thống đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể có được ước lượng các tham số
bằng cách sử dụng công thức dưới đây
hoặc bằng cách chạy phần mềm hồi quy tuyến tính với hai cột có độ dài bằng nhau
làm đầu vào, một cột y và một cột x.
CHÚ THÍCH 3: Ước lượng tham số trong tiêu
chuẩn này có ký hiệu ^ để phân biệt chúng với bản thân các tham số chưa biết.

Trong đó


6.3. Đồ thị điểm hàm
hiệu chuẩn và các số dư
Hình 2 và 3 được khuyến nghị để kiểm nghiệm
sai lệch so với giả định nêu trong mô hình ở 6.2.
6.3.1. Đồ thị điểm hàm hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước hết, đồ thị cho trên Hình 2 chủ yếu cho
phép kiểm tra các tính toán nêu ở 6.2.2. Nó cũng giúp đưa ra kiểm tra bằng mắt
giả định về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn.

Hình 2 – Giản đồ
đường cong hiệu chuẩn

Hình 3 – Giản đồ đồ
thị số dư với giá trị khớp
6.3.2. Đồ thị số dư so với giá trị khớp
Đồ thị số dư enk với giá
trị
khớp (Hình 3) là một công cụ hữu ích
để phát hiện sai lệch so với hai giả định về tính tuyến tính và độ lệch chuẩn
dư không đổi. Nếu hai giả định này đúng thì trên Hình 3 cần thể hiện một đồ thị
các điểm phân bố ngẫu nhiên quanh điểm không. Sai lệch so với giả định về tính
tuyến tính được chỉ ra qua dạng sắp xếp giữa số dư và các giá trị khớp (như
trong trường hợp Hình 3). Sai lệch so với giả định về độ lệch chuẩn dư không
đổi được chỉ ra qua sự phân tán dữ liệu tăng lên hay giảm đi theo giá trị khớp.
Trên Hình 3, sự phân tán số dư đối với giá trị khớp bất kỳ gần như hoàn toàn
không đổi. Vì vậy, giả định về độ lệch chuẩn dư không đổi là hợp lý trong tình
huống này.
CHÚ THÍCH 4: Hình 8 minh họa tình huống trong
đó giả định về độ lệch chuẩn dư không đổi là không logic.
Nếu giả định về độ lệch chuẩn dư không đổi
không đúng thì dữ liệu thu thập trong quá trình thực nghiệm hiệu chuẩn phải
được phân tích lại. Đồ thị điểm về độ lệch chuẩn của các phép đo lặp của RM
theo giá trị chấp nhận của chính RM đó sẽ chỉ ra giả định về độ lệch chuẩn dư
tỷ lệ có hợp lý hay không. Xem Hình 9 về đồ thị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu giả định về độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
không đúng nhưng có mô hình biểu thị quan hệ giữa độ lệch chuẩn dư và giá trị
chấp nhận của RM (ví dụ tỷ lệ nghịch) thì có thể sử dụng cách tiếp cận tương tự
như trình bày ở bước 6.4.
Nếu giả định về tính tuyến tính không đúng
thì có thể sử dụng kỹ thuật đóng khung mô tả ở 8.3.
CHÚ THÍCH 5: Còn có các kỹ thuật khác, không
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, cho phép tìm dữ liệu qua đường cong bậc hai
hay dạng hàm đa thức (xem tài liệu tham khảo [2] và [3]).
Cuối cùng, kiểm nghiệm giả định về tính độc
lập và tính chuẩn các giá trị enk nằm ngoài phạm vi
của tiêu chuẩn này. Hai giả định này rất cần thiết để xác định hiệu lực của
bước 6.5 và cũng có thể kiểm tra bằng cách nghiên cứu các số dư. Ví dụ, đồ thị
xác suất chuẩn của số dư cho phép kiểm tra giả định phân bố chuẩn và đồ thị số
dư theo thời gian cho phép kiểm tra giả định về tính độc lập của các phép đo.
Thông tin có thể thấy trong tài liệu tham khảo [3].
6.4. Ước lượng hàm hiệu
chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ và đồ thị điểm hàm hiệu chuẩn và số
dư
6.4.1. Mô hình
Một mô hình khác ngoài mô hình nêu ở bước
6.2.1 là mô hình trong đó hàm hiệu chuẩn là tuyến tính nhưng độ lệch chuẩn dư
tăng theo giá trị chấp nhận của RM. Điều này thu được trong mô hình.

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ynk là phép đo thứ k của
RM thứ n ( k = 1, …, K)
đại diện giá trị
mong đợi của phép đo RM thứ n;
hnk là độ lệch giữa ynk và giá trị mong
đợi của phép đo RM thứ n (các độ lệch này được giả định là độc lập và có phân
bố chuẩn với trung bình 0 và phương sai tỷ lệ với
);
nghĩa là:

là ba tham số cần
ước lượng từ dữ liệu thu thập trong quá trình hiệu chuẩn:
g0 và g1 tương ứng là giá trị
chặn và độ dốc của hàm hiệu chuẩn,
là thước đo độ
chụm tương đối của hệ thống đo.
Mô hình này có thể chuyển thành mô hình tương
đương với mô hình nêu trong 6.2.1; nghĩa là với sai số có phương sai không đổi.
Việc chuyển đổi bao gồm chia cả hai vế của phương trình cho xn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoặc, tương đương

Trong đó

Mô hình mới này có thể được phân tích như
trong 6.2 sau khi thực hiện việc thay thế đúng các số hạng.
6.4.2. Ước lượng các tham số
Có thể có được ước lượng các tham số
bằng cách sử dụng công thức dưới đây
hoặc bằng cách chạy phần mềm hồi quy tuyến tính có trọng số với ba cột có độ
dài bằng nhau làm đầu vào, một cột y, một cột x và một cột cho các trọng số ( =
1/x2). Các đầu ra tương tự cũng có thể có được bằng cách sử dụng gói
phần mềm hồi quy truyến tính không có trọng số nhưng với hai cột đầu vào là z
và w.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.3. Đồ thị hàm hiệu chuẩn và các số dư
Như trong 6.3, hai đồ thị được khuyến nghị:
a) đồ thị hàm hiệu chuẩn ước lượng
với dữ liệu của Hình 1;
b) đồ thị số dư có trọng số unk
theo giá trị khớp có trọng số 
Giải thích các đồ thị này tương tự như của
Hình 2 và 3.
6.5. Đánh giá sự
không khớp của hàm hiệu chuẩn
6.5.1. Khái quát
Sau khi lập bảng ANOVA, tiến hành so sánh
giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ biến động của sai số thuần túy thể hiện
hệ thống không có khả năng lặp lại các phép đo một cách chính xác.
So sánh như vậy có thể thực hiện được vì các
phép đo đối với mỗi RM được tiến hành lặp lại.
Việc lựa chọn mức ý nghĩa a phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể và tùy
thuộc vào người sử dụng tiêu chuẩn này.
6.5.2. Mô hình có độ lệch chuẩn dư không đổi (xác định ở 6.2)
6.5.2.1. Bảng ANOVA cho trong Bảng 1 có thể
thu được bằng cách sử dụng công thức dưới đây hoặc như đầu ra của hầu hết các
phần mềm hồi quy tuyến tính.
Bảng 1 – Bảng ANOVA
để so sánh sự không khớp và sai số thuần túy với giả định là độ lệch chuẩn dư
không đổi
Nguồn
Bậc tự do, DF
Tổng bình phương, SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số F
Hàm hiệu chuẩn
Số dư
Không khớp
Sai số thuần túy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NK – 2
N – 2
NK - N
SSR = SST – SSE
SSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SSP




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NK – 1
SST

SSE được xác định ở 6.2.2
6.5.2.2. Độ biến động do sai số thuần túy được
ước lượng bằng
. Độ biến động này độc lập
với mô hình (
) khớp với dữ liệu. Độ biến động do
không khớp được ước lượng bằng
. Phép thử xác nhận
hiệu lực của mô hình nêu ở 6.2.1 được tiến hành bằng cách so sánh tỷ số
/
với
F(1-a)(N – 2);NK – N),
trong đó F(1-a)(N – 2);NK – N) là
phân vị (1 – a) của phân bố F với N
– 2 và NK – N bậc tự do.
a) Nếu
/
không lớn hơn F(1-a)(N – 2);NK – N) thì
không có bằng chứng để loại bỏ mô hình tuyến tính.
b) Nếu
/
lớn hơn F(1-a)(N – 2);NK – N) thì
các nguyên nhân tiềm ẩn gây ra độ biến động lớn do không khớp so với biến thiên
sai số thuần túy cần được nghiên cứu. Một nguyên nhân phổ biến là giả định hàm
hiệu chuẩn tuyến tính không thỏa đáng (xem Hình 2 và 3). Một nguyên nhân khác
có thể là điều kiện thực hiện thực nghiệm hiệu chuẩn (ví dụ các phép lặp có thể
không được lặp thực sự mà chỉ là lặp lại cùng một số đọc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô hình có độ lệch chuẩn dư tỷ lệ được sử
dụng thì bảng ANOVA được hình thành như cho trên Bảng 2.
Phép thử, giải thích, kết luận và chú ý áp
dụng cho
/
như
cho
/
tương
tự mô tả trong 6.5.2.2.
Bảng 2 – Bảng ANOVA
để so sánh sự không khớp và sai số thuần túy với giả định là độ lệch chuẩn dư
tỷ lệ
Nguồn
Bậc tự do, DF
Tổng bình phương, SS
SS/DF
Tỷ số F
Hàm hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khớp
Sai số thuần túy
1
NK – 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N – 2
NK - N
WSSR = WSST – WSSE
WSSE
WSSE – WSSP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSSP




Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSST

WSSE được xác định ở 6.4.2
6.6. Chuyển đổi
các giá trị đo sau này bằng hàm hiệu chuẩn
Khi thực hiện hiệu chuẩn đã thực hiện, các
giá trị đo được của các đại lượng mới chưa biết (phân biệt với các hiệu chuẩn
đã biết giá trị thực hoặc giá trị chấp nhận) sẽ được chuyển đổi bằng hàm hiệu
chuẩn. Việc chuyển đổi các giá trị đo này sẽ dẫn đến một giá trị đơn
ước lượng cho giá trị thực của đại
lượng chưa biết. Việc chuyển đổi phụ thuộc vào giả định đưa ra liên quan đến
phương sai dư và được thực hiện như dưới đây.
Một đại lượng mới chưa biết được đo p lần,
dẫn đến p phép đo
. Trung bình
của p phép đo này thu được là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu mô hình với độ lệch chuẩn dư không đổi
được chọn thì

b) Nếu mô hình với độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
được chọn thì

Tiêu chuẩn này không đưa ra khoảng tin cậy,
từng khoảng riêng lẻ (xem tài liệu tham khảo [2] hay đồng thời (xem tài liệu
tham khảo [4] và [5]), cho ước lượng của các đại lượng mới chưa biết dựa trên
bản thân thực nghiệm hiệu chuẩn. Thay vào đó, tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp
kiểm soát, trong số các công dụng khác, phương pháp này cho phép suy ra khoảng
tin cậy dựa trên độ biến động quan sát được khi theo dõi một số ít RM trong
khoảng thời gian.
7. Phương pháp kiểm
soát
7.1. Khái quát
Khi hàm hiệu chuẩn được sử dụng trong một
khoảng thời gian kéo dài thì nên thực hiện phương pháp kiểm soát để kiểm tra
hiệu lực của đường cong hiệu chuẩn cũng như để nhận biết và từ đó loại trừ các
nguồn biến động không mong muốn. Phương pháp kiểm soát này theo dõi hệ thống đo
trên cơ sở thường xuyên để phát hiện nhanh khi hệ thống thể hiện bất thường
hoặc thay đổi, từ đó làm cho hàm hiệu chuẩn trở nên vô ích, nếu không nói là có
hại.
Việc phát hiện đạt được bằng cách theo dõi
các giá trị đo được (sau đó chuyển đổi bằng hàm hiệu chuẩn) của tập m RM
bằng kỹ thuật đồ kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát trước tiên được thiết lập
từ giá trị thu được trong quá trình thực hiện hiệu chuẩn. Sau đó, biểu đồ kiểm
soát được sử dụng để quyết định việc hàm hiệu chuẩn có cần được ước lượng lại
hay không. Biểu đồ kiểm soát tương tự cũng được dùng để ước lượng độ không đảm
bảo của phép đo sau khi chúng đã được chuyển đổi bằng hàm hiệu chuẩn.
7.2. Tính giới hạn
kiểm soát trên và dưới
7.2.1. Mô hình với độ lệch chuẩn dư không đổi
a) Tính giới hạn kiểm soát trên Ud
và giới hạn kiểm soát dưới Ld

Trong đó
là căn bậc hai của
ước lượng
thu được từ thực nghiệm hiệu chuẩn
(xem 6.2.2)
(NK – 2) là số bậc tự do đi kèm với ước lượng
của s2 (xem 6.5);
là ước lượng của β1
thu được từ thực nghiệm hiệu chuẩn (xem 6.2.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là phân vị (
) của phân bố t với NK – 2 bậc
tự do; nghĩa là

là mức ý nghĩa đi
kèm với mỗi RM đơn lẻ với giới hạn Ud và Ld sao cho mức ý
nghĩa tổng thể a thu được đồng thời
cho tất cả m RM;
thu được (đối với các giá
trị α nhỏ) là
= 
b) Vẽ các giới hạn Ud và Ld trên
biểu đồ kiểm soát.
7.2.2. Mô hình với độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
a) Tính giới hạn kiểm soát trên Uc
và giới hạn kiểm soát dưới Lc

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NK – 2) là số bậc tự do đi kèm với ước lượng
của
(xem 6.5);
là ước lượng của
thu được từ thực nghiệm hiệu
chuẩn (xem 6.4.2);
CHÚ THÍCH 7:
và
như được xác định trong 7.2.1 a).
b) Vẽ các giới hạn Uc và Lc
trên biểu đồ kiểm soát.
7.3. Tập hợp và vẽ đồ
thị dữ liệu
7.3.1. Chọn m RM sao cho giá trị chấp nhận
của chúng bao trùm dãy giá trị gặp phải trong điều kiện hoạt động bình thường
của hệ thống đo. Cần ít nhất là hai RM. Khuyến cáo sử dụng ba RM. Nên ưu tiên
nhưng không bắt buộc sử dụng các RM khác so với loại đã sử dụng trong quá trình
thực nghiệm hiệu chuẩn.
7.3.2. Trên cơ sở thường xuyên (ví dụ một lần
một ngày hoặc một lần mỗi ca), thực hiện một phép đo trên mỗi trong số m RM
này.
7.3.3. Thu được các giá trị chuyển đổi của
mỗi trong số m RM (xem 6.6). Các giá trị chuyển đổi này được gọi là
với i = 1, … , m.
7.3.4. Tính các hiệu di giữa các
giá trị chuyển đổi
và giá trị chấp nhận của các
RM này, xi là 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô hình hiệu chuẩn giả định độ lệch chuẩn
dư tỷ lệ, chuẩn hóa các hiệu di bằng cách chia chúng cho xi.
Xem các giá trị ci thu được như là giá trị cần kiểm soát,
trong đó

7.3.6. Vẽ đồ thị các giá trị kiểm soát thích
hợp (di hoặc ci) theo thời gian tại đó m
RM được đo trên biểu đồ kiểm soát. Hình 4 minh họa biểu đồ kiểm soát đối với mô
hình độ lệch chuẩn dư không đổi. Biểu đồ kiểm soát tương tự có thể được vẽ cho
mô hình độ lệch chuẩn dư tỷ lệ (xem Hình 12).

CHÚ DẪN: x = RM với giá trị dưới, Δ = RM với
giá trị ở giữa, o = RM với giá trị trên
Hình 4 – Giản đồ biểu
đồ kiểm soát để xác nhận hiệu lực của đường cong hiệu chuẩn với giả định độ
lệch chuẩn dư không đổi
7.4. Quyết định về
tình trạng của hệ thống
Nếu một hoặc nhiều giá trị di nằm
ngoài giới hạn kiểm soát Ud và Ld đối với
mô hình độ lệch chuẩn dư không đổi, thì hệ thống được công bố là nằm ngoài tầm
kiểm soát tại thời điểm đó. Tập m RM cần được đo lại. Nếu ít nhất một
trong số các phép đo mớ từ m RM vẫn nằm ngoài giới hạn thì phải thực hiện
nghiên cứu tại điểm đó để xác định nguyên nhân của vấn đề. Tùy theo tính chất
của vấn đề, hàm hiệu chuẩn có thể cần được ước lượng lại từ một thực nghiệm
hiệu chuẩn mới.
Các kết luận tương tự cũng có được đối với mô
hình có độ lệch chuẩn dư tỷ lệ bằng cách so sánh các giá trị ci với
các giới hạn Uc và Lc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1. Ước lượng trong quá trình xác nhận
hiệu lực của hàm hiệu chuẩn đã cho
Đối với hàm hiệu chuẩn chịu phương pháp kiểm
soát, độ không đảm bảo của giá trị chuyển đổi được tính gần đúng bằng phương
sai chung của giá trị kiểm soát từ hai RM (trong số m RM được chọn cho phương
pháp kiểm soát): RM có giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Điều này được giải thích
bằng thực tế là các giá trị chuyển đổi ở cuối dãy giá trị gặp phải trong quá
trình thực nghiệm hiệu chuẩn thường có phương sai lớn hơn so với các giá trị ở
giữa của dãy đó. Vì vậy, khoảng tin cậy của giá trị chuyển đổi rút ra từ khoảng
biến thiên của hai RM cực trị là gần đúng đối với các giá trị ở cuối dãy của
ứng dụng và duy trì không đổi đối với các giá trị ở giữa dãy.
Để tính khoảng tin cậy này, thực hiện quy
trình nêu trong 7.5.1.1 cho mô tả thích hợp (độ lệch chuẩn dư không đổi hoặc tỷ
lệ).
7.5.1.1. Mô hình với độ lệch chuẩn dư không
đổi
Lấy
và
làm giá trị kiểm soát của RM nhỏ nhất
và lớn nhất, trong đó j đại diện cho lần tại đó các phép đo được thực
hiện. Sau đó, qua khoảng J lần khi hệ thống đo nằm trong tình trạng kiểm
soát thống kê, độ lệch chuẩn của giá chuyển đổi được tính gần đúng bằng

Với 2J bậc tự do.
Khoảng tin cậy gần đúng đối với giá trị thực
chưa biết của đại lượng ước lượng bởi giá trị chuyển đổi
(rút ra từ p phép đo thực hiện
trong một khoảng thời gian ngắn) với mức tin cậy (1 – α) thu được là
Trong đó
là
phân vị (1 – α/2) của phân bố t với 2J bậc tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
và
là giá trị kiểm soát của RM nhỏ nhất
và lớn nhất, trong đó j đại diện cho lần tại đó các phép đo được thực
hiện. Sau đó, qua khoảng J lần khi hệ thống đo nằm trong tình trạng kiểm
soát thống kê, hệ số biến động của giá trị chuyển đổi được tính gần đúng bằng

Với 2J bậc tự do.
Khoảng tin cậy gần đúng đối với giá trị thực
chưa biết của đại lượng ước lượng bởi giá trị chuyển đổi
(rút ra từ p phép đo thực hiện
trong một khoảng thời gian ngắn) với mức tin cậy (1 – α) thu được là
Trong đó
là
phân vị (1 – α/2) của phân bố t với 2J bậc tự do.
7.5.2. Ước lượng trong khoảng thời gian bao
gồm việc hiệu chuẩn lại
Để đảm bảo rằng độ biến động do quy trình
hiệu chuẩn gây ra được bao gồm trong tuyên bố về độ không đảm bảo, lấy một tập
của các giá trị kiểm soát (
và
) hoặc (
và
) từ mỗi khoảng hiệu chuẩn và sử dụng
công thức tương tự cho
hoặc
,
trong đó j bây giờ là số lần hiệu chuẩn lại.
8. Hai lựa chọn
phương pháp cơ bản
8.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phương pháp hiệu
chuẩn một điểm
8.2.1. Khái quát
Phương pháp này hữu ích đối với việc hiệu
chuẩn lại nhanh không có nghi ngờ về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn trong
toàn dãy [0, … , M]. “Điểm không” thu được bằng cách điều chỉnh một số mặt số
để đảm bảo rằng đại lượng chưa biết có giá trị 0 thực sự được đo là bằng 0. Chỉ
mẫu trắng (đại lượng có giá trị thực 0) và một RM được sử dụng trong phương
pháp này.
Cần chú ý rằng, trước đây, phương pháp này
được gọi là hiệu chuẩn một điểm nhưng trên thực tế đây là hiệu chuẩn hai điểm
tiến hành với một mẫu trắng và một RM. “Hiệu chuẩn một điểm” này là một phương
pháp yếu và bất định vì tính không chắc chắn của điểm không. Không nên khuyến
nghị phương pháp này cho mục đích hiệu chuẩn mà chủ yếu để kiểm tra hàm hiệu
chuẩn tuyến tính hiện có.
8.2.2. Giả định
Giả định rằng:
a) không có sai số trong giá trị chấp nhận
riêng của RM và mẫu trắng sử dụng với phương pháp này (giả định không được kiểm
chứng);
b) hàm hiệu chuẩn là tuyến tính trong toàn
dãy [0, …, M] (giả định không được kiểm chứng);
c) độ lệch chuẩn dư là hằng số (giả định
không được kiểm chứng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều kiện thực nghiệm: điều kiện thực
nghiệm cần tương tự như điều kiện hoạt động bình thường của hệ thống đo.
b) Chọn RM: trong thực nghiệm này chỉ sử dụng
RM có giá trị chấp nhận lớn hơn (càng nhiều càng tốt) so với giá trị gặp phải
trong điều kiện bình thường của hệ thống đo.
c) Số lần gặp: RM cần được đo ít nhất hai
lần.
8.2.4. Ước lượng hàm hiệu chuẩn
8.2.4.1. Mô hình
Mô hình này tương tự với mô hình phương pháp
cơ bản với phương sai dư không đổi ở 6.2.1 nhưng không có phần chặn. Mô hình này
là

Trong đó
x là giá trị chấp nhận của RM duy nhất được
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εk là độ lệch giữa yk
và giá trị mong muốn của phép đo RM (độ lệch này được giả định là độc lập
và phân bố chuẩn với trung bình 0 và phương sai
);
là hai tham số cần
ước lượng từ dữ liệu thu thập trong quá trình thực nghiệm.
8.2.4.2. Ước lượng b và s2
Ước lượng này thu được từ công thức sau:

Trong đó

8.2.4.3. Vẽ đồ thị dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ thị trên Hình 5 cho phép nhận biết bằng
mắt các giá trị bất thường tiềm ẩn cho nghiên cứu. Đồ thị cũng thể hiện hàm
hiệu chuẩn tuyến tính giới hạn đi qua gốc.

Hình 5 – Giản đồ dữ
liệu trong thực nghiệm hiệu chuẩn một điểm
8.2.5. Chuyển đổi các phép đo sau này với hàm
hiệu chuẩn
Đại lượng chưa biết được đo p lần, dẫn
đến p phép đo y01, y02, …, yop. Trung
bình
của p phép đo này thu được là

Nếu p = 1 thì
.
Việc chuyển đổi các phép đo này sẽ dẫn đến một giá trị đơn được ghi lại là
.
CHÚ THÍCH 8: Về nguyên tắc, mẫu trắng không
phải luôn có giá trị thực bằng 0 nhưng thay vào đó nó có giá trị chấp nhận là xb,
có phép đo là yb. Nếu xb là không đáng kể thì có thể sử
dụng phương pháp hiệu chuẩn một điểm nêu ở 8.2.3 với các sửa đổi dưới đây.
a) Đo mẫu trắng và điều chỉnh số của phương
tiện đo về số đọc yb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mô hình trở thành

d) Ước lượng của β trở thành

e) Ước lượng của
không
đổi.
f) Ước lượng giá trị thực của đại lượng chưa
biết đo p lần (y01, y02, … , y0p) là

8.3. Kỹ thuật đóng
khung
8.3.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng chưa biết và hai RM được đo cùng
nhau. Giá trị của đại lượng chưa biết được ước lượng trực tiếp, dựa trên nội
suy tuyến tính giữa các giá trị của hai RM.
8.3.2. Giả định
Vì chỉ sử dụng hai RM nên kỹ thuật đóng khung
không cho phép kiểm chứng bất kỳ giả định nào trong số các giả định sau:
a) không sai số trong giá trị chấp nhận của
RM;
b) hàm hiệu chuẩn giữa hai RM là tuyến tính;
c) độ lệch chuẩn dư là hằng số.
8.3.3. Thực nghiệm đóng khung
a) Điều kiện thực nghiệm: điều kiện thực
nghiệm cần sao cho độ biến động giữa các phép đo của cùng một RM càng nhỏ càng
tốt.
b) Chọn RM: khoảng giá trị nằm giữa hai RM
cần càng nhỏ càng tốt và phải chứa giá trị của đại lượng chưa biết cần đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số lần lặp: Cả hai RM và đại lượng chưa
biết cần được đo ít nhất hai lần.
8.3.4. Ước lượng đại lượng chưa biết
8.3.4.1. Mô hình
Mô hình này tương tự với mô hình phương pháp
cơ bản với độ lệch chuẩn dư không đổi (xem 6.2), nghĩa là

Trong đó
i là chỉ số đề cập đến cả RM (i = 1, 2) cũng
như đại lượng chưa biết ( i = 0);
x1 và x2 là giá trị chấp nhận
của các RM;
x0 là giá trị thực của
đại lượng chưa biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch giữa yik
và giá trị mong muốn của phép đo RM hoặc đại lượng chưa biết (tùy thuộc vào
giá trị của i) (độ lệch này được giả định là phân bố chuẩn trung bình 0 và
phương sai
);
là bốn tham số cần
ước lượng từ dữ liệu thu thập trong quá trình thực nghiệm khung ( không quan
tâm đến
trừ khi chúng tác động đến tham số x0).
8.3.4.2. Ước lượng x0 và phương
sai dư 
Các ước lượng này thu được từ công thức sau:

Trong đó

Khi i = 0, 1, 2
9. Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này minh họa phương pháp cơ bản đối với
việc ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính cho hệ thống đo và phương pháp kiểm
soát dùng cho việc theo dõi hệ thống đo đó. Ví dụ được dựa trên tài liệu tham
khảo [8].
9.2. Phương pháp cơ
bản
9.2.1. Cơ sở và dữ liệu
Phép đo khoảng cách dòng trong mạng che quang
mạch tích hợp trong dải từ 0,5 μm đến 12 μm có thể được thực hiện với hệ thống
quang - ảnh (kính hiển vi quang lắp phụ kiện đo). Hệ thống này có thể được hiệu
chuẩn bằng cách sử dụng mẫu chuẩn tiêu chuẩn SRM – 474 do Viện Chuẩn và Công Nghệ
quốc gia (NIST) phát hành. SRM-474 có (trong số các nội dung khác) một hàng gồm
mười khoảng cách bố trí ngẫu nhiên trong dải từ 0,5 μm đến 12 μm.
Ví dụ này mô tả thực nghiệm hiệu chuẩn thực
hiện trên hệ thống quang-ảnh. Một khoảng trong số mười khoảng cách dòng của
chuẩn đo được bốn lần. Những lần lặp này được thực hiện ở khoảng cách 2 tuần để
đảm bảo sự độc lập giữa các phép đo. Dữ liệu trình bày trong Bảng 3 gồm bốn (K
= 4) phép đo lặp trên mười (N = 10) khoảng cách dòng trong đó NIST cung cấp giá
trị chấp nhận.
9.2.2. Đồ thị dữ liệu
Đồ thị dữ liệu thu thập trong quá trình thực
nghiệm, như cho trên Hình 6, không nhận biết các giá trị bất thường rõ ràng hay
biểu hiện bất thường của hệ thống trong quá trình thực nghiệm hiệu chuẩn. Đồ
thị chứng minh giả định về tính tuyến tính của hàm hiệu chuẩn và đưa ra câu hỏi
về giả định độ lệch chuẩn dư không đổi, vì sự phân bố của dữ liệu đối với giá
trị NIST cho trước đó có chiều hướng tăng nhẹ với giá trị NIST đó.
Bảng 3 – Thực nghiệm
hiệu chuẩn đối với khoảng cách dòng
Giá trị tính bằng
micrômét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo được
xn
Lần lặp 1
yn1
Lần lặp 2
yn2
Lần lặp 3
yn3
Lần lặp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,19
9,17
1,99
7,77
4,00
10,77
4,78
2,99
6,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,31
9,27
2,21
8,00
4,27
10,93
4,95
3,24
7,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,27
9,21
2,19
7,81
4,15
10,73
4,87
3,17
7,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,31
9,34
2,22
7,95
4,15
10,92
5,00
3,21
7,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,28
9,23
2,20
7,84
4,15
10,89
5,00
3,21
7,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X Lần lặp 1
O Lần lặp 2
Δ Lần lặp 3
* Lần lặp 4

Hình 6 – Dữ liệu thu
thập trong quá trình hiệu chuẩn thực nghiệm đối với khoảng cách dòng
9.2.3. Ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính
với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Công thức cho trong 6.2.2 dẫn đến:
a) N = 10, K = 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) yi. như cho trong Bảng 4
d) 
e) SSE = 0,1462
f) 
g) 
h) 
Hàm hiệu chuẩn là

Giá trị khớp
thu
được bằng cách thay x trong công thức này bằng giá trị NIST xn liệt
kê trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các số dư này được liệt kê trong Bảng 5.
Bảng 4 – Giá trị của
yi.
i
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
yi.
6,292
9,263
2,205
7,900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,868
4,955
3,208
7,148
10,12
Bảng 5 – Hiệu chuẩn
tuyến tính với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Giá trị tính bằng
micromét
Giá trị NIST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khớp

Giá trị dư
en1
en2
en3
en4
6,19
9,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,77
4,00
10,77
4,78
2,99
6,98
9,98
6,345 5
9,286 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,905 0
4,183 9
10,866 2
4,953 8
3,187 0
7,125 3
10,086 4
-0,035 5
-0,016 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,095 0
0,086 1
0,063 8
-0,003 8
0,053 0
0,014 7
0,143 6
-0,075 5
-0,076 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,095 0
-0,033 9
-0,136 2
-0,083 8
-0,017 0
-0,055 3
-0,066 4
-0,035 5
0,053 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,045 0
-0,033 9
0,053 8
0,046 2
0,023 0
0,054 7
-0,016 4
-0,065 5
-0,056 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,065 0
-0,033 9
0,023 8
0,046 2
0,023 0
0,074 7
0,083 6
X Lần lặp 1
O Lần lặp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Lần lặp 4

Hình 7 – Đường cong
hiệu chuẩn cho khoảng cách dòng với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
9.2.4. Đồ thị hàm hiệu chuẩn và số dư
Đồ thị hàm hiệu chuẩn (Hình 7) xác nhận rằng
hàm hiệu chuẩn tuyến tính có vẻ thích hợp.
Đồ thị số dư (Hình 8) cho thấy rằng lần lặp 2
có các giá trị dư thấp hơn phù hợp so với các lần lặp khác. Các giá trị dư thấp
hơn này có thể truy về dữ liệu gốc ở Bảng 3 với giá trị của lần lặp 2 thấp hơn
so với các lần lặp khác. Không có giải thích rõ ràng cho hiện tượng này và dữ
liệu của lần lặp 2 được giữ làm đại diện cho biểu hiện của hệ thống đo trong
điều kiện làm việc bình thường.
Một mô hình phức tạp hơn hai mô hình đề xuất
tương ứng ở 6.2.1 và 6.4.1 có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu này nhằm
tính đến những khác biệt hệ thống giữa các lần lặp. Với mục đích đơn giản và
minh họa cho phương pháp cơ bản và phương pháp kiểm soát, ảnh hưởng này sẽ được
bỏ qua và chiến lược hiện tại cũng như mô hình đi kèm sẽ được tiếp tục.
Hình 8 cũng chỉ ra rằng giả định về độ lệch
chuẩn dư không đổi có vẻ không đúng. Gợi ý này được khẳng định với Hình 9 cho
thấy đồ thị độ lệch chuẩn của các phép đo lặp RM theo giá trị chấp nhận của RM
đó.
X Lần lặp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ Lần lặp 3
* Lần lặp 4

Hình 8 – Số dư theo
giá trị khớp cho khoảng cách dòng với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi

Hình 9 – Độ lệch
chuẩn như phép đo lặp cho khoảng cách dòng theo giá trị NIST
9.2.5. Ước lượng hàm hiệu chuẩn với giả định
độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Ước lượng hàm hiệu chuẩn với giả định độ lệch
chuẩn dư tỷ lệ và đồ thị hàm hiệu chuẩn và số dư.
Công thức cho trong 6.4.2 dẫn đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 
c) zi. như cho trong Bảng 6
d) 
e) WSSE = 0,003 4
f) 
g) 
h) 
Hàm hiệu chuẩn là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị khớp có trọng số thu được bằng cách
thay x trong công thức

bằng giá trị NIST xn.
Các số dư có trọng số thu được là

Các số dư có trọng số này được liệt kê trong
Bảng 7.
Bảng 6 – Giá trị của
zi.
i
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
zi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,010
1,108
1,017
1,045
1,009
1,037
1,073
1,024
1,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
NIST
xn
μm
Giá trị khớp

μm
Giá trị khớp có
trọng số

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
un1
un2
un3
un4
6,19
9,17
1,99
7,77
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,78
2,99
6,98
9,98
6,344 9
9,280 7
2,207 4
7,901 5
4,187 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,955 9
3,192 5
7,123 2
10,078 6
1,025 0
1,012 1
1,109 2
1,016 9
1,046 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,036 8
1,067 7
1,020 5
1,009 9
-0,005 6
-0,001 2
0,001 3
0,012 7
0,020 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,001 2
0,015 9
0,002 4
0,015 2
-0,012 1
-0,007 7
-0,008 7
-0,011 8
-0,009 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,018 0
-0,007 5
-0,00 76
-0,005 9
-0,005 6
0,006 5
0,006 4
0,006 2
-0,009 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009 2
0,005 9
0,008 1
-0,0009
-0,010 5
-0,005 5
-0,003 7
-0,007 9
-0,009 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,009 2
0,005 9
0,011 0
0,009 2
X Lần lặp 1
O Lần lặp 2
Δ Lần lặp 3
* Lần lặp 4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 thể hiện dữ liệu gốc và hàm hiệu
chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ.
Hình 10, tương tự như Hình 7, chứng minh giả
định về tính tuyến tính. Hệ số của hàm hiệu chuẩn tuyến tính có thay đổi một
chút so với của Hình 7. Thay đổi này là kết quả của việc ấn định trọng số nhỏ
hơn cho giá trị đo được đối với khoảng cách dòng lớn hơn so với giá trị đo được
đối với khoảng cách dòng nhỏ (giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ).
Hình 11 thể hiện đồ thị số dư có trọng số.
Số dư có trọng số cho trên Hình 11 có dạng
phân bố ngẫu nhiên. Phân bố tăng của các số dư ở Hình 8 đã mất đi, cho thêm sự
tin tưởng vào giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ. Như trên Hình 8, Hình 11 thể
hiện các giá trị dư có trọng số thấp hơn đối với lần lặp 2.
X Lần lặp 1
O Lần lặp 2
Δ Lần lặp 3
* Lần lặp 4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6. Đánh giá sự không khớp của hàm hiệu
chuẩn
Bảng 8 thể hiện bảng ANOVA theo mô hình độ
lệch chuẩn dư tỷ lệ cho trong 6.5.3.
Bảng ANOVA cho thấy rằng độ biến động của các
số dư cho sự không khớp (
) nhỏ hơn so với độ
biến động của dữ liệu do sai số thuần túy (
).
Tỷ số
nhỏ hơn so với giá trị F0,95(8,30)
bằng 2,27. Điều này khẳng định rằng giả định về tính tuyến tính là phù hợp cho
thực nghiệm hiệu chuẩn mô tả trong ví dụ này.
Bảng 8 – Bảng ANOVA
để so sánh sự không khớp và sai số thuần túy đối với khoảng cách dòng với giả
định là độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Nguồn
Bậc tự do, DF
Tổng bình phương,
SS
SS/DF
Tỷ số F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số dư
Không khớp
Sai số thuần túy
1
38
8
30
WSSR = 0,036 9
WSSE = 0,003 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSSP = 0,002 8
MRS = 0,036 9




Tổng
39
WSST = 0,040 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.7. Chuyển đổi phép đo sau này
Dựa trên hàm hiệu chuẩn thu được ở 6.4, phép
đo trên khoảng cách dòng chưa biết sẽ được chuyển đổi như sau:
a) một phép đo y0 khoảng cách dòng
chưa biết sẽ đến giá trị khoảng cách dòng báo cáo là

b) nhiều phép đo y01, y02,
…, y0p khoảng cách dòng chưa biết sẽ dẫn đến giá trị khoảng cách
dòng báo cáo là

9.3. Phương pháp kiểm
soát
9.3.1. Cơ sở và dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Tính giới hạn kiểm soát trên và dưới
Giá trị 0,05 được chọn cho α. Từ 6.4.2, ta có

Giá trị này dẫn đến:

Các giới hạn này được vẽ đồ thị ở Hình 12.
Bảng 9 – Dữ liệu thu
thập cho phương pháp kiểm soát
Ngày
Giá trị NIST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μm
Giá trị đo được
yi
μm
Giá trị chuyển đổi

Giá trị kiểm soát
ci
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2,99
10,77
2,99
10,77
2,99
10,77
2,99
10,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,77
2,99
10,77
2,99
10,77
3,154
10,760
3,215
10,909
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,740
3,213
10,892
3,179
10,772
3,198
10,807
3,230
10,897
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,673
3,013
10,823
2,962
10,652
3,011
10,806
2,976
10,685
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,720
3,028
10,811
-0,013
-0,009
0,008
0,005
-0,009
-0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
-0,005
-0,008
0,002
-0,005
0,013
0,004
9.3.3. Chuyển đổi và vẽ đồ thị dữ liệu
a) Các giá trị yi được chuyển đổi
thành
sử dụng hàm hiệu chuẩn và các giá trị
kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thu được. Mô hình với độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
được chấp nhận để rút ra hàm hiệu chuẩn, phương pháp kiểm soát sử dụng các hiệu
được chuẩn hóa làm giá trị kiểm soát chứ không phải là hiệu thông thường (
). Giá trị kiểm soát được liệt kê
trong Bảng 9.
b) Các giá trị kiểm soát được vẽ trên biểu đồ
kiểm soát (Hình 12).

CHÚ DẪN: x = RM với giá trị thấp, o = RM với
giá trị cao
Hình 12 – Biểu đồ
kiểm soát để xác nhận hiệu lực của đường cong hiệu chuẩn dùng cho khoảng cách
dòng với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
9.3.4. Quyết định về tình trạng của hệ thống
Hệ thống có vẻ nằm trong tầm kiểm soát và hàm
hiệu chuẩn không cần phải cập nhật cho tới ngày thứ 7.
9.3.5. Ước lượng độ không đảm bảo của giá trị
chuyển đổi trong quá trình xác nhận hiệu lực của hàm hiệu chuẩn
Vì chỉ sử dụng hai RM trong biểu đồ kiểm soát
nên tất cả các giá trị kiểm soát ci đều được đưa vào tính
toán ước lượng hệ số biến động của giá trị chuyển đổi. Ước lượng này bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với 2J = 14 bậc tự do.
Khoảng tin cậy gần đúng với giá trị thực chưa
biết của đại lượng ước lượng bởi giá trị chuyển đổi
với
mức tin cậy 0,95 thu được là

PHỤ
LỤC A
(quy định)
Danh
mục các ký hiệu và chữ viết tắt
N Số mẫu chuẩn
K hoặc Kn Số phép đo lặp trên
một mẫu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Giá trị chấp nhận của mẫu chuẩn
xb Giá trị chấp nhận của
mẫu trắng
Trung bình của tất
cả các giá trị chấp nhận
Nghịch đảo của giá
trị chấp nhận của mẫu chuẩn (1/x)
Trung bình của tất
cả các giá trị chấp nhận nghịch đảo
y Phép đo mẫu chuẩn
yb Phép đo mẫu trắng
Trung bình của tất
cả các phép đo
y. Trung bình các phép đo của mẫu chuẩn cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần chặn của hàm
hiệu chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Độ dốc của hàm
hiệu chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Phần chặn của hàm
hiệu chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Độ dốc của hàm
hiệu chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Độ lệch giữa phép
đo và giá trị mong đợi với giả định về tuyến tính và độ lệch chuẩn dư không đổi
Độ lệch giữa phép
đo và giá trị mong đợi với giả định về tính tuyến tính và độ lệch chuẩn dư tỷ
lệ
e Số dư với giả định về tính tuyến tính và độ
lệch chuẩn dư không đổi
u Số dư có trọng số với giả định về tính tuyến
tính và độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Phương sai dư
không đổi (phương sai của
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương sai đi kèm
với sự không khớp với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Phương sai dư tỷ
lệ (phương sai của
)
Phương sai đi kèm
với sai số thuần túy với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Phương sai đi kèm
với sự không khớp với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
SSE Tổng các số dư bình phương e
WSSE Tổng các số dư trọng số bình phương u
SST, WSST Tổng toàn các độ lệch bình phương
với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi hay tỷ lệ, tương ứng
SSP, WSSP Tổng các độ lệch bình phương do sai
số thuần túy với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi hay tỷ lệ, tương ứng
SSR, WSSR Tổng các độ lệch bình phương giải
thích theo hàm hiệu chuẩn với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi hay tỷ lệ,
tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tin cậy
Phân vị
của phân bố F với
và
bậc
tự do
Phân vị
của phân bố t với n1 bậc
tự do
Ud Giới hạn kiểm soát
trên với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Ld Giới hạn kiểm soát
dưới với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
Uc Giới hạn kiểm soát
trên với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
Lc Giới hạn kiểm soát
dưới với giả định độ lệch chuẩn dư tỷ lệ
d Giới hạn kiểm soát
với giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
c Giới hạn kiểm soát với giả định độ lệch
chuẩn dư tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
Phương
pháp cơ bản khi số lần lặp không phải là hằng số
Khi số lần lặp đối với mỗi RM, Kn
không phải là hằng số, hàm hiệu chuẩn vẫn có thể được ước lượng bằng cách điều
chỉnh công thức trong 6.2.2, 6.4.2 và 6.5.
B.1. Các ước lượng của
và
được tính như sau:

Trong đó

B.2. Các ước lượng của
và
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó

B.3. Tính không khớp được đánh giá như dưới đây.
Các Bảng 1 và 2 vẫn áp dụng, trong đó


SSE như được xác định ở B.1
và


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] MANDEL, J. Fitting straight lines when
both variables are in error, Journal of Quality Technology, 16 (No.1),
1984, pp. 1-14 (Đường thẳng khớp khi cả hai biến cố có sai số, Báo công nghệ
chất lượng).
[2] GRAYBILL, F. Theory and applications
of the Linear Model, Duxbury Press, North Scituate, MA, 1976 (Lý thuyết và
ứng dụng mô hình tuyến tính).
[3] DRAPER, N. and SMITH, H. Applied
Regression Analysis, 2nd edn. Wiley, New York, 1981 (Phân tích
hồi quy ứng dụng).
[4] CARROLL, R., SPIEGELMAN, C. and SACKS, J.
A quick and easy multiple-use calibration curve procedure, Technometrics, 30,
1988, phương pháp. 137-141 (Quy trình đường cong hiệu chuẩn đa ứng dụng nhanh
chóng và dễ dàng).
[5] MEE, R., EBERHARDT, K. and REEVE, C.
Calibration and simultaneous tolerance intervals for regression, Technometrics,
23, 1991, phương pháp. 211-219 (Khoảng hiệu chuẩn và dung sai đồng thời cho
hồi quy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 8258:1991, Shewhart control charts
(Biểu đồ kiểm soát Shewhart)
[8] CROARKIN, C. and VARNER, R. Measurement
assurance for dimensional measurements on integrated-circuits photomasks. NSB
Technical Note 1164, 1982 (Đảm bảo đo lường cho các phép đo kích thước trên
mạng che quang mạch tích hợp).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phương pháp cơ bản
5.1. Khái quát
5.2. Giả định
5.3. Thực nghiệm hiệu chuẩn
5.4. Chiến lược phân tích dữ liệu
6. Các bước của phương pháp cơ bản
6.1. Vẽ đồ thị dữ liệu thu thập trong quá
trình thực nghiệm hiệu chuẩn
6.2. Ước lượng hàm hiệu chuẩn tuyến tính với
giả định độ lệch chuẩn dư không đổi
6.3. Đồ thị hàm hiệu chuẩn và các số dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Đánh giá sự không khớp của hàm hiệu
chuẩn
6.6. Chuyển đổi các giá trị đo sau này với
hàm hiệu chuẩn
7. Phương pháp kiểm soát
7.1. Khái quát
7.2. Tính giới hạn kiểm soát trên và dưới
7.3. Tập hợp và vẽ đồ thị dữ liệu
7.4. Quyết định về tình trạng của hệ thống
7.5. Ước lượng độ không đảm bảo của giá trị
chuyển đổi
8. Hai lựa chọn phương pháp cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Phương pháp hiệu chuẩn một điểm
8.3. Kỹ thuật đóng khung
9. Ví dụ
9.1. Khái quát
9.2. Phương pháp cơ bản
9.3. Phương pháp kiểm soát
Phụ lục A (quy định), Danh mục các ký hiệu và
chữ viết tắt
Phụ lục B (tham khảo), Phương pháp cơ bản khi
số lần lặp không phải là hằng số
Phụ lục C (tham khảo), Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng ISO 3534-1:2006 và được chấp nhận
thành TCVN 8244-2:2010