TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13263-15:2021
PHÂN
BÓN - PHẦN 15: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT
XẠ NGỌN LỬA
Fertilizers - Part 15:
Determination of total sodium content by flame-emission spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 13263-15:2021 do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vả Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13263 Phân bón,
bao gồm các tiêu chuẩn sau.
TCVN 13263-1:2020, Phần 1: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-2:2020, Phần 2: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13263-4:2020, Phần 4: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-5:2020, Phần 5: Phân bón
- Xác định hàm lượng nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-6:2020, Phần 6: Phân bón
- Xác định hàm lượng
nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-7:2020, Phần 7: Phân bón
- Xác định hàm lượng bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
phân tử
TCVN 13263-8:2020, Phần 8: Phân bón
- Xác định hàm lượng bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
phân tử
TCVN 13263-9:2020, Phần 9: Phân bón
- Xác định độ pH
TCVN 13263-10:2020, Phần 10: Phân
bón - Xác định tỷ trọng
TCVN 13263-11:2021, Phần 11: Phân
bón - Xác định hàm lượng chitosan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
TCVN 13263-12:2021, Phần 12: Phân
bón - Xác định hàm lượng selen tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử (kỹ thuật hydrua hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13263-14:2021, Phần 14: Phân
bón - Xác định hàm lượng nhôm di động bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa
TCVN 13263-15:2021, Phần 15: Phân
bón - Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn
lửa
PHÂN BÓN - PHẦN
15: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGỌN LỬA
Fertilizers - Part 15:
Determination of total sodium content by flame-emission spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định natri tổng số của các loại phân bón bằng phép đo phổ phát xạ ngọn lửa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn -
Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học
và vật lý
3 Nguyên tắc
Phân bón được phân hủy bằng hỗn hợp
axit sulfuric và axit pecloric để chuyển hóa natri về dạng hòa tan. Xác định
natri hòa tan trong dung dịch mẫu bằng phép đo quang phổ phát xạ ngọn lửa.
4 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá
trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân
tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước)
4.1 Axit sulfuric (H2SO4)
đậm đặc (d = 1,84).
4.2 Axit pecloric (HCIO4)
đậm đặc (d = 1,67).
4.3 Axit
clohydric
(HCl) đậm đặc (d = 1,18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Dung dịch
axit clohydric 0,1 mol/L
Lấy khoảng 8 mL axit clohydric đậm đặc
(4.3) hòa tan với khoảng 300 mL nước trong bình định mức dung tích 1000 mL.
Thêm nước đến vạch mức và lắc đều.
4.6 Dung dịch
xesi clorua 25 g/L
Hòa tan 25 g xesi clorua tinh thể
(4.4) trong 50 mL axit clohydric đậm đặc (4.3) và 450 mL nước trong bình định mức
dung tích 1000 mL. Thêm nước đến vạch mức và lắc đều.
4.7 Dung dịch
chuẩn gốc natri 1000 mg/L.
4.8 Dung dịch chuẩn natri 100 mg/L
Dùng pipet (5.7) hút 25 mL dung dịch
chuẩn gốc natri 1000 mg/L (4.7) cho vào bình định mức dung tích 250 mL, thêm
dung dịch axit clohydric 0,1 mol/L (4.5) tới vạch mức, lắc đều, thu được dung dịch
chuẩn natri 100 mg/L. Dung dịch được bảo quản trong bình polyetylen.
4.9 Dãy dung dịch
chuẩn natri nồng độ từ 0 mg/L đến 10 mg/L
Sử dụng bày bình định mức dung tích
100 mL, dùng pipet (5.7) hút chính xác lần lượt theo thứ tự số mililit dung dịch
chuẩn natri 100 mg/L (4.8), cho vào mỗi bình, 10 mL dung dịch xesi clorua 25
g/L (4.6) và dung dịch axit clohydric 1 mol/L (4.5) vừa đủ 100 mL thu được dãy
dung dịch chuẩn natri
theo
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu bình
S0
S1
S2
S3
S4
S5
S6
Thể tích dung dịch chuẩn natri 100
mg/L lấy vào mỗi bình (mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
2,0
4,0
6,0
8,0
10,0
Thể tích dung dịch xesi clorua 25
g/L thêm vào mỗi bình (mL)
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
Thể tích dung dịch axit clohydric
0,1 mol/L thêm đến vạch mức (mL)
90
89
88
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
80
Nồng độ dung dịch chuẩn natri (mg/L)
0,0
1,0
2,0
4,0
6,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dung dịch chuẩn natri (Bảng
1) được chuyển sang bình polyetylen và bảo quản trong tủ lạnh có thể
sử dụng trong một tuần.
5 Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị
quang kế ngọn lửa hoặc thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử có chế độ đo phổ
phát xạ ngọn lửa.
5.2 Cân phân
tích,
độ chính xác 0,0001 g.
5.3 Bình phân hủy
mẫu.
5.4 Bếp phân hủy
mẫu,
điều chỉnh được nhiệt độ.
5.5 Rây, đường kính lỗ
1 mm.
5.6 Giấy lọc, Whatman số 1
hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Nắp kính đồng
hồ.
5.9 Bình định mức, dung tích 50;
100; 250; 1000 mL.
CHÚ THÍCH: Cần phải làm sạch dụng cụ thủy tinh và dụng cụ
polyetylen bằng cách ngâm trong dung dịch axit nitric 10 % (theo thể tích), sau
đó tráng kỹ bằng nước.
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 9486:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng
rắn
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Dạng dung dịch
Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy
mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền
sệt
Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g,
trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.
7 Cách tiến hành
7.1 Phân hủy mẫu
7.1.1 Cân khoảng
0,5 g đến 2 g mẫu (m) đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001
g. Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.7) hút 2 mL đến 3 mL dung dịch mẫu và
cân chính xác đến
0,0001 g để xác định khối lượng (m), cho vào bình phân hủy mẫu (không để mẫu
dính ở cổ và thành bình).
7.1.2 Thêm 30 mL
dung dịch axit sulfuric đậm đặc (4.1) và 0,5 mL dung dịch axit pecloric đậm đặc
(4.2) để qua đêm hoặc ngâm ít nhất vài giờ.
7.1.3 Đun nóng nhẹ
trên bếp phân hủy mẫu (5.4) ở 120 °C, sôi nhẹ trong khoảng 120 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Tăng nhiệt độ
lên 200 °C và duy trì nhiệt độ đó trong khoảng 60 min đến khi trong bình xuất
hiện khói trắng đậm đặc, dung dịch mẫu trắng trong. Nếu dung dịch chưa trắng
trong, tiếp tục để nguội, thêm vài giọt dung dịch axit pecloric đậm đặc (4.2) rồi
tăng dần nhiệt độ lên 200 °C khoảng 60 min, đến khi dung dịch mẫu trắng trong
là được (có thể phải lặp lại hai ba lần với axit pecloric).
7.1.6 Chuyển vào
bình định mức dung tích 250 mL (V). định mức tới vạch bằng dung dịch axit clohydric 0,1
mol/L lắc đều, để lắng hoặc lọc qua phễu lọc khô bằng giấy lọc (5.6), thu được
dung dịch (A) dùng xác định natri.
7.2 Chuẩn bị mẫu
thử
Pha loãng một phần dịch “A” để thu được
nồng độ natri phù hợp với dãy dung dịch chuẩn (4.9). Để xác định natri, cần
thêm dung dịch xesi clorua 25 g/L (4.6) vào dung dịch trước khi đo với tỷ lệ về
thể tích là 9:1 (Vmẫu thử: Vcsci).
Ghi lại hệ số pha loãng (k).
7.3 Chuẩn bị mẫu
trắng
Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có
phân bón, tiến hành tương tự như mẫu thử.
7.4 Xác định hàm
lượng natri bằng phép đo quang phổ phát xạ ngọn lửa
Kiểm tra các thông số của thiết bị
quang kế ngọn lửa hoặc thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử có chế độ đo phổ
phát xạ ngọn lửa theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khởi động thiết bị trước khi
đo ít nhất 15 min cho thiết bị ổn định.
Xây dựng đường chuẩn natri: Đo độ phát
xạ quang của dãy dung dịch chuẩn natri (Bảng 1) để xây dựng đường chuẩn natri trên
thiết bị quang kế ngọn lửa hoặc thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử có chế độ
đo phổ phát xạ ngọn lửa tại bước sóng 589,3 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào số đo trên thiết bị, hệ số
pha loãng và đồ thị đường chuẩn (hoặc phương trình tương đương) tính ra nồng độ
natri trong dung dịch A, suy ra hàm lượng natri trong mẫu.
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng natri tổng số (X) trong mẫu
phân bón, tính bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức
sau.

trong đó
a là nồng độ của
natri trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/L);
b là nồng độ của natri
trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/L);
k là hệ số pha
loãng;
V là thể tích dung dịch
A của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (mL);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104 là hệ số chuyển đổi từ
mg/kg sang %.
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả
của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song, sai lệch giữa
chúng không được vượt quá 15 % so với giá trị trung bình.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các
thông tin sau.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1 ] TCVN
8562:2010, Phân bón - Phương pháp xác định kali tổng số
[2] Official Journal
of the European Union 2003 - Method 8.10 - Determination of the sodium extracted (Tạp
chí chính thức của Liên minh Châu Âu 2003 - Phương
pháp 8.10 - Xác định natri chiết xuất)