TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13263-3:2020
PHÂN
BÓN - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN C BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Fertilizers - Part 3:
Determination of vitamin C by high performance
liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13263-3 : 2020 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHẦN
3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN C BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO
Fertilizers - Part 3:
Determination of vitamin C by high performance
liquid chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin giới thiệu hoạt chất vitamin
C xem Phụ lục
A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10683 : 2015, Phân bón rắn - Phương pháp
chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và
vật lý
3 Nguyên tắc
Vitamin C trong mẫu phân bón
được chiết bằng nước khi có mặt hydrazin. Sau đó được xác định bằng sắc ký lỏng
hiệu năng cao với detector tử ngoại (DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương), cột
pha đảo. Các chất được nhận biết dựa vào thời gian lưu và được xác định bằng
phương pháp đường chuẩn.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO
3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương, sau đây gọi là nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Axetonitril (C2H3N),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Metanol (CH4O),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.4 Axit axetic băng (C2H4O2),
dùng cho sắc ký lỏng.
4.5 Dung dịch đệm axit axetic, nồng độ khoảng
1%.
Dùng pipet (5.3) lấy 10 ml axit axetic
băng (4.4) cho vào cốc dung tích 2000 ml (5.1) có chứa sẵn 990 ml nước cất.
Siêu âm 10 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.6 Hydrazin (N2H4),
tinh khiết phân tích
4.7 Dung dịch hydrazin, nồng độ khoảng
10 mg/ml
Dùng cân kỹ thuật (5.8) cân
khoảng 1,0 g hydrazin (4.6), chính xác đến 0,001 g vào bình định mức dung tích
100 ml (5.2), định mức đến vạch bằng acetonitril (4.2), lắc cho tan hết.
4.8 Dung dịch chuẩn
gốc,
nồng độ khoảng 1000 ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung dịch chuẩn trung gian
vitamin C, nồng độ khoảng
100 ppm
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 2 ml
dung dịch chuẩn gốc vitamin C (4.8) vào bình định mức dung tích 20 ml (5.2), thêm 1 ml
dung dịch hydrazin (4.7), thêm 4 ml axetonitril, định mức đến vạch bằng nước, lắc
đều.
4.10 Dãy dung dịch
chuẩn làm việc vitamin C, nồng độ khoảng 5; 10; 20; 50; 80 ppm
Dùng pipet (5.3) hút chính
xác lần lượt 0,5; 1; 2; 5; 8 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.9) vào lần lượt 5
bình định mức dung tích 10 ml, định mức đến vạch bằng nước, lắc đều.
CHÚ THÍCH 1:
1) Dung dịch chuẩn được lưu giữ trong
bình tối màu và
bảo quản mát từ 2 °C đến 4 °C
2) Dung dịch chuẩn gốc, dung dịch chuẩn làm việc nên dùng ngay
sau khi pha loãng
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bình định mức, dung tích 10
ml; 20 ml; 100 ml.
5.3 Pipet chia vạch, dung tích
0,5 ml; 1 ml; 2 ml; 5 ml; 10
ml.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích 50
μl, chia vạch đến
1 μl. hoặc bơm mẫu
tự động
5.5 Màng lọc
xyranh PTFE,
có đường kính lỗ 0,45 μm.
5.6 Bể siêu âm, tần số siêu
âm từ 40 kHz đến 100 kHz
5.7 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến 0,0001 g vả 0,00001 g.
5.8 Cân kỹ thuật, có độ chính
xác đến 0,001 g
5.9 Cối nghiền mẫu, bằng sứ hoặc
vật liệu tương đương
5.10 Thiết bị lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Lọc pha động
qua màng lọc trước khi dùng để kéo dài thời gian sử dụng của cột.
5.11 Xyranh lọc mẫu, dung tích 1
ml dùng cho màng lọc xyranh PTFE (5.5)
5.12 Thiết bị sắc
ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Detector tử ngoại
(DAD, MWD, PDA,... hoặc tương đương);
- Hệ thống bơm cao áp;
- Buồng điều nhiệt cột tách;
- Máy tích phân hoặc máy vi tính;
- Cột RP C18, dài 250 mm, đường kính
4,6 mm, cỡ hạt pha tĩnh 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng
tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Lấy mẫu
Đối với mẫu phân bón thường, lấy mẫu
theo TCVN 9486 : 2018. Đối với mẫu phân bón vi sinh, lấy mẫu theo TCVN 12105 :
2018
6.2 Chuẩn bị mẫu
- Nghiền mẫu bằng cối sứ hoặc tương đương và trộn
lại. Cần thực hiện các biện pháp như làm lạnh sơ bộ trước khi nghiền mẫu để
tránh mẫu bị tiếp xúc với nhiệt độ cao trong thời gian dài.
- Chuẩn bị mẫu trong điều kiện tránh
trực tiếp ánh sáng mặt trời
6.2.1 Mẫu dạng rắn
Mẫu dạng rắn được chuẩn bị theo TCVN
10683 : 2015.
6.2.2 Mẫu dạng lỏng, huyền phù
Mẫu dạng lỏng, dạng huyền phù thì phải
lắc, trộn đều, đồng nhất trước khi cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chuẩn bị dung
dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.7) cân 02 lượng
cân mẫu thử khoảng 2 g, chính xác đến 0,0001 g vào vào bình định mức 20 ml
(5.2), dùng pipet thêm 1 ml dung dịch hydrazin (4.6), thêm 4 ml axetonitril định
mức đến vạch bằng nước. Lắc mạnh cho tan hết, lọc qua màng 0,45 pm (5.5) trước
khi bơm vào thiết bị.
7.2 Điều kiện
phân tích
Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây
được cho là thích hợp:
Tỷ lệ pha động:
t (min)
Metanol
(4.3) (% theo thể tích)
Axit axetic
1% (4.5) (% theo thể tích)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
7
3
97
10
70
30
17
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước sóng: 270 nm
Tốc độ dòng: 1 mL/min
Thể tích bơm mẫu: 20 μl
Nhiệt độ buồng cột: 25°C
7.3 Dựng đường
chuẩn
Dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện
tích píc và nồng độ chất chuẩn) của vitamin tại 5 điểm có nồng độ tương ứng
dung dịch chuẩn làm việc
(4.10).
7.4 Xác định
Dùng xyranh (5.5) bơm 1 dung dịch chuẩn
trong dãy dung dịch chuẩn làm việc (4.15) cho đến khi số đo diện tích của pic mẫu
chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc
(4.15) và dung dịch mẫu thử (8.1), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic mẫu
chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu). Nếu nồng độ của mẫu
thử nằm ngoài đường chuẩn thì điều chỉnh bằng cách pha loãng dung dịch mẫu thử.
8 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
X0 là nồng độ của
vitamin C trong mẫu
tính theo đường chuẩn, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
V là thể tích dung môi
chiết mẫu mililit (ml)
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
(g)
P là độ tinh khiết của chất chuẩn Kết
quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận
biết đầy đủ mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào
có ảnh hưởng tới kết quả;
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về hoạt chất vitamin C
A.1 Giới thiệu hoạt
chất vitamin C
- Công thức cấu tạo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công thức phân tử: C6H8O6
- Khối lượng phân tử: 176,1
- Nhiệt độ nóng chảy: 190 °C đến 192 °C
A.2 Hiệu suất
thu hồi và giới hạn định lượng
- Hiệu suất thu hồi của phương pháp: từ 70 % đến
120 %.
- Giới hạn định lượng của phương pháp (LOQ):
- Vitamin C: 50 mg/kg
- Độ lặp lại của phương pháp, CV ≤ 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của vitamin
C

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 9486 :
2018, Phân bón- Lấy mẫu
[2] TCVN 12105:
2018, Phân bón vi sinh vật- Lấy mẫu
[3] Determination
of vitamin C in foods:
Current State of method validation, Vitor Spinola, Journal of Chromatography A, 1369
(2014) 2-17
[4] Chromatographic determination of
vitamins in foods, Anna Rizzolo, ournal of Chromatography, 624 (1992) 103-I 52