TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13263-13:2021
PHÂN
BÓN - PHẦN 13: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers -
Part 13: Determination of total silver content by flame atomic absorption
spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 13263-13:2021 do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13263 Phân bón,
bao gồm các tiêu chuẩn sau.
TCVN 13263-1:2020, Phần 1: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao
TCVN 13263-2:2020, Phần 2: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13263-4:2020, Phần 4: Phân bón
- Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-5:2020, Phần 5: Phân bón
- Xác định hàm lượng nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-6:2020, Phần 6: Phân bón
- Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao
TCVN 13263-7:2020, Phần 7: Phân bón
- Xác định hàm lượng bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
phân tử
TCVN 13263-8:2020, Phần 8: Phân bón
- Xác định hàm lượng bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
phân tử
TCVN 13263-9:2020, Phần 9: Phân bón
- Xác định độ pH
TCVN 13263-10:2020, Phần 10: Phân
bón - Xác định tỷ trọng
TCVN 13263-11:2021, Phần 11: Phân
bón - Xác định hàm lượng chitosan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
TCVN 13263-12:2021, Phần 12: Phân
bón-Xác
định
hàm lượng selen tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử (kỹ thuật hydrua hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13263-14:2021, Phần 14: Phân
bón - Xác định hàm lượng nhôm di động bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa
TCVN 13263-15:2021, Phần 15: Phân
bón - Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn
lửa
PHÂN BÓN - PHẦN
13: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
NGỌN LỬA
Fertilizers -
Part 13: Determination of total silver content by flame atomic absorption
spectrophotometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng bạc tổng số trong phân bón bằng phép đo quang phổ hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân
bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học
và vật lý
3 Nguyên tắc
Phân hủy và chuyển hóa bạc trong mẫu
phân bón bằng axit nitric và hydro peroxit. Xác định hàm lượng bạc trong dung dịch
bằng phép đo quang phổ hấp thụ nguyên từ ngọn lửa tại bước sóng 328,1 nm.
4 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá
trình phân tích chỉ
sử
dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp
với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau
đây gọi là nước)
4.1 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d
= 1,40).
4.2 Hydro peroxit (H2O2)
đậm đặc, (30 %).
4.3 Dung dịch
axit nitric
1:1 (theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Dung dịch
axit nitric 5 %
Lấy 56 mL axit nitric đậm đặc (4.1)
hòa tan với khoảng 600 mL nước trong bình định mức dung tích 1000 mL. Thêm nước đến
vạch mức và lắc đều.
4.5 Dung dịch chuẩn
gốc bạc (Ag)
1000 mg/L.
4.6 Dung dịch chuẩn
bạc 50
mg/L
Dùng pipet (5.5) hút chính xác 5 mL
dung dịch chuẩn bạc 1000 mg/L (4.5) cho vào bình định mức dung tích 100 mL,
thêm dung dịch axit nitric 5 % (4.4) tới vạch mức, lắc đều, thu được dung dịch
chuẩn bạc 50 mg/L. Dung dịch bảo quản trong chai thủy tinh tối màu.
4.7 Dãy dung dịch
chuẩn bạc
nồng độ từ 0 mg/L đến 5,0 mg/L Pha dãy tiêu chuẩn của nguyên tố bạc trong dung
dịch axit nitrric 5 %.
Sử dụng bảy bình định mức dung tích
100 mL, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch chuẩn bạc 50 mg/L (4.6),
axit nitric 5 % (4.4) vừa đủ 100 mL, thu được dãy dung dịch chuẩn bạc (xem Bảng 1)
Bảng 1 - Dãy
dung dịch chuẩn bạc nồng độ từ 0mg/L đến 5,0 mg/L
Số hiệu
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
S2
S3
S4
S5
S6
Thể tích dung dịch chuẩn bạc 50 mg/L
(4.6) lấy vào mỗi bình (mL)
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
8
10
Thể tích dung dịch axit nitric 5 %
(4.4) thêm đến vạch mức (mL)
100
99
98
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
90
Nồng độ dung dịch chuẩn bạc thu được
(mg/L)
0,00
0,5
1,0
2,0
3,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dung dịch chuẩn bạc (Bảng
1) bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và sử dụng trong ngày.
5 Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, có độ chính
xác đến ± 0,0001 g.
5.2 Bếp phân hủy
mẫu
có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
5.3 Thiết bị
quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Ag.
5.4 Phễu lọc, đường kính từ
6 cm đến 10 cm.
5.5 Pipet, dung tích
1,0; 2,0; 5,0; 10 mL có vạch chia đến 0,1 mL.
5.6 Giấy lọc chậm, giấy lọc
Whatman số 41 hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Nắp kính đồng
hồ.
5.9 Rây, có đường
kính lỗ 1,0 mm.
5.10 Bình định mức, dung tích
50; 100; 250; 1000 mL.
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo TCVN 9486:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng
rắn
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Dạng dung dịch
Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 mL,
trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền
sệt
Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g,
trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều,
7 Cách tiến hành
7.1 Phân hủy mẫu
7.1.1 Cân khoảng 1
g đến 2 g mẫu (m) đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến
0,0001 g. Đối với mẫu dạng lòng (6.2.2.1), dùng pipet (5.5) hút khoảng 1 mL đến
2 mL dung dịch
mẫu
và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (m), cho vào bình phân hủy
mẫu (5.7) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình).
7.1.2 Thêm 10 mL
dung dịch axit nitric (4.3), trộn đều, đậy nắp kính đồng hồ và đun trên bếp
phân hủy mẫu ở nhiệt độ 95 °C ± 5 °C trong khoảng 15 min, không để sôi.
7.1.3 Để nguội mẫu
và tiếp tục thêm 5 mL dung dịch axit nitric đậm đặc (4.1), đậy nắp kính đồng hồ, đun trên bếp
phân hủy mẫu ở nhiệt độ 95 °C ± 5 °C trong khoảng 30 min, không để sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Để nguội, thêm 2 mL nước
và 3 mL dung dịch hydro peroxit (4.2), đun sôi nhẹ cho đến khi hết sủi bọt.
7.1.6 Để nguội, thêm 1 mL
dung dịch hydro peroxit (4.2), đun sôi nhẹ cho đến khi hết sủi bọt.
7.1.7 Lặp lại bước
7.1.6 cho đến khi không còn xuất hiện bọt (tổng thể tích dung dịch hydro
peroxit sử dụng không vượt quá 10 mL).
7.1.8 Tiếp tục đun
trên bếp phân hủy mẫu ở nhiệt độ 95 °C ± 5 °C trong khoảng 2 h cho đến khi mẫu ở
dạng sền sệt nhưng không được khô.
7.1.9 Hòa tan mẫu
thu được với khoảng 50 mL nước, lọc qua giấy lọc (5.6) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm nước tới vạch mức và lắc đều. Dung dịch dùng để xác định bạc.
7.1.10 Chuẩn bị đồng
thời mẫu trắng không có phân bón, tiến
hành tương tự như mẫu thử.
7.2 Xác định hàm
lượng bạc bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.1 Kiểm tra và cài
đặt các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.2 Xác định bạc
trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên từ ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng bạc (X) trong mẫu phân bón,
tính bằng mg/kg, theo công thức sau.

trong đó
a là nồng độ của bạc
trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/L);
b là nồng độ của bạc
trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/L);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch
định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (mL);
m là khối lượng mẫu
cân tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có đầy đủ những
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] EPA 3050 B, Acid
digestion of sediments, sludges and soils (Phân hủy axit của cặn, bùn và đất)