TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8611:2023
KHÍ
THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ - THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRÊN
BỜ
Installations
and equipment for liquefied natural gas - Design of onshore installations
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Từ viết tắt
4 Hệ thống quản
lý chất lượng
5 Đánh giá địa
điểm
5.1 Mô tả chung
và kho chứa
5.2 Địa kỹ thuật
5.3 Khí tượng và
hải dương học
5.4 Môi trường
5.5 Khu vực lân cận
5.6 Địa chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Xã hội
6 Quản lý rủi
ro
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Phương pháp
luận đánh giá mối nguy và rủi ro
6.3 Nhận diện kịch
bản
6.4 Đánh giá hậu
quả và tác động
6.5 Ước tính tần
suất và khả năng xảy ra
6.6 Nâng cao độ an
toàn
6.7 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết kế
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Các kết cấu
xây dựng
7.3 Thiết bị điện
7.4 Thiết kế và lựa chọn vật
liệu cho đường ống và các thành phần cơ khí
7.5 Hệ thống tự
động hóa và điều khiển công nghệ
7.6 An toàn công
nghệ
7.7 Hệ thống giao
nhận hàng hải
7.8 Hệ thống tồn
chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Hệ thống tái
hóa khí và xuất sản phẩm
7.11 Hệ thống xuất
sản phẩm cho xe bồn
7.12 Phân xưởng
hóa lỏng khí thiên nhiên
7.13 Các công
trình xây dựng
7.14 Đo lường chất
lượng LNG và khí thiên nhiên
7.15 Đo đếm thương
mại
7.16 Hệ thống khí
hóa hơi (BOG)
7.17 Hệ thống đuốc/xả
khí
7.18 Hệ thống phụ
trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Quy định) Các quy định về
lưu lượng dòng
Phụ lục C (Tham khảo) Phân loại
cấp độ động đất
Phụ lục D (Quy định) Yêu cầu kỹ thuật
đối với bơm LNG
Phụ lục E (Quy định) Những yêu cầu cụ
thể cho thiết bị hóa khí LNG
Phụ lục F (Quy định) Thông số sử dụng
cho việc thiết kế ống
Phụ lục G (Tham khảo) Mô tả
các loại công trình LNG trên bờ
Phụ lục H (Tham khảo) Thiết bị nạp LNG
cho xe bồn (TLU)
Phụ lục I (Tham khảo) Dải tần suất
Phụ lục J (Tham khảo)
Phân loại hậu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục L (Tham khảo)
Các quy trình xử lý khí điển hình
Phụ lục M (Tham khảo) Các hệ thống tạo
mùi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8611:2023 thay thế
TCVN 8611:2010.
TCVN 8611:2023 được biên tập
trên cơ sở tham khảo BS EN 1473:2021 Installations and equipment for
liquefied natural gas - Design of onshore installations
TCVN 8611:2023 do Tổng Công
ty Khí Việt Nam biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Installations
and equipment for liquefied natural gas - Design of onshore installations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về thiết kế, lắp
đặt và vận hành các kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ đối với hệ
thống hóa lỏng khí, tồn
chứa, hóa khí, giao nhận và xử lý LNG và khí thiên nhiên (NG).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các kho chứa
với công suất chứa LNG trên 200 tấn.
Các điểm giới hạn quy định ranh giới
là đầu vào/ đầu ra LNG từ hệ thống phân phối sản phẩm của tàu bao gồm
cả điểm kết nối hơi hồi lưu, điểm kết nối xuất/ nhập cho xe bồn bao gồm cả đường
hơi hồi lưu, điểm kết nối xuất/ nhập cho toa xe bao gồm cả đường hơi hồi
lưu và ranh giới đầu vào và đầu ra của khí thiên nhiên từ hệ thống đường ống.
Các dạng kho chứa có một hoặc nhiều điểm
giới hạn ranh giới được mô tả trong phạm vi này (xem Hình 1).

Hình 1 - Ranh
giới giao nhận sản phẩm của kho LNG trên bờ
Mô tả sơ lược về các hệ thống này được
nêu trong Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kho nổi (ví dụ FPSO, FSRU, SRV),
dù ở ngoài khơi hay gần bờ, đều không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này ngay cả
khi một số khái niệm, nguyên tắc hoặc khuyến nghị có thể được áp dụng.
Tuy nhiên, trong trường hợp FSRU cập bến
và có vận chuyển LNG qua cầu tàu, thì các khuyến nghị sau áp dụng cho cầu tàu và
các thiết bị của khối thượng tầng.
Trong trường hợp sử dụng kho nổi (FSU)
và tái hóa khí trên đất liền thì các khuyến nghị của tiêu chuẩn này được áp dụng
cho phần trên bờ.
Các kho chứa từ 5 tấn đến 200 tấn áp dụng
theo TCVN 11278[5].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau (toàn bộ hoặc
từng phần) rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4255:2008, Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (mã IP)
TCVN 5868 (ISO 9712), Thử không phá hủy
- Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy
TCVN 6627 (IEC 60034), Máy điện
quay -
Phần
1: Thông số đặc trưng và tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7026 (ISO 7165), Chữa cháy -
Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo
TCVN 7027 (ISO 11601), Chữa cháy - Xe đẩy chữa cháy -
Tính năng và cấu tạo
TCVN 7665 (ISO 1460), Lớp phủ kim loại - Lớp
phủ kẽm nhúng
nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị
diện tích
TCVN 7702 (ISO 1127), Ống thép không
gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
TCVN 8018 (ISO 15664), Âm học - Quy
trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở
TCVN 8612 (ISO 16904), Khí thiên nhiên
hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất
nhập
TCVN 8613 (EN ISO 28460), Khí thiên
nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và
lắp đặt - Quy trình giao nhận sản phẩm
TCVN 8614 (EN 12308), Khí thiên
nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm
tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đấu nối bằng mặt bích
trên đường ống LNG
TCVN 8615-1 (EN 14620-1), Thiết kế,
chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa
các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C - Phần 1: Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8615-3 (EN 14620-3), Thiết kế,
chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa
các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C - Phần 3: Các
bộ phận bê tông
TCVN 9733 (ISO 13709), Bơm ly tâm
dùng trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên
TCVN 9888 (IEC 62305), Bảo vệ chống
sét
TCVN 10888 (IEC 60079-0) (tất cả các
phần), Khí quyển nổ
TCVN 11244 (ISO 15614), Đặc tính kỹ
thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn
TCVN 12047 (ISO 6974), Khí thiên
nhiên -
Xác
định thành phần và độ không đảm bảo kèm theo bằng phương pháp sắc ký khí
TCVN 12546 (ISO 10715), Khí thiên nhiên
- Hướng dẫn lấy mẫu
TCVN 12552 (ISO 19739), Khí thiên
nhiên -
Xác
định hợp chất lưu huỳnh bằng phương pháp sắc ký khí
TCVN 12669 (IEC 60204), An toàn máy
- Thiết bị điện của máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12798 (ISO 6976), Khí thiên nhiên
- Phương pháp tính nhiệt trị, khối lượng riêng, tỷ khối và chỉ số Wobbe từ
thành phần
TCVN 12799:2019 (ISO 8943:2007), Lưu
chất hydrocacbon nhẹ được làm lạnh - Lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng - Phương
pháp liên tục và gián đoạn
TCVN 12984, Khí thiên nhiên hóa lỏng
(LNG) - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với LNG thương mại
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
EN 809, Pumps and pump units for
liquids - Common safety requirements (Máy bơm và các bộ phận máy bơm chất lỏng
- Yêu cầu an toàn chung)
EN 1092-1, Flanges and their joints
- Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories, PN designated -
Part 1: Steel flanges (Mặt bích và mối nối - Mặt bích tròn cho đường ống, van,
khớp nối và phụ kiện, quy định chỉ số áp suất PN - Phần 1: Mặt bích thép)
EN 1474-2, Installation and
equipment for liquefied natural gas - Design and testing of marine transfer
systems - Part 2: Design and testing of transfer hoses (Hệ thống thiết bị và lắp
đặt khí thiên nhiên hóa lỏng - Thiết kế và thử nghiệm hệ thống)
EN 1514-1, Flanges and their joints
- Dimensions of gaskets for PN - designated flanges - Part 1: Non-metallic flat
gaskets with or without inserts (Mặt bích và mối nối - Kích thước của vòng đệm
sử dụng cho mặt bích có quy định chỉ số áp suất PN - Phần 1: Vòng đệm phẳng phi
kim loại có hoặc không có đệm lót)
EN 1776, Gas infrastructure - Gas
measuring systems - Functional requirements (Cơ sở hạ tầng khí - Các hệ thống
đo khí - Yêu cầu chức năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1991 (all parts), Eurocode 1: Actions
on structures (Tiêu chuẩn Châu Âu 1: Tác động đến kết cấu)
EN 1992 (all parts), Eurocode 2: Design
of concrete structures (Tiêu chuẩn Châu Âu 2: Thiết kế kết cấu bê tông)
EN 1993 (all parts), Eurocode 3:
Design of steel structures (Tiêu chuẩn Châu Âu 3: Thiết kế
kết cấu thép)
EN 1994, Eurocode 4: Design of
composite steel and
concrete structures (Tiêu chuẩn Châu Âu 4: Thiết kế kết cấu
thép composit và bê tông)
EN 1997 (all parts), Eurocode 7:
Geotechnical design (Tất cả các phần, Tiêu chuẩn Châu Âu 7: Thiết kế địa kỹ thuật)
EN 1998 (all parts), Eurocode 8:
Design of structures for earthquake resistance (Tiêu chuẩn Châu Âu 8: Thiết
kế kết cấu chống chịu động đất)
EN 10204, Metallic products - Types
of inspection documents (Sản phẩm kim loại - Các loại hồ sơ kiểm định)
EN 12065, Installations and
equipment for liquefied natural gas - Testing of foam concentrates designed for
generation of medium and high expansion foam and of extinguishing powders used
on liquefied natural gas fire (Thiết bị và lắp đặt thiết bị cho khí thiên nhiên
hóa lỏng - Kiểm tra nồng độ bọt dùng để tạo bọt giãn nở cao và trung bình và bột
chữa cháy cho đám cháy khí thiên nhiên)
EN 12162, Liquid pumps - Safety
requirements - Procedure for hydrostatic testing (Bơm chất lỏng - Yêu cầu
an toàn - Quy trình
thử thủy tĩnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13445 (tất cả các phần),
Unfired pressure vessels (Bình chứa chịu áp không cháy)
EN 13458 (tất cả các phần), Cryogenic
vessels - Static vacuum insulated vessels (Bồn chịu lạnh sâu - Bồn cách nhiệt
chân không tĩnh)
EN 13480 (tất cả các phần), Metallic
industrial piping (Đường ống công nghiệp bằng kim loại)
EN 13766, Thermoplastic multi-layer
(non-vulcanized)
hoses and hose assemblies for the transfer of liquid petroleum gas and
liquefied natural gas - Specification (Ống nhựa nhiệt dẻo nhiều
lớp (không lưu hóa) và cụm ống mềm để vận chuyển khí dầu mỏ lòng và khí thiên
nhiên hóa lỏng - Quy định kỹ thuật)
EN 14197 (tất cả các phần), Cryogenic
vessels - Static non-vacuum insulated vessels (Bồn chịu lạnh sâu - Bồn cách nhiệt
tĩnh không chân không)
EN 60079 (tất cả các phần), Explosive
atmospheres (Khí quyển nổ)
EN 61508, Functional safety of
electrical/electronic/programmable electronic safety-related system (Chức năng
an toàn của hệ thống an toàn điện/điện tử/điện tử lập trình)
EN ISO 3452-1, Non-destructive
testing - Penetrant testing - Part 1: General principles (ISO 3452-1) (Thử
không phá hủy - Kiểm tra khuyết tật bề mặt bằng phương pháp thẩm thấu - Phần 1:
Nguyên tắc chung)
EN ISO 17636-1, Non-destructive
testing of welds - Radiographic testing - Part 1: X- and gamma-ray techniques
with film (ISO 17636-1) (Thử không phá hủy mối
hàn - Thử bằng X quang
- Phần 1: Kỹ thuật chụp phim tia X và tia gamma)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 17637, Non-destructive
testing of welds - Visual testing of fusion-welded joints (ISO 17637) (Thử
không phá hủy mối hàn - Kiểm tra trực quan các mối hàn nóng chảy)
EN ISO 17640, Non-destructive
testing of welds - Ultrasonic testing - Techniques, testing levels, and
assessment (ISO 17640) (Thử không phá hủy mối
hàn - Thử bằng siêu âm - Kỹ thuật, mức độ kiểm tra và đánh giá).
EN ISO 20519, Ships and marine
technology - Specification for bunkering of liquefied natural gas fuelled
vessels (Kỹ thuật tàu và hàng hải - Quy định kỹ thuật đối với hệ thống nạp
nhiên liệu cho tàu chạy bằng LNG)
EN ISO 21012, Cryogenic vessels -
Hoses (Bồn chịu lạnh sâu - Ống mềm)
EN ISO 28921 (tất cả các phần), Industrial
valves - Isolating valves for low-temperature applications (Van công nghiệp -
Van cô lập cho các ứng dụng nhiệt độ thấp)
IEC 60364 (tất cả các phần), Low-voltage
electrical installations (Hệ thống điện thấp áp)
ISO 6578, Refrigerated hydrocarbon
liquids - Static measurement - Calculation procedure (Chất lỏng hydrocacbon được
làm lạnh - Đo lường tĩnh - Quy trình tính toán)
ISO 10497, Testing of valves - Fire
type - Testing requirements (Kiểm tra van - Kiểu đốt cháy - Các yêu cầu thử nghiệm)
ISO 15607, Specification and
qualification of welding procedures for metallic materials - General rules (Đặc
tính kỹ thuật và hợp cách quy trình hàn cho vật liệu kim loại - Quy tắc chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Vận hành bất thường (Abnormal
operation)
Vận hành của kho chứa dưới tác động của
các hỏng hóc bên trong hoặc dưới tác động của các ảnh hưởng có thể dự đoán trước
nằm ngoài các điều kiện vận hành quy định.
3.1.2
Sự kiện bất ngờ (Accidental
event)
Sự kiện phát sinh từ tình huống mất
kiểm soát hoặc không nằm trong kế hoạch gây hậu quả về mặt an toàn và/hoặc môi
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động (Action)
a) tập hợp các lực (tải trọng) tác dụng
lên kết cấu (tác động trực tiếp); hoặc
b) tập hợp các biến dạng hoặc gia tốc
(tác động gián tiếp).
CHÚ THÍCH: Biến dạng hoặc
gia tốc áp đặt có thể được gây ra do thay đổi nhiệt độ, do thay đổi độ ẩm, do
lún không đồng đều hoặc do động đất.
3.1.4
Sàn (Base slab)
Sàn bê tông đỡ bể chứa (trên nền đất
hoặc trên cao).
3.1.5
Khí hóa hơi (Boil-off
gas, BOG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Ranh giới (Boundary)
Đường giới hạn sở hữu trên đất liền hoặc
trong vùng nước mà trong phạm vi giới hạn đó đơn vị vận hành/chủ đầu tư có toàn
quyền kiểm soát hoặc sử dụng cơ sở vật chất của kho chứa.
3.1.7
Tường ngăn (Bund wall)
Cấu trúc không thấm nước, có khả năng
chịu được áp suất tĩnh và nhiệt độ của chất lỏng tràn, được dựng lên bao quanh
một khu vực để ngăn chặn sự tràn hydrocacbon, thường gắn liền với khu vực tồn
chứa.
3.1.8
Khí ngưng tụ (Condensate)
Hydrocacbon dạng lỏng (trạng thái lỏng
tại điều kiện tiêu chuẩn) được tạo ra từ quá trình phân tách sơ bộ khí thiên
nhiên tại mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Phòng điều khiển (Control
room)
Là một bộ phận cốt lõi của kho, nơi
làm việc của nhân viên vận hành để thực hiện vai trò điều khiển trung tâm, giám
sát và quản trị.
3.1.10
Nhân viên vận hành phòng điều khiển (Control
room operator)
Người điều hành phòng điều khiển có
nhiệm vụ chính liên quan đến việc thực hiện các chức năng giám sát và điều khiển,
thường là tại một trạm điều khiển, một mình hoặc kết hợp với các nhân viên khác
trong phòng điều khiển hoặc cả bên ngoài.
CHÚ THÍCH: Trong các trường hợp đặc biệt
dựa trên rủi ro đã được đánh giá, người vận hành phòng điều khiển có thể thực
hiện nhiệm vụ của họ đối với hệ thống thiết bị thông qua truy cập từ xa.
3.1.11
Kho cảng LNG trên bờ thông thường
(Conventional onshore LNG terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cơ sở vật chất phục vụ việc
giao nhận LNG được đặt ở bến cảng hoặc ở vùng biển, có nơi neo đậu chắc chắn hoặc
có cầu tàu đủ khả năng chịu tải trọng để phương tiện chuyên chở LNG đường biển
chứa đầy hàng cập cảng
và thả neo an toàn, cầu tàu được liên kết với bờ bằng cầu vượt, đường hầm hoặc
các phương tiện khác, đảm bảo thực hiện giao nhận LNG, các dịch vụ phụ trợ được
dễ dàng, đảm bảo lối ra vào an toàn cho nhân viên thực hiện nhiệm vụ vận hành
và bảo dưỡng.
3.1.12
Dừng khẩn cấp (Emergency
shut down - ESD)
ESD
Phương pháp dừng an toàn và hiệu quả
toàn bộ kho chứa hoặc các thiết bị riêng lẻ để giảm thiểu sự cố xảy ra.
3.1.13
Khu vực cháy (Fire area)
Khu vực trong kho được phân định bằng
đường ranh giới vật lý hoặc ngăn cách với các khu vực cháy khác bởi ranh giới
như đường nội bộ.
CHÚ THÍCH 1: Mỗi dây chuyền sản xuất
trong kho LNG lớn được gọi là một khu vực cháy. Các cụm thiết bị công nghệ khác
nhau, ngăn cách nhau bởi đường nội bộ là các khu vực cháy riêng lẻ. Khu vực
cháy có thể là kho đơn lẻ, kho chứa hoặc khu vực tiện ích hoặc một
khu vực hoạt động riêng biệt, như khoang tải của xe bồn chở LNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các giá đỡ ống kết nối
các khu vực kho được coi là không ảnh hưởng đến việc xem xét khu vực cháy.
3.1.14
Vùng cháy (Fire zone)
Một khu vực của kho chứa hoặc hệ thống
công nghệ trong khu vực cháy cần được cô lập bởi các van ESD để kiểm
soát và giảm thiểu hư hại trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn hoặc do công nghệ vận
hành không ổn định hoặc sai lỗi.
3.1.15
Khí dễ cháy (Flammable gases)
Khí hoặc hơi khi hòa trộn với không
khí theo tỷ lệ nhất định sẽ tạo hỗn hợp cháy.
3.1.16
Đuốc (Flare)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.17
Khí bay hơi tức thì (Flash gas)
Khí tạo ra do LNG bay hơi đột ngột do
thay đổi điều kiện cân bằng.
3.1.18
Nền móng (Foundation)
Hạng mục xây dựng cần thiết để đỡ thiết
bị.
3.1.19
Tần suất (Frequency)
Số lần xuất hiện trên một đơn vị thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiệt hại (Harm)
Thiệt hại vật chất hoặc gây hại cho sức
khỏe con người hoặc tổn hại tới tài sản hoặc môi trường.
3.1.21
Mối nguy (Hazard)
Thiệt hại tiềm ẩn.
3.1.22
Khu vực ngăn tràn (Impounding
area)
Khu vực mà chất lỏng tràn ra từ bồn chứa
hydrocacbon dạng lỏng có thể được ngăn chặn hoặc kiểm soát.
3.1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa nằm trong hoặc được nối với
khu vực ngăn tràn hoặc khu vực thu gom chất lỏng chảy tràn,
nơi hydrocacbon lỏng chảy tràn được thu gom, ngăn chặn và kiểm soát một cách an
toàn.
3.1.24
Bồn chứa bên trong (Inner tank)
Bồn chứa chính hình trụ tự đỡ bằng kim
loại.
3.1.25
Rò rỉ (Leakage)
Vị trí tại đó chất lỏng hoặc khí thoát
ra qua một khe hở.
CHÚ THÍCH: Các
khe hở dẫn đến rò rỉ
có thể bao gồm các lỗ, vết nứt,...
3.1.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LNG
Lưu chất lỏng, lạnh không
màu, không mùi ở áp suất thường, thành phần chủ yếu là metan, ngoài ra có hàm
lượng nhỏ etan, propan, butan, nitơ và các thành phần khác thường có trong khí
thiên nhiên.
3.1.27
Trạm cấp LNG cho tàu biển (LNG
bunkering station)
Trạm LNG nơi LNG được chuyển đến bằng
đường bộ, đường sắt, đường biển, đường ống chịu lạnh từ một trạm hoặc cảng gần
đó, và sau đó tiếp LNG cho tàu làm nhiên liệu.
CHÚ THÍCH: Việc vận chuyển LNG có thể
được thực hiện bằng đường bộ, đường biển hoặc bằng đường ống dẫn khí cố định dọc
theo cầu tàu.
3.1.28
Quy định của địa phương (Local
regulation)
Các quy định, luật, thỏa thuận quốc
gia, công ước quốc tế áp dụng cho một khu vực/địa điểm nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể chứa áp suất thấp (Low pressure
tank)
Thiết bị tồn chứa LNG tại áp suất dưới
50 kPa (0,5 bar).
3.1.30
Áp suất cho phép lớn nhất (Maximum
allowable pressure, PS)
PS
Áp suất thiết kế lớn nhất của thiết bị,
tuân theo quy định của nhà sản xuất.
3.1.31
Vận hành bình thường (Normal
operation)
Vận hành bao gồm vận hành gián đoạn
như giao nhận tàu, khởi động, bảo dưỡng, dừng sản xuất theo kế hoạch, chạy thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động đất cho phép vận hành (Operating
basis earthquake, OBE)
OBE
Động đất xảy ra ở mức độ mạnh mà không
gây bất kỳ thiệt hại nào, có thể khởi động lại và tiếp tục vận hành một cách an
toàn.
CHÚ THÍCH: Sự kiện
này có xác suất cao hơn nhưng không có tổn thất về vật chất và ảnh hưởng tới
môi trường.
3.1.33
Đơn vị vận hành (Operating
company)
Đơn vị chịu trách nhiệm vận hành kho
chứa.
3.1.34
Nhân viên vận hành (Operating
personnel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.35
Hệ số ổn định PASQUILL (PASQUILL
stability class)
Các hệ số được xác định như là một hàm
số của tốc độ gió và bức xạ nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Xem tài liệu tham khảo
[19].
CHÚ THÍCH 2: Có 6 hệ số bao gồm:
- A: không ổn định mức độ cao;
- B: không ổn định mức độ vừa phải;
- C: không ổn định mức độ thấp;
- D: trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- F: ổn định mức độ vừa phải.
3.1.36
Kho chứa (Plant)
Khu vực bên trong mà ở đó việc ra vào
tự do là không được phép, ví dụ: toàn bộ địa điểm dưới sự kiểm soát của người
vận hành, nơi có các chất nguy hiểm xuất hiện trong một hoặc nhiều công trình,
bao gồm các cơ sở hạ tầng, các hoạt động chung hoặc liên quan.
3.1.37
Đám cháy (Pool fire)
Ngọn lửa khuếch tán hỗn loạn cháy phía
trên một vùng nhiên liệu hydrocacbon bốc hơi, nơi nhiên liệu có động lượng ban
đầu thấp hoặc bằng không.
3.1.38
Vũng chất lỏng (Pooling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.39
Bể chứa áp suất cao (pressurized
tank)
Thiết bị tồn chứa LNG tại áp suất trên
50 kPa (0,5 bar).
3.1.40
Hệ thống dừng công nghệ (Process
Shut Down system)
PSD
Hệ thống dừng hoạt động các cụm/bộ phận
thiết bị riêng biệt trong kho vì các lý do công nghệ.
3.1.41
Rủi ro (Risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.42
Cuộn xoáy (Roll-over)
Hiện tượng lưu chuyển mất kiểm soát của
chất lỏng tồn chứa bên trong bồn, gây ra bởi sự phân tầng của các chất lỏng có
tỉ khối khác nhau và tạo ra một lượng đáng kể hơi sản phẩm.
3.1.43
Mái (Roof)
Cấu trúc đặt trên vỏ hoặc thành bồn chứa,
có tác dụng lưu giữ hơi sản phẩm và đậy kín sản phẩm bên trong.
3.1.44
Động đất bắt buộc ngừng vận hành (Safe
shutdown earthquake, SSE)
SSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Loại động đất này với khả
năng xảy ra thấp hơn có thể gây ra tổn thất lâu dài, tuy nhiên không gây thiệt
hại cho sự toàn vẹn tổng thể của công trình. Công trình không được vận hành trở lại khi chưa
có báo cáo kiểm tra chi tiết và kết luận đánh giá hiện trạng.
3.1.45
Mức độ toàn vẹn an toàn (Safety
integrity level, SIL)
SIL
Mức độ toàn vẹn an toàn theo yêu cầu của
hệ thống liên quan đến an toàn quy định trong EN 61508 (tất cả các phần).
3.1.46
Hệ thống quản lý an toàn (Safety
management system)
Quá trình quản lý xác định và giám sát
cơ cấu tổ chức,
trách nhiệm, thủ tục, quy trình và nguồn lực để thiết lập và thực thi chính
sách phòng ngừa các sự cố nghiêm trọng.
3.1.47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng chảy ra (do sự cố hoặc vô ý)
dẫn đến việc thất thoát hoặc lãng phí sản phẩm.
3.1.48
Khu vực thu gom chất lỏng tràn (Spill
collection area)
Khu vực tại nơi sản xuất hoặc giao nhận
LNG mà ở đó cho phép ngăn chặn và kiểm soát được sự rò rỉ, thông thường bằng
cách sử dụng bờ đá và/hoặc gạch lát có độ dốc nhất định
3.1.49
Hệ thống tồn chứa (Storage
system)
Thiết bị tồn chứa (Storage
unit)
Bể chứa áp suất thấp hoặc áp suất cao.
3.1.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực có hệ thống đường ống vận chuyển
chất lỏng hoặc khí dễ cháy vào hoặc ra khỏi kho, hoặc hệ thống khớp nối đường ống
được nối vào hoặc tháo ra định kỳ thường xuyên.
3.1.51
Mô hình kiểm chứng (Validated
model)
Mô hình toán học mà cơ sở khoa học của
nó được chấp nhận một cách chắc chắn và được chứng minh là cung cấp được thông
tin toán học đầu ra cho vấn đề toán học liên quan, và được trình bày để bao
quát toàn bộ phạm vi sử dụng của mô hình đã được hiệu chỉnh hoặc kiểm tra bằng
những dữ liệu hoặc kết quả kiểm tra thực tế.
3.1.52
Lớp bảo vệ (Vapour barrier)
Lớp bảo vệ để ngăn sự xâm nhập của hơi
nước và các khí khác trong khí quyển đi vào lớp cách nhiệt.
3.1.53
Ống thông hơi /xả khí (Vent stack)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tài liệu [21] yêu cầu hệ thống
thông hơi/xả khí phải được thiết kế với giả thiết rằng khí xả ra có thể bắt lửa
và gây hư hại hoặc thương vong do ảnh hưởng bởi bức xạ nhiệt.
3.1.54
Phá hủy đột ngột (Zip
failure)
Khi thành bể thép bị vỡ gần như ngay lập
tức trên toàn bộ chiều cao của bể và bị xé toạc toàn bộ hoặc một phần ra khỏi tấm
đáy, khiến cho chất lỏng tồn chứa trong bể bị tràn ra xung quanh một cách không
thể kiểm soát.
3.2 Từ viết
tắt
BLEVE
Nổ hơi giãn nở chất lỏng sôi
(boiling liquid expanding vapour explosion)
BTA
Phân tích mô hình nơ (bow-tie
analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm thiết kế trên máy vi tính
(computer-aided design)
CCTV
Thiết bị truyền hình từ xa mạch kín
(closed circuit television camera)
ESD
Dừng khẩn cấp (emergency shut down)
EPS
Cấp điện khẩn cấp (emergency power
supply)
ETM
Phương pháp cây sự kiện (event tree
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích rủi ro cháy nổ (fire and
explosion risk analysis)
FMEA
Phân tích ảnh hưởng kiểu phá hủy
(failure mode effect analysis)
FTM
Phương pháp cây lỗi (fault tree
method)
GC
Phân loại địa kỹ thuật (geotechnical
category)
HAZID
Nghiên cứu nhận diện mối nguy
(hazard identification study)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu mối nguy và khả năng vận
hành (hazard and operability study)
HVAC
Hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa
(heating, ventilation, aircon and cooling)
LOPA
Phân tích các lớp bảo vệ (layer of
protection analysis)
OBE
Động chất cho phép vận hành
(operating basis earthquake)
PCS
Hệ thống điều khiển công nghệ
(process control system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá định lượng rủi ro
(quantified risk assessment)
SIL
Mức độ toàn vẹn an toàn (safety
integrity level)
SIS
Hệ thống kiểm soát an toàn (safety
instrumented system)
SSE
Động đất dừng an toàn (safe shutdown
earthquake)
UPS
Hệ thống cấp điện không gián đoạn
(uninterruptible power supply)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quản lý chất lượng phải chứng
minh khả năng tương thích đối với việc thiết kế/ phát triển, sản xuất, thử nghiệm, lắp
đặt, chạy thử, ngừng vận hành và bảo dưỡng kho và thiết bị liên quan.
5 Đánh giá địa điểm
5.1 Mô tả
chung và kho chứa
Tất cả các giai đoạn từ thiết kế, mua
sắm, xây dựng và vận hành đều phải được thực hiện tuân theo các yêu cầu của hệ
thống quản lý Chất lượng, Sức khỏe, An toàn và Môi trường.
Hơn nữa, mỗi giai đoạn phải được kiểm
soát bởi Hệ thống quản lý an toàn phù hợp.
Trong trường hợp mở rộng kho chứa hoặc
tối ưu hóa công nghệ, các tác động môi trường và an toàn phải được đánh giá
theo các khuyến nghị dưới đây. Các hậu quả tiềm ẩn phải được phân tích và đánh
giá theo quy định hiện hành của địa phương.
Trong trường hợp cải tạo để kéo dài tuổi
thọ, các tác động môi trường và an toàn phải được đánh giá theo các khuyến nghị
sau. Việc áp dụng quy định hiện hành của địa phương và phạm vi của thiết bị đó,
dự kiến phải được thỏa thuận với chính quyền địa phương.
Trong trường hợp cải tạo mà không kéo
dài tuổi thọ và không thực hiện tối ưu hóa công nghệ thì nguyên tắc
không hồi tố phải được ưu tiên.
Mô tả chức năng của hệ thống thiết bị
phải được thể hiện theo khu vực kho chứa và/ hoặc theo chức năng của quy trình,
để phục vụ việc đánh giá an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Đặc tính của
đất
Các khảo sát xây dựng phải tập trung
vào các rủi ro có liên quan đến phạm vi dự án và công trường xây dựng. Những
thông tin cần thiết cho khảo sát phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, quy mô xây dựng
công trình, mức độ phức tạp của cấu trúc nền và mức độ rủi ro chấp nhận được có
liên quan đến các ảnh hưởng trực tiếp và thiệt hại kinh tế khi có sự cố xảy ra.
Khảo sát xây dựng phải
bao gồm cả khảo sát nền đất bao gồm:
- Khảo sát địa kỹ thuật để xác định
các đặc tính cơ lý của lớp đất bên dưới;
- Điều tra về cấu trúc địa chất và địa
kiến tạo.
Điều kiện địa chất của khu vực phải được
khảo sát với mức độ chi tiết hợp lý để cung cấp các thông tin về
quá trình vật lý hình thành khu vực và các khả năng động đất có khả năng xảy ra
trong tương lai.
Khảo sát chi tiết hơn phải được tiến
hành tại khu vực xây dựng để xác định các hang cactơ (karst), tầng đất đá hòa
tan, trương nở, tầng đất hóa lỏng... và những ảnh hưởng có thể liên quan đến
các hiện tượng trên.
Khảo sát xây dựng phải được tiến hành
kết hợp cả với thăm dò địa vật lý và các nghiên cứu trong phòng và được phân
thành các giai đoạn tương ứng. Ở giai đoạn ban đầu, mục tiêu khảo sát phải bao
gồm:
- Thu thập thông tin địa chất như
thành lập các cột địa tầng, trụ lỗ khoan, trụ lỗ xuyên, mặt cắt phong hóa, mặt
cắt xói mòn và các đặc trưng khác (các dòng sông cổ, hang động,
đứt gãy, mác ma xâm nhập....);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá các nguồn khoáng sản như
các tầng chứa nước, các loại vật liệu xây dựng, cấp phối đá;
- Phát hiện các mối nguy về địa chất có thể xảy ra
như hiện tượng các tơ, hòa tan, trương nở, hóa lỏng, mất ổn định sườn
dốc, các quá trình trọng lực khác;
- Phát hiện các hang hốc, các đối tượng
bị vùi lấp như các mỏ bị vùi lấp, hang động tự nhiên, nền móng cũ...
- Phát hiện các mối nguy về môi trường
khác như ô nhiễm hydrocacbon, phế thải mỏ.
Các khảo sát hiện trường phải cung cấp
thông tin về các chỉ tiêu và ứng xử dưới các điều kiện khác nhau, có thể bao gồm:
- Phân loại đất, sức kháng cắt, độ cứng,
tính nén lún và cố kết;
- Biến đổi tạm thời và lâu dài của tự
nhiên do xây dựng công trình như thay đổi trạng thái ứng suất làm thay đổi độ ẩm
kéo theo thay đổi thể tích và mực nước ngầm, kéo theo thay đổi chế độ dòng chảy,
nhiệt độ trong đất, điện thế và thay đổi các chỉ tiêu cơ lý khác như cường độ
kháng cắt và tính nén lún của đất;
- Ảnh hưởng của động đất, ví dụ như
hóa lỏng và dịch chuyển ngang;
- Ăn mòn vật liệu trong nền như bê
tông và thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo khảo sát địa chất phải bao gồm
các rủi ro liên quan đến các cơ chế gây hư hại về địa kỹ thuật sau:
- Hoạt động động đất liên quan đến các
đứt gãy;
- Trượt lở;
- Hóa lỏng;
- Dịch chuyển ngang;
- Sóng thần và động đất.
CHÚ THÍCH: Dao động mực nước thường xảy
ra trong các hồ nước và có nghĩa là sự thay đổi theo chu kỳ của mực nước trong
các hồ trong khu vực đất liền.
Phải nghiên cứu ô nhiễm đất và nước ngầm
trước khi xây dựng. Nghiên cứu này có thể là một phần của việc lựa chọn địa điểm.
Điều tra và thử nghiệm đất phải phù hợp với EN 1997-2.
Địa kỹ thuật và thiết kế nền móng phải
tuân theo EN 1997-1. Địa kỹ thuật và thiết kế nền móng của các công trình chống
động đất phải tuân theo EN 1998-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc điểm địa kỹ thuật biển cho thiết
kế cầu cảng và tiếp nhận hàng hải được quy định trong TCVN 8613.
5.2.3 Nạo vét bến cảng
Các yêu cầu đối với việc nạo vét bến cảng
phải được xác nhận với đơn vị quản lý bến cảng.
5.3 Khí tượng
và hải dương học
5.3.1 Yêu cầu
chung
Khảo sát địa điểm phải bao gồm các
nghiên cứu khí tượng như được nêu dưới đây.
Các khảo sát địa điểm phải được thực
hiện để giải quyết các rủi ro cụ thể liên quan đến phạm vi và vị trí của dự án.
Mức độ yêu cầu của thông tin phụ thuộc
vào bản chất, giai đoạn và mức độ phức tạp của cơ sở vật chất được xây dựng,
tính chất và mức độ phức tạp của mặt bằng và mức độ rủi ro có thể chấp nhận được
liên quan đến các ảnh hưởng trực tiếp và thiệt hại kinh tế có thể gây ra.
Khảo sát địa điểm phải bao gồm cả
nghiên cứu khảo sát trên máy tính và ở hiện trường (biển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của dữ liệu đại dương bao gồm:
- Nghiên cứu về chất lượng và nhiệt độ
nước biển;
- Nghiên cứu về thủy triều, sóng và
gió (TCVN 8613);
- Rủi ro ngập lụt do mưa hoặc nước biển
dâng.
5.3.3 Ảnh hưởng của
nhiệt độ không khí và độ ẩm
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí và độ
ẩm bao gồm:
- Nhiệt độ;
- Độ ổn định không khí;
- Đặc tính gây xâm thực của không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Ảnh hưởng của
sét
Tham khảo TCVN 9888 (tất cả các phần)
gồm các thông tin để nhận diện rủi ro và hậu quả thiệt hại do sét cũng như các
biện pháp giảm thiểu.
5.3.5 Ảnh hưởng của
dữ liệu gió và khí quyển
Ảnh hưởng của gió và khí quyển bao gồm:
- Cường độ gió và hướng gió bao gồm cả
tần suất và độ mạnh của những trận bão;
- Phạm vi và mức độ thay đổi của áp suất
khí quyển.
5.3.6 Ảnh hưởng của
dữ liệu mưa
Ảnh hưởng của mưa bao gồm:
- Lượng mưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước đóng băng.
5.3.7 Biến đối khí hậu
Biến đối khí hậu là hiện tượng phản
ánh sự khác biệt của dữ liệu khí hậu trong quá khứ với hiện tại. Tư vấn thiết kế
kho LNG phải sử dụng các mô hình dự báo khí hậu mới nhất trong đó có cập nhật
các biên tính toán tương ứng với quy mô, tuổi thọ công trình.
Các dữ liệu khí hậu là đầu vào của mô
hình tính toán phải được cập nhật với các chú ý tới tính bất định của dữ liệu
cũng như tham chiếu tới vùng nghiên cứu nhằm xây dựng công trình có tính thích ứng và ổn
định với các biến đổi đó. Theo đó, tần suất xuất hiện của các hiện tượng phải
được điều chỉnh cho phù hợp.
CHÚ THÍCH: Phương pháp thông dụng tích
hợp các nội dung này là gia tăng tải trọng do gió, nước lũ tới chu kỳ lặp lại
là 100 năm. Chu kỳ lặp lại này phải được kết hợp với các quy chuẩn quốc gia
trên cơ sở đánh giá rủi ro chung cho công trình.
5.4 Môi trường
5.4.1 Đánh giá tác
động môi trường
Phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường sơ bộ (EIA) đối với địa điểm dự kiến. Cần phải xem
xét để ghi lại các đặc điểm môi trường tại địa điểm công trình.
Tất cả phát thải từ kho chứa như là chất
rắn, chất lỏng (bao gồm cả nước), chất khí (bao gồm cả chất có mùi độc hại) phải
được xác định và đo đếm để đảm bảo các chất phát thải này không được gây hại
cho người, tài sản, động thực vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động môi trường do quá trình xây dựng
và vận hành cũng phải được đánh giá và phải loại bỏ, giảm thiểu hoặc hạn chế
các hoạt động không mong muốn. Danh mục kiểm tra bao gồm các mục chính sau đây:
- Dân số tăng, thường trú và tạm thời;
- Tăng lưu lượng giao thông đường bộ,
đường sắt, đường thủy;
- Tăng độ ồn, tiếng ồn đột ngột và
không liên tục;
- Tăng mức độ rung động, đột ngột và
không liên tục;
- Tăng thời gian làm việc ban đêm, ảnh
hưởng của ánh sáng và ánh sáng không liên tục;
- Đốt đuốc/xả khí, gián đoạn và/hoặc
liên tục;
- Nước sưởi ấm hoặc nước
làm mát.
5.4.2 Kiểm soát
phát thải/ phát thải tại kho chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục sau phải được kiểm soát và
giám sát một cách an toàn:
- Các sản phẩm cháy;
- Xả khí;
- Đốt đuốc;
- Thải bỏ dung môi tách khí axit;
- Thải bỏ tác nhân xử lý thủy ngân đã
sử dụng (vì quá trình xử lý loại bỏ thủy ngân là quá trình không tái sinh, nên
phải tồn chứa sau đó xử lý chất hấp phụ đã qua sử dụng hoặc thuê đơn vị có giấy
phép xử lý chất thải);
- Nước lẫn dầu ngưng tụ trong quá
trình tái sinh chất hấp phụ (làm
khô) hoặc từ các máy móc thiết bị;
- Tạp chất
hydrocacbon trong nước làm mát từ ống trao đổi nhiệt bị rò rỉ trong trường hợp
dùng thiết bị làm mát bằng nước;
- Thải bỏ các phế phẩm (bao gồm dầu thải
và các hợp chất hữu cơ chứa clo);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hóa chất tạo mùi.
5.4.3 Đốt đuốc/xả khí
Các kho chứa phải được thiết kế trên
nguyên tắc không đốt đuốc/xả khí trong điều kiện vận hành bình thường. Phải
tính toán dự phòng khi thiết kế và vận hành để đảm bảo các dòng khí thải có khả
năng phát sinh đều được thu hồi và không dẫn ra để đốt đuốc/xả khí trong quá
trình kho chứa vận hành bình thường.
Hệ thống đốt đuốc phải được sử dụng để
loại bỏ hơi và khí an toàn nhằm ngăn ngừa các điều kiện nguy hiểm. Có thể sử dụng
xả khí khi được đánh giá rủi ro cho phép.
5.4.4 Kiểm soát tiếng
ồn
Thiết kế kho chứa phải xem xét ảnh hưởng
của tất cả các nguồn gây ra tiếng ồn đối với con người trong khu vực kho chứa
và đối với cộng đồng dân cư xung quanh kho chứa. Khuyến nghị thực hiện quy trình
thiết kế kiểm soát tiếng ồn kho chứa tuân theo TCVN 8018.
5.4.5 Môi trường
sinh học
Tác động của việc xả nước trừ trường hợp
nước mưa phải được giảm thiểu và giám sát (nhiệt độ, dòng chảy, độ
mặn, khối lượng và nồng độ các chất ô nhiễm,...).
5.5 Khu vực
lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tuyến đường giao thông bên ngoài gần
kho chứa LNG phải được liệt kê trong bản đánh giá tác động môi trường, ghi rõ
lưu lượng giao thông hiện tại và dự đoán mức tăng trong tương lai khi kho chứa
đi vào hoạt động. Phải kiểm tra các mục cụ thể sau đây:
- Đường bộ (đường ôtô, đường sắt);
- Đường thủy (đường biển, đường sông,
kênh đào);
- Đường hàng không, vùng lân cận sân
bay.
5.5.2 Cơ sở hạ tầng
xung quanh
Khảo sát công trình phải bao gồm:
- Khảo sát cơ sở hạ tầng xung quanh
(ví dụ: các khu công nghiệp, các khu vực đã xây dựng, thông tin liên lạc);
- Nghiên cứu về thảm thực vật để xác định
các nguy cơ cháy thực vật;
- Nghiên cứu để xác định nguồn của các
dòng điện tạp tán (ví dụ các dòng phát ra từ đường dây điện cao thế, đường sắt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Hàng hải và
môi trường
Nếu có thể, bản đánh giá địa điểm phải
bao gồm:
- Bản đánh giá môi trường biển và các
hướng tiếp cận từ biển;
- Vũng quay tàu, các khoảng cách an
toàn khi tàu chở LNG đang ở
trong phạm vi cảng và bến tàu (xem 7.7 và TCVN 8613).
5.6 Địa chấn
5.6.1 Yêu cầu
chung
Một trận động đất được xác định bởi
gia tốc ngang và dọc của nền đất. Các gia tốc này được mô tả theo EN 1997 (tất
cả các phần) và EN 1998 (tất cả các phần) bằng phổ phản ứng nền.
Một phân tích động đất cụ thể tại địa
điểm phải được thực hiện. Điều này phải bao gồm các đánh giá về rủi ro của động
đất, sóng thần, lở đất và các
hoạt động núi lửa. Phân tích này phải được trình bày trong Báo cáo động đất,
trong đó các đặc điểm địa chất và động đất của địa điểm đặt kho chứa và khu vực
xung quanh cũng như các thông tin về địa kiến tạo phải được xem xét.
Kích thước của khu vực được khảo sát
phụ thuộc vào động đất xung quanh khu vực và các điều kiện về địa chất và kiến
tạo. Nói chung, khoảng cách 200 km đến 300 km xung quanh địa điểm là đủ, nhưng trong
một số các trường hợp, nó có thể bao gồm toàn bộ đới kiến tạo, lớn hơn đới ở
trên (xem [39]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có các đứt gãy địa chất
ở khu vực lân cận với địa điểm thì phải tiến hành điều tra tiếp để đánh giá các
hoạt động có thể xảy ra của các đứt gãy đó. Các đứt gãy mà không thể xác định
được có hoạt động hay không thì không được phép nằm trong địa điểm.
Tham khảo EN 1997 (tất cả các phần),
EN 1998-1 và EN 1998-5 về các chi tiết của việc điều tra, khảo sát, phân tích
và định dạng phổ phản ứng của động đất.
Các nghiên cứu về địa chất, kiến tạo
và động đất cho phép thiết lập:
- Mức động đất bắt buộc ngừng vận hành
(SSE);
- Động đất cho phép vận hành (OBE).
Phải xác minh các sự kiện sau:
- Theo xác suất, những sự kiện gây ra
dịch chuyển nền đất với chu kỳ lặp lại trung bình bằng khoảng thời gian tối thiểu
là 4 975 năm đối với SSE và 475 năm đối với OBE.
CHÚ THÍCH: Cả OBE và SSE đều xác định
các giới hạn tác động cụ thể đối của các sự kiện động đất có mức độ nghiêm trọng
ngày càng tăng đối với các hệ thống như được xác định trong 7.2.7.
5.6.2 Sóng thần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Thủy văn
5.7.1 Nghiên cứu ảnh
hưởng của các tầng chứa nước, xói mòn và nước ngầm
Khảo sát địa điểm bao gồm:
- Khảo sát mực nước ngầm;
- Chất lượng nước ngầm.
5.8 Xã hội
5.8.1 Sức khỏe cộng
đồng, an toàn và an ninh
5.8.2 Dân cư
Điều tra dân cư cần được tiến hành
trong giai đoạn nghiên cứu khả thi để đánh giá mức độ ổn định của dân cư, các lựa
chọn cho việc điều chỉnh phát triển. Đánh giá phải đề cập đến tối thiểu các vấn
đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự phát triển các hoạt động mua bán,
giải trí;
- Sự phát triển các công trình có tính
nhạy cảm (như trường học, bệnh viện, nhà dưỡng lão, sân vận động,...);
- Sự phát triển công nghiệp;
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng, vận tải
(cả đường bộ và đường thủy);
- Giới hạn phát thải.
Khi địa điểm xây dựng đã được lựa chọn,
phải thực hiện đánh giá chi tiết về địa điểm xây dựng. Phương pháp và phạm vi
đánh giá địa điểm xây dựng phải tập trung vào vấn đề tồn trữ vật liệu nguy hiểm
trong kho chứa, sự hiện diện và quy mô của các công trình xây dựng liền kề
trong thời điểm hiện tại và đã có kế hoạch phát triển trong tương lai, đồng thời
phải tuân thủ các quy định của nhà nước và địa phương.
Phải đảm bảo rằng:
- Đánh giá được cập nhật định kỳ theo
thông lệ và khi xảy ra những thay đổi hoặc biến đổi lớn;
- Sự phát triển xung quanh kho chứa được
kiểm soát để giảm đến mức thấp nhất sự phát triển không phù hợp sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3 Các yếu tố
khác
Các khía cạnh về sinh nhai, sử dụng đất,
nghề nghiệp, quyền sở hữu, hoạt động kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, công
trình công cộng, giáo dục, y tế, di sản khảo cổ và văn hóa, cảnh quan và tầm
nhìn phải được điều tra khi đánh giá các địa điểm tiềm năng.
6 Quản lý rủi ro
6.1 Yêu cầu
chung
Kho chứa LNG phải được thiết kế để đảm
bảo rủi ro tổng thể đối với con người và tài sản trong và ngoài hàng rào kho ở
mức độ chấp nhận được (xem Phụ lục K). Để đảm bảo mức độ an toàn cho các trạm
LNG và khu vực xung quanh, các yếu tố an toàn phải được xem xét trong suốt các
giai đoạn của dự án: thiết kế kỹ thuật, thi công, khởi động, vận hành và kết
thúc dự án bao gồm cả các thay đổi của kho. Các đánh giá rủi ro phải được tiến
hành và các biện pháp an toàn phải được triển khai để đảm bảo mức độ rủi ro chấp
nhận được.
ISO 16901 đưa ra các cách thức tiếp cận
để xác định các kịch bản, phân tích tần suất xảy ra và hậu quả của chúng.
Đơn vị vận hành phải lập báo cáo an
toàn để chứng minh cho việc triển khai đảm bảo nguyên tắc phòng ngừa các tai nạn
nghiêm trọng (MAPP).
CHÚ THÍCH: Tham khảo [54] để có thèm
thông tin về các yêu cầu cho bản báo cáo an toàn.
Việc đánh giá rủi ro phải được tiến
hành trong suốt quá trình thiết kế kho và nên tiến hành khi có bất kỳ sự thay
đổi hoặc cải tạo nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu chung về các biện pháp an
toàn trong tiêu chuẩn này (ví dụ trách nhiệm giám sát) có thể áp dụng theo điều kiện
kép: theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn và điều chỉnh theo đánh giá rủi ro.
Các mối nguy tiềm ẩn chủ yếu của nhà
máy xử lý và tồn chứa LNG là sự tổ hợp của các mối nguy liên quan đến
hydrocacbon và quá trình vận hành. Nói chung, các hậu quả tối thiểu sau phải được
xem xét trong quá trình thiết kế và vận hành.
Thương vong đối với con người:
- Bỏng lạnh;
- Ngạt do thiếu oxy khi ở trong đám
mây hydrocacbon;
- Bị thương do hỏa hoạn;
- Bị thương do sóng áp suất nổ.
Hư hại thiết bị:
- Giòn hóa các thiết bị không được chế
tạo bằng vật liệu chịu lạnh sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chớp lửa (chớp nổ);
- Đám cháy (pool fire);
- Ngọn lửa lớn và phun mạnh (jet
fire);
- Hư hỏng động cơ đốt trong hoặc máy
nén khí do hút phải khí dễ cháy bao gồm cả các tạp chất của khí điều khiển;
- Mất kiểm soát hoặc hư hỏng thiết bị
công nghệ nếu hỗn hợp không khí và khí dễ cháy bị lọt vào bên trong thiết bị.
6.2 Phương
pháp luận đánh giá mối nguy và rủi ro
6.2.1 Yêu cầu
chung
Cả hai hướng tiếp cận pháp lý và dựa
vào rủi ro đều được sử dụng trong việc lập kế hoạch, thiết kế và vận hành trạm
LNG.
Hướng tiếp cận pháp lý (tất định -
deterministic) đại diện cho kinh nghiệm và thực tiễn trong ngành công nghiệp.
Hướng tiếp cận dựa vào rủi ro sử dụng các nguyên tắc tập trung vào việc chứng
minh rằng các tiêu chí chấp nhận rủi ro được đáp ứng bởi sự lựa chọn đúng đắn các thông số
thiết kế và vận hành và sự đánh giá rủi ro đã được định lượng. Đánh giá rủi ro
có thể là định tính, bán định lượng hoặc định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định mức độ nghiêm trọng tổng
thể của rủi ro, phương pháp định tính đánh giá khả năng xảy ra rủi ro so với mức
độ nghiêm trọng tiềm ẩn của hậu quả (tác động).
Đánh giá rủi ro định tính sử dụng các
phương pháp và công cụ phân tích định tính được thiết lập để đánh giá tần suất
và hậu quả của rủi ro. Kết quả đánh giá được mô tả bằng các thuật ngữ “rất
cao”, “cao”, “trung bình”, “thấp”, “rất thấp” hoặc liên hệ tới các kinh nghiệm
trong ngành công nghiệp. Các đánh giá hai tiêu chí (hai chiều) của rủi ro được
tiến hành cho mỗi sự kiện rủi ro cụ thể và kết quả có thể được thể hiện bằng ma
trận rủi ro. Ma trận này biểu diễn mức độ rủi ro (ví dụ thấp, trung bình, cao)
bằng cách nhân đơn giản các giá trị được xác định một cách định tính.
Hướng tiếp cận pháp lý bao gồm:
- Danh sách các mối nguy tiềm ẩn có
nguồn gốc bên trong và bên ngoài;
- Thiết lập các mối nguy đáng tin cậy;
- Xác định hậu quả;
- Chứng minh sự cần thiết của các biện
pháp nâng cao an toàn để giảm thiểu hậu quả.
Hướng tiếp cận dựa vào rủi ro có thể
bao gồm:
- Danh sách các mối nguy tiềm ẩn có
nguồn gốc bên trong và bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ dữ liệu về tỷ lệ hư hỏng (failure
rate);
- Xác định xác suất hoặc tần suất của
mỗi mối nguy;
- Tổng hợp tần suất cho tất cả
mối nguy đối với mỗi mức độ hậu quả và phân loại khoảng tần suất cho các mức độ
hậu quả (ví dụ được đưa ra trong Phụ lục I);
- Phân loại mối nguy trong tương quan
với mức độ hậu quả và khoảng tần suất, để xác định mức độ rủi ro (ví dụ được
đưa ra trong Phụ lục K).
Nếu rủi ro được xác định ở mức “Không chấp nhận
được” (ví dụ rủi ro mức 3 trong Phụ lục K), các thông số thiết kế và vận hành của
kho phải được thay thế và đánh giá lại cho đến khi không còn rủi ro ở mức
“Không chấp nhận được”. Nếu mức độ
rủi ro là “Bình thường”, “Chấp nhận được" (ví dụ rủi ro mức 1 trong Phụ lục
K), không cần thiết xem xét các hành động tiếp theo. Với rủi ro ở mức độ cần có
các hành động tiếp theo (ví dụ rủi ro mức 2 trong Phụ lục K), các biện pháp an
toàn bổ sung phải được xem xét để giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất có thể đạt
được một cách hợp lý (ALARP).
Đánh giá mối nguy và rủi ro có thể dựa
trên các phương pháp ví dụ như:
- Nghiên cứu nhận diện mối nguy
(Hazard Identification Study - HAZID);
- Nghiên cứu mối nguy và khả năng vận
hành (Hazard and Operability Study - HAZOP);
- Phân tích kiểu hư hỏng và ảnh hưởng
(Failure Mode Effect Analysis - FMEA);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp sơ đồ cây lỗi (Fault
Tree Method - FTM);
- Phân tích mô hình nơ (Bow-Tie
Analysis - BTA);
- Phân tích các lớp bảo vệ (Layer of
Protection Analysis - LOPA);
- Xác nhận các mức độ toàn vẹn an toàn
(Safety Integrity Level (SIL) verification);
- Đánh giá định lượng rủi ro
(Quantified Risk Assessment - QRA);
- Phân tích rủi ro cháy nổ (Fire and
Explosion Risk Analysis - FERA).
Quy trình đánh giá rủi ro phải được tiến
hành trong suốt các giai đoạn của quá trình thiết kế. Quy trình này nên được
triển khai sớm từ các bước đầu của quá trình thay đổi dự án hoặc thiết kế, cho
phép cải thiện các thiết kế không được chấp nhận nhằm mục đích tối ưu chi phí.
Các tiêu chí chấp nhận tối thiểu trong
Bảng K.1 dựa trên rủi ro đối với nhân sự vận hành trong hàng rào kho. Phân cấp
dựa vào khối lượng hydrocacbon thất thoát được đưa ra trong Phụ lục J với mục
đích hướng dẫn thực hiện. Các phương pháp đánh giá thay thế khác có thể được sử
dụng để đánh giá tính tương thích của thiết kế kho. Tuy nhiên, rủi ro tối thiểu
cho nhân sự vận hành nên được đánh giá và xác nhận ở mức chấp nhận được trong
suốt quá trình thiết kế kho và các thay đổi lớn sau đó.
6.2.2 Ma trận
rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Nghiên
cứu nhận diện mối nguy (HAZID)
HAZID là kỹ thuật được sử dụng để nhận
diện sớm các mối nguy và mối đe dọa tiềm ẩn. Phương pháp này cũng phù hợp cho
việc nhận diện các mối nguy không liên quan tới quá trình công nghệ như va chạm
tàu, rơi vật thể, thời tiết cực đoan,... Ảnh hưởng hoặc hậu quả có thể xảy ra của
một sự cố khó lường được phân loại và xác định các nguyên nhân có thể có.
Kỹ thuật HAZID:
- là các cách thức nhận diện và mô tả
các mối nguy và các mối đe dọa nghề nghiệp về sức khỏe - an toàn - môi trường
(HSE) ở các giai đoạn sớm nhất có thể của dự án;
- tập hợp một nhóm chuyên gia đa ngành
giàu kinh nghiệm cùng kỹ thuật tư duy có cấu trúc (structured brainstorming
technique) và dựa vào danh sách các vấn đề HSE tiềm ẩn để đánh giá khả năng áp
dụng các mối nguy tiềm ẩn; và
- chỉ là quá trình nhận diện và mô tả
nhanh, không phải là quá trình cố gắng giải quyết các vấn đề tiềm ẩn.
Quá trình triển khai HAZID thông thường
được tổ chức với sự hỗ trợ của các đại diện giàu kinh nghiệm về thiết kế công
nghệ, kỹ thuật an toàn, đo lường, vận hành và các chuyên gia khác nếu cần thiết.
ISO 16901 cung cấp thêm thông tin về phương pháp luận HAZID.
6.2.4 Phân
tích kiểu hư hỏng và ảnh hưởng (FMEA)
Phân tích kiểu hư hỏng và ảnh hưởng được
định nghĩa là phương pháp nhận diện xuất phát từ phân tích (analytically
derived identification) các kiểu hư hỏng có thể dự báo được và các ảnh hưởng
tiêu cực tiềm ẩn của chúng tới hệ thống. Phương pháp này được sử dụng sơ bộ như
là một công cụ thiết kế để đánh giá các thành phần quan trọng. Các thông tin
chi tiết được đưa ra trong EN IEC 31010 và EN ISO 17776.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HAZOP được sử dụng để nhận diện các vấn
đề về cả mối nguy và khả năng vận hành. Mặc dù việc nhận diện mối nguy là trọng
tâm, các vấn đề về khả
năng vận hành cũng được nhận diện ở mức độ có thể dẫn tới các mối nguy tiềm ẩn
cho an toàn hoặc môi trường, hoặc có các tác động tiêu cực tới độ sẵn sàng của
kho.
Đội ngũ triển khai HAZOP điển hình là
một nhóm bao gồm nhân sự vận hành, thiết kế, chuyên gia kỹ thuật công nghệ (cả
trong và ngoài đội ngũ thiết kế), và bảo dưỡng tập trung vào các phần cụ thể của
hệ thống công nghệ (các nút). Các khu vực này được xác định từ sơ đồ đường ống
và thiết bị (P&ID) trước khi tiến hành nghiên cứu.
Khi nhận diện một tham số của quá
trình (ví dụ “dòng”), sử dụng một
từ dẫn điển hình chỉ trạng thái của các phân đoạn cụ thể để thể hiện tình trạng
khác biệt (ví dụ trạng thái “không có” kết hợp với tham số “dòng” để thể hiện
tình trạng khác biệt “không có dòng”). Sau đó, đội ngũ triển khai sẽ liệt kê tất
cả các nguyên nhân đáng tin cậy của tình trạng khác biệt “không có dòng”, bắt đầu
bằng nguyên nhân dẫn đến hậu quả xấu nhất có thể xảy ra.
HAZOP có thể được áp dụng trong khâu
thiết kế cơ sở (FEED), khi phát hành các bản P&ID, cũng như khi thiết lập
ma trận nhân-quả. Kỹ thuật này cũng thường được tiến hành trong quá trình thiết
kế chi tiết cũng như thậm chí được tái áp dụng trong quá trình quản lý các thay
đổi (MOC). ISO 16901 đưa ra các thông tin chi tiết cho phương pháp HAZOP.
HAZOP là phương pháp được tiêu chuẩn
hóa và được mô tả trong nhiều tiêu chuẩn liên quan.
Nghiên cứu HAZOP cho hệ thống công nghệ
phải được tiến hành đầu tiên trong khâu thiết kế cơ sở của kho khi các bản
P&ID được xây dựng.
Sau đó các nghiên cứu HAZOP phải được
tiến hành trong suốt khâu thiết kế chi tiết của kho, với các hệ thống công nghệ
và các gói thầu.
Các khuyến cáo của nghiên cứu HAZOP phải
được quản lý vòng đời dự án.
Các nghiên cứu HAZOP cũng có thể được
tiến hành trong suốt giai đoạn vận hành kho để kịp thời cải tiến an toàn và hiệu
năng của kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sơ đồ cây sự kiện (ETM) sử
dụng đồ họa để thể hiện các kết quả có thể có của một sự kiện nguy hiểm, ví dụ
như hư hỏng thiết bị hoặc thất thoát hydrocacbon. Bằng cách sử dụng sơ đồ cây,
phương pháp này thể hiện rõ các kết quả có thể có của sự kiện ban đầu và xác định
tần suất xảy ra của các sự kiện cuối cùng được thể hiện bởi các hậu quả khác
nhau. Như vậy, sơ đồ cây là công cụ logic để tổng hợp xác suất và rủi ro.
6.2.7 Phương
pháp sơ đồ cây lỗi (FTM)
Phương pháp sơ đồ cây lỗi (FTM) là
phép phân tích các sự kiện trong quy trình công nghệ có thể dẫn tới các bất thường
và hư hỏng cụ thể, và được biểu diễn ở dạng sơ đồ hình cây. Sơ đồ cây lỗi rất hữu
ích đối với các hệ thống đơn giản và có thể được sử dụng để biểu diễn sự tham
gia của các thành phần khác nhau trong hệ thống (ví dụ như các thiết bị đo lường).
Tuy nhiên, trong sơ đồ cây rất khó để nhận diện được sự tham gia của tất cả các
thành phần đến sự cố hư hỏng cũng như để nhận ra các kiểu hư hỏng thông thường.
6.2.8 Phân
tích mô hình nơ (BTA)
Phân tích mô hình nơ (BTA) là một công
cụ thiết kế có thể được sử dụng để đánh giá các giới hạn nhằm phòng ngừa sự xuất
hiện của các sự kiện hay xảy ra và khôi phục các biện pháp để giảm thiểu hậu quả.
Phương pháp này dựa vào mô hình biểu diễn sự xuất hiện và phát triển của mối
nguy cũng như cách thức kiểm soát nó. Mô hình nơ cung cấp sự đánh giá mối nguy
nhằm mục đích:
- Nhận diện sự xuất hiện, phát triển của
mối nguy tiềm ẩn và các kịch bản hậu quả;
- Xác định các biện pháp kiểm soát (ví
dụ kiểm soát các nhân tố giới hạn và phát triển) cần thiết để quản lý hiệu quả
các mối nguy (ví dụ các yếu tố quan trọng về HSE, các công việc HSE quan trọng,
các quy trình);
- Hỗ trợ cho việc chứng minh ALARP;
- Cung cấp khả năng quan sát và kết nối
các thông tin nêu trên tới các nơi có trách nhiệm trong việc quản lý, hoặc tới
nhân sự có thể bị ảnh hưởng bởi các mối nguy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9 Phân
tích các lớp bảo vệ (LOPA)
LOPA là phương pháp bán định lượng
dùng cho việc ước tính các rủi ro gắn với một sự kiện hoặc kịch bản không mong
muốn. Phương pháp này phân tích xem liệu các biện pháp kiểm soát hoặc giảm thiểu
rủi ro có hiệu quả hay không.
Phương pháp lựa chọn một cặp giá trị
nhân-quả và nhận diện các lớp bảo vệ (layers of protection) có tác dụng ngăn ngừa nguyên
nhân dẫn tới hậu quả không mong muốn. Các phép tính toán được tiến hành theo thứ
tự cường độ (tăng hoặc giảm dần) nhằm xác định các biện pháp bảo vệ có đủ để giảm
thiểu rủi ro đến mức có thể chấp nhận được theo EN IEC 31010.
6.2.10 Phân
tích mức độ toàn vẹn an toàn (SIL)
Phân tích SIL (được mô tả trong EN
61508 - tất cả các phần) là sự bổ sung cho phương pháp HAZOP và nghiên cứu đánh
giá rủi ro bằng cách xác định mức độ tin cậy cần thiết từ các hệ thống an toàn
được đo lường bằng thiết bị cơ học hoặc phần mềm. Phương pháp này hướng tới việc
phòng ngừa các tình huống nguy hiểm ảnh hưởng tới con người và/hoặc môi trường
hoặc để giảm thiểu hậu quả của chúng. Tiêu chuẩn viện dẫn nêu trên cũng đưa ra
khái niệm về vòng đời an toàn nhằm mục đích đảm bảo độ tin cậy của các hệ thống
an toàn được triển khai trong suốt vòng đời của hệ thống. Đánh giá SIL nên dựa
trên kết quả của LOPA.
6.2.11 Đánh
giá định lượng rủi ro (QRA)
Phương pháp QRA đưa ra dự báo về tần
suất xảy ra của các tai nạn bên trong kho. Phương pháp này sử dụng các phương
pháp luận đã được kiểm chứng và thiết lập các giá trị cho rủi ro đối với con
người
và
so sánh các giá trị này với các tiêu chí rủi ro chấp nhận được. QRA dựa vào bố
trí mặt bằng của kho và các khu vực xung quanh.
Mục tiêu của phương pháp QRA có thể
là:
- Giảm thiểu rủi ro bằng cách nhận diện
các khu vực rủi ro cao và các khu vực rủi ro có thể được giảm thiểu hơn nữa, chứng
minh sự phù hợp với các quy định của các cấp có thẩm quyền và của công ty về
các vấn đề trong và ngoài hàng rào kho;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh với một vài phương pháp
khác;
- Đánh giá tính hiệu quả của các biện
pháp giảm thiểu rủi ro;
- Đưa ra các tiêu chí cho thiết kế và
vị trí xây dựng các tòa nhà dân dụng;
- Đánh giá rủi ro đối với đội bảo dưỡng
khi một số phân xưởng trong kho
vẫn đang vận hành;
- Cung cấp thông tin cho các nghiên cứu
an toàn khác ví dụ như FERA.
Các thông tin chi tiết được đưa ra
trong EN ISO 17776 (Phụ lục C).
6.2.12 Phân
tích rủi ro cháy nổ (FERA)
FERA sử dụng các công cụ mô hình hóa
đã được công nhận rộng rãi để dự báo:
- Các giá trị tải trọng tai nạn theo
thiết kế (quá áp và lực kéo) của các cấu trúc, thiết bị và hệ thống đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu chính của đánh giá rủi ro
cháy nổ là ước tính rủi ro của sự cố dây chuyền bên trong kho (và bên ngoài nếu
cần thiết) và cung cấp các quyết định hỗ trợ cho việc thay đổi thiết kế liên
quan đến tải trọng quá
áp do cháy nổ.
Các thông tin chi tiết được đưa trong
ISO 17776.
6.3 Nhận diện
kịch bản
6.3.1 Nhận diện
nguồn và nguyên nhân rủi ro có nguồn gốc bên ngoài
Các nghiên cứu phải được thực hiện để
nhận diện nguồn gốc và nguyên nhân rủi ro có thể dẫn tới mối nguy khởi nguồn từ
bên ngoài kho. Các mối nguy thất thoát LNG có thể được gây ra bởi:
- Tàu chở LNG cập bến với tốc độ
và góc tới quá lớn;
- Khả năng các tàu tải trọng lớn khi
di chuyển ngang qua bến và va chạm với cầu cảng và/hoặc tàu chở LNG tại bến;
- Tác động của các vật phóng ra;
- Hậu quả của va chạm (tàu, xe
bồn, máy bay,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điều kiện thời tiết (thay đổi của
áp suất khí quyển, mưa, băng tuyết, nhiệt độ môi trường,...);
- Các điều kiện của nền đất;
- Gần khu vực sân bay và/hoặc đường
bay;
- Hiệu ứng dây chuyền từ sự cố cháy nổ lân cận.
Sự bắt lửa của đám mây khí dễ
cháy có thể do:
- Sóng vô tuyến năng lượng cao [40];
- Các nguồn tia lửa cố định, ví dụ như
đường điện cao thế;
- Gần các nguồn tia lửa không được kiểm
soát bên ngoài khu vực.
6.3.2 Nhận diện các
kịch bản xuất phát từ LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kịch bản này phải được xác định dựa
trên:
- Xác suất hoặc tần suất của mối nguy;
- Vị trí của rò rỉ;
- Đặc tính của lưu chất (LNG
hoặc khí tùy thuộc vào nhiệt độ);
- Tốc độ và thời gian rò rỉ;
- Điều kiện thời tiết (tốc độ và hướng
gió, độ ổn định của khí quyển, nhiệt độ môi trường, độ ẩm tương đối);
- Đặc tính nhiệt và địa hình của nền đất
(bao gồm cả khu vực ngăn tràn);
- Các cấu trúc thép lân cận có thể bị phá hủy
do giòn hóa khi tiếp xúc với nhiệt độ thấp hoặc lạnh sâu.
Dưới các điều kiện nhất định, khi một
lượng lớn LNG tiếp xúc với nước, hiện tượng quá áp không bắt lửa có thể xảy
ra, được gọi là hiện tượng chuyển pha nhanh (RPT). Tham khảo TCVN 12984 và
[47-49].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối nguy và nguyên nhân sau đây
không liên quan tới LNG nhưng vẫn phải được xem xét:
- Tồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
và các hydrocacbon nặng;
- Giao nhận đồng thời nhiều sản phẩm
trên cùng cầu cảng;
- Liên lạc tàu-bờ không tốt;
- Các phương tiện lưu thông trong trong
phạm vi kho trong quá trình thi công và vận hành;
- Rò rỉ các sản phẩm nguy hiểm khác,
như là các chất làm lạnh dễ cháy;
- Các mảnh vỡ từ vụ nổ;
- Các thiết bị áp lực và sinh hơi;
- Thiết bị gia nhiệt và lò hơi dạng đốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chất phụ trợ, xúc tác và hóa phẩm
(dầu nhiên liệu, dầu bôi trơn, metanol,...);
- Các tạp chất trong khí đầu vào của
nhà máy hóa lỏng;
- Các thiết bị điện;
- Hệ thống cảng biển liên quan đến kho
LNG;
- Móng của bể chứa đặt trên cao (hỗn hợp
khí dễ cháy có thể hình thành bên dưới bệ đỡ);
- Các vấn đề an ninh (xâm nhập, phá hoại);
- Sự cố trong quá trình thi công và bảo
dưỡng;
- Sự cố dây chuyền;
- Các hoạt động vận hành diễn ra đồng
thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Yêu cầu
chung
Có rất nhiều công cụ tính toán để đánh
giá hậu quả của các sự kiện ngẫu nhiên kết hợp cả công cụ thực nghiệm và công cụ
được phát triển từ các phương trình vật lý cơ bản. Đặc tính cháy phụ thuộc nhiều
vào loại nhiên liệu (khí thiên nhiên, LPG) và phải được phản ánh trong bản đánh
giá.
Hậu quả của mỗi kịch bản nói trên phụ
thuộc vào đặc tính của LNG và các hiện tượng khác được mô tả trong TCVN 12984.
Với các lưu chất nguy hiểm khác ngoài LNG, bảng thông tin an toàn vật liệu
(MSDS) được sử dụng để tham khảo.
Biện pháp bảo vệ an toàn toàn diện phải
được trang bị nhằm mục đích:
- Tồn chứa LNG tràn trong phạm vi hàng
rào kho, và giảm thiểu xác suất xảy ra của các kịch bản đáng tin cậy trong đó
xuất hiện nguy cơ đám mây hơi lan rộng ra ngoài hàng rào ngoại vi của kho;
- Giảm thiểu khả năng lan rộng của đám
cháy từ một khu vực trong kho sang khu vực khác;
- Giảm thiểu tổn thất cho các khu vực
nhất thời của đám cháy bằng các không gian phân cách, giảm thiểu các khu tồn chứa
hydrocacbon có thể tiếp nhiên liệu cho đám cháy có thể xảy ra (bằng cách phân
chia kho thành các khu vực cháy khác nhau, hoặc bằng các van cô lập).
6.4.2 Sự khuếch
tán đám mây khí
6.4.2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đủ thông tin, các dữ kiện
sau phải được áp dụng ở cao độ mặt đất: mức F (theo cấp độ ổn định PASQUILL)
cho độ ổn định khí quyển hoặc độ biến thiên nhiệt độ tương đương, tốc độ gió 2
m/s và độ ẩm tương đối 50 %.
Mô hình phải xác định được:
- Biến thiên nồng độ theo khoảng cách
(vùng);
- Khoảng cách có nồng độ đạt giá trị
giới hạn cháy dưới (LFL).
6.4.2.2 Thất thoát
LNG
LNG ngay tại vị trí rò rỉ bao gồm pha
khí hóa hơi tức thì (khí thiên nhiên), các giọt lỏng dạng sol khí khi LNG phun
ra và pha lỏng rơi xuống mặt đất. Sol khí chỉ bao gồm các giọt lỏng trong không
khí và không rơi xuống mặt đất mà sẽ chuyển thành hơi bên trong đám mây hơi.
Pha lỏng rơi xuống ngay tại vị trí rò rỉ và các giọt lỏng có thể bắn xa hơn khi
rơi xuống.
Lưu lượng khối của dòng đi qua lỗ rò rỉ
được tính toán dựa vào mô hình cơ học chất lưu.
6.4.2.3 Khí bay hơi tức thì và
giọt lỏng dạng sol khí
Phải xem xét tới hiện tượng bay hơi tức
thì khi áp suất giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình tính toán phải xem xét các yếu
tố sau:
- Thời gian và tốc độ rò rỉ LNG;
- Thành phần LNG.
Các nguồn phun khí phải bao gồm khí từ
các van xả áp và các đường xả khí không đốt.
6.4.2.4 Sự khuếch tán
của hơi LNG và khí
thiên nhiên từ vị trí phun
Việc tính toán sự khuếch tán khí quyển
từ vị trí phun LNG phải được thực hiện bằng mô hình phù hợp nhằm đảm bảo xác định
được tối thiểu là độ cao và khoảng cách của dòng LNG phun ra cũng như nồng độ
khí tại bất kỳ điểm nào
xung quanh.
Mô hình tính toán phải xem xét các yếu
tố sau:
- Các điều kiện khí quyển (nhiệt độ
môi trường, độ ẩm, tốc độ gió);
- Độ ổn định khí quyển hoặc độ biến
thiên nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.5 Dòng lỏng và
sự hình thành vũng lỏng
Sự hình thành dòng lỏng được ước tính
bằng phương pháp dựa trên các tiêu chí để các giọt nhỏ có thể rơi xuống.
Mô hình tính toán phải xem xét các yếu
tố sau:
- Thời gian và tốc độ rò rỉ LNG;
- Thành phần LNG;
- Điều kiện nền đất (độ dẫn nhiệt, nhiệt
dung riêng, tỉ trọng,...);
- Nhiệt độ của nền đất hoặc mặt nước;
- Các điều kiện khí quyển (nhiệt độ
môi trường, độ ẩm, tốc độ gió);
- Độ ổn định khí quyển hoặc độ biến
thiên nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ hình thành và phát triển các
vũng lỏng;
- Các khu vực bị thấm ướt (thời gian
và độ lớn);
- Tốc độ bay hơi (thời gian và giá trị
tối đa).
6.4.2.6 Sự bay hơi của vũng lỏng
Việc tính toán sự khuếch tán khí quyển
của đám mây hơi hình thành do sự bay hơi của LNG khi tiếp xúc với nền đất và mặt
nước phải được thực hiện bằng các mô hình phù hợp.
Quá trình xác định sự khuếch tán phải
xem xét tối thiểu các yếu tố sau:
- Bề mặt của vũng lỏng đang bay hơi;
- Tốc độ bay hơi;
- Đặc tính của hơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ của nền đất hoặc mặt nước;
- Các điều kiện khí quyển (nhiệt độ
môi trường, độ ẩm, tốc độ
gió);
- Độ ổn định khí quyển hoặc độ biến
thiên nhiệt độ;
- Điều kiện địa hình (đặc điểm bề mặt,...).
6.4.3 Đám
cháy
Việc tính toán bức xạ từ đám cháy của
đám mây hơi từ vũng LNG lỏng hoặc LNG phun từ lỗ rò rỉ hoặc khí thiên nhiên phải
được thực hiện bằng các mô hình phù hợp.
Mô hình tính toán phải xem xét các yếu
tố sau:
- Khu vực chứa đám cháy (pool fire) hoặc
kích thước của ngọn lửa;
- Năng lượng phát xạ bề mặt của đám
cháy hoặc của ngọn lửa (xem TCVN 12984);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán bức xạ phải dựa trên sự
tổ hợp của các yếu tố xuất hiện đồng thời là tốc độ gió và điều kiện khí quyển.
Mô hình phải có khả năng xác định bức
xạ khi có sự cố tại các khoảng cách và cao độ khác nhau.
6.4.4 Vụ nổ
Sự bắt cháy khí thiên nhiên có thể gây
nổ trong một số trường hợp nhất định (ví dụ ở khu vực hạn chế về không gian) và
tạo ra sóng quá áp. Dải nồng độ bắt cháy của hỗn hợp khí thiên nhiên và không
khí được đưa ra trong TCVN 12984.
Các phương pháp và mô hình phổ biến có
thể được sử dụng để tính sóng
quá áp, ví dụ các mô hình
nêu trong [23] và [24]. Hiện tượng
quá áp phải được áp dụng (khi có thể) cho các thiết bị, tòa nhà và kết cấu.
Khi áp dụng tính toán sóng quá áp cho
bể chứa, thiết bị, tòa nhà hoặc kết cấu, phải sử dụng đặc điểm của sóng tới
(incoming wave). Trong trường hợp này có thể giả thiết rằng vụ nổ bùng lên tại vị trí
lân cận bể chứa hoặc ở khoảng cách gần (ví dụ khu vực công nghệ trong nhà máy
hóa lỏng khí) sẽ gây ra một hiện tượng quá áp lên một nửa chu vi của bể chứa
trong trường hợp xấu nhất, ứng suất tại bể gây ra bởi sóng quá áp phải được xác
định bằng mô hình tính toán động. Với các kết cấu khác, có thể sử dụng mô hình
tĩnh để tính ứng suất.
Nếu có thể, phải xem xét đến ảnh hưởng
của sóng quá áp tiềm ẩn bên dưới nền của bể chứa trên cao gây ra bởi sự bắt nổ của
hỗn hợp khí cháy bên dưới bể.
Ảnh hưởng của sự phản xạ của sóng tới
các vật thể cũng phải được xem xét.
Với các bể chứa áp lực, phải
xem xét tới hiện tượng nổ hơi giãn nở gây ra từ chất lỏng sôi (BLEVE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hình
thành vũng LNG được xác định bởi:
- Các điều kiện tồn chứa LNG (nhiệt độ,
áp suất, thành phần);
- Điều kiện môi trường;
- Kích thước và hình dáng của nguồn rò
rỉ;
- Sự tác động của các vật thể vào dòng
LNG rò rỉ.
Nhiệt độ và áp suất của LNG trong hệ
thống càng cao thì càng có nhiều
dòng xoáy (turbulence) xuất hiện tại điểm rò rỉ làm tăng hiện tượng bay hơi
nhanh và giảm tỉ lệ phần lỏng
chảy xuống. Phân tích chi tiết phải xác định vũng LNG có phải là rủi ro tiềm ẩn
hay không và yêu cầu các biện pháp giảm thiểu như bồn chứa chất lỏng tràn hoặc
kiểm soát chất lỏng tràn.
Các kịch bản liên quan tới
các loại bể chứa LNG được liệt kê trong Bảng 1.
Rò rỉ từ đường ống được đưa vào trường
hợp ngăn tràn từ xa. Kích thước của khu vực ngăn tràn phải đủ cho toàn bộ thể
tích LNG xả ra từ tuyến ống trước van ngắt nội bộ để giảm quá trình bay hơi.
6.4.6 Khoảng
cách an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian an toàn phải được tính toán
khi xem xét tới các mức bức xạ từ đám cháy và các khu vực khuếch tán khí có thể
có. Các ngưỡng tiếp xúc (với bức xạ) cho phép được đưa ra trong Phụ lục A. Các
khoảng cách an toàn giữa các bể chứa LNG, các phân xưởng công nghệ, phòng điều
khiển,... phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu để đảm bảo các ngưỡng tiếp xúc
đó.
Bảng 1 - Liên
hệ giữa kiểu bể chứa và kích thước đám cháy
Kiểu tồn chứaa
Tồn chứa áp
suất thấp
Tồn chứa áp
suất cao
Bằng kim loại
hoặc chỉ có mái bằng
kim loại
Bằng bê
tông dự ứng lực và mái bằng bê tông
Bồn chứa đơn
Khu vực
ngăn tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
ngăn tràn từ xa
Bồn chứa kép
Bồn chứa phụ
Không áp dụng
Bồn chứa phụ
Bồn chứa hỗn hợp
Bồn chứa phụ
Không có
đám cháy
Không có
đám cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Ước tính
tần suất và khả năng xảy ra
Việc ước tính tần suất hoặc khả năng xảy
ra của một mối nguy nhất định cũng như hậu quả của nó phải dựa vào các cơ sở dữ
liệu đáng tin cậy được công bố rộng rãi phù hợp với ngành công nghiệp LNG hoặc
các phương pháp phổ biến có thể xác định được khoảng tần suất (Phụ lục I). Yếu
tố con người cũng phải được xem xét.
6.6 Nâng cao
độ an toàn
Khi đánh giá rủi ro chứng minh rằng
các ngưỡng giá trị trong Phụ lục A bị vượt quá hoặc cho thấy rằng cần cải thiện
mức độ rủi ro (xem Phụ lục K), phải tiến hành các biện pháp giảm thiểu, ví dụ
như:
- Thiết lập hệ thống an toàn cho phép
nhận biết sớm rò rỉ và hạn chế hậu quả của bắt nổ (xem 7.2.3 và Điều 6);
- Tăng cường việc làm loãng đám mây hơi dễ cháy;
- Triệt tiêu các nguồn tia lửa trong
vùng chứa đám mây hơi dễ cháy;
- Giảm tốc độ bay hơi bằng cách giảm
thiểu quá trình trao đổi nhiệt;
- Giảm bức xạ nhiệt bằng màn nước, hệ
thống phun nước, bọt hoặc cách nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng khoảng cách giữa các thiết bị;
- Bảo vệ các kết cấu khỏi vụ nổ;
- Sử dụng các hệ thống báo động phù hợp.
6.7 Đánh giá
Việc đánh giá phải được tổ chức thông
qua việc áp dụng nghiêm ngặt một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (xem Điều
4).
Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của dự
án, các đánh giá tối thiểu sau phải được xem xét:
- Phân tích rủi ro sơ bộ
- Đánh giá mặt bằng;
- HAZOP;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá SIL;
- Đánh giá tiền khởi động
(pre-start-up);
- Đánh giá khả năng thi công.
6.8 An toàn
trong vận hành
6.8.1 Quy trình vận
hành
Vấn đề an toàn trong giai đoạn vận
hành phải được đảm bảo bằng các chức năng và biện pháp:
- Hệ thống kiểm soát, theo dõi vận
hành và bảo vệ bao gồm cả các giấy phép làm việc;
- Kiểm soát các nguồn tia lửa;
- Điều khiển tại chỗ hoặc từ xa hệ thống
chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2 Quy trình bảo
dưỡng
Quá trình thiết kế phải đảm bảo khả
năng bảo dưỡng của kho. Việc chuẩn bị cho quá trình vận hành kho phải bao gồm
các quy trình cho:
- Bảo dưỡng:
- Kiểm tra.
Việc kiểm tra và bảo dưỡng phải gắn với
nhau trong hệ thống quản lý kho bằng các văn bản nêu rõ các chương trình bảo dưỡng
cụ thể cho mỗi thiết
bị liên quan. Việc bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn các thiết bị chữa cháy là một
trong những điều quan trọng cơ bản.
Quy trình bảo dưỡng phải
đảm bảo an toàn cho
nhân sự và tính toàn vẹn cho thiết bị đang được sửa chữa. Quy trình cũng phải đề
cập tới cách thức và tần suất kiểm tra.
6.8.3 Đào tạo
Việc chuẩn bị cho giai đoạn vận hành
kho phải bao gồm quá trình đào tạo nhân sự vận hành như liệt kê dưới đây.
Quy trình vận hành bằng văn bản phải
được cung cấp cho toàn bộ kho và phải luôn sẵn sàng để sử dụng đối với các nhân
sự vận hành. Các văn bản này phải bao gồm tất cả các quy trình vận hành bình
thường và khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân sự vận hành liên quan đến các
tình huống khẩn cấp phải được trang bị quần áo và thiết bị bảo hộ cần thiết.
Thiết bị phát hiện khí cháy cầm tay phải luôn sẵn sàng để sử dụng.
Nhân sự liên quan quản lý, sản xuất, xử
lý và tồn chứa LNG phải được đào tạo về các mối nguy và đặc tính của LNG cùng với
các quy trình ứng cứu khẩn cấp.
Nhân viên vận hành và bảo dưỡng phải
được đào tạo kỹ lưỡng về tất cả các khía cạnh trong công việc của mình để đảm bảo
họ có thể làm việc an toàn và thành thạo trong cả tình huống thông thường và khẩn
cấp. Đào tạo ban đầu phải xem xét tới nền tảng căn bản của mỗi cá
nhân. Việc đào tạo lại phải được tiến hành định kỳ và tất cả hồ sơ đào tạo đều
phải được lưu giữ.
Với cấp quản lý và nhân viên, các
chương trình đào tạo được tổ chức căn cứ vào kinh nghiệm cá nhân, nghĩa vụ và
trách nhiệm trong tổ chức và phải được xác nhận một cách độc lập.
Tất cả cá nhân vào khu vực sản xuất vì
bất cứ lý do gì đều phải được giới thiệu về mối nguy và đặc tính của LNG. Mức
chuyên sâu của khóa đào tạo phải phù hợp với mức độ liên quan của cá nhân đó tới
việc vận hành của khu vực sản xuất.
Trong tất cả các dự án, phải có một sự
tham vấn giữa chủ trạm, vận hành cảng, vận hành tàu, hoa tiêu và các tàu lai dắt.
Các khóa đào tạo trước vận hành và các khóa nhắc lại định kỳ (sử dụng hệ thống mô phỏng)
phải được tiến hành cho tất cả các bên liên quan.
Xem [40].
Theo đó, đối với các tình huống khẩn cấp,
mức độ quan tâm của nhân viên vận hành phải luôn được giữ ở mức cao bằng các cuộc
diễn tập phù hợp bao gồm cả việc sử dụng thiết bị.
Thông qua các cuộc diễn tập, tất cả nhân viên vận
hành phải được đào tạo phù hợp với các tình huống khẩn cấp bao gồm cả việc sử dụng
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuẩn bị cho giai đoạn vận hành
kho phải bao gồm việc xây dựng quy trình an toàn và an ninh phù hợp với các quy
trình khẩn cấp của cảng và các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.
Các thiết bị báo động khẩn cấp (còi,
đèn hiệu, tin nhắn, biển báo,...) phải được lắp đặt một cách có tính toán dựa
vào bản đánh giá rủi ro tại các vị trí chiến lược để cảnh báo mọi người về sự cố.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng các quy định
của địa phương.
Hệ thống phát hiện phải được trang bị
nhằm cảnh báo về LNG hoặc khí thiên nhiên rò rỉ và đưa ra cảnh báo trong
tình huống hỏa hoạn. Việc kích hoạt hệ thống này phải tự động khởi động chức
năng ESD của hệ thống giao nhận tàu-bờ và bật báo động ở phòng vận hành cảng,
các phòng điều khiển trạm và được thông tin tới tàu theo các phương thức khuyến
cáo trong TCVN 8613.
7 Thiết kế
7.1 Yêu cầu
chung
Trong điều này, nội dung thiết kế được
chia thành các phần riêng rẽ với các yêu cầu cụ thể.
Thiết kế phải phù hợp với các thông lệ
tốt trong ngành, với các tiêu chuẩn hiện hành cũng như với các yêu cầu cụ thể
theo quy định của địa phương.
Thông số nhiệt độ và áp suất thiết kế
tối đa cũng như tối thiểu của đường ống và thiết bị phải được lựa chọn đáp ứng
được tất cả các điều kiện vận hành bình thường cũng như bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Yêu cầu
chung
Thiết kế của các kết cấu xây dựng phải
tuân theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn xây dựng và dựa vào các phương pháp tính
toán tải trọng liên quan.
7.2.2 Khu vực
thoát chất lỏng và kiểm soát tràn
7.2.2.1 Phòng ngừa
và phát hiện LNG rò rỉ
Các biện pháp ngăn chặn quá trình phát
tán rộng của LNG hoặc hydrocacbon rò rỉ là:
- Hạn chế thể tích rò rỉ bằng việc cô
lập nguồn rò rỉ;
- Chứa chất lỏng tràn vào các khu vực
ngăn tràn hoặc bể ngăn tràn để phòng ngừa chất lỏng lan sang các khu vực khác của
kho hoặc ra ngoài kho và giảm thiểu khoảng cách khuếch tán của đám mây hơi;
- Kiểm soát quá trình rò rỉ và tràn.
Nếu các tính toán về quá trình khuếch
tán chỉ ra rằng sự rò rỉ có thể tiến triển thành sự cố nghiêm trọng hơn, cần phải
trang bị hệ thống phát hiện rò rỉ cố định kèm theo sự tư vấn và hành động phù hợp
nhằm cô lập các khu vực của kho và tắt nguồn tia lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.2 Mục đích và vị
trí của bể ngăn tràn
Chất lỏng tràn trong phạm vi kho phải được
ngăn chặn trong các khu vực thu hồi chất lỏng tràn và phải được dẫn tới và lưu
trữ trong các bể ngăn tràn theo bản đánh giá rủi ro.
Tùy thuộc vào kết quả phân tích rủi
ro, bể ngăn tràn có thể được kết hợp với khu vực thu hồi chất lỏng tràn bằng
cách đặt bên trong, đặt bên cạnh hoặc đặt ở xa.
Thiết kế của khu vực ngăn tràn phải đảm
bảo kịch bản rò rỉ không được
gây ra bất kỳ một tác động dây chuyền nào tới (các) bể chứa hoặc thiết bị lân cận.
Vị trí của bể ngăn
tràn phải được xác định thông qua các phân tích về bức xạ nhiệt và khuếch tán.
7.2.2.3 Dung tích của
bể ngăn tràn
Đối với các khu vực công nghệ, dung tích hệ thống
thu hồi và bể ngăn tràn tối thiểu phải bằng 110 % thể tích rò rỉ lớn nhất dựa
theo kết quả của đánh giá rủi ro. Hiện tượng bay hơi nhanh có thể được xem xét
trong việc tính toán dung tích. Trong trường hợp mở rộng hoặc thay đổi công suất
kho, dung tích hệ thống thu hồi và bể ngăn tràn phải được kiểm tra đảm bảo phù
hợp với hệ thống công nghệ mới.
Đối với bể chứa áp suất thấp, bể ngăn
tràn trong khu vực đê ngăn phải đủ lớn để tồn chứa được tối thiểu 110 % thể
tích tương ứng với mức chất lỏng thiết kế lớn nhất theo TCVN 8615 (tất cả các phần)
cho bể chứa lớn nhất của kiểu thiết kế bể chứa đơn áp suất thấp.
Đối với bể chứa LNG áp suất cao, thể
tích của bể ngăn tràn theo Bảng 1 phải dựa trên bản nhận diện mối nguy và đánh
giá rủi ro. Nếu bể ngăn tràn được xác định là cần thiết, nó phải có khả năng tồn
chứa được tối thiểu 20 % thể tích của bể chứa lớn nhất với giả thiết độ sâu của
bồn không lớn hơn 2 m (trừ khi các giá trị khác được chứng minh). Có thể kết hợp
các bể ngăn tràn từ xa của hai hay nhiều bể chứa.
CHÚ THÍCH: Việc tăng độ sâu sẽ làm giảm
bề mặt truyền nhiệt của đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích của các bể ngăn tràn và các
kênh thu hồi tràn từ hệ thống đường ống và thiết bị LNG và hydrocacbon phải được
xác định là một phần của hệ thống quản lý rủi ro.
Về cơ bản, nếu các đường ống không có
nhánh, mặt bích hoặc thiết bị thì LNG và hydrocacbon rò rỉ từ các đường ống này
không cần đưa vào đánh giá rủi ro.
Đường ống giao nhận sản phẩm giữa các
bể chứa và bến cảng nên được xem xét riêng.
7.2.2.4 Thiết kế của
bể ngăn tràn
Bồn ngăn tràn phải là dạng hở ra môi trường.
Cốt của khu vực ngăn tràn bên dưới và
xung quanh hệ thống tồn chứa (tại điểm có thể xuất hiện rò rỉ) phải đảm bảo độ
dốc để dẫn chất lỏng rò rỉ hoặc tràn ra khoảng cách an toàn cho thiết bị và đến
bể ngăn tràn từ xa.
Đánh giá rủi ro phải xem xét mối nguy
của việc LNG có thể đi vào thiết bị kín dùng để tách dầu từ hệ thống thu hồi nước
mưa.
Thiết kế phải chứng minh được rằng bể
ngăn tràn sẽ không bị đầy tràn kể cả trong tình huống hư hại nghiêm trọng nhất
được nhận diện theo bản đánh giá rủi ro.
Thiết kế cũng phải xem xét các biện
pháp để hạn chế bay hơi và giảm tốc độ cháy của chất lỏng tràn bị bắt cháy và hậu
quả của các sự kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy của bể ngăn tràn có thể được bọc
cách nhiệt hoặc được chế tạo bằng vật liệu đặc biệt để giảm thiểu quá trình bay
hơi.
Đáy của khu vực ngăn tràn hoặc của bể
ngăn tràn không nên phủ sỏi vì đặc tính truyền nhiệt có thể gia tăng quá trình
bay hơi, hoặc không nên che phủ bởi thảm thực vật vì có thể gây ra nguy cơ
cháy.
Đối với bể chứa được lắp đặt trong hố
đào, nền đất
xung quanh có thể đóng vai trò bể ngăn tràn nếu đặc tính nền đất đảm bảo.
7.2.2.5 Hệ thống
thoát LNG tràn và thoát nước
Hệ thống thu hồi nước mặt và nước chữa
cháy cũng như hệ thống thu hồi LNG tràn phải được thiết kế để giảm thiểu nguy
cơ nước chữa cháy gia tăng quá trình bay hơi của LNG tràn.
Nước mưa hoặc nước chữa cháy được thu
gom trong bồn và được xử lý bằng các cách thức phù hợp. Nếu phát hiện LNG rò rỉ,
bơm bị hạn chế sử dụng.
LNG tràn không được phép đi vào các mạng
lưới thoát chất lỏng kín (ví dụ như đóng kín đường vào mạng lưới thoát chất lỏng)
hoặc chảy về hướng các khu vực có các tòa nhà (ví dụ như thông qua khu vực ngăn
tràn).
LNG hoặc hydrocacbon không được đi vào
hệ thống thoát nước mưa công cộng hoặc hệ thống thoát nước sinh hoạt khác.
Không được phép sử dụng hệ thống tách
LNG và nước dựa vào khối lượng riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rào chắn phải được lắp đặt để bảo vệ
thiết bị khỏi các tai nạn do các phương tiện giao thông. Vị trí và thiết kế
của rào chắn phải được xác định bởi đánh giá rủi ro.
Hệ thống rào chắn phải được thiết kế để
hấp thụ năng lượng va chạm bằng việc biến dạng mà không bị phá hủy.
Các phương tiện giao thông phải được
kiểm soát bên trong khu vực công nghệ để giảm thiểu va chạm.
7.2.4 Chữa
cháy
7.2.4.1 Yêu cầu chung
Các vấn đề an toàn cháy nổ của kho phải
được xác định thông qua đánh giá rủi ro cho từng loại kịch bản cháy và rò rỉ
hydrocacbon cụ thể.
Kết quả thu được từ việc tính toán khi
lập mô hình hậu quả của mối nguy phải chỉ rõ thiết bị nào có nguy cơ hư hỏng
cao nhất dẫn tới hậu quả leo thang của sự cố cháy nổ. Kết quả này cung cấp cơ sở
cho việc lựa chọn các biện pháp chữa cháy (hệ thống phun nước, vòi phun nước chữa
cháy cố định, vòi phun di động, các biện pháp sử dụng nước trong ứng cứu khẩn cấp,
chữa cháy thụ động, xe chữa cháy,...).
Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy phải
dựa vào đánh giá rủi ro. Mức
độ của các biện pháp chữa cháy phụ thuộc vào cấp độ nhân lực vận hành, các yêu
cầu an toàn nhân sự vận hành, các vấn đề môi trường, nguy cơ gián đoạn công việc
chung.
7.2.4.2 Hệ thống chống
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chống cháy thụ động;
- Chống cháy chủ động.
- Chống cháy thụ động có thể là các biện
pháp:
- ở các giai đoạn đầu của đám cháy khi
các biện pháp chống cháy chủ động chưa được kích hoạt hoặc để giảm áp cho bồn
chứa và đường ống;
- sử dụng khi các biện pháp chống cháy
chủ động không giảm được tác động của sự cố.
Một mục tiêu của các biện pháp chống
cháy thụ động là tăng cường khả năng chống cháy của thiết bị và/hoặc giá đỡ của
nó đối với đám cháy (pool fire) hoặc ngọn lửa phun (jet fire), ví dụ giá đỡ bồn
chứa một lượng lớn hydrocabon lỏng.
Một mục tiêu khác là duy trì khả năng
vận hành của thiết bị khi tiếp xúc với lửa: ví dụ, cần gạt và cáp
(điều khiển) của van (khả năng vận hành của van (đóng hoặc mở) đã được đánh giá
là cần thiết khi có đám cháy). Cụ thể khả năng chống cháy nhằm:
- Đảm bảo khả năng vận hành của van trở về vị trí an
toàn khi có đám cháy nếu cần thiết (đối với các van không phải loại ngắt an
toàn (fail safe), van điện đóng mở tức thời);
- Duy trì khả năng vận hành trong đám
cháy của các van ngắt an toàn cùng với một hành động ứng cứu sau đó (với các
van giảm áp khẩn cấp vận hành nối tiếp nhau để giảm áp cho thiết bị lớn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào kết quả của đánh giá rủi ro,
các bồn chứa áp suất cao có thể phải tiếp xúc với thông lượng bức xạ nhiệt vượt các mức đưa
trong Phụ lục A. Biện pháp phòng cháy kiểu cách nhiệt hoặc tưới nước nên được lắp
đặt cho các bồn chứa này để tránh cho bồn chứa bị hư hỏng và giải phóng ra chất
lỏng bị đốt nóng quá mức và có thể dẫn tới hiện tượng BLEVE (xem TCVN 12984).
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc và mục tiêu chống
cháy, cấp độ chống cháy có thể không giống nhau.
Các tính toán tưới nước, cách nhiệt để
bảo vệ các kết cấu khỏi đám cháy phải được thực hiện với lưu chất tạo ra thông
lượng bức xạ cao nhất.
Các biện pháp chống cháy thụ động có
thể được lắp đặt bằng:
- Bê tông đúc sẵn hoặc bê tông phun;
- Các vật liệu cách nhiệt làm bằng sợ
bông khoáng, gốm, canxi silicat hoặc sợi thủy tinh;
- Lớp phủ bên ngoài.
Các biện pháp phòng cháy thụ động phải
được thiết kế và lắp đặt theo các tiêu chuẩn liên quan.
7.2.4.3 Quy định về
chống cháy chủ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống nước chữa cháy với các trụ
nước chữa cháy và lăng giá chữa cháy;
- Hệ thống phun nước làm mát;
- Màn nước;
- Hệ thống chữa cháy bằng bọt;
- Hệ thống bột khô hóa học cố định;
- Hệ thống dập lửa sử dụng các tác
nhân trơ (ví dụ N2);
- Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy;
- Xe chữa cháy.
Chủng loại, số lượng và công suất
của các biện pháp chữa cháy phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cho hệ thống nước chữa
cháy phải tuân theo bản báo cáo đánh giá rủi ro.
Đối với đám cháy LNG, không sử dụng nước
để kiểm soát đám cháy và chữa cháy. Việc sử dụng nước làm tác nhân chữa cháy sẽ
làm tăng quá trình hình thành hơi trên bề mặt chất lỏng, dẫn đến làm tăng tốc độ
cháy gây hậu quả xấu đối với việc kiểm soát đám cháy. Khi xảy ra cháy ở kho
LNG, nước được sử dụng với khối lượng lớn để làm mát các bồn chứa, thiết bị và
kết cấu chịu ảnh hưởng bởi bức xạ nhiệt và tác động từ ngọn lửa. Kết quả là đám
cháy không bị lan rộng và làm hỏng hóc thiết bị.
Trong trường hợp nước chữa cháy bị nhiễm
bẩn, phải có biện pháp phòng tránh ô nhiễm nguồn nước tự nhiên.
Phải lắp đặt ít nhất hai máy bơm nước
chữa cháy, mỗi máy đảm bảo 100 % công suất. Phải bố trí các nguồn phát điện độc
lập sao cho có thể vận hành hết công suất, có tính đến việc chỉ hoạt động được
một nguồn điện.
CHÚ THÍCH: Ví dụ một máy bơm điện chạy
100 % công suất cộng với một máy bơm diesel chạy 100 % công suất.
Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy
phải được lắp đặt trong toàn bộ khu vực kho. Hệ thống cung cấp nước chữa cháy
phải được nối thành mạng vòng hoặc có đường cấp dự phòng đến các khu vực để
trong trường hợp bảo dưỡng hoặc hỏng một đường cấp sẽ không ảnh hưởng đến việc
cấp nước cho khu vực khác. Hai máy bơm không được xả vào một đầu phân phối
chung.
Tất cả các mạng lưới này, bao gồm cả
trụ cấp nước chữa cháy phải được duy trì mồi ở áp suất tối thiểu tại tất cả các
điểm, ví dụ bằng cách sử dụng bơm mồi hoặc một tháp nước.
Ở các vùng có khí hậu lạnh, phải áp dụng
phương pháp dự phòng đặc biệt (như theo dõi nhiệt) để tránh mọi hư hỏng do hiện
tượng đóng băng.
Hệ thống cấp nước phải có thể cung cấp,
ở áp suất vận hành của hệ thống chữa cháy, một lưu lượng nước không nhỏ hơn giá
trị yêu cầu cho hệ thống chữa cháy liên quan đến sự cố đơn lẻ tối đa được xác định
trong báo cáo Đánh giá các mối nguy hiểm ở Điều 6, cộng thêm với lưu lượng 100
L/s cho các ống mềm. Lượng nước dự trữ chữa cháy phải đủ để giải quyết sự cố
này nhưng không được ít hơn 2 h vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.5 Hệ thống phun
nước
Tầm quan trọng của việc làm mát các
thiết bị và lượng nước yêu cầu phải phụ thuộc vào báo cáo đánh giá rủi ro (xem
Điều 6).
Khi được yêu cầu, các hệ thống phun nước
làm mát phải phân phối nước đều trên bề mặt tiếp xúc. Do đó, thiết bị chịu ảnh
hưởng bởi bức xạ sẽ không bị quá nhiệt cục bộ.
Tái tuần hoàn nước đã qua sử dụng
có thể được cân nhắc nếu khả thi và phải phụ thuộc vào khả năng làm nguội của
nó trong khi vẫn giữ cho các thiết bị hoạt động bình thường. Cần lưu
ý rằng các vật liệu dễ cháy không bị tái lưu chuyển cùng với nước.
Lượng nước phun trên mỗi đơn vị diện
tích phải được tính toán trên thông lượng bức xạ đối với từng tình huống mô tả
trong Điều 6 - áp dụng mô hình thích hợp để giới hạn nhiệt độ bề mặt phù hợp với
tình trạng nguyên vẹn của kết cấu.
7.2.4.6 Màn nước
Màn nước có thể được sử dụng để giảm bớt
sự thoát khí và chống lại bức xạ nhiệt.
Mục đích của hệ thống màn nước làm mát
là làm giảm nhanh chóng nồng độ khí của đám mây hơi LNG xuống thấp hơn giới hạn
nồng độ bắt cháy dưới của khí trong không khí.
Màn nước trao đổi nhiệt với đám mây
khí lạnh thông qua sự tiếp xúc giữa hơi LNG và giọt nước nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các màn nước được khuyến cáo đặt ở các
vị trí theo yêu cầu trong bản đánh giá rủi ro (xem Điều 6).
Lưu lượng thể tích của nước được khuyến
nghị bằng 70 L/min cho mỗi
mét dài.
7.2.4.7 Hệ thống tạo
bọt
Các yêu cầu với hệ thống tạo bọt phải
dựa vào bản đánh giá rủi ro.
Chất tạo bọt chữa cháy được dùng để giảm
bức xạ nhiệt từ vùng cháy LNG và hỗ trợ phân tán khí an toàn hơn trong trường hợp
rò rỉ khí không bắt cháy. Việc sử dụng chất tạo bọt phụ thuộc vào báo cáo đánh
giá các mối nguy hiểm, xem Điều 6.
Thiết bị tạo bọt phải được thiết kế để
có thể vận hành khi bị bao trùm trong đám cháy LNG, ngoại trừ trường hợp thiết
bị tạo bọt được làm bằng các loại vật liệu có khả năng chịu được tác động thông
lượng nhiệt cao. Thiết kế của hệ thống phải tránh nước ở dạng lỏng chảy vào khu
vực ngăn tràn.
Chất tạo bọt phải là loại bột khô phù
hợp để sử dụng cho đám cháy LNG theo EN 12065, có tỷ lệ giãn nở tiêu chuẩn bằng
khoảng 500:1.
Bồn ngăn LNG tràn hay khu vực ngăn
tràn LNG phải được bố trí các thiết bị tạo bọt cố định cho phép phản ứng nhanh
và kích hoạt từ xa.
Dung tích/thể tích chất tạo bọt cho
các bể hứng và khu vực ngăn tràn LNG phải được xác định theo EN 12065 nhằm giảm
bức xạ nhiệt, có tính đến khả năng xảy ra lỗi của một trong các thiết bị tạo bọt
và tốc độ phá hủy của bọt do ngọn lửa. Thiết bị ngăn bọt có thể được bố trí
xung quanh bồn hứng chất lỏng tràn hoặc khu vực ngăn tràn - nơi có nguy cơ mất
mát bọt do gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tối thiểu của bồn chứa chất tạo
bọt được tính như sau:
Q = Q1 + Q2
+ Q3
Trong đó:
Q1 = t x r x S
t là thời gian phun chất
tạo bọt, tính bằng giờ (h), (tối đa là 48 h);
r là độ phá hủy của chất
tạo bọt, tính bằng mét trên giờ (m/h) (ví dụ r = 0,11 m/h);
S là diện tích lớn nhất được che phủ,
tính bằng mét vuông (m2);
Q2 là lượng chất
tạo bọt cần thiết để thử hệ thống định kỳ. Khi không có thông tin thì được tính
bằng lượng chất tạo bọt khi bơm ở công suất tối đa trong khoảng thời gian là 15
min;
Q3 là lượng chất
tạo bọt cần thiết cho việc tạo lớp bọt đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu cho một thiết bị tạo bọt di động
phải được quy định trong báo cáo đánh giá rủi ro (xem Điều 6). Trường hợp được
bố trí, thiết bị tạo bọt di động được kết nối với nguồn cấp nước chữa cháy phải
được trang bị với cuộn vòi chữa cháy đủ để tiếp cận vị trí nguy hiểm xa nhất cần
được bảo vệ.
7.2.4.9 Dập lửa LNG bằng
bột khô
7.2.4.9.1 Yêu cầu chung
Thiết bị chữa cháy phải dựa theo yêu cầu
của bản đánh giá rủi
ro.
Khuyến cáo sử dụng chất chữa cháy dạng
bột khô cho đám cháy LNG.
Để dập tắt đám cháy LNG, bột khô phải
được sử dụng bao phủ bên trên bề mặt sao cho không va chạm và làm khuấy động bề
mặt chất lỏng.
Việc khuấy động bề mặt chất lỏng sẽ
làm tăng tốc độ cháy do gia tăng quá trình tạo thành hơi thay vì dập tắt
đám cháy.
Để đạt được kết quả tối ưu trong việc
dập tắt đám cháy LNG, khu vực cháy phải được bao phủ ngay lập tức và toàn bộ. Nếu
không lửa tàn dư từ đám cháy LNG có thể nhanh chóng làm bùng cháy lại khí thoát
ra từ vùng đã được dập cháy. Ngoài ra, phải áp dụng biện pháp dự phòng để làm lạnh bất cứ
bề mặt kết cấu nào có khả năng kích hoạt gây cháy khí.
Lượng bột được khuyến cáo phải có đủ để cho phép chữa
cháy lần hai trong trường hợp bị bốc cháy lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột khô phải được thử tương thích cho
việc dập tắt đám cháy khí, độ tương thích của bọt phải tuân theo EN
12065.
Bột khô có thể là một trong những loại
sau:
- Thành phần chính là natri
bicacbonat;
- Thành phần chính là kali bicacbonat.
7.2.4.9.3 Vị trí đặt hệ
thống bột khô
Yêu cầu về việc lắp đặt hệ thống bột
khô ở các vị trí gần nơi có nguy cơ xảy ra rò rỉ LNG phải dựa vào bản đánh giá
rủi ro. Các vị trí ví dụ như sau:
- Các khu vực giao nhận sản phẩm (theo
quy định trong TCVN 8613);
- Các bơm LNG;
- Các van ESD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bồn tháo chất lỏng;
- Bình tách pha.
7.2.4.10 Dập tắt đám
cháy khí bắt lửa
Các yêu cầu đối với việc lắp đặt hệ thống
bột khô gần các vị trí có nguy cơ rò rỉ khí (ví dụ ống xả của van an toàn cho bồn
thấp áp) phải tuân theo bản đánh giá rủi ro.
Nếu bồn thấp áp được lắp đặt hệ thống
dập lửa cho ống xả van an toàn, thiết bị phát hiện nhiệt và lửa cũng phải được
trang bị.
Hệ thống phun nitơ có thể được sử dụng
như biện pháp dập lửa nhanh cho đuốc và đường xả khí giống như cho van an toàn
(xem thêm 7.18.3).
7.2.4.11 Bình chữa
cháy xách tay/di động
Những loại bình chữa cháy được sử dụng:
- Bình bọt chữa cháy trong khu vực có sử
dụng dầu (nhà đặt máy nén khí, thiết bị thủy lực của hệ thống cần giao nhận sản
phẩm tại cầu tàu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình bột khô chữa cháy bố trí trong
khu vực công nghệ.
Các bình chữa cháy này phải tuân theo
quy định của TCVN 7026 và TCVN 7027.
Các bình chữa cháy được bố trí tại các
vị trí trọng yếu dọc theo các lối đi hoặc sàn thao tác. Các bình chữa cháy phải
đặt tại lối thoát hiểm, tách biệt khỏi vị trí mà nó dự kiến được sử dụng (để dập
tắt đám cháy).
7.2.4.12 Xe chữa cháy
Sự cần thiết của xe chữa cháy phải được
đánh giá và ghi vào văn bản trong kế hoạch ứng phó khẩn cấp.
7.2.4.13 Cabin chữa
cháy/hộp vòi chữa cháy
Các thiết bị chữa cháy phải được bố
trí tại các vị trí dễ tiếp cận, gần nơi các vòi nước được thiết kế để nhân viên
kho hoặc đội cứu hỏa địa phương sử dụng.
Các thiết bị chữa cháy chứa trong các
cabin phải:
- Có thể xác định một cách rõ ràng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được xây lắp và bảo vệ thích hợp đối
với môi trường kho;
- Thông khí tự nhiên;
- Bố trí thuận tiện để có thể tiếp cận
từ nơi an toàn.
Các quy định về cabin chữa cháy phải
tuân theo các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy.
7.2.5 Lớp
cách nhiệt
Vật liệu cách nhiệt phải được lựa chọn
tuân theo TCVN 12984. Nếu sử dụng các vật liệu khác, phải chứng minh sự phù hợp
của chúng.
Hệ thống cách nhiệt được lắp đặt phải
không chứa tạp chất có thể gây ăn mòn hoặc làm hỏng bộ phận chịu áp lực tiếp
xúc với hệ thống cách nhiệt.
Cách nhiệt cho bể hình cầu phải ở phía
bên ngoài bể và không được phép chịu tải trọng thủy tĩnh hoặc các tác động cơ học.
Lớp cách nhiệt bên ngoài phải được bảo
vệ chống ẩm bằng lớp sơn phủ và lớp chặn hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bồn chứa nằm trên mặt đất,
tốc độ gió tối thiểu cần tính đến là 1,5 m/s.
Việc lựa chọn chất lượng và chủng loại
vật liệu cách nhiệt phải dựa trên các yêu cầu sau đây:
- Mức độ dễ cháy và hấp thụ khí của vật
liệu;
- Độ nhạy với độ ẩm của vật liệu cách
nhiệt;
- Gradien nhiệt độ lớn;
- Nhiệt độ thấp.
Phải sử dụng vật liệu cách nhiệt có
hàm lượng clo thấp để tránh ăn mòn thép không gỉ.
Phải cách nhiệt đường ống tại những vị
trí yêu cầu để:
- Giảm đến mức thấp nhất tiêu thụ năng
lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ nhân viên.
Cung cấp cách nhiệt bằng cách sử dụng:
- Vật liệu cách nhiệt;
- Màng chắn hơi đối với đường ống lạnh
để ngăn chặn sự xâm nhập của không khí ẩm gây ra ngưng tụ và đóng băng hơi nước;
- Chống va đập cơ khí, chống chịu thời
tiết, chống cháy khi có yêu cầu theo 9.8.3.
- Khi sử dụng vật liệu cách nhiệt, cần
thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:
- Bố trí đủ không gian thao tác cho việc
siết chặt và tháo bulông tại các mặt bích;
- những bộ phận đường ống dịch chuyển;
- Giá đỡ và giá treo đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế hệ thống cách nhiệt nhiều
thành phần, đặc tính kỹ thuật
cháy của tất cả thành phần bao gồm mattit, chất bịt kín, màng chắn hơi và chất
dính phải được xác nhận và chứng thực bằng tài liệu để đảm bảo rằng hệ thống
cách nhiệt không gây ra cháy lan truyền và hơi phát thải không gây nguy cơ độc
hại không thể chấp nhận.
Sự có mặt hơi ẩm trong hệ thống cách
nhiệt sẽ nhanh chóng phá hỏng tính năng của vật liệu cách nhiệt.
Để tránh sự xâm nhập của hơi nước, phải
bố trí màng chắn hơi hiệu quả xung quanh vật liệu cách nhiệt. Phải thiết kế hệ
thống để duy trì độ kín khí ngay cả sau khi trải qua dịch chuyển vi sai được dự
đoán trước giữa đường ống và các bộ phận cấu thành hệ thống cách nhiệt (bao gồm
màng chắn hơi, lớp phủ, chất điền đầy vi lỗ, vỏ bọc kim loại).
Phải thiết kế khớp nối, chủ yếu là khớp
nối co ngót, để chịu được chu kỳ dịch chuyển vi sai liên quan đến sự thay đổi
nhiệt độ bên trong và bên ngoài.
Trừ các thiết bị cách nhiệt bằng chân
không, việc tính toán chiều dày lớp cách nhiệt tuân theo ISO 12241 và có tính đến
các yêu cầu sau đây:
- An toàn (lựa chọn kích thước van chống
quá áp);
- Giới hạn bay hơi;
- Kiểm soát ngưng tụ bề mặt;
- Sự xâm nhập của nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về hậu quả của quá trình ngưng tụ
là:
- Ở vùng ôn đới hoặc lạnh, việc ngưng
tụ hơi nước trên bề mặt ngoài có thể dẫn đến hiện tượng đóng băng và làm lão hóa sớm màng chắn
hơi hoặc lớp phủ bảo vệ;
- Ở vùng ẩm ướt, một lượng lớn hơi nước
ngưng tụ có thể gây ra ăn mòn và ảnh hưởng xấu đến thực vật, tảo, sự sinh sôi
vi sinh vật, làm đẩy nhanh quá
trình lão hóa màng chắn hơi
hoặc lớp phủ bên ngoài.
Có thể dùng phương pháp tính toán khác
dựa trên những giả thuyết trong Bảng 2. Khi đó trong các điều kiện tính
toán này thì không xảy ra hiện tượng ngưng tụ.
Bảng 2 - Các
điều kiện khí quyển để tính toán chiều dày lớp cách nhiệt nếu không có dữ liệu
khí hậu của khu vực
Gió
m/s
Độ ẩm tương
đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
Vùng nhiệt đới
1,5
85
35
Vùng cận nhiệt đới
1,5
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng sa mạc
1,5
70
32
Vùng địa trung hải
1,5
80
30
Vùng ôn đới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
25
Vùng cực
1,5
75
20
Trường hợp khu vực nào không có thông
gió tự nhiên, áp dụng điều kiện "không có gió" trong tính toán.
7.2.6 Các
yêu cầu về bố trí mặt bằng
Các điều khoản sau liên quan đến việc
bố trí mặt bằng kho có sử dụng thuật ngữ “khu vực nguy hiểm” và “khu vực
bị ảnh hưởng bởi mối nguy hiểm”. Theo đó khu vực bị ảnh hưởng bởi mối nguy hiểm
là nơi mà các sự kiện được mô tả trong điều 6 có thể xảy ra. Thuật ngữ khu vực
nguy hiểm được áp dụng đặc biệt cho các khu vực nêu trong 7.3.4. Các bể chứa
LNG và các thiết bị liên quan không được đặt dưới đường dây điện (trên cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phân bố khoảng cách phải tính đến
các yếu tố:
- Các mức thông lượng bức xạ;
- Đường bao giới hạn cháy dưới;
- Hiệu ứng của vụ nổ;
- Độ ồn.
Hướng gió chính cũng phải được xem xét
trong việc bố trí mặt bằng kho LNG. Nếu điều kiện mặt bằng cho phép, các công
trình/tòa nhà, vật liệu dễ bắt cháy và nguồn gây cháy không được bố trí liên
hoàn theo cùng một hướng gió bởi khả năng bắt cháy. Tất cả phải được bố trí ở
ngoài khu vực nguy hiểm.
Trong điều kiện cho phép, kho và bồn
chứa chất lỏng dễ cháy phải được đặt ở nơi thông thoáng; tuy nhiên, công tác bảo
dưỡng và điều kiện khí hậu có thể sẽ ảnh hưởng đến quy định này.
Nhà xưởng phải được bố trí ngoài khu vực
có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi mối nguy hiểm hoặc được thiết kế để chịu được các kịch
bản rủi ro này. Mật độ người làm việc của tòa nhà cũng là một phần của báo cáo
đánh giá trên. Dựa vào kết quả phân tích rủi ro liên quan, việc lắp đặt các tòa
nhà tạm thời phải được thực hiện trên nguyên tắc phù hợp với các tiêu chí về độ
chịu đựng của các tòa nhà tạm thời trong khu vực bị ảnh hưởng bởi mối nguy.
Đối với tất cả các thiết bị,
như máy nén khí, các thiết bị đốt, tuốc bin khí, bơm chữa cháy chạy
bằng diesel và máy phát điện khẩn cấp, đường lấy không khí phải được bố trí
ngoài vùng 0 và 1. Trong vùng 2, các đường lấy không khí phải được lắp đặt thiết bị phát hiện
khí để tự động ngắt các thiết bị. Nếu phân tích rủi ro quy định, các yêu cầu
nêu trên đối với thiết bị phát hiện khí có thể được áp dụng cho các khu vực
không được phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đường phải được thiết kế để
xe chữa cháy và các phương tiện ứng phó khẩn cấp có thể tiếp cận trực tiếp. Khi
bố trí hệ thống đường, phải phân tích các yêu cầu cho việc vận chuyển và di
chuyển dự kiến trong các quá trình thi công, vận hành, (dừng máy) bảo trì, khẩn
cấp và ngừng hoạt động của thiết bị. Việc phân tích cũng phải tính đến khoảng dự
phòng trong tương lai cho việc di chuyển của tàu trọng tải lớn (đến và đi).
Quá trình thiết kế và vận hành phải giảm
thiểu hoặc loại bỏ rủi ro của việc va chạm với các phương tiện đang xuất nhập sản
phẩm. Phải có các biện pháp bảo vệ để tránh việc phương tiện va chạm với thiết
bị.
Các khu vực có thể phát sinh mối nguy
cho nhân viên vận hành đều phải có lối thoát hiểm. Các lối thoát hiểm phải bố
trí nhằm tăng cường khả năng phản ứng trực quan cho nhân viên vận hành từ khu vực
nguy cơ cao đến khu vực nguy cơ thấp và phải xem xét đến khả năng xảy ra hoảng
loạn cho tình huống khẩn cấp. Thiết kế phải xem xét đến thực tế là khi LNG rò rỉ
sẽ có một đám sương được tạo ra do độ ẩm trong khí quyển bị
ngưng tụ. Với các lối thoát hiểm dài, cần xem xét trang bị các vị trí chứa đồ hỗ
trợ thở dọc theo lối thoát hiểm.
Phải thực hiện việc đánh giá mặt bằng
kho. Van và thiết bị khác phải được cung cấp các phương cách tiếp cận an toàn bằng
các lối đi, cầu thang và sàn thao tác theo yêu cầu của việc đánh giá mặt bằng,
xem 6.3. Phải xác định khoảng không gian tối thiểu cho nhân sự hoạt động (bảo
trì, sửa chữa tại
chỗ, tháo dỡ, thay thế) xung quanh van an toàn, các thiết bị, các gioăng, li hợp, nắp đậy của bơm
và máy nén. Các giá trị này được sử dụng để xác định việc bố trí mặt bằng kho.
Các hướng dẫn bổ sung cho việc bố trí
mặt bằng được đưa ra trong các tài liệu tham khảo [8,26,27].
7.2.7 Động đất
Kho phải được thiết kế để có thể nhanh
chóng vận hành trở lại ở chế độ OBE sau động đất (xem quy định trong Điều 3).
Các hệ thống sau đây phải đủ khả năng
chống chịu các tác động gây ra bởi động đất mạnh hơn (từ cấp độ OBE cho tới cấp
độ SSE):
- Các hệ thống mà sự cố gãy, đứt, vỡ có
thể gây nguy hiểm cho kho;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt mục đích này, hệ thống kho và
các bộ phận phải được phân loại trên cơ sở tầm quan trọng (xem Phụ lục C). Sự
phân loại này phải
được phân tích khi đánh giá rủi ro:
- Nhóm A: các hệ thống quan trọng
đối với sự an toàn của kho hoặc các hệ thống bảo vệ yêu cầu phải vận hành để giữ
mức an toàn tối thiểu. Những hệ thống này phải duy trì hoạt động ngay cả khi xảy
ra động đất OBE và SSE. Hệ thống thiết bị dừng khẩn cấp và bồn chứa LNG phụ được
phân loại nhóm A.
- Nhóm B: các hệ thống thực hiện
chức năng quan trọng đối với vận hành kho hoặc hệ thống mà sự cố gãy, đứt, vỡ
có thể gây nguy hiểm cho kho, dẫn đến tác động lớn đến môi trường hoặc gây ra
những thiệt hại hậu quả khác. Những hệ thống này phải duy trì hoạt động
sau khi xảy ra động đất OBE và phải giữ được sự nguyên vẹn trong trường hợp xảy
ra động đất SSE. Bồn chứa chính LNG được phân loại nhóm B.
- Nhóm C: các hệ thống khác. Những
hệ thống này phải duy trì hoạt động sau động đất OBE và không bị hư hỏng hoặc gây
tác động cho các hệ thống và bộ phận khác sau động đất SSE.
Những hệ thống này bao gồm các thiết bị,
đường ống, van, thiết bị đo đếm, nguồn cấp điện và các thiết bị phụ trợ liên
quan. Kết cấu phải được thiết kế tuân theo theo phân loại của bộ phận quan trọng
nhất trong hệ thống mà kết cấu được sử dụng để đỡ.
Công trình xây dựng có chức năng an toàn hoặc
thường xuyên có người làm việc bên trong phải được thiết kế sao cho giữ được sự
toàn vẹn trong trường hợp động đất SSE. Hệ thống cấp nhiệt, thông gió và
điều hòa không khí phải thiết kế để đáp ứng đầy đủ các
tiêu chí của hệ thống được phân loại trong công trình xây dựng.
7.2.8 Địa kỹ
thuật
Vị trí đặt kho, khu vực tồn chứa, các
tòa nhà và các hạ tầng kết nối phải xem xét đến các điều kiện địa kỹ thuật của
khu vực được xác định theo EN 1997 (tất cả các phần) để thiết kế nền móng và để
giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn từ các mối nguy địa chất và các động đất.
7.2.9 Thiết
kế nền móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền móng phải được phân loại dựa theo
ba loại địa kỹ thuật trong bộ EN 1997. Các phân loại này sẽ xác định các yêu cầu
và quá trình thiết kế.
Việc phân loại sơ bộ địa kỹ thuật của
nền móng phải được hoàn thành trước khi tiến hành mọi khảo sát đất nền.
Việc xác định các phân loại địa kỹ thuật
phải tuân thủ EN 1997-1. Trong suốt quá trình thiết kế, các phân loại này phải
được theo dõi và cập nhật nếu cần thiết.
Nền móng đỡ thiết bị chứa
nhiều hơn 1 000 kg LNG hoặc đường ống có lưu lượng khối cao hơn 1 000
kg/(10 min) phải được xếp vào loại GC 3.
Đối với cụm thiết bị, cần thực hiện khảo
sát tổng quan về các thiết bị riêng lẻ và kết cấu chịu tải lên nền móng và phân
loại địa kỹ thuật của chúng.
Các yếu tố tải trọng tổng hợp, các hệ
số an toàn của các công trình, kết cấu, thiết bị, bồn chứa, bể chứa và nền móng
phải tuân thủ theo điều sau (theo thứ tự ưu tiên):
- Các tiêu chuẩn về công trình và kết
cấu dân dụng là EN 1990, EN 1992 (tất cả các phần), EN 1993 (tất cả các phần),
EN 1997 (tất cả các phần) và các tiêu chuẩn về tải trọng tổng hợp EN 1991 (tất
cả các phần) và EN 1998 (tất cả các phần);
- Các tiêu chuẩn về thiết bị công nghệ,
bồn chứa, đường ống, bể chứa là TCVN 8615 (tất cả các phần), EN 13445 (tất cả
các phần), EN 13480 (tất cả các phần) hoặc các tiêu chuẩn liên quan khác;
- Các khả năng tổng hợp tải trọng có thể có
(bao gồm cả quá trình thi công).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần kết cấu thường xuyên hoặc
định kỳ tiếp xúc với nhiệt độ lạnh sâu bao gồm nền móng của các bồn chứa lạnh
sâu và giá đỡ ống phải được thiết kế để chịu được tải trọng vận hành, tải trọng
gây ra bởi môi trường như động đất và ảnh hưởng của nhiệt độ.
Thiết kế kết cấu phải tính đến các lực
gây ra bởi dòng chất lỏng bên trong thiết bị công nghệ hoặc đường ống.
Thiết kế phải xác định khả năng chịu tải
cho phép của nền đất và cọc trong quá trình nén và chịu ứng suất.
Thiết kế nền móng phải tính đến hiện
tượng sụt lún cục bộ và lâu dài.
Các yếu tố độ võng, momen uống, lực
trượt và lực dọc trục do lún cục bộ cũng phải được đưa vào thiết kế của kết cấu
dựa vào việc lựa chọn nền móng và ý kiến của kỹ sư địa kĩ thuật.
Nước ngầm:
Tính không đồng nhất của các tầng đất
và tải trọng gây ra hiện tượng lún cục bộ.
Thiết kế phải tính toán tới sự ảnh hưởng
của nước ngầm và mực nước ngầm đến hoạt động của nền móng. Việc kiểm tra độ ổn định
của nền móng khi có tải
trọng động đất phải sử dụng giá trị mực nước ngầm cao nhất có thể dự đoán.
Việc kiểm tra độ ổn định của nền móng
khi có tải trọng gió phải sử dụng mực nước ngầm ở cốt bề mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tồn chứa chất lạnh sâu:
Thiết kế nền móng của các bể chứa lạnh
sâu phải đảm bảo tránh được hiện tượng đông nở bằng cách sử dụng tấm đế hoặc hệ
thống sưởi. Nếu sử dụng hệ thống sưởi, hệ thống này phải có khả năng được sửa
chữa hay thay thế mà không phải dừng vận hành và phải được dự phòng 100 % công
suất.
Nếu móng bồn là loại nâng cao, phải đảm
bảo khoảng hở bên dưới đủ
lớn để không khí lưu thông tự nhiên nhằm duy trì nhiệt độ của mặt dưới móng
không thấp hơn 5 °C so với nhiệt độ khí quyển.
Phải tiến hành theo dõi tình trạng tổng
thể của kết cấu.
Phải theo dõi sự lún của nền trong quá
trình vận hành và so sánh với trạng thái ban đầu khi tiến hành chạy thử bằng nước
hoặc lần đầu tiên chứa sản phẩm nếu không thử bằng nước ở hiện trường.
Có thể trang bị bộ cách li giảm chấn
cho bể chứa để giảm bớt hậu quả của động đất. Hệ thống này phải có khả năng
thay thế mà không cần dừng hoạt động của bể.
7.2.10 Máng ống
hoặc không gian hạn chế
Phải hạn chế tối đa sự tồn tại của các
khu vực hạn chế hoàn toàn hay cục
bộ, cụ thể:
- Nếu có thể khắc phục, đường ống khí
và LNG không được đặt trong các đường hầm kín, ví dụ nơi có cầu đường bộ vượt
qua đường chạy của ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sử dụng ống chạy cáp ngầm, phải
đặc biệt chú ý tới:
+ Độ kín khí và độ chống cháy tại vị
trí cáp đi vào/ra khỏi công trình xây dựng để tránh trường hợp khí xâm nhập;
+ Giảm thiểu khả năng khi di chuyển dọc
theo ống cáp. Đường ống cáp có thể được đậy bằng tấm phẳng có lỗ thông khí.
7.2.11 Giá đỡ
ống
Đường ống được lắp đặt trên sàn đỡ hoặc
giá đỡ ống. Hệ thống sàn đỡ chính và hệ thống phụ trợ dẫn đường ống phải bố trí
lộ thiên càng nhiều càng tốt để tránh tích tụ khí dễ cháy.
Kích thước của giá và gối đỡ ống phải
được tính toán phù hợp để chịu được các tác động nêu trong Phụ lục F.
Giá đỡ phải được bảo vệ chống cháy
(xem 7.2.4.2) và/hoặc chống LNG hoặc khí lạnh bị rò rỉ (xem 7.4.13) nếu được
yêu cầu trong báo cáo đánh giá rủi ro.
Mặt đất bên dưới giá dẫn ống phải có độ
cao và độ dốc phù hợp để tránh đọng nước mưa và hydrocacbon tràn.
7.2.12 Hàng
rào và kiểm soát ra vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống an ninh phải bao gồm những mục
sau:
- Chống xâm nhập
Hệ thống chống xâm nhập phải được lắp
đặt dọc theo chiều dài của hàng rào để theo dõi sự xâm nhập trái phép vào kho;
- Kiểm soát ra vào
Hệ thống kiểm soát ra vào phải được lắp
đặt với mục đích kiểm soát việc ra vào khu vực bất kỳ của kho. Nó có thể bao gồm
hệ thống đọc thẻ, hệ thống liên lạc nội bộ và thiết bị cảm ứng chống xâm nhập. Hệ
thống kiểm soát ra vào phải tính đến các mức truy cập khác nhau (phòng điều khiển,
khu chế biến, các công trình chính,...).
Hệ thống kiểm soát ra vào phải được kết
nối với truyền hình mạch kín (CCTV) để cho phép việc theo dõi từ xa.
Các điểm ra vào kho phải được kiểm
soát thông qua các gác chắn độc lập, được điều chỉnh phù hợp đối với
phương tiện xe cộ và nhân viên. Ít nhất phải có hai lối ra vào cho các phương
tiện chữa cháy và cấp cứu.
Phụ thuộc vào quy mô của kho, lối vào
khu vực công nghệ nơi mà khí được tồn chứa, vận chuyển qua đường ống hoặc xử lý
phải được kiểm soát. Việc kiểm soát này có thể bị hạn chế trong khu vực công
nghệ hoặc mở rộng cho các khu vực khác. Việc kiểm soát ra vào có thể được thực
hiện bởi nhân viên an ninh hoặc sử dụng thiết bị (như khóa, cửa điện từ,...).
Kho LNG phải được bao quanh bởi một
hàng rào và có thể được trang bị hệ thống phát hiện chống xâm nhập trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Phân loại khí
quyển nổ (ATEX)
Tất cả thiết bị điện, đo lường và các
kết cấu lắp đặt trong khu vực nguy hiểm (xem 7.3.4) phải phù hợp với các yêu cầu
trong bộ TCVN 10888.
7.3.2 Phân loại IP
Phân loại IP (cấp bảo vệ) cho các thiết
bị điện phải phù hợp với TCVN 4255.
7.3.3 Chống sét
Chống sét phải tuân theo TCVN 9888 (tất
cả các phần).
Ít nhất các hạng mục sau đây phải được
chống sét:
- Bể chứa và các thiết bị phụ trợ;
- Hệ thống cần xuất nhập tại cầu tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đuốc và hệ thống xả khí.
7.3.4 Chiếu sáng
Phải bố trí đèn chiếu sáng trong kho tại
các khu vực yêu cầu hoạt động đi lại an toàn và các điều kiện an toàn cho công
việc vào ban đêm.
Phải bố trí hệ thống chiếu sáng dùng
pin/ắc quy dự phòng để duy trì hệ thống chiếu sáng cho phép nhân viên rời khỏi
kho an toàn trong trường hợp điện và thiết bị chiếu sáng chính bị hỏng hoặc
trong tình huống khẩn cấp.
7.3.5 Phân loại khu
vực nguy hiểm
Cần đánh giá phân loại vùng nguy hiểm
cho tất cả các thiết bị/cụm thiết bị. Tham khảo tiêu chuẩn liên quan như TCVN
7702, TCVN 10888.
Việc phân loại khu vực nguy hiểm có thể
khác nhau tùy thuộc vào tiêu chuẩn chuyên ngành hoặc quốc gia được áp dụng, tuy
nhiên phải tuân theo các phương pháp luận được thiết lập trong TCVN 7702, TCVN
10888. Đối với cầu tàu, tham chiếu TCVN 8613 (ISO 28460), đặc biệt là khu vực
nguy hiểm phát sinh khi phương tiện chuyên chở LNG neo đậu dọc theo cầu tàu.
Việc lựa chọn thiết bị sử dụng tại các
vị trí cụ thể phải được xác định trên cơ sở phân loại khu vực nguy hiểm tại vị
trí lựa chọn và phải tuân theo TCVN 7702 và bộ tiêu chuẩn EN/IEC. Để cho phép lựa
chọn thiết bị điện cho các khu vực có thể xuất hiện khí dễ cháy, phải lập bản vẽ
phân loại khu vực trong đó các khu vực nguy hiểm được thể hiện trên mặt bằng hiện
trường. Việc phân loại khu vực phải tính toán đến các hoạt động nhập hàng, phân
loại khu vực cho các bồn giao nhận hàng, toa xe hàng và tàu hàng.
Các thiết bị điện lắp đặt trong khu vực
nguy hiểm phải được chứng nhận phù hợp với bộ TCVN 10888.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế phải đảm bảo an toàn cho nhân
viên vận hành và tránh gây ra sự chênh lệch điện thế giữa các thành phần kim
loại và khả năng tạo tia lửa trong các khu vực nguy hiểm.
7.3.7 Hệ thống
cung cấp điện cao thế và hệ thống điện chính
Kho có thể sử dụng điện từ lưới điện địa
phương hoặc sử dụng máy phát điện riêng của kho hoặc kết hợp sử dụng cả hai nguồn
này.
Nếu sử dụng điện từ nguồn điện lưới địa
phương, tốt nhất là sử dụng hai nguồn điện độc lập để đảm bảo duy trì mạng điện
liên tục cho kho. Nguồn điện cấp cho kho phải được xem xét để xác định điểm các
đường điện độc lập có thể kết nối với nhau hoặc xác định nơi có thể xảy ra nguy
cơ cả hai nguồn cấp điện độc lập bị hỏng do cùng một nguyên nhân.
Đường điện cấp phải đảm bảo:
a) Đủ công suất cho toàn bộ tải của
kho LNG chạy hết công suất;
b) Cho phép khởi động an toàn các thiết
bị điện của kho vào bất kỳ thời điểm nào mà không gây sụt điện áp vượt mức cho phép
tại thanh cái chính.
Nếu kho có trạm máy phát điện riêng,
phải có phương án dự phòng để khởi động kho sau khi ngừng hoạt động hoàn toàn
("khởi động đen"). Quy trình khởi động này cần tính đến việc
nhiên liệu cần thiết cho các máy phát điện có thể không sẵn có khi "khởi động
đen".
Chủ sở hữu kho phải cân nhắc thực hiện
phân tích độ ổn định của hệ thống điện nếu cần thiết. Phân tích này phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự nhiễu của hệ thống điện gây ra bởi
dòng điện hài, đặc biệt là trong hệ thống có các thiết bị biến tốc. Phải sử dụng
các biện pháp giảm thiểu phù hợp (tụ điện, bộ chia,...).
7.3.8 Hệ thống điện
hạ thế
Các thiết bị và hệ thống điện, điện tử
sử dụng nguồn điện không cao hơn 1000 V xoay chiều và 1500 V một chiều với tần
số không cao hơn 200 Hz phải tuân thủ các yêu cầu của TCVN 12669.
7.3.9 Nguồn cấp điện
khẩn cấp (EPS)
Dựa vào bản đánh giá rủi ro, phải
trang bị nguồn điện khẩn cấp nếu cần thiết. Nguồn điện này được thiết kế sao
cho vẫn duy trì toàn bộ các chức năng thiết yếu nhằm đảm bảo an toàn cho nhân
viên và các cụm thiết bị trong trường hợp nguồn cấp điện chính bị hỏng.
Công suất của nguồn điện khẩn cấp phải đủ
đưa kho về trạng thái ngừng hoạt động có kiểm soát và theo đúng trình tự trong
trường hợp mất điện toàn bộ. Người thiết kế phải tính toán toàn
bộ phụ tải của máy phát điện khẩn cấp.
Trong trường hợp mở rộng kho, công suất
của nguồn điện khẩn cấp phải được kiểm tra để đảm bảo rằng nhu cầu tải tối thiểu
vẫn được đáp ứng.
Tối thiểu nguồn điện khẩn cấp phải:
- Cung cấp điện cho một bơm trong bể
chứa nếu cần thiết để đảm bảo an toàn. Điều này phụ thuộc vào lưu chất trong bể
(ví dụ để tuần hoàn chất lỏng tránh cuộn xoáy (roll-over), tháo chất lỏng hoặc
giảm thể tích tồn chứa, giữ lạnh bể hoặc vận hành các thiết bị an toàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Duy trì các tiêu chí an toàn; các phụ
tải (thiết bị đo đếm công nghệ, thiết bị chữa cháy, an toàn và các hệ thống
liên quan, van vận hành cơ khí (MOV), phương tiện thông tin liên lạc, đèn cảnh
báo, hệ thống chiếu sáng thiết yếu,...);
- Khởi động và chạy một máy bơm nước
chữa cháy trừ khi có bơm chạy dầu diesel;
- Duy trì đủ điện cho các cuộn dây điện
của hệ thống gia nhiệt (nếu được lắp) cho nền móng bể chứa LNG trong trường hợp
bồn chứa nồi, hoặc duy trì đủ điện cho hệ thống gia nhiệt trong trường hợp bồn
chứa chìm;
- Cung cấp điện cho hệ thống khí điều
khiển, hệ thống nitơ và hệ thống thủy lực nếu cần thiết cho các chức năng an
toàn.
Máy phát điện khẩn cấp phải có bình chứa
nhiên liệu tối thiểu đủ cho 24 h hoạt động và có khả năng nạp thêm nhiên liệu
khi máy đang chạy.
7.3.10 Bộ lưu điện
(UPS)
Kho phải lắp đặt bộ lưu điện (nguồn cấp
điện không gián đoạn).
Bộ lưu điện phải cung cấp điện cho các
hệ thống điều khiển và an toàn quan trọng sao cho kho có thể giữ trạng thái an
toàn trong ít nhất là 60 min hoặc lâu hơn (theo bản đánh giá rủi ro).
Trong trường hợp mở rộng kho, công suất
của bộ lưu điện phải được kiểm
tra nhằm đảm bảo khả năng duy trì được các hoạt động độc lập tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Vật liệu
Các loại vật liệu phù hợp được liệt kê
trong TCVN 12984. Các vật liệu khác có thể được sử dụng nếu nhà cung cấp chứng
minh được sự phù hợp. Phải đặc biệt chú ý tới sự tương thích khi sử dụng các chủng
loại vật liệu khác nhau.
Ứng suất trong đường ống và thiết bị
chịu ảnh hưởng của hiện tượng co/giãn do thay đổi nhiệt độ, khả năng xảy ra sốc
nhiệt và phương pháp cách nhiệt, cần tính đến các hiện tượng vật lý như là: áp
lực dòng chảy, xâm thực, bay hơi tức thì/nhanh và dòng chảy hai pha.
Vì thiết bị hóa khí tiếp xúc với dung
môi gia nhiệt nên phải áp dụng một trong hai yêu cầu sau:
- Vật liệu tương thích (không bị ăn
mòn hoặc bị mài mòn) với dung môi gia nhiệt có tính chất phù hợp được xác định
trước;
- Hoặc phải có lớp phủ bảo vệ bộ phận
tiếp xúc với dung môi gia nhiệt.
Phải chú ý đến tính tương thích của vật
liệu: ví dụ phải lưu ý rằng ống trao đổi nhiệt của thiết bị hóa khí thường làm
bằng hợp kim nhôm trong khi đường ống LNG làm bằng thép không gỉ austenit.
Phải chú ý để tránh nguy cơ các đường ống
và hệ thống thiết bị hạ nguồn của thiết bị hóa khí bị tiếp xúc với nhiệt độ thấp
(xem E.2.6).
Việc lựa chọn vật liệu chế tạo đường ống
và phụ kiện phải phù hợp theo điều kiện sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu thường xuyên hoặc không thường
xuyên tiếp xúc với LNG;
- Vật liệu ngẫu nhiên tiếp xúc với LNG
do hiện tượng rò rỉ hoặc tràn LNG.
Trong trường hợp thứ nhất, vật liệu phải
có tính chất chịu lạnh sao cho không xảy ra rủi ro giòn gãy khi tiếp xúc với
nhiệt độ của LNG.
Trong trường hợp thứ hai, theo kết quả
báo cáo đánh giá rủi ro (xem Điều 6), phải đặc biệt lưu ý các biện pháp đề
phòng, ví dụ:
- Sử dụng vật liệu chịu lạnh sâu;
- Cách nhiệt bằng vật liệu thích hợp.
Phải phân tích nguy cơ hệ thống đường ống
công nghệ tiếp xúc với đám cháy. Đường ống tiếp xúc với đám cháy có thể lắp đặt
tại những nơi mà hydrocacbon tràn được thu gom hoặc tích tụ và đốt cháy, hoặc tại
những nơi bị ảnh hưởng của đám cháy do hydrocacbon phun ra thành dòng do sự cố
hoặc xả hydrocacbon.
Phải chú ý về tính tương thích giữa
các loại vật liệu để tránh hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Phải chú ý tới việc lắp đặt vật liệu kẽm
và nhôm lên trên hệ thống làm bằng đồng và thép không có lớp phủ bảo vệ. Việc
nhôm hoặc kẽm bị nung nóng trong thời gian dài cùng với vật liệu thép hoặc đồng
sẽ tạo ra các lỗ hoặc vết rỗ do hình thành hợp kim trong quá trình vận hành sau
này. Hiện tượng này không xảy ra ngay lập tức nhưng sẽ gây ảnh hưởng đến tính
toàn vẹn của kho trong vận hành sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lựa chọn vật liệu và mức ăn mòn
cho phép trên cơ sở điều kiện vận hành và điều kiện môi trường (sự có mặt của hợp
chất clo, lưu huỳnh, nitơ).
Phải áp dụng các biện pháp đặc biệt
như là bảo vệ catốt và sử dụng lớp phủ chống ăn mòn phù hợp với các rủi ro liên
quan (xem 7.4.3 và 7.4.4).
7.4.3 Sơn phủ
Kho phải có các biện pháp chống ăn mòn
bề mặt kim loại của thiết bị, đường ống và kết cấu kim loại trong các công
trình thông qua việc lựa chọn vật liệu và xác định mức độ ăn mòn khí quyển. Kết
cấu bê tông cũng có thể được sơn để bảo vệ khỏi bị hư hại.
Khi sử dụng lớp phủ (sơn, phun phủ kim
loại, mạ kim loại) để bảo vệ thiết bị hóa khí chống lại tác động hóa lý từ dung
môi gia nhiệt, lớp phủ này phải ổn định ở cả nhiệt độ LNG và nhiệt độ cao nhất
của dung môi gia nhiệt.
Lớp phủ bảo vệ có thể bị ăn mòn hoặc bị
mài mòn một cách từ từ. Việc xác định được tốc độ ăn mòn lớp phủ lớn nhất phải
tính đến các điều kiện vận hành (vận tốc dòng chảy, nhiệt độ, thành phần, thời
gian sử dụng).
Việc chuẩn bị bề mặt, các hệ thống sơn
và sử dụng lớp phủ đối với kết cấu thép phải tuân theo TCVN 12705 (tất cả các
phần).
Nếu cần thiết sử dụng thép mạ kẽm
nhúng nóng thì phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 7665.
Phải đảm bảo tránh hiện tượng thép
không gỉ austenit bị nhiễm bẩn kẽm (xem 7.4.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4 Bảo vệ
catốt
Tất cả các bộ phận kim loại chôn ngầm
dưới đất hoặc chìm dưới nước biển phải được bảo vệ chống ăn mòn sử dụng lớp phủ
phù hợp và/hoặc bảo vệ catốt theo các tiêu chuẩn liên quan.
Trong trường hợp mở rộng kho, hệ thống
bảo vệ catốt phải được kiểm tra để đảm bảo vẫn đủ công suất hoạt động tối thiểu.
7.4.5 Các kết
cấu mạ
Các bề mặt mạ nên được bố trí ở những
vị trí sao cho tránh được khả năng kẽm nóng chảy trong đám cháy gây nhiễm bẩn đến
các thiết bị và đường ống bằng vật liệu thép không gỉ austenit và có thể dẫn đến
khả năng giòn nứt vỡ hoặc bị phá hủy nhanh chóng.
7.4.6 Hệ thống
đường ống và van
Đối với đường ống LNG hoặc khí lạnh,
phải thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa các sự cố sau đây:
- Co ngót gây biến dạng, kẹt các bộ phận
chuyển động, hiện tượng cong vênh,...;
- Đóng băng các bộ phận tiếp xúc với
không khí. Nếu hiện tượng này không thể tránh khỏi, phải xem xét khối lượng bằng tích tụ để
tính toán giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đường ống chính trong kho LNG
bao gồm:
- Hệ thống công nghệ chính;
- Hệ thống công nghệ phụ trợ;
- Hệ thống phụ trợ;
- Hệ thống chữa cháy.
Hệ thống công nghệ chính phụ thuộc vào
loại kho, tuy nhiên có thể bao gồm:
- Hệ thống khí thiên nhiên áp suất
cao, dẫn khí đến hoặc đi từ mạng lưới đường ống vận chuyển khí thiên nhiên;
- Hệ thống LNG cao áp và thấp áp;
- Hệ thống giao nhận giữa tàu vận chuyển
và kho tồn chứa; hệ thống này kết thúc tại mặt bích kết nối với hệ thống cần xuất
nhập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống làm lạnh, giữa máy nén hóa
lỏng, thiết bị trao đổi nhiệt và bồn chứa lưu chất làm lạnh.
- Hệ thống công nghệ phụ trợ bao gồm:
- Hệ thống xả thải (thu gom
hydrocacbon thải ra từ hệ thống công nghệ và thiết bị đến bồn chứa chất thải hoặc
bồn tách trước khi dẫn ra hệ thống đuốc/flare);
- Hệ thống khí thiên nhiên được sử dụng
làm khí nhiên liệu cho kho, khí sinh hoạt, khí rã đông (làm tan
băng), khí công tác cho kho và phục vụ cho mục đích an toàn của các bể chứa;
- Hệ thống làm lạnh các thiết bị lớn;
- Hệ thống làm lạnh và duy trì lạnh
(ví dụ dùng để duy trì hệ thống vận chuyển LNG ở nhiệt độ lạnh sâu khi hệ thống
đang ở chế độ standby).
Phải chú ý các điều sau:
- Số lượng mặt bích trên đường ống phải
được giảm tới mức tối thiểu bằng cách sử dụng các van hàn trên đường ống, cùng
với sự xem xét kỹ lưỡng về chạy thử, cô lập và bảo dưỡng. Khi sử dụng mặt bích,
phải lựa chọn gioăng đệm đảm bảo chất lượng theo TCVN 8614, phù hợp cho việc kết
nối; trong điều kiện cho phép, mặt bích phải được lắp theo hướng sao cho nếu xảy
ra rò rỉ thì dòng lưu chất không gây ảnh hưởng đến các thiết bị xung quanh;
- Các yêu cầu về bảo trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van phải được thiết kế, chế tạo và thử
nghiệm theo các tiêu chuẩn công nghiệp liên quan.
- Van lạnh phải tuân theo những yêu cầu
của EN ISO 28921 (tất cả các phần). Van lạnh phải có khả năng vận hành kể cả
khi xuất hiện băng giá;
- Khuyến cáo không sử dụng van có mối
ghép dọc thân cho các điều kiện lạnh sâu;
- Van lắp đặt cho mục đích sử dụng
trong hệ thống độc hại và cung cấp hydrocacbon lạnh sâu được khuyến cáo phải ở
dạng hàn nối hai đầu;
- Khuyến cáo các van hàn sử dụng cho hệ
thống lạnh phải được thiết kế sao cho khi bảo dưỡng không cần phải tháo rời
thân van khỏi đường ống;
- Tất cả van lắp đặt kề cận bể chứa
LNG cho đến van đầu tiên của hệ thống ESD phải là loại chống cháy theo ISO
10497 và phải có chức
năng an toàn cho van tự động.
Số lượng van phải giảm đến mức thấp nhất
để hạn chế khả năng rò rỉ. Tuy nhiên phải xem xét các vấn đề sau đây:
- Yêu cầu đối với việc giảm áp suất cục
bộ trên đường ống và hệ thống thiết bị;
- Cô lập an toàn cho LNG, nguồn lưu chất
nguy hiểm khác, thiết bị đặc biệt hoặc bồn chứa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van chịu lạnh sâu phải được lắp đặt
sao cho cần van ở vị trí thẳng đứng hoặc nghiêng góc 45° so với chiều thẳng đứng.
Trước khi lắp đặt ở bất kỳ vị trí nào khác, van phải được thử nghiệm và
xác định chứng tỏ ở vị trí đó thì thiết kế của van không gây ra nguy cơ rò rỉ
hoặc kẹt. Yêu cầu này không áp dụng cho van cô lập thiết bị có kích thước nhỏ.
Tất cả van của bể chịu áp tính đến van
ESD đầu tiên phải được lắp đặt càng gần vòi của bể càng tốt.
Vận tốc tối đa của mỗi loại lưu chất
phải được xác định như là một hàm số của lưu chất, khối lượng riêng và điện thế
tĩnh điện (xem EN 61800 (tất cả các phần)).
Vì lý do an toàn, tất cả đường ống của
kho LNG trên bờ phải được đánh mã màu để nhận diện lưu chất theo tiêu chuẩn, ví
dụ EN ISO 14726.
Không được sử dụng van cánh bướm trên
các thiết bị vận hành với hydrocacbon để đề phòng nguy cơ làm đám cháy nghiêm
trọng hơn.
7.4.7 Van cô
lập/Van ESD
Với bồn chứa chất lỏng dễ cháy, phải lắp
đặt van cô lập gần nhất đến mức có thể (nhưng phải ở ngoài giá đỡ bồn) với đầu
xuất chất lỏng của bồn.
Những van cô lập này phải có khả năng vận hành từ xa bằng nút bấm đặt tại vị
trí an toàn hoặc vận hành tự động bằng thiết bị dừng khẩn cấp ESD (xem 7.5).
Van ESD phải được lắp đặt càng gần thiết
bị càng tốt.
Không nên sử dụng van dừng khẩn cấp với
vai trò một bộ phận trong hệ thống kiểm soát công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian thao tác van dừng khẩn cấp
ESD phải phù hợp với giả định trong báo cáo đánh giá rủi ro (xem Điều 6). Người
thiết kế phải đảm bảo rằng bất kỳ tác động nào, ví dụ do va đập thủy lực (sóng)
trong bồn chứa hoặc ống nối gây ra bởi đóng van ESD, đều nằm trong giới hạn cho
phép.
Van ESD phải được mở lại thủ công tại
vị trí bảng điều khiển bởi nhân viên được cấp phép trước khi khởi động lại hệ
thống.
Van ESD phải là loại tự đóng khi xảy
ra sự cố (fail-safe) với cơ cấu truyền động sử dụng khí nén hoặc thủy lực. Ưu
tiên sử dụng cơ cấu truyền động bằng lò so hồi vị. Tuy nhiên, nếu kiểu cơ cấu
này không khả thi thì phải lắp đặt cơ cấu tích trữ năng lượng cục bộ đủ cho 3 lần
vận hành.
Van ESD sử dụng cho LNG phải được thử
chống cháy theo EN ISO 10497.
7.4.8 Ứng suất
đường ống
Phải phân tích ứng suất của tất cả các
hệ thống đường ống theo các tiêu chuẩn đường ống liên quan. Phân tích này có thể
là thực nghiệm hoặc dựa trên mô hình máy tính, tùy thuộc vào độ tin cậy để bảo đảm tương
thích với tất cả các trường hợp chịu tải: vận hành (nhiệt năng, trọng lượng, áp
suất trong hoặc chân không,..) và sự cố (tải tăng, động đất, lún,..). Phải lập
báo cáo về số liệu đầu vào và kết quả phân tích.
Giá đỡ phải cho phép đường ống chuyển
dịch do co giãn nhiệt mà không gây vượt quá ứng suất cho phép. Thiết kế giá đỡ
phải phù hợp với chức năng và tránh truyền nhiệt lạnh giữa đường ống và cấu trúc mà giá
đỡ đang tựa vào hoặc treo lên.
Việc thiết kế phần giá đỡ và đường ống
liên quan phải tính đến rung động và sự thay đổi đột ngột do lưu chất vận chuyển
trong đường ống.
Phải áp dụng những biện pháp đặc biệt
để hấp thụ những thay đổi về kích thước của đường ống liên quan đến nhiệt độ,
ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cơ cấu bù loại bản lề có khả
năng dao động quanh trục dọc của cơ cấu (khoảng 5°);
- Hệ thống có khớp nối;
- Vật liệu (ví dụ: Hợp kim Invar)
không bị giãn nở /co ngót quá mức.
Phải tránh sử dụng khớp nối giãn nở dạng
ống xếp ở mức thấp nhất có thể.
Trong trường hợp mở rộng kho và các đường
ống mới được kết nối với hệ thống đường ống hiện hữu, phải thực hiện phân tích ứng
suất tối thiểu cho đoạn ống từ hệ thống đường ống hiện có cho đến các điểm neo
đầu tiên trên mỗi đoạn ống. Trong trường hợp đường ống dao động, phân tích rung
động phải được mở rộng theo các khuyến cáo của báo cáo nghiên cứu rung động/
xung.
Trong trường hợp nâng cấp hoặc sửa chữa
kho, bất kỳ thay đổi nào trong hệ thống đường ống có khả năng ảnh hưởng đến hoạt
động, tính ổn định hoặc tính toàn vẹn của đường ống cần phải được phân tích ứng
suất mới. Trong trường hợp đường ống dao động, bất kỳ sự thay
đổi nào làm thay đổi tần số tự nhiên của đường ống cần phải được phân tích rung
động mới.
7.4.9 Thiết
kế thoát lỏng và xả khí
Thiết kế chi tiết phải xác định các điểm
thấp kết nối với điểm thoát lỏng để sử dụng cho mục đích tháo chất lỏng hoặc thành
phần nặng khi bảo trì. Các đường liên kết dài phải dốc về điểm thấp này. Tất cả
các van xả phải có bích mù hoặc nút bịt để đảm bảo độ kín trong trường hợp vô
tình mở hoặc van bị rò.
Thiết kế chi tiết phải xác định các điểm
giảm áp và đường dẫn ra vị trí an toàn để sử dụng cho mục đích giảm áp khí khi mở
hệ thống áp lực để bảo trì. Mặt bằng thoát lỏng và xả khí nên được đánh giá trước
trên bản thiết kế 3D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường ống có nguy cơ chịu áp lực
xung của dòng chảy phải được phân tích ứng suất để đảm bảo hệ thống đường ống
chịu được mức ứng suất cho phép theo EN 13480 (tất cả các phần). Thiết kế của
giá đỡ ống phải tính toán các lực bổ sung gây ra do xung của dòng chất lỏng.
7.4.11 Cô lập
an toàn
Các thiết bị hydrocacbon và phụ trợ phải
được trang bị biện pháp cô lập dòng công nghệ cho các thiết bị cơ học và đường ống.
Điều này cho phép tiếp cận an toàn và tránh các nguy cơ từ năng lượng tích tụ
trong hệ thống áp lực, cháy nổ, ngạt thở và các chất lỏng độc hại.
Có rất nhiều phương pháp cô lập an
toàn. Bản phân tích an toàn phải xác định phương pháp cô lập cho từng vị trí cụ
thể. Các thông số sau phải được tính toán:
- Kiểu thiết bị;
- Cấp áp suất;
- Đường kính;
- Loại khí hoặc lỏng (điểm bay hơi, giới
hạn cháy,...);
- Thời gian triển khai công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tùy chọn cô lập hoặc kết hợp các
tùy chọn sau cũng có thể được sử dụng:
- Cô lập bằng một van, không xả;
- Cô lập bằng một van, có xả;
- Cô lập bằng một van, có tấm chặn;
- Cô lập bằng hai van;
- Cô lập bằng hai van, có xả.
7.4.12 Thiết
bị xả áp
Phải lắp đặt các thiết bị an toàn để
ngăn chặn rủi ro do quá áp bên trong bao gồm cả trường hợp do đám cháy.
Khí xả từ các thiết bị an toàn thông
thường (van an toàn, van xả giảm áp) nên được dẫn đến hệ thống đốt/xả khí. Nếu
không xả vào hệ thống đốt/xả khí, khí xả từ van an toàn của bồn chứa và thiết bị
hóa khí phải được dẫn tới vị trí an toàn được xác định trong báo cáo đánh giá rủi
ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tính đến các lưu lượng khác nhau
khi xác định kích thước hệ thống BOG và van xả áp như quy định tại Phụ lục B.
Lưu lượng tham chiếu áp dụng cho từng bồn chứa riêng biệt. Phải tính toán dự phòng đủ khoảng
chênh lệch giữa áp suất vận hành và áp suất thiết kế của bồn chứa để tránh xả áp
suất không cần thiết.
Bồn chứa phải được lắp các van chống
quá áp theo nguyên tắc dự phòng (n+1), xả trực tiếp ra ngoài khí quyển, ngoại
trừ trường hợp khi xả khí trong trường hợp khẩn cấp sẽ dẫn đến những tình huống
không mong muốn. Trong trường hợp này, các van xả áp phải được nối với hệ thống
flare đốt/xả khí. Lưu
lượng xả tối đa ở áp suất vận hành tối đa được tính trên cơ sở lưu lượng khí do
nhiệt cấp từ đám cháy hoặc do tổ hợp các nguyên nhân sau đây:
- Hóa hơi do được nhiệt cấp vào bể chứa;
- Chất lỏng chuyển dịch do nạp nhiên
liệu;
- Bay hơi nhanh khi nạp nhiên liệu;
- Thay đổi áp suất khí quyển (xem
B.7);
- Tuần hoàn khép kín từ máy bơm chìm;
- Hỏng van điều khiển;
- Cuộn xoáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị xả áp dạng đĩa nổ được khuyến
cáo sử dụng vì các thiết bị này thực tế không phải lại tự đóng và có thể gây ra
các tình huống nguy hiểm.
Để tránh quá áp, bất kỳ thiết bị hóa
khí nào có khả năng bị cô lập đều phải được lắp đặt ít nhất một van xả an toàn.
Tốc độ xả quy định cho van xả an toàn phải được tính toán dựa trên những giả định
sau:
- Thiết bị hóa khí chứa đầy LNG tại
nhiệt độ làm việc;
- Van cô lập của phần hóa khí được
đóng và giả định van đóng kín hoàn
toàn;
- Hệ thống gia nhiệt (lưu chất truyền
nhiệt, bồn gia nhiệt,...) duy trì công suất hoạt động tối đa (ở nhiệt độ tối đa
và lưu lượng tối đa đối với chất tải nhiệt);
- Trừ trường hợp hệ số truyền nhiệt hệ
kín được biết, còn lại thì hệ số truyền nhiệt phải dựa trên chế độ hoạt
động ở điều kiện vận hành sạch (tức là không bám bẩn) và lưu lượng dòng LNG.
Van xả an toàn có thể xả trực tiếp
ra ngoài khí quyển tại địa điểm an toàn. Nếu không thì phải dẫn đường
xả của van xả an toàn đến hệ thống đốt/xả khí.
Không được lắp cách nhiệt cho van xả
áp trong điều kiện bình thường.
Việc lựa chọn kích thước van xả áp phải
tuân theo những khuyến cáo trong tài liệu kỹ thuật trong đó có tính đến nhiệt từ
đám cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường ống hoặc thiết bị chứa chất lỏng trong phạm
vi kho;
- Đường ống hoặc thiết bị có khả năng
bị cô lập đặc biệt là các đoạn đường ống giữa hai van nơi mà LNG hoặc khí lạnh
có nguy cơ bị giữ lại trong kho tồn chứa hoặc khu vực giao nhận.
Trường hợp van xả áp có khả năng bị cô
lập khỏi thiết bị và/hoặc hệ thống mà nó đang bảo vệ, phải dự phòng các biện
pháp đặc biệt để đảm bảo rằng áp suất của thiết bị và/hoặc hệ thống phải được
liên tục giám sát và kiểm soát khi đóng van cô lập. Các biện pháp dự phòng có
thể bao gồm:
- Van khóa liên động đối với trường hợp
có nhiều van xả áp suất;
- Van có khóa hoặc niêm phong với hệ
thống quản lý an toàn;
- Quy trình làm việc đặc biệt dưới sự
giám sát của hệ thống cấp phép an
toàn.
7.4.13 Giòn
hóa
Vật liệu phải được lựa chọn phù hợp hoặc
phải lắp đặt các biện pháp chống giòn hóa do ảnh hưởng của sự tràn lưu chất nhiệt
độ thấp đến nhà xưởng, thiết bị và cấu trúc thép lân cận. Ảnh hưởng này phải được
đo lường, đánh giá để tránh thiệt hại, gây mối nguy hiểm tới an toàn của nhân
viên.
Việc sử dụng các vật liệu phù hợp (bê
tông, thép không gỉ,...) hoặc vật liệu cách nhiệt sẽ bảo vệ thiết bị và kết cấu
khỏi hiện tượng sốc lạnh. Lớp cách nhiệt phải được thiết kế và lắp đặt theo
tiêu chuẩn tương ứng
và có tính toán dự phòng để bảo vệ bề mặt ngoài cùng tránh bị mài mòn và xây
xát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.14 Mối
hàn và mối nối
Mối nối các đường ống bằng phương pháp
hàn phải tuân theo các quy định sau đây:
- Chỉ dùng kim loại hàn được chủ đầu
tư phê duyệt;
- Hàn theo quy trình đảm bảo chất lượng
theo TCVN 11244-1:2015;
- Sử dụng thợ hàn đủ năng lực chuyên
môn theo TCVN 6700-1;
- Giám sát trước, trong và sau khi hàn
theo TCVN 5868.
Hàn các vật liệu đường ống khác nhau
phải được thực hiện dưới sự giám sát đặc biệt nhất là vấn đề liên quan tới ứng
suất nhiệt phát sinh từ sự co ngót không đều và ăn mòn điện hóa.
Phải giới hạn số lượng mối nối bằng mặt
bích đến mức thấp nhất đặc biệt đối với hoạt động bảo dưỡng. Nếu sử dụng loại mối
nối này, phải lưu ý đặc biệt khi siết chặt bulông. Phải đặc biệt thận trọng khi
thao tác với hệ thống lạnh sâu, tránh rò rỉ trong quá trình làm lạnh, ví dụ tạo
ứng suất trước cho bulông, vòng đệm lò xo. Các mối ghép có mặt bích phải được
thiết kế tuân theo EN 1591 (tất cả các phần).
Áp suất danh định (PN) của mặt bích và
gioăng đệm phải tuân theo EN 1092-1 và gioăng đệm dẹt phi kim loại phải tuân
theo EN 1514-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.15 Thử
nghiệm và kiểm tra
Đối với việc thử nghiệm và kiểm tra
trong suốt quá trình chế tạo, phải có kế hoạch cho từng phân xưởng hoặc hệ thống
trong đó đưa ra các yêu cầu bắt buộc cho việc kiểm tra cùng với các bước thực
hiện công việc đó.
Thử nghiệm bồn chứa phải tuân theo các
yêu cầu trong các tiêu chuẩn liên quan (xem 7.8).
Các chương trình kiểm tra và thử nghiệm
cho bơm LNG phải được triển khai phù hợp với Phụ lục D để chứng minh khả năng vận
hành của bơm tại tất cả các điều kiện vận hành. Các chế độ tải phải được xác định
theo các điều kiện vận hành này.
Phải có một chương trình kiểm soát chất
lượng cụ thể bao gồm kiểm tra và thử nghiệm được thiết lập để giám sát chất lượng
trong suốt các giai đoạn khác nhau của thiết kế, chế tạo và xây dựng.
Tối thiểu phải cung cấp chứng chỉ kiểm
tra loại 3.1 theo EN 10204 cho các bộ phận chịu áp lực của thiết bị và/hoặc hệ
thống công nghệ.
Hệ thống đường ống phải được thử nghiệm
theo các tiêu chuẩn liên quan. Trong trường hợp không có thông tin, các tiêu
chuẩn sau có thể được sử dụng:
- EN 13480-5 cho thử nghiệm bằng nước;
- EN 13480-5 cho thử bằng khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách an toàn phải được xác định
bởi phân tích các kịch bản sự cố tiềm ẩn có thể xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
Phải tiến hành làm khô sau khi tiến hành
thử nghiệm bằng nước; có thể cần lắp van nếu cần thiết. Chất lượng nước được sử
dụng cho thử nghiệm phải có chất lượng phù hợp, đặc biệt là hàm lượng clorua nếu
thử nghiệm cho đường ống bằng thép không gỉ.
Giá đỡ ống phải được kiểm tra đảm bảo
chịu được tải trọng của ống chứa đầy nước.
Các kết nối bích phải được kiểm tra rò
rỉ sau khi làm sạch và khi hệ thống được tăng áp lại.
7.4.16 Chạy
thử và khởi động
Phải xác định các thiết bị được sử dụng
cho quá trình chạy thử và dừng hoạt động kho trong giai đoạn thiết kế:
- Phải thiết kế hệ thống xả cho phép
làm trơ và làm khô hoàn toàn, đặc biệt là đối với không gian cách nhiệt. Phải
có phương án lấy mẫu để kiểm tra các thông số này;
- Trường hợp lớp cách nhiệt tiếp xúc
trực tiếp với không gian chứa khí của bồn chứa, phải có phương án đuổi khí và
làm trơ phần không gian này;
- Đường ống làm mát phải được thiết kế
theo các tiêu chuẩn liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có thiết bị cân bằng áp suất để
bảo vệ bồn chứa chính không bị tình trạng vượt quá áp âm liên tục (xem 7.6.3).
Phải giám sát chênh lệch áp suất thực tế trong suốt quá trình chạy thử và dừng
hoạt động kho.
Việc có mặt của hydrocacbon và điều kiện
nhiệt độ thấp yêu cầu quy trình chạy thử và dừng máy đặc biệt. Trước khi khởi động,
quy trình đó bao gồm:
- Làm trơ loại bỏ oxy để đạt hàm lượng
oxy lớn nhất là 8 % thể tích;
- Và làm khô sử dụng một trong những
biện pháp sau:
+ Kỹ thuật làm khô bằng chân không là
một lựa chọn tốt cho đường ống dài và ống chạy dọc bến tàu tuy nhiên đường ống
phải được thiết kế để có thể hút chân không hoàn toàn.
+ sử dụng khí nitơ nóng 60 °C thổi qua
đường ống với áp suất thấp và lưu lượng cao. Sau đó nitơ được xả ra khí quyển.
Ưu điểm của phương pháp này là đồng thời làm sạch và làm khô.
+ Làm khô với khí thiên nhiên khô,
nhưng cần đảm bảo rằng nước đã được loại bỏ tại tất cả các điểm trong kho bao gồm
cả các đường kết nối với thiết bị đo lường. Nhược điểm của phương pháp này là
những hạn chế mà hydrocacbon gây ra cho thiết bị. Trong trường hợp sử dụng vòng
làm lạnh khép kín, phương pháp khử đông lạnh động sử dụng máy nén có thể làm
tăng tốc quá trình. Các bể chứa thường được làm khô sau khi thử thủy lực bằng
việc lau và sưởi để đảm bảo rằng không còn nước. Đối với bể chứa có bố trí họng
bơm, phải chắc chắn rằng không còn nước ở van xả đáy vì nó sẽ làm van đáy bị
đóng băng và dẫn đến việc làm mất tác dụng của thiết bị này. Kinh nghiệm là
không kết nối van xả đáy cho đến sau khi thử thủy lực.
Giới hạn thường được sử dụng cho điểm
sương trong đường ống là -40 °C.
7.4.17 Dừng
hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cô lập hệ thống một cách chủ động;
- Loại bỏ hydrocacbon lỏng;
- Làm tan băng và sưởi ấm tới nhiệt độ
môi trường bằng dòng khí thiên nhiên hoặc nitơ nóng tuần hoàn;
- Cuối cùng làm sạch bằng khí nitơ trước
khi mở thiết bị.
Quá trình dừng hoạt động phải được
tính toán trong giai đoạn thiết kế.
7.5 Hệ thống
tự động hóa và điều khiển công nghệ
7.5.1 Hệ thống
điều khiển công nghệ (PCS) và hệ thống kiểm soát an toàn (SIS)
7.5.1.1 Yêu cầu chung
Các hệ thống kiểm soát và giám sát của
kho LNG phải cho phép người vận hành thực hiện được ít nhất những việc
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tin nhanh chóng và chính xác,
bất cứ sự cố nào có thể dẫn
đến tình huống nguy hiểm;
- Giám sát và kiểm soát an toàn kho;
- Giám sát và kiểm soát việc ra vào
kho;
- Trao đổi thông tin nội bộ và với bên
ngoài trong cả điều kiện bình thường và khẩn cấp.
Tất cả hệ thống điều khiển và đo lường
đều phải được kiểm tra chức năng trước vận hành phân xưởng.
Nhìn chung những chức năng chính này của
kho phải được thực hiện bởi:
- Hệ thống điều khiển công nghệ;
- Hệ thống kiểm soát an toàn;
- Hệ thống chống xâm nhập và kiểm soát
ra vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SIS phải độc lập với các hệ thống
khác.
Phải sử dụng các biện pháp dự phòng nhằm
giảm thiểu hậu quả của sự cố hư hỏng bộ phận, ví dụ:
- Thiết bị công nghệ có cùng chức năng
phải được tách riêng mô đun xử lý;
- Phải nghiên cứu, đánh giá hậu quả của
lỗi ở chế độ thông thường cho phạm vi toàn kho hoặc cục bộ;
- Đường truyền dữ liệu phải được thiết
kế sao cho tối đa hóa độ tin cậy.
Kho phải được thiết kế có năng lực xử
lý và mô đun I/O dự phòng khi hoạt động hết công suất. Có tính đến phương án dự
phòng tại chỗ. Trong trường hợp mở rộng kho, năng lực xử lý dự phòng phải được
khôi phục sau khi hoàn tất quá trình mở rộng.
Việc đánh giá lại thiết kế quy định tại
6.3.1 phải được thực hiện trên hệ thống điều khiển. Quy trình được chấp thuận
phải bao gồm xác nhận hoạt động an toàn của PCS khi xảy ra sự cố.
Các thiết bị được điều khiển từ xa
trong trường hợp khẩn cấp hoặc gặp sự cố phải có khả năng đóng ngắt tại chỗ.
7.5.1.2 Hệ thống điều
khiển công nghệ (PCS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số thiết bị có thể có chế độ tự ngắt
riêng (PSD).
Các thông số công nghệ cơ bản có thể dẫn
đến việc đóng ngắt một nhóm thiết bị; chế độ đóng ngắt riêng có thể được kích
hoạt bởi PCS hoặc SIS.
Hệ thống điều khiển công nghệ phải chỉ
ra, lưu và/hoặc in được mọi thông tin phản hồi từ các thiết bị cần thiết cho việc vận
hành an toàn và hiệu quả kho. Để phân tích một sự cố, hệ
thống phải phân biệt trình tự và lưu giữ mọi thông tin xảy ra trong suốt quá
trình và mọi thao tác xử lý bởi người vận hành trước và sau sự cố.
PCS phải thông báo cho người vận hành
các thông tin về thiết bị điện chủ yếu cần thiết để vận hành kho.
Thiết kế PCS phải cung cấp cho người vận
hành lượng thông tin tối ưu cần thiết để vận hành an toàn và hiệu quả kho và phải
giảm đến mức thấp nhất việc quá tải tín hiệu báo động trong trường hợp gặp sự cố
hoặc khi thay đổi trạng thái/chế độ đột ngột.
7.5.1.3 Hệ thống kiểm
soát an toàn (SIS)
Hệ thống kiểm soát an toàn (SIS) phải
được lắp đặt để xác định, thông báo và ứng phó với các sự cố nguy hiểm tiềm ẩn.
SIS phải độc lập với PCS và xác nhận sự cố nguy hiểm để tự động dừng kho một
cách an toàn nếu thấy thích hợp.
Tất cả các thay đổi của SIS phải tuân
theo Hệ thống Quản lý An toàn.
SIS phải được thiết kế để phát hiện
các tình huống nguy hiểm và giảm thiểu hậu quả của chúng. Hệ thống tối thiểu phải
có các khả năng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện quá áp;
- Phát hiện quá nhiệt;
- Phát hiện tràn;
- Phát hiện lửa;
- Kích hoạt dừng khẩn cấp (ESD) từ hệ
thống trung tâm và/hoặc tại chỗ;
- Theo dõi, kích hoạt và điều khiển
các thiết bị an toàn;
- Theo dõi và điều khiển các thông số
chính để giữ thiết bị trong tình trạng an toàn.
SIS được thiết kế để:
-Tự động khởi động các cơ cấu ESD phù
hợp. Hệ thống ESD chỉ được khởi động lại một cách thủ công và/hoặc tại chỗ bởi
nhân viên có thẩm quyền trước khi khởi động lại hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tự động kích hoạt thiết bị bảo vệ cần
thiết nếu phù hợp;
- Truyền thông tin tới hệ thống điều
khiển công nghệ khi kích hoạt ESD;
- Điều khiển các thiết bị thông tin và
hình ảnh như được quy định trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp (ví dụ còi báo);
- khi kế hoạch khẩn cấp yêu cầu, SIS
phải mở các cổng để lực lượng ứng cứu xâm nhập và nhân viên di tản.
Các kết luận của báo cáo đánh giá các
mối nguy hiểm phải được áp dụng để thiết kế SIS. Chủng loại, hệ số dự phòng, số
lượng và vị trí của thiết bị phát hiện và cảm biến phải được nghiên cứu để bảo
đảm phát hiện nhanh chóng và chính xác các tình huống gây nguy hiểm. Yêu cầu về
hệ thống được tính toán trên cơ sở các yêu cầu của báo cáo đánh giá các mối
nguy hiểm tại Điều 6. Một ma trận nguyên nhân và kết quả phải được đưa ra tương
ứng với các yêu cầu của báo cáo đánh giá rủi ro và HAZOP.
SIS phải cung cấp cho người vận hành
thông tin chi tiết của vùng bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố, loại nguy hiểm, nồng
độ của khí, vị trí trong khu vực (nếu có), đầu dò và hệ thống mạch liên quan,
trạng thái của bơm chữa cháy, hệ thống bảo vệ, các thiết bị HVAC liên quan (quạt,
van thông gió,...), lực và hướng gió, nhiệt độ và độ ẩm tương đối, các lỗi hệ
thống, sự suy giảm về mức độ an toàn trong vùng cháy.
Các báo động được tiếp nhận trong
phòng điều khiển, chi tiết của các hoạt động tự động thực hiện bởi SIS cùng với
thông tin chi tiết về sự cố, tín hiệu CCTV trợ giúp người vận hành trong việc lựa
chọn thao tác điều khiển thích hợp, như:
- Đóng ngắt hoặc cách ly hệ thống công nghệ liên
quan;
- Kích hoạt hệ thống chống cháy thích
hợp từ xa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Dừng
khẩn cấp (ESD)
Tất cả các hành động ESD phải được
kích hoạt bởi bảng điều khiển trung tâm SIS cùng với sự kích hoạt bổ sung từ
các trạm ESD ngoài hiện trường Việc kích hoạt ESD phải không dẫn đến tình huống
nguy hiểm hoặc làm hỏng hóc máy móc hay thiết bị khác.
Kích hoạt ESD phải đóng ngắt thiết bị
và các van ESD sang vị trí đóng an toàn khi có sự cố để bảo toàn kho.
PCS phải đặt trình tự tự động sao cho
tránh các thiết bị hay van không mong muốn có thể hoạt động trong thời gian khởi
động lại ESD.
Nguyên tắc của việc vận hành hệ thống
ESD là giảm thiểu việc giải phóng hydrocabon và hạn chế sự lan truyền của bất cứ sự cố
nào tới các khu vực lân cận.
Kho thường được phân chia ra thành các
khu vực cháy và được chia nhỏ ra thành các vùng cháy cho phép xác định các hoạt
động của hệ thống ESD nhằm hạn chế sự leo thang (lan truyền của bất cứ sự cố
nào tới các khu vực lân cận).
Mối nguy cháy ở các vùng cháy này có
thể được kiểm soát bởi việc vận hành hệ thống van ESD. Hệ thống ESD phải cách
ly các vùng nhằm giảm thiểu việc giải phóng hydrocacbon từ vùng cháy và dòng chảy
hydrocacbon tới khu vực đang cháy.
Vùng cháy có thể được giảm áp sau khi
được cách ly bởi van ESD để giảm lượng tồn chứa hydrocacbon và giảm thiểu sự hỏng hóc của
bồn chứa hoặc đổ vỡ của các kết cấu do cường độ và thời gian cháy.
Các van ESD cũng được dùng trong các
vùng cháy để giảm thiểu sự giải phóng các hóa chất nguy hiểm từ các bồn chứa vì
lỗi thiết bị hoặc đường ống phía hạ nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mức độ ESD điển hình:
- ESD 1: Dừng xuất/ nhập LNG;
- ESD 2: Ngắt kết nối với tàu;
- ESD 3: Dừng công nghệ (hóa lỏng hoặc
hóa khí). Mức độ ESD 3 có thể được thiết lập để ngăn ngừa tổn thất
do việc ngừng toàn bộ hoạt động vận hành, nếu áp dụng cho kho;
- ESD 4: Đóng toàn bộ các thiết bị.
7.5.3 Van và
các thiết bị đo tại khu công nghệ
Số lượng yêu cầu các thiết bị đo được
xác định bởi báo cáo đánh giá rủi ro và khả năng vận hành cũng như các nghiên cứu
độ tin cậy.
Phải lắp đặt đầy đủ thiết bị đo theo
yêu cầu để kho có thể được chạy thử, vận hành, dừng hoạt động một cách an toàn.
Thiết bị đo điển hình bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ thị áp suất và/hoặc các công tắc;
- Chỉ thị nhiệt độ và/hoặc các công tắc;
- Thiết bị đo khối lượng riêng lắp
trong bể (trừ bên trong các bể áp lực hoặc tuân theo yêu cầu trong TCVN 12984
nhằm tránh hiện tượng cuộn xoáy).
Thông thường, độ tin cậy của những biện
pháp đo này phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
- Thiết bị đo phải duy trì hoạt động
bình thường của kho;
- Thiết bị đo liên quan đến an toàn và
vận hành mà khi có yêu cầu cần bảo dưỡng/tháo dỡ thì phải có đủ độ dự phòng;
- Đầu dò có chức năng an toàn (áp suất,
mức LNG,...) phải độc lập với việc đo lường của quá trình công nghệ;
- Kết quả đo và tín hiệu báo động phải
được truyền về phòng điều khiển;
- Tại các khu vực xảy ra động đất, các
tín hiệu báo động quan trọng như áp suất và mức chất lỏng phải được truyền bằng
nhiều đường khác nhau về phòng điều khiển trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phải được thiết kế nhằm phát
hiện các biến cố bất ngờ có thể thể xảy ra trong kho.
Việc bố trí các bộ phát hiện phải đảm
bảo sự bao quát phù hợp. Việc lựa chọn và lắp các bộ phát hiện phải tránh được
báo động giả, báo động
sai, sự cố phải
theo nguyên tắc luôn có độ dự phòng/dư và tránh các báo động sai, giả mạo.
Các thiết bị không thể phát hiện được tất
cả rò rỉ. Việc kiểm tra định kỳ là tối quan trọng trong việc phát hiện các chỗ rò
rỉ nhỏ và có thể sửa chữa để tránh bị lan rộng thành rò rỉ lớn hơn.
Hệ thống phát hiện được kết nối với hệ
thống ESD và có mục đích phát hiện nhanh chóng và chính xác các sự cố tràn LNG
hoặc rò khí dễ cháy và đám cháy trong khu vực kho.
Các hệ thống phát hiện hoạt động liên
tục phải được lắp đặt ở tất cả các vị trí, trong nhà và ngoài trời nơi có thể xảy
ra rò rỉ.
Phải lắp đặt các thiết bị phát hiện
sau:
- Phát hiện tràn LNG: LNG tràn phải được
phát hiện bằng bộ cảm biến nhiệt độ thấp, ví dụ loại điện trở hoặc hệ thống cáp
quang. Các bộ cảm biến phải được bảo vệ khỏi sự hư hỏng ngẫu nhiên.
- Phát hiện khí dễ cháy
- Phát hiện cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5 Phát
hiện động đất
Nếu có thể, phải theo dõi gia tốc động
đất để truyền tín hiệu tự động dừng kho khi động đất đạt đến cấp độ đặt trước.
7.5.6 Giao
diện điều khiển hệ thống
Giao diện điều khiển phải được thiết kế
theo các tiêu chuẩn công nghiệp liên quan và nên bao gồm các chức năng:
- Màn hình tổng quát về hệ thống công
nghệ thể hiện các thiết bị công nghệ và đo lường chính;
- Các màn hình chi tiết của thiết bị
hoặc vận hành công nghệ;
- Màn hình tổng hợp báo động;
- Màn hình ghi nhận báo động;
- Tình trạng của các van (vận hành bằng
tay, đóng, mở);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màn hình thể hiện đồ thị các thông số
vận hành;
- Tình trạng các bơm;
- Hiển thị dữ liệu theo thời gian thực;
- Hiển thị lịch sử dữ liệu.
- Giao diện điều khiển tại khu vực
giao nhận phải theo một trong các cách thức sau:
- Đèn báo, nút bấm dạng có dây và các
chỉ báo của thiết bị đo;
- Màn hình cảm ứng hoặc màn
hình máy tính.
7.5.7 Quản
lý báo động
Quản lý báo động phải theo các tài liệu
hướng dẫn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cho hệ thống liên lạc từ
xa và CCTV phải dựa trên bản báo cáo đánh giá rủi ro.
- Điểm liên lạc thủ công (ví dụ hộp điện
thoại, nút bấm báo động):
Phải bố trí các điểm liên lạc thủ công
trong khu vực có nguy cơ, điển hình là những khu vực trong kho được lắp đặt các
bộ phát hiện cháy và/hoặc khí dễ cháy, và phải được lắp đặt tại đường thoát hiểm
từ các khu vực này. Các điểm liên lạc thủ công có thể được thay thế bằng các
nút bấm ESD để ngay lập tức dừng hoạt động (điển hình là khu vực giao nhận
hàng) hoặc lập tức cô lập khu vực đó.
- Theo dõi bằng hệ thống truyền hình mạch
kín (CCTV):
Camera điều khiển từ xa nên được lắp đặt
để xem được tất cả các sự việc có thể xảy ra trong khu vực nguy hiểm hoặc khu vực
không người.
Khi có tình huống bất thường, người vận
hành có thể có khả năng sử dụng hệ thống này để phân tích tình huống xảy
ra.
Hệ thống này phải được ưu tiên khởi động
và được kết nối vào hệ thống điện dự phòng UPS. Hệ thống phải tự động đáp ứng
khi có báo động và nhấn mạnh thông tin quan trọng trên màn hình của phòng điều
khiển tương ứng.
- Hệ thống thông tin liên lạc:
Người vận hành tại phòng điều khiển phải
có khả năng liên lạc với người vận hành hiện trường thông qua hệ thống trạm
thông tin (bộ đàm hoặc điện thoại di động đặc chủng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các vị trí trong kho đều phải lắp
đặt hệ thống báo động kết hợp dạng ánh sáng và âm thanh.
Nên có các đường liên lạc trực tiếp với
điều hành cảng, phương tiện
chuyên chở LNG và trung
tâm điều độ hệ thống đường ống.
Hệ thống liên lạc nội bộ phải phân biệt
thông tin vận hành (của hệ thống điều khiển công nghệ) với thông tin an toàn (của
hệ thống kiểm soát an toàn). Hệ thống liên lạc nội bộ phải được bảo mật khỏi hệ
thống ngoại vi (khuyến cáo không sử dụng giao diện trực tiếp cho các kho có người
vận hành).
7.5.9 Đèn cảnh
báo
Bể chứa và các kết cấu trên cao phải
được lắp đèn cảnh báo theo các tiêu chuẩn về báo hiệu liên quan.
Bến cảng phải được lắp đèn báo hiệu
theo các quy định hàng hải liên quan.
7.6 An toàn
công nghệ
7.6.1 Bảo vệ nạp
quá đầy
Bể chứa phải được lắp thiết bị đo để
theo dõi mức LNG và điều khiển nếu cần thiết. Thiết bị này phải cho phép thực
hiện các hoạt động sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện mức tới hạn và khởi động
chức năng phân tích để ngăn ngừa quá đầy.
7.6.2 Bảo vệ quá
áp
7.6.2.1 Bảo vệ quá áp
cho bể chứa
Để tránh hiện tượng quá áp, bể chứa phải
được lắp đặt tối thiểu các thiết bị sau:
Thiết bị xả áp có kích cỡ phù hợp với
tất cả các kịch bản bất thường và kịch bản cháy (xem 7.4.12);
Bể chứa LNG phải được bảo vệ khỏi hiện
tượng quá áp gây ra do dòng ngược về từ các thiết bị hạ nguồn;
Thiết bị phát hiện quá áp phải kích hoạt
hệ thống ESD và độc lập với việc đo áp suất liên tục.
Bên cạnh đó, bể chứa cũng phải được lắp
thiết bị cố định ở vị trí thích hợp để kiểm soát áp suất như sau:
- Đo áp suất liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu vùng cách nhiệt không có sự kết
nối với bồn chứa bên trong, phải lắp đặt cảm biến phát hiện sự chênh lệch áp suất
giữa vùng cách nhiệt và bồn chứa bên trong hoặc cảm biến áp suất riêng biệt tại
vùng cách nhiệt. Quy định này không bắt buộc với bồn áp lực.
Với các bể chứa áp suất thấp, xem EN
ISO 28300.
7.6.2.2 Bảo vệ quá
áp cho các thiết bị khác
Quy trình bảo vệ quá áp phải là một phần
của quá trình Phân tích rủi ro.
7.6.3 Bảo vệ chân
không cho bể chứa
Bồn chứa phải được ngăn không cho tạo
thành áp suất âm dưới giới hạn cho phép, bằng cách tự động đóng bơm và máy nén
đúng lúc, phun khí hoặc nitơ, và bằng van phá chân không bằng không khí đối với
bể áp suất thấp. Do việc bơm không khí vào bồn có thể tạo hỗn hợp dễ cháy, van phá
chân không
bằng
không khí chỉ được phép hoạt động như là giải pháp cuối cùng nhằm mục đích
tránh thiệt hại lâu dài cho bồn chứa.
Khí có thể được phun bằng điều khiển tự
động để hạn chế mức áp suất thấp trong bồn chứa.
Bể áp lực phải được thiết kế để chịu được điều
kiện sụt áp cho mỗi điều kiện vận hành và công nghệ khác nhau.
Theo yêu cầu của đánh giá rủi ro, bể
chứa có thể được
lắp các thiết bị nhận biết áp suất thấp (chân không) hoạt động độc lập với thiết
bị đo áp suất liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bể chứa áp suất cao cũng như bể chứa áp suất
thấp được thiết
kế với giả thiết rằng chất lỏng tồn chứa bên trong có thể bị rò rỉ và sản phẩm
có thể bị thất thoát dần (xem 7.8.5 và 7.8.6).
Việc đo lường trong tình huống nêu
trên phải được xem xét trong đánh giá rủi ro và đưa vào tính toán trong thiết kế
của hệ thống tồn chứa. Trong tiêu chuẩn này chưa xem xét đến khả năng bồn chứa
bị phá hủy đột ngột.
7.6.5 Cuộn xoáy
Nếu hiện tượng cuộn xoáy được coi là một kịch bản
nguy hiểm có thể dẫn tới việc quá áp bể chứa, phải áp dụng các biện pháp tối thiểu sau đây:
- Lắp vòi nạp trên và dưới đáy bồn;
- Hệ thống tuần hoàn khép kín;
- Giám sát tốc độ bay hơi;
- Đo nhiệt độ/khối lượng riêng theo
chiều cao của khối LNG.
Có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa
trong quá trình vận hành như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình nạp LNG vào bồn chứa, có
xem xét đến khối lượng riêng tương ứng của LNG;
- Áp dụng quy trình xử lý riêng biệt đối
với LNG có chứa nitơ với nồng độ phần mol lớn hơn 1 %;
- Sử dụng hoán đổi bồn chứa để tránh ứ
đọng LNG trong quá trình lưu kho.
Xem 7.4.12 về thiết kế thiết kế xả áp
và Phụ lục B về tốc độ dòng.
Việc thiết kế bồn chứa có thể dựa trên
phần mềm mô phỏng tích hợp các hoạt động nạp/tháo của LNG trong bồn chứa. Có thể
sử dụng phần mềm để dự đoán xảy
ra sự phân lớp, ước lượng hậu quả và đánh giá các biện pháp phòng tránh hoặc kiểm
soát.
Nguy cơ của hiện tượng cuộn xoáy cũng
phải được tính toán đối với bồn chứa áp lực.
7.6.6 Bảo vệ nhiệt
độ thấp
Tại đầu ra của thiết bị hóa khí, phải
lựa chọn vật liệu đường ống theo nhiệt độ thấp nhất có thể xảy ra. Nhiệt độ này
phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
- Nhiệt độ cài đặt tự động đóng van cô
lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ tức thời (quá nhiệt) trước
khi được ổn định;
- Hiện tượng giảm nhiệt độ khi khí
giãn nở và giảm áp.
Vật liệu sử dụng phải là:
- Thép không gỉ austenit cho đến trước
vị trí van cô lập, van này được đóng lại trong trường hợp nhiệt độ khí thấp
dưới ngưỡng quy định;
- Phù hợp với mức nhiệt độ thấp nhất
có thể xuất hiện ở sau van cô lập trước khi van này có thể được đóng lại.
7.6.7 Cuốn theo chất lỏng
Phải lắp đặt thiết bị cảm biến nhiệt độ
ở đường hạ nguồn
của thiết bị xả áp (dẫn về đường đốt/xả khí) để kịp thời phát hiện LNG bị cuốn theo
pha khí.
7.6.8 Giảm áp khẩn
cấp
Hệ thống giảm áp suất khẩn cấp tại các khu
vực trong kho được khuyên cáo sử dụng để ngăn chặn sự leo thang trong các tình
huống khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giảm áp suất bên trong đường ống và
thiết bị;
- Giảm ảnh hưởng của việc rò rỉ;
- Tránh nguy cơ đường ống và bồn áp lực
chứa LNG, chứa chất làm lạnh hydrocacbon hoặc chứa khí bị hư hỏng do bức xạ bên
ngoài.
Thiết bị giảm áp suất phải cho phép áp
suất của một hay nhiều thiết bị giảm một cách nhanh chóng. Khí xả ra phải được
kết nối với hệ thống đốt/xả khí có khả
năng xử lý khí ở lưu lượng lớn và nhiệt độ thấp do quá trình giảm áp suất gây
nên.
Phải bố trí các van cô lập, được kích
hoạt từ phòng điều khiển hoặc từ xa, hoặc được kích hoạt tự động sao cho hệ thống
thiết bị có thể được cô lập thành các cụm nhỏ, và cô lập các thiết bị nhạy cảm
khi có yêu cầu. Điều
này giúp giảm áp suất từng khu vực trong kho, trong khi vẫn hạn chế được
hydrocacbon vào trong vùng có đám cháy.
7.7 Hệ thống
giao nhận hàng hải
7.7.1 Yêu cầu chung
Đối với các kho chứa LNG trên bờ thông
thường, hệ thống cầu tàu và hàng hải phải được thiết kế theo TCVN 8613 và các
quy định trong điều này. Đối với tàu chuyên chở LNG, hệ thống cầu
tàu và hàng hải phải được thiết kế theo ISO 20519 và các quy định trong điều
này.
Các nội dung trong điều này đề cập đến
các yêu cầu lựa chọn vị trí, thiết kế kỹ thuật, đào tạo trước vận hành và an
toàn cho hệ thống cầu tàu và hàng hải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giao nhận hàng hải phải được
sử dụng để giao nhận LNG giữa tàu và bờ tuân theo các quy định trong TCVN 8612
và EN 1474-2.
Ống mềm phải được thiết kế theo các tiêu
chuẩn liên quan, ví dụ như EN ISO 21012, EN 1474-2, EN ISO 10380 và/hoặc EN
13766.
Phải chú ý đến quá trình giao nhận khí
từ bể chứa đến phương tiện chuyên chở LNG hoặc ngược lại, để bù đắp thể tích lỏng
bị thay thế trong quá trình giao nhận, và để thu gom khí hóa hơi từ tàu chuyên
chở LNG khi đang neo đậu tại cầu tàu.
Có thể sử dụng thiết bị thổi hoặc máy
nén.
7.7.3 Thiết kế cảng
Vị trí của cầu tàu trong kho chứa LNG
ven biển là yếu tố quan trọng nhất phải xem xét để xác định rủi ro chung của hoạt
động giao nhận giữa tàu và bờ, và để lập một nghiên cứu chi tiết xác định vị
trí chấp nhận được nhất trong giai đoạn thiết kế sơ bộ của dự án. Xác định những
gì có thể chấp nhận được
trong các trường hợp cụ thể phải dựa trên đánh giá rủi ro thực tế xảy ra bởi hoạt
động của các địa điểm lân cận và
giao thông của bến cảng.
Các điều khoản trong TCVN 8613 phải được
đưa vào thiết kế cầu tàu và giao tiếp tàu/bờ.
Phải áp dụng tiêu chuẩn phù hợp cho
các công trình biển để lựa chọn các thông số thiết kế liên quan và phương pháp
tính toán để tính toán các lực tác động lên kết cấu cầu tàu. Tính toán
phải tính đến điều kiện đất, cộng thêm tải trọng tác dụng lên cầu tàu tại kho cảng LNG do hiện
tượng tự nhiên như gió, thủy triều, sóng, nhiệt độ thay đổi, động đất và những
tác động do các hoạt động vận hành như neo buộc tàu, giao nhận hàng, các phương
tiện giao thông qua lại khi xây dựng, vận hành, bảo dưỡng.
Cần chú ý đảm bảo phạm vi cho các tàu
dự kiến sẽ neo đậu một cách an toàn tại kho cảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng điều khiển cầu tàu phải có các bộ
điều khiển dừng khẩn cấp, nhả khẩn cấp cho hệ
thống giao nhận LNG, thiết bị kiểm soát hơi, thiết bị chữa cháy điều khiển từ
xa tại cầu tàu. Phải trang bị hệ thống liên lạc giữa cầu tàu và trạm điều khiển
kho.
Dựa theo đánh giá rủi ro, có thể trang
bị móc neo tàu loại nhả nhanh và hệ thống này phải được thiết kế sao cho thao
tác vận hành bằng một nút bấm, hoặc hư hỏng một bộ phận sẽ không nhả đồng thời tất cả
các móc neo khác.
7.7.4 Giám sát và
điều khiển cầu tàu và hàng hải
Các chức năng sau phải được kết nối với
hệ thống điều khiển và giám sát của kho, nếu có:
- Giám sát các điều kiện thời tiết
(gió, trạng thái biển,...);
- Giám sát quá trình đậu tàu (tốc độ,
khoảng cách,...);
- Giám sát tình trạng neo
tàu (tải trọng neo,...);
- Trạng thái móc neo nhả nhanh;
- Giám sát và điều khiển hệ thống giao
nhận hàng hải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chi tiết tại TCVN 8612, TCVN 8613
và EN 1474 (tất cả các phần).
7.7.5 An toàn và an
ninh cảng
7.7.6.1 An toàn
Tại bến tàu, nếu kế hoạch ứng phó khẩn cấp yêu cầu,
phải có quy định về đường vào và ra khẩn cấp dành cho xe hoặc tàu chữa cháy, cứu
thương hoặc kiểm soát ô nhiễm.
Có thể cần phải bố trí cầu vượt tại
các cầu tàu giao cắt với đường của các phương tiện giao thông khác.
Phải bố trí lối thoát hiểm khi xảy ra
sự cố cháy hoặc chất lỏng tràn. Từ bất kỳ vị trí nào tại nơi tàu neo
đậu cũng có thể thoát ra vị trí an toàn. Có thể thoát ra nhanh nhất bằng cách bố
trí hai đường thoát hiểm độc lập:
- Đường đi bộ phụ;
- Xuồng dự phòng.
Nếu bản đánh giá rủi ro yêu cầu,
phải bảo vệ đường thoát hiểm bằng hệ thống phun nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.5.2 An ninh
Phải tiến hành đánh giá an ninh cho
các trạm thiết bị hàng hải và trên bờ trong đó đề cập tới tất cả các vấn đề an ninh
và hậu quả của chúng.
7.7.6 Trạm giao nhận
tự động (không người)
Trong một số trường hợp nhất định, kho
có thể vận hành mà không cần nhân viên. Nếu được yêu cầu bởi bản đánh giá
rủi ro, các yêu cầu tối thiểu bao gồm nhưng không giới hạn:
- Hệ thống giám sát từ xa và quản lý
báo động từ xa (24/7);
- CCTV (24/7);
- Nút bấm ESD từ xa.
Khi có các trạm thiết bị vận hành
không người, trong mọi trường hợp thì bản đánh giá rủi ro không được phép coi
việc can thiệp vào báo động của người vận hành là một biện pháp giảm thiểu nguy
cơ. Do đó cần trang bị thêm các biện pháp giảm thiểu so với các khu vực vận
hành bởi nhân viên.
7.8 Hệ thống
tồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này quy định các yêu cầu tối thiểu
cho việc đặc tả, thiết kế, chế tạo và lắp đặt, xây dựng, thử nghiệm, vận
hành và bảo dưỡng các thiết bị tồn chứa trong kho LNG.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, bồn chứa
áp suất thấp là một hạng mục thiết bị trọn bộ để tồn chứa LNG với áp suất lớn nhất
cho phép phải nhỏ hơn 50 kPa (0,5 bar). Các kiểu khác nhau của bể áp suất thấp
được mô tả trong TCVN 8615 (các phần). Bồn chứa áp suất cao là một
hạng mục thiết bị trọn bộ để tồn chứa LNG với áp suất lớn nhất cho phép lớn
hơn 50 kPa (0,5 bar).
Thiết bị tồn chứa phải được thiết kế
cho các điều kiện vận hành bình thường và bất thường.
7.8.2 Các điều kiện
bình thường
Các bồn chứa LNG được thiết kế để:
- Tồn chứa chất lỏng an toàn ở nhiệt độ lạnh
sâu;
- Đảm bảo độ kín khí;
- Cho phép nạp và tháo LNG an toàn;
- Cho phép xả BOG một cách an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vận hành an toàn trong dải áp suất
và nhiệt độ theo thiết kế;
- Hạn chế tối đa tổn thất nhiệt, phù hợp
với các yêu cầu vận hành;
- Tránh bị đông nở (ví dụ đất bị đóng
băng);
- Chịu được các tổn thất gây ra mất khả
năng tồn chứa do các yếu tố nội tại và ngoại lai nêu ở Điều 4;
- Chịu được số chu kỳ nạp và xả, số lần
vận hành làm lạnh và sưởi nóng được dự tính trong suốt tuổi thọ thiết kế;
- Chịu được các trận động đất cho phép
vận hành;
- Chịu được tác động của môi trường
trong các điều kiện bình thường (gió, nhiệt độ khí quyển thay đổi,...).
7.8.3 Các điều kiện
bất thường
Các kịch bản nguy hiểm bất thường đối
với hệ thống tồn chứa có thể xuất phát từ các nguyên nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất bể quá cao hoặc quá thấp do
các quy trình công nghệ không ổn định;
- Hiện tượng cuộn xoáy gây ra quá áp
cho bể;
- Rò rỉ gây ra thất thoát hết sản
phẩm ở bồn chứa bên trong;
- Ảnh hưởng bởi nhiệt độ thấp
của chất lỏng tràn;
- Các kết cấu quan trọng chịu tải trọng
mỏi và tải trọng tuần hoàn;
- Ăn mòn;
- Hư hỏng của đường ống gắn với bể;
- Móng bể bị lún cục bộ;
- Móng bể bị đông nở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sốc nhiệt;
- Hư hỏng lớp cách nhiệt (mất hoặc suy
giảm hiệu suất);
- Quá áp do vụ nổ bên ngoài;
- Tác động bởi các va chạm
bất thường từ bên ngoài;
- Bức xạ nhiệt từ đám cháy bên ngoài;
- Động đất dừng vận hành;
- Sóng thần;
- Lũ lụt;
- Bão.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4.1 Yêu cầu chung
Để phân loại các kiểu bể chứa LNG,
tham khảo TCVN 8615 (tất cả các phần), EN 13458 (tất cả các phần), EN 14197 (tất
cả các phần) và EN 13445 (tất cả các phần). Các tiêu chuẩn này đưa ra các
giải pháp kỹ thuật cho quá trình tồn chứa sản phẩm lỏng và sản phẩm hơi.
Trong tiêu chuẩn này đề cập tới ba kiểu
bể tồn chứa: tồn chứa đơn, tồn chứa kép và tồn chứa tổ hợp. Nguyên tắc phân loại
các kiểu bể dựa trên việc thất thoát chất lỏng từ bồn chứa chính của bể tồn chứa.
Đối với hiện tượng thất thoát LNG một
cách từ từ, các giả thiết thực tế về tốc độ và thời gian rò sẽ khác nhau phụ
thuộc vào kiểu cấu tạo và các nguyên tắc thiết kế của bồn chứa bị rò hoặc kết cấu
ngăn lỏng. Với bể có bồn chứa thứ cấp, các kịch bản LNG thoát vào bồn thứ cấp
và làm nó quá tải sẽ phụ thuộc vào đặc tính của vật liệu
cách nhiệt khi tiếp xúc với LNG và hệ thống bảo vệ mà nó được trang bị. Với kiểu
bể này, nếu có nguy cơ mất tính toàn vẹn của cả hai lớp bồn chứa (ví dụ do mối
nguy từ bên ngoài) thì phải tính toán đến việc bổ sung khu vực ngăn tràn.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn số lượng và
kiểu tồn chứa (đơn, kép hay tổ hợp) phụ thuộc vào giới hạn của bố trí mặt bằng
kho: bể tồn chứa đơn cần có bể ngăn tràn tại các vị trí an toàn do
đó cần có một khoảng không gian cần thiết giữa bể ngăn tràn và các thiết bị chứa các hóa
chất nguy hiểm và
các khu vực hạn chế bức xạ nhiệt.
Bồn chứa thứ cấp có thể khác với vách
ngoài được sử dụng cho mục đích cách nhiệt. Bồn chứa thứ cấp có thể là một phần
của vỏ ngoài bể chứa hoặc là một thành phần không bắt buộc của bể. Trong bất kỳ
trường hợp nào, bồn thứ cấp đều phải có khả năng chứa được toàn bộ lượng LNG lỏng bị
thoát ra.
7.8.4.2 Bể tồn chứa
đơn
Hệ thống tồn chứa đơn bao gồm một bồn
chứa đơn lẻ được thiết kế để chứa LNG. Cần có thêm một giải pháp ngăn tràn để
thu hồi và tồn chứa chất lỏng tràn
trong trường hợp bồn chứa bị rò rỉ.
7.8.4.3 Bể tồn chứa
kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4.4 Bể tồn chứa tổ
hợp
Hệ thống tồn chứa tổ hợp được thiết kế
để chứa chất lỏng và kiểm soát hơi sinh ra từ sự cố rò rỉ của bồn chứa
chính (bồn chứa trong). Lượng sản phẩm thất thoát từ từ do thấm qua lớp bồn
chứa ngoài là chấp nhận được và tùy thuộc vào kết quả của việc đánh giá rủi ro.
7.8.5 Bể chứa áp
suất thấp
7.8.5.1 Sự cố rò rỉ từ từ
Tốc độ rò rỉ phải được thiết lập trong
bản đánh giá rủi ro cho mỗi kiểu tồn chứa. Với bể chứa áp suất thấp, kịch bản sự
cố thất thoát từ từ phải tính toán tối thiểu các vấn đề sau:
- Lỗ rò 20 mm theo TCVN 8615 (tất cả
các phần) đối với bể thép-thép hoặc thép-bê tông đáy phẳng cho kiểu tồn chứa áp
suất thấp;
- Lỗ rò 2 mm đối với bể vách đáy phẳng cho kiểu tồn
chứa áp suất thấp.
CHÚ THÍCH: xem TCVN 8615 (tất cả các
phần).
Bể phải được lắp đặt các cảm biến nhiệt
độ cố định ở các vị trí
thích hợp để phát hiện nguy cơ thất thoát LNG và gửi tín hiệu cho PCS và SIS
(7.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.5.2 Sự cố rò rỉ đột ngột
Với bể chứa áp suất thấp, nguy cơ thất
thoát sản phẩm một cách đột ngột phải được hạn chế bằng thiết kế như sau:
- Đối với bể chứa áp suất thấp thiết kế theo TCVN
8615 (tất cả các phần), sàn hoặc thành bể không được phép có thẩm thấu.
CHÚ THÍCH: Sự cố rò rỉ nghiêm trọng
hơn giả thiết trong 7.8.5.1 có thể được xem xét trong bản đánh giá rủi ro.
7.8.5.3 Tác động bên
ngoài
Nếu được đề cập đến trong bản đánh giá
rủi ro, bản thiết kế bể phải chứng minh được rằng không có khí hoặc hơi rò rỉ ra trong các
sự cố gây ra bởi các tác động
bên ngoài như va chạm gây phá hủy, bức xạ nhiệt và nổ.
7.8.5.4 Đám cháy
Trong trường hợp bể hoặc mái bể bị hư
hỏng, phạm vi của đám cháy được xác định theo Bảng 1 (xem 6.4.5).
7.8.6 Bể chứa áp suất
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ rò rỉ phải được thiết lập trong
bản đánh giá rủi ro cho mỗi kiểu tồn chứa. Với bể chứa áp suất cao, kịch bản sự
cố thất thoát từ từ phải tính toán tối thiểu như sau:
- Lỗ rò 10 mm trừ khi được chứng minh khác (ví dụ
bằng đánh giá rủi ro). Kết nối với thiết bị đo bị hỏng được coi là sự cố nghiêm
trọng.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn EN 13645
mô tả các hiện tượng tràn chất lỏng.
7.8.6.2 Sự cố rò rỉ đột ngột
Với bể chứa áp suất cao, nguy cơ thất
thoát sản phẩm một cách đột ngột phải được hạn chế bằng thiết kế như sau:
- Cho phép thẩm thấu qua đáy
hoặc thành bể chịu áp, với điều kiện phải lắp các van trong bể hoặc van ngắt
bên ngoài càng gần bể càng tốt;
- Đảm bảo bố trí mặt bằng cho bể áp suất
cao và khu vực ngăn tràn đảm bảo tránh được hiện tượng BLEVE.
Với bể tồn chứa tổ hợp có lắp đặt van
ngắt bên ngoài, hệ thống tồn chứa được tính đến van ngắt đầu tiên của mọi đường
chứa sản phẩm lỏng kết nối với bể áp suất cao. Do đó, thiết kế phải tính toán đến
trường hợp rò rỉ ở vị trí giữa bể áp suất cao và van ngắt.
CHÚ THÍCH: Sự cố rò rỉ nghiêm trọng hơn
giả thiết trong 7.8.6.1 có thể được xem xét trong bản đánh giá rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được đề cập đến trong bản đánh giá
rủi ro, bản thiết kế bể phải chứng minh được rằng không có khí hoặc hơi rò rỉ
ra trong các sự cố gây ra bởi các tác động bên ngoài như va chạm gây phá hủy,
bức xạ nhiệt và nổ.
7.8.6.4 Đám cháy
Phạm vi của đám cháy được xác định
theo Bảng 1 (xem 6.4.5).
Với thiết kế của hệ thống tồn chứa kép
(bồn chứa thứ cấp không có lớp ngăn hơi), trong trường hợp rò rỉ từ bồn chứa
trong, chất lỏng tràn có thể đọng lại bên dưới của bể áp suất và có nguy cơ gây
ra cháy. Kịch bản đám cháy này phải được xử lý bằng phương thức “phòng ngừa
và khắc phục” để giảm nguy cơ xuất hiện của hậu quả đám cháy (ví dụ hiện tượng
BLEVE).
7.8.6.5 Các kịch bản
cháy khác
Thiết kế của bể tồn chứa tổ hợp phải đảm
bảo tránh được đám cháy giữa hai lớp bồn chứa (trong và ngoài). Phải tính đến
nguy cơ ngọn lửa phun (cháy tại điểm rò rỉ mạnh). Giá đỡ bồn phải có khả năng
chịu được đám cháy cục bộ xác định theo bản đánh giá rủi ro.
7.8.7 Các kiểu bể
chứa
7.8.7.1 Các tiêu chuẩn
tham khảo cho bể áp suất thấp
TCVN 8615 quy định các yêu cầu cho thiết
kế và xây dựng bể chứa LNG dạng nổi, hình trụ đứng và được chế tạo tại công
trình có bồn chứa chính bằng thép hoặc bồn chứa kiểu vách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bể có bồn chứa chính cấu tạo bằng bê tông hoặc
kết hợp bê tông/thép;
- Bể bán chìm, chìm hoặc trong hầm;
- Bể hình cầu.
7.8.7.2 Các tiêu chuẩn
tham khảo cho bể áp suất cao
Thiết kế cho các bể áp suất cao phải
tuân theo các tiêu chuẩn liên quan:
- Bể áp suất cao cách nhiệt bằng chân không: EN
13458 (tất cả các phần);
- Bể áp suất cao không cách nhiệt bằng
chân không: EN 14198 (tất cả các phần);
- Các loại bể áp suất cao khác: EN
13445 (tất cả các phần).
Các tiêu chuẩn hoặc kiểu cáu tạo khác
có thể được chấp nhận nếu chứng minh được thiết kế và độ an toàn phù hợp với các
nguyên lý thiết kế nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1 Bơm LNG
Điều này quy định các yêu cầu tối thiểu
trong đặc tả, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng bơm
ly tâm dùng cho LNG.
Cần chú ý đặc biệt các vấn đề sau:
- Phải sử dụng bơm có độ kín cao hoặc
bơm và động cơ chìm cho LNG;
- Yêu cầu kỹ thuật an toàn nêu trong
EN 809 và biện pháp an toàn áp dụng trong kho LNG nêu trong 6.3 được áp dụng
đối với bơm ly tâm LNG được thiết kế, lắp đặt và vận hành trong kho.
Yêu cầu cho thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm được nêu trong các tiêu chuẩn sau đây:
- ISO 9906;
- EN 12162;
- TCVN 9733.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mô tơ điện của bơm dùng máy biến tần
để điều chỉnh tốc độ khi vận hành, phải áp dụng các tiêu chuẩn sau đây:
- IEC 61800;
- TCVN 6627;
- EN 12483.
Trong trường hợp này, phải thực hiện
nghiên cứu về độ tương thích điện từ và ảnh hưởng của dòng điện hài tới lưới điện.
Phải thực hiện những yêu cầu này để giảm hậu quả của việc sử dụng máy biến tần.
Mỗi bơm phải có van riêng biệt để cô lập,
xả lỏng, đuổi khí khi bảo dưỡng.
Trường hợp các bơm hoạt động song
song, phải lắp đặt van một chiều. Phải có biện pháp phòng tránh hiện tượng va đập
thủy lực (búa nước) từ van một chiều.
Phải có biện pháp đảm bảo bơm không bị
hư hỏng khi hoạt động với dòng lưu lượng thấp.
Đối với bơm đặt đứng, phải đảm bảo xả
được túi khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2 Bơm nước biển
Số lượng và công suất của bơm nước làm
mát hoặc bơm nước biển được khuyến nghị phải đảm bảo sao cho nếu bơm có công suất
lớn nhất không hoạt động thì cũng không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước
cho mục đích trao đổi nhiệt và
làm mát.
Việc thiết kế đường hút nước biển thường
yêu cầu nghiên cứu chi tiết để đảm bảo đưa ra chính xác các yêu cầu về bộ lọc
và các yêu cầu về thủy lực của bơm.
Bộ lọc phải được cung cấp theo yêu cầu
của nhà sản xuất bơm và các thiết bị liên quan.
Đường ống nước dễ bị ăn mòn
bên trong và/hoặc
tắc
nghẽn bởi các sinh vật tự nhiên (cây, vi sinh vật,...). Nên sử dụng các biện
pháp nhằm hạn chế các yếu tố này nếu cần thiết. Việc xả thải nước đã qua xử lý
bằng hóa chất chống ăn mòn, chống tắc nghẽn phải tuân theo giấy phép xả nước thải
của kho (xem 5.4.1 và 5.4.2). Nhiệt độ của nước thải cũng phải tuân theo giấy
phép xả nước thải.
7.9.3 Máy nén
Máy nén khí phải được trang bị thiết bị
giới hạn áp suất đầu ra nhằm tránh nguy cơ vượt quá áp suất thiết kế tối đa tại
các thiết bị lắp đặt ở hạ nguồn.
Máy nén khí phải có tính năng dừng bằng
tay hoặc tự động, cho phép máy nén được cách ly trong trường hợp bị hư hỏng
nghiêm trọng.
Phải bố trí hệ thống thông gió/xả khí
phù hợp cho các phần của máy nén khí, do có thể xuất hiện tình trạng quá áp. Đường
thông/xả khí phải được dẫn ra khu vực an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Hệ thống
tái hóa khí và xuất sản phẩm
7.10.1 Yêu cầu chung
Chức năng của thiết bị hóa khí là làm
bay hơi và
gia
nhiệt cho LNG để vận chuyển khí thiên nhiên vào mạng lưới phân phối.
Nhà sản xuất phải đảm bảo giá trị danh
định của thông số kỹ thuật thiết bị hóa khí liệt kê dưới đây:
- Lưu lượng dòng nhỏ nhất và lớn nhất;
- Nhiệt độ đầu ra nhỏ nhất;
- Mức tổn hao áp suất lớn nhất;
- Lưu lượng khí nhiên liệu lớn nhất hoặc
lưu lượng lưu chất gia nhiệt lớn nhất và công suất yêu cầu;
- Áp suất tối thiểu với công suất làm
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Điều
kiện thiết kế đồng thời
Kết hợp các
điều kiện cố định và biến đổi
Điều kiện
thiết kế
Khối lượng
Thử áp suất
Áp suất vận
hành
Ứng suất làm
mát
Ứng suất nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OBE
Thử nghiệm
1
1
-
-
-
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
1
1
-
1
-
Vận hành
bình thường
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
1
1
1
Các yêu cầu cụ thể cho thiết kế một số
loại thiết bị hóa khí thường sử dụng được nêu trong Phụ lục E.
7.10.2 Điều chỉnh chất
lượng khí
Khí xuất ra khỏi kho LNG phải tuân
theo các thông số chất lượng quy định của khí vận chuyển trong đường ống như chỉ
số Wobbe, nhiệt trị và nồng độ chất tạo mùi (nếu được yêu cầu).
Phải phân tích chính xác dòng khí
để đảm bảo rằng chất lượng khí đáp ứng các yêu cầu về thông số nêu trên. Phải
có hệ thống kiểm soát liên tục (online) và có các phương thức nhằm điều chỉnh
các thông số chất lượng khí trong trường hợp các thông số này được dự đoán có
thể sẽ nằm ngoài phạm vi quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu phải trang bị hệ thống lấy mẫu,
đo đếm, phân tích và kiểm soát để đảm bảo thực hiện việc hiệu chỉnh một cách
nhanh chóng và dễ dàng.
7.10.3 Tạo mùi
Hệ thống tồn chứa và bơm chất tạo mùi
có thể được bố trí tại kho theo quy định của luật hiện hành hoặc tại hệ thống
cung cấp khí nơi
khách hàng yêu cầu.
Đặc tính kỹ thuật của chất tạo mùi, việc
xây dựng và vận hành hệ thống thiết bị tạo mùi phải tuân theo các tiêu chuẩn
liên quan. Nếu không có tiêu chuẩn, hệ thống thiết bị tạo mùi có thể được thiết
kế phù hợp với mô tả trong Phụ lục M.
7.11 Hệ thống
xuất sản phẩm cho xe bồn
Mô tả hệ thống xuất sản phẩm cho xe bồn
được đưa ra trong Phụ lục H.
7.12 Phân xưởng
hóa lỏng khí thiên nhiên
7.12.1 Yêu cầu
chung
7.12.2 Loại bỏ tạp chất
trong khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần bố trí thiết bị và có quy
trình nhằm đảm bảo việc vận hành, tồn chứa và tái chế hoặc thải bỏ các tạp chất
này và vật liệu hấp thụ tạp chất một cách an toàn (nếu cần thiết).
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS) của
các hóa chất độc hại và các hóa chất có nguy cơ gây hại cho môi trường phải được
cung cấp và phải nêu rõ các yêu cầu cụ thể cho việc thải bỏ an toàn hoặc tái chế
vật liệu đã qua sử dụng.
7.13 Các
công trình xây dựng
7.13.1 Yêu cầu chung
Việc thiết kế và xây dựng các công
trình phải tuân theo các yêu cầu của báo cáo đánh giá rủi ro (xem Điều 6), theo
các tiêu chuẩn sau đây, đặc biệt đối với thiết kế chống động đất:
- EN 1992-1-1;
- EN 1993-1-1;
- EN 1994-1-1;
- EN 1998-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp được quy định trong báo cáo
đánh giá rủi ro thì các công trình phải được giữ ở áp suất dương (xem
hướng dẫn trong TCVN 10888 và EIC 60079-13). Đường hút khí thông gió cưỡng bức
cho công trình phải được lắp đặt các đầu dò khí cho phép tắt quạt thông gió và
ngăn chặn việc tái khởi động nhằm tránh nguy cơ hút khí dễ cháy vào trong công
trình.
Các công trình thường xuyên có người
phải được thiết kế sao cho có đủ thời gian triển khai quy
trình ứng phó trong trường hợp khẩn cấp và sơ tán đến khu vực an toàn. Phải
thiết kế hệ thống gia nhiệt, xả khí và điều hòa không khí (HVAC) phù hợp với
dòng bức xạ có thể tác động vào công trình (xem 6.5 và Phụ lục A).
Trường hợp công trình được thiết kế chịu
sóng áp suất do vụ nổ, cần tính đến các mối nguy hiểm đối với con người do sóng
áp suất cao đi vào công trình qua đường vào và ra của hệ thống thông hơi.
Để giảm thiểu nguy cơ cho công trình có thể duy
trì liên tục áp suất dương trong các phòng điện và điều khiển của công trình nằm trong khu vực
công nghệ.
Trong trường hợp phát hiện khí trong
khu vực công nghệ, người vận hành trong phòng điều khiển phải có khả năng điều
khiển từ xa để đóng/tắt hệ thống HVAC tại khu vực đó.
Trường hợp phát hiện khí tại cửa hút
gió vào công trình, hệ thống các quạt bên ngoài phải được ngắt và các cửa hút
gió phải được đóng lại để tránh sự xâm nhập của khí vào các phòng điện và phòng
điều khiển là nơi nguy cơ bắt cháy có thể xảy ra.
7.13.2 Phòng điều
khiển
Vị trí đặt phòng điều khiển được xác định
chủ yếu bởi các yếu tố như độ an toàn, mô hình vụ nổ, hướng gió, khoảng trống
yêu cầu xung quanh công trình, khả năng mở rộng sau này, ứng phó khẩn cấp, kiểu và số
lượng kho và phân xưởng chịu sự điều khiển của phòng điều khiển. Phải đặc biệt
chú ý tới việc thông hơi cho phòng điều khiển để tránh hoàn toàn sự xâm nhập của
đám hơi hydrocacbon và/hoặc khí độc.
Các chú ý về bố trí mặt bằng được đề cập
trong 7.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14.1 Yêu cầu
chung
Kiểu thiết bị và các thỏa thuận trong
hợp đồng có vai trò quyết định trong việc dự án LNG sẽ lắp đặt/ sử dụng các
phép đo đạc và phương pháp tính toán nào trong các nội dung được liệt kê sau
đây.
7.14.2 Lấy mẫu
Dòng khí nên được lấy mẫu trong suốt
quá trình nạp/xả tuân thủ TCVN 12799.
Lấy mẫu để xác định tạp chất hàm lượng nhỏ phải
tuân thủ TCVN 12546.
Hệ thống lấy mẫu phải đảm bảo liên tục
lấy được mẫu có tính đại diện.
7.14.3 Phân tích
thành phần
Phân tích thành phần khí thiên nhiên
phải tuân thủ TCVN 12047. Việc xác định các tạp chất hàm lượng nhỏ nên thực hiện
theo các phương pháp phù hợp, ví dụ phân tích H2S theo TCVN 12552.
7.14.4 Nhiệt trị và
chỉ số Wobbe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14.5 Tỷ khối
Tỷ khối của khí phải được xác định
theo các tiêu chuẩn liên quan, ví dụ ISO 6578.
7.14.6 Hiệu chuẩn
thiết bị phân tích
Các thiết bị phân tích phải được đánh
giá theo EN ISO 10723. Hiệu lực của đánh giá là một năm và báo cáo đánh giá có
thể được cung cấp cho các bên liên quan nếu có yêu cầu. Bên cạnh việc đánh giá,
các thiết bị phân tích phải được hiệu chuẩn trước và sau khi làm việc.
Thiết bị phân tích tạp chất hàm lượng nhỏ
(lưu huỳnh/H2S) phải được hiệu chuẩn theo giá trị trong giới hạn của
đặc tính kỹ thuật (của khí).
7.14.7 Khí chuẩn
Khí chuẩn được sử dụng để hiệu
chuẩn nên được chứng nhận ít nhất đạt chuẩn theo EN ISO 14111 và từ nhà cung cấp
có chứng nhận TCVN EN/ISO 17025.
Khí chuẩn phải có thành phần gần với với
dải thành phần của khí cần phân tích (± 5 %).
Khí chuẩn để phân tích tạp chất hàm lượng
nhỏ chỉ nên được chứng nhận theo TCVN ISO/IEC 17025 cho thành phần tạp chất cần
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo dòng để nhằm phục vụ các mục
đích tài chính, giao nhận thương mại hoặc cân bằng vật chất. Độ chính xác của hệ
thống đo đếm phải đáp ứng phù hợp với mục đích sử dụng.
Phải thực hiện đo lưu lượng theo EN
1776.
Thiết bị đo lưu lượng dạng
tuabin phải được bảo vệ tránh hư hại do sự cố vỡ bộ lọc sơ cấp.
7.16 Hệ thống
khí hóa hơi (BOG)
7.16.1 Yêu cầu
chung
BOG là khí thiên nhiên phát sinh từ:
- Sự bay hơi chậm của LNG ở trạng thái
cân bằng pha do nhiệt xâm nhập vào bên trong thiết bị như bể chứa, ống, thùng
chứa hoặc bình tách; hoặc
- Sự bay hơi nhanh của LNG bên trong
thiết bị do nhiệt độ tăng cao hoặc áp suất giảm đột ngột (ví dụ như hòa trộn với
LNG ấm hơn khi nhận hàng từ tàu, khi LNG đi qua van) hoặc khi tiếp xúc với thiết
bị ấm (ví dụ trong quá trình làm lạnh đường ống).
CHÚ THÍCH 1: Khí thiên nhiên
thu được từ sự tái hóa khí nhanh LNG thông qua sự trao đổi nhiệt với các vật chất
bên ngoài (một phân xưởng công nghệ chính của kho LNG) được gọi là LNG tái hóa
khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống BOG được thiết kế để:
- Thu hồi và tái sử dụng BOG để tránh
thất thoát khí thiên nhiên trong điều kiện bình thường ra ngoài khí quyển hoặc
hệ thống đốt/xả khí và
tránh xả bỏ một lượng
tương tự trong điều kiện bất thường;
- Giữ áp suất pha phí trong bể chứa
LNG nằm trong giá trị cho phép trong điều kiện vận hành bình thường;
- Cung cấp cho người vận hành khả năng
thiết lập áp suất pha khí trong giá trị cho phép để kiểm soát quá trình sản
sinh và lưu chuyển BOG trong quá trình giao nhận LNG (từ tàu, xe bồn).
Các trạm LNG dùng bồn chứa áp suất cao có dải
áp suất rộng nên không cần trang bị hệ thống BOG. Có thể tránh tăng áp suất
trong bể bằng nhiều cách, ví dụ như xả bớt sản phẩm, làm mát bể hoặc nạp LNG từ
phía bên trên (Bể LNG có vòi nạp bên trên và dưới).
Hệ thống BOG bao gồm hệ thống thu hồi
BOG và hệ thống tái sử dụng BOG. Hệ thống thu hồi BOG được kết nối với cả hệ thống
tái sử dụng BOG và hệ thống đốt/xả khí.
Trong điều kiện vận hành bình thường,
hệ thống thu hồi BOG phải dẫn dòng BOG vượt quá công suất của hệ thống tái sử dụng
BOG đến hệ thống đốt/xả khí. Tuy nhiên, hệ thống thu hồi BOG nên giữ chức năng
kiểm soát áp suất khí trong bể.
Phải có các biện pháp để tránh không
khí xâm nhập vào hệ thống BOG.
Hệ thống BOG có hai chế độ dòng: bình
thường và sự cố. Hệ thống tái sử dụng BOG được thiết kế để tái sử dụng dòng BOG
bình thường. Hệ thống đốt/xả khí được thiết
kế để xả an toàn dòng sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- BOG từ bể chứa và tất cả các thiết bị
tồn chứa LNG;
- Hệ thống khử khí từ đường ống và thiết
bị chứa LNG;
- Khí bay hơi nhanh trong quá trình nhận
sản phẩm từ tàu/xe chở LNG;
- Khí bị chiếm chỗ (trong bồn chứa)
thu từ quá trình nạp sản phẩm cho tàu/xe chở LNG.
Báo cáo đánh giá rủi ro phải xác định
các sự kết hợp các sự kiện có thể xảy ra đồng thời mà không gây ra mối nguy hiểm
kép (các sự kiện không liên quan với nhau xảy ra đồng thời). Nếu vì lý do bất kỳ,
một vài tình huống phát sinh không có trong "chế độ bình thường" (ví
dụ khi chạy thử, làm lạnh
tàu chở LNG sau khi bảo dưỡng) người thiết kế phải kiểm tra tổng lưu lượng dòng
ở chế độ phát
sinh cộng với dòng bình thường phải thấp hơn lưu lượng dòng ở chế độ dòng
sự cố.
Chế độ dòng sự cố được tính bằng tổng
của lưu lượng dòng bình thường và lưu lượng dòng tổng cộng cao nhất của các sự
kiện mất kiểm soát hoặc ngoài kế hoạch xảy ra đồng thời. Dòng sự điển hình có
thể là một hoặc tổ hợp các kiểu sau:
- Tốc độ dòng ở đầu ra của van xả an
toàn của một thiết bị hóa khí (7.4.12) nếu nó được nối vào cùng một hệ thống
BOG;
- Tốc độ dòng tại đầu ra của van xả của
một bể chứa nếu nó được nối vào cùng một hệ thống BOG;
- Các mức tải khẩn cấp như là tải
giảm áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khí bị chiếm chỗ trong bể tồn chứa
không được hồi về tàu chở LNG trong quá trình giao nhận sản phẩm;
+ Làm lạnh bể chứa trên tàu chở LNG;
+ Khí không đủ chất lượng để tái sử dụng
và phải đốt/xả.
Với bể áp suất cao, tốc độ dòng sự cố
phải được tính toán theo EN 13458 (tất cả các phần) hoặc EN 14197 (tất cả các
phần).
Không phân biệt biện pháp xả hoặc tái sử dụng BOG tồn
tại ở chỗ nào khác, để đề phòng trường hợp van nối không gian hơi của bể chứa với
hệ thống BOG bị đóng, không
gian hơi phải được kết nối với hệ thống đốt /xả khí thông qua một thiết bị an
toàn (xem 7.4.12) có khả năng xả được dòng khí sinh ra từ bất kỳ sự tổ hợp nào
của các nguyên nhân dưới đây:
- Hóa hơi do nhiệt xâm nhập vào bể chứa,
thiết bị và các đường tuần hoàn khép kín;
- Khí bị chiếm chỗ do do nạp chất lỏng
ở tốc độ dòng tối đa hoặc khí hồi lưu từ phương tiện chuyên chở khi giao nhận;
- Bay hơi nhanh khi nạp chất lỏng;
- Thay đổi áp suất khí quyển (xem
B.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuần hoàn khép kín từ máy bơm chìm.
7.16.2 Hệ thống thu
hồi BOG
Hệ thống phải được thiết kế để thu hồi
dòng BOG bình thường sinh
ra ít nhất từ các nguồn sau:
- Bể chứa và tất cả các thiết bị tồn
chứa LNG;
- Hệ thống khử khí từ đường ống và thiết
bị chứa LNG;
- Khí bay hơi nhanh trong quá trình nhận
sản phẩm từ tàu
/xe chở LNG;
- Khí hồi lưu từ quá trình nạp sản phẩm
cho tàu/xe chở LNG.
Đầu ra của hệ thống thu hồi BOG được kết
nối tới:
- Hệ thống tái sử dụng BOG; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần giao nhận khí hoặc ống mềm của hệ
thống giao nhận hàng hải.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào a) bản đánh
giá rủi ro và các quy định nội bộ; và b) vị trí lắp đặt và/hoặc kích thước, đường
xả của một vài thiết bị an toàn được kết nối với hệ thống thu hồi BOG hoặc đường
ống của hệ thống đốt/ xả khí.
Hệ thống thu hồi BOG phải được thiết kế
theo các quy tắc về kích thước theo quy định ở 7.4.6. Vật liệu chế
tạo thiết bị liên quan phải có đặc tính chịu được lạnh sâu (BOG có thể có nhiệt
độ xuống tới -160 °C).
Áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống
thu hồi BOG phải tương thích với áp suất lớn nhất có khả năng phát sinh tại thời
điểm mở hệ thống khử
khí hoặc phải được trang bị thiết bị giới hạn áp suất kép.
Tại điểm kết nối với hệ thống đốt/xả khí, hệ thống
thu hồi BOG phải được lắp đặt van kiểm soát áp suất đầu vào nhằm cho phép người
vận hành có thể kiểm soát được áp suất của không gian hơi của bể chứa.
Các van xả đáy (kết nối với hệ thống xả
đáy) phải được lắp đặt ở các điểm thấp
trên tất cả các đường công nghệ chính hoặc đường xả khí (đầu vào bình thu
gom tách lỏng (knockout
drum) của hệ thống đốt/ xả khí).
Bồn chứa và hệ thống thu hồi BOG nên kết
nối bằng van và thiết bị đo cho phép:
- Cô lập bể chứa;
- Giảm áp suất của một bể chứa, mà
không làm thay đổi áp suất của các bể chứa khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối giữa hệ thống thu hồi BOG và hệ
thống giao nhận hàng hải liên quan phải được tính toán phù hợp với quy định
trong 7.7.2.
7.16.3 Tái sử dụng
BOG
Để tái sử dụng, BOG có thể:
- Được tái hóa lỏng;
- Được nén bằng máy nén BOG sau đó tái
ngưng tụ trong đường ống LNG dẫn tới bộ hóa khí;
- Được dùng làm khí nhiên liệu;
- Được tái nén và đưa vào hệ thống mạng
lưới vận chuyển khí ra ngoài kho.
Công suất của hệ thống tái sử dụng BOG
phải tương ứng với tốc độ dòng bình thường.
CHỦ THÍCH: Hệ thống tái sử dụng BOG
không được thiết kế để sử dụng khí thiên nhiên xả ra từ các van an toàn vì các
van này nối với hệ thống thu hồi BOG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cải thiện hiệu suất của quá trình
tái sử dụng BOG bằng bộ tái ngưng tụ, có thể lắp đặt và sử dụng bộ trao đổi nhiệt
giữa LNG lạnh cao áp (trước cụm hóa khí) và BOG áp suất cao (sau máy nén BOG).
Các yêu cầu cụ thể cho máy nén khí được
đưa ra trong 7.9.3.
7.17 Hệ thống
đuốc/xả khí
7.17.1 Yêu cầu chung
Cơ sở LNG phải có hệ thống đốt hoặc xả khí lắp đặt ở vị
trí an toàn mà bức xạ nhiệt hay đám khí không gây ra thêm mối nguy.
Hệ thống đốt/xả khí phải được
tính toán công suất đủ cho dòng khí lớn nhất có thể dự tính, ví dụ như trong tình huống sự cố.
Các sự kiện tạo ra tải bất thường cho
hệ thống đốt/xả phải được
liệt kê trong bảng tổng hợp về xả áp và giảm áp để thiết lập các chế độ đốt/xả
bất thường.
Chế độ tải bất thường thường được xác
định bằng sự cố áp tăng cao do van điều khiển bị hỏng và tắc dòng đầu ra của
thiết bị xả.
Các điều kiện để tạo ra các dòng cao bất
thường rất khác nhau giữa kho nhập và kho xuất LNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí mặt bằng cho đốt/xả khí phải quan
tâm đến các mức bức xạ nhiệt đưa ra trong Bảng A.3 và nếu có thể thì phải được
lựa chọn theo hướng gió chính để giảm thiểu nguy cơ đám khí dễ cháy có
thể tiếp xúc với ngọn lửa (đuốc) và các nguồn đánh lửa khác (xả khí).
Tất cả nguồn khí xả ra môi trường phải
được giám sát, kiểm soát và tuân thủ quy định của pháp luật.
7.17.2 Đuốc
Hệ thống đuốc là dạng ống thẳng đứng
có đầu đốt ở trên cùng hoặc đầu đốt nằm ngang gần mặt đất. Cấu tạo của
đuốc ngăn chặn không khí lọt vào.
Đuốc cũng có thể có hệ thống chiếu
sáng, hệ thống dập lửa và hệ thống làm mát để đề phòng khả năng tự thắp sáng
sau khi dập lửa.
Kho xuất sản phẩm thường có các hệ thống
đốt “ướt” và “khô”. Hệ thống ướt
xử lý khí có hàm lượng nước cao đáng kể. Hệ thống đuốc khô được sử dụng cho khí
lạnh. Đôi khi hệ thống đuốc đốt khí axit cũng được lắp đặt. Thông thường,
một hệ thống đuốc thấp áp được lắp đặt riêng cho khu vực tồn chứa và giao nhận
sản phẩm.
Hệ thống đuốc phải bao gồm bình tách lỏng
(knockout drum) có thể được trang bị bộ gia nhiệt để đảm bảo rằng không có chất
lỏng đi ra đến đuốc.
Bình tách lỏng nên được trang bị khả
năng xả toàn bộ chất lỏng bên trong khi ở mức cao nhất trong khoảng thời gian
không quá 12 h. Bình tách lỏng nên lắp đặt thiết bị đo mức chất lỏng độ tin cậy
cao có tính đến sự sai khác về tỉ khối chất lỏng.
Trong trường hợp chất lỏng trong bình
tách vượt mức cho phép, phải cân nhắc đến phương án dừng khẩn cấp toàn bộ hệ thống
được bảo vệ bởi hệ thống đuốc
đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường xả phải dẫn dòng khí ra vị trí
an toàn trong tình huống khẩn cấp khi các van xả an toàn và van giảm áp hoạt động. Công
suất/Kích thước của ống xả phải dựa vào giá trị tổng hợp các mức xả của
các van xả khác nhau.
Thiết kế ống xả phải:
- Ngăn ngừa khả năng bị chặn và bị nước
xâm nhập để luôn đảm bảo một đường mở thông ra khí quyển;
- Cho phép kiểm tra định kỳ nước tích
tụ (bên trong).
7.18 Hệ thống
phụ trợ
7.18.1 Yêu cầu
chung
Tùy thuộc vào loại hình kho, hệ thống
phụ trợ bao gồm:
- Nước, dầu hoặc lưu chất truyền nhiệt
được sử dụng như là nguồn gia nhiệt hoặc để làm mát;
- Hệ thống khí nitơ được dùng làm khí
dịch vụ, khí trong phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khí điều khiển;
+ Khí dùng để tạo áp suất cho hộp điều
khiển điện và các trạm;
+ Khí dịch vụ;
+ Khí thở;
- Hệ thống cung ứng cho tàu vận chuyển
LNG:
+ Nitơ lỏng;
+ Nhiên liệu cho tàu;
+ Nước uống;
+ Nước chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống hơi và nước cấp cho nồi hơi;
- Nước chữa cháy khẩn cấp từ tàu chữa
cháy đến khớp nối cầu tàu.
Phải có biện pháp dự phòng đặc biệt nhằm
tránh thiệt hại do hiện tượng đông cứng bằng cách cô lập, khoanh vùng giới hạn,
tuần hoàn hoặc chôn lấp các hệ thống dễ bị ảnh hưởng.
7.18.2 Khí điều khiển
Hệ thống khí điều khiển độc lập với hệ
thống không khí và khí dịch vụ của kho. Phải tiến hành đánh giá rủi ro để xác định
sự cần thiết cung cấp hệ thống khí dịch vụ.
CHÚ THÍCH: Nội dung 6.2.10 mô
tả chung về phương pháp thông thường để đánh giá rủi ro (phân tích SIL).
Phương pháp này đánh giá cấu hình của hệ thống khí điều khiển trên tiêu chí độ
tin cậy và từ đó đưa ra kết luận về số lượng máy nén tối thiểu, công suất tương
ứng và khả năng hỗ trợ quan lại trong tình huống khẩn cấp.
Hệ thống cung cấp khí điều khiển phải
đảm bảo được khoảng thời gian cần thiết để đưa kho về trạng thái an toàn khi
nguồn điện chính bị hỏng. Điều này có thể đạt được, ví dụ, bằng cách trang bị
các bình tích áp để sử dụng khi cần.
Không khí phải được sấy khô tới điểm
sương phù hợp với điều kiện nhiệt độ khí quyển thấp nhất trong khu vực kho.
Tham khảo thêm ISO 8573.
7.18.3 Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xử lý khí, điều chỉnh nhiệt trị
và chỉ số Wobbe;
- Tăng áp cho các bình áp lực nhỏ;
- Đuổi khí làm sạch thiết bị/không
gian cách nhiệt của bồn chứa LNG và đường ống;
- làm trơ đường ống và thiết bị một
cách an toàn;
- làm khô đường ống và thiết bị như cần
xuất nhập, bơm,...
- Dập tắt nhanh đuốc, xả khí và van xả
áp an toàn;
- Bọc các thiết bị quay vận hành ở nhiệt độ lạnh
sâu;
- Đuổi khí/Làm sạch không gian cách
nhiệt bên ngoài của bồn chứa chính của bể chứa LNG;
- Làm lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết kế đường ống nitơ lỏng bằng
vật liệu chịu lạnh theo các tiêu chuẩn được công nhận, ví dụ về vật liệu được
chấp nhận được nêu trong TCVN 12984.
Không được phép kết nối chéo giữa hệ
thống khí nitơ và hệ thống không khí vì lý do an toàn.
7.18.4 Khí nhiên liệu
Kho LNG có thể được trang bị hệ thống khí nhiên liệu.
Mục đích chính của việc sử dụng khí nhiên liệu phụ thuộc vào các ứng dụng sau:
- Thiết bị hóa khí gia nhiệt bằng đốt
khí;
- Tuabin khí hoặc máy nén, máy phát điện
chạy bằng động cơ khí;
- Nồi hơi và thiết bị gia nhiệt;
- Khí phá chân không cho mục đích an
toàn bồn chứa;
- Khí cho đường mồi của đuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.18.5 Các dịch vụ
phụ trợ khác
Cần chú ý đến rủi ro từ các hệ thống
phụ trợ như:
- Nhiên liệu diesel;
- Dầu tải nhiệt;
- Nước ngọt;
- Nước sạch (nước uống);
- Nước khử khoáng;
- Nước thải;
- Nước biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- …
Phụ
lục A
(Quy
định)
Các ngưỡng bức xạ nhiệt
A.1 Bức xạ nhiệt
từ đám cháy khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG)
Bảng A1 đưa ra các giá trị khuyến cáo
về giá trị thông lượng bức xạ tới lớn nhất trong trường hợp những giá trị này
chưa có trong các quy định của quốc gia (khu vực). Thông lượng bức xạ từ
đám cháy LNG có thể được tính toán bằng cách sử dụng các phương pháp thích hợp
đã được phê duyệt (một số phương pháp đã được trình bày trong TCVN 12984 hoặc
[19]).
Trong bất cứ trường hợp nào, mức thông
lượng bức xạ lớn nhất có thể chấp nhận cho mỗi hạng mục chính nằm trong vùng giới
hạn bao quanh phải được xác nhận bằng cách sử dụng các phương pháp đã được phê
duyệt và các đồ thị đường cong trong EN 1991-1-2, EN 1992-1-1, EN 1992-1-2, EN
1993-1-1, EN 1993-1-2, EN 1994-1-1, EN 1994-1-2. Các nhà thiết kế, thông qua việc
tính toán nhiệt độ bề mặt cùng với thời gian dự đoán của ngọn lửa, phải điều chỉnh
mức thông lượng bức xạ nhiệt lớn nhất đủ thấp để duy trì tính nguyên vẹn của công
trình. Các thay đổi về mặt bản chất tự nhiên và cơ tính của vật liệu đối với
nhiệt độ cũng phải được xem xét khi tính toán.
Đối với các bồn chứa LNG, việc xác định
mức thông lượng bức xạ cho phép cần được xem xét dựa trên các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổn thất độ bền của bể chứa;
- Áp lực tạo ra trong bể chứa;
- Công suất của van an toàn;
- Năng lượng thoát bề mặt [xem TCVN
12984].
Mức thông lượng nhiệt có thể được giảm
xuống đến giới hạn yêu cầu bằng việc áp dụng khoảng cách an toàn, phun nước,
thiết bị chống cháy, lưới chắn xạ hoặc các hệ thống tương tự.
Bảng A.2 đưa ra các giá trị khuyến cáo
về thông lượng bức xạ tới lớn nhất trong trường hợp những giá trị này chưa có
trong các quy định quốc gia.
Độ dày của khối bê tông phải được đảm
bảo rằng khi lửa cháy ở bên ngoài
thì nhiệt độ của cáp dự ứng lực vẫn được giữ ở mức đủ thấp để duy
trì được tính
nguyên vẹn của bồn chứa LNG và các khoang kín chứa đầy sản phẩm tại áp suất thiết
kế tối đa. Nếu hệ thống xả nước không được lắp đặt, sự nguyên vẹn của bồn chứa
LNG phải được đảm bảo, trong thời gian chờ đủ lượng nước chữa cháy cấp
từ bên ngoài. Để xác định độ dày nhỏ nhất cần thiết của tấm bê tông, phải sử dụng
các phương pháp và mô hình thích hợp đã được phê duyệt.
Bảng A.1 -
Thông lượng bức xạ nhiệt cho phép trong phạm vi kho không tính đến năng lượng bức xạ
mặt trời
Thiết bị
trong phạm vi kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW/m2
Bề mặt bê tông phía ngoài của các bồn
chứa liền kề nhau
a
32
Bề mặt kim loại phía ngoài của các bồn
chứa liền kề nhau (xem [21])
15
Mặt ngoài của các bồn chứa chịu áp
và các thiết bị công nghệ liền kề nhau (xem [21])
15
Phòng điều khiển, xưởng bảo trì,
phòng thí nghiệm, nhà kho (xem [20])
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
a) Đối với
các bể chứa làm bằng bê tông cốt thép dự ứng lực, các mức thông lượng bức xạ
lớn nhất có thể được xác định theo các quy định trong A.1.
Bảng A.2 -
Thông lượng bức xạ nhiệt cho phép ngoài phạm vi kho không tính đến bức xạ mặt trời
Khu vực
phía ngoài kho
Thông lượng
bức xạ nhiệt lớn nhất
kW/m2
Khu vực hẻo lánh a
8,0
Khu vực nhạy cảm b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực khác c
5,0
a) Khu vực chỉ có một số lượng nhỏ
người cư trú không thường xuyên. VD: vùng đất hoang, đất nông nghiệp, sa mạc.
b) Khu vực
quan trọng nhạy cảm không được bảo vệ, nơi mọi người không được trang bị quần
áo bảo hộ trong trường hợp khẩn cấp hoặc khu vực đô thị (với mật độ dân
số lớn hơn 20 người/km2) hoặc các khu vực gặp khó khăn, nguy hiểm
khi cần sơ tán
nhanh (ví dụ bệnh viện, nhà dưỡng lão, sân vận động, trường học, nhà hát
ngoài trời).
c) Các khu vực khác
bao gồm các khu công nghiệp không nằm dưới sự kiểm soát của kho LNG.
CHÚ THÍCH: Các số liệu ghi trong Bảng
A.2 được lấy từ [20]: ảnh
hưởng của bức xạ ngọn lửa đối với kết
cấu bê tông chịu lực.
A.2 Bức xạ nhiệt
từ đuốc hay hệ thống xả nguội đốt cháy1
Bảng A.3 và A.4 đưa ra các giá trị
khuyến cáo về thông lượng bức xạ lớn
nhất trong trường hợp những giá trị này không có trong quy định địa phương.
Tuy vậy, các phương pháp tương đương để
dự đoán mức thông lượng cũng có thể được chấp nhận. Trong trường hợp đó, nhà
thiết kế cần chứng minh phương pháp đề xuất là hợp lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị
nằm trong phạm vi kho
Thông lượng bức xạ nhiệt lớn
nhất
kW/m2
Lưu lượng như đã xác định ở 7.17
Bình thường
Bất thường
Giá trị cực đại trong khu vực (xem
[21])
5,0
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
5
Đường và các khu vực mở
3,0
5
Bồn chứa và các thiết bị công nghệ
1,5
5
Phòng điều khiển, xưởng bảo quản,
phòng thí nghiệm, nhà kho,..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Khu vực hành chính
1,5
5
Bảng A.4 -
Thông lượng bức xạ nhiệt cho phép nằm ngoài phạm vi kho không tính đến năng lượng bức
xạ mặt trời
Khu vực
ngoài kho
Năng lượng
bức xạ nhiệt lớn nhất, kW/m2
Lưu lượng dòng như đã xác định ở
7.17
Bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực hẻo lánh a
3,0
5,0
Khu vực nhạy cảm b
1,5
1,5
Các khu vực khác c
1,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khu vực
quan trọng nhạy cảm không được bảo vệ, nơi mọi người không được trang bị quần
áo bảo hộ trong trường hợp khẩn cấp hoặc khu vực đô thị (với mật độ
dân số lớn hơn 20
người/km2) hoặc các khu vực gặp khó khăn hoặc nguy hiểm khi cần sơ
tán nhanh (ví dụ bệnh viện,
nhà dưỡng lão, sân vận động, trường học, nhà hát ngoài trời).
c Các khu vực
khác bao gồm các khu công nghiệp không nằm dưới sự kiểm soát của người vận
hành kho LNG.
CHÚ THÍCH: Các số liệu ghi trong Bảng
A.3 và A.4 được lấy từ [3] và [4].
Phụ
lục B
(Quy
định)
Các quy định về lưu lượng dòng
B.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này quy định về lưu lượng của
các dòng khí xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng dòng bay hơi lớn nhất (VT)
của bồn chứa do tác động nhiệt ở điều kiện vận hành bình thường được xác định tại thời điểm
nhiệt độ ngoài trời cao nhất trong ngày mùa hè nóng bức.
B.3 Lưu lượng chất
lỏng vào, VL
Việc làm đầy bồn/bể chứa gây ra hiệu ứng
piston. Lưu lượng thể tích lớn nhất để làm đầy bồn được lấy làm giá trị VL - lưu lượng
thể tích của khí hình thành (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thực tế của không gian khí trong bồn chứa).
VL là lưu lượng
dòng lớn nhất có thể khi van kiểm soát đầu vào với chức năng mở khi có sự cố.
B.4 Lưu lượng nạp
tràn, VO
Nếu trong quá trình nạp do sơ suất nạp
đầy quá mức cho phép dẫn đến LNG bị tràn ra khỏi vành bể chứa, thì cần phải tính
đến việc hóa hơi ngay lập tức của lượng LNG được nạp vào bồn lúc này. Cần áp dụng
các bước được đề cập tại 7.6.1.
B.5 Lưu lượng bay
hơi tức thời khi nạp đầy, VF
Khi nạp đầy LNG vào bồn/bể chứa, hiện tượng bay hơi tức
thời xảy ra (được gọi là “flash”). Nguyên nhân chính của hiện tượng này bao gồm:
- Sự nóng lên của LNG do quá trình
bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự làm mát thành bể chứa khi mức
chát lỏng tăng lên (do thực tế là nhiệt độ pha hơi ở không gian
trên đỉnh bồn chứa cao hơn nhiệt độ chất lỏng, kết quả là thành bồn chứa
được làm mát khi mức chất lỏng tăng lên gây ra hiện tượng hóa hơi);
- Hòa trộn với LNG có sẵn trong bể chứa;
- Khi LNG bị được nén vào bồn chứa có
nhiệt độ trước khi giãn nở cao hơn nhiệt
độ điểm tạo bọt của chất lỏng tại áp suất bồn chứa, sự hóa hơi lập tức xảy ra.
VF thể tích hóa
hơi khi nạp đầy tại tốc độ lớn nhất khi van điều khiển có chức năng mở khi có sự cố
và được xác định bằng các tham số trên.
Nếu ban đầu LNG ở trạng thái
cân bằng, tỷ lệ chất lỏng hóa hơi ngay lập tức (F), do nhiệt độ trước
khi giãn nở cao hơn điểm
sủi bọt của LNG có sẵn trong bồn chứa, có thể được tính chính xác hoặc gần đúng
theo công thức rút gọn sau:

trong đó:
C là nhiệt dung của lưu chất, tính bằng
jun trên kenvin kilogam [J/(K · kg)];
T2 là nhiệt độ
sôi của lưu chất tại áp suất
của bồn chứa, tính bằng kenvin (K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là ẩn nhiệt
hóa hơi của lưu
chất, tính bằng jun trên kilogam (J/kg).
Từ đó, VF được tính
theo công thức sau:
VF = F
x
f
trong đó:
f là lưu lượng dòng bơm vào, tính bằng
kilogam trên giây (kg/s)
Trong trường hợp thiếu các dữ kiện
chính xác, nếu độ giảm áp suất tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 MPa (1 bar), có thể sử dụng các
giá trị sau:
C = 3,53 x 103
J/(K · kg);
L = 504 x 103
J/K;
(T2 - T1) = (p2 - p1)/8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(p2 - p1) tính bằng
pascal (Pa), đặc trưng cho sự giảm áp suất tuyệt đối của LNG trong bồn chứa ban
đầu và bồn chứa được nạp vào.
B.6 Lưu lượng tuần
hoàn kín LNG bằng máy bơm chìm, VR
VR là lưu lượng
BOG được tạo ra do sự tuần hoàn nội tại của LNG khi lưu lượng máy bơm chìm lớn
nhất.
VR có thể được
ước tính theo công thức rút gọn sau với giả thiết là tất cả năng lượng của bơm đều được
truyền cho chất lỏng:
VR = Ei,p/L
Trong đó năng lượng tính bằng jun trên
giờ (J/h) và L tính bằng jun trên kilogam (J/kg) (xem B.5).
B.7 Lưu lượng do
biến thiên áp suất khí quyển, VA
Nếu áp suất của bể chứa bằng với áp suất
vận hành lớn nhất, sự giảm áp suất khí quyển dẫn đến sự hóa hơi ở lớp bề mặt
chất lỏng do giãn nở (VAG) cộng với sự hóa hơi do sự
quá nhiệt của chất lỏng (VAL). Một cách tương tự, điều kiện
chân không có thể xuất hiện khi áp suất khí quyển tăng.
VAG: Lưu lượng hóa hơi do giãn nở có thể tính
theo công thức sau (tính bằng mét khối trên giờ (m3/h) ở điều kiện
nhiệt độ và áp suất thực tế của phần không gian hơi trên đỉnh bể chứa):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là dung tích khí lớn nhất của bể chứa
rỗng, tính bằng mét khối (m3);
p là áp suất vận hành
tuyệt đối, tính bằng pascal (Pa);
dp/dt là giá trị
tuyệt đối của tốc độ biến thiên áp suất khí quyển, tính bằng pascal trên giờ
(Pa/h);
VAG là lưu lượng
hóa hơi do sự khử
quá nhiệt chất lỏng có thể ước tính dựa theo các phương pháp tính F đã nêu trong
Điều B.5.
VA = VAG
+ VAL
Các dữ liệu cục bộ về tốc độ biến
thiên áp suất khí quyển tại địa phương phải được sử dụng. Trong trường hợp
không có sẵn các dữ liệu này, có thể giả sử tốc độ giảm suất khí
quyển là 2 000 Pa/h với sự biến thiên toàn phần là 10 kPa.
Các giá trị này cũng có thể sử dụng để tính
lưu lượng thể tích đầu vào khi áp suất khí quyển tăng.
B.8 Lưu lượng do
hỏng van kiểm soát, VV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Lưu lượng nhiệt
vào khi cháy, Vl
Tốc độ hóa hơi khi cháy được
xác định bằng cách giả định rằng tất cả nhiệt đưa vào được sử dụng ngay lập
tức cho việc hóa hơi chất lỏng, không tính đến ảnh hưởng của nước chữa cháy.
Dòng nhiệt nhận được từ phía ngoài dọc
theo bồn chứa được mặc định bằng năng lượng tỏa ra của ngọn lửa LNG
(xem thêm TCVN 12984).
Đây là giá trị trong trường hợp xấu nhất
gây ra bởi bức xạ nhiệt
trong báo cáo Đánh giá các rủi ro cho vị trí thực của bồn chứa.
B.10 Lưu lượng hút
chất lỏng, VD
Việc hút chất lỏng ra khỏi bồn phải được
thực hiện đồng thời với việc đưa dòng khí vào để tránh áp suất âm. Lưu lượng thể
tích khí bơm vào phải bằng với lưu lượng thể tích lớn nhất của bơm hút
chất lỏng.
B.11 Lưu lượng
hút của máy nén, VC
Sự hóa hơi tự nhiên xảy ra trong bồn
chứa nhìn chung được
loại trừ nhờ sử dụng các máy nén khí bay hơi. Mặc dù trong điều kiện bình thường,
các máy nén này được điều chỉnh hoạt động sao cho lưu lượng thể tích hút tương ứng
với tốc độ hóa hơi, sự gây ra áp suất âm trong bồn chứa do các máy nén này là
không thể loại trừ. VC là lưu lượng thể tích hút lớn nhất của
máy nén.
B.12 Lưu lượng hóa
hơi do cuộn xoáy, VB - hiện tượng hóa hơi
do hòa trộn các lớp khác nhau trong bồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp không có mô hình nào
được sử dụng, lưu lượng chất lỏng bay hơi trong quá trình cuộn xoáy có thể tính
theo công thức sau:
VB = 100 x VT
Lưu lượng này tương ứng xấp xỉ với lưu
lượng lớn nhất đã gặp trong cuộn xoáy thực tế.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phân loại cấp độ động đất
C.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này cung cấp hệ phương pháp luận
phân loại cấp độ động đất,
tác động của từng cấp độ đến kho và thiết bị, từ đó giúp cho việc thiết kế
kho có khả năng chống chịu lại các trận động đất ở mọi cấp độ (các cấp
độ này được quy định trong 5.6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự phân loại cấp độ động đất được
quy định trong 5.6.1.
- Kho chứa cần phải ngừng hoạt động
sau bất kỳ trận động đất nào có cường độ vượt quá ngưỡng động đất cấp độ được
quy định theo OBE.
- Quyết định ngừng hoạt động có thể do
người vận hành thực hiện, hoặc tự động thực hiện khi có tín hiệu từ bộ dò động
đất ngừng hoạt động theo quy trình, thay vì dừng máy một cách ngẫu nhiên bằng các thiết
bị dò tìm chấn động đơn lẻ.
- Trước khi kho được phép hoạt động trở
lại, cần tiến hành việc kiểm tra độ an toàn một cách đầy đủ các vấn đề sau:
+ Khả năng vận hành;
+ Tình trạng nguyên vẹn;
+ Độ ổn định.
- Sau động đất OBE, tất cả các thiết bị
và/hoặc hệ thống phải được duy trì hoạt động. Thiết bị và/hoặc các hệ thống
không cần thiết cho vận hành kho chứa có thể được loại trừ quy định
này.
- Sau động đất SSE, kho chứa ở trạng thái
an toàn. Trong khoảng thời gian tiếp theo, một số biện pháp cần được tiến hành
để đảm bảo sự vận hành trở lại an toàn
của kho chứa, hoặc nếu cần, kho chứa phải ngừng hoạt động. Những hoạt động đó
có thể kéo dài hàng tuần hoặc hàng tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Ví dụ về cách
tiếp cận an toàn sau SSE
Các rò rỉ nhỏ cục bộ có thể được
chấp nhận, tuy nhiên kho chứa cần giữ trạng thái nguyên vẹn để tránh các rủi ro
phát sinh do tràn hydrocarbon.
Phòng điều khiển (CR) trở thành trung
tâm điều khiển hoạt động và xử lý khủng hoảng sự cố.
Chấp nhận trường hợp CR không nhận được
đầy đủ các thông tin về hoạt động của kho chứa, tuy nhiên phải báo cáo về CR
các thông tin chính như: áp suất, mức và nhiệt độ tại các kho tồn chứa
hydrocarbon, ví dụ như bồn tồn chứa, thiết bị chứa chất làm lạnh.
Để đạt được các yêu cầu sau động đất
SSE, phải xem xét
tách riêng biệt các dây dẫn cứng, đường truyền các tín hiệu quan trọng và cáp
điều khiển ra bên ngoài các công trình của kho chứa do chúng có thể đã bị hư hại
trong trận động đất.
Phải kiểm soát từ xa áp suất bồn
chứa và phải duy trì hoạt động của van an toàn sau động đất SSE.
C.4 Ví dụ về sự
phân loại SSE
Dựa trên một số nguyên tắc cơ bản và các ví dụ
về cách tiếp cận an toàn, sự phân loại theo Bảng C.1 sau đây có thể được áp dụng:
Bảng C.1 -
Phân loại các cấp độ động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng
hoạt động
Tình trạng
nguyên vẹn
Độ ổn định
Cấp độ A
x
Cấp độ B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ C
x
Các cấp độ khác nhau bao gồm:
- Cấp độ A:
+ Thiết bị và hệ thống chống cháy (chỉ
dùng trong hoạt động tại chỗ);
+ Hệ thống ống ngầm chữa cháy dẫn lên các van phun
và họng cứu hỏa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khả năng hoạt động của hệ thống kiểm
soát an toàn trong phòng điều khiển (CR);
+ UPS dùng cho hệ thống kiểm soát an
toàn;
+ Tín hiệu nguy hiểm được truyền tới
CR;
+ Van an toàn hay van kiểm soát áp suất
bồn chứa hydrocarbon;
+ Bồn chứa phụ.
- Cấp độ B:
+ Tất cả các thiết bị và hệ thống đường
ống chứa hydrocarbon và các chất độc hại khác (có khả năng gây rủi ro khi bị
gãy vỡ);
+ Tất cả các công trình phụ trợ cho
các thiết bị và hệ thống ống đó;
+ Bồn chứa chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các hệ thống, thiết bị không thuộc
trong 2 cấp độ trên nhưng ở
vùng lân cận với các thiết bị, hệ thống nêu ở cấp độ A và
B và sự hư hỏng của chúng có thể gây ảnh hưởng đến các thiết bị hệ thống nêu ở cấp độ A và
B.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Yêu cầu kỹ thuật đối với bơm LNG
D.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này đưa ra thêm một số yêu cầu
đối với các vấn đề đã nêu trong 7.9.1.
D.2 Thiết kế
Việc thiết kế phải đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt bích, vòng đệm, chốt khóa (đai ốc và
bulông) tuân theo các chỉ dẫn ở 7.4.14;
- Các khớp nối phải được thử nghiệm
theo EN 1591 (tất cả các phần);
- Việc chế tạo và lắp ráp phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Phần khớp nối phải duy trì được sự
kín khít dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và sự rung;
- Phải loại bỏ các chất oxi hóa và các
chất gây ô nhiễm khác trước khi chế tạo hoặc lắp ráp;
- Quy trình và thao tác hàn, chất lượng
của que hàn, dây hàn và chất nóng chảy phải tuân theo EN ISO 15607, EN ISO
15609-1 và TCVN 11244.
Máy bơm phải phù hợp với hệ thống lắp
ráp sao cho nó có thể chịu được áp lực hướng trục tạo ra khi vận hành và trong
các điều kiện chuyển tiếp.
D.3 Kiểm tra
D.3.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Kiểm tra các
chi tiết máy dưới tác động áp suất và chuyển động quay
Các kết quả phân tích hóa học và các đặc
tính cơ học phải được cung cấp cho mỗi lần chế tạo.
Với các chi tiết được cán và rèn, các
thử nghiệm về đặc tính cơ học phải được thực hiện ngay sau bất kỳ quá trình xử
lý nhiệt nào. Với mỗi chi tiết máy, nhà cung cấp phải đưa ra các tiêu chuẩn
tham chiếu, vị trí lấy mẫu, và các hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết.
D.3.3 Kiểm tra bằng
tia bức xạ
Việc kiểm tra bằng tia bức xạ phải được
thực hiện phù hợp với TCVN 5868, EN ISO 17636-1 và EN ISO 17636-2..
D.3.4 Kiểm tra bằng
siêu âm
Việc kiểm tra bằng siêu âm phải được
thực hiện phù hợp với TCVN
5868 và EN ISO 17640.
D.3.5 Kiểm tra phát
hiện vết nứt (Kiểm tra sự thẩm thấu chất màu)
Việc kiểm tra sự thẩm thấu chất màu phải
được thực hiện phù hợp với TCVN 5868, EN ISO 3452-1 và EN ISO 17637.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra bằng mắt phải được tiến
hành để đánh giá sự
phù hợp của các sản phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu trong 7.4.1 và sự
ghi nhãn/ đánh dấu từng chi tiết máy theo đúng các chỉ tiêu chất lượng.
D.3.7 Kiểm tra kích
thước
Việc kiểm tra kích thước phải được thực
hiện để đánh giá kích cỡ của các sản
phẩm được cung cấp liệu có đáp ứng những tiêu chuẩn của nhà cung cấp và phù hợp
với các tài liệu mà nhà sản xuất đưa ra hay không.
D.3.8 Kiểm tra về
điện
Việc kiểm tra này bao gồm các thử nghiệm
sau:
- Các thử nghiệm về điện theo các chỉ
dẫn trong bản chỉ tiêu chất lượng;
- Thử nghiệm bộ phận điều chỉnh điện
năng.
Các thiết bị điện phải có chứng nhận
thích hợp với các phân loại vùng nguy hiểm.
D.4 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thử nghiệm sau đây phải được
tiến hành với nitơ lỏng hoặc với LNG trừ khi có quy định khác.
Ngoại trừ LNG, tất cả các chất lỏng
khác dùng trong thử nghiệm thì quy trình chi tiết và công thức tính hiệu suất
thực tế phải được quy định để để dự đoán hiệu suất thực tế từ dữ liệu thử nghiệm.
D.4.2 Các thử nghiệm
mẫu và các phép thử nghiệm nghiệm
thu
Các thử nghiệm mẫu được tiến hành đối
với mỗi loại bơm. Các phép thử nghiệm nghiệm thu được thực hiện đối với tất cả các bơm
cùng loại đó. Các thử nghiệm mẫu bao gồm:
- Thử độ bền cơ học và độ kín (các thử
nghiệm thủy tĩnh);
- Thử hiệu suất vận hành;
- Thử nghiệm về chiều cao cột áp của
bơm (Net positive suction head, NPSH) (Quy định về NPSH đã được nêu trong ISO
9906);
- Thử chuyển động quay trong điều kiện
nhiệt độ thấp nhất (-160 °C) (đối với máy bơm không được thử nghiệm với LNG).
Các phép thử nghiệm nghiệm thu ít nhất
phải bao gồm phép thử độ bền và độ kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần thân bơm hay bất cứ một bộ phận
nào của bơm chịu áp (ví dụ thân bơm) đều phải qua thử nghiệm độ bền và độ kín
theo chỉ dẫn của EN 12162. Nước có thể được sử dụng cho các thử nghiệm này với
điều kiện là nồng độ clo phải nhỏ hơn 50x10-6 (50 ppm).
D.4.4 Thử nghiệm hiệu
suất vận hành
Các thử nghiệm hiệu suất vận
hành tốt nhất là được tiến hành với LNG. Thành phần hỗn hợp, khối lượng riêng
và nhiệt độ là các thông số cần được xác định.
Kết quả thử nghiệm phải được ghi chép
hoặc tính toán tại ít nhất là 6 thời điểm trong khoảng thời gian vận hành
của bơm. Các thời điểm đó bao gồm:
- Thời điểm ngừng bơm;
- Thời điểm bơm ổn định liên tục với
lưu lượng nhỏ nhất;
- Hai thời điểm ở khoảng giữa thời điểm
lưu lượng bơm nhỏ nhất và lưu lượng bơm định mức;
- Lưu lượng bơm định mức;
- Lưu lượng bơm lớn nhất có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được tiến hành ở tốc
độ danh định của bơm ± 3 % khi sử dụng LNG hoặc ở tốc độ thích hợp khi
sử dụng chất lỏng khác theo thỏa thuận với chủ đầu tư.
Đối với mỗi mức lưu lượng bơm, ngoại
trừ trường hợp
ngừng bơm, các thông số sau cần được xác định:
- Tổng chiều cao đẩy;
- Tổng chiều cao hút;
- Hiệu suất của bơm và động cơ;
- Năng lượng hao phí do động cơ;
- Mức độ rung;
- Mức độ ồn.
Tại thời điểm ngừng bơm, các thông số
sau cần được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Năng lượng hao phí do động cơ, nếu
có.
Đối với các bơm được lắp động cơ điều
tốc, các thông số cũng phải được xác định tại hai tốc độ khác nhau nằm trong
khoảng giới hạn tốc độ của bơm (tốc độ trung bình và tốc độ nhỏ nhất).
Đối với các bơm động cơ thẳng đứng được
đặt chìm trong bồn chứa, phép thử “khả năng hút của bơm” phải được thực hiện với
sự đồng ý của chủ đầu tư. Đây là phép thử của bơm ở mức chất lỏng thấp tương
đương với sự giảm chiều cao đẩy của bơm tới 40 % so với giá trị danh định.
Thử nghiệm hoạt động liên tục trong ít nhất
1 h phải được tiến hành với công suất định mức.
D.4.5 Thử nghiệm
chiều cao cột áp của bơm (NPSH)
Việc xác định chiều cao cột áp của bơm
phải được tiến hành ở nhiệt độ cân
bằng của chất lỏng, tốt nhất
là sử dụng LNG có thành phần xác định. Thử nghiệm này phải được thực hiện ít nhất
với ba mức lưu lượng bơm khác nhau đối với bơm đầu tiên, sau đó sử dụng một mức
lưu lượng đối với các bơm cùng kiểu. Các mức lưu lượng bơm trong thử nghiệm này
phải giống với mức lưu lượng sử dụng trong thử nghiệm hiệu suất vận hành.
D.5 Các thông số
cần xác định
Đối với khí thiên nhiên hóa lỏng với
khối lượng riêng được xác định ở nhiệt độ tiêu chuẩn. Nhà sản xuất phải đưa ra được các
thông số sau:
- Độ chênh lệch áp suất khi dừng
bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chênh lệch áp suất với lưu lượng
danh định;
- Độ chênh lệch áp suất với lưu lượng
bơm lớn nhất;
- Chiều cao hút yêu cầu với lưu lượng
bơm nhỏ nhất;
- Chiều cao cột áp yêu cầu với lưu lượng
danh định;
- Chiều cao cột áp yêu cầu với lưu lượng
lớn nhất;
- Năng lượng tiêu hao ở lưu lượng
danh định;
- Hiệu suất bơm ở lưu lượng danh định
và hiệu suất này khi bơm chạy với các tốc độ khác nhau (nếu có);
- Khả năng hút khi bơm được đặt chìm
trong bồn;
- Năng lượng tiêu hao khi lưu lượng
bơm liên tục nhỏ nhất và khi lưu lượng bơm lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6 Ghi nhãn
Một tấm kim loại mỏng được gắn
trên mỗi thân máy bơm cho biết các thông tin sau:
- Kí hiệu riêng của nhà sản xuất;
- Số serie sản xuất và số đặt hàng;
- Lưu lượng danh định, tính bằng mét
khối trên giờ;
- Chiều cao cột nước tiêu chuẩn của
bơm;
- Tốc độ quay ở lưu lượng
danh định;
- Áp suất cho phép tối đa và
ngày thử nghiệm thân bơm nếu có;
- Ngày và áp suất thử nghiệm bơm
(xem thêm EN 12162).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.1 Các bơm được
đặt trong hộp
Phải sử dụng hộp cáp để kết nối dây dẫn
điện của máy bơm với dây dẫn điện phía ngoài.
Phải có biện pháp phòng tránh khí từ
bình hút xâm nhập vào hộp cáp.
Các dây dẫn điện nhiệt độ thấp dùng để
nối giữa hộp cáp và động cơ của bơm phải chịu được nhiệt độ làm việc ở -196 °C.
D.7.2 Loại bơm cột
lắp trong bồn chứa
D.7.2.1 Yêu cầu
chung
Với quy trình phù hợp, các máy bơm cột
có thể được tháo ra khỏi bể chứa khi nó đang trong quá trình hoạt động. Máy bơm
và các đường cáp điện cho máy bơm đi vào từ phía đỉnh trên của cột bơm. Máy bơm
được gắn trên một bộ chỉnh lưu tại đáy của cột.
Dòng hút vào phải thông qua bộ chỉnh
lưu đáy và xả ra qua rìa chu vi của thân máy bơm, phần giữa cột và thân máy
bơm.
Bên cạnh những yêu cầu kỹ thuật trong
7.9.1 và D.2, bơm phải được lắp đặt và tháo gỡ nhờ một hệ thống nâng sử dụng
cáp chuyên dụng hoặc các ống thép liên kết không gỉ hoặc các thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở mặt trong: hệ thống làm căng cho dây cáp để
bảo vệ dây cáp điện và nâng cuộn dây cáp dưới bản điện cực;
- Ở mặt ngoài: hộp đấu nối dây cáp
điện.
Bộ chỉnh lưu đáy phải đảm bảo vị trí của
bơm luôn ở trung tâm của cột bơm, cố định không cho bơm quay. Nó cho phép bơm
được nâng lên mà không cần tác động bất kỳ lực nào.
D.7.2.2 Cáp chuyên dụng
Các thiết bị để lắp đặt bơm và cố định
cáp bao gồm:
- Hệ thống nâng đảm bảo an
toàn cho sự nâng lên hạ xuống của bơm, tránh nguy cơ bị rơi hoặc gây xoắn dây
cáp;
- Cáp nâng dự phòng phải đảm nhận chức
năng của cáp đang hoạt động trong trường hợp bị hỏng. Cáp dự phòng phải được lắp
đặt sao cho có thể ngăn máy bơm bị rơi trong trường hợp cáp đang hoạt động bị hỏng.
Chỉ có thể loại bỏ cáp nâng dự phòng này nếu chứng minh được sự an toàn trong
trường hợp cáp chính bị hỏng;
- Dây cáp sử dụng để hỗ trợ dây cáp điện
chịu được ứng suất trong cột, cáp này phải là loại không xoắn và phải thử ứng lực
trước khi lắp đặt để tránh ứng suất vượt tải do dây cáp điện bởi nhiệt độ
khác nhau trong bể chứa;
- Một hệ thống dẫn hướng dây cáp vào
trong cột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cáp dẫn điện phải có bán kính uốn
giúp cho phép việc điều khiển dễ dàng đồng thời tránh được sự đứt gãy dưới sức
nặng của cáp.
D.7.2.3 Ống thép không gỉ
Khi các ống thép không gỉ được sử dụng,
thiết bị đóng ngắt (van cổng, hoặc bích đặc hình tròn, hoặc bất kỳ thiết bị
đóng nào) có thể đặt phía trên cột phía ngoài bể chứa.
Bơm phải được nâng đỡ bởi hệ thống các
ống thép không gỉ chứa các dây cáp điện. Hệ thống nâng cần cố định, dễ dàng lắp
ráp và phải bảo vệ được dây cáp điện.
D.8 Các bơm có động
cơ ngoài thẳng đứng
Thiết bị này bao gồm động cơ điện/bơm
ly tâm.
Bơm đứng lắp trong thùng được đặt chìm
trong LNG. Động cơ điện được lắp trên đỉnh của thùng chứa và không chìm trong
LNG.
Việc lắp ráp phải được xem xét cẩn thận.
Việc làm kín trục phải loại bỏ sự rò rỉ qua miếng đệm lót.
Việc làm mát bơm được phải được tiến
hành chậm rãi và tỉ mỉ. Mỗi bơm cần được thiết kế một lỗ xả khí thích hợp hoặc
van giảm áp để ngăn sự tăng áp quá mức trong quá trình làm mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Quy
định)
Những yêu cầu cụ thể cho thiết bị hóa khí LNG
E.1 Các thông số vận hành
Các thông số vận hành của thiết bị hóa
hơi mà giá trị danh nghĩa được định rõ theo loại được nêu trong Bảng E.1. Phạm
vi có thể thay đổi của các thông số này cũng phải được định rõ.
Nhà sản xuất phải công bố một trong số
các giá trị này. Các yêu cầu cụ thể hơn được đưa ra dưới đây.
E.2 Thiết bị hóa
hơi dùng nước: Loại khung giàn chu trình mở (ORV)
E.2.1 Các yêu cầu cụ
thể về thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tác động thường gặp sau phải được
xem xét trong việc xác định các hoạt động thông thường được sử dụng trong thiết
kế:
- Ứng suất nhiệt khác thường do nước không
phủ đều, Ví dụ: Ống
cấp nhiệt không được làm ướt;
- Sự đóng băng (dày 10 cm) trên một nửa
chiều cao của máy hóa hơi.
E.2.2 Sự phân phối
nước
Dòng nước phải được phủ đều ngay cả:
- Trong các bộ phận có thể tiếp cận
khác nhau của bất kì phần ống nào để ngăn chặn sự biến dạng của ống;
- Giữa các ống khác nhau được liên kết
cơ khí.
- Hệ thống phân phối nước qua các ống
phải dễ dàng tiếp cận, điều chỉnh và được thiết kế để cho phép làm sạch, sử dụng
một trong số các phương pháp sau đây:
- Phun nước có áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng bàn chải.
E.2.3 Các dòng LNG
và NG
Sự phân tích ứng suất phải được thực
hiện cho cả các dòng LNG vào và NG ra để cho phép có độ linh hoạt thích hợp và
giảm tải tại các vị trí kết nối.
E.2.4 Phân phối LNG
Phải chú ý sự phân phối dòng LNG giữa
các cụm thiết bị hóa khí bố trí song song. Một giải pháp đó là dùng đầu phân phối
có kích thước lớn và có chỗ thắt tại đầu vào của mỗi ống trao đổi nhiệt.
Bảng E.1 -
Các thông số được thiết lập cho thiết bị hóa khí LNG
Dòng nước
chu trình mở
Dòng nước:
chu trình kín tuần hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi chất
trung gian: tuần hoàn cưỡng bức
Môi chất
trung gian: thiết bị hóa khí ngưng tụ
Gia nhiệt
chính
Hóa hơi dưới
áp suất khí quyển
Thông số cơ bản
Lưu lượng lưu chất trung gian tối
thiểu và tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất lưu chất trung gian tối thiểu
và tối đa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tối thiểu và tối đa
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Nhiệt độ dòng nóng tối thiểu
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Nhiệt độ dòng nóng tối đa
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đầu ra khí bay hơi tối thiểu
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Độ giảm áp LNG/NG
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi chất
Nhiệt độ không khí, tốc độ gió và độ
ẩm tối thiểu
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Lưu lượng dòng nước
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dòng nước ra
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất, nhiệt độ, thành phần khí đốt
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích nước
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Loại lưu chất trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Phạm vi của lưu chất
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Kiểu gia nhiệt
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LNG
Đường cong nhiệt
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất nhiệt
x
x
x
x
x
x
x
Nhiệt độ đầu vào và ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
Áp suất đầu vào và ra
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
Thành phần
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Lưu lượng theo khối lượng
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chung
Thời gian tối thiểu để khởi động
x
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí luân chuyển trong thiết bị trao đổi
nhiệt có thể chứa sáp parafin. Những chất này lắng đọng trên thành ống và làm
giảm hiệu suất của thiết bị hóa khí.
Trong trường hợp đó phải có phương tiện súc rửa ống với sự hỗ trợ của một loại
dung môi thích hợp. Dung môi phải tương thích với các vật liệu sử dụng.
E.2.6 Kiểm soát
/an toàn
Sự vận hành an toàn được đảm bảo bởi sự kiểm soát
nhiệt độ đầu ra khí của thiết bị hóa khí và lưu lượng nước, đây là những thông
số cơ bản của hệ thống an toàn và báo động.
Trong trường hợp nhiệt độ đầu ra của
khí hoặc lưu lượng nước thấp, thiết bị hóa khí phải tự động ngắt. Thời gian
đóng của van khí ra phải được
thiết lập để nhiệt độ lạnh không vượt quá giới hạn đã được đưa ra trong báo cáo
về sự truyền nhiệt (xem 7.6.6).
Phải xác định những giá trị ngưỡng cho
nhiệt độ khí đầu ra. Những giá trị tiêu biểu là:
- 0 °C khi báo động:
- -5 °C khi kích hoạt thiết bị ngắt an
toàn để dừng dòng cấp LNG.
Khi nhiệt độ môi trường tối thiểu thấp
hơn ngưỡng ngắt, việc khởi động thiết bị
hóa khí có thể được thực hiện căn cứ theo một quy trình cẩn trọng đã được tính
đến khi thiết kế.
Việc thiếu hụt lượng nước cấp phải được tự
động phát hiện (Ví dụ: Cảm biến dòng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc sửa chữa các ống trao đổi nhiệt
của thiết bị hóa khí đòi hỏi phải tháo dời các bộ phận, thì mái che của thiết bị
hóa khí phải được thiết kế thích hợp cho việc tháo lắp.
Các tấm khung panel ống hóa hơi bên mặt
phải được thiết kế để tránh nước bắn ra bên ngoài (nước sẽ quay trở lại bồn thu
nước bên dưới).
Phải bố trí các hệ thống các điểm
kiểm tra để cho phép kiểm tra khi vận hành.
E.2.8 Tuần hoàn nước
Các thành phần của hệ thống nước gia
nhiệt (máy bơm, hệ thống đường ống, gia nhiệt nước, bơm chất clo) phải đáp ứng
các yêu cầu được liệt kê trong 7.9.2.
E.2.9 Chất lượng nước
Chất lượng nước phải được kiểm tra về
độ tương thích với các vật liệu ống.
Khi nước có lẫn hạt rắn nhỏ thì nhà
cung cấp phải khuyến cáo phương án bảo vệ tối ưu nhất như lọc nước.
E.3 Thiết bị hóa
hơi dùng nước: Loại chu trình kín/tuần hoàn (STV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hóa khí phải được vận hành với
nhiệt độ bề mặt ống lớn hơn 0 °C để tránh việc hình thành băng. Trong điều kiện
không ổn định, khi lưu lượng nước cung cấp không đủ, phải giảm hoặc ngừng cấp
LNG. Nếu cần thiết, phải tháo nước ra từ vỏ ngoài của hệ thống trao đổi nhiệt.
Những giá trị ngưỡng cho nhiệt độ khí
đầu ra phải được xác định. Những giá trị tiêu biểu là:
- +15 °C khi báo động;
- +10 °C khi kích hoạt thiết bị ngắt
an toàn để dừng dòng cấp
LNG.
Lưu lượng nước được kiểm soát bởi nhiệt độ. Để
tránh tắc nghẽn, một thiết bị phát hiện lưu lượng nước bổ sung phải
được lắp đặt để chặn dòng LNG trong trường hợp thiếu hụt nước.
E.4 Thiết bị hóa
khí dùng lưu chất trung gian (IFV)
E.4.1 Loại dùng bồn
nước áp suất khí quyển
Việc kiểm soát phải dựa trên nhiệt độ
của bồn nước. Nếu một máy bơm ngoài được dùng để luân chuyển nước, thì phải
tính đến khả năng máy bơm này không sẵn sàng hoạt động và có thể gây ra ngừng hệ
thống.
Cần phải xác định ngưỡng giá trị cho
nhiệt độ đầu ra. Những giá trị tiêu biểu là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- +10 °C, khi ngừng hoạt động.
Nhiệt độ bồn nước phải được kiểm soát
nhờ sự cấp nhiệt. Trong trường hợp ngừng cấp nhiệt, phải ngừng cung cấp LNG.
E.4.2 Loại dùng
dòng chảy cưỡng bức
Các nguyên tắc kiểm soát tương tự như
của thiết bị hóa khí dùng nước tuần hoàn, chỉ khác ở chế độ cài đặt báo động và
đóng ngắt phụ thuộc vào các tính chất vật lý của lưu chất trung gian.
Nhiệt độ đầu ra của LNG hóa hơi sẽ điều
khiển lưu lượng của lưu chất trung gian trong chu trình. Trong trường hợp điều
kiện dòng lưu chất trung gian không ổn định, phải ngừng cấp LNG.
E.4.3 Loại thiết bị
hóa khí/ngưng tụ
Hệ thống hóa khí ngưng tụ là hệ thống
kiểm soát bởi nhiệt độ. LNG bị hóa khí nhờ lưu chất trung gian. Chế độ báo động
và ngắt máy phải phụ thuộc vào các tính chất vật lý của dòng lưu chất trung
gian và điều kiện thiết kế của thiết bị.
Hệ thống kiểm soát nhiệt độ của LNG
hóa khí tại đầu ra của thiết bị hóa khí phải hoạt động dựa trên nguồn gia
nhiệt của hệ thống.
E.5 Thiết bị hóa
khí loại buồng đốt gián tiếp (SCV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn loại vật liệu và thiết kế
thiết bị hóa khí phải cho phép chống được hiện tượng ăn mòn.
Nồng độ pH của nước phải được kiểm
soát thường xuyên để tránh sự ăn rỗ bề mặt ống.
Cẩn trọng trong quá trình xử lý chống ăn
mòn các bộ phận được làm bằng thép cacbon (ống xả, khung đỡ,...) do môi trường
axit tiềm ẩn.
E.5.2 Kiểm soát và
an toàn
Ưu tiên lựa chọn sử dụng bộ điều khiển
được lập trình.
Thông số chính dùng để điều chỉnh vận
hành đầu đốt là nhiệt độ khí đầu ra, tuy nhiên nhiệt độ nước gia nhiệt phải đủ thấp để đạt
hiệu suất cao nhưng cũng phải đủ cao để tránh bị đóng băng.
Các thông số dùng để điều chỉnh hệ thống
điều khiển đầu đốt tự động là lưu lượng khí nhiên liệu và không khí.
Thiết bị hóa khí loại buồng đốt gián
tiếp phải dùng mồi lửa. Hệ thống điều
khiển phải phân rõ ba chế độ vận hành ở trạng thái ổn định khi mồi lửa:
- Tắt máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt động bình thường.
Bộ cảm biến lửa kiểm soát liên tục ngọn
lửa cả trong chế độ “chờ” và “hoạt động bình thường”.
Các thiết bị an toàn phải kích hoạt
quá trình tắt các thiết bị trong các
trường hợp dưới đây:
- Nhiệt độ bồn nước quá thấp;
- Nhiệt độ khí đầu ra quá thấp;
- Mực nước bồn quá thấp;
- Tắt lửa;
- Phát hiện khí trong luồng không khí
vào
- Quạt không khí dừng chạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0 °C khi báo động;
- -5 °C khi tắt một hoặc toàn bộ hệ thống
thiết bị hóa khí, theo vị
trí cảm biến nhiệt độ trong hệ thống.
Khi nhiệt độ môi trường tối thiểu thấp
hơn ngưỡng ngắt, việc khởi động thiết bị hóa khí có thể được thực hiện căn cứ
theo một quy trình cẩn trọng đã được tính đến khi thiết kế.
Trong trường hợp này, các hệ thống điều
khiển phải tự động:
- Cô lập nguồn cung cấp LNG tới thiết
bị hóa khí và bảo vệ công trình đường ống hạ nguồn khỏi nhiệt độ thấp;
- Cắt nguồn cung cấp khí đốt cho đầu mồi
lửa và đầu đốt chính;
- Duy trì hoạt động của quạt và bơm nước
tuần hoàn (trong thiết kế phải tính đến khả năng nước xâm nhập vào ống phân phối
khói và đầu đốt khi quạt ngừng hoạt động, gây ra sốc nhiệt và phá hỏng các bộ
phận của thiết bị).
- Truyền một tín hiệu báo động cho
phòng điều khiển.
E.5.3 Bồn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của xả tràn phải tính đến khả
năng mức nước dâng cao xảy ra giữa các chu trình hoạt động và ngừng hoạt động của
thiết bị.
E.5.4 Rung động
Cần tính đến việc hơi khói đi qua bồn
tạo nên rung khi tính toán thiết kế động.
E.5.5 Mùa lạnh
Cần tính đến yếu tố mùa đông khi thiết
kế thiết bị hóa khí.
E.5.6 Vi khuẩn
Legionella
Sự hoạt động của bồn nước là điều kiện
tốt để cho vi khuẩn Legionella tồn
tại và phát triển. Người vận hành phải có một chương trình để kiểm tra sự tồn tại
của Legionella và một kế hoạch để tránh vi khuẩn phát triển.
E.6 Thiết bị hóa
khí sử dụng không khí (AAV)
Thiết bị hóa khí sử dụng không khí với
luồng gió tự nhiên hoặc cưỡng bức như phương tiện làm nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống AAV tạo ra sương hoặc 'sương
mù'. Do đó, tác động phụ của sương mù đối với khu vực xung quanh Kho cảng cần phải
được xác định. Khả năng hình thành sương mù và sự phân tán của nó phải được
nghiên cứu thông qua Phân tích mô hình CFD hoặc phương pháp tương tự, cho biết
thời điểm sương mù xuất hiện và ảnh hưởng của sự phân tán của nó.
Tác động bất lợi của
sương mù cũng phải được tính đến đối với các hoạt động của thiết bị hóa khí
(tính khả dụng của môi trường không khí xung quanh) và an toàn (khả năng hiện
thị/tầm nhìn, hiệu quả của hệ thống phát hiện).
Phụ
lục F
(Quy
định)
Thông số sử dụng cho việc thiết kế ống
Việc tính toán giá đỡ cho ống và độ
linh hoạt/ mềm dẻo của ống
phải xem xét trên những căn cứ sau:
- Thông số tĩnh:
+ Áp suất trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trọng lượng của lớp cách nhiệt;
- Thông số động:
+ Tải trọng bất thường do sốc thủy lực;
+ Tải trọng nhiệt do hiện tượng co lại
và bền mỏi sau các chu
kỳ nóng và lạnh; cần đặc biệt chú ý trong trường hợp có một sự thay đổi đột ngột
về độ dày hoặc đường kính;
+ Gió;
+ Động đất,...
Các thông số liên quan đến hiện tượng
“búa thủy lực” là kết quả của
việc tăng quá áp gây ra bởi sự đột ngột
dừng bơm hoặc đóng van. Các hoạt động này phải được xác định thông qua việc sử
dụng một phương pháp đã được kiểm nghiệm áp dụng cho LNG. Công thức đơn giản
sau được sử dụng để tạm tính giá trị quá áp do đóng van, biểu thị qua giá trị
chiều cao của cột LNG, Dh:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian đóng
van;
v là tốc độ
sóng đập vào, v = 1500 m/s
cho LNG;
Dh là chiều cao
của cột LNG tương ứng với giá trị quá áp;
Vo là tốc độ
dòng chảy LNG trước khi va thủy lực;
g là gia tốc trọng trường.
Các đoạn ống chịu tác động của việc
tăng tải trọng bất thường và gần với trạng thái tới hạn của chúng phải được thiết
kế theo phương pháp FE và có tính đến tác động của hiệu ứng xâm thực.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Nhà máy hóa
lỏng LNG
- Các nhà máy hóa lỏng LNG thường bao
gồm:
- Hệ thống tiếp nhận và đo đếm khí
thiên nhiên đầu vào, bao gồm cả đường ống hai pha, bộ tách lỏng;
- Hệ thống ổn định và tồn chứa
condensat;
- Các thiết bị xử lý khí, tại đây các
khí axit, nước, hydrocabon nặng và thủy ngân trong khí đầu vào được tách ra;
- Các thiết bị hóa lỏng sản xuất LNG
và các sản phẩm như etan, propan, butan thương mại, hydrocacbon nặng và nitơ có
thể được tách ra. Một phần hydrocabon đã được tách ra có thể được sử dụng làm
lưu chất lạnh. Một
thiết bị hóa lỏng sử dụng các thiết bị chuyên dụng là chùm ống xoắn đông lạnh
hay bộ trao đổi nhiệt dạng tấm vây và các bộ máy nén tubo công suất lớn. Hai
chu trình làm lạnh theo tầng (lớp) thường được sử dụng;
- Các bồn chứa LNG và hệ thống cầu tàu
xuất LNG, nạp cho các phương tiện chuyên chở LNG, xe bồn, ... đến các
nơi tiêu thụ phù hợp;
- Các bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng
(LPG) và/hoặc xăng tự nhiên, và các hệ /thiết bị xuất tương ứng;
- Các hệ thống phụ trợ cần thiết phục
vụ cho việc sản xuất và/hoặc mua bán và phân phối để vận hành nhà máy (điện,
hơi nước, nước làm lạnh, không khí nén, nitơ, khí nhiên liệu, ...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết các bước xử lý khí có thể được
tìm thấy tại các nhà máy xử lý khí để sản xuất khí thương mại. Ví dụ: xử lý khí
axit, khử nước, xử lý đến điểm sương hydrocacbon và thu hồi khí thiên nhiên dạng
lỏng (NGL). Phân đoạn NGL cũng thường được thấy tại cụm thiết bị xử
lý thành phần nhẹ của nhà máy lọc dầu.
Lưu ý rằng, ngoài các bồn chứa, chỉ một
phần nhỏ các hydrocacbon chứa trong nhà máy hóa lỏng là ở dạng LNG. Phần
lớn thiết bị có
khả năng tồn chứa khí tự ở nhiên áp suất cao, NGL hoặc lưu chất làm lạnh.
G.2 Kho cảng tiếp
nhận LNG
Kho cảng tiếp nhận LNG được thiết kế để
nhận khí thiên nhiên hóa lỏng từ tàu vận chuyển, xuất nhập sản phẩm, tồn chứa
LNG và tái hóa LNG thành khí để đưa vào mạng hệ thống đường ống/hệ thống phân
phối đến các hộ tiêu thụ.
Do đó, một kho cảng tiếp nhận LNG có một
số chức năng cần thiết sau:
- Xuất nhập sản phẩm (LNG);
- Tồn chứa (LNG);
- Thu hồi và điều áp LNG;
- Hóa khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3 Kho điều hòa
nhu cầu LNG
Các kho điều hòa nhu cầu LNG sẽ hóa lỏng
khí thiên nhiên được cấp từ mạng lưới
cung cấp khí thương mại và thường có quy mô nhỏ hơn các kho xuất LNG. Chất lượng
của nguồn khí cấp sẽ làm đơn giản hóa các yêu cầu xử lý khí đầu vào so với một
kho xuất LNG. Khái niệm hydrocacbon lỏng tồn chứa có thể được giới
hạn là LNG và chất làm lạnh. Không yêu cầu phải có thiết bị tách phân đoạn. Có
thể giả định rằng H2S trong khí thiên nhiên thương phẩm có hàm lượng
thấp hơn mức độ yêu cầu phải xử lý.
Những công nghệ hóa lỏng sau đây thường
được sử dụng trong kho điều hòa nhu cầu LNG (xem Phụ lục L để biết thêm chi tiết):
- Chu trình sử dụng hỗn hợp lưu chất lạnh;
- Chu trình sử dụng hỗn hợp lưu chất lạnh
nhiều tầng;
- Chu trình giãn nở nitơ;
- Chu trình giãn nở mêtan/nitơ;
- Thiết bị giãn nở chu trình mở.
Thiết bị tăng giãn áp (turbo-expander)
thường được kết hợp cùng máy nén khí tăng áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4 Trạm phân phối LNG vệ tinh
Trạm phân phối LNG vệ tinh có chức
năng tồn chứa và hóa hơi LNG nhằm mục đích điều phối hoặc để cung cấp khí
cho một mạng lưới phân phối tách biệt ở xa trung tâm. LNG được phân phối bằng đường
bộ hoặc đường sắt hoặc các phương tiện chuyên chở nhỏ từ kho cảng tiếp
nhận LNG hoặc kho điều hòa nhu cầu LNG.
Những chức năng chính của kho LNG vệ
tinh giống như của kho cảng tiếp nhận LNG.
G.5 Trạm tồn chứa
LNG
Trạm tồn chứa LNG nói chung là địa điểm
mà LNG được tiếp nhận và sau đó được lưu trữ để nạp LNG làm nhiên liệu cho tàu
thông qua hệ thống đường ống, xe tải, xe công ten nơ hoặc sà lan.
Một trạm tồn chứa phải được cung cấp LNG từ một
kho hóa lỏng (ở xa hoặc liền kề với trạm tồn chứa) hoặc từ một kho cảng tiếp nhận.
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1 Các mối nguy
của thiết bị nạp LNG cho xe bồn
Các mối nguy liên quan đến sự cố
phương tiện và giao thông:
- xe va chạm với thiết bị công nghệ của
và thất thoát sản phẩm;
- các đám cháy nhỏ không do
hydrocacbon (ví dụ như cháy lốp, cháy động cơ) và do hậu quả do cháy đám mây
hơi hydrocacbon hoặc chất lỏng tràn;
- tác động của đám cháy lớn của xe bồn
LNG cùng với nguy cơ của hiện tượng nổ do giãn nở hơi của chất lỏng
sôi (BLEVE);
- xe tải/ xe bồn di chuyển mà không ngắt
kết nối ống mềm, cần xuất hàng hoặc dây cáp;
- các mối nguy liên quan đến vận hành
(rò rỉ):
- không kết nối được đầu nối của ống mềm
hoặc cần xuất hàng;
- nứt ống mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm thiểu bằng thiết kế và các quy
trình vận hành:
- Giảm thiểu thời gian rò rỉ trong quá
trình giao nhận: cô lập hiệu quả và nhanh chóng nguồn rò rỉ/ tràn bằng
cách dừng quá trình giao nhận LNG và cô lập khoang TLU đang giao nhận (một trạm
nạp có thể có nhiều khoang xuất hàng) cũng như xe bồn. Điều này có thể đạt được
thông qua hệ thống ESD được kích hoạt bằng việc dừng vận hành, phát hiện lửa hoặc
khí, liên kết ESD giữa khoang xuất hàng và xe bồn LNG và / hoặc các nút nhấn
ESD thủ công tại khoang;
- Bố trí mặt bằng, vị trí của thiết bị
và giá đỡ phải đảm bảo khoảng cách giữa các khoang xuất hàng để quản lý rủi ro
tắc nghẽn và va chạm phương tiện (hàng rào bảo vệ và/ hoặc tấm chắn);
- Các hệ thống ngăn tràn như dốc,
thoát nước, vách ngăn, hồ chứa phải được thiết kế để ngăn chặn LNG tích tụ ở các khu vực
nguy hiểm, nơi có nguy cơ xảy ra hỏa hoạn dẫn đến nguy cơ cao đối với cả người và/ hoặc
tài sản;
- Trước khi đăng ký nhập hàng tại trạm,
để đảm bảo các yêu cầu về an toàn vận hành, nhân viên trạm có thể kiểm
tra tính toàn vẹn và các chức năng an toàn tổng thể của xe bồn như danh sách kiểm
tra, kiểm tra các điểm kết nối, thử van ESD của xe bồn, tem chứng nhận của các
van xả của xe bồn. Chứng chỉ ADR cho xe tải và xe bồn (xem [73]) phải được kiểm
tra. Trạm phải quản lý lưu lượng phương tiện ra vào trạm hợp lý.
Phòng cháy và chữa cháy phải được quy
định tuân theo 7.2.4 phù hợp với quy mô và các rủi ro cụ thể của TLU.
H.3 Các yêu cầu cụ
thể cho an toàn công nghệ
Các yêu cầu sau cần được xem xét:
- Liên kết ESD giữa khoang nạp và xe bồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khớp nối nhanh tự khóa cho ống mềm
hoặc cần xuất hàng;
- Nút bấm tự ngắt được nhấn không liên
tục trong quá trình nhập hàng;
- Kiểm soát khả năng nạp đầy tối đa của
xe bồn;
- Tiết lưu hoặc kiểm soát lưu lượng để
giới hạn tốc độ dòng nạp lớn nhất;
- TLU có chức năng kiểm soát áp suất
xe bồn;
- Phát hiện chát lỏng trên đường hồi
hơi để phát hiện xe bồn bị nạp quá đầy;
- Cân tải trọng và/hoặc đo/kiểm soát
dòng nạp để ngăn chặn nạp quá đầy xe bồn trong quá trình nhập LNG.
H.4 Đo đếm LNG
Đo đếm thương mại thường được thực hiện
chủ yếu bằng cách sử dụng cân tải trọng (loại phổ biến hoặc chuyên dụng cho từng
khoang), đồng hồ đo khối lượng dòng (ví dụ: Coriolis) hoặc thiết bị đo dòng kiểu
tiết lưu (có hiệu chỉnh cho các thông số của lưu chất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(Tham
khảo)
Dải tần suất
Dữ liệu tần suất điển hình có thể được
tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu công khai sau (ví dụ: EI, OREDA, OGP,
PGS 3 / Purple Book). Bảng I.1 cho thấy các dải tần suất để đánh giá rủi ro.
Bảng I.1 - Dải tần
suất để đánh giá rủi ro
Dải 1
Tần suất xảy ra sự cố nhiều hơn 1
lần trong 10 năm
Dải 2
Tần suất xảy ra sự cố trong khoảng
giữa 1 lần trong 10 năm và 1 lần trong 100 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất xảy ra sự cố trong khoảng
giữa 1 lần trong 100 năm và 1 lần trong 1 000 năm
Dải 4
Tần suất xảy ra sự cố trong khoảng
giữa 1 lần trong 1 000 năm và 1 lần trong 10 000 năm
Dải 5
Tần suất xảy ra sự cố trong khoảng
giữa 1 lần trong 10 000 năm và 1 lần trong 100 000 năm
Dải 6
Tần suất xảy ra sự cố trong khoảng
giữa 1 lần trong 100 000 năm và 1 lần trong 1 000 000 năm
Dải 7
Tần suất xảy ra sự cố ít hơn 1 lần
trong 1 000 000 năm (Ví dụ: thiên thạch rơi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục J
(Tham
khảo)
Phân loại hậu quả
Phân loại hậu quả dựa trên mức độ
thương vong của nhân viên kho/ người vận hành và của dân cư, cũng như sự thiệt
hại về thiết bị bên trong và ngoài kho, nhưng chỉ trên phương diện an
toàn và môi trường.
Năm loại hậu quả được phân loại dựa
trên:
- Số người tử vong:
- Tai nạn liên
quan tới quá trình vận hành với tổn thất thời gian;
- Sự giải phóng hydrocacbon.
Mức độ hậu quả được đánh từ 1 đến 5
theo chiều giảm dần, xem Bảng J.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính
nhóm 1
nhóm 2a
nhóm 3
nhóm 4
nhóm 5
Số người tử vong
Số người tử vong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-10
0
0
0
Tai nạn với tổn thất thời gian
Số người bị thương
> 100
11-100
2-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Xả hydrocacbon
Tấn
> 100
10,01-100
1,01-10
0,1-1
< 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Những mức độ rủi ro
K.1 Yêu cầu chung
Rủi ro được phân thành 3 cấp độ:
- Cấp độ 3: trạng thái không mong muốn
và vượt quá khả năng chống chịu. Hành động khắc phục được yêu cầu (Không chấp
nhận được);
- Cấp độ 2: trạng thái cần được cải
thiện. Cấp độ tại
đó mức độ rủi ro phải được chứng minh là có thể giảm đến mức độ thấp được thực tế chấp
nhận (ALARP);
- Cấp độ 1: trạng thái thông thường
(Chấp nhận được).
K.2 Tiêu chí chấp
nhận
Bảng K.1 và K.2 đưa ra các ví dụ về ma
trận tiêu chí rủi ro chấp nhận được cho tổng số tích lũy của tất cả các rủi ro
trong kho, và do vậy chúng chỉ có thể được dùng khi tất cả mối nguy hiểm đã được
đánh giá trong báo cáo Đánh giá rủi ro. Phương pháp này không thể được dùng để
đánh giá từng mối nguy hiểm riêng biệt trừ khi mỗi mối nguy hiểm được phân bổ theo tỷ lệ rủi
ro tổng thể cho phép của kho. Trường hợp tổng mức độ rủi ro có các rủi ro cần
được giảm thiểu nằm ngoài phạm vi có thể lựa chọn thì phải điều chỉnh tổng mức
độ rủi ro theo cách hiệu quả nhất về mặt chi phí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng K.1 -
Xác định mức độ rủi ro bên trong phạm vi kho
Rủi ro
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Tần suất
cho tất cả các vụ tai nạn kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
3
2
1
Phạm vi 1
> 0,1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
Phạm vi 2
Từ 0,1 đến
0,01
1
2
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,01 đến
0,001
1
1
2
2
3
Phạm vi 4
Trên 0,001
đến 10-4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
Phạm vi 5
Trên 10-4 đến 10-5
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 6
Trên 10-5 đến 10-6
1
1
1
1
1
Phạm vi 7
< 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
CẤP ĐỘ RỦI RO:
1 = Tình huống bình thường
2 = Vùng "Rủi ro có mức độ thấp
được chấp nhận trong thực tế"
3 = Không chấp nhận được
Bảng K.2 -
Xác định mức độ rủi ro bên ngoài phạm vi kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Nhóm hậu quả
Tần suất
cho tất cả các vụ
tai nạn kho
Tần suất
tích lũy
(trong
một năm)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1
Phạm vi 1
> 0,1
2
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi 2
Nhỏ hơn 0,1
đến 0,01
2
2
3
3
3
Phạm vi 3
Nhỏ hơn
0,01 đến 0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
3
Phạm vi 4
Nhỏ hơn
0,001 đến 10-4
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Phạm vi 5
Nhỏ hơn 10-4 đến
10-5
1
1
1
2
2
Phạm vi 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
2
Phạm vi 7
< 10-6
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
CẤP ĐỘ NGUY HIỂM:
1 = Tình huống bình thường
2 = Vùng “Rủi ro có mức độ thấp được
chấp nhận trong thực tế”
3 = Không chấp nhận được
Phụ
lục L
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1 Giới thiệu
Kho hóa lỏng thường là bắt đầu tại thiết
bị loại bỏ khí axít ở đầu vào và kết
thúc tại điểm đầu vào của đường ống phân phối sản phẩm LNG (và các hydrocacbon
lỏng khác). Vận chuyển khí, xử lý loại bỏ khí axít ở thượng nguồn,
tồn chứa sản phẩm và chất làm lạnh không được đề cập đến trong Phụ lục này. Phụ
lục này quy định các quy trình xử lý thông thường tuy nhiên các quy trình này không phải
là tốt nhất và duy nhất.
L.2 Xử lý khí
thiên nhiên/tách khí axit
L.2.1 Yêu cầu
chung
Mục đích của thiết bị tách khí axit là
để làm giảm hàm lượng CO2 và H2S
có trong khí cần hóa lỏng tới một giá trị phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật
của khí thương phẩm theo tiêu chuẩn và phù hợp với yêu cầu làm lạnh (rủi ro do
hiện tượng hóa rắn). Hàm lượng CO2 và H2S cho phép trong
khí đã qua xử lý là:
- CO2 < 100 x 10-6
theo thể tích;
- H2S < 4 x 10-6 theo thể
tích
Việc lựa chọn quy trình xử lý phụ
thuộc vào loại và nồng độ của các tạp chất cần loại bỏ. Những quy trình thường
sử dụng được mô tả dưới đây.
L.2.2 Quá trình hấp
thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc hoạt động của những quá
trình này là hấp thụ khí axit từ khí
cần xử lý, bằng cách làm sạch bởi dung dịch hấp thụ trong một thiết bị hấp thụ dạng
khay hoặc dạng nhồi.
Dung dịch chất hấp thụ có thể là:
- Hấp thụ hóa học (tạo thành hợp chất hóa học
mà khi nhiệt độ tăng lên sẽ phân ly và giải phóng khí axit);
- Hoặc hấp thụ vật lý (quá trình hấp
thụ được gây ra bởi áp suất, mà sau đó, khi giảm áp suất, các dung dịch ban đầu
có thể được tái sinh).
Trong một số quy trình nhất định, dung
dịch hấp thụ là một hỗn hợp các dung môi
hóa - lý.
Một số dung dịch hấp thụ có thể chứa một
số phụ gia khác nhằm làm tăng hoạt tính của dung môi, giảm nguy cơ ăn mòn hoặc
ngăn tạo bọt.
L.2.2.2 Thông số vận
hành/ dữ liệu hoạt động
Thiết kế hệ thống thiết bị tách khí
axit yêu cầu thông tin về các giá trị danh định liên quan đến các thông số vận
hành của thiết bị được liệt kê sau đây, cũng như khoảng biến thiên của những
thông số đó:
- Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, thành
phần và hàm lượng khí axit trong khí thiên nhiên trước khi đưa vào xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ tuần hoàn và nồng độ dung dịch
hấp thụ.
Trong những trường hợp cụ thể, các giá
trị sau phải đảm bảo bởi người quản
lý quy trình hoặc nhà sản xuất:
- Lưu lượng khí thiên nhiên đã qua xử
lý ra khỏi thiết bị;
- Hàm lượng khí axit trong khí thiên
nhiên đã qua xử lý;
- Độ giảm áp suất của dòng lưu thông
khí thiên nhiên;
- Nồng độ dung dịch hấp thụ;
- Tốc độ tuần hoàn dung dịch hấp thụ;
- Tiêu hao dung dịch hấp thụ;
- Tiêu hao của các các dạng năng lượng
tham gia vào quá trình hoạt động của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kho chứa phải tính đến một số
đặc điểm cụ thể đặc trưng cho từng loại kho.
a) Nguy cơ tạo bọt ở thiết bị hấp
thụ
Hiện tượng tạo bọt bên trong thiết bị
hấp thụ gây ảnh hưởng xấu đến sự hoạt động của thiết bị và kéo theo bọt (và cả
dung dịch hấp thụ) cùng với khí đã qua xử lý ra ngoài thiết bị hấp thụ.
Bọt xuất hiện do các nguyên nhân sau:
- Thiết kế không chính xác hoặc kích
thước thiết bị hấp thụ không phù hợp;
- Có các hạt rắn trong dung dịch;
- Có hydrocacbon lỏng trong dung dịch
lọc.
Dung dịch hấp thụ phải được lọc qua để
loại bỏ hết các hạt rắn.
Khí thiên nhiên đi vào thiết bị hấp thụ không
được chứa hydrocacbon lỏng. Do vậy cần phải đảm bảo không có dấu hiệu của sự
ngưng tụ hydrocacbon trong thiết bị hấp thụ. Nếu không thể loại trừ sự có mặt của
hydrocacbon lỏng, cần có một thiết bị chuyên dụng để hấp thụ hydrocacbon lỏng
(Ví dụ: cho ít nhất một phần dung dịch tuần hoàn đi qua lớp than hoạt tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nguy cơ ăn mòn
Trong một số điều kiện nhất định (như
nhiệt độ cao hay nồng độ khí axit cao) dung dịch hấp thụ có thể gây ăn mòn
thép.
Ngoài việc làm giảm sức bền của kim loại,
cặn ăn mòn còn gây tạo bọt trong thiết bị hấp thụ - do đó việc lựa chọn vật liệu
kim loại và xử lý nhiệt phù hợp cho kết cấu là rất quan trọng để tránh hiện tượng
ăn mòn.
Chất ức chế ăn mòn có thể được cho vào
dung dịch miễn là không gây tác dụng phụ làm ảnh hưởng đến vận hành của thiết bị.
L.2.3 Quá trình hấp
phụ rây phân tử
Các rây phân tử được sử dụng rộng rãi
để khử nước trong khí cũng có tính
chất hấp phụ các khí axít. Tuy nhiên, do hạn chế về số lượng rây phân tử cần lắp
đặt và lưu lượng thể tích của khí tái sinh nên chỉ sử dụng rây phân tử
đối với khí thiên nhiên có hàm lượng khí axít thấp (nhỏ hơn 0,2 % về thể
tích đối với kho LNG lớn, tới 1,5 % về thể tích đối với các kho điều hòa nhu cầu
LNG).
Xem thêm về các thiết bị khử nước tại
L.3 dưới đây.
L.2.4 Các quá
trình xử lý lưu huỳnh khác ngoài H2S
Ngoài H2S, khí thiên nhiên
khai thác còn chứa các hợp chất lưu huỳnh khác (COS, mercaptan,...) mà không thể
loại bỏ bằng các biện pháp xử lý axít thông thường, trong khi đặc tính LNG có
quy định hạn chế tổng hàm lượng lưu huỳnh. Do vậy, lượng các hợp chất lưu huỳnh
này cần phải được xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3 Xử lý khí
thiên nhiên/ tách nước
L.3.1 Yêu cầu chung
Hàm lượng nước trong khí đã qua xử lý
phải nhỏ hơn 1 x 10-6 theo thể
tích. Việc tách nước của khí thiên nhiên cần hóa lỏng thường bằng các rây phân
tử. Nhôm oxit và silic hoạt tính cũng có thể được sử dụng.
L.3.2 Nguyên tắc
hoạt động
Việc tách nước được thực hiện bằng
cách cho khí thiên nhiên ẩm đi qua lớp rây phân tử. Lớp rây phân tử này
là aluminosilicat của natri, canxi hoặc kali với cấu trúc tinh thể có kích thước
lỗ xốp cho phép độ chọn lọc cao và dung lượng hấp phụ lớn.
Hệ thống tách nước bao gồm ít nhất hai
thiết bị làm khô chứa các rây phân tử. Một thiết bị làm nhiệm vụ hấp phụ trong
khi thiết bị còn lại làm nhiệm
vụ tái sinh. Việc tái sinh được thực hiện ở nhiệt độ cao (từ 200 °C tới 250 °C) bởi dòng
khí khô tuần hoàn mà trước đó đã được gia nhiệt trong một bộ trao đổi nhiệt.
Quá trình tái sinh có thể được thực hiện
tại áp suất bằng với áp suất của quá trình hấp phụ, sử dụng khí khô tuần hoàn
qua một máy nén, hoặc tại áp suất thấp.
Để giảm lượng nước cần loại bỏ trong
khí bởi rây phân tử,
khí thiên nhiên được làm lạnh tới một nhiệt độ cao hơn nhiệt độ hình thành
hydrat - như là một cách để làm ngưng tụ một phần nước trước khi khí thiên
nhiên đi qua các rây phân tử.
L.3.3 Các thông số
hoạt động/ dữ liệu vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ, thành
phần và hàm lượng nước của khí thiên nhiên đầu vào hệ thống thiết bị khử nước;
- Lưu lượng, áp suất và hàm lượng nước
của khí khô ra khỏi hệ thống thiết bị;
- Lưu lượng và áp suất của khí tái
sinh đến các thiết bị làm khô;
- Nhiệt độ của dòng khí nóng tái sinh;
- Thời gian của chu trình.
Đặc biệt, các giá trị sau đây phải
được đảm bảo chắc chắn bởi người vận
hành và/hoặc nhà sản xuất, để tính công suất danh định của hệ thống thiết bị:
- Lưu lượng của khí thiên nhiên khô ra
khỏi hệ thống thiết bị;
- Độ giảm áp suất của chu trình khí
thiên nhiên;
- Hàm lượng nước trong khí thiên nhiên
khô đầu ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ của dòng khí nóng tái sinh;
- Tuổi thọ của các rây phân tử.
L.3.4 Các đặc điểm
đặc trưng
Để không phá hủy cấu trúc tinh thể của
các rây phân tử, cần thiết phải bảo vệ chúng khỏi các chất lỏng không mong muốn
(dung dịch khử khí axít, nước hoặc các hydrocacbon lỏng).
Sự mài mòn làm hình thành bụi rây phân
tử có thể giảm thiểu bằng cách kiểm soát cẩn thận sự thay đổi của nhiệt độ khí
tái sinh và, khi việc tái sinh được thực hiện tại áp suất thấp thì bằng cách từng
bước giảm áp và tái tăng áp.
Phải tránh các điểm có vị trí thấp
trên đường ống nơi mà nước có thể ngưng tụ và tích tụ.
Sự có mặt của bụi rây phân tử có thể
làm rối loạn hoạt động của van, và do vậy cần thiết phải chú ý để chọn loại van
và vị trí lắp đặt
van thích hợp.
Khí khô ra khỏi thiết bị làm khô phải được lọc
cẩn thận (thông thường sử dụng các cột lọc) để ngăn sự xâm nhập của bụi rây
phân tử vào thiết bị trao đổi nhiệt độ thấp của cụm thiết bị hóa lỏng.
Khuyến cáo phải có một khoảng thời
gian nghỉ tại cuối pha tái sinh ít nhất là từ 15 min tới 30 min cho kho cảng xuất
và 10 min cho kho điều hòa nhu cầu. Khoảng thời gian này để đủ cho các thao tác
cần thiết khi các cơ cấu tự động bị hỏng hoặc lỗi
van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí thiên nhiên có thể chứa một hàm lượng
thủy ngân nhất định. Thủy ngân dưới điều kiện nhất định có thể ăn mòn mạnh nhôm,
kim loại được sử dụng rộng rãi trong chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt độ thấp và
các chi tiết khác của thiết bị. Nếu khí cần hóa lỏng chứa thủy ngân, nhất thiết
phải loại bỏ thủy ngân trước khi cho đi vào cụm thiết bị hóa lỏng.
Việc loại bỏ thủy ngân khỏi khí thiên
nhiên được thực hiện bằng cách cho khí đi qua một thiết bị phản ứng có lớp
sunfua, iốtua hoặc sunfit
kim loại thấm hạt nhôm có độ rỗng cao, cacbon hoạt hóa hoặc rây phân tử. Thông
thường, thông số kỹ thuật cuối cùng tại đầu ra của thiết bị khử thủy ngân phải ở
dưới mức 0,01 μg/m3 Hg trong khí đo ở 1 013 mbar và 0 °C.
Quá trình này là không tái sinh. Khối
hấp phụ được thay thế khi đã bão hòa.
L.5 Thiết bị hóa lỏng khí thiên
nhiên
L.5.1 Yêu cầu chung
Mục đích của quá trình hóa lỏng là
chuyển đổi khí thiên nhiên đã qua xử lý thành dạng lỏng (LNG) tại nhiệt độ sôi
của nó trong điều kiện áp suất khí quyển giúp cho việc tồn chứa và vận chuyển.
L.5.2 Nguyên lý hoạt
động
L.5.2.1 Chưng cất
phân đoạn khí thiên nhiên
Khí đã được xử lý đi vào thiết bị hóa lỏng
sau khi các khí axit, nước và thủy ngân (nếu có) đã được loại bỏ.
Tuy nhiên, ở giai đoạn
này, khí vẫn còn chứa các hydrocarbon thơm và hydrocarbon nặng. Nếu không được
loại bỏ, những cấu tử
này có khả năng bị đông đặc trong quá trình làm lạnh, theo thời gian sẽ làm kẹt
các thiết bị trao đổi nhiệt và có thể cả các van xả giảm áp. Do đó, khí thiên
nhiên được làm lạnh từ nhiệt độ môi trường tới nhiệt độ của LNG qua hai giai đoạn,
thông thường được quy định là tiền làm lạnh và hóa lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí thiên nhiên sau khi được tách các
hydrocarbon nặng có thể được hóa lỏng. Áp suất của khí càng cao thì việc hóa lỏng
càng dễ dàng. Do đó, mọi quy trình vận hành đều cố gắng thực hiện ở áp suất cao
nhất tương ứng với việc loại bỏ hydrocacbon nặng.
Tiếp theo quá trình ngưng tụ ở áp suất cao,
khí thiên nhiên hóa lỏng sẽ được làm lạnh sâu hơn để tránh sự bay hơi quá mức
do giãn nở tới áp suất
khí quyển của bồn chứa. Có hai cách tiếp cận như sau:
- Nếu khí thiên nhiên không chứa nhiều
thành phần nitơ (thấp hơn 1,5 % mol), thì việc làm lạnh sâu của LNG tới mức
entanpi tương đương với nhiệt độ ngay dưới nhiệt độ điểm sôi (xấp xỉ khoảng
-160 °C) tại áp suất khí quyển. LNG lạnh sâu có thể chuyển thẳng tới các bồn chứa;
- Tiến hành làm lạnh sâu từng phần (xấp
xỉ khoảng -150 °C) sau đó giãn nở trong bình tách nhanh tại áp suất cao hơn
khí quyển một chút; BOG ra được nén trở lại để cung cấp cho hệ thống
khí nhiên liệu, trong khi LNG trong bình tách nhanh được bơm tới bồn chứa bằng
máy bơm. Ở các kho điều
hòa LNG, sự hóa hơi nhanh cuối cùng diễn ra trực tiếp trong không gian hơi của
bồn chứa.
Hoàn tất quá trình làm lạnh
sâu đòi hỏi tiêu hao
thêm năng lượng hóa lỏng nhưng
không cần đến các máy bơm LNG và máy nén khí tức thời. Nếu cần thiết phải loại bỏ
nitơ để có chất lượng LNG theo yêu cầu thì có thể thực hiện bằng một quá trình
hóa hơi nhanh lần cuối, hoặc sử dụng tháp chưng cất nhiệt độ thấp nếu thành
phần có chứa nhiều nitơ.
L.5.2.2 Chu trình làm lạnh
Mục đích của các chu trình làm lạnh là
để thu entapi và nhiệt ẩn từ khí thiên nhiên để chuyển nó từ thể khí ở áp suất cao
thành thể lỏng tại áp suất khí quyển.
Quá trình hóa lỏng khí cần năng lượng
để làm lạnh từ nhiệt độ môi trường xuống xấp xỉ -150 °C tới -160 °C.
Các nhà máy hóa lỏng thường sử dụng 2
chu kỳ làm lạnh theo tầng, trong khi 1 chu kỳ làm lạnh được dùng tại kho điều
hòa nhu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.5.3 Thông số hoạt động/ dữ
kiện vận hành
Việc thiết kế thiết bị hóa lỏng khí
thiên nhiên đòi hỏi sự hiểu biết về giá trị danh nghĩa của các thông số vận
hành thiết bị được liệt kê dưới đây, cùng với khoảng biến thiên của các thông số
này:
- Lưu lượng, nhiệt độ và thành phần của
khí thiên nhiên đưa vào xử lý;
- Lưu lượng của khí đã hóa lỏng rời khỏi
thiết bị;
- Áp suất, nhiệt độ và thành phần của
LNG đi ra;
- Các điều kiện: nhiệt độ, áp suất,
lưu lượng và thành phần của các dòng chất khác đi ra khỏi thiết bị (phân đoạn C5+, etan,
propan, butan, khí đốt và khí tức thì nếu có);
- Điều kiện của một số những hệ thống
phụ trợ khác, đặc biệt, là nhiệt độ của không khí và nước làm mát;
- Tỷ lệ tách chiết của etan, propan,
butan thương phẩm.
Những giá trị sau đây phải được đảm bảo
bởi người cấp giấy phép cho quy trình và/hay nhà sản xuất, đối với các điều
kiện vận hành của thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ của LNG đi ra;
- Thành phần của LNG đi ra;
- Lưu lượng, áp suất, nhiệt độ và
thành phần của etan, propan, butan thương phẩm tương ứng;
- Mức tiêu thụ của các hệ thống phụ trợ.
L.5.4 Nhiệt độ thấp
Yếu tố của nhiệt độ làm việc thấp và
dung tích lớn của các thiết bị quyết định đặc điểm cụ thể của kho.
Nhiệt độ thiết kế đòi hỏi vật liệu cấu tạo của thiết
bị và các ống dẫn phải tương thích trong điều kiện vận hành bình thường và chuyển
tiếp (khởi động, ngắt, quá tải) của thiết bị.
Có 3 loại thép thường được sử dụng
(xem ISO 1603) để biết thêm chi tiết):
- Thép cácbon đối với nhiệt độ thấp
(không lạnh sâu, thường > -46 °C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép hợp kim niken 9 % hoặc thép
không gỉ đối với nhiệt độ > -196 °C.
Việc sử dụng các loại vật liệu trên có
thể được mở rộng nếu mức nhiệt độ thiết kế chỉ đạt được bằng cách giảm áp và
khi đã áp dụng các biện pháp để tránh sự tăng áp của thiết bị lạnh.
Như trong bất kỳ một thiết bị dùng nhiệt
độ thấp, phải có phương pháp làm khô dòng thật kỹ để hạn chế hơi ẩm trong chu
trình làm lạnh.
Các lưu chất lạnh bổ sung phải hoàn
toàn khô ráo và không chứa bất kỳ thành phần nào có khả năng bị đông cứng trong
điều kiện nhiệt độ làm việc.
L.5.5 Các thiết bị
đặc trưng
L.5.5.1 Yêu cầu chung
Cụm thiết bị hóa lỏng khí thiên nhiên
bao gồm các thiết bị, thiết bị trao đổi nhiệt lạnh, tổ hợp máy nén tuabin và hệ
thống làm lạnh, là các thiết bị lớn trong các trạm xuất LNG.
L.5.5.2 Thiết bị trao
đổi nhiệt lạnh
Thiết kế của thiết bị trao đổi nhiệt
LNG phải tuân theo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chênh lệch lớn nhiệt độ đối với mỗi
lưu chất đi qua cụm thiết bị trao đổi nhiệt;
- Mức độ chênh lệch nhiệt độ không lớn
giữa dòng tuần hoàn nóng và lạnh trong cụm thiết bị trao đổi nhiệt;
- Građien nhiệt độ kim loại lớn trong
thiết bị trao đổi nhiệt;
- Nhiệt độ thấp;
- Lượng lớn nhiệt được trao đổi;
- Độ chênh áp cao;
- Lưu lượng dòng lớn.
Hai loại thiết bị trao đổi nhiệt đạt
được các yêu cầu này là: thiết bị trao đổi nhiệt dạng chùm ống xoắn và thiết bị
trao đổi nhiệt dạng tấm.
Thiết bị trao đổi nhiệt bằng chùm ống
xoắn được dùng phổ biến trong các kho LNG lớn. Các máy này được làm từ các lớp ống
nhôm (hoặc thép không gỉ) đặt liên tiếp theo hình xoắn ốc quanh lõi.
Các lưu chất
ở
áp suất cao được ngưng tụ hoặc làm lạnh sâu trong các ống, trong khi đó, các chất
làm lạnh bốc hơi trong điều kiện áp suất thấp bên ngoài các ống. Cấu tạo này
giúp tạo ra cho các thiết bị trao đổi nhiệt cỡ lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo của những thiết bị trao đổi nhiệt
này giúp trao đổi một lượng nhiệt lớn trong một thể tích lõi khá nhỏ.
Các thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm đồng
hàn cứng được sản xuất với lõi khối kết cấu có thể tới 12 m3. Để làm
việc với áp suất cao, kích cỡ lớn nhất của lõi cũng phải hạn chế để đảm bảo
toàn vẹn cơ học của máy. Công suất trao đổi nhiệt lớn đạt được bằng cách lắp một
vài lõi xong xong, thường là trong các hộp lạnh bằng đá peclit.
Các thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm
khác, sử dụng các tấm thép không gỉ được hàn lại, ngày nay được dùng trong các
quá trình nhiệt nóng, cũng có thể được dùng cho các quá trình làm lạnh trong
LNG.
L.5.5.3 Các hệ thống
máy nén
L.5.5.3.1 Yêu cầu chung
Các kho cảng xuất LNG yêu cầu các hệ
thống máy nén và làm lạnh công suất rất lớn.
L.5.5.3.2 Các máy nén
nhiệt độ thấp
Máy nén ly tâm là loại được dùng phổ
biến nhất trong công nghiệp LNG. Tuy nhiên việc tăng công suất xuất của kho cảng
LNG đã dẫn tới việc gia tăng sử dụng máy nén hướng tâm khi lưu lượng
yêu cầu vượt quá dải lưu lượng của máy nén ly tâm. Hơn nữa, các máy nén hướng
tâm có hiệu suất tốt hơn ly tâm.
Cần thiết kế và chế tạo cẩn thận các
thiết bị chống tăng áp cho máy nén. Năng lượng tiêu hao lớn trong những thiết bị
này có thể gây ra sự co giãn mạnh và lực ép dẫn tới nứt và vỡ kim loại nếu
không được quan tâm đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất nhiều kho cảng xuất LNG đang sử dụng
tuabin hơi làm động cơ nén làm lạnh. Tuabin hơi có nhiều loại công suất cao và
có hiệu suất tốt.
Tuabin khí đang càng ngày càng được sử
dụng rộng rãi do một số đặc điểm kỹ thuật:
- Không yêu cầu hơi áp suất cao (với hệ
thống đun sôi nước);
- Giảm thiểu rõ rệt nhu cầu nước cần
làm mát;
- Có thể tăng hiệu suất làm việc bằng
cách thu hồi nhiệt từ khí thải ra từ tuabin.
Cần tính đến ảnh hưởng của sự thay đổi
nhiệt độ không khí xung quanh đến công suất tua bin khí (công suất giảm khi nhiệt
độ không khí tăng).
Tuabin khí hai trục đang được sử dụng
ngày càng rộng rãi bởi thế mạnh của
chúng là có thể hoạt động ở nhiều tốc độ khác nhau.
Nếu công suất cần thiết vượt quá khả
năng của loại tuabin này, thì có thể sử dụng tuabin khí một trục loại lớn, vốn
được sử dụng cho sản xuất điện nhưng nhược điểm là tốc độ không đổi. Có thể điều
chỉnh thành phần của hỗn hợp dung môi làm lạnh khi thiết kế và trong vận hành
(nếu cần thiết) để phù hợp với tốc độ cố định của máy nén. Cần đặc biệt lưu ý
trong quá trình khởi động.
Trong tất cả các trường hợp, vì tầm
quan trọng của hệ thống nén và làm lạnh đối với sự vận hành tốt của các thiết bị
LNG, những thiết bị trên phải được thiết kế, sản xuất, vận hành và bảo trì thật cẩn thận
để đạt được độ ổn định cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các nhà máy hóa lỏng khí, một lượng
nhiệt rất lớn cần được truyền ra ngoài môi trường thông qua hệ thống làm mát.
Do các kho thường được xây dựng gần bờ
biển để thuận lợi cho vận chuyển LNG bằng tàu, nên nước biển thường được sử dụng
để làm lưu chất làm lạnh.
Lưu lượng của nước biển cần thiết, đặc
biệt là khi các máy nén chất làm lạnh sự dụng động cơ tuabin hơi nước, có thể khẳng
định hiệu quả của việc lựa chọn sử dụng nước biển có sẵn, làm giảm đáng kể năng
lượng bơm và giảm thiểu nguy cơ ăn mòn, thông qua cách giảm lượng oxy trong hệ
thống làm mát. Trong vòng tuần hoàn nước biển, cần đặc biệt chú ý đến sự ăn mòn
và nguy cơ phát triển của sinh vật sống (tảo,...).
Nếu như trong điều kiện của nhà máy
(như độ cao hay chất lượng nước biển) khiến cho việc sử dụng nước biển làm chất
làm mát trở nên không kinh tế, thì có thể sử dụng hệ thống nước ngọt khép kín với
tháp làm mát hay các thiết bị trao đổi nhiệt bằng không khí. Có thể xuất hiện bởi sự phát triển
của khuẩn trong vòng tuần hoàn nước ngọt. Nhược điểm của phương án này là phải
có biện pháp xử lý nước thích hợp.
Phụ
lục M
(Tham
khảo)
Các hệ thống tạo mùi
M.1 Yêu cầu chung
về chất tạo mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở dạng cô đặc, hầu hết các chất này đều rất độc.
M.2 Các yêu cầu
của các hệ thống chất tạo mùi
M.2.1 Yêu cầu chung
Hệ thống tạo mùi thường bao gồm một bồn
chứa, các thùng tiếp liệu nhỏ hơn, bơm và các van và hệ thống ống dẫn. Hệ thống
này phải được thiết kế sao cho dễ dàng bảo trì, hoạt động, và bảo vệ khỏi những
tổn hại có thể xảy ra. Nên chú ý sử dụng vật liệu của thiết bị tương thích với
chất tạo mùi. Đồng
và các hợp kim chứa đồng, polyetylen và polypropylen, butyl và cao su tự nhiên
dễ dàng bị phá hủy bởi các dung dịch
chất mùi và không nên được sử dụng trong cấu tạo thiết bị. Sử dụng kết nối bằng
hàn cho ống khi có thể.
Trong quá trình hệ thống hoạt động,
tránh không để chất tạo mùi rò rỉ ra môi trường và hệ thống cần phải được thiết
kế sao cho loại bỏ hoặc giảm thiểu tới mức thấp nhất những sự cố rò rỉ có thể xảy
ra.
Các thùng chứa và thiết bị bơm phải được
đặt trong khu vực được che chắn cùng với một hệ thống thoát nước mưa để tránh sự
cố tràn hoặc rò rỉ tích tụ phía dưới. Nên hạn chế việc các chất rò rỉ đọng lại
dưới thùng chứa hoặc các thiết bị.
M.2.2 Tồn chứa
Chất tạo mùi dạng lỏng có thể được chứa
trong các bồn cố định, hoặc trong các thùng chứa di động bằng thép không gỉ có
đăng kiểm quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm dưới quy định UN 1A1W/X2.0/900.
Phương pháp tồn chứa thứ 2 cho phép nối trực tiếp bơm với đầu nối, và các ống
PTFE dẻo, từ đó sẽ tránh được việc phải chuyển chất tạo mùi từ ô tô xi tec đến
thùng chứa cố định để giảm thiểu nguy cơ tai nạn rò rỉ.
Khuyến cáo nên giảm thiểu tối đa số lượng
các đường ống kết nối với với bồn chứa nắm ở phía bên dưới mực chất lỏng cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2.3 Bơm và van
Khuyến cáo nên sử dụng bơm tạo mùi đối
với lưu lượng khí lớn. Khi lưu lượng khí cần tạo mùi nhỏ, việc sử dụng hệ thống
tạo mùi bằng phương pháp bay hơi có thể được cân nhắc.
Sử dụng các loại bơm có thiết kế giảm
thiểu sự rò rỉ.
Các bơm phải có màng lọc ở đầu hút vào
và có khả năng điều chỉnh lượng dòng chảy.
Sử dụng ống thép không mối nối và hàn
mối nối nếu có.
Tất cả các van, mặt bích và khớp nối
phải được thiết kế phù hợp với EN 1092-1, EN 1759-1, EN 1514 và EN 12560
M.3 Xử lý chất tạo
mùi
M.3.1 Yêu cầu chung
Cần có các biện pháp phòng ngừa đối với
các chất tạo mùi có điểm bắt cháy thấp. Đồng thời cần quan tâm đến vị hăng và tính
độc của nó, xem Điều M.6 an toàn cho nhân viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí trơ và methanol nên có sẵn để thổi và làm
sạch đoạn ống vận chuyển và những thiết bị đi kèm nếu việc vận chuyển bồn chứa
chất tạo mùi được thực hiện.
Những khay tràn, thiết bị hấp thụ và
làm sạch phải được trang bị tại khu vực xuất nhập sản phẩm.
Các đầu nối tự kín phải được sử dụng tại
các mối nối với xe vận chuyển, được thiết kế để đóng khi ống dẫn bị ngắt.
Xe bồn chuyên chở/vận chuyển phải được
tiếp đất để giải phóng bất cứ sự tích điện nào. Ống vận chuyển phải được
nối điện với bồn chứa.
Một hệ thống hồi lưu hơi giữa bồn vận
chuyển và bồn chứa phải được sử dụng trong lưu chuyển khối lượng lớn. Nếu không
có một hệ thống đuốc hoặc các hệ thống xả khác thì có thể cân nhắc biện pháp
tương tự như kết nối với hệ thống thu gom BOG từ bồn chứa LNG.
M.3.3 Rửa và làm sạch
Tất cả các thiết bị phải được làm sạch
trước khi tháo dỡ để bảo trì hay kiểm tra
bằng cách tháo xả, bơm chất tạo mùi ra khỏi thiết bị, sau đó rửa bằng metanol
hay các dung môi tương tự. Sau khi xả hết cặn metanol/chất tạo mùi, phần hơi có
thể được đuổi làm sạch với khí thiên nhiên và cuối cùng bằng khí trơ ra hệ thống
đuốc hoặc ra đường khí thấp áp thích hợp như hệ thống thu gom BOG từ bồn chứa
LNG. Các công việc này phải được chuẩn bị theo quy trình đặc biệt.
M.4 Bơm chất tạo mùi
Các thiết bị phải được thiết kế để có
thể vận hành trên suốt dải áp suất của khí thiên nhiên được đo ở điểm bơm vào.
Các đầu phun phải được thiết kế đáp ứng được khi lưu lượng khí lớn nhất;
nếu cần, có thể lắp đặt một vài đầu phun có điều khiển tự động để bảo đảm duy trì lượng chất tạo
mùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng bơm chất tạo mùi cần được
giám sát chặt chẽ và được kiểm soát để đạt mức pha trộn mùi tối thiểu. Khuyến
cáo lưu lượng bơm phải được kiểm soát bởi tín hiệu từ đồng hồ đo lưu lượng khí.
Lượng chất tạo mùi trong khí, nếu được
yêu cầu, có thể đo như sau:
- Bằng cách đo liên tục lượng sunfua
trong dòng khí đã tạo mùi;
- Bằng cách sử dụng quang phổ của lưu
huỳnh.
M.5 Rò rỉ chất tạo
mùi
Khi chất tạo mùi bị tràn hoặc rò rỉ sẽ
tạo ra mùi rất khó chịu, và nếu khí đó không nhanh chóng được xử lý thì nhân viên
hay người dân xung quanh sẽ bị ảnh hưởng. Điều quan trọng là nếu bị tràn hoặc bị
rò rỉ thì chất tạo mùi cần phải được trung hòa nhanh chóng và phải tránh tạo
mùi. Trên thực tế có rất nhiều chất và phương pháp được sử dụng để xử lý tốt
tình huống này. (xem thuyết minh vật liệu an toàn để có hướng dẫn).
Một phương pháp hiệu quả để trung hòa
là dựa trên việc chuyển hóa chất tạo mùi bị tràn thành một chất được khử lưu huỳnh
thông qua phản ứng oxy hóa. Điều này có thể đạt được bằng việc bơm, pha loãng
khu vực tràn bằng dung dịch chất tẩy pha loãng. Có thể sử dụng natri hipoclorit
hay canxi hypoclorit pha loãng trong nước. Các dung dịch pha loãng hiệu quả hơn
dung dịch đậm đặc; VD: dùng 50 L của dung dịch nồng độ 0,5 % thường hiệu quả
hơn là 5 L dung dịch nồng độ 5 %.
Vì quá trình oxy hóa không diễn ra
ngay lập tức, khuyến cáo nên sử dụng phụ gia che phủ chất tạo mùi cùng với dung
dịch chất tẩy pha
loãng.
Tránh sử dụng bột canxi hipoclorit khô
lên chất tạo mùi đậm đặc bởi nhiệt của phản
ứng làm phát cháy mercaptan hữu cơ trong chất tạo mùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý việc tìm nguồn rò một
cách chính xác là rất khó do đặc tính dễ bay hơi cao của chất tạo mùi. Chất tạo
mùi có mùi ở
ngưỡng
nhất định khi nồng độ chất tạo mùi trong khí tăng cao nhưng không làm tăng mùi.
M.6 An toàn cho
nhân viên
Tham khảo bảng dữ liệu phân tích an
toàn đối với chất tạo mùi để hướng dẫn người vận hành sử dụng an toàn vật liệu
này. Trong bất kỳ một tác nghiệp vận hành nào liên quan đến chất tạo mùi, tối
thiểu người vận hành phải đeo găng tay PVC, bảo vệ mắt và quần áo không thấm nước
và được làm sạch sau khi sử dụng.
Nếu xảy ra sự cố tràn chất tạo mùi,
nhân viên làm việc trong khu vực phải mang thiết bị thở cùng với quần áo bảo hộ.
Nếu trong trường hợp người vận hành bị
chất tạo mùi bắn vào người, phải tháo bỏ quần áo bị bẩn và tắm sạch với nước.
Sau đó phải khám mắt ngay.
Gần khu xử lý chất tạo mùi phải lắp
vòi hoa sen và vòi nước rửa mắt an toàn.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] EN 823, Thermal insulating
products for building applications - Determination of thickness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EN 1759-1, Flanges and their
joint - Circular flanges for pipes, valves, fittings and accessories, Class
designated - Part 1: Steel flanges, NPS 1/2 to 24
[4] EN 12560 (all parts), Flanges
and their joints - Gaskets for Class-designated flanges
[5] TCVN 11278:2015, Khí thiên
nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa
đến 200 tấn
[6] EN 60079-29-1, Explosive
atmospheres - Part 29-1: Gas detectors - Performance requirements of detectors
for flammable gases (IEC 60079-29-1)
[7] EN 61882:2016, Hazard and
operability studies (HAZOP studies) - Application guide (IEC 61882:2016)
[8] EN ISO 5199, Technical
specifications for centrifugal pumps - Class II (ISO 5199)
[9] EN ISO 11064-3:1991, Ergonomic
design of control centres - Part 3: Control room layout (ISO 11064-3))
[10] EN ISO 11064-5:2008, Ergonomic
design of control centres - Part 5: Displays and controls (ISO 11064-5)
[11] EN ISO 12100, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and risk reduction (ISO
12100:2010)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] EN ISO 14726, Ships and marine
technology - Identification colours for the content of piping systems (ISO
14726-1)
[14] EN ISO 17776, Petroleum and
natural gas industries - Offshore production installations - Major Accident
hazard management during the design of new installations (ISO 17776)
[15] EN ISO 28300, Petroleum,
petrochemical and natural gas industries - Venting of atmospheric and
low-pressure storage tanks (ISO 28300)
[16] EN ISO/IEC 17025, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories (ISO/IEC
17025)
[17] EN IEC 31010, Risk management
- Risk assessment techniques (IEC 31010)
[18] ISO 23552-1:2007, Safety and
control devices for gas and/or oil burners and gas and/or oilappliances -
Particular requirements - Part 1: Fuel/air ratio controls, electronic type
[19] “Atmospheric diffusion”, F.
PASQUILL and F.B. SMITH third edition, Ellis Horwood Series Environment Science
[20] “Liquefied Petroleum Gas -
Large bulk pressure storage and refrigerated LPG” The Institute of
Petroleum, London, Feb. 1987
[21] “Guide for pressure-relieving
and depressuring systems”, API recommended practice n° 521,
second edition, Sept. 1982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] Van Den Berg A.C. The multi
energy method, a framework for vapour explosion blast prediction. J.
Hazard. Mater. 1985, p. 12
[24] “Analyses des explosions
air-hydrocarbure en milieu libre, étude déterministe et probabiliste de scénarios
d'accident
-
Prévision des effets de surpression” (Analysis of unconfined airhydrocarbon
explosion, deterministic and probabilistic studies of accident scenarios -
Prediction of the over pressure effects) A. LANNOY, Bulletin
de la Direction des Études et Recherches EDF, Série A ISSN0013-449X, Octobre
1984
[25] GAPS Guidelines GAP.2.5.1, Fire
proofing for hydrocarbon fire exposures
[26] GAPS Guidelines GAP.2.5.2, Oil
and chemical plant layout and spacing
[27] GAPS Guidelines GAP.8.0.1.1, Oli and chemical
properties loss potential estimation Guide
[28] API RP 520 (all parts), Sizing,
selection and installation of pressure-relieving devices in refineries
[29] “ATEX” European Directive
[Directive 2014/34/EU of the European Parliament and of the Council of 26
February 2014 on the harmonisation of the laws of the Member States relating to
equipment and protective systems intended for use in potentially explosive
atmospheres(recast)]
[30] Model code of safe
practice - Part 15, Area classification code for installation handling
flammable fluids, 4th edition (2015), by the Energy Institute London
[31] NFPA 921, Guide for Fire and
Explosion Investigations
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] Site selection and design for
LNG Ports and jetties: SIGTTO, 1997
[34] International Code for the
Construction and Equipment of Ships Carrying Liquefied Gases in Bulk, (IGC
Code), IMO
[35] TNO Dutch experimental program
on heat radiation from fires (report 79-0263)
[36] BS 5970, Thermal insulation of
pipework, ductwork, associated equipment and other industrial installations in
the temperature range of-100°C to +870°C. Code of practice
[37] VDI 2055, Thermal insulation
for heated and refrigerated industrial and domestic installations - Calculations,
guarantees, measuring and testing methods, quality assurance, supply conditions
[38] BS 6349 (series), Maritime
structures
[39] NRC Regulations 10, CFR 100,
Appendix A to Part 100 - Seismic and Geologic Siting Criteria for Nuclear
Power Plants
[40] HSG 186, The bulk Transfer of
Dangerous Liquids and Gases between ship and shore, 1999
[41] BS 6656, Assessment of
inadvertent ignition of flammable atmospheres by radio-frequency radiation
Guide - Guide replaced by: PD CLC/TR 50427, Assessment
of inadvertent ignition of flammable atmospheres by radio-frequency radiation.
Guide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[43] GAPS Guidelines GAP.2.5.2 A, Hazard
Classification of Process operations for spacing requirements
[44] BS 1722-10, Fences.
Specification for anti-intruder fences in chain link and welded mesh
[45] International Ship and Port
Facility Security Code (ISPS-Code) - International Maritime Organization (IMO)
[46] API RP 2218, Fireproofing
Practices in Petroleum and Petrochemical Processing Plants
[47] Last developments in Rapid
Phase Transition knowledge and modelling techniques D. Nédelka(Gaz de
France), V. Sauter (Gaz de France), J. Goanvic (Total), R. Ohba (Mitsubishi
Heavy Industries) OTC 15228 presented at the 2003 Offshore Technology
Conference held in Houston, Texas, U.S.A., 5-8 May 2003
[48] LNG-Water Rapid Phase Transition:
Parti - A literature. Review. LNG Journal. 2005, (May) pp. 21-24
[49] LNG-Water Rapid Phase Transition:
Part2 - Incident Analysis. LNG Journal. 2005, (July-August) pp. 28-30
[50] HSE Safety requirements for
pressure testing, Guidance Note GS4 (4th edition)
[51] ISO 15664, Acoustics - Noise
control design procedures for open plant
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[53] ISO/TS 16901, Guidance on
performing risk assessment in the design of onshore LNG installationsincluding
the ship/shore interface
[54] “Seveso” European
Directive, Directive 2012/18/EU of the European
Parliament and of the Council of 4 July 2012 on the control of major-accident
hazards involving dangerous substances, amending and subsequently repealing
Council Directive 96/82/EC
[55] ISO 19379, Ships and marine
technology - ECS databases - Content, quality, updating and testing
[56] API RP 752, Management of
Hazards Associated With Location of Process Plant Permanent Buildings
[57] CIA Guidance for the location
and design of occupied building on chemical manufacturing sites,
CIA/CISHEC, 1998
[58] Process plant hazard and
control building design: An approach to categorisation, CIA, 1990
[59] LNG custody transfer handbook,
International Group of Liquefied Natural Gas Importers (GIIGNL)
[60] IEC/TR 60079-16, Electrical
apparatus for explosive gas atmospheres. Part 16: Artificial ventilation for
the protection of analyser(s) houses
[61] HSG 253, The safe isolation of
plant and equipment, 2006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[63] ANSI/ISA-18.2, Management of
Alarm Systems for the Process Industries
[64] Scurlock, Ralf G: Stratification,
Roll-over and Handling of LNG, LPG and other Cryogenic Liquid Mixtures, 2016
[65] SIGTTO, Guidance for the
Prevention of Roll-over in LNG Ships, 2012
[66] Chrz V. Assessment of Rollover
Effects at Large LNG Atmospheric and Pressure Storage Tanks, The 15th
Cryogenics 2019, HR Conference, Prague, 2019
[67] ISO 8943, Refrigerated light
hydrocarbon fluids - Sampling of liquefied natural gas - Continuous
and intermittent methods
[68] “PED” European Directive
(Directive 2014/68/EU of the European Parliament and of the Council of 15 May
2014 on the harmonisation of the laws of the Member States relating to the
making available on the market of pressure equipment)
[69] ISO 8573-1, Compressed air -
Part 1: Contaminants and purity classes
[70] EEMUA 201, Control rooms: a
guide to their specification, design, commissioning and operation
[71] IEC 60079-33, Explosive
atmospheres - Part 33: Equipment protection by special protection 's'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[73] ADR, European Agreement
concerning the International Carriage of Dangerous Goods by Road
(ECE/TRANS/275)
[74] International Code of safety
for ships using gases or other low-flashpoint fuels (IGF Code), AMO
[75] HD 60364-5-54, Low-voltage
electrical installations - Part 5-54: Selection and erection of electrical
equipment - Earthing arrangements and protective conductors (IEC
60364-5-54)
[76] EN 1474-3, Installation and
equipment for liquefied natural gas - Design and testing of marine transfer
systems - Part 3: Offshore transfer systems.
1 Trong báo cáo đánh giá rủi
ro, việc mồi lửa hệ thống xả nguội được coi là
một sự kiện đáng tin cậy.