TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12669-11:2020
IEC 60204-11:2018
AN
TOÀN MÁY - THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MÁY - PHẦN 11: YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG
CHO ĐIỆN ÁP TRÊN 1 000 V XOAY CHIỀU HOẶC 1 500 V MỘT CHIỀU VÀ KHÔNG QUÁ 36 KV
Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 11: Requirements for
equipment for voltages above 1 000 V AC or 1 500 V
DC and not exceeding 36 kV
Lời nói đầu
TCVN 12669-11:2020 hoàn toàn tương
đương với IEC 60204-11:2018;
TCVN 12669-11:2020 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016),
Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 12669-11:2020 (IEC
60204-11:2018), Phần 11: Yêu cầu đối với thiết bị điện dùng cho các điện áp
trên 1 000 V xoay chiều hoặc 1 500 V một chiều và không quá 36 kV
AN TOÀN MÁY -
THIẾT BỊ ĐIỆN CỦA MÁY - PHẦN 11: YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG CHO ĐIỆN ÁP
TRÊN 1 000 V XOAY CHIỀU HOẶC 1 500 V MỘT CHIỀU VÀ KHÔNG QUÁ 36 KV
Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 11: Requirements for
equipment for voltages above 1 000 V AC or 1 500 V
DC and not exceeding 36 kV
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị điện
và điện tử và hệ thống tới các máy, kể cả một nhóm các máy làm việc với nhau
theo cách kết hợp, hoạt động ở các điện áp danh nghĩa trên 1 000 V xoay chiều
hoặc 1 500 V một chiều và không quá 36 kV xoay chiều hoặc một chiều với các tần
số danh nghĩa không quá 60 Hz.
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ thiết
bị HV cũng bao gồm thiết bị LV tạo thành phần không tách rời của thiết bị hoạt
động ở điện áp cao. Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này chủ yếu đề cập đến các phần
hoạt động ở điện áp cao ngoại trừ được quy định khác một cách rõ ràng.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị LV không tạo
thành một phần của thiết bị HV được đề cập trong TCVN 12669-1:2020 (IEC
60204-1:2016).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho các hệ thống lắp đặt nguồn điện cao áp độc lập.
Thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này bắt đầu tại điểm nối của nguồn đến thiết bị điện của máy (xem
5.1).
CHÚ THÍCH 4: Các thiết bị dùng để lắp
đặt nguồn điện được cho trong bộ tiêu chuẩn IEC 60364.
Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn an
toàn chung. Nó không đề cập đến tất cả các yêu cầu (ví dụ bảo vệ, khóa liên động
hoặc điều khiển) mà cần thiết hoặc yêu cầu bởi các tiêu chuẩn khác hoặc các quy
định kỹ thuật khác để bảo vệ an toàn cho người khỏi các nguy hiểm không phải
nguy hiểm về điện. Mỗi kiểu máy có các yêu cầu riêng cần đáp ứng để cung cấp đủ
an toàn.
CHÚ THÍCH 5: Trong một số máy, nguồn
điện áp cao có thể tạo ra bởi máy biến áp tăng áp (biến áp tự ngẫu), được cấp
nguồn bởi hệ thống điện hạ áp (ví dụ máy phát LV).
CHÚ THÍCH 6: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ “người” liên quan đến một cá nhân bất kỳ; thuật ngữ “nhân viên” là những
người được chỉ định và huấn luyện bởi người sử dụng hoặc (các) đại lý của họ để
sử dụng và chăm sóc các máy đang xét.
Tiêu chuẩn này đưa ra nhưng không giới
hạn ở thiết bị điện của máy như định nghĩa trong 3.29 (Phụ lục A đưa ra các ví
dụ về các máy mà thiết bị điện của nó có thể thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này).
Để bảo vệ chống điện giật từ thiết bị
cao áp, tiêu chuẩn này tham chiếu đến IEC 61963-1. Để bảo vệ chống điện giật từ
thiết bị hạ áp, tiêu chuẩn này tham chiếu đến TCVN 12669-1:2020 (IEC
60204-1:2016).
CHÚ THÍCH 7: Các tiêu chuẩn cao áp và
hạ áp sử dụng các thuật ngữ khác nhau liên quan đến bảo vệ chống điện giật.
Trong khi các tiêu chuẩn cao áp sử dụng thuật ngữ “tiếp xúc trực tiếp” và “tiếp
xúc gián tiếp”, các tiêu chuẩn hạ áp lại sử dụng “bảo vệ chính” và “bảo vệ sự cố”
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được thiết kế để sử dụng ngoài trời
(tức là bên ngoài tòa nhà hoặc các kết cấu bảo vệ khác);
- sử dụng, xử lý hoặc tạo ra các vật
liệu có khả năng nổ (ví dụ sơn hoặc mùn cưa);
- được thiết kế để sử dụng trong khí
quyển có khả năng nổ và/hoặc cháy;
- có rủi ro đặc biệt khi sản xuất hoặc
sử dụng các vật liệu nhất định;
- được thiết kế để sử dụng trong hầm
lò.
Các tiêu chuẩn này không đề cập đến
nguy hiểm do ồn và rung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7384-1 (ISO 13849-1), An toàn
máy - Các bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển - Phần 1:
Nguyên tắc chung về thiết kế
TCVN 7447-5-54:2015 (IEC
60364-5-54:2011), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ
TCVN 8096-107 (IEC 62271-107), Tủ
điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều
dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV
TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016), An
toàn máy-Thiết bị điện của máy-Phần 1: Yêu cầu chung
IEC 60071-2:1996, Insulation
co-ordination - Part 2: Application guidelines (Phối hợp cách điện - Phần 2:
Hướng dẫn áp dụng)
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị)
IEC 60445:2010, Basic and safety
principles for man-machine interface, marking and identification -
Identification of equipment terminals, conductor terminations and conductors
(Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết
- Nhận biết các đầu nối thiết bị, đầu cuối dây dẫn và dây dẫn)
IEC 60865-1, Short-circuit currents
- Calculation of effects - Part 1: Definitions and calculation methods (Dòng điện
ngắn mạch - Tính toán hiệu quả - Phần 1: Định nghĩa và phương pháp tính)
IEC 61800 (all parts). Adjustable
speed electrical power drive systems (Hệ thống điều khiển nguồn điện có điều chỉnh
tốc độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62061, Safety of machinery -
Functional safety of safety-related electrical, electronic and programmable
electronic control systems (An toàn máy - An toàn chức năng của hệ thống điều
khiển điện, điện tử và điện tử lập trình được liên quan đến an toàn)
IEC 62271-102, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 102: Alternating current disconnectors and
earthing switches (Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 102: Dao cắt dòng
xoay chiều và thiết bị đóng cắt nối đất)
IEC 62271-103, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 103: Switches for rated voltages above 1 kV
up to and including 52 kV (Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 103: Thiết
bị đóng cắt dùng cho các điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV)
IEC 62271-105, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 105: Alternating current switch-fuse
combinations for rated voltages above 1 kV up to and including 52 kV (Cụm đóng
cắt và điều khiển cao áp - Phần 105: Tổ hợp thiết bị đóng cắt-cầu chảy dòng
xoay chiều dùng cho các điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV)
IEC 62271-200:2011 1, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 200: AC metal-enclosed switchgear and
controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV (Cụm
đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 200: Cụm đóng cắt và điều khiển xoay chiều
được bọc kim loại dùng cho các điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52
kV)
IEC 62271-201, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 201: AC solid-insulation enclosed switchgear
and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV (Cụm
đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 201: Cụm đóng cắt và điều khiển xoay chiều
được bọc cách điện đặc dùng cho các điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng
52 kV)
IEC 62745, Safety of machinery -
Requirements for cableless control systems of machinery (An toàn máy - Yêu cầu
đối với các hệ điều khiển không cáp của máy)
ISO 3864-1:2011, Graphical symbols -
Safety colours and safety signs - Part 1: Design principles for safety signs
and safety markings (Ký hiệu bằng đồ họa - Màu an toàn và biển hiệu an toàn -
Phần 1: Nguyên tắc thiết kế biển hiệu an toàn và ghi nhãn an toàn)
ISO 3864-2:2016, Graphical symbols -
Safety colours and safety signs- Part 2: Design principles for product safety
labels (Ký hiệu bằng đồ họa - Màu an toàn và biển hiệu an toàn - Phần 2: Nguyên
tắc thiết kế các nhãn an toàn sản phẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12100:2010 3, Safety
of machinery - General
principles for design - Risk assessment and risk reduction
(An toàn máy - Nguyên tắc chung về thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm rủi ro)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Nhiệt độ môi trường (ambient
temperature)
Nhiệt độ của không khí hoặc môi chất
khác nơi sử dụng thiết bị.
3.2
Rào chắn (barrier)
Bộ phận cung cấp bảo vệ chống tiếp xúc
với các phần mang điện từ hướng tiếp cận thông thường bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chính (basic protection)
Bảo vệ chống điện giật trong các điều
kiện không có sự cố.
CHÚ THÍCH: Trước kia được gọi là “bảo
vệ chống tiếp xúc trực tiếp”.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-01,
có sửa đổi - Bổ sung chú thích]
3.4
Khay cáp (cable tray)
Cơ cấu đỡ cáp gồm một đế liên tục và
các mép được gập lên và không có phần che phủ.
CHÚ THÍCH: Khay cáp có thể có đục lỗ
hoặc không.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-15-08]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn (conductor wire)
Thanh dẫn (conductor bar)
Đường dẫn (conductor rail)
Dây dẫn, thanh dẫn hoặc đường dẫn điện
của hệ thống xuất tuyến có cơ cấu trượt để lấy điện.
3.6
Mạch điện điều khiển <của máy> (control circuit
<of a machine>)
Mạch điện được sử dụng đề điều khiển,
kể cả theo dõi, một máy và thiết bị điện.
3.7
Thiết bị điều khiển (control
device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Cảm biến vị trí, cơ cấu đóng cắt
điều khiển bằng tay, rơle, côngtắctơ, van tác động bằng từ.
3.8
Bộ điều khiển (controlgear)
Thiết bị đóng cắt và tổ hợp của chúng
với thiết bị điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh liên quan, cũng như cụm
các thiết bị này và thiết bị với các đấu nối liên kết thích hợp, phụ kiện, vỏ
ngoài và các kết cấu đỡ, được thiết kế về nguyên tắc để điều khiển các thiết bị
tiêu thụ điện năng.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-11-03]
3.9
Đường ống (duct)
Kênh được bao kín được thiết kế riêng
để giữ và bảo vệ các dây dẫn điện, cáp và thanh dẫn.
CHÚ THÍCH: Đường ống (xem 3.1.9), hệ
thống đường ống cáp (xem 3.1.6) và các kênh ngầm dưới sàn là các kiểu ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nối đất (earthing
system)
Tất cả các đấu nối điện và thiết bị điện
tham gia trong việc nối đất của hệ thống, hệ thống lắp đặt và thiết bị.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-13-04,
có sửa đổi - Bỏ thuật ngữ ưu tiên và sử dụng thuật ngữ không ưu tiên làm thuật
ngữ ưu tiên]
3.11
Khu vực thao tác điện (electrical
operating area)
Phòng hoặc nơi chứa thiết bị điện được
thiết kế chỉ dành cho những người có kỹ năng hoặc được huấn luyện mới tiếp cận
đến chúng, bằng cách mở cửa hoặc tháo bỏ rào chắn mà không cần sử dụng chìa
khóa hoặc dụng cụ, và được ghi nhãn rõ ràng bằng các biển cảnh báo thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Người được huấn luyện về
điện là người được chỉ bảo và giám sát đầy đủ bởi người có kỹ năng về điện để
cho phép họ nhận biết được các rủi ro và tránh các nguy hiểm có thể tạo ra (xem
IEC 60050-826:2004, 826-18-02).
CHÚ THÍCH 2: Người có kỹ năng về điện
là người được đào tạo và có kinh nghiệm liên quan cho phép họ nhận thức các rủi
ro và tránh các nguy hiểm có thể tạo ra (xem IEC 60050-826:2004, 826-18-02).
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của thiết bị điện chứa mạch điện
mà việc hoạt động của nó phụ thuộc vào các thiết bị và linh kiện điện tử.
3.13
Khu vực thao tác điện khép kín (enclosed
electrical operating area)
Phòng hoặc nơi chứa thiết bị điện mà
việc tiếp cận được thiết kế chỉ dành cho những người có kỹ năng hoặc được huấn
luyện mới tiếp cận đến chúng hoặc đặt nhân viên dưới sự giám sát của những người
có kỹ năng hoặc được huấn luyện, ví dụ bằng cách sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ
để mở cửa, hoặc tháo bỏ rào chắn, và được ghi nhãn rõ ràng bằng các biển cảnh
báo thích hợp.
CHÚ THÍCH: Xem thêm các chú thích 1 và
2 trong định nghĩa 3.11.
3.14
Vỏ ngoài (enclosure)
Phần cung cấp bảo vệ thiết bị khỏi một
số ảnh hưởng bên ngoài nhất định và, theo hướng bất kỳ, bảo vệ chính là bảo vệ
chống tiếp xúc trực tiếp.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa này được lấy từ
IEV cần có các giải thích sau trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này: Vỏ
ngoài cung cấp bảo vệ người hoặc vật nuôi khỏi tiếp cận đến các phần nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài có thể là :
- hộp chứa hoặc hộp được lắp trên máy
hoặc tách rời khỏi máy;
- ngăn chứa gồm một không gian được
bao kín nằm bên trong kết cấu của máy.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998,195-02-35,
có sửa đổi - bỏ “của cụm lắp ráp” và thêm “theo hướng bất kỳ” và chú thích.]
3.15
Thiết bị (equipment)
Các hạng mục được dùng liên quan đến
việc sử dụng điện bởi các máy hoặc các phần của máy ví dụ như vật liệu, phụ kiện,
các cơ cấu, các thành phần, trang bị, đồ gá, khí cụ, v.v.
3.15.1
Thiết bị điện cao áp
(high-voltage electrical equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này sử dụng
“thiết bị HV" khi nội dung là rõ ràng.
3.16
Liên kết đẳng thế
(equipotential bonding)
Cung cấp các đấu nối điện giữa các phần
dẫn nhằm giảm sự chênh lệch điện thế và đạt được sự đẳng thế giữa các phần này.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-01-10,
có sửa đổi - bổ sung “giảm chênh lệch điện thế” và “giữa các phần này”]
3.17
Liên kết đẳng thế bảo vệ (protective
equipotential bonding)
Dây bảo vệ được cung cấp cho liên kết
đẳng thế bảo vệ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-01-10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần dẫn để hở (exposed
conductive part)
Phần dẫn của thiết bị điện mà có thể bị
chạm tới và bình thường không mang điện, nhưng có thể trở nên mang điện khi
cách điện chính bị hỏng.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-10]
3.19
Phần dẫn bên ngoài (extraneous
conductive part)
Phần dẫn không thuộc về hệ thống lắp đặt
điện và có khả năng tạo ra điện thế, thường là điện thế của đất cục bộ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998,195-06-11]
3.20
Hỏng (failure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sau khi hỏng, hạng mục cố
sự cố.
CHÚ THÍCH 2: “Hỏng” là một sự kiện,
khác với “sự cố” là một trạng thái.
CHÚ THÍCH 3: Khái niệm này theo định
nghĩa không áp dụng cho các hạng mục chỉ là phần mềm.
CHÚ THÍCH 4: Trên thực tế, hỏng và sự
cố của một hạng mục nhiều khi được sử dụng như những từ đồng nghĩa.
[NGUỒN: IEC 60050-603:1986, 603-05-06,
có sửa đổi - bổ sung các chú thích]
3.21
Sự cố (fault)
Trạng thái của một hạng mục đặc trưng bởi
sự mất khả năng thực hiện chức năng yêu cầu, ngoại trừ sự mất khả năng trong bảo
dưỡng phòng ngừa hoặc các hành động theo kế hoạch khác hoặc do thiếu các nguồn
lực bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Sự cố nhiều khi là kết quả
của bản thân hạng mục bị hỏng nhưng có thể tồn tại mà không có hỏng trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Bảo vệ sự cố (fault protection)
Bảo vệ chống điện giật trong các điều
kiện sự cố đơn.
CHÚ THÍCH: Trước kia được gọi là “bảo
vệ chống tiếp xúc gián tiếp”.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-02,
có sửa đổi - bỏ chú thích]
3.23
Nguy hiểm (hazard)
Nguồn tiềm ẩn gây thương tích cho cơ
thể hoặc tổn hại sức khỏe.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ nguy hiểm có thể
được cụ thể hóa để xác định nguồn gốc của nổ (ví dụ nguy hiểm về cơ, nguy hiểm
về điện) hoặc bản chất của nguy hại tiềm ẩn (nguy hiểm điện giật, nguy hiểm cắt,
nguy hiểm độc hại, nguy hiểm cháy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có thể là thường trực trong sử dụng
dự kiến của máy (ví dụ chuyển động của các phần tử chuyển động nguy hiểm, hồ
quang điện trong giai đoạn hàn, tư thế không tốt cho sức khỏe, phát tiếng ồn,
nhiệt độ cao); hoặc có thể xuất hiện bất ngờ (ví dụ: nổ, nguy hiểm ép do khởi động
ngoài dự kiến/không mong muốn, phụt ra do nứt, rơi do gia tốc hoặc giảm tốc).
[NGUỒN: ISO 12100:2010, 3.6, có sửa đổi
- Từ “có hại” được thay bằng “gây thương tích cho cơ thể hoặc tổn hại sức khỏe”
trong phần định nghĩa và bỏ chú thích 3]
3.24
Khóa liên động (interlock)
Bố trí các thiết bị hoạt động cùng
nhau để:
• ngăn ngừa các trường hợp nguy hiểm,
hoặc
• ngăn ngừa hỏng thiết bị hoặc vật liệu,
hoặc
• ngăn ngừa các hoạt động quy định, hoặc
• đảm bảo các hoạt động đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mang điện (live part)
Dây dẫn hoặc phần dẫn điện được thiết
kế để mang điện trong sử dụng bình thường, kể cả dây dẫn trung tính, nhưng
thông thường không phải dây dẫn PEN.
CHÚ THÍCH: Khái niệm này không nhất
thiết có nghĩa là rủi ro điện giật.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-19]
3.26
Dây liên kết của máy (machine
bonding conductor)
Dây dẫn nối liên kết đẳng thế của máy
với hệ thống nối đất.
CHÚ THÍCH 1: Dây này là dây nối đất
như định nghĩa trong IEC 60050-826:2004, 826-13-12 và được sử dụng trong IEC
61936-1.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này tương đương
với thuật ngữ “dây nối đất” trong IEC 61936-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu chấp hành của
máy
(machine actuator)
Cơ cấu truyền lực của máy được sử dụng
để gây ra chuyển động (ví dụ động cơ, cuộn hút, xi lăng khí nén hoặc xi lanh thủy
lực).
VÍ DỤ: Động cơ, cuộn hút, xi lanh thủy
khí hoặc khí nén.
3.28
Dây trung tính (neutral
conductor)
Dây dẫn được nối điện với điểm trung
tính và có khả năng góp phần vào hệ thống phân phối điện.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-06]
3.29
Máy (machinery/machine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “máy” cũng bao gồm:
• cụm lắp ráp các máy mà, để đạt được
sản phẩm cuối cùng như nhau, được bố trí và điều khiển sao cho chúng làm việc
như một tổng thể.
• thiết bị có thể lắp lẫn làm thay đổi
chức năng của thiết bị được đặt trên thị trường (đã được cung cấp) cho để lắp đặt
với máy hoặc chuỗi các máy khác nhau hoặc với máy kéo bởi bản thân người vận
hành khi thiết bị này không được coi là bộ phận dự phòng hoặc dụng cụ.
3.30
Chướng ngại vật (obstacle)
Bộ phận ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp
không chú ý với các phần mang điện, nhưng không ngăn tiếp xúc trực tiếp thực hiện
bởi những hành động có chủ ý.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-24,
có sửa đổi - Bỏ cụm từ “bảo vệ về điện”]
3.31
Quá dòng (overcurent)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các dây dẫn, giá trị
danh định được coi là bằng với khả năng mang dòng.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-11-14]
3.32
Quá tải của mạch điện (overload of
a circuit)
Quan hệ giữa thời gian/dòng điện trong
mạch điện vượt quá đầy tải danh định của mạch điện khi mạch điện không trong điều
kiện sự cố.
CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng thuật ngữ
quá tải như một từ đồng nghĩa với quá dòng.
3.33
Tổ hợp phích cắm/ổ
cắm (plug/socket
combination)
Linh kiện và linh kiện ăn khớp nhau bất
kỳ, thích hợp để kết thúc dây dẫn, được thiết kế để nối hoặc ngắt hai hoặc nhiều
dây dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch nguồn (power circuit)
Mạch cấp nguồn cho các thiết bị được sử
dụng cho các hoạt động sản xuất và cho các máy biến áp cấp nguồn cho mạch điều
khiển.
3.35
Mạch liên kết bảo vệ (protective
bonding circuit)
Dây bảo vệ và các phần dẫn bảo vệ được
nối với nhau để bảo vệ chống điện giật khi hỏng cách điện.
3.36
Dây bảo vệ (protective
conductor)
Dây dẫn tạo ra tuyến dòng điện sự cố
sơ cấp từ các bộ phận dẫn để hở của thiết bị điện đến đầu nối đất bảo vệ (PE).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ tương đương trong
IEC 61936-1 là “dây liên kết bảo vệ”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh tham chiếu (reference
designation)
Mã hóa để phân biệt nhằm nhận biết một
đối tượng trong tài liệu hoặc trên thiết bị.
3.38
Rủi ro (risk)
Kết hợp giữa xác suất xuất hiện nguy hại
(tức là bị thương hoặc tổn hại đến sức khỏe) và độ nghiêm trọng của nguy hại.
[NGUỒN: ISO 12100:2010, 3.12, có sửa đổi
- Bổ sung nội dung trong phần ngoặc đơn]
3.39
Quy trình làm việc an toàn (safe
working procedure)
Phương pháp làm việc giảm được rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm bảo vệ an toàn (safeguard)
Tấm bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ được
cung cấp như một phương tiện bảo vệ người khỏi nguy hiểm.
3.41
Bảo vệ an toàn
(safeguarding)
Biện pháp bảo vệ sử dụng tấm bảo vệ an
toàn để bảo vệ người khỏi các nguy hiểm mà không thể triệt tiêu một cách hợp lý
hoặc khỏi các rủi ro mà không thể giảm được bằng các biện pháp thiết kế an toàn
vốn có.
3.42
Sàn vận hành (servicing level)
Sàn mà trên đó người có thể đứng lên
khi thao tác hoặc bảo dưỡng thiết bị điện.
3.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá dòng gây ra do ngắn mạch do sự cố
hoặc nối không đúng trong mạch điện.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-11-07]
3.44
Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức/cá nhân cung cấp thiết bị hoặc
dịch vụ liên quan đến máy.
VÍ DỤ: Nhà chế tạo, nhà thầu, người lắp
đặt, người tích hợp hệ thống.
CHÚ THÍCH: Người sử dụng cũng có thể
đóng vai trò là nhà cung cấp cho bản thân họ.
3.45
Thiết bị đóng cắt (switching
device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị đóng cắt có thể thực
hiện một hoặc cả hai hành động này.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-01,
có sửa đổi - bổ sung chú thích]
3.46
Đầu nối (terminal)
Phần dẫn của thiết bị được cùng cấp để
đấu nối điện với các mạch điện bên ngoài.
3.1.65
Người sử dụng (user)
Tổ chức/cá nhân sử dụng máy và thiết bị
điện liên quan của máy.
4 Yầu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với thiết bị điện cao áp của máy.
Các rủi ro liên quan đến nguy hiểm của
thiết bị điện cao áp của máy phải được đánh giá như một phần của đánh giá rủi
ro, ví dụ theo ISO 12100. Chúng bao gồm:
- nhận biết sự cần thiết của việc giảm
thiểu rủi ro; và
- xác định việc giảm thiểu rủi ro thích
hợp; và
- xác định các biện pháp bảo vệ cần
thiết đối với người có thể bị phơi nhiễm với các nguy hiểm đó, trong khi vẫn
duy trì tính năng thích hợp của máy và thiết bị điện của máy.
Các trường hợp nguy hiểm có thể gây ra
do, nhưng không giới hạn ở, các nguyên nhân sau:
- hỏng hoặc sự cố hệ thống điện có thể
gây ra điện giật, hồ quang hoặc cháy;
- hỏng hoặc sự cố trong mạch điện điều
khiển (hoặc các linh kiện hoặc thiết bị liên quan đến mạch điện điều khiển) gây
ra việc thực hiện sai chức năng của máy;
- nhiễu hoặc ngắt nguồn điện cũng như
hỏng hoặc sự cố trong các mạch nguồn gây ra việc thực hiện sai chức năng của
máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiễu điện ví dụ nhiễu điện từ, tĩnh
điện từ bên ngoài thiết bị điện hoặc phát ra từ bên trong, gây ra sự làm việc
sai chức năng của máy;
- việc xả năng lượng dự trữ (điện hoặc
cơ) gây ra, ví dụ, điện giật, chuyển động không mong muốn và có thể gây thương
tích;
- tạp âm và rung cơ khí ở các mức có
thể gây ra các vấn đề về sức khỏe cho người;
- nhiệt độ bề mặt có thể thể gây
thương tích.
Các biện pháp an toàn là sự kết hợp của
các biện pháp được đưa vào ở giai đoạn thiết kế và các biện pháp được yêu cầu
thực hiện bởi người sử dụng.
Quá trình thiết kế và phát triển phải
nhận diện được các nguy hiểm và rủi ro phát sinh từ chúng. Trong trường hợp các
nguy hiểm không thể được loại trừ và/hoặc không thể giảm các rủi ro một cách đầy
đủ bằng các biện pháp thiết kế an toàn vốn có thì các biện pháp bảo vệ (ví dụ bảo
vệ bằng tấm bảo vệ an toàn) phải được cung cấp để giảm rủi ro. Phải có thêm các
biện pháp bổ sung (ví dụ biện pháp nhận thức) trong trường hợp cần phải giảm rủi
ro thêm nữa. Ngoài ra, các quy trình làm việc để giảm rủi ro có thể cũng cần
thiết.
Trong trường hợp đã biết người sử dụng,
nên sử dụng Phụ lục B để hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người sử dụng và (các)
nhà cung cấp thiết bị về các điều kiện cơ bản và những quy định kỹ thuật bổ
sung của người sử dụng liên quan đến thiết bị điện.
CHÚ THÍCH: Các quy định kỹ thuật bổ
sung có thể gồm:
- cung cấp các đặc trưng bổ sung phụ
thuộc vào kiểu máy (hoặc nhóm các máy) và ứng dụng của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cải tiến độ tin cậy và dễ thao tác.
4.2 Lựa chọn
thiết bị
Linh kiện và thiết bị điện phải
- thích hợp cho sử dụng dự kiến của
chúng: và
- phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan
nếu có; và
- áp dụng theo hướng dẫn của nhà cung
cấp.
Thiết bị đóng cắt cao áp đã được thử
nghiệm điển hình cần được chọn từ những thiết bị đóng cắt được chế tạo và thử
nghiệm theo IEC 62271 (tất cả các phần).
Các hệ thống điều khiển nguồn điện có
tốc độ thay đổi được cao áp và các thành phần của chúng được chọn từ các hệ thống
được chế tạo và thử nghiệm theo IEC 61800 (tất cả các phần).
4.3 Nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị điện phải được thiết kế để hoạt
động đúng với các điều kiện của nguồn cung cấp:
- như quy định trong 4.3.2, hoặc
- được quy định bởi người sử dụng (xem
Phụ lục B), hoặc
- như quy định bởi nhà cung cấp nguồn
cấp điện đặc biệt (xem 4.3.3).
4.3.2 Đặc tính điện áp
Thiết bị cao áp của máy cần có khả
năng hoạt động ở các điều kiện nguồn như mô tả bởi các yêu cầu cho trong IEC TS
62749.
Điện áp
Điện áp trạng thái ổn định: 0,9 đến
1,1 điện áp danh nghĩa
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp giảm
điện áp thấp hơn giá trị danh nghĩa, tính năng của cơ cấu chấp hành máy có thể
bị ảnh hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1 % tần số danh nghĩa liên tục
±2 % trong thời gian ngắn
Hài
Méo hài tổng (THD) của điện áp không
vượt quá 8 % điện áp hiệu dụng tổng giữa các dây dẫn mang điện đối với tổng
các hài bậc 2 đến bậc 50
Mất cân bằng điện áp
Điện áp thành phần thứ tự âm và điện
áp thành phần thứ tự không trong các nguồn ba pha không vượt quá 2 % thành phần
thứ tự dương.
CHÚ THÍCH 2: Đặc tính điện áp một chiều
của nguồn điện đang được xem xét.
4.3.3 Hệ thống cấp nguồn trên tàu
Đối với các hệ thống cấp nguồn đặc biệt
như máy phát trên tàu, cho phép vượt quá các giới hạn cho trong 4.3.2 với điều
kiện thiết bị được thiết kế để hoạt động đúng với các điều kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Quy định chung
Thiết bị điện cao áp phải thích hợp với
môi trường vật lý và các điều kiện làm việc quy định trong 4.4.2 đến 4.4.8 của
TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016). Có thể có các ảnh hưởng bổ dung và các điều
kiện môi trường bổ sung cần tính đến. Khi áp dụng các điều kiện đặc biệt hoặc
các giới hạn quy định bị vượt quá thì có thể cần trao đổi thông tin giữa người
sử dụng và nhà cung cấp (xem Phụ lục B quy định các yêu cầu tối thiểu).
4.4.2 Tương thích điện từ (EMC)
Thiết bị điện cao áp của máy không được
phát ra nhiễu điện từ cao hơn các mức thích hợp đối với môi trường làm việc dự
kiến của nó. Ngoài ra, thiết bị điện phải có mức miễn nhiễm đủ với các nhiễu điện
từ sao cho nó có thể hoạt động trong môi trường làm việc dự kiến.
Yêu cầu các thử nghiệm miễn nhiễm
và/hoặc phát xạ được yêu cầu trên thiết bị điện trừ khi đáp ứng các điều kiện
sau:
- thiết bị và linh kiện kết hợp với
nhau phù hợp với các yêu cầu EMC đối với môi trường EMC dự kiến quy định trong
tiêu chuẩn sản phẩm liên quan (hoặc tiêu chuẩn chung nếu không có tiêu chuẩn sản
phẩm), và
- hệ thống lắp đặt điện và hệ thống đi
dây phù hợp với các hướng dẫn do được cung cấp bởi nhà cung cấp thiết bị và
linh kiện liên quan đến những ảnh hưởng lẫn nhau (đi cáp, bọc kim, nối đất,
v.v.) hoặc với Phụ lục H của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) nếu nhà cung
cấp không đưa ra các hướng dẫn này.
Đối với các hệ thống thiết bị cao áp,
áp dụng các quy tắc EMC trong 9.6 của IEC 61936-1:2010 và IEC
61936-:2010/AMD1:2014. Đối với thiết bị điện tử cao áp (ví dụ bộ chuyển đổi nguồn,
hệ thống điều khiển nguồn) áp dụng quy định về EMC trong các tiêu chuẩn sản phẩm
liên quan.
4.5 Vận chuyển
và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dự phòng
để mang vác
Thiết bị điện nặng và cồng kềnh mà phải
tháo ra khỏi máy khi vận chuyển hoặc không được lắp cùng máy thì phải có phương
tiện thích hợp để mang vác kể cả các phương tiện cần thiết để vận chuyển bởi cần
cẩu hoặc thiết bị tương tự (xem thêm 14.5). Trong trường hợp thích hợp, thiết bị
phải được dán nhãn để thể hiện phương pháp nâng hạ đúng và phải chỉ ra khối lượng
lớn nhất khi thiết bị được trang bị đầy đủ.
4.7 Lắp đặt
4.7.1 Quy định chung
Thiết bị điện cao áp phải được lắp đặt
theo các yêu cầu trong Điều 8 của IEC 61936-1:2010 và IEC
61936-1:2010/AMD1:2014 và hướng dẫn của nhà cung cấp để:
- cho phép tiếp cận an toàn của người
để vận hành và bảo dưỡng;
- tạo thuận lợi cho việc giải trừ sự cố
trong các điều kiện làm việc an toàn.
Trường hợp lắp đặt chiếu sáng đối với
thiết bị cao áp, áp dụng các quy định trong 7.2.6 và 15.2 của TCVN 12669-1:2020
(IEC 60204-1:2016); xem 18.2.
4.7.2 Lắp ráp và lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đầu cuối dùng cho
các dây dẫn nguồn đi vào và thiết bị để cách ly và cắt dòng
5.1 Đầu cuối
dùng cho các dây dẫn nguồn đi vào
Tất cả các đầu nối dùng cho đấu nối
nguồn đầu vào phải được phân biệt rõ ràng theo IEC 60445.
5.2 Đầu nối
đất của thiết bị cao áp
Thiết bị cao áp phải có đầu nối đất để
nối dây nối đất thích hợp cho các điều kiện sự cố quy định.
Điểm đấu nối phải được ghi nhãn với ký
hiệu “đất bảo vệ” IEC 60417-5019:2006-08.
5.3 Thiết bị
ngắt nguồn và phương tiện nối đất
5.3.1 Quy định chung
Phải có thiết bị ngắt nguồn dùng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Trong trường hợp phát điện
trên tàu (ví dụ máy phát diesel) là nguồn cấp điện duy nhất, không cần dao cách
ly nếu điện áp có thể giảm xuống đến, và duy trì ở, zero bằng phương tiện khác;
- nguồn cấp điện cho hệ thống xuất tuyến
sử dụng các dây dẫn, thanh dẫn của dây dẫn, cụm vành trượt của dây dẫn, hệ thống
cáp linh hoạt (tang quấn, kết cáp), đến máy hoặc một số máy.
- từng nguồn cấp điện trên tàu nếu có
nhiều hơn một máy phát cho dùng một nguồn (ví dụ chung thanh dẫn).
Thiết bị ngắt nguồn phải ngắt phải phải
cách ly thiết bị cao áp của máy nguồn khi cần thiết (ví dụ khi thao tác trên
máy hoặc thiết bị điện của máy).
CHÚ THÍCH 1: Dao cách ly có khả năng mở
hoặc đóng mạch điện chỉ ở dòng điện không đáng kể (dòng điện không quá 0,5 A)
hoặc nếu không có thay đổi đáng kể trong điện áp ngang qua các đầu nối. Do đó
thiết bị ngắt nguồn luôn đòi hỏi thiết bị đóng cắt kết hợp hoặc áp tô mát để
đóng cắt các dòng điện làm việc bình thường hoặc dòng điện sự cố; xem Điều 7.
CHÚ THÍCH 2: Ngắt cao áp có nghĩa là tạo
ra khoảng cách cách ly.
Trong trường hợp có hai hoặc nhiều thiết
bị ngắt nguồn, khóa liên động bảo vệ cho hoạt động đúng của chúng cũng phải được
cung cấp để không xảy ra tình trạng nguy hiểm hoặc gây thương tích cho người hoặc
hỏng máy.
5.3.2 Kiểu
Thiết bị ngắt nguồn phải là một trong
những kiểu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đóng cắt-dao
cách ly thường được kết hợp trong cầu chảy HRC.
b) Dao cách ly có khóa liên động để đảm
bảo rằng nó chỉ được tác động nếu thiết bị đóng cắt kết hợp hoặc áp tô mát ngắt
mạch điện tải;
c) tổ hợp phích cắm và ổ cắm (xem
3.33) dùng cho nguồn cấp điện bằng cáp mềm (ví dụ tang quấn, kết dây) với máy
di động trong các điều kiện sau:
- không thể nối hoặc ngắt tổ hợp phích
cắm-ổ cắm trong các điều kiện có tải hoặc khi có điện áp. Ảnh hưởng của dòng điện
nạp phải được tính đến.
- tổ hợp phích cắm-ổ cắm phải được nối
sao cho phần được nối với nguồn công suất đầu vào là phần được bảo vệ tối thiểu
là IP 2XH hoặc IP XXBH khi được đặt bên trong vùng có khống chế điện khép kín,
hoặc tối thiểu là IP 4XH hoặc IPXXDH khi được đặt bên ngoài vùng có khống chế
điện khép kín.
CHÚ THÍCH 2: Các tổ hợp phích cắm-ổ cắm
cao áp được thiết kế theo EN 50181.
Khi được sử dụng, các dao cách ly phải
được thiết kế và lựa chọn theo IEC 62272-102.
5.3.3 Các yêu cầu đối với thiết bị ngắt
nguồn (dao cách ly)
Trong trường hợp thiết bị ngắt nguồn
là một trong các kiểu quy định trong 5.3.2 a) hoặc 5.3.2 b) thì nó phải đáp ứng
IEC 62271-102.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có tay cầm bên ngoài cho chức năng
ngắt (đây có thể là tay cầm cũng được sử dụng để thao tác thiết bị nối đất);
- có chỉ thị vị trí tin cậy;
- ngắt tất cả các dây mang điện khỏi mạch
nguồn.
Các vị trí OFF (được cách ly) và ON được
đánh dấu “O” và “I” tương ứng (xem IEC 60417-5008 (2002-10) và IEC 60417-5007
(2002-10)).
Nếu sử dụng thiết bị đóng cắt-dao cách
ly (quy định trong 5.3.2), nó phải phù hợp với IEC 62271-102 và IEC 62271-103
và khả năng cắt của nó phải đủ để ngắt dòng điện của động cơ lớn nhất trong điều
kiện khóa roto cùng với tổng các dòng điện vận hành bình thường của tất cả các
động cơ khác và/hoặc các tải khác. Cho phép giảm khả năng cắt tính được bằng
cách sử dụng hệ số đa dạng đã được chứng minh.
CHÚ THÍCH: Đối với động cơ cấp nguồn bởi
(các) bộ chuyển đổi hoặc thiết bị tương tự, sẽ liên quan đến dòng điện làm việc
lớn nhất của bộ chuyển đổi.
Phải ngăn ngừa việc cắt không chú ý của
dao cách ly. Tùy thuộc vào đánh giá rủi ro, các hệ thống khóa điều khiển từ xa
phải có mức liền mạch an toàn (SIL) thích hợp hoặc mức tính năng (PL) thích hợp;
theo IEC 62061 hoặc TCVN 7384-1 (ISO 13849-1).
Trong trường hợp thiết bị đóng cắt-dao
cách ly được kết hợp với các cầu chảy cao áp, kết hợp này phải phù hợp với IEC
62271-105.
Trong trường hợp có phương tiện thao
tác bên ngoài (ví dụ tay cầm) nó cần có màu ĐEN hoặc XÁM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Yêu cầu đối với nối đất và ngắn
mạch
Phương tiện nối đất phải có khả năng
chịu được dòng điện ngắn mạch kỳ vọng của nguồn.
Khi được sử dụng, thiết bị đóng cắt nối
đất phải phù hợp với IEC 62271-102.
Ví dụ, thiết bị đóng cắt nối đất
- có cơ cấu chỉ thị vị trí tin cậy;
- có tay cầm bên ngoài cho chức năng nối
đất (đây cũng có thể là tay cầm được sử dụng để thao tác thiết bị ngắt);
- nối đất và ngắn mạch tất cả các dây mang
điện với hệ thống nối đất.
Khóa cơ khí ở vị trí ON và vị trí OFF
cần có thể thực hiện được và được ưu tiên bởi khóa móc.
Trong trường hợp sử dụng áp tô mát kết
hợp để ngắn mạch và để nối đất và được khóa ở vị trí đóng (và được nối đất), phải
ngăn ngừa tác động bằng tay và/hoặc cắt không chú ý bởi bản thân dòng điện ngắn
mạch. Tùy thuộc vào đánh giá rủi ro, các hệ thống khóa điều khiển từ xa phải có
mức liền mạch an toàn (SIL) hoặc mức tính năng (PL) thích hợp theo IEC 62061 hoặc
TCVN 7384-1 (ISO 13849-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ngắt nguồn và thiết bị đóng cắt
nối đất kết hợp nên được kết hợp trong một khối chức năng của thiết bị đóng cắt
có vỏ ngoài kim loại được đúc sẵn phù hợp với IEC 62271-200 hoặc IEC 62271-201.
Nếu thiết bị đóng cắt nối đất và dao cách ly không được lắp ráp trong cùng một
khối chức năng, các khóa liên động phải đảm bảo rằng
- thiết bị đóng cắt nối đất chỉ có thể
được tác động nếu thiết bị ngắt ở vị trí mở, và
- thiết bị ngắt chỉ có thể được tác động
nếu thiết bị đóng cắt nối đất ở vị trí mở.
Phương tiện tác động của thiết bị ngắt
và thiết bị nối đất phải dễ dàng tiếp cận được và được đặt trong phạm vi từ 0,6
m đến 1,9 m bên trên mức bảo trì. Khuyến cáo giới hạn trên là 1,7 m.
5.4 Thiết bị
cắt nguồn để ngăn khởi động không mong muốn
Thiết bị cắt nguồn để ngăn khởi động
không mong muốn phải được cung cấp (ví dụ trong quá trình bảo dưỡng, khi việc
khởi động của máy có thể tạo ra nguy hiểm). Các thiết bị được mô tả trong 5.3.2
có thể đáp ứng chức năng này. Dao cách ly, dây chảy tháo ra được hoặc các dây
liên kết tháo ra được cũng có thể được sử dụng cho mục đích này, nhưng chỉ được
đặt trong vùng hoạt động điện khép kín (xem 3.13).
Các thiết bị này phải thích hợp và thuận
tiện cho mục đích sử dụng dự kiến, được đặt thích hợp và dễ dàng nhận biết chức
năng và mục đích của chúng (ví dụ bằng ghi nhãn bền khi cần thiết).
Thiết bị không đáp ứng chức năng cách
ly (ví dụ côngtắctơ được cắt bằng mạch điều khiển, hoặc hệ thống điều khiển
công suất (PDS) có chức năng cắt mômen an toàn (STO) theo IEC 61800-5-2) chỉ có
thể được sử dụng để ngăn khởi động không mong muốn trong các nhiệm vụ như:
- kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thao tác trên thiết bị khi:
• không có nguy hiểm phát sinh do điện
giật (xem Điều 6) và bỏng:
• cắt phương tiện duy trì hiệu quả
trong quá trình thao tác;
• thao tác nhỏ (ví dụ thay thiết bị lắp
trong mà không ảnh hưởng đến hệ thống đi dây hiện có).
Việc chọn thiết bị sẽ phụ thuộc vào
đánh giá rủi ro, có tính đến sử dụng dự kiến của thiết bị, và những người dự kiến
vận hành chúng.
5.5 Thiết bị
cách ly và phương tiện để nối đất thiết bị điện cao áp
Thiết bị phải được cung cấp để ngắt
(cách ly) và phương tiện để nối đất thiết bị điện cao áp hoặc phần của thiết bị
điện cao áp cho phép thực hiện các công việc mà không gây rủi ro điện giật hoặc
bỏng.
Thiết bị ngắt nguồn cùng với phương tiện
dùng để nối đất mạch điện liên quan (xem 5.3) có thể đáp ứng các chức năng này.
Tuy nhiên, khi cần làm việc trên (các) phần cao áp riêng rẽ của thiết bị điện của
máy, hoặc trên một trong số các máy được cấp nguồn từ cùng một thanh dẫn hoặc
cùng hệ thống đi dây của dây dẫn, thiết bị ngắt nguồn cùng với phương tiện dùng
để nối đất phải được cung cấp cho từng phần, hoặc đối với từng máy, đòi hỏi
cách ly và nối đất. Trường hợp các tụ điện là một phần của thiết bị điện thì phải
có phương tiện phóng điện.
Các thiết bị mô tả trong 5.3 có thể
đáp ứng các chức năng này. Các phương tiện cách ly khác ví dụ như sao cách ly,
dây chảy tháo ra được hoặc dây liên kết tháo ra được, cùng với các phương tiện
dùng cho nối đất cũng có thể được sử dụng cho mục đích này, nhưng chỉ khi được
đặt trong vùng hoạt động điện khép kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không thể tháo thiết bị cách ly
trong các điều kiện có tải;
- phải được thiết kế sao cho mạch dây
bảo vệ (mạch nối đất) chỉ được ngắt sau khi các dây mang điện được ngắt, và sự
liên tục của mạch dây bảo vệ được thiết lập lại trước khi dây mang điện bất kỳ
được nối lại;
- ở tình trạng hở mạch và đóng mạch của
bộ gom tháo ra được, thanh dẫn dây dẫn phải được bảo vệ theo 13.8.1.
Các thiết bị cách ly và phương tiện nối
đất phải
- thích hợp và thuận tiện cho sử dụng
dự kiến;
- bố trí ở vị trí thích hợp;
- dễ nhận biết là (các) phần hoặc
(các) mạch điện cao áp của thiết bị;
- có phương tiện thích hợp để ngăn việc
đóng thiết bị ngắt và mở phương tiện dùng cho nối đất không được phép, không chủ
ý và/hoặc sai. Ngoại lệ: xem 5.6.
Thiết bị điện ví dụ như máy biến áp
cao áp hoặc tụ điện cao áp phải có phương tiện bổ sung cho nối đất và ngắn mạch,
trừ khi chúng được đặt trong vùng ngay sát với thiết bị đóng cắt kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bảo vệ
chống thao tác không được phép, không chú ý và/hoặc sai
Thiết bị dùng để ngắt (cách ly) và
phương tiện dùng cho nối đất mô tả trong 5.4 và 5.5 có khả năng được trang bị
phương tiện để khóa chúng ở vị trí OFF hoặc trạng thái ngắt hoặc tình trạng được
nối đất (ví dụ bằng khóa móc) để đạt được bảo vệ chống thao tác không được
phép, không chủ ý và/hoặc sai phải được trang bị các phương tiện này. Các
phương tiện bảo vệ khác chống các thao tác này (ví dụ các nhãn cảnh báo) có thể
được sử dụng khi các phương tiện không thể khóa được đặt trong vùng hoạt động
điện khép kín.
Tuy nhiên, khi thiết bị theo theo
5.3.2 c) (ví dụ tổ hợp phích cắm/ổ cắm) và/hoặc phương tiện dùng cho nối đất được
đặt sao cho nó có thể được giám sát liên tục bởi người thực hiện công việc thì
không nhất thiết phải có phương tiện giữ chúng.
6 Bảo vệ chống điện
giật
6.1 Quy định
chung
Thiết bị điện cao áp phải có bảo vệ
người chống điện giật cho người bằng:
- bảo vệ chính chống tiếp xúc trực tiếp
(xem 6.2), và
- bảo vệ sự cố chống tiếp xúc gián tiếp
(xem 6.3).
Các biện pháp cho bảo vệ này cho trong
6.2 và 6.3 được khuyến cáo chọn từ IEC 61936-1 (liên quan đến điện cao áp) và
TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) (liên quan đến điện hạ áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chính chống tiếp xúc trực tiếp với
các phần mang điện, các phần có cách điện chỉ dùng cho mục đích chức năng và
các phần có thể được coi là có tiềm ẩn nguy hiểm (ví dụ các phần này, xem 8.2 của
IEC 61936-1:2010) phải được cung cấp như sau:
a) hệ thống lắp đặt nằm bên ngoài vùng
hoạt động về điện khép kín
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp phải
được cung cấp bằng vỏ ngoài với cáp bảo vệ tối thiểu là IP 4X hoặc IP XXDH,
theo TCVN 4255 (IEC 60529).
b) hệ thống lắp đặt nằm bên trong vùng
hoạt động về điện khép kín
Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp phải
được cung cấp bằng vỏ ngoài hoặc cửa hoặc lưới mắt cá hoặc rào chắn có mức bảo
vệ tối thiểu là IP 1X hoặc IP XXAH, theo TCVN 4255 (IEC 60529). Các kích thước
của cửa, lưới mắt cá và rào chắn và các khe hở không khí đến các bộ phận mang
điện phải theo 7.3 của IEC 61936.1:2010.
Việc tiếp cận với các phần cao áp của
thiết bị điện chỉ có thể khi sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ.
Trường hợp không thể thực hiện các biện
pháp này, cho phép áp dụng các biện pháp bảo vệ khác chống tiếp xúc trực tiếp
(ví dụ bằng cách đặt ngoài tầm với, sử dụng chướng ngại vật) như quy định trong
8.2 của IEC 61936-1:2010.
CHÚ THÍCH: Đối với các biện pháp bảo vệ
dùng cho các dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm vành trượt, xem 13.8.1.
6.3 Bảo vệ
chống tiếp xúc gián tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ sự cố chống tiếp xúc gián tiếp
được thiết kế để ngăn ngừa các trường hợp nguy hiểm do hỏng cách điện giữa phần
mang điện và phần dẫn để hở.
Đối với từng mạch điện cao áp hoặc phần
cao áp của thiết bị điện, bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp có thể đạt được bằng
tự động ngắt nguồn tránh xảy ra điện áp chạm vượt quá thời gian sự cố giới hạn
cho phép.
CHÚ THÍCH: Rủi ro của các ảnh hưởng
tâm sinh lý nguy hiểm do điện áp chạm phụ thuộc vào giá trị của điện áp chạm và
khoảng thời gian phơi nhiễm có thể có.
Các biện pháp này cần có phối hợp giữa
- loại hệ thống nguồn (ví dụ nối đất
trung tính) và phần dẫn để hở nối đất,
- các giá trị trở kháng của các thành
phần khác nhau của mạch liên kết bảo vệ, và
- đặc tính của thiết bị được sử dụng để
phát hiện hỏng cách điện.
6.3.2 Biện pháp ngăn ngừa việc xuất
hiện điện áp chạm nguy hiểm trong thời gian không giới hạn của khoảng thời gian
sự cố
Các biện pháp ngăn ngừa sự xuất hiện của
điện áp chạm nguy hiểm trong thời gian không giới hạn của khoảng thời gian sự cố
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết kế hệ thống nối đất theo Điều
10 của IEC 61936-1:2010 và IEC 61936-1:2010/AMD1:2014.
Khuyến cáo rằng hệ thống nguồn được sử
dụng có điểm trung tính được cách ly với đất hoặc nối đất thông qua trở kháng
cao. Cần phải có thiết bị phát hiện sự cố với đất để khởi phát chuông báo khi
phát hiện sự cố chạm đất.
CHÚ THÍCH: Các hệ thống nguồn cách ly
với đất kể cả các hệ thống không có điểm trung tính như hệ thống một pha, hệ thống
nối tám giác và hệ thống một chiều.
6.3.3 Bảo vệ bằng ngắt nguồn tự động
trong thời gian sự cố giới hạn
Ngắt nguồn tự động của mạch điện bất kỳ
bị ảnh hưởng bởi sự cố cách điện trong thời gian giới hạn của được thiết kế để
ngăn các điều kiện nguy hiểm do điện áp chạm cao hơn điện áp chạm chấp nhận được
trong thời gian sự cố giới hạn.
Biện pháp bảo vệ này bao gồm cả hai:
- đấu nối các phần dẫn để hở với mạch
liên kết bảo vệ (xem Điều 8), và
- và một trong các phần sau:
a) sử dụng các thiết bị để tự động ngắt
nguồn khi hỏng cách điện trong hệ thống nguồn có nối đất trung tính trở kháng
thấp hoặc nối đất trung tính trực tiếp, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn/đặt giá trị của (các) thiết
bị phải đảm bảo rằng việc tự động ngắt nguồn diễn ra trước điện áp chạm, do hỏng
cách điện, trở nên nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Đối với các điện áp chạm
nguy hiểm, xem Điều 10 của IEC 61936-1:2010 và IEC 61936-1:2010/ AMD1:2014.
6.3.4 Bảo vệ các máy di động
Các biện pháp mô tả trong 6.3.2 và
6.3.3 phải được chọn bằng cách xem xét các tham số sau:
- điện áp hệ thống;
- chiều dài của cáp nguồn;
- số lượng máy được nối với điểm cấp
nguồn;
là những tham số có thể có ít ảnh hưởng,
và
- kiểu cáp nguồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị dòng điện sự cố chạm đất
trong hệ thống nguồn có nối đất trung tính trở kháng thấp.
Các hạn chế chung phụ thuộc vào kiểu hệ
thống nguồn được cho dưới đây:
- nối đất trung tính trực tiếp nhìn
chung chỉ thích hợp với các hệ thống có điện áp nhỏ hơn 2 kV. Tự động ngắt nguồn
sẽ luôn cần thiết;
- nối đất trung tính qua trở kháng thấp
có thể thích hợp với các hệ thống có điện áp đến 36 kV và chiều dài cáp đến 4
km. Tự động ngắt nguồn thường sẽ cần thiết;
- điểm trung tính cách ly hoặc nối đất
điểm trung tính qua trở kháng cao thích hợp với các hệ thống có điện áp đến 36
kV và chiều dài cáp đến 8 km (chiều dài này phụ thuộc vào dung kháng của các
cáp nối đến nguồn). Ngắt nguồn tự động thường không cần thiết.
7 Bảo vệ thiết bị
cao áp
7.1 Quy định
chung
Điều này đưa ra nội dung chi tiết về
các biện pháp cần thực hiện để bảo vệ thiết bị cao áp chống lại các ảnh hưởng của:
- quá dòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ bất thường:
- quả điện áp do sét và đột biến đóng
cắt;
- các điều kiện bất thường khác;
- mất hoặc giảm điện áp nguồn;
- quá tốc độ của máy/phần tử của máy;
- sự cố chạm đất;
- thứ tự pha không đúng;
- quá điện áp;
- sự cố hồ quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Quy định chung
Phải có bảo vệ quá dòng trong trường hợp
dòng điện trong mạch điện bất kỳ có thể vượt quá thông số đặc trưng của linh kiện
bất kỳ hoặc khả năng mang dòng của dây dẫn, chọn giá trị thấp hơn. Thông số đặc
trưng hoặc các giá trị đặt cần chọn được nêu chi tiết trong 7.2.6.
7.2.2 Dây dẫn nguồn
Nếu không có quy định nào khác của người
sử dụng, nhà cung cấp thiết bị điện không có trách nhiệm cung cấp dây dẫn nguồn
và thiết bị bảo vệ quá dòng cho các dây nguồn nối đến thiết bị điện cao áp.
Nhà cung cấp thiết bị điện cao áp phải
nêu rõ trong tài liệu lắp đặt các dữ liệu cần thiết cho việc chọn thiết bị bảo
vệ quá dòng (xem 7.2.6, và Phụ lục B, câu hỏi 15).
7.2.3 Mạch công suất
Thiết bị để phát hiện và ngắt quá
dòng, được chọn theo 7.2.6, phải áp dụng cho từng dây mang điện.
7.2.4 Máy biến áp
Máy biến áp phải được bảo vệ chống quá
dòng theo TCVN 6306-5 (IEC 60076-5). Bảo vệ này phải (xem thêm 7.2.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tránh độ tăng nhiệt của cuộn dây quá
giá trị cho phép đối với cấp cách điện của máy biến áp khi chịu các ảnh hưởng
ngắn mạch tại các đầu nối thứ cấp của nó.
Kiểu và giá trị đặt của thiết bị bảo vệ
quá dòng cần theo các khuyến cáo của nhà cung cấp máy phát điện.
Đối với quy định về bảo vệ chống các
điều kiện bất thường khác, xem 7.10.
7.2.5 Thiết bị bảo vệ quá dòng
Khả năng cắt ngắn mạch danh định phải
tối thiểu bằng dòng điện sự cố kỳ vọng tại điểm lắp đặt. Trường hợp dòng điện
ngắn mạch đến thiết bị bảo vệ quá dòng có thể bao gồm cả dòng điện bổ sung khác
với dòng điện từ nguồn cấp (ví dụ từ động cơ, từ các tụ điện hiệu chỉnh hệ số
công suất), các dòng điện này phải được đưa vào xem xét.
Thiết bị bảo vệ quá dòng cho các mạch
điện bao gồm các cầu chảy và áptômát.
7.2.6 Thông số đặc trưng và giá trị đặt
của thiết bị bảo vệ quá dòng
Dòng điện danh định của các cầu chảy
hoặc dòng điện đặt của thiết bị bảo vệ quá dòng khác phải được chọn càng thấp
càng tốt nhưng đủ cho các quá dòng dự kiến (ví dụ trong khi khởi động động cơ
hoặc đóng điện cho máy biến áp). Khi chọn các thiết bị bảo vệ này, phải xét đến
bảo vệ của thiết bị đóng cắt khỏi bị hỏng do quá dòng (ví dụ hàn các tiếp điểm
của thiết bị đóng cắt).
Dòng điện danh định hoặc giá trị đặt của
thiết bị bảo vệ quá dòng được xác định bằng khả năng mang dòng của dây dẫn cần
bảo vệ theo 13.4. Điều này cần tính đến sự cần thiết phải phối hợp với các thiết
bị điện khác trong mạch được bảo vệ. Cần tuân thủ các khuyến cáo của nhà cung cấp
các thiết bị này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ động cơ chống quá nhiệt phải được
cung cấp đối với từng động cơ cao áp.
Ngoại lệ: Trong các ứng dụng khi việc
tự động ngắt hoạt động của động cơ là không được phép thì phương tiện phát hiện
phải đưa ra tín hiệu cảnh báo để người vận hành có thể phản ứng.
7.4 Bảo vệ
khỏi nhiệt độ bất thường
Thiết bị phải được bảo vệ khỏi nhiệt độ
bất thường mà có thể gây ra các tình huống nguy hiểm.
7.5 Bảo vệ
khỏi các ảnh hưởng của việc ngắt nguồn hoặc giảm điện áp và phục hồi sau đó
Trong trường hợp việc ngắt nguồn hoặc
giảm điện áp có thể gây ra tình huống nguy hiểm, hỏng máy hoặc ảnh hưởng đến
công việc đang tiến hành, bảo vệ dưới điện áp phải được cung cấp bằng cách, ví
dụ, cắt nguồn máy ở mức điện áp xác định trước.
Trong trường hợp hoạt động của máy có
thể cho phép ngắt hoặc giảm điện áp trong khoảng thời gian ngắn, cho phép cung
cấp bảo vệ dưới điện áp có thời gian trễ. Tác động của thiết bị dưới điện áp
không được ảnh hưởng đến hoạt động của cơ cấu điều khiển dừng của máy.
Khi phục hồi điện áp hoặc khi đóng nguồn
đầu vào trở lại, việc khởi động tự động hoặc khởi động ngoài dự kiến của máy phải
được ngăn ngừa nếu việc khởi động này có thể gây ra tình huống nguy hiểm.
Trong trường hợp chỉ một phần của máy
hoặc của nhóm các máy làm việc cùng nhau theo cách phối hợp bị ảnh hưởng bởi việc
giảm điện áp hoặc ngắt nguồn thì bảo vệ dưới điện áp phải khởi động các lệnh điều
khiển để đảm bảo việc phối hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có bảo vệ quá tốc độ của động cơ
khi việc quá tốc độ có thể xảy ra và có thể gây ra tình huống nguy hiểm. Bảo vệ
quá tốc độ phải khởi phát các đáp ứng điều khiển thích hợp và phải ngăn ngừa việc
tự động khởi động lại.
7.7 Bảo vệ sự
cố chạm đất
Bảo vệ sự cố chạm đất phải được cung cấp
như mô tả dưới đây khi dòng điện sự cố chạm đất có thể thấp hơn giá trị đặt của
các thiết bị bảo vệ quá dòng và có thể xảy ra hư hại không chấp nhận được đến
thiết bị điện.
Phải có hệ thống giám sát sự cố chạm đất
thích hợp với kiểu hệ thống nguồn cao áp đang sử dụng (ví dụ hệ thống cách ly với
đất, hệ thống nối đất). Thiết bị điện hoặc phần thích hợp của thiết bị điện phải
được cắt điện nếu sự cố chạm đất vượt quá giá trị dòng điện/thời gian cho trước.
Giá trị đặt của thiết bị bảo vệ sự cố
chạm đất phải càng thấp càng tốt và phù hợp với hoạt động đúng của thiết bị điện.
Nếu không có quy định khác của người sử
dụng, nhà cung cấp thiết bị cao áp không có trách nhiệm cung cấp thiết bị bảo vệ
sự cố chạm đất cho các dây nguồn cao áp. Nhà cung cấp thiết bị cao áp phải nêu
trên sơ đồ lắp đặt các dữ liệu cần thiết để chọn thiết bị bảo vệ sự cố chạm đất
(xem 7.2.6, Phụ lục B, câu hỏi 15).
7.8 Bảo vệ
chống quá điện áp do sét và đột biến đóng cắt
Thiết bị phải được bảo vệ chống quá điện
áp do các thao tác đóng cắt hoặc do sét mà có thể vượt quá các giá trị chịu đựng
được. Vì có sẵn các phương pháp bảo vệ khác nhau, tùy thuộc vào mức bảo vệ cần
đạt được và mức tin cậy cần thiết, phương pháp được sử dụng phải theo thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và người sử dụng; xem Phụ lục B.
Đối với bảo vệ chống sét, xem IEC
62305 (tất cả các phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần cao áp của hệ thống điện phải được
thiết kế và lắp đặt sao cho bảo vệ người khỏi các sự cố hồ quang trong làm việc
bình thường như mô tả trong 8.5 của IEC 61396-1:2010 và IEC 61396-1:2010/
AMD1:2014. Mức độ quan trọng của các biện pháp được chỉ ra trong IEC 61936-1 phải
theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng (ví dụ phân loại IAC theo IEC
62271-200).
7.10 Bảo vệ
chống quá áp và rò rỉ
Bảo vệ chống quá áp và/hoặc rò rỉ của
thiết bị cao áp chứa chất lỏng ví dụ máy biến áp, phải có cuộn cảm và thiết bị
đóng cắt khi áp dụng được theo 8.3 của IEC 61396-1:2010 và IEC 61396-1:2010/AMD
1:2014.
Trong trường hợp sử dụng thiết bị ngâm
trong chất lỏng (ví dụ máy biến áp cách điện bằng dầu), phải thực hiện các biện
pháp để ngăn các ảnh hưởng xấu đến môi trường khi có rò rỉ.
7.11 Bảo vệ
chống cháy
Phải có bảo vệ chống cháy theo 8.7 của
IEC 61396-1:2010 và IEC 61396-1:2010/AMD1:2014 để ngăn xảy ra tình huống nguy
hiểm.
8 Liên kết đẳng thế
8.1 Quy định
chung
Điều 8 này quy định các yêu cầu đối với
liên kết (đẳng thế) bảo vệ của
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phần dẫn bên ngoài của máy, và
- hệ thống nối đất,
và đối với liên kết bảo vệ phụ (xem
8.2.6) khi có yêu cầu, để đảm bảo bảo vệ sự cố (chống tiếp xúc gián tiếp). Hình
2 minh họa các khái niệm này.

CHÚ DẪN
Mạch liên kết bảo vệ:
(1) Đấu nối liên kế của (các) dây bảo
vệ và đầu nối PE
(2) Đấu nối các phần dẫn điện để hở
(3) Dây bảo vệ được nối với tấm lắp đặt
thiết bị điện được sử dụng làm dây bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phần kết cấu dẫn điện của máy
Các phần được đấu nối với mạch liên kết
bảo vệ không được sử dụng làm dây bảo vệ:
(6) Ống kim loại của kết cấu mềm hoặc
cứng
(7) Vỏ ngoài và áo giáp của cáp kim loại
(8) Ống kim loại chứa vật liệu dễ cháy
(9) Phần dẫn bên ngoài, nếu được nối đất
độc lập từ nguồn cấp điện của máy và có nhiều khả năng đưa điện thế, nhìn chung
là điện thế đất (xem 17.2 d)), ví dụ: ống kim loại, hàng rào, thang, tay vịn
(10) Đường ống kim loại mềm hoặc dễ uốn
(11) Liên kết bảo vệ của dây đỡ, khay
cáp và thang cáp
Đấu nối với mạch liên kết bảo vệ cho mục
đích chức năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích ký hiệu:
T1 Máy biến áp phụ trợ
U1 Tấm lắp đặt của thiết bị điện
Thiết bị cao áp
(a) Liên kết đẳng thế của hệ thống cao
áp
(b) Nối đất bảo vệ của thiết bị điều
khiển hạ áp
(c) Nối đất của thiết bị cao áp
(d) Liên kết màn chắn cáp cao áp
(e) Đấu nối với các phần dẫn thuộc kết
cấu của máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g) Dây liên kết của máy
(h) Hệ thống nối đất của hệ thống lắp
đặt (tòa nhà)
CHÚ THÍCH: Khoảng cách ngoài tầm với
2,5 m dẫn chiếu đến TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41).
Hình 2 - Ví dụ
về liên kết đẳng thế dùng cho thiết bị điện của máy
8.2 Mạch
liên kết bảo vệ
8.2.1 Quy định chung
Mạch liên kết bảo vệ bao gồm (xem Hình
2)
- (các) dây dẫn liên kết của máy;
- các dây bảo vệ trong thiết bị điện của
máy bao gồm các tiếp điểm trượt khi chúng là một phần của mạch điện; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các máy có nguồn cung cấp tích hợp
sẵn, các mạch liên kết bảo vệ, các phần dẫn để hở và các phần dẫn bên ngoài phải
được nối đến đầu nối liên kết bảo vệ để cung cấp bảo vệ chống điện giật. Khi
máy di động cũng có khả năng nối với nguồn đầu vào bên ngoài, đầu nối liên kết
bảo vệ phải là điểm đấu nối cho dây bảo vệ bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Khi nguồn điện năng là
nguồn tự cấp trong phần tĩnh tại, di động hoặc di chuyển được của máy, và khi
không có nguồn
bên ngoài nối vào (ví dụ khi bộ nạp pin lắp sẵn không được nối vào) không cần nối
thiết bị điện này với dây bảo vệ bên ngoài.
Tất cả các phần của mạch liên kết bảo
vệ được đấu nối liên kết đối với thiết bị cao áp và thiết bị hạ áp phải được
thiết kế sao cho chúng có khả năng chịu được các ứng suất nhiệt và cơ lớn nhất
có thể gây ra bởi các dòng điện sự cố chạm đất đơn hoặc kép mà có thể chạy
trong phần bất kỳ của các mạch liên kết bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Chi tiết về cách đáp ứng
yêu cầu này được cho trong 10.2.3 của IEC 61936-1:2010 hoặc trong 6.1.1 của EN
50522:2010.
Các phần kết cấu của máy phải được nối
riêng rẽ đến mạch liên kết bảo vệ.
Phần kết cấu bất kỳ của thiết bị điện
hoặc của máy có thể được sử dụng như phần của mạch liên kết bảo vệ với điều kiện
nó đáp ứng các yêu cầu của TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54).
CHÚ THÍCH 3: Để hướng dẫn thiết kế dây
nối đất hoặc dây bảo vệ, mật độ dòng điện bong dây dẫn, nếu bằng đồng, không được
vượt quá 200 A/mm2 đối với thời gian ngắn mạch danh định 1 s, và 125
A/mm2 đối với thời gian ngắn mạch danh định 3 s. Phương pháp tính tiết
điện dây được cho trong IEC 60724.
8.2.2 Dây bảo vệ
Dây bảo vệ phải được nhận biết theo
14.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do độ bền cơ và khả năng chịu ăn mòn,
các tiết diện nhỏ nhất của dây bảo vệ là:
- đồng: 16 mm2
- nhôm: 35 mm2
- thép: 50 mm2
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp đấu nối với
hệ thống lắp đặt bên ngoài, hộ thống nối đất sử dụng giá trị này không đủ để
cung cấp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp, áp dụng tính toán tiết diện của dây
trần theo Phụ lục D của EN 50522:2010.
8.2.3 Sự liên tục của mạch liên kết bảo
vệ
Tất cả các phần dẫn để hở của thiết bị
điện và (các) máy phải được nối với mạch liên kết bảo vệ. Trong trường hợp một
phần được tháo ra vì bất kỳ lý do gì (ví dụ bảo dưỡng định kỳ) thì mạch liên kết
bảo vệ của các phần còn lại không được bị gián đoạn.
Các điểm đấu nối và liên kết phải được
thiết kế sao cho khả năng mang dòng của nó không bị suy giảm bởi các ảnh hưởng
về cơ, hóa hoặc điện hóa. Trong trường hợp sử dụng vỏ ngoài và dây dẫn bằng nhôm
hoặc hợp kim nhôm, cần lưu ý đặc biệt đến khả năng ăn mòn điện phân.
Các ống kim loại có kết cấu mềm hoặc cứng,
vỏ ngoài cáp bằng kim loại và hệ thống máng cáp của thanh dẫn không được sử dụng
làm dây bảo vệ. Tuy nhiên, các ống kim loại này và vỏ ngoài của tất cả các cáp
nối (ví dụ áo giáp, vỏ chì) phải được nối với mạch liên kết bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy, ví dụ máy di động, trong
trường hợp đấu nối đến hệ thống nối đất (dây liên kết của máy) được cung cấp chỉ
bằng các cáp mềm, sự liên mạch của dây bảo vệ phải được đảm bảo bằng thiết kế
thích hợp của cáp (xem 13.7). Trong trường hợp có khả năng cáp và do đó dây
liên kết của máy có thể bị hỏng (ví dụ do kéo cáp trên mặt đất), sự liên tục của
mạch liên kết bảo vệ phải được giám sát (xem câu hỏi 13 trong Phụ lục B). Nguồn
cao áp đến thiết bị điện của máy hoặc đến phần liên quan của máy phải được cắt
nguồn
- khi phát hiện mất sự liên tục của mạch
liên kết bảo vệ, hoặc
- khi xảy ra hỏng phương tiện giám
sát.
Đối với các yêu cầu về sự liên tục của
mạch liên kết bảo vệ sử dụng sử dụng các dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm vành
trượt, xem 13.8.2.
Mạch liên kết bảo vệ không được lắp
thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ quá dòng (ví dụ thiết bị đóng cắt, cầu chảy)
khiến cho sự liên tục của tuyến nối đất không thể bị gián đoạn và các phần kim
loại bất kỳ có thể bị chạm tới trong làm việc bình thường vẫn duy trì kết nối với
hệ thống nối đất hoặc hệ thống liên kết đẳng thế.
Ngoại lệ: Dây nối không thể cắt khi
không sử dụng dụng cụ (ví dụ để đo và thử nghiệm) và được đặt trong khu vực
thao tác điện khép kín được phép sử dụng cho mục đích thử nghiệm hoặc đo.
8.2.4 Máy di động
Trường hợp sự liên tục của mạch liên kết
bảo vệ có thể bị gián đoạn bởi bộ lấy điện dòng điện tháo ra được hoặc các tổ hợp
phích cắm-ổ cắm, mạch liên kết bảo vệ không được gián đoạn trước khi các dây
mang điện được ngắt ra, và phải được nối lại trước khi các dây mang điện bất kỳ
được nối lại. Điều này cũng áp dụng cho các khối lắp sẵn tháo ra được hoặc thay
thế được (xem thêm 14.4).
Vỏ ngoài kim loại của tổ hợp phích cắm-ổ
cắm phải được nối với mạch liên kết bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các dây bảo vệ hải được kết
thúc theo 14.1.1. Các điểm nối dây bảo vệ không được có chức năng khác và không
được sử dụng, ví dụ, để gắn cơ khí hoặc nối các linh kiện hoặc các phần khác.
Mỗi điểm nối cho
- dây bảo vệ bên trong thiết bị điện của
máy,
- dây liên kết bảo vệ trên máy (xem
Hình 2),
- (các) dây liên kết của máy (xem Hình
2),
phải được nhận biết như vậy bằng cách
sử dụng ký hiệu IEC 60417-5019:2006-08 (xem Hình 3).

Hình 3 - Ký
hiệu dùng cho nối đất bảo vệ
8.2.6 Dây liên kết bảo vệ phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hệ thống điều khiển,
mạch điều khiển và chức năng điều khiển
Đối với hệ thống điều khiển, hệ thống
bảo vệ và các hệ thống phụ của thiết bị cao áp, áp dụng các điều liên quan
trong Điều 9 của IEC 61936-1:2010 và IEC 61936-1:2010/AMD1:2014. Các thiết bị
điều khiển, bảo vệ và các thiết bị phụ trợ phải đảm bảo làm việc đúng và an
toàn của thiết bị cao áp; và cung cấp bảo vệ chống các ảnh hưởng của quá tải
không chấp nhận được và các điều kiện sự cố bên trong và bên ngoài.
Phải có trang bị để cách ly các mạch
điều khiển để cho phép duy trì bảo dưỡng thiết bị cao áp một cách an toàn. Phải
có trang bị để cho phép sửa chữa, bảo dưỡng, và/hoặc thử nghiệm trên các thiết
bị điều khiển, bảo vệ và các thiết bị phụ trợ mà không gây nguy hiểm cho người
hoặc thiết bị. Chuông báo động và thiết bị chỉ thị sự cố phải chỉ thị rõ ràng
nguy hiểm và các điều kiện sự cố.
Đối với các mạch điều khiển, áp dụng
các yêu cầu trong Điều 9 của TCVN12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016) trừ khi các mạch
điện điều khiển hạ áp thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn khác. Các mạch
điều khiển được nối trực tiếp với các mạch điện cao áp (ví dụ các mạch cổng
thyristor) phải được phân cách về điện với các mạch điện hạ áp bằng cách sử dụng
kỹ thuật giao diện ví dụ ghép nối quang hoặc ghép nối máy biến áp.
Các hệ thống điều khiển không cáp được
sử dụng trong thiết bị điện phải phù hợp với IEC 62745.
10 Giao diện người vận
hành và thiết bị điều khiển lắp trên máy
Áp dụng các yêu cầu của Điều 10 của
TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016), nhưng cấp bảo vệ tối thiểu chống tiếp xúc
trực tiếp phải là IP 4X hoặc IP XXDH đối với giao diện người vận hành và thiết
bị điều khiển lắp trên máy (xem thêm 6.2 đối với bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp).
11 Thiết bị điện tử
Thiết bị điện tử cao áp, ví dụ các bộ
chuyển đổi, hệ thống điều khiển công suất phải phù hợp với các tiêu chuẩn liên
quan của nó, ví dụ IEC 61800 (tất cà các phần) đối với các hệ thống điều khiển
công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Thiết bị điều khiển:
bố trí, lắp đặt và vỏ ngoài
12.1 Yêu cầu
chung
Tất cả các thiết bị điều khiền phải được
bố trí và lắp đặt sao cho thuận tiện cho việc:
- tiếp cận và bảo dưỡng chúng;
- bảo vệ chống các ảnh hưởng bên ngoài
hoặc các điều kiện trong đó chúng được thiết kế để làm việc;
- hoạt động và bảo dưỡng của máy và
thiết bị kết hợp của máy.
12.2 Bố trí
và lắp đặt
12.2.1 Tiếp cận và bảo dưỡng
Tất cả các thiết bị điều khiển phải được
đặt và có hướng sao cho chúng có thể được nhận biết mà không cần dịch chuyển
chúng hoặc đi dây. Đối với các thiết bị điều khiển đòi hỏi kiểm tra hoạt động
đúng hoặc có nhiều khả năng cần thay thế thì các hành động này cần có thể thực
hiện mà không cần tháo dỡ thiết bị hoặc bộ phận khác của máy (ngoại trừ việc mở
cửa hoặc tháo các nắp, rào chắn hoặc chướng ngại vật). Các đầu nối không phải
là phần của thiết bị điều khiển cũng phải phù hợp với các yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có thiết bị nào ngoại trừ
thiết bị dùng cho vận hành, chỉ thị, đo và làm mát được lắp trên các cửa hoặc
trên nắp tiếp cận mà thường sẽ phải tháo ra.
Trường hợp thiết bị điều khiển được nối
thông qua bố trí cắm vào thì tổ hợp của chúng phải được thực hiện rõ ràng bởi
kiểu (hình dạng), ghi nhãn hoặc tên tham chiếu, một mình hoặc kết hợp (xem
13.4.5 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016)).
Các điểm thử nghiệm để nối thiết bị thử
nghiệm, nếu được cung cấp, phải:
- được lắp sao cho có thể tiếp cận
không bị vướng;
- nhận biết rõ ràng tương ứng với tài
liệu (xem 17.2 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016));
- cách điện đủ;
- đặt cách nhau đủ khoảng cách.
12.2.2 Phân cách vật lý
Vỏ ngoài chứa thiết bị cao áp không được
chứa thiết bị hạ áp và các phần không điện trừ khu chúng tạo thành phần tích hợp
của thiết bị cao áp và là thiết yếu cho hoạt động đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được bọc kim loại và được thiết kế để
chịu được sự cố hồ quang bên trong theo 7.9 và có thể phân biệt với thiết bị hạ
áp bằng ghi nhãn rõ ràng hoặc
- được cách ly bởi các tấm ngăn kim loại
nối đất (ống, tường) hoặc bằng các tấm ngăn cách điện có bảo vệ cấp PB theo IEC
62271-201.
Khi bố trí vị trí của thiết bị (kể cả
các đấu nối liên kết), khe hở không khí và chiều dài đường rò quy định cho
chúng phải được duy trì có tính đến các ảnh hưởng bên ngoài hoặc các điều kiện
của môi trường vật lý (xem IEC 61936-1:2010).
12.3 Cấp bảo
vệ
Bảo vệ của thiết bị điều khiển chống sự
thâm nhập của vật rắn từ bên ngoài và của chất lỏng phải đủ có tính đến các ảnh
hưởng bên ngoài trong đó máy được thiết kế để làm việc (tức là vị trí đặt và
các điều kiện môi trường vật lý) và phải đủ để chống bụi, chất làm mát, chất
bôi trơn và mạt kim loại.
CHÚ THÍCH 1: Cấp bảo vệ chống sự thâm
nhập của nước được quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529). Có thể có các biện
pháp bảo vệ bổ sung chống sự thâm nhập của các chất lỏng khác.
Vỏ ngoài của thiết bị điều khiển phải
có cấp bảo vệ tối thiểu là IP22 (xem TCVN 4255 (IEC 60529)).
Ngoại lệ: Trường hợp khu vực hoạt động
về điện được sử dụng làm vỏ bảo vệ cố cấp bảo vệ thích hợp chống sự thâm nhập của
chất rắn và chất lỏng.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần các cấp bảo vệ
khác để bảo vệ chống điện giật, xem Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài phải có kết cấu sử dụng các vật
liệu có khả năng chịu được các ứng suất cơ, điện và nhiệt cũng như các ảnh hưởng
của độ ẩm và các yếu tố môi trường khác có nhiều khả năng xảy ra trong vận hành
bình thường.
Cơ cấu xiết được sử dụng để giữ chắc
chắn cửa và nắp cần là loại có chốt. Cửa sổ để kiểm tra của vỏ ngoài phải bằng
vật liệu thích hợp để chịu được tác động hóa học và ứng suất cơ tương ứng với
khả năng của vỏ ngoài. Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn hình
thành điện tích tĩnh điện trên các cửa sổ mà có thể dẫn đến tình huống nguy hiểm,
bằng khoảng không gian đủ hoặc che chắn tĩnh điện, ví dụ bằng lưới sợi dây đặt
bên trong cửa sổ và nối liên kết với vỏ ngoài.
Khuyến cáo rằng các cửa vỏ ngoài có bản
lề dọc, ưu tiên loại nhấc để tháo, với góc mở tối thiểu là 95°.
Các khớp nối hoặc gioăng của cửa, nắp,
tấm che và vỏ ngoài phải chịu được các ảnh hưởng hóa học của chất lỏng, hơi hoặc
khí được sử dụng trên máy. Phương tiện được cung cấp để duy trì cấp bảo vệ của
vỏ ngoài trên các cửa, nắp và tấm che đòi hỏi có lỗ hở hoặc tháo ra để vận hành
hoặc bảo dưỡng phải:
- được gắn chắc chắn vào cửa/tấm che hoặc
vỏ ngoài;
- không được bị suy giảm chất lượng do
tháo hoặc thay cửa hoặc tấm che, và do đó gây ảnh hưởng xấu đến cấp bảo vệ.
Các lỗ hở trong vỏ ngoài kể cả các lỗ hở
về phía sàn hoặc nền hoặc đến các phần khác của máy phải được đóng bởi (các)
nhà cung cấp theo cách đảm bảo cấp bảo vệ quy định cho thiết bị. Các lỗ hở để
luồn cáp phải dễ dàng mở ra trên hiện trường. Cho phép có lỗ hở thích hợp trên
đáy của vỏ ngoài trong máy sao cho hơi ẩm do ngưng tụ có thể thoát ra.
Không được có lỗ hở giữa các vỏ ngoài
chứa thiết bị điện và các ngăn chứa chất làm mát, dằu bôi trơn hoặc chất lỏng
thủy khí hoặc những lỗ hở mà dầu, các chất lỏng khác hoặc bụi có thể thâm nhập
vào. Yêu cầu này không áp dụng cho các thiết bị điện được thiết kế riêng để làm
việc trong dầu (ví dụ khớp ly hợp điện từ) cũng không áp dụng cho thiết bị điện
sử dụng chất làm mát bên trong nó.
Trong trường hợp có các lỗ trong vỏ
ngoài cho mục đích lắp đặt thì có thể cần có các phương tiện để đảm bảo rằng
sau khi lắp đặt, các lỗ không ảnh hưởng đến bảo vệ yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phải được bố trí trong vỏ ngoài mà
có thể chịu được nhiệt độ này khi có thể được sinh ra, và
- phải được lắp đặt và bố trí ở khoảng
cách đủ tính từ thiết bị gần kề để cho phép tiêu tán nhiệt một cách an toàn
(xem thêm 11.2.3 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016)), hoặc phải được che
chắn bằng vật liệu có thể chịu được nhiệt độ phát ra từ thiết bị.
Các phần tiếp cận được dự kiến là bị
chạm tới trong hoạt động bình thường không được vượt quá 70 °C.
12.5 Tiếp cận
đến thiết bị điện cao áp
Tiếp cận đến khu vực bảo dưỡng và khu
vực hoạt động của thiết bị cao áp phải phù hợp với các điều liên quan trong 7.5
của IEC 61936-1:2010.
13 Dây dẫn và cáp
13.1 Yêu cầu
chung
Dây dẫn và cáp phải được chọn sao cho
thích hợp với các điều kiện làm việc (ví dụ điện áp, dòng điện, bảo vệ chống điện
giật, nhóm cáp) và các ảnh hưởng bên ngoài (ví dụ nhiệt độ môi trường, có nước
hoặc chất ăn mòn, ứng suất cơ (kể cả ứng suất trong quá trình lắp đặt), nguy hiểm
cháy) có thể có.
Trong các hệ thống nguồn có nối đất
trung tính trực tiếp hoặc qua trở kháng thấp, tất cả các kiểu cáp có thể sử dụng
nếu sự cố chạm đất được ngắt trong vòng 1 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các hệ thống nguồn có điểm trung
tính cách ly hoặc nối đất cộng hưởng, tất cả các kiểu cáp trường hướng kính có
thể sử dụng khi thời gian sự cố chạm đất bất kỳ ước lượng được không vượt quá 8
h.
Trường hợp thời gian sự cố chạm đất bất
kỳ được ước lượng vượt quá 8 h thì phải sử dụng cáp trường hướng kính của thông
số điện áp cao hơn tiếp theo (xem Phụ lục C). Cần tuân thủ các khuyến cáo của
nhà cung cấp cáp.
Các yêu cầu này không áp dụng cho hệ
thống đi dây tích hợp của cụm lắp ráp và thiết bị được chế tạo và thử nghiệm
theo tiêu chuẩn liên quan của chúng.
13.2 Dây dẫn
Nhìn chung dây dẫn nên bằng đồng. Các
dây dẫn bằng vật liệu khác phải có tiết diện của dây sao cho, khi mang cùng một
dòng điện, nhiệt độ dây dẫn lớn nhất không vượt quá các giá trị cho trong Bảng
1.
Bảng 1 - Nhiệt
độ dây dẫn lớn nhất cho phép trong các điều kiện bình thường và điều kiện ngắn
mạch
Loại cách
điện
Nhiệt độ lớn
nhất trong điều kiện bình thường
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Polyvinyl clorua (PVC)
70
160
(< 300
mm2)
Polyetylen liên kết chéo (XLPE)
90
250
Hợp chất etylen propylen (EPR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 b)
Đối với các nhiệt độ dây dẫn ngắn hạn
lớn hơn 200 °C, các dây dẫn bằng đòng trần hoặc đồng mạ thiếc đều không thích
hợp. Dây đồng mạ bạc hoặc mạ niken thích hợp cho sử dụng trên 200 °C.
a) Các giá trị
này dựa trên giả thiết đáp ứng đoạn nhiệt đối với thời gian không quá 5 s.
b) Cần tham vấn
với nhà chế tạo cáp.
Để chịu được các ảnh hưởng của điện động
và nhiệt của dòng điện ngắn mạch, các kích thước của dây dẫn phải được tính
theo IEC 60865-1.
13.3 Cách điện
và vật liệu vỏ ngoài
Kiểu cách điện và vật liệu vỏ ngoài
bao gồm (nhưng không giới hạn ở)
- polyvinyl clorua (PVC);
- polyetylen liên kết chéo (XLPE);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vật liệu cách điện của
cáp (ví dụ PVC) có thể cấu thành nguy hiểm do sự lan truyền cháy hoặc phát ra
khói độc hoặc ăn mòn, thì cần xem xét kỹ hướng dẫn từ nhà cung cấp cáp.
Độ bền cơ và chiều dày của cách điện
phải sao cho cách điện không thể bị hỏng khi làm việc hoặc trong quá trình đặt
cáp, đặc biệt đối với các cáp được kéo trong đường ống.
Trong trường hợp áp dụng được, áp dụng
các yêu cầu trong 6.2.9 của IEC 61936-1:2010 và IEC 61936-1:2010/ AMD1-.2014.
13.4 Khả
năng mang dòng trong vận hành bình thường
Khả năng mang dòng của dây dẫn và cáp
được xác định bởi cả hai yếu tố sau:
- nhiệt độ lớn nhất cho phép của dây dẫn
khí có dòng điện ổn định lớn nhất có thể có hoặc dòng điện nhiệt hiệu dụng
tương đương trong các ứng dụng làm việc chế độ gián đoạn, và
- nhiệt độ dây dẫn ngắn hạn cho phép
trong các điều kiện ngắn mạch.
Tiết diện của dây dẫn phải sao cho,
trong các điều kiện này, nhiệt độ dây dẫn không vượt quá giá trị cho trong Bảng
1, nếu không cố quy định khác của nhà cung cấp cáp.
Phải tham vấn nhà cung cấp cáp về các
quy định chi tiết liên quan đến khả năng mang dòng của các cáp đối với tất cả
các ứng dụng làm việc ở chế độ liên tục và gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sut áp từ điểm cấp nguồn đến tải phải
sao cho hoạt động đúng của thiết bị điện không bị ảnh hưởng bởi dưới điện áp.
Tuy nhiên, quá điện áp trong quá trình làm việc không tải không được gây hỏng
thiết bị điện.
13.6 Tiết diện
tối thiểu
Tiết diện tối thiểu của dây dẫn phải
được chọn theo 13.1 và 8.2.2.
13.7 Cáp mềm
13.7.1 Quy định chung
Cáp chịu chế độ làm việc nặng nề phải
có kết cấu đủ bảo vệ chống:
- ăn mòn do thao tác cơ khí và kéo trên
các bề mặt gồ ghề;
- vặn xoắn do thao tác không có cơ cấu
dẫn hướng;
- ứng suất do trục quay dẫn hướng và dẫn
hướng cưỡng bức, được quấn và tở ra trên tang trống quấn cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tuổi thọ vận hành của cáp
sẽ bị giảm khi các điều kiện làm việc không mong muốn như ứng suất kéo lớn, uốn
với bán kính nhỏ, thành các mặt phẳng khác nhau và/hoặc các chu kỳ làm việc
trùng nhau.
Mỗi cáp mềm dùng cho nguồn cáp điện
cao áp cho các thiết bị điện của máy di động phải có dây bảo vệ; xem thêm
8.2.3. Tiết diện của dây bảo vệ phải được xác định theo Điều 8. Nếu tiết diện tối
thiểu là 25 mm2, dây bảo vệ có thể được chia thành một vài dây dẫn
có tiết diện bằng nhau trong cáp mềm.
13.7.2 Thông số đặc trưng về cơ
Hệ thống vận hành cáp của máy phải được
thiết kế sao cho giữ được ứng suất kéo trên các dây dẫn thấp nhất có thể trong
quá trình máy làm việc. Trường hợp sử dụng các dây dẫn đồng, ứng suất kéo đặt
lên dây dẫn không được vượt quá 15 N/mm2 tiết diện dây. Trường hợp ứng
dụng đòi hỏi ứng suất kéo vượt quá giới hạn 15 N/mm2, cần sử dụng
cáp có đặc trưng kết cấu đặc biệt và ứng suất kéo cho phép lớn nhất phải theo
thỏa thuận với nhà chế tạo cáp.
Ứng suất lớn nhất đặt lên dây dẫn của
cáp mềm với vật liệu không phải bằng đồng phải nằm trong phạm vi quy định kỹ
thuật của nhà chế tạo.
13.7.3 Khả năng mang dòng của cáp được
quấn trên tang trống
Cáp được quấn trên các tang trống phải
được chọn với dây dẫn có tiết diện sao cho, khi quấn đầy trên tang trống và
mang tải vận hành bình thường thì nhiệt độ dây dẫn lớn nhất cho phép không bị
vượt quá.
Đối với cáp có tiết diện trong được lắp
trên tang trống, khả năng mang dòng lớn nhất trong không khí tự do cần được
đánh giá lại theo Bảng 2.
CHÚ THÍCH: Khả năng mang dòng của cáp
trong không khí tự do có thể tìm thấy trong các quy định kỹ thuật của nhà chế tạo
hoặc trong các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tang
trống
Số lượng lớp
cáp
Số bất kỳ
1
2
3
4
Hình trụ có thông gió
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,45
0,35
Hình tròn có thông gió
0,85
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
-
-
-
-
Việc sử dụng các hệ số đánh giá lại
nên được thảo luận với nhà chế tạo cáp và tang trống quấn cáp. Việc này có thể
dẫn đến sử dụng các hệ số khác.
CHÚ THÍCH 1: Trống kiểu hình tròn là
một loại trống trong đó các lớp cáp xoắn ốc được quấn giữa các mặt bích đặt
sát nhau; nếu được lắp với các mặt bích đặc, tang trống được mô tả là không
có thông gió và nếu các mặt bích có các lỗ hở thích hợp thì được gọi là có
thông gió.
CHÚ THÍCH 2: Trống hình trụ cố thông
gió là loại trống trong đó các lớp cáp được quấn giữa các mặt bích đặt cách
nhau một khoảng cách lớn, trống và các mặt bích hai đầu có lỗ hở thông gió.
13.8 Dây dẫn,
thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp ráp vành trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp
ráp vành trượt phải được lắp đặt và che chắn sa cho trong quá trình tiếp cận
bình thường đến máy, có được bảo vệ cơ bản bằng việc sử dụng một trong các biện
pháp bảo vệ sau:
- bảo vệ bằng các vỏ ngoài và rào chắn
tối thiểu là IP 4X hoặc IP XXDH theo TCVN 4255 (IEC 60529);
- bảo vệ bằng cách đặt ngoài tầm với
(xem 8.2.1 của IEC 61936-1:2010).
Trường hợp việc bảo vệ đạt được bằng
cách đạt các phần mang điện ra khỏi tầm với, phải áp dụng việc cắt khẩn cấp
theo 9.2.3.4.3 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016).
Các dây dẫn và các thanh dẫn dây dẫn
phải được đặt và/hoặc được bảo vệ để:
- ngăn tiếp xúc, đặc biết là đối với
các dây dẫn và các thanh dẫn dây dẫn không được bảo vệ, với các phần dẫn điện
như dây dẫn của thiết bị đóng cắt dạng dây giật, thiết bị nhả ứng suất kéo và
dây điều khiển;
- ngăn hư hại do tải lắc.
13.8.2 Mạch liên kết bảo vệ
Trường hợp dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn
và cụm lắp ráp vành trượt được lắp đặt như một phần của mạch liên kết bảo vệ
thì chúng không được mang dòng điện trong làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.3 Bộ thu dòng của dây bảo vệ
Bộ thu dòng của dây bảo vệ phải có
hình dạng và kết cấu sao cho chúng không lắp lẫn được với các bộ thu dòng khác.
Bộ thu dòng này phải là loại tiếp điểm trượt.
13.8.4 Khe hở trong không khí
Khe hở không khí giữa các dây dẫn
tương ứng, và giữa các hệ thống liền kề, của dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn, cụm lắp
ráp vành trượt và các bộ thu dòng của chúng phải tối thiểu thích hợp cho các mức
cách điện tiêu chuẩn trong Bảng 1 của IEC 61936-1:2010. Khe hở không khí phải
tương ứng với các giá trị dưới đây được ấn định cho điện áp cao nhất của thiết
bị:
- điện áp chịu tần số nguồn ngắn hạn
danh định;
- điện áp chịu xung sét danh định. Chọn
giá trị thấp nhất (trước kia là “danh sách 1”) khi bảng đưa ra một vài danh
sách các điện áp chịu xung sét.
13.8.5 Chiều dài đường rò
Các khuyến cáo của nhà chế tạo phải được
tuân thủ liên quan đến các biện pháp đặc biệt để ngăn việc giảm dần các giá trị
cách điện do các điều kiện môi trường không thích hợp (ví dụ lắng đọng bụi dẫn,
sự tấn công của hóa chất). Với mục đích này, phải chọn một trong các mức nhiễm
bẩn, được liệt kê trong Bảng 3:
Nhiễm bẩn cấp 0:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm bẩn cấp 1 đến 4:
xem định nghĩa trong Bảng 1 của IEC
60071-2:1996.
Cụm lắp ráp vành trượt được bao kín
hoàn toàn cần đáp ứng tối thiểu các yêu cầu đối với mức nhiễm bẩn cấp 0 theo Bảng
4.
Bảng 3 - Chọn
mức nhiễm bẩn tùy thuộc vào cấp bảo vệ và vật liệu cách điện
Loại cách
điện
Cấp bảo vệ
đối với các dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm vành trượt
Trong
nhà/Ngoài trời IP 54 hoặc cao hơn
Trong
nhà/Ngoài trời IP 10 đến IP 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời
IP 00
Thủy tinh hoặc gốm trong nhà/ngoài
trời
Nhiễm bẩn cấp 0 đến 4
Nhiễm bẩn cấp
1 đến 4
Nhiễm bẩn cấp 1 đến 4
Nhiễm bẩn cấp
1 đến 4
Vật liệu polyme được thiết kế cho sử
dụng ngoài trời
Nhiễm bẩn cấp
0 đến 4
Nhiễm bẩn cấp
1 đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm bẩn cấp
1 đến 4
Vật liệu polyme được thiết kế cho sử
dụng trong nhà
Nhiễm bẩn cấp
0 đến 4a
Nhiễm bẩn cấp
0 đến 3 phải được tăng một cấp (không cho phép đối với cấp 4)
Nhiễm bẩn cấp
1 đến 4
Không cho
phép
a Ví dụ,
vành trượt của tang cáp được bảo vệ IP 54 được lắp bên ngoài cầu trục.
Chiều dài đường rò đối với nhiễm bẩn cấp
0 không được nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng 4 trừ khi cái cách điện được
thiết kế theo IEC 60273 và được thử nghiệm theo IEC 60660.
Bảng 4 - Chiều
dài đường rò nhỏ nhất của các đường dây và cụm vành trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Điện áp cao
nhất của thiết bị Um (hiệu dụng)
kV
Chiều dài
đường rò nhỏ nhất đối với nhiễm bẩn cấp
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
mm
L-L
L-E
L-L
L-E
L-L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-L
L-E
L-L
L-E
3
3.6
60
60
100*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
73*
156
91*
193
112*
6
7,2
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
116*
249
144
312
181
387
224
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
90
333
193
416
241
520
301
644
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
17,5
210
122
485
281
606
350
758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
940
543
20
24
288
167
665
384
831
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 039
600
1 289
745
30
36
432
250
998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 247
720
1 559
901
1 933
1 117
36
41,5
498
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 150
664
1 438
831
1 797
1 038
2 228
1 287
Chiều dài đường rò của nhiễm bẩn cấp
1 đến 4 được sử dụng trong các ứng dụng trong nhà và ngoài trời. Các giá trị
có đánh dấu * chỉ được sử dụng trong nhà và phải tăng lên 120 mm trong trường
hợp sử dụng ngoài trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.6 Chia ngăn hệ thống dây dẫn
Trong trường hợp dây dẫn hoặc thanh dẫn
dây dẫn được bố trí sao cho chúng có thể chia thành các ngăn cách ly, phải sử dụng
các biện pháp thiết kế thích hợp để tránh cấp điện cho các ngăn liền kề bằng bản
thân các bộ thu dòng.
13.8.7 Cấu trúc và lắp đặt các dây dẫn,
hệ thống thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp ráp vành trượt
Dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp
ráp vành trượt trong các mạch điện cao áp phải được nhóm phân cách với dây dẫn,
thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp ráp vành trượt được sử dụng trong mạch điện hạ áp.
Dây dẫn, thanh dẫn dây dẫn và cụm lắp
ráp vành trượt phải có khả năng chịu được mà không bị hỏng các lực về cơ và ứng
suất nhiệt của dòng điện ngắn mạch.
Các nắp tháo ra được dùng cho dây dẫn
và hệ thống thanh dẫn dây dẫn nằm ngầm hoặc dưới sàn nhà phải được thiết kế sao
cho chúng không thể bị mở khi không có dụng cụ.
Trường hợp thanh dẫn dây dẫn được lắp
trong vỏ ngoài kim loại chung, các ngăn riêng rẽ của vỏ ngoài phải được liên kế
với nhau và được nối đất ở vài điểm tùy thuộc vào chiều dài của chúng. Các nắp
bằng kim loại của thanh dẫn dây dẫn nằm ngầm hoặc dưới sàn nhà cũng phải được
liên kết với nhau và được nối với đất.
CHÚ THÍCH: Đối với đấu nối dây liên kết
đẳng thế hoặc dây bảo vệ đến các nắp hoặc tấm che của vỏ ngoài kim loại hoặc
các ống nằm bên dưới sàn nhà, các bản lề kim loại thông thường được coi là đủ đảm
bảo sự liên tục.
Đường ống thanh dẫn dây dẫn đi ngầm dưới
đất hoặc bên dưới sàn nhà phải có lối thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Đấu nối
và tạo tuyến
14.1.1 Yêu cầu chung
Phương tiện luồn cáp cao áp với mặt
bích, ống lót của nó, v.v. vào vỏ ngoài phải đảm bảo cấp bảo vệ của vỏ ngoài
không bị suy giảm (xem 12.3).
Tất cả các đấu nối phải được giữ chắc
chắn chống nới lỏng ngẫu nhiên. Phương tiện đấu nối cần thích hợp đối với các
tiết diện và bản chất của dây dẫn cần nối. Trong trường hợp các dây dẫn nhôm và
hợp kim nhôm, phải có những xem xét cụ thể đến các vấn đề tính dẻo cố hữu (chảy
mềm) và ăn mòn điện phân. Vít và các mối nối dạng ép của dây dẫn và các đấu nối
đến thiết bị điện phải được thiết kế để duy trì áp lực tiếp điểm cần thiết
trong điều kiện tải và điều kiện ngắn mạch. Phải tuân thủ các khuyến cáo của
nhà cung cấp cáp liên quan đến kiểu mặt bích, hộp cáp và phương pháp kết thúc.
Các tấm nhận biết phải được gắn cố định
lên cáp ở các đầu cuối của cáp, và phải rõ ràng, lâu bền và thích hợp cho môi
trường vật lý.
14.1.2 Các tuyến cáp
Cáp phải được lắp đặt và bảo vệ để giảm
thiểu khả năng hỏng cơ khi có thể phát sinh do sử dụng máy hoặc do sử dụng sai
dự đoán được.
Bán kính uốn của cáp và các điều kiện
đặt phải theo tư vấn của nhà cung cấp cáp.
Trong trường hợp cần ngắt và nối lại
cáp (ví dụ thay động cơ) chiều dài bổ sung thích hợp phải được cung cấp cho mục
đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp phải được chạy giữa hai đầu cuối
mà không được có các mối nối. Trong trường hợp điều này không thể thực hiện (ví
dụ trên các máy di động, trên máy có cáp mềm dài), cho phép sử dụng các mối nối.
Các cáp cao áp cần được phân cách về vật
lý với các cáp hạ áp.
14.2 Nhận biết
dây dẫn
Các dây dẫn phải được nhận biết ở từng
đầu cuối phù hợp với tài liệu kỹ thuật (xem Điều 18). Cho phép sử dụng Phụ lục
B, câu hỏi 29 theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người sử dụng liên quan đến
phương pháp nhận biết ưu tiên.
Trong trường hợp không thể dễ dàng nhận
biết dây bảo vệ bởi hình dạng, vị trí hoặc kết cấu, nó phải được nhận biết rõ
ràng tại các vị trí tiếp cận được bằng ký hiệu đồ họa IEC 60417-5019:2006-08 hoặc
bằng tổ hợp hai màu LỤC-VÀNG.
CHÚ THÍCH: Có thể có sự khác nhau giữa
các quốc gia liên quan đến màu để nhận biết dây bảo vệ.
14.3 Cáp mềm
Cáp mềm chịu di chuyển phải được đỡ
sao cho không bị căng trên các điểm của cơ cáu chốt hoặc bị uốn gập bất kỳ.
Trong trường hợp việc này đạt được bằng các sử dụng vòng lặp, nó phải đủ chiều
dài để có bán kính uốn của cáp tối thiểu là 10 lần đường kính cáp trừ khi có
quy định khác.
Các đầu nối của cáp không được chịu ứng
suất cơ và bị chèn ép. Vỏ ngoài cáp phải chắc chắn chống bị tuột và các đầu cáp
được bảo vệ chống xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp mềm của máy phải được lắp đặt và bảo
vệ để giảm thiểu khả năng hư hại bên ngoài do các yếu tố bao gồm cả việc sử dụng
cáp hoặc sử dụng sai dự đoán được dưới đây:
- bị bản thân máy chạy qua;
- bị xe cộ hoặc các máy khác chạy qua;
- tiếp xúc với kết cấu của máy trong
quá trình di chuyển;
- chạy vào hoặc ra khỏi lưới đỡ cáp hoặc
lên hoặc xuống khỏi tang quấn cáp;
- lực gia tốc và lực gió lên hệ thống
kết cáp hoặc các cáp treo;
- mài mòn quá mức bởi các bộ thu gom
cáp;
- phơi nhiễm với nhiệt bức xạ quá mức.
Vỏ cáp phải chịu được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các ảnh hưởng của tạp chất trong khí
quyển (ví dụ dầu, nước, chất làm mát, bụi).
Hệ thống vận chuyển cáp phải được thiết
kế sao cho các góc bên của cáp không quá 5°, tránh xoắn trong cáp khi
- bị quấn vào hoặc tở ra khỏi tang
cáp, và
- tiến đến hoặc đi ra xa các thiết bị
dẫn hướng cáp.
Phải thực hiện các biện pháp để đảm bảo
tối thiểu hai vòng cáp mềm được giữ lại trên tang trống.
Bán kính uống cho phép phải được đảm bảo,
nếu không có thỏa thuận khác với nhà chế tạo cáp, như sau:
- Tang cáp và các con lăn phải được sử
dụng để đảm bảo rằng đường kính dây quấn hoạt động tối thiểu bằng 25 lần đường
kính cáp. Bán kính nhỏ nhất tại cơ cấu dẫn hướng và ròng rọc đổi hướng cáp cũng
như hướng về điểm kết thúc cáp tĩnh tại không được, theo hướng bất kỳ, nhỏ hơn
15 lần đường kính cáp. Đoạn thẳng giữa hai điểm uốn chữ S hoặc độ lệch so với mức
khác phải tối thiểu bằng 20 lần đường kính cáp. Bán kính uốn nhỏ nhất tại các
điểm đi vào nằm trong tuyến di chuyển phải tối thiểu bằng 15 lần đường kính
cáp.
- Đối với băng truyền của con lăn, khoảng
cách giữa các con lăn riêng rẽ phải được đặt sao cho tránh được uốn quá mức tại
con lăn. Điều này đặc biệt áp dụng trong các điều kiện di chuyển tốc độ cao, uốn
đảo chiều thường xuyên và sử dụng ở ứng suất căng lớn nhất cho phép của dây dẫn.
Các yêu cầu này cũng áp dụng cho các
thiết bị tương tự, ví dụ các giá đỡ cáp di động, cơ cấu mang cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp phích cắm/ổ cắm vẫn duy trì kết
nối trong vận hành bình thường phải
- kiểu giữ đòi hỏi sử dụng chìa khóa
hoặc dụng cụ để tránh việc ngắt không chú ý, hoặc
- kiểu khóa liên động bằng thiết bị
đóng cắt để tránh việc ngắt khi có tải.
Trong các trường hợp yêu cầu tổ hợp phích
cắm/ổ cắm, ví dụ để kéo dài cáp nguồn mềm, chúng phải được giữ theo cách đòi hỏi
phải sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ và ngoài ra, khuyến cáo rằng chúng nên được
khóa liên động bằng thiết bị đóng cắt.
Tổ hợp phích cắm-ổ cắm phải đáp ứng
các yêu cầu của 5.3.2 c). Các biển hiệu cảnh báo theo 17.2 phải được gắn vào tổ
hợp phích cắm-ổ cắm. Các hướng dẫn thích hợp cho sử dụng an toàn phải được cung
cấp theo Điều 18.
14.5 Tháo dỡ
để vận chuyển
Trường hợp cần thiết ngắt hệ thống đi
dây để vận chuyển, các đấu nối hoặc tổ hợp phích cắm-ổ cắm phải được cung cấp tại
các điểm chia ngăn. Các đầu nối này phải được bọc thích hợp và tổ hợp phích cắm-ổ
cắm phải được bảo vệ khỏi môi trường vật lý trong quá trình vận chuyển và bảo
quản.
14.6 Khay
cáp
Hệ thống mảng cáp phải được đỡ cứng vững
và cách xa các bộ phận chuyển động của máy và theo cách sao cho tối thiểu hóa
khả năng hỏng hoặc ăn mòn. Trong các khu vực khi cần có người qua lại, các khay
cáp phải được lắp cao hơn bề mặt làm việc tối thiểu là 2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Quy định
chung
Động cơ điện cần phù hợp với các phần
liên quan của bộ tiêu chuẩn IEC 60034. Trong tất cả các khía cạnh khác, áp dụng
các yêu cầu trong Điều 14 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016).
CHÚ THÍCH: Động cơ trong các hệ thống
nguồn có điểm trung tính cách ly hoặc nối đất cộng hưởng đôi khi cần mức cách
điện cao hơn; xem 7.4 của IEC 60034-1:2017.
15.2 Hộp đấu
nối động cơ
Thiết bị lắp trên động cơ, ví dụ các
cơ cấu hãm, cảm biến nhiệt độ, thiết bị đóng cắt kiểu phích cắm, máy đo tốc độ,
phải được kết thúc
- trong hộp đấu nối phân cách với hộp
đấu nối động cơ, hoặc
- trong ngăn của hộp đấu nối động cơ
phân cách với các đầu cuối cao áp.
16 Phương tiện bảo vệ
người làm việc trên hệ thống lắp đặt điện
16.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến cáo rằng các quy trình làm việc
cần phải theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng. Phương tiện làm việc
an toàn khi ở gần thiết bị cao áp mang điện phải thích hợp và đủ đối với rủi ro
hiện có và phải theo 8.4 của IEC 61936-1:2010 và IEC 61936-1:2010/AMD1:2014.
16.2 Thiết bị
cách ly hệ thống lắp đặt hoặc trang thiết bị
Xem 8.4.1 của IEC 61936-1:2010.
16.3 Thiết bị
ngăn việc đóng lại của thiết bị cách ly
Xem 8.4.2 của IEC 61936-1:2010 và IEC
61936-1:2010/AMD1:2014.
16.4 Thiết bị
xác định trạng thái mất cấp nguồn
Xem 8.4.3 của IEC 61936-1:2010 và IEC
61938-1:2010/AMD1:2014.
16.5 Thiết bị
nối đất và ngắn mạch
Xem 8.4.4 của IEC 61936-1:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 8.4.5 của IEC 61936-1:2010.
16.7 Bảo quản
thiết bị bảo vệ cá nhân
Xem 8.4.5 của IEC 61936-1:2010.
17 Ghi nhãn, biển hiệu
cảnh báo và ký hiệu tham chiếu
17.1 Quy định
chung
Thiết bị điện phải được ghi nhãn tên,
thương hiệu hoặc ký hiệu nhận biết khác của nhà cung cấp.
Biển hiệu cảnh báo, tấm nhãn, ghi
nhãn, các nhãn và tấm nhận biết phải đủ độ bền để chịu được môi trường vật lý
liên quan.
Ghi nhãn và tên tham chiếu phải theo
Điều 16 của TCVN 12669-1:2020 (IEC 60204-1:2016).
17.2 Biển hiệu
cảnh báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Biển
hiệu cảnh báo “điện áp cao”
Biển hiệu cảnh báo phải dễ dàng nhìn
thấy trên cửa hoặc nắp của vỏ ngoài.
Ngoài ra, tấm biển ghi độ nguy hiểm là
“DANGER" để nhận biết mức rủi ro cao theo Bảng 2, ISO 3864- 21:2016 (xem
Hình 5) phải được đặt bên cạnh biển hiệu “điện áp cao".

Hình 5 - Tấm
biển ghi độ khắc nghiệt nguy hiểm DANGER
CHÚ THÍCH 2: Chữ “DANGER” có thể sử dụng
tiếng Việt: “NGUY HIỂM”.
18 Tài liệu kỹ thuật
18.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2 Hướng dẫn
sử dụng
18.2.1 Quy định chung
Tài liệu kỹ thuật, đặc biệt là sổ tay
vận hành, phải có các quy trình đúng để sử dụng các phụ kiện quy định trong Điều
16.
18.2.2 Quy định đối với mang vác
Thiết bị nâng đặc biệt phải có khả
năng nâng khối lượng của từng khối vận chuyển và các biện pháp phòng ngừa đặc
biệt phải được nêu chi tiết trong sổ tay lắp đặt (ví dụ các kẹp/chốt nâng mà
không được thiết kế để ngoài trời phải được tháo ra tại hiện trường), cần có
các thông tin yêu cầu đối với việc tháo dỡ khỏi bao bì (xem 4.6).
18.2.3 Lắp ráp và lắp đặt
Các hướng dẫn lắp đặt thiết bị, thiết
bị hoạt động và thiết bị phụ phải có đủ nội dung cụ thể về vị trí và nền móng để
cho phép việc chuẩn bị hiện trường. Các hướng dẫn này cũng phải chỉ ra khối lượng
tổng của thiết bị và khối lượng của các phần thiết bị cần nâng lên riêng rẽ nếu
chúng vượt quá 100 kg.
18.2.4 Đấu nối
Các hướng dẫn phải có thông tin về đấu
nối các dây dẫn cao áp; mạch điện phụ và mạch nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có các hướng dẫn kiểm tra và thử
nghiệm cần thực hiện sau khi thiết bị đã được lắp đặt và tất cả các đầu nối cần
hoàn thiện. Các hướng dẫn này phải gồm
- lịch biểu của các thử nghiệm khuyến
cáo tại hiện trường để thiết lập hoạt động đúng;
- quy trình tiến hành các điều chỉnh bất
kỳ mà có thể cần thiết để đạt được hoạt động đúng;
- các khuyến cáo đối với các phép đo
liên quan bất kỳ cần thực hiện và ghi lại để bảo dưỡng;
- các hướng dẫn đối với kiểm tra cuối
cùng và đưa vào vận hành.
18.2.6 Biển hiểu cảnh báo
Ý nghĩa của biển hiệu cảnh báo và các
tấm ghi độ khắc nghiệt nguy hiểm cần được giải thích trong tài liệu cho người sử
dụng.
19 Thử nghiệm và kiểm
tra xác nhận
19.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểm tra xác nhận thiết bị điện cao
áp phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nó;
b) các thử nghiệm hệ thống nối đất
(xem 19.2);
b) kiểm tra xác nhận sự liên tục của mạch
liên kết bảo vệ (Bảng 1 của 18.2.2);
c) thử nghiệm điện trở cách điện (xem
19.3);
d) thử nghiệm điện áp (xem 19.4);
e) thử nghiệm chức năng (xem 19.5);
f) thử nghiệm IP đối với thiết bị cao
áp nằm bên ngoài vùng hoạt động về điện (xem 19.6).
Khi thực hiện các thử nghiệm này,
chúng nên tuân thủ trình tự liệt kê ở trên.
Khi sửa đổi thiết bị điện, khuyến cáo
thực hiện theo quy trình dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được tiến hành
trên
a) hệ thống lắp đặt điện của máy,
b) các đấu nối giữa hệ thống lắp đặt
điện của máy và hệ thống lắp đặt điện bên ngoài (dây liên kết của máy),
c) hệ thống nối đất bất kỳ được cung cấp
như một phần của hệ thống lắp đặt điện của máy,
để kiểm tra xác nhận rằng hệ thống nối
đát đáp ứng các yêu cầu đối với bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp theo 6.3.
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn về các thử nghiệm
và phép đo được cho trong 10.5 của IEC 61936-1:2010 và Điều 8 của EN
50522:2010.
CHÚ THÍCH 2: Các sai khác do có các
quy định của Châu Âu đối với hệ thống nối đát được xác định trong Phụ lục Q của
EN 50522:2010.
19.3 Thử
nghiệm điện trở cách điện
Điện trở cách điện được đo ở điện áp bằng
điện áp danh định của thiết bị cao áp hoặc 5 kV, chọn giá trị thấp hơn, giữa
dây dẫn mạch điện và dây liên kết bảo vệ không được nhỏ hơn 1 MΩ. Thử nghiệm
có thể được thực hiện trên các phần riêng rẽ của hệ thống điện cao áp hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4 Thử
nghiệm điện áp
Chi tiết về thử nghiệm điện áp phải
theo thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người sử dụng.
Hướng dẫn về thử nghiệm điện áp sau
khi lắp đặt tại hiện trường được cho, ví dụ, trong 7.105 của IEC
62271-200:2011.
19.5 Thử
nghiệm chức năng
Các chức năng của thiết bị điện phải
được thử nghiệm, đặc biệt khi chúng liên quan đến an toàn và bảo vệ an toàn.
19.6 Thử
nghiệm IP đối với thiết bị điện cao áp nằm bên ngoài vùng hoạt động về điện
Các thử nghiệm IP không cần thiết đối
với thiết bị cao áp đã thử nghiệm điển hình nếu nó được lắp đặt theo hướng dẫn
của nhà chế tạo và các yêu cầu trong IEC 61936-1.
Đối với thiết bị điện khác, phải tiến
hành các thử nghiệm thích hợp quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529).
19.7 Thử
nghiệm lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các ví dụ về máy được đề cập trong tiêu chuẩn
này
Danh mục dưới đây thể hiện các ví dụ về
máy mà thiết bị điện cao áp của nó cần phù hợp với tiêu chuẩn này:
- máy nén;
- băng chuyền;
- máy đùn;
- máy nâng tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy tái chế vật liệu và phân loại vật
liệu (ví dụ than);
- Máy xay;
- Máy dùng cho hầm lò và khai thác mỏ;
- Máy chế tạo giấy và bìa các tông;
- Bơm;
- Máy nghiền kim loại kiểu con lăn;
- Thiết bị nạp tải lên tàu biển;
- Máy đào đường hầm;
- Thiết bị thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Dạng câu hỏi dùng cho thiết bị điện cao áp của
máy
Người sử dụng dự kiến nên cung cấp các
thông tin dưới đây về thiết bị điện cao áp. Các thông tin này hỗ trợ cho việc
thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà cung cấp về các điều kiện cơ bản và các
yêu cầu bổ sung của người sử dụng để đảm bảo thiết kế đúng, áp dụng và sử dụng
thiết bị cao áp của máy (xem 4.1).
CHÚ THÍCH: Có một dạng câu hỏi riêng
cho thiết bị hạ áp của các máy cho trong Phụ lục B của TCVN 12669-1:2020 (IEC
60204-1:2016).
Tên nhà chế tạo/nhà cung cấp _________________________________________________
Tên người sử dụng cuối ______________________________________________________
Số đơn hàng___________________________ Ngày________________________________
Kiểu máy __________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÓ__________ KHÔNG__________
CHÚ THÍCH: Kiểm tra các mã mạng điện đối
với đấu nối trực tiếp của máy đến mạng phân phối.
Điều kiện làm
việc - Yêu cầu đặc biệt (xem 4.4)
2. Dải nhiệt độ môi trường ____________________________________________________
3. Dải độ ẩm _______________________________________________________________
4. Độ cao so với mực nước biển ______________________________________________
5. Môi trường (ví dụ khí quyển ăn mòn,
bụi hạt, EMC) _____________________________
CHÚ THÍCH: Một số môi trường có xu hướng
thúc đẩy sự hình thành vi thực vật hoặc vi động vật cục bộ.
6. Bức xạ __________________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Yêu cầu đặc biệt về hệ thống lắp đặt
điện và hoạt động (ví dụ các yêu cầu về chậm cháy đối với cáp và dây dẫn)
___________________________________________________________________________
Nguồn điện và
các điều kiện liên quan (xem 4.3)
9. Thăng giáng điện áp dự kiến (nếu lớn
hơn ±10 %) ______________________________
10. Thăng giáng tần số dự kiến (nếu lớn
hơn trong 4.3.2) __________________________
Quy định kỹ thuật về giá trị ngắn hạn ___________________________________________
11. Chỉ ra những thay đổi có thể có
sau này trong thiết bị điện mà sẽ đòi hỏi việc tăng trong các yêu cầu về nguồn
điện cao áp_________________________________________________________________________
12. Chỉ ra đối với từng nguồn cấp điện
yêu cầu:
Điện áp danh nghĩa (V)___________AC________________
DC____________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tại điểm
nguồn cấp đến máy______kA hiệu dụng (xem thêm câu hỏi 15)
Thăng giáng bên ngoài dải giá trị cho
trong 4.3.2 _________________________________
13. Cỡ và kiểu cáp nào sẽ được sử dụng
để nối nguồn cáp với máy?
- tiết diện cáp _______________________________________________________________
- vật liệu dây dẫn ____________________________________________________________
- kiều cáp __________________________________________________________________
Có yêu cầu kiểm tra dây bảo vệ? CÓ___________
KHÔNG__________
14. Dòng điện sự cố chạm đất đơn dự kiến
của hệ thống nguồn cao áp
Giá trị:_____________ Thời gian:_____________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điểm trung tính cách ly
- nối đất cộng hưởng
- nối đất trung tính qua trở kháng thấp
- nối đất cộng hưởng và nối đất trung
tính qua trở kháng thấp tạm thời
Dòng điện sự cố chạm đất kép dự kiến
trong các hệ thống có điểm trung tính cách ly hoặc nối đất cộng hưởng
Giá trị:___________ Thời gian:____________
15. Người sử dụng hoặc nhà cung cấp có
cung cấp bảo vệ quá dòng và bảo vệ sự cố chạm đất của các dây nguồn? (Xem 7.2)
___________________________________________________________________________
Kiểu và giá trị đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị bảo vệ sự cố chạm đất _______________________________________________
16. Thiết bị ngắt nguồn và nối đất
Kiểu ngắt nguồn cần cung cấp_________________________________________________
Có cần trang bị khóa để khóa ở vị trí
OFF đối với các thiết bị đóng cắt nối đất?
CÓ__________KHÔNG_____________
17. Giới hạn công suất mà đến giới hạn
đó các động cơ xoay chiều có thể khởi động trực tiếp trên đường dây nguồn đi
vào___________kW
18. Động cơ
Xem 7.3 của TCVN 12669-1:2020 (IEC
60204-1:2016) (bảo vệ quá tải động cơ):
- Có thể giảm số lượng thiết bị phát
hiện quá tải động cơ?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có yêu cầu bảo vệ trong điều kiện mất
pha?
CÓ__________KHÔNG_____________
- Có yêu cầu bảo vệ trong điều kiện roto
bị dừng?
CÓ__________KHÔNG_____________
19. Bảo vệ quá điện áp
Bảng B.1 chỉ ra các ứng dụng trong đó
hệ thống lắp đặt của các thiết bị bảo vệ quá điện áp có thể được khuyến cáo để
đảm bảo dịch vụ tin cậy và chắc chắn. Kiểu và các thông số đặc trưng của thiết
bị bảo vệ phải được cấu hình riêng rẽ cho các điều kiện của hệ thống lắp đặt.
Bảng B.1 - Bảo
vệ quá điện áp đối với thiết bị cao áp của máy
Thiết bị
Khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống sét (theo yêu cầu của
khách hàng)
Máy biến áp phân phối và/hoặc máy biến
áp điện lực
CHÚ THÍCH: Đối với các máy biến áp
xem:
- động cơ
- máy phát
- bộ chuyển đổi
Không lắp bảo vệ chống đột biến đối
với máy biến áp phân phối bình thường trong các mạng cáp cao áp.
Bộ chống sét cần lắp trong trường hợp:
- nối với đường dây trên không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách điện đã lão hóa hoặc mức của
nó chưa biết
- tốc độ đóng cắt trong vận hành
bình thường là cao
Động cơ
Bộ chống sét nếu dòng điện < 600
A;
Các mạch điện RC bổ sung nếu
- cách điện không phù hợp với TCVN
6627-15 (IEC 60034-15),
- cách điện đã lão hóa hoặc mức của
nó chưa biết,
- tốc độ đóng cắt dự kiến cao,
- việc khởi động được khống chế bởi
máy biến áp tự ngẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chống sét nếu dòng điện ngắn mạch
của máy phát < 600 A; (xem dòng “Động cơ” trong bảng liên quan đến các mạch
điện RC bổ sung)
Máy biến áp của bộ chuyển đỗi
Bộ chống sét
Mạch điện dung (mạch bộ lọc, dây tụ
điện)
Nếu bộ ngắt tương ứng với cấp 2 của
IEC 62271-100, không yêu cầu bảo vệ c chống đột biến.
Các lưu ý
khác
20. Nhận dạng (xem 17.1) _____________________________________________________
21. Mô tả/các ghi nhãn đặc biệt
- dấu chứng nhận CÓ__________KHÔNG____________
Nếu CÓ, cái nào?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Tài liệu kỹ thuật
Bằng phương tiện nào?________________Bằng
ngôn ngữ nào?______________
23. Cỡ, vị trí và mục đích của đường ống,
khay cáp để hở hoặc giá đỡ cáp cần cung cấp bởi người sử dụng (cung cấp các tờ
rời bổ sung nếu cần)
24. Nếu có ‘điều khiển bằng hai tay’,
quy định kiểu: _______________________________
Trường hợp là kiểu III, quy định giới
hạn thời gian (lớn nhất là 0,5 s) trong phạm vi đó từng cặp nút án cần tác động
25. Chỉ rõ nếu các hạn chế đặc biệt về
cỡ hoặc khối lượng ảnh hưởng đến vận chuyển của máy cụ thể hoặc cụm lắp ráp thiết
bị điều khiển đến hiện trường lắp đặt:
- các kích thước lớn nhất _____________________________________________________
- khối lượng lớn nhất ________________________________________________________
26. Trong trường hợp các máy có các
chu kỳ hoạt động lặp lại thường xuyên phụ thuộc vào điều khiển bằng tay, tần suất
lặp lại của các chu kỳ hoạt động là bao nhiêu?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự kiến máy sẽ hoạt động ở tốc độ này
mà không dừng trong khoảng thời gian bao lâu?
____________________ min
27. Trong trường hợp máy được chế tạo
đặc biệt, có cần cung cấp chứng nhận về các thử nghiệm hoạt động với máy mang tải?
CÓ__________KHÔNG___________
Trong trường hợp các máy khác, có cần
cung cấp chứng nhận về các thử nghiệm điển hình hoạt động trên máy nguyên mẫu
có mang tải? CÓ_________KHÔNG__________
28. Đối với các hệ thống điều khiển
không cáp, quy định thời gian trên trước khi khởi phát việc cắt điện tự động
máy khi không có tín hiệu hợp lệ_____s
29. Có cần phương pháp nhận biết dây dẫn
cụ thể được sử dụng đối với các dây dẫn nêu trong 14.2?
CÓ___________ KHÔNG____________ KIỂU ____________________________________
30. Kiểu và số lượng phụ kiện dùng
cho:
- nối đất và ngắn mạch (xem 16.1) Kiểu_______________
Số lượng _________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- làm việc an toàn (xem 16.3) Kiểu____________________
Số lượng _________________
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Quan hệ giữa các điện áp danh định của cáp và
điện áp cao nhất của thiết bị cao áp
Ký hiệu về điện áp của áp được cho dưới
dạng Uo/U (Um).
trong đó
Uo
là điện áp tần số nguồn danh định giữa
dây dẫn và đất hoặc màn chắn kim loại mà cáp được thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện áp tần số nguồn danh định giữa
các dây dẫn mà cáp được thiết kế (còn gọi là “điện áp danh nghĩa của hệ thống");
Um
giá trị lớn nhất của "điện áp
cao nhất của hệ thống" cho phép sử dụng thiết bị cao áp (xem TCVN 7995
(IEC 60038)).
Bảng C.1 -
Các điện áp danh định của cáp và điện áp cao nhất đối với thiết bị cao áp
Các điện áp
danh định của cáp và phụ kiện liên quan
Điện áp cao
nhất của thiết bị điện cao áp
Uo
U
Um
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
kV
1,8
3
3,6
3,6
6
7,2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
8,7
15
17,5
12
20
24
18
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6627 (IEC 60034) (all parts),
Máy điện quay
[2] IEC 60034-1:2017 4, Rotating
electrical machines - Part 1: Rating and performance
[3] TCVN 6627-15 (IEC 60034-15), Máy
điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hướng dùng
cho máy điện xoay chiều
[4] TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp
tiêu chuẩn
[5] IEC 60050-192, International Eectrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 192: Dependability (available at <http://ww.electrpedia.org>)
[6] IEC 60050-195, International
Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Part 195: Earthing and protection against electric shock (available at
<http://ww.electrpedia.org>)
[7] IEC 60050-441, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 441: Switchgear, controlgear and fuses (available
at <http://ww.electrpedia.org>)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] IEC 60071-1, Insulation
co-ordination - Part 1: Definitions, principles and rules
[10] IEC 60273, Characteristic of
indoor and outdoor post insulators for systems with nominal voltages greater
than 1000 V
[11] IEC 60320-1, Appliance
couplers for household and similar general purposes - Part 1: General
requirements
[12] TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), Low
voltage electrical installations - Part 4-41: Protection for safety -
Protection against electric shock
[13] TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Low-voltage
electrical installations - Part 4-42: Protection forsafety - Protection against
thermal effects
[14] IEC 60660, Insulators - Tests
on indoorpost insulators of organic material for systems with nominal voltages
greater than 1 000 V up to but not including 300 kV
[15] IEC 60724, Short-circuit
temperature limits of electric cables with rated voltages of 1 kV (Um = 1,2 kV)
and 3 kV (Um = 3,6 kV)
[16] IEC 61230, Live working -
Portable equipment for earthing or earthing and short-circuiting
[17] IEC 61800-5-2, Adjustable
speed electrical power drive systems - Part 5-2: Safety requirements -
Functional
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] IEC 62271-100, High-voltage
switchgear and controlgear - Part 100: Alternating-current circuit- breakers
[20] TCVN 8096-200 (IEC 62271-200), Tủ
điện đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 200: Tủ điện đóng cắt và điều khiển
xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến
và bằng 52 kV
[21] IEC 62305 (all parts), Protection
against lightning
[22] IEC TS 62749, Assessment of
power quality - Characteristics of electricity supplied by public networks
[23] EN 50181, Plug-in type
bushings above 1 kV up to 52 kV and from 250 A to 2,50 kA for equipment other
than liquid filled transformers
[24] EN 50522:2010, Earthing of
power installations exceeding 1 kV a.c.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Đầu cuối dùng cho các dây dẫn nguồn
đi vào và thiết bị để cách ly và cắt dòng
6 Bảo vệ chống điện giật
7 Bảo vệ thiết bị cao áp
8 Liên kết đẳng thế
9 Hệ thống điều khiển, mạch điều khiển
và chức năng điều khiển
10 Giao diện người vận hành và thiết
bị điều khiển lắp trên máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Thiết bị điều khiển: bố trí, lắp đặt
và vỏ ngoài
13 Dây dẫn và cáp
14 Thông lệ đi dây
15 Động cơ điện và thiết bị kết hợp
16 Phương tiện bảo vệ người làm việc
trên hệ thống lắp đặt điện
17 Ghi nhãn, biển hiệu cảnh báo và ký
hiệu tham chiếu
18 Tài liệu kỹ thuật
19 Thử nghiệm và kiểm tra xác nhận
Phụ lục A (tham khảo) - Các ví dụ về
máy được đề cập trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo) - Quan hệ giữa
các điện áp danh định của cáp và điện áp cao nhất của thiết bị cao áp
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8096-200:2010 hoàn toàn tương
đương với IEC 62271-200:2003.
2 Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 8092:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 7010:2003.
3 Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7383:2004 hoàn
toàn tương đương với ISO 12100:2003.
4 Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 6627-1:2014 hoàn
toàn tương đương với IEC 60034-1:2010.