TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6627-16-1:2014
IEC
60034-16-1:2011
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 16-1: HỆ THỐNG KÍCH TỪ
MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - ĐỊNH NGHĨA
Rotating
electrical machines - Part 16-1: Excitation
systems for synchronous machines - Definitions
Lời nói đầu
TCVN 6627-16-1:2014 hoàn toàn tương
đương với IEC 60034-16-1:2011;
TCVN 6627-16-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010),
Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC
60034-2-1:2007), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn
hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC
60034-2A:1974), Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn
hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo). Đo tổn
hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007),
Máy điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động
bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000
and amendment 1:2006), Máy điện quay - Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ
thiết kế tích hợp (Mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011 (IEC
60034-6:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008 (IEC
60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp
đặt và vị trí hộp đầu nối (Mã IM)
8) TCVN 6627-8:2010 (IEC
60034-8:2007), Máy điện quay. Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
9) TCVN 6627-9:2011 (IEC
60034-9:2007), Máy điện quay. Phần 9: Giới hạn mức ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính
khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
12) TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14:2003
and amendment 1:2007), Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí của một số máy điện
có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn - Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc
nghiệt rung
13) TCVN 6627-15:2011 (IEC
60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây
stato định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN 6627-16-1:2014 (IEC
60034-16-1:2011), Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ
- Định nghĩa
15) TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR
60034-16-2:1991), Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ
- Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
16) TCVN 6627-16-3:2014 (IEC
60034-16-3:1996), Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ
- Tính năng động học
17) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC
60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống
cách điện - Hướng dẫn chung
18) TCVN 6627-18-21:2011 (IEC
60034-18-21:1992 with amendment 1:1994 and amendment 2:1996), Máy điện quay -
Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây
quấn kiểu quấn dây - Đánh giá về nhiệt và phân loại
19) TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012),
Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình
thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống
cách điện sử dụng trong máy điện quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21) TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS
60034-18-33:2010), Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng hệ thống cách
điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi
đồng thời chịu ứng suất nhiệt và điện
22) TCVN 6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012),
Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình
thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
23) TCVN 6627-26:2014 (IEC
60034-26:2006), Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên
tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
24) TCVN 6627-30:2011 (IEC
60034-30:2008), Máy điện quay - Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng
sóc ba pha một tốc độ (Mã IE)
25) TCVN 6627-31:2011 (IEC/TS
60034-31:2010), Máy điện quay - Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng
kể các các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
MÁY ĐIỆN QUAY
-
PHẦN
16-1: HỆ THỐNG KÍCH TỪ MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ - ĐỊNH NGHĨA
Rotating
electrical machines - Part 16-1: Excitation
systems for synchronous machines - Definitions
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Định nghĩa
2.1
Hệ thống kích từ (excitation
system)
Thiết bị cung cấp dòng kích từ cho máy
điện đồng bộ, kể cả toàn bộ các phần tử điều chỉnh và điều khiển, cũng như
thiết bị xả hay khử kích từ và cơ cấu bảo vệ.
2.1.1
Hệ thống kích từ số (digital excitation
system)
Hệ thống kích từ của máy điện có một
số bộ phận, nếu không phải là tất cả, các chức năng điều chỉnh, điều khiển, hạn
chế và bảo vệ được thực hiện bằng công nghệ số.
CHÚ THÍCH: Tối thiểu là chức năng điều
chỉnh điện áp phải được số hóa trong một hệ thống như vậy.
2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kích từ cho phép thay đổi
cưỡng bức chiều của từ thông, bằng một hoặc nhiều cuộn kích từ của máy điện
đồng bộ.
2.2
Bộ kích từ (exciter)
Nguồn điện, cung cấp điện áp và dòng
điện kích từ cho máy điện đồng bộ, được điều chỉnh bằng bộ điều khiển kích từ.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về nguồn kích từ:
- máy điện quay một chiều hoặc xoay
chiều có bộ chỉnh lưu;
- một hoặc một số máy biến áp có các
bộ chỉnh lưu.
2.3
Điều khiển kích từ (excitation
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, điện áp máy
điện đồng bộ là đại lượng được điều khiển.
2.4
Hệ thống điều khiển kích từ (excitation
control system)
Hệ thống điều khiển có phản hồi bao
gồm máy điện đồng bộ hoạt động trong hệ thống điện và hệ thống kích từ của nó.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được dùng
để phân biệt tính năng của máy điện đồng bộ và hệ thống kích từ điều khiển mạch
vòng kín với hệ thống điện với tính năng của riêng hệ thống kích từ.
CHÚ THÍCH 2: Hình 1 biểu thị sơ đồ
khối của một hệ thống điều khiển kích từ.

Hình 1 - Sơ
đồ khối của hệ thống điều khiển kích từ
2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí để đưa điện vào cuộn kích từ
của máy điện đồng bộ.
CHÚ THÍCH 1: Nếu có chổi than, vành
trượt thì chúng được coi là một phần của cuộn kích từ.
CHÚ THÍCH 2: Trong máy điện không có
chổi than, những điểm đấu nối giữa bộ chỉnh lưu quay và dây dẫn đầu vào của cuộn
kích từ là các đầu nối của cuộn kích từ.
2.6
Đầu nối ra của hệ thống kích từ (excitation
system output terminals)
Vị trí đầu ra từ thiết bị chứa hệ
thống kích từ.
CHÚ THÍCH: Các đầu nối ra của hệ thống
kích từ có thể khác với các đầu nối của cuộn kích từ.
2.7
Dòng kích từ danh định IfN (rated field
current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8
Điện áp kích từ danh định UfN (rated field
voltage)
Điện áp một chiều trên các đầu nối của
cuộn kích từ để tạo ra dòng điện kích từ danh định ở nhiệt độ cuộn kích từ ứng
với tải danh định và các điều kiện danh định với chất làm mát sơ cấp ở nhiệt độ
lớn nhất của nó.
CHÚ THÍCH: Nếu máy điện làm việc theo
chu kỳ, mà không đạt được nhiệt độ cuộn kích từ ổn định thì điện áp kích từ
danh định (UfN) được xác định dựa trên nhiệt độ lớn nhất đạt được
của cuộn kích từ trong chu kỳ làm việc đó.
2.9
Dòng điện kích từ không tải lf0 (no-load
field current)
Dòng điện một chiều trong cuộn kích từ
của máy điện cần thiết để tạo ra điện áp danh định khi máy điện làm việc
không tải và tốc độ danh định (Xem Hình 2).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x Dòng điện kích từ If
1 Đặc tính khe hở không khí
2 Đặc tính không tải
Hình 2 - Xác
định dòng điện kích từ không tải lf0 và dòng điện
kích từ khe hở không khí lfg
CHÚ THÍCH: Dòng điện kích từ khe hở
không khí là giá trị cơ sở để sử dụng trong các mô hình biểu diễn bằng máy tính
các hệ thống kích từ.
2.10
Điện áp kích từ không tải Uf0 (no-load
field voltage)
Điện áp một chiều tại các đầu nối cuộn
kích từ của máy điện đồng bộ cần thiết để tạo ra dòng điện kích từ không tải
ở nhiệt độ cuộn kích từ 25 oC.
2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện trong cuộn kích từ của máy
điện đồng bộ mà theo lý thuyết là cần thiết để tạo ra điện áp danh định khi
không tải trên đường đặc tính khe hở không khí (xem Hình 2).
2.12
Điện áp kích từ khe hở không khí Ufg (air-gap
field voltage)
Điện áp một chiều trên các đầu nối
cuộn kích từ của máy điện đồng bộ cần thiết để tạo ra dòng kích từ khe hở không
khí khi điện trở cuộn kích từ bằng UfN/IfN.
CHÚ THÍCH: Điện áp kích từ khe hở
không khí là giá trị cơ sở để sử dụng trong các mô hình biểu diễn bằng máy tính
các hệ thống kích từ.
2.13
Dòng điện danh định hệ thống kích từ IeN (excitation
system rated current)
Dòng điện một chiều tại các đầu nối ra
của hệ thống kích từ mà hệ thống kích từ có thể tạo ra dưới các điều kiện vận
hành xác định, có tính đến các yêu cầu kích từ đòi hỏi cao nhất của máy điện
(thường là
do
các biến đổi về điện áp và tần số của máy điện).
2.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp một chiều tại các đầu nối ra
của hệ thống kích từ có thể cung cấp khi cấp dòng điện danh định của hệ thống
kích từ, khi vận hành trong các điều kiện xác định.
CHÚ THÍCH: Điện áp danh định hệ thống
kích từ ít nhất phải bằng giá trị để kích từ cho máy điện khi các yêu cầu kích
từ đòi hỏi cao nhất (thường là do các biến đổi về điện áp và tần số máy điện).
2.15
Dòng điện trần của hệ thống kích từ Ip (excitation
system ceiling current)
Giá trị lớn nhất của dòng điện một
chiều mà hệ thống kích từ có thể tạo ra trên các đầu nối của nó trong thời gian
quy định, bắt đầu từ lúc cấp liên tục
dòng điện kích từ danh định.
CHÚ THÍCH: Thời gian xác định được
tính từ khi dòng điện đạt 95 % giá trị ổn định cuối cùng.
2.16
Điện áp trần dương của hệ thống kích
từ Up (excitation system positive ceiling voltage)
Điện áp một chiều lớn nhất mà hệ thống
kích từ có thể tạo ra tại các đầu nối của nó trong các điều kiện xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với các hệ thống kích
từ sử dụng bộ kích từ quay, điện áp trần được xác định ở tốc độ danh định và ở các
điều kiện làm việc danh định của bộ kích từ.
2.17
Điện áp trần âm hệ thống kích từ Un (excitation
system negative ceiling voltage)
Điện áp một chiều âm nhất, nếu có, mà
hệ thống kích từ có thể cung cấp từ các đầu nối của nó ở các điều kiện xác
định.
2.18
Điện áp trần không tải hệ thống kích
từ Up0 (excitation system no-load ceiling voltage)
Điện áp một chiều lớn nhất mà hệ thống
kích từ có thể cung cấp từ các đầu nối của nó khi làm việc không mang
tải.
2.19
Điện áp trần dương mang tải của hệ
thống kích từ UpL (excitation system on-load positive ceiling
voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.20
Điện áp trần âm mang tải của hệ thống kích
từ UnL (excitation system on-load negative ceiling voltage)
Điện áp âm một chiều lớn nhất, nếu có,
mà hệ thống kích từ có thể cung cấp từ các đầu nối của nó tại dòng điện ban đầu
bằng với dòng điện kích từ danh định và các điều kiện danh định của máy điện.
2.21
Đáp ứng danh nghĩa của hệ thống kích
từ Ve (excitation system nominal response)
Tốc độ tăng của điện áp đầu ra hệ
thống kích từ (xem Hình 3), được xác định từ đường cong đáp ứng điện áp của hệ
thống kích từ, chia cho điện áp kích từ danh định theo công thức:

CHÚ THÍCH 1: Tốc độ tăng này, nếu giữ
không đổi (đường A-C trên Hình 3), thì sẽ tạo ra diện tích điện áp- thời gian bằng
diện tích thu được từ đường cong thực tế (đường A-D trên Hình 3) trong khoảng
thời gian nửa giây đầu tiên (hoặc trong khoảng thời gian khác, nếu được chỉ
rõ).
CHÚ THÍCH 2: Đáp ứng danh nghĩa của hệ
thống kích từ được xác định với hệ thống kích từ mang tải là điện trở có giá trị
bằng UfN/IfN và điện cảm đủ để hiệu ứng điện áp rơi, dòng
điện và dạng sóng điện áp được tính đến một cách hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Đối với các hệ thống kích
từ mà nguồn cấp của nó phụ thuộc vào điện áp và (nếu áp dụng) dòng điện của máy
điện đồng bộ thì bản chất của nhiễu hệ thống điện và các tham số thiết kế cụ
thể của hệ thống kích từ và máy điện đồng bộ ảnh hưởng tới đầu ra của hệ thống
kích từ. Với các hệ thống như vậy, đáp ứng danh nghĩa của hệ
thống kích từ được xác định có xem xét với một mức độ điện áp rơi và (nếu áp
dụng) một mức tăng dòng điện thích hợp.
CHÚ THÍCH 5: Đối với các hệ thống sử
dụng bộ kích từ quay, đáp ứng danh nghĩa của hệ thống kích từ được xác định ở
tốc độ danh định và ở các điều kiện làm việc danh định của bộ kích từ.

CHÚ DẪN
y Điện áp hệ thống kích từ Ue
x Thời gian, tính bằng s
1 Đường cong thực
2 Đường dốc thay thế tương đương
3 Diện tích ABC = ABD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.22
Thời gian đáp ứng điện áp của hệ thống
kích từ
(excitation system voltage response time)
Thời gian, tính bằng giây, để điện áp
kích từ đạt được 95 % của sai lệch giữa điện áp trần và điện áp kích từ danh
định, tính từ thời điểm điện áp đầu nối của máy điện đồng bộ thay đổi theo cấp quy định.
2.23
Hệ thống kích từ có đáp ứng ban đầu
cao
(high initial response excitation systems)
Hệ thống kích từ có thời gian đáp ứng
điện áp là 0,1 s hoặc ít hơn.
CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống kích từ
đáp ứng ban đầu cao, thời gian đáp ứng là rất ngắn so với hằng số thời gian
kích từ của máy điện đồng bộ và so với các dao động đặc trưng của hệ thống
điện, và không cần quan tâm tới dạng đáp ứng ban đầu.
3 Định nghĩa về bộ
kích từ
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy điện quay lấy cơ năng từ trục và
cấp điện năng cho cuộn kích từ.
CHÚ THÍCH: Trục có thể được truyền
động bởi máy điện đồng bộ hoặc máy điện khác.
3.1.1
Bộ kích từ một chiều (d.c.
exciter)
Bộ kích từ quay sử dụng một bộ cổ góp
và các chổi than để cấp dòng điện một chiều.
3.1.2
Bộ kích từ xoay chiều (a.c.
exciter)
Bộ kích từ quay phát ra công suất xoay
chiều và sử dụng bộ chỉnh lưu để cấp dòng điện một chiều.
CHÚ THÍCH: Bộ chỉnh lưu có thể là loại
không có điều khiển hoặc có điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kích từ xoay chiều có chỉnh lưu
tĩnh
(a.c. exciter with stationary rectifiers)
Bộ kích từ xoay chiều có bộ chỉnh lưu
mà đầu ra của nó được nối tới chổi than của các vành trượt của cuộn kích từ máy
điện đồng bộ.
3.1.2.2
Bộ kích từ xoay chiều có chỉnh lưu
quay (bộ kích từ không chổi than) (a.c. exciter with rotating
rectifiers (brushless exciter))
Bộ kích từ xoay chiều có bộ chỉnh lưu
quay với trục chung của bộ kích từ và máy điện đồng bộ, đầu ra của nó được
nối trực tiếp với cuộn kích từ của máy điện đồng bộ, không có vành trượt hoặc
chổi than.
3.2
Bộ kích từ tĩnh (static
exciter)
Bộ kích từ lấy điện năng chỉ từ một
hoặc nhiều nguồn điện tĩnh, sử dụng chỉnh lưu tĩnh để cấp dòng điện một
chiều.
3.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ kích từ tĩnh lấy điện năng chỉ từ
một nguồn điện áp (có thể từ các đầu nối của máy điện đồng bộ) và dùng bộ chỉnh
lưu có điều khiển.
3.2.2
Bộ kích từ tĩnh nguồn hỗn hợp (compound
source static exciter)
Bộ kích từ tĩnh lấy điện năng từ cả
nguồn dòng và nguồn áp (phụ thuộc vào các đại lượng đầu ra của máy điện đồng
bộ).
CHÚ THÍCH: Việc bổ sung các đầu vào từ
cả nguồn dòng và nguồn áp có thể được thực hiện từ phía xoay chiều hoặc một
chiều của bộ chỉnh lưu và có thể được nối song song hoặc nối tiếp. Bộ chỉnh lưu
có thể có điều khiển hoặc không
điều khiển, tùy thuộc vào thiết kế.
3.2.3
Bộ kích từ tĩnh nguồn cuộn dây phụ (auxiliary
winding source static exciter)
Bộ kích từ tĩnh lấy điện năng từ một
cuộn công suất riêng trên stato của máy điện đồng bộ chính.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp nguồn kích từ cho việc
kích từ bộ kích từ khác.
4 Định nghĩa về chức
năng điều khiển
4.1
Điều chỉnh điện áp (voltage
regulation)
Chức năng mà mục đích của nó là so
sánh điện áp thực tế của máy điện đồng bộ với một giá trị tham chiếu và để điều
khiển, bằng biện pháp thích hợp, đầu ra của bộ kích từ phụ thuộc vào các độ sai
lệch đó.
4.2
Bù dòng tải (load current
compensation)
Chức năng chi phối việc điều chỉnh
điện áp để điều khiển điện áp tại một điểm khác với điểm mà điện áp của máy
điện đồng bộ được đo.
CHÚ THÍCH: Một ứng dụng của chức năng
bù dòng tải là bù một phần điện áp rơi trên trở kháng ngoài. Một ứng dụng khác là
để chia sẻ công suất phản kháng giữa các thiết bị nối song song mà không có trở
kháng giữa chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn quá kích từ
(overexcitation limitation)
Chức năng mà mục tiêu của nó là giới
hạn dòng điện kích từ của máy điện đồng bộ và của thiết bị kích từ đến một
giá trị cho phép.
CHÚ THÍCH: Việc giới hạn có thể được
thực hiện tức thời hoặc sau thời gian trễ, hoặc kết hợp cả hai.
4.4
Hạn chế dòng stato (stato
current limitation)
Chức năng để ngăn chặn dòng stato vượt
quá một giá trị đặt trước.
CHÚ THÍCH: Nếu máy điện đồng bộ đang
hoạt động quá kích từ, chức năng giới hạn sẽ làm giảm kích từ, trong khi máy hoạt
động dưới kích từ, chức năng này sẽ làm tăng kích từ.
4.5
Hạn chế thiếu kích từ
(underexcitation limitation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các biến đầu vào thường là:
- dòng điện tác dụng, dòng điện phản
kháng và điện áp trên đầu nối của máy điện đồng bộ;
- góc pha của tải; hoặc
- dòng điện kích từ (có thể kết hợp
với nhiều biến khác).
4.6
Giới hạn V/Hz (Volts per Hertz
limitation)
Chức năng hoạt động theo cách sao cho
làm giảm điện áp được điều chỉnh tỷ lệ với mức giảm tần số, nếu tần số giảm
xuống thấp hơn một giá trị xác định.
CHÚ THÍCH: Mục đích của chức năng giới
hạn V/Hz là để ngăn chặn từ thông quá mức trong máy điện đồng bộ hoặc máy biến
áp.
4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng mà mục tiêu của nó là điều
khiển đầu ra của bộ kích từ theo cách để dao động điện của máy điện đồng bộ tắt
dần.
CHÚ THÍCH: Các biến đầu vào có thể là
tần số được bù, tốc độ trục quay, tần số điện áp trên đầu nối, dòng điện roto,
công suất (hoặc sự kết hợp của nhiều biến).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Quy
định
chung
3 Định nghĩa về bộ kích từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66