TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6627-31:2011
IEC
60034-31:2010
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 31: LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ HIỆU SUẤT NĂNG
LƯỢNG KỂ CẢ CÁC ỨNG DỤNG BIẾN ĐỔI TỐC ĐỘ - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Rotating
electrical machines - Part 31: Selection of energy-efficient motors including
variable speed applications - Application guide
Lời nói đầu
TCVN 6627-31:2011 hoàn toàn tương
đương với IEC 60034-31:2010;
TCVN 6627-31:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không đề cập đến phương
pháp nhằm đạt được hiệu suất cao mà chỉ đề cập đến các thử nghiệm để kiểm tra
giá trị đã công bố. TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1) là một tiêu chuẩn quan trọng
cho mục đích này.
Trong 15 năm trở lại đây, có nhiều thỏa
thuận đã được hình thành ở nhiều khu vực trên thế giới liên quan đến cấp hiệu
suất của động cơ điện cảm ứng lồng sóc ba pha có công suất ra tối đa đến xấp xỉ
200 kW, vì các động cơ thuộc cỡ này được lắp đặt với số lượng lớn và hầu hết
các bộ phận của động cơ được sản xuất hàng loạt. Thiết kế các động cơ này thường
bị chi phối bởi nhu cầu của thị trường là chi phí đầu tư thấp, do đó hiệu suất
năng lượng không phải là ưu tiên hàng đầu.
TCVN 6627-30 (IEC 60034-30) đã định
nghĩa cấp hiệu suất IE đối với động cơ cảm ứng lồng sóc một tốc độ và quy định qui
trình thử nghiệm:
IE1 Hiệu suất tiêu chuẩn
IE2 Hiệu suất cao
IE3 Hiệu suất đặc biệt
IE4 Hiệu suất siêu đặc biệt
Việc xác định hiệu suất đối với động
cơ cấp điện qua bộ biến tần sẽ được đưa vào tiêu chuẩn IEC 60034-2-3.
Tuy nhiên, đối với động cơ có công suất
1 MW trở lên, mà thường được làm theo yêu cầu của khách hàng, hiệu suất cao
luôn là một trong những mục đích thiết kế quan trọng nhất. Hiệu suất đầy tải của
các động cơ này thường nằm trong phạm vi từ 95 % đến 98 %. Hiệu suất thường là
một phần trong hợp đồng mua bán và sẽ bị phạt nếu không đáp ứng giá trị bảo đảm
này. Do đó, các thông số đặc trưng cao hơn này là điều quan trọng thứ yếu khi ấn
định cấp hiệu suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY ĐIỆN QUAY
- PHẦN 31: LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG KỂ CẢ CÁC ỨNG DỤNG BIẾN ĐỔI TỐC
ĐỘ - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Rotating
electrical machines - Part 31: Selection of energy-efficient motors including
variable speed applications - Application
guide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
mang tính kỹ thuật để ứng dụng động cơ điện ba pha hiệu suất năng lượng. Tiêu
chuẩn này không chỉ áp dụng cho nhà chế tạo động cơ, nhà chế tạo thiết bị gốc
(OEM), người sử dụng cuối, nhà quản lý và nhà lập pháp mà còn áp dụng cho tất cả
các bên liên quan khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các
máy điện thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 6627-30 (IEC 60034-30). Tuy nhiên, hầu
hết các thông tin cũng liên quan đến máy điện cảm ứng lồng sóc có công suất ra
lớn hơn 375 kW.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện
quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 6627-1 (IEC 60034-1) và TCVN 6627-30 (IEC
60034-30).
3.2. Ký hiệu
hiệu
suất danh nghĩa, %
hiệu
suất danh định, %
fN tần số danh định, Hz
nN tốc độ danh định, r/min
PN công suất ra danh định,
kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UN điện áp danh
định, V
4. Quy định chung

Hình 1 - Tổng
quan các lĩnh vực khác
nhau về tiết kiệm điện năng với hệ thống truyền động
Có thể tiết kiệm được năng lượng trong
các lĩnh vực khác nhau của hệ thống truyền động điện tùy thuộc vào kiểu chế độ
(liên tục hoặc gián đoạn).
Trong các ứng dụng chế độ liên tục, việc
cải thiện hiệu suất của động cơ điện là rất có lợi. Hệ số công suất được cải
thiện (bộ biến tần, động cơ đồng bộ) có thể giúp làm giảm tổn hao l2R
trong các cáp. Tối ưu hóa về cơ khí (hộp số, đai, bơm, quạt, v.v...) có thể tiết
kiệm được nhiều hơn so với việc cải tiến động cơ điện.
Cũng cần xem xét phần ứng dụng vì,
trong nhiều trường hợp, phần đóng góp chính trong tiết kiệm năng lượng có thể đạt
được bằng cách quản lý tải ứng dụng trên quan điểm hệ thống. Đối với mục đích
này, việc điều khiển tốc độ theo nhu cầu thường là hữu ích.
Việc bảo trì đúng cũng rất có lợi. Nhiều
nhà máy công nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng trong các mạch điều khiển điện áp
thấp (thường là nguồn điện 24 V). Do đó, cần sử dụng các nguồn điện hạ áp hiệu
suất cao. Nếu có thể, phân xưởng cũng nên tắt nguồn trong thời gian nghỉ dài
(cuối tuần, ngày lễ).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 đưa ra tổng quan về tổn hao điển
hình của động cơ hiệu suất năng lượng và tổn hao điển hình đối với hệ thống
truyền động điện bao gồm động cơ cùng với bộ biến tần nguồn áp, có hoặc không
có cuộn hãm của cơ cấu hãm động cơ kiểu điện cơ.
Trong các ứng dụng chế độ gián đoạn, động
cơ hiệu suất năng lượng không hiệu quả lắm và thậm chí có thể tiêu thụ nhiều
năng lượng hơn do quán tính và dòng điện khởi động tăng cao. Đối với các ứng dụng
này, có thể giảm tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn khởi động bằng cách sử dụng
bộ biến tần. Việc tích trữ năng lượng trung gian có thể có lợi khi chu kỳ làm
việc bao gồm nhiều giai đoạn hãm tái sinh (ví dụ bộ truyền động cần trục, thang
máy, cần cẩu, v.v...).
5. Hiệu suất
5.1. Quy định chung
Hiệu suất động cơ là thước đo mức hiệu
suất của việc chuyển hóa điện năng thành cơ năng, và được thể hiện bằng tỷ số
giữa công suất ra trên công suất vào:
Hiệu suất
=
Công suất ra
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào
Công suất ra + Tổn
hao
Hiệu suất động cơ thường được cho ở tải
danh định, mặc dù cũng có thể cung cấp thêm các giá trị xấp xỉ ở 3/4 tải và 1/2
tải.
Hiệu suất động cơ về cơ bản là hàm của
phụ tải, công suất danh định và tốc độ động cơ, như chỉ ra dưới đây.
a) Sự thay đổi hiệu suất theo tải là đặc
tính vốn có của động cơ. Vận hành động cơ ở tải khác đáng kể với tải danh định
có thể làm thay đổi hiệu suất động cơ (xem Hình 3).
b) Nhìn chung, hiệu suất đầy tải của động
cơ tăng theo cỡ và công suất đầu ra của động cơ.
c) Nhìn chung, với cùng một thông số
công suất, động cơ có tốc độ cao hơn thì thường có, nhưng không phải lúc nào
cũng vậy, hiệu suất ở tải danh định cao hơn so với động cơ có tốc độ danh định
thấp hơn. Tuy nhiên, điều này không ngụ ý là tất cả các thiết bị cần được truyền
động bởi các động cơ tốc độ cao. Khi cần có cơ cấu thay đổi tốc độ, ví dụ như
bánh đà hoặc hộp số, để đạt được tốc độ cần thiết thấp hơn thì tổn hao công suất
bổ sung có thể làm giảm hiệu suất của hệ thống đến giá trị thấp hơn giá trị do
động cơ tốc độ thấp hơn truyền động trực tiếp.
Có mối quan hệ xác định giữa tốc độ
danh định (r/min) và hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng sóc. Điều này có nghĩa
là tốc độ danh định càng nhỏ thì hiệu suất càng nhỏ, bởi vì hệ số trượt là thước
đo tổn hao trong dây quấn rô to (hệ số trượt của động cơ cảm ứng là chênh lệch
giữa tốc độ đồng bộ và tốc độ làm việc). Hệ số trượt, thể hiện bằng phần trăm,
là chênh lệch về tốc độ này chia cho tốc độ đồng bộ và nhân với 100. Do đó, các
động cơ cảm ứng lồng sóc có thiết kế N có hệ số trượt khi đầy tải nhỏ hơn 5 %
có hiệu suất cao hơn so với các động cơ cơ hệ số trượt lớn hơn và nên sử dụng các
động cơ này nếu ứng dụng cho phép.
Đối với các tải ví dụ như bơm, quạt và
máy nén khí, có thể tiết kiệm đáng kể năng lượng bằng cách sử dụng động cơ nhiều
tốc độ hoặc sử dụng bộ truyền động thay đổi tốc độ (VSD). Tuy nhiên, cần lưu ý
là hiệu suất của động cơ nhiều tốc độ thì ở từng tốc độ làm việc, hiệu suất thường
thấp hơn một chút so với hiệu suất của động cơ một tốc độ có thông số đặc trưng
tương đương. Động cơ nhiều tốc độ một dây quấn (ví dụ dây quấn Dahlander) nhìn
chung có hiệu suất cao hơn động cơ nhiều tốc độ hai dây quấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi nhiều động cơ được vận hành
liên tục thì lại có một số động cơ được sử dụng chỉ trong thời gian rất ngắn và
tổng số giờ trong một năm là rất ít. Ví dụ về các ứng dụng này là động cơ van,
động cơ vận hành cửa đập nước, động cơ mở cửa sử dụng trong công nghiệp, bơm chữa
cháy và bơm thoát nước. Trong các trường hợp này, thay đổi hiệu suất động cơ
không làm thay đổi đáng kể tổng chi phí năng lượng vì tổng lượng năng lượng
tiêu thụ là rất ít, và có thể làm giảm tính năng cần thiết.
Việc tăng hiệu suất động cơ dù chỉ một
vài phần trăm có thể thể hiện lượng giảm khá đáng kể tổn hao trong động cơ tính
bằng phần trăm. Ví dụ, đối với cùng một công suất đầu ra, tăng hiệu suất từ 75
% lên 78,9 %, từ 85 % lên 87,6 % hoặc từ 90 % lên 91,8 % làm giảm tổn hao 20 %
cho mỗi trường hợp.
Thông thường hiệu suất tăng theo cỡ động
cơ nên máy điện điện áp cao có công suất động cơ lớn hơn 1 MW thường có hiệu suất
lớn hơn 95 %.
CHÚ THÍCH: Trong khi công suất ra của
động cơ điện tăng theo bình phương đường kính động cơ thì tiêu tán nhiệt cho
phép lại gần như chỉ tăng tuyến tính. Do đó, hiệu suất cao hơn là điều kiện
tiên quyết đối với các thiết kế các động cơ lớn hơn.
5.2. Tổn hao của động cơ
Động cơ điện biến điện năng thành cơ
năng và trong khi thực hiện việc này động cơ bị tổn hao thường được mô tả như
sau:
a) Tổn hao điện (stato và rôto) (thay
đổi theo tải) - Dòng điện chạy qua dây quấn stato và rôto sinh ra tổn hao tỷ lệ
với bình phương dòng điện nhân với điện trở dây quấn (l2R). Tổn hao
trong rôto tăng theo hệ số trượt.
b) Tổn hao (lõi) sắt (về cơ bản không
phụ thuộc vào tải) - Tổn hao này sinh ra chủ yếu trong các lõi thép của stato
và, một lượng ít hơn trong rôto. Trường từ, cần thiết để tạo mômen trong động
cơ, gây ra tổn hao từ trễ và tổn hao do dòng điện xoáy.
c) Tổn hao cơ (ma sát và gió) (về cơ bản
không phụ thuộc vào tải) - Tổn hao cơ xuất hiện trong các ổ trục, quạt gió và
gioăng của động cơ. Các tổn hao này nhìn chung là nhỏ trong các động cơ tốc độ
thấp IP2X, IP4X và IP5X, nhưng có thể là đáng kể trong các động cơ cỡ lớn, tốc
độ cao hoặc trong các động cơ kín hoàn toàn IP6X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 dưới đây đưa ra các thành phần tổn
hao của động cơ, thường biểu thị bằng phần trăm tổn hao tổng trong động cơ và
các yếu tố về thiết kế và kết cấu ảnh hưởng đến độ lớn của các tổn hao này.
Bảng 1 - Phân
bổ các loại tổn hao trong động cơ điện cảm ứng lồng sóc ba pha 4 cực
Giá trị phần
trăm điển hình của tổn hao trong động cơ bốn cực
Các yếu tố ảnh
hưởng đến tổn hao
Tổn hao stato
30 đến 50
Cỡ dây và vật
liệu stato
Tổn hao rôto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ dây và vật
liệu rôto
Tổn hao lõi
20 đến 25
Loại và lượng
vật liệu từ
Tổn hao tải bổ sung
5 đến 15
Cơ bản là
phương pháp thiết kế và chế tạo
Tổn hao ma sát và gió
5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, bằng cách tăng vật liệu
tác dụng trong động cơ, tức là loại và lượng dây dẫn và vật liệu từ, có thể sẽ
giảm được tổn hao.
5.3. Tổn hao bổ sung của động cơ khi
làm việc với bộ biến tần
Các hài về điện áp và dòng điện trong
động cơ cảm ứng lồng sóc được cấp nguồn qua bộ biến tần gây ra các tổn hao lõi
sắt và tổn hao dây quấn l2R bổ sung trong stato và rôto. Giá trị tổng
của các tổn hao này về cơ bản không phụ thuộc vào tải. Các tổn hao bổ sung này
giảm khi tăng tần suất đóng cắt của bộ biến tần.
Trong một số trường hợp bất lợi, tổn
hao bổ sung trong động cơ gây ra do bộ biến tần có thể làm tăng tổn hao tổng của
động cơ thêm 15 % đến 20 % so với tổn hao khi làm việc ở nguồn cung cấp hình
sin.
Xem IEC 60034-17 và IEC 60034-25 để biết
thêm chi tiết.
5.4. Động cơ có cấp hiệu suất cao hơn
Theo dự kiến, các công nghệ tiên tiến
sẽ cho phép các nhà chế tạo thiết kế các động cơ có hiệu suất cao hơn IE3 với
các kích thước về cơ (mặt bích, chiều cao trục, v.v...) tương thích với các động
cơ hiện có có cấp hiệu suất thấp hơn (ví dụ các tiêu chuẩn EN 50347, NEMA MG1
và một số tiêu chuẩn khu vực khác). Các động cơ này thường đòi hỏi các bộ biến
tần điện tử công suất để có thể làm việc.
Tổn hao trong rôto gần như được loại
trừ khi sử dụng động cơ đồng bộ không có cuộn dây kích từ.
Phụ lục A của tiêu chuẩn này đưa ra cấp
hiệu suất siêu đặc biệt IE4 mà chủ yếu nhằm vào các động cơ như vậy (mặc dù cấp
hiệu suất IE4 không chỉ giới hạn ở các động cơ cụ thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào lượng vật liệu nam châm
sử dụng, PMSM có thể có hệ số công suất cao hơn động cơ cảm ứng do đó cải thiện
hiệu suất trong mạng phân phối và trong bộ biến tần. Tuy nhiên các động cơ này
đòi hỏi bộ biến tần và cảm biến vị trí rôto (bộ encoder) (trừ khi bộ biến tần sử
dụng thuật toán điều khiển không cần encoder) để làm việc đúng.
Việc điều khiển động cơ đơn giản hơn với
điện áp chuyển mạch chặn có tần suất đóng cắt thấp cũng thường được sử dụng
trong các động cơ cỡ nhỏ và/hoặc động cơ tốc độ cao (“động cơ một chiều không
chổi than” hoặc động cơ chuyển mạch bằng điện tử (EC)). Điểm bất lợi chính của
việc này là tổn hao bổ sung do điện áp và dòng điện hài ký sinh. Mức cải thiện
hiệu suất của động cơ không đồng bộ kém hơn so với mức cải thiện hiệu suất của
động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu điều khiển bằng điều chế độ rộng xung (PWM)
hoặc của động cơ đồng bộ từ trở.
Một thiết kế động cơ đồng bộ khác là
loại có cả nam châm vĩnh cửu và lồng sóc. Do đó, động cơ này có thể sử dụng cho
khởi động trên lưới (động cơ đồng bộ, có nam châm vĩnh cửu, khởi động trên lưới,
LSPM). Các động cơ này làm việc không nhất thiết cần có bộ biến tần. Tuy nhiên,
tính năng khởi động của động cơ khá tồi với độ nhấp nhô của mômen, ồn và các hạn
chế đáng kể về mômen tải và quán tính tải cho phép. Các động cơ này chỉ sử dụng
cho một số ứng dụng nhất định mà không thể sử dụng như máy điện có công dụng
chung.
CHÚ THÍCH: Dự kiến sẽ mở rộng phạm vi
của tiêu chuẩn này và bổ sung vào Phụ lục A (như một phụ lục qui định) khi có
nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn với động cơ đồng bộ trong các ứng dụng tiêu
chuẩn.
5.5. Các biến động tổn hao trong động
cơ
Tất cả các sản phẩm chế tạo đều chịu
dung sai liên quan đến vật liệu và phương pháp chế tạo. Không bao giờ có hai sản
phẩm làm việc hoàn toàn như nhau, ngay cả khi chúng có thiết kế giống nhau và
được chế tạo trên cùng một dây chuyền lắp ráp tại cùng một thời điểm.
Thực tế này cũng đúng đối với động cơ
điện. Dung sai của vật liệu, ví dụ như lá thép sử dụng để ghép lõi stato và rôto,
sẽ làm thay đổi đặc tính từ và cuối cùng ảnh hưởng đến tổn hao lõi sắt và do đó
ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ. Sử dụng động cơ thử nghiệm 7,5 kW làm ví dụ,
việc tăng tổn hao lõi sắt 10 % (từ 300 W lên thành 330 W), nằm trong giới hạn
dung sai của nhà cung cấp lá thép, sẽ làm tăng tổn hao tổng của động cơ từ 946 W
lên thành 976 W và giảm hiệu suất từ 88,8 % (IE2) xuống còn 88,5 % (IE1).
Sự biến động này cũng xuất hiện do các
hạn chế của quá trình chế tạo. Có những hạn chế về kinh tế liên quan đến các
dung sai kích thước thực tế của các bộ phận của động cơ. Việc kết hợp các bộ phận
ghép nối với nhau cũng góp phần vào sự thay đổi về kích thước, ví dụ kích thước
của khe hở không khí, có thể gây ra sự thay đổi tổn hao tải bổ sung và do đó
thay đổi hiệu suất động cơ.
Ngoài ra, độ không đảm bảo có thể gây
ra do các quá trình chế tạo và các qui trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất thực ở tải danh định của một
động cơ bất kỳ, khi làm việc ở điện áp và tần số danh định, có thể thấp hơn hiệu
suất danh định nhưng không được thấp hơn hiệu suất danh định trừ đi dung sai hiệu
suất theo TCVN 6627-1 (IEC 60034-1). Đây là mức đạt được khi cả nguyên vật liệu
và quá trình chế tạo đều ở phía bất lợi nhất trong các dung sai quy định của
chúng.
Dung sai danh định cần được sử dụng khi
tính lượng công suất cần thiết để cấp điện cho một số động cơ. Hiệu suất tối
thiểu (hiệu suất danh định trừ đi dung sai) cho phép người sử dụng động cơ đảm
bảo có được mức tính năng qui định.
5.6. Hiệu suất theo tải
Động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha có hiệu
suất khá ổn định trên một dải rộng các tải từng phần như thể hiện trên Hình 3.

Hình 3 - Dải
đường cong của hiệu suất điển hình theo theo mức tải đối với động cơ cảm ứng lồng
sóc ba pha có dải công suất ra khác nhau (xấp xỉ 1,1 kW, 15 kW và 150 kW)
Các dải hiệu suất cho trong hình này
là điển hình đối với các động cơ 2 cực và 4 cực. Động cơ nhiều cực hơn sẽ có đặc
tính khác.
Khi đã biết hiệu suất ở tải danh định
và ở 3/4 tải, có thể sử dụng công thức sau để tính khá chính xác giá trị của hiệu
suất theo tải khác bất kỳ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hiệu suất ở tải
danh định, tính bằng phần trăm;
là
hiệu suất ở 3/4 tải, tính bằng phần trăm;
VL, V0 là các kết
quả trung gian;
p là công suất mong muốn (so với tải danh
định, tức là từ 0...1...quá tải);
hiệu
suất tính được, tính bằng phần trăm
CHÚ THÍCH: Thuật toán này không nên áp
dụng cho các tải nhỏ hơn 50 % hoặc lớn hơn 125 % tải danh định.
5.7. Phương pháp thử nghiệm hiệu suất
Có một số phương pháp thử nghiệm để
xác định hiệu suất của động cơ. Các phương pháp tiêu chuẩn để thử nghiệm động
cơ cảm ứng được xác định trong TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), theo đó thừa nhận
một số phương pháp xác định hiệu suất động cơ mà mỗi phương pháp này lại có một
số ưu điểm nhất định như độ chính xác, chi phí, dễ thực hiện thử nghiệm, tùy
thuộc chủ yếu vào các thông số đặc trưng của động cơ. Một số phương pháp trong
TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1) hài hòa với các tiêu chuẩn quốc gia như CSA C390
và IEEE 112 Phần B.
Phương pháp tổn hao dư của TCVN
6627-2-1 (IEC 60034-2-1) là một qui trình tính toán xác định để tách các loại tổn
hao khác nhau từ dữ liệu thô ban đầu và san bằng tổn hao bổ sung tải (tạp tán)
bằng phân tích hồi qui tuyến tính. Phương pháp này có thể làm giảm ảnh hưởng của
sai số do thực hiện các phép đo trong dải tải từ 25 % đến xấp xỉ 150 % của tải
danh định. Phương pháp này cũng hiệu chỉnh nhiệt độ môi trường thử nghiệm về 25
°C để giảm thay đổi do các môi trường thử nghiệm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay cả khi sử dụng phương pháp thử
nghiệm hiệu suất nhất quán và chính xác thì vẫn xuất hiện những sai lệch trong
kết quả đối với cùng một động cơ, chủ yếu là do đặc tính của thiết bị thử nghiệm
và thiết bị đo, và đối với những thử nghiệm không tự động thì do các yếu tố con
người.
5.8 Hệ số công suất (xem Hình 4)

Hình 4 - Dải
đường cong của hệ số công suất điển
hình theo mức tải
đối với động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha có dải công suất ra khác nhau (xấp xỉ
1,1 kW, 15 kW và 150 kW)
Dải hệ số công suất cho trong hình này
là điển hình cho các động cơ 2 cực và 4 cực. Các động cơ nhiều cực hơn sẽ có đặc
tính khác.
Tổng phụ tải của động cơ trong một số
công trình thường là yếu tố chính xác định hệ số công suất của hệ thống. Hệ số
công suất thấp làm tăng tổn hao trong hệ thống phân phối. Các động cơ cảm ứng
là nguyên nhân cố hữu gây ra hệ số công suất hệ thống chậm sau.
Hệ số công suất của động cơ cảm ứng giảm
khi tải giảm.
Hệ số công suất ở tải danh định tăng
khi tăng công suất danh định của động cơ. Một số động cơ cảm ứng cùng làm việc ở
tải thấp có thể làm cho hệ thống điện có hệ số công suất thấp. Hệ số công suất
của động cơ cảm ứng ở tốc độ thấp tải danh định sẽ thấp hơn đối với động cơ tốc
độ cao.
Tăng điện áp một chút (ít hơn 10 %) so
với điện áp danh định sẽ làm giảm hệ số công suất, và ngược lại việc giảm điện
áp một chút (ít hơn 10 %) so với điện áp danh định sẽ cải thiện hệ số công suất
của động cơ cảm ứng. Tuy nhiên, các đặc tính về tính năng khác có thể bị ảnh hưởng
bất lợi do sự thay đổi điện áp này và nên cho động cơ làm việc ở điện áp và
công suất danh định ghi trên tấm nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng tụ điện hiệu chỉnh hệ số
công suất để cải thiện hệ số công suất của hệ thống điện, các tụ điện này cần
được chọn và sử dụng cẩn thận tránh các điều kiện làm việc không an toàn. Nên
tham khảo ý kiến của nhà thiết kế hệ thống để có giá trị điện dung hiệu chỉnh
đúng.
5.9. Phối hợp giữa động cơ và bộ biến
tần
Việc có thêm bộ biến tần làm tăng đáng
kể khả năng cải thiện hiệu suất năng lượng trong nhiều hệ thống truyền động điện.
Chi phí bổ sung do có bộ biến tần (thường đắt hơn khi động cơ có hiệu suất cao
hơn) và một số tổn hao bổ sung (tùy thuộc vào cỡ động cơ và thiết kế; thường là
2 % đến 5 % ở mômen danh nghĩa và tốc độ danh nghĩa và 10 % đến 30 % ở 25 %
mômen và tốc độ danh nghĩa) đòi hỏi có phân tích cẩn thận ứng dụng này.
Nhóm ứng dụng đầu tiên là bơm, quạt và
thiết bị tương tự có tải thay đổi, mômen tăng xấp xỉ theo bình phương của tốc độ
quay của động cơ. Công suất điện vào của động cơ sẽ tăng theo lập phương của tốc
độ khi thể tích lưu lượng trong ống dẫn kín chỉ được khống chế bằng van điều tiết
hoặc van tiết lưu. Bộ truyền động thay đổi tốc độ có thể điều chỉnh công suất
điện vào một cách trơn tru và liên tục đến thể tích khí yêu cầu và tổn hao được
giảm tương ứng. Phương án điều khiển tải theo cách truyền thống với các động cơ
nhiều tốc độ hoặc phối hợp nhiều động cơ làm việc song song cần được xem xét nếu
chúng có thể thực hiện công việc với chi phí thấp hơn và tổn hao ít hơn. Lợi
ích về chi phí của bộ truyền động thay đổi tốc độ là cao vì có thể nâng cao được
hiệu suất năng lượng lên nhiều hơn.
Nhóm ứng dụng thứ hai là băng chuyền,
thang cuốn, thiết bị nâng hạ và thiết bị tương tự trong đó mômen ít phụ thuộc vào
tốc độ. Bộ truyền động thay đổi tốc độ có thể liên tục điều chỉnh tốc độ từ trạng
thái gần như đứng yên đến tốc độ đầy đủ không theo cấp và do đó có thể giảm thiểu
công suất cần thiết. Lợi ích về chi phí và hiệu suất nhỏ hơn so với nhóm ứng dụng
đầu tiên vì thay đổi công suất vào là tuyến tính với tốc độ.
Nhóm ứng dụng thứ ba bao gồm các ứng dụng
ít có sự thay đổi tải và tốc độ nhưng có thể có lợi từ bộ truyền động thay đổi
tốc độ theo cách khác như khởi động mềm và dừng mềm hoặc yêu cầu mômen khởi động
cao. Lợi ích chính không phải là việc cải thiện hiệu suất năng lượng mà là máy
móc ít bị mài mòn. Có những giải pháp kỹ thuật khác để khởi động mềm có chi phí
thấp hơn. Tuy nhiên, so với khởi động mềm bằng bộ truyền động thay đổi tốc độ
thì các phương pháp này không tiết kiệm được năng lượng.
Trong một số ứng dụng, các động cơ có
kích thước quá lớn và làm việc liên tục non tải (ví dụ 50 % hoặc nhỏ hơn). Mặc
dù bộ biến tần có thể cải thiện được hiệu suất năng lượng bằng cách giảm điện
áp vào động cơ thì việc giảm kích cỡ động cơ theo tải cần thiết sẽ hiệu quả hơn
về mặt chi phí còn tiết kiệm được nhiều năng lượng hơn.
Nếu không sử dụng thêm các bộ lọc hình
sin, động cơ làm việc với bộ truyền động thay đổi tốc độ sẽ phải chịu các đột
biến điện áp cao hơn đáng kể so với điện áp lưới. Ngày nay, hầu hết các động cơ
điện mới dùng trong công nghiệp sử dụng các điện áp cung cấp đến 500 V đều có hệ
thống cách điện có thể chịu được tốt các điện áp này. Đối với các điện áp nguồn
cao hơn, cần xem xét các động cơ phù hợp với IEC 60034-25.
Khi lắp thêm bộ biến tần cho các động
cơ kiểu cũ đang sử dụng trong các ứng dụng hiện có, cần liên hệ với nhà chế tạo.
Ngoài ra, điều quan trọng là phải xác định tốc độ làm việc cao nhất an toàn của
động cơ nếu tần số lưới (50 Hz hoặc 60 Hz) sẽ bị vượt quá đáng kể khi có bộ biến
tần. Các thông tin này thường có sẵn trong catalo hoặc tài liệu (sổ tay) của sản
phẩm (xem thêm TCVN 6627-1 (IEC 60034-1) và IEC 60034-17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● mômen và tốc độ mà máy được truyền động
yêu cầu;
● mức giảm công suất nếu có của động
cơ do phương pháp làm mát (tự thông gió hoặc thông gió cưỡng bức).
Điều quan trọng là phải phối hợp chặt
chẽ tính năng của bộ truyền động thay đổi tốc độ với profin tải yêu cầu và đặc
tính điện của động cơ để đạt được lợi ích đầy đủ.
5.10. Động cơ làm việc ở 50 Hz và 60
Hz
Vì ứng dụng và cỡ động cơ trên thực tế
liên quan đến mômen hơn là đến công suất nên theo lý thuyết công suất đầu ra
tăng tuyến tính theo tốc độ, tức là 20 % từ 50 Hz đến 60 Hz.
Tổn hao dây quấn l2R đặc biệt
chiếm ưu thế trong các động cơ cảm ứng cỡ nhỏ và trung bình. Các tổn hao này cơ
bản giữ không đổi ở cả 50 Hz và 60 Hz chừng nào mà mômen được giữ không đổi. Mặc
dù các tổn hao gió, tổn hao ma sát và tổn hao lõi sắt tăng theo tần số nhưng
các tổn hao này thường đóng vai trò không lớn trong động cơ có bốn cực hoặc nhiều
hơn. Do đó, ở 60 Hz, tổn hao tổng trên thực tế tăng ít hơn 20 % giá trị tăng của
công suất ra so với ở 50 Hz. Do đó về khía cạnh tương đối (công suất ra theo
công suất vào) thì hiệu suất được cải thiện.
Bảng 2 tổng hợp nội dung nêu trên.
Bảng 2 - Ví dụ
về tính toán hiệu suất của động cơ khí làm việc ở 50 Hz và 60 Hz với mô men giống
nhau, sử dụng động cơ 50 Hz làm cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 Hz
Mômen
100%
100%
Tốc độ
100%
120%
Công suất ra
100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao tính bằng phần trăm của công
suất ra
Tổn hao l2R
20%
20%
Tổn hao ma sát và gió
4%
4 % X (1,2)1,5= 5,25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4%
4%x(1,2) 1,5= 5,25%
Tổn hao tổng
28%
30,5 %
Công suất vào
100 + 28= 128 %
120 + 30,5= 150,5%
Hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120/150,5= 79,7%
Trên thực tế, cả công suất ra ở 60 Hz
và 50 Hz đều phù hợp với các mức công suất tiêu chuẩn theo TCVN 7862 (IEC
60072). Do đó, thông số đặc trưng về công suất động cơ tăng 20 % là điều không
phải lúc nào cũng thực hiện được. Tuy nhiên vẫn có ưu điểm chung của các động
cơ 60 Hz nếu động cơ được thiết kế tối ưu đối với tần số nguồn tương ứng mà
không phải chỉ là sự thay đổi thông số đặc trưng của động cơ.
Chênh lệch hiệu suất động cơ giữa 50
Hz và 60 Hz cũng thay đổi theo số cực và kích cỡ vật lý của động cơ. Nhìn
chung, hiệu suất ở 60 Hz của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha trong dải công suất
ra từ 0,75 kW đến 370 kW lớn hơn khoảng 2,5 đến 0,5 phần trăm, một cách tương ứng,
so với hiệu suất ở 50 Hz. Chỉ có động cơ 2 cực cỡ lớn mới có thể có hiệu suất
thấp hơn một chút ở 60 Hz do tổn hao ma sát và tổn hao gió của chúng lớn hơn.
Khi động cơ có thông số đặc trưng để
làm việc ở 50 Hz hoặc 60 Hz với từ thông gần như nhau và mômen gần giống nhau
(tức là công suất ra tăng 20 % ở 60 Hz, ví dụ 400 V/50 Hz/3,0 kW và 460 V/60
Hz/3,7 kW), hiệu suất ở 60 Hz nhìn chung cao hơn ở 50 Hz (xem Hình 5).
Hiệu suất ở 60
Hz

Hình 5 - Giá
trị giảm điển hình của hiệu suất năng lượng tính bằng phần trăm đối với các động
cơ hạ áp 4 cực giữa 50 Hz và 60 Hz khi so sánh ở cùng mô men
(công suất ra
ở 60 Hz tăng 20 %)
Một cách khác, khi động cơ có thông số
đặc trưng để làm việc ở 50 Hz hoặc 60 Hz với từ thông gần như nhau và công suất
ra gần giống nhau (tức là mômen giảm 20 % ở 60 Hz, ví dụ 400 V/50 Hz/5,5 kW và
460 V/60 Hz/5,5 kW), hiệu suất ở 60 Hz luôn cao hơn ở 50 Hz vì việc sử dụng động
cơ giảm xuống (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Giá
trị giảm điển hình của hiệu
suất năng lượng tính bằng phần
trăm đối với các động cơ hạ áp 4 cực giữa 50 Hz và 60 Hz khi so sánh ở cùng
công suất ra (mômen ở 60 Hz giảm
20 %)
Vì các lý do này, đường cong giới hạn
đề cập trong TCVN 6627-30 (IEC 60034-30) đối với các cấp hiệu suất khác nhau
(IE1, IE2, IE3) của động cơ ở 60 Hz nhìn chung cao hơn động cơ ở 50 Hz.
5.11. Động cơ có thông số đặc trưng
theo các điện áp khác nhau hoặc dải điện áp
Sự thay đổi hiệu suất theo một hàm của
điện áp là đặc tính vốn có của động cơ. Động cơ làm việc ở điện áp khác đáng kể
so với điện áp danh định sẽ dẫn đến thay đổi hiệu suất của động cơ và mức phát nhiệt.
Thông thường hiệu suất của các động cơ
cỡ nhỏ chịu ảnh hưởng của sự thay đổi điện áp nhiều hơn so với các động cơ cỡ lớn.
5.12. Động cơ có thông số đặc trưng để
làm việc ở các tần số khác 50 Hz/60 Hz
Các động cơ có thông số đặc trưng để làm
việc ở các tần số khác tần số lưới (50 Hz hoặc 60 Hz) không được phân loại theo
cấp hiệu suất trong TCVN 6627-30 (IEC 60034-30).
Cấp hiệu suất IE4 như định nghĩa trong
Phụ lục A của tiêu chuẩn này là cấp hiệu suất duy nhất áp dụng cho các động cơ
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ biến tần nhìn chung có mức hiệu suất
năng lượng cao. Cũng như đối với động cơ, hiệu suất bộ biến tần giảm khi làm việc
không đầy tải (xem Hình 7).

Hình 7 - Hiệu
suất điển hình của bộ biến tần nguồn áp ba pha gián tiếp có đầu vào thụ
động đối với giá trị phần trăm tải điển hình của bơm, quạt và máy
nén

Công suất ra
danh nghĩa của VSD (kW)
Hình 8 - Hiệu
suất điển hình của bộ biến tần nguồn áp ba pha gián tiếp có đầu vào thụ động đối
với giá trị phần trăm tải điển hình có mômen không đổi
Bảng 3 đưa ra các thành phần tổn hao của
hầu hết các bộ biến tần đối với kiểu biến tần phổ biến nhất trong công nghiệp
(bộ biến tần điện áp thấp gián tiếp kiểu nguồn áp có bộ chỉnh lưu điốt ba pha
không điều khiển là bộ biến tần phía lưới) trong dải công suất ra từ 1 kW đến
100 kW:
Bảng 3 - Phân
bố tổn hao đối với các bộ biến tần nguồn áp điện áp thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố ảnh
hưởng đến các tổn hao này
Tổn hao do đóng cắt (tầng đầu ra)
30 đến 50
Dòng điện qua động cơ và tần suất
đóng cắt
Tổn hao do chỉnh lưu trực tiếp từ lưới
20 đến 25
Dòng điện trên lưới (gần như tỷ lệ với
công suất động cơ)
Tổn hao phía trước (tầng đầu ra)
15 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn hao trên mạch điện điều khiển
bên trong (vi điều khiển, nguồn nội, hiển thị, bàn phím, truyền thông bus, đầu
vào/đầu ra số và tương tự)
5 đến 20
Gần như không đổi
Tổn hao do đóng cắt (bộ biến tần
trên lưới/chỉ bộ biến tần đầu vào chủ động)
-
Dòng điện trên lưới và tần suất đóng
cắt (gần như tỷ lệ với công suất động cơ)
Tổn hao kết hợp (bộ biến tần trên lưới/chỉ
bộ biến tần đầu vào chủ động)
-
Dòng điện trên lưới (gần như tỷ lệ với
Công suất động cơ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Hệ số công suất của biến tần
Hệ số công suất của biến tần liên kết
điện một chiều chỉ phụ thuộc vào thiết kế của bộ chỉnh lưu đầu vào biến tần.
Thiết kế động cơ hoặc tải của động cơ không ảnh hưởng đến hệ số công suất của
biến tần.
Do thành phần hài của dòng điện đầu
vào của bộ biến tần, hệ số công suất tổng X phải được tính bằng:
Hệ số công suất l
=
|công suất tác dụng
P|
công suất biểu kiến
S
Hệ số công suất có thể được điều chỉnh
gần đến giá trị đơn vị bằng cách sử dụng biến tần phía lưới chủ động (biến tần
đầu vào chủ động).
Ví dụ điển hình dưới đây có thể áp dụng
cho các kiểu biến tần phổ biến dùng cho động cơ hạ áp (bộ biến tần gián tiếp kiểu
nguồn áp có bộ chỉnh lưu điốt một pha hoặc ba pha không điều chỉnh là bộ biến tần
phía lưới):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ biến tần 3 pha: l ≈ 0,64 (đối với PN
≈ 2 kW)
- bộ biến tần 3 pha có cuộn cản trên lưới:
l ≈ 0,92 (đối với
PN ≈ 2 kW)
- bộ biến tần 3 pha có liên kết điện một
chiều là chính l ≈ 0,94 (đối với
PN ≈ 1... 10 kW)
(tụ điện một chiều cỡ nhỏ)
Vì bộ biến tần chỉ cải thiện hệ số
công suất phía lưới nên hiệu quả nhất về năng lượng là lắp đặt bộ biến tần càng
sát với động cơ càng tốt (hệ thống lắp đặt điện phân cấp).
6. Môi trường
6.1. Tính năng khởi động
Động cơ cảm ứng lồng sóc hiệu suất
năng lượng thường được chế tạo bằng với nhiều vật liệu tác dụng hơn, tức là lõi
dài hơn và/hoặc đường kính lõi lớn hơn để đạt được hiệu suất cao hơn. Vì các lý
do này, tính năng khởi động của động cơ hiệu suất năng lượng khác đôi chút so với
động cơ có hiệu suất năng lượng thấp hơn.
Tính trung bình, dòng điện khóa cứng
rôto sẽ tăng từ 10 % đến 15 % đối với động cơ của một cấp hiệu suất năng lượng
so với động cơ của cấp hiệu suất năng lượng cao hơn tiếp theo với cùng công suất
ra. Sự chênh lệch này phụ thuộc vào nguyên tắc kết cấu của động cơ và cần tham
vấn nhà chế tạo khi thay thế động cơ của hệ thống lắp đặt hiện có. Động cơ có
rôto thanh dẫn bằng đồng thường có dòng điện khóa cứng rôto cao hơn so với động
cơ có rôto thanh dẫn bằng nhôm. Cần đảm bảo rằng thiết bị điều khiển bảo vệ có
kích cỡ và được lắp đặt đúng. Xem thêm TCVN 6627-12 (IEC 60034-12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ có rôto thanh dẫn bằng đồng
thường có mômen khởi động nhỏ hơn động cơ có rôto thanh dẫn bằng nhôm.
Nhà chế tạo phải đảm bảo đáp ứng các đặc
tính của tính năng khởi động bằng biện pháp thiết kế thích hợp như xác định
trong TCVN 6627-12 (IEC 60034-12) (cụ thể là thiết kế N).
6.2. Tốc độ làm việc và hệ số trượt
Nhìn chung, động cơ có hiệu suất cao
hơn có tốc độ làm việc cao hơn, tức là hệ số trượt giảm so với động cơ có hiệu
suất thấp hơn. Tính trung bình, hệ số trượt sẽ giảm khoảng 20 % đến 30 % so với
cấp hiệu suất năng lượng cao hơn tiếp theo đối với động cơ có cùng công suất ra
danh định.
Động cơ có rôto thanh dẫn bằng đồng
thường có hệ số trượt nhỏ hơn và tốc độ làm việc lớn hơn so với động cơ có rôto
thanh dẫn bằng nhôm.
6.3. Ảnh hưởng của chất lượng điện
năng và sự thay đổi điện áp và tần số
Làm việc với các điều kiện khác với
các điều kiện danh định về điện áp và tần số có thể làm giảm cả hiệu suất và hệ
số công suất và có thể ảnh hưởng bất lợi đến đặc tính của các tính năng khác.
Điều này cũng đúng khi vận hành động cơ ở điện áp không phải sóng hình sin. Ảnh
hưởng của sự thay đổi về điện áp nguồn, dạng sóng hoặc tần số lên hiệu suất của
động cơ và đặc tính hệ số công suất phụ thuộc vào thiết kế của từng động cơ
(xem Hình 9).

Hình 9 - Thay
đổi điển hình về dòng điện,
tốc độ, hệ số công suất và hiệu suất theo điện áp khi giữ
nguyên công suất ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Ảnh hưởng của mất cân bằng điện
áp
Điện áp cân bằng của nguồn điện ba pha
cung cấp cho động cơ là thiết yếu để hệ thống làm việc hiệu quả. Ví dụ, điện áp
mất cân bằng 3,5 % có thể làm tăng tổn hao của động cơ xấp xỉ 20 %. Vì lý do
này, các tải một pha được lấy điện từ nguồn ba pha cần được phân bổ cẩn thận để
sự mất cân bằng điện áp ở các đầu nối của động cơ được giữ ở mức thấp nhất có
thể.
Xem IEC 60034-26 để biết thêm chi tiết.
6.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường
Hiệu suất danh định của động cơ luôn
được cho với một nhiệt độ môi trường chuẩn tiêu chuẩn ở 25 °C (xem TCVN
6627-2-1 (IEC 60034-2-1)). Làm việc ở nhiệt độ môi trường thấp hơn sẽ làm tăng
hiệu suất, làm việc ở nhiệt độ môi trường cao hơn sẽ làm giảm hiệu suất năng lượng.
7. Các ứng dụng
7.1. Quy định chung
Công suất cơ đầu ra của động cơ tiêu
chuẩn ở một cỡ máy cho trước chưa được tiêu chuẩn hóa quốc tế. Tuy nhiên, đã có
các tiêu chuẩn khu vực (ví dụ EN 50347 và NEMA MG1) và đã được thừa nhận rộng
rãi. Do đó, sẽ là có lợi cho việc thay thế các động cơ điện tiêu chuẩn trong
các ứng dụng hiện có nếu như có các động cơ hiệu suất năng lượng với các cỡ máy
và công suất ra tương tự mà không đòi hỏi cải tạo nhiều các thiết bị được truyền
động.
Khi thiết bị được truyền động bằng động
cơ điện đang sinh công có ích ở mức tương đối không đổi và liên tục thì mối
quan tâm chủ yếu khi chọn động cơ là hiệu suất ở tải danh định. Tuy nhiên, nhiều
ứng dụng có bản chất chu kỳ. Trong các trường hợp đó, có thể sử dụng kỹ thuật ứng
dụng cụ thể để đạt được sự tiết kiệm năng lượng đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là một số trường hợp minh họa
công nghệ có sẵn cho người sử dụng. Nên tham vấn nhà chế tạo động cơ để xác định
giải pháp hiệu quả nhất.
7.2. Tiết kiệm năng lượng bằng bộ điều
khiển tốc độ (bộ truyền động thay đổi tốc độ, VSD)
Trong nhiều ứng dụng, có thể tiết kiệm
nhiều năng lượng nhất bằng cách thay đổi tốc độ của động cơ theo nhu cầu tải của
ứng dụng. Điều này thường được thực hiện bằng cách sử dụng bộ truyền động thay
đổi tốc độ (VSD).
Tổn hao bổ sung trong bộ biến tần có
thể dễ dàng được bù lại bằng việc cải thiện hiệu suất tổng của ứng dụng.
Nhiều ứng dụng bơm và quạt hiện nay
bao gồm việc điều khiển lưu lượng hoặc áp suất bằng van tiết lưu và van rẽ
nhánh. Van tiết lưu và van rẽ nhánh trên thực tế là các cơ cấu điều chỉnh song
song hoặc nối tiếp để thực hiện chức năng của nó bằng cách phân tán chênh lệch
giữa năng lượng cung cấp từ nguồn và năng lượng tiêu thụ cần thiết.
Tổn hao này có thể giảm đáng kể bằng
khống chế tốc độ lưu lượng hoặc áp suất bằng cách điều chỉnh tốc độ bơm hoặc quạt
sử dụng bộ truyền động thay đổi tốc độ.
7.3. Chọn cỡ đúng của động cơ
Động cơ hiệu suất năng lượng thường đặc
biệt có ích trong các ứng dụng có số giờ làm việc nhiều ở tải lớn hơn hoặc bằng
3/4 tải đầy đủ.
Để tránh đáng kể số giờ làm việc với
các tải nhỏ hơn 50 % mà sẽ gây ra hiệu suất thấp hơn, hệ thống cần có cỡ phù hợp
với phụ tải đỉnh và mômen khởi động yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dự tính thay động cơ tiêu chuẩn bằng
động cơ hiệu suất cao trong các ứng dụng hiện có, cần đánh giá đúng nhu cầu
công suất và cỡ động cơ.
7.4. Ứng dụng có chế độ làm việc liên
tục
Khi động cơ chuyển từ một cấp hiệu suất
năng lượng sang cấp hiệu suất cao hơn liền kề thì năng lượng có thể tiết kiệm
do việc giảm tổn hao từ 15 % đến 20 % (xem Hình 10). Thời gian hoàn vốn của chi
phí đầu tư thêm liên quan đến các động cơ hiệu suất cao và hiệu suất đặc biệt
có thể dễ dàng tính được bằng hiệu suất động cơ tổng thể và chi phí năng lượng.
Sơ đồ dưới đây minh họa năng lượng tiết
kiệm, tính bằng phần trăm, của điện năng tiêu thụ của động cơ liên quan đến
công suất ra danh định của động cơ khí nâng cấp từ cấp IE thấp hơn lên cấp IE
cao hơn.

Hình 10 -
Năng lượng có thể tiết
kiệm được khi nâng cao
hiệu suất đối với động cơ chạy ở tải danh định
7.5. Ứng dụng liên quan đến khoảng thời
gian làm việc ở tải nhẹ kéo dài
Một số phương pháp đã được đề xuất để
giảm điện áp cấp cho động cơ đáp ứng theo đặt vào, với mục đích nhằm giảm tổn
hao từ hóa trong các khoảng thời gian không yêu cầu mômen đầy tải của động cơ.
Thiết bị thường được sử dụng là bộ điều khiển hệ số công suất. Bộ điều khiển hệ
số công suất là thiết bị điều chỉnh điện áp đặt vào động cơ đến xấp xỉ hệ số
công suất đặt trước.
Bộ điều khiển hệ số công suất có thể,
ví dụ, có ích khi sử dụng với các động cơ có công suất danh định nhỏ hơn 3 kW
làm việc trong khoảng thời gian tải nhẹ kéo dài trong đó tổn hao từ hóa chiếm tỷ
lệ tương đối cao so với tổng tổn hao. Phải cẩn thận khi sử dụng các bộ điều khiển
này. Việc tiết kiệm năng lượng chỉ đạt được khi động cơ được điều khiển vận
hành ở khoảng thời gian tải nhẹ kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Ứng dụng liên quan đến tải vượt tốc
Tải vượt tốc thường gây ra tiêu tốn
năng lượng nếu sử dụng một số dạng hãm tiêu tán. Ví dụ về các tải vượt tốc gồm:
giảm tốc độ của tải có quán tính lớn, bàn thử nghiệm hấp thụ, tải nhả cót, dừng
xử lý mạng và thang máy đi xuống. Trong các trường hợp này, có thể tiết kiệm
năng lượng bằng cách sử dụng các thiết bị tái sinh.
7.7. Ứng dụng có mô men tải tăng theo
tốc độ (bơm, quạt, máy nén, v.v...)

Tốc độ
(r/min)
Hình 11- Đường
cong mô men điển hình theo tốc độ đối với động cơ cảm ứng lồng sóc, ba pha, 4 cực,
công suất 11 kW và đường cong tải theo tốc độ đối với các tải tăng theo bình
phương tốc độ
Theo qui luật chung, động cơ cảm ứng lồng
sóc hiệu suất cao có hệ số trượt thấp hơn (xem Bảng 4), tức là tốc độ quay cao
hơn so với động cơ có hiệu suất thấp hơn. Khi mômen của ứng dụng này là hàm của
bình phương tốc độ, giống như bơm, quạt, máy nén, v.v... thì việc tăng tốc độ sẽ
dẫn đến tăng công suất ra (mômen) mà trong một số trường hợp có thể làm giảm lợi
ích từ việc cải thiện hiệu suất năng lượng (xem Hình 11).
Bảng 4 - Ví dụ
về việc thay đổi hiệu suất, tốc độ và mô men theo cấp hiệu suất năng lượng của động
cơ ba pha, công suất 11 kW ở tần số 50 Hz trong cùng một ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Tốc độ, n
r/min
Mô men, T
Nm
Công suất
ra, Pout
kW
Công suất
vào, Pin
kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,6
1464
75,4
11,559
13,195
IE2
89,8
1474
76,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,131
IE3
91,4
1480
77,1
11,948
13,073
Do đó, trong một số ứng dụng, khi động
cơ hiệu suất thấp hơn được thay bằng động cơ hiệu suất cao hơn thì công suất
vào không giảm đến mức như dự kiến khi so sánh hiệu suất của hai động cơ.
Trong một số trường hợp, công suất vào
của động cơ hiệu suất năng lượng có thể thực sự tăng khi so với động cơ có hiệu
suất thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết kế động cơ hiệu suất năng lượng
thường làm giảm tổn hao l2R bằng cách giảm ứng dụng, tức là bằng
cách tăng cỡ động cơ, và/hoặc bằng cách cải thiện vật liệu dây dẫn trong rôto
(ví dụ thay nhôm đúc bằng đồng đúc).
Tuy nhiên, cả hai khái niệm đều dẫn đến
việc tăng quán tính rôto khi so sánh động cơ hiệu suất năng lượng với động cơ
hiệu suất năng lượng thấp hơn có cùng công suất ra.
Trong các ứng dụng khi đòi hỏi khởi động
và dừng thường xuyên, quán tính của rôto tăng sẽ làm tăng thời gian khởi động
và công suất tiêu thụ trong quá trình khởi động. Điều này sẽ làm giảm số lần khởi
động cho phép trong một giờ do đó có thể hạn chế công suất của ứng dụng.
Ngoài ra, khi thực hiện hãm bằng hệ thống
hãm cơ, cả việc mài mòn đĩa hãm và thời gian hãm đều tăng lên đối với các động
cơ có quán tính rôto cao hơn.
Tổn hao khởi động có thể giảm đáng kể
và số lần khởi động cho phép trong một giờ có thể tăng lên khi sử dụng bộ biến
tần để khởi động động cơ thay vì khởi động trên lưới. Tuy nhiên nhược điểm
chung của các động cơ hiệu suất năng lượng trong các ứng dụng này vẫn không khắc
phục được.
CHÚ THÍCH: Khởi động mềm sẽ làm giảm
mômen khởi động nhưng sẽ không giảm được tổn hao cũng như không cải thiện được
hiệu suất.
7.9. Ứng dụng liên quan đến môi trường
khí hoặc bụi dễ cháy nổ
Có một số hạn chế về thiết kế đối với
động cơ điện sử dụng trong môi trường khí và bụi dễ cháy nổ.
Động cơ có vỏ bọc chịu cháy ("d”)
(theo IEC 60079-1) hoặc kiểu bảo vệ “n” (theo IEC 60079-15) thường không bị ảnh
hưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ có kết cấu để sử dụng trong
khí quyển có bụi dễ cháy nổ có bảo vệ chống mồi cháy bụi bằng vỏ bọc “t” hoặc
“tD” (theo IEC 60079-31 hoặc IEC 61241-1) có gioăng làm kín trục bổ sung. Mức
hiệu suất năng lượng của các động cơ này cũng có thể bị giảm.
8. Tính kinh tế
8.1. Liên quan đến người sử dụng
Người sử dụng động cơ mong muốn hệ thống
động cơ tin cậy và hiệu quả về chi phí. Chi phí mua động cơ ban đầu thường thấp
so với chi phí vận hành trong thời gian làm việc. Các chi phí vận hành của động
cơ điện thường chiếm nhiều hơn 90 % tổng chi phí (xem Hình 12).

CHÚ THÍCH: Nguồn: EuP Lot 11, 2008,
xem Thư mục tài liệu tham khảo.
Hình 12 - Động
cơ công suất 11 kW, cấp hiệu suất IE3 làm việc đầy tải, 4 000 giờ làm việc
trong một năm, vòng đời 15 năm
Động cơ hiệu suất càng cao thì giá
thành càng cao vì chất lượng chế tạo cao hơn và sử dụng nhiều vật liệu hơn. Chi
phí bổ sung phụ thuộc vào cỡ đầu ra và kiểu động cơ. Lượng vật liệu tác dụng (thép,
đồng) yêu cầu sẽ tăng thêm 10 % đến 15 % khi chuyển từ cấp IE1 sang cấp IE2 và
tăng thêm 10 % đến 15 % nữa khi chuyển từ cấp IE2 sang cấp IE3. Ngoài ra có thể
cần vật liệu chất lượng cao hơn. Do đó, chi phí thông thường sẽ tăng từ 10 % đến
30 % cho mỗi cấp hiệu suất tăng thêm. Khi so sánh hiệu suất động cơ, không chỉ
việc tăng hiệu suất mà còn phải tính đến cả hệ số công suất tương ứng.
Cả trong trường hợp thay thế hoặc lắp
đặt mới, người sử dụng phải đối mặt với quyết định phức tạp khi mua động cơ vì liên
quan đến việc xem xét chi phí vận hành và chi phí mua sắm ban đầu cho các
phương án thực hiện khác. Trong trường hợp thay thế, người sử dụng cũng cần
đánh giá trường hợp sửa chữa động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung sử dụng hai phương pháp sau
đây để ra quyết định:
● hoàn vốn đơn giản;
● chi phí cho cả vòng đời.
8.2. Chi phí mua sắm ban đầu
Chi phí mua sắm ban đầu gồm lập kế hoạch,
lắp đặt và giá mua động cơ và thiết bị bổ sung, ví dụ như bộ truyền động thay đổi
tốc độ.
Để so sánh chi phí, phải xác định đường
chuẩn, ở các nước có quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS), đường
chuẩn là động cơ có mức hiệu suất tương ứng; ở những nước chưa có yêu cầu bắt
buộc này thì thường là động cơ tiêu chuẩn sử dụng nhiều nhất trong một thị trường
cho trước. Sau đó dự án phải được xác định với các động cơ có mức hiệu suất cao
hơn đến IE3.
Chi phí của bộ truyền động thay đổi tốc
độ phải được cộng vào chi phí của dự án nếu như chúng được coi là khả thi đối với
kiểu máy và kiểu vận hành cho trước.
Trong trường hợp thay động cơ do hỏng,
không tính thêm chi phí của động cơ hiện có. Trong trường hợp thay trước thời hạn,
giá trị còn dư do thời gian làm việc bị mất có thể được đưa vào tính toán giá mua
sắm ban đầu.
8.3. Chi phí vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng điện năng tiêu thụ dự kiến được
tính dựa trên ba yếu tố sau:
● hệ số tải trung bình hằng năm (ví dụ
xem Hình 13);
● hiệu suất động cơ đối với hệ số tải
trung bình;
● số giờ làm việc hằng năm.
Đối với các động cơ có tốc độ không đổi,
các yếu tố này có thể được ước lượng dễ dàng với độ chính xác cao. Để tính toán
hệ thống động cơ có tải thay đổi và khi sử dụng bộ truyền động thay đổi tốc độ (VSD),
việc tính toán hệ số tải trung bình, số giờ làm việc tương ứng và hiệu suất của
động cơ khí có bộ truyền động thay đổi tốc độ phải dựa trên profin tải điển
hình. Nếu chưa có profin tải liên quan đo được của hệ thống hiện có, phải giả
thiết profin trung bình (ví dụ):

Hình 13 - Ví
dụ về đồ thị hệ số tải: chia theo số giờ vận hành trong năm
Chi phí vận hành liên quan đến điện
năng thường gồm ba yếu tố về biểu giá hoặc hợp đồng cung cấp với đơn vị cấp điện
địa phương:
● giá năng lượng (kWh) của lượng điện
năng tiêu thụ (có tính đến ngày/đêm, mùa và các yếu tố biểu giá khác);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● chi phí cho hệ số công suất chưa hiệu
chỉnh (kVA).
Sự thay đổi cục bộ của các khoản chi
phí về điện nêu trên và cấu trúc của chúng phải được tính đến cũng như chiết khấu,
biểu giá và tăng giá trong tương lai trong suốt vòng đời kỹ thuật dự kiến (máy điện
có thể làm việc bao lâu kể cả những lần sửa chữa) của động cơ hoặc ứng dụng (chọn
trường hợp nào xảy ra trước). Các thành phần chi phí cố định trong biểu giá
không được tính đến vì chúng không bị ảnh hưởng bởi sự cải thiện về hiệu suất
năng lượng.
Ngoài các chi phí về điện còn có các
chi phí về bảo trì và sửa chữa. Chi phí này phải được ước lượng dựa trên kinh
nghiệm của nhà máy về chi phí trên mỗi giờ vận hành của động cơ có công suất
ra, tốc độ và số giờ vận hành hằng năm khác nhau.
Khi phân tích chi phí vòng đời, cũng
phải đánh giá tuổi thọ của chi phí vận hành. Nếu không có sẵn dữ liệu từ kinh
nghiệm của nhà máy về kho động cơ thì có thể sử dụng dữ liệu kỹ thuật trung
bình của tuổi thọ dưới đây (xem Bảng 5):
Bảng 5 - Vòng
đời trung bình đối với động cơ điện
Công suất
ra danh định của động cơ, kW
0,75 - 1,1
1,1 - 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 - 370
Vòng đời trung bình (năm)
10
12
15
20
Tuổi thọ thực tế phụ thuộc vào số giờ
vận hành hằng năm, chu kỳ vận hành, hệ số tải và độ tin cậy, chất lượng bảo trì
và sửa chữa của động cơ. Vì chi phí vận hành, đặc biệt là chi phí điện năng,
chiếm ưu thế rõ rệt trong tính toán chi phí nên cần kiểm tra cùng với phân tích
độ nhạy, cần thay đổi một hoặc một số thành phần trong chi phí vận hành để kiểm
tra tính bền vững của kết quả. Các kết quả bền vững có nghĩa là các biến thể
khác nhau của thời gian hoàn vốn hoặc chi phí vòng đời không làm thay đổi trình
tự của chúng khi so sánh. Điện năng tiêu thụ đối với số giờ vận hành hằng năm
là một yếu tố quan trọng nhất và do đó cần thay đổi yếu tố này.
8.4. Chi phí quấn
lại dây
Ngoài chi phí đầu tư ban đầu và chi
phí vận hành, chi phí sửa chữa động cơ hỏng cũng được tính đến khi ra quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) quấn lại dây cho động cơ hỏng;
b) mua động cơ hiệu suất tiêu chuẩn;
c) mua động cơ hiệu suất năng lượng.
Giả thiết là động cơ hỏng có thể được
quấn lại, chi phí ban đầu sẽ thấp nhất để quấn lại động cơ như quy định kỹ thuật
ban đầu. Tuy nhiên, tùy thuộc vào thực tế quấn dây của các cơ sở quấn dây khác
nhau (ví dụ nhiệt độ gia nhiệt được sử dụng để loại bỏ dây quấn cũ có thể ảnh
hưởng đến đặc tính của các lớp thép hoặc dây đồng mới có thể làm thay đổi tổn
hao của đồng trong stato), hiệu suất có thể giảm từ 1,0 % đến 2,5 %.
Trong trường hợp như vậy, cần so sánh
giữa việc sử dụng động cơ quấn lại (chi phí quấn lại dây + chi phí vận hành cao
hơn do giảm hiệu suất) và việc mua động cơ hiệu suất năng lượng mới (với chi
phí mua mới và chi phí vận hành thấp hơn do hiệu suất cao hơn). Ngoài vấn đề
này, hệ số tải, số giờ vận hành hằng năm, chi phí về điện cũng cần được quan
tâm để có thể đánh giá chính xác.
8.5. Thời gian hoàn vốn
Phương pháp hoàn vốn đơn giản dựa trên
sự đầu tư bổ sung đối với các động cơ hiệu suất cao hơn (và có thể là bộ truyền
động thay đổi tốc độ (VSD) và thiết bị cải tiến khác) đổi lại có chi phí vận
hành hằng năm thấp hơn.
Người sử dụng phải biết các yếu tố
sau:
● giá tiền của các phương án lựa chọn
của dự án đối với các động cơ có cấp hiệu suất khác nhau và bộ truyền động thay
đổi tốc độ khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● chi phí về điện;
● kế hoạch giảm biểu giá;
● chiết khấu.
Khi đó, người sử dụng có thể tính toán
chi phí vận hành và so sánh thời gian hoàn vốn của các phương án lựa chọn khác nhau
của dự án. Đối với thời gian hoàn vốn trong vòng 1 năm, thường không yêu cầu
tính toán các chi phí lạm phát, bảo trì, nhân công và sự tăng giá năng lượng.
Tuy nhiên, nếu thời gian hoàn vốn nhiều hơn 1 năm, những yếu tố trên không thể
bỏ qua. Người sử dụng có thể chọn giải pháp với thời gian hoàn vốn ngắn nhất.
Người sử dụng cũng có thể có thời gian
hoàn vốn tối đa được xác định từ trước trong nhà máy thường là từ 2 năm đến 5
năm. Thời gian này ngắn hơn đáng kể so với tuổi thọ dự kiến của hệ thống động cơ.
Điều này có nghĩa là sau thời gian hoàn vốn ngắn, động cơ vẫn tiếp tục chạy cho
đến cuối vòng đời kỹ thuật của nó mà không cần chi phí đầu tư thêm. Trong thời
gian này, động cơ tạo ra lợi nhuận với.
8.6. Chi phí vòng đời
Trong phân tích chi phí vòng đời, tổng
chi phí của tất cả các phần tử trong ba giai đoạn đối với các phương án lựa chọn
khác nhau của dự án được so sánh với đường chuẩn:
● chi phí mua ban đầu (hoặc sửa chữa),
chi phí lập kế hoạch và chi phí lắp đặt;
● chi phí vận hành trong giai đoạn làm
việc (năng lượng, bảo trì và sửa chữa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán chính xác, phân tích dòng
tiền khấu trừ cũng phải được thực hiện có tính đến lãi suất và tỷ lệ lạm phát.
Người sử dụng phải biết giá mua của các động cơ cấp hiệu suất khác nhau và các
bộ truyền động thay đổi tốc độ, thời gian làm việc hằng năm, chi phí điện, thời
gian tuổi thọ dự kiến và chi phí bảo trì và sửa chữa trung bình.
Chi phí cuối tuổi thọ thường được bỏ
qua khi tính toán vì việc tái chế vật liệu của động cơ thường đủ bù đắp cho các
chi phí có thể có cho tháo dỡ và vận chuyển.
Người sử dụng có thể chọn phương án có
chi phí vòng đời thấp nhất. Chi phí vòng đời thấp nhất là lựa chọn tốt nhất cho
người sử dụng. Với đầu tư lớn hơn, họ có thể giúp xác định dự án tối ưu.
Nghiên cứu mới đây của Châu Âu (EuP
2008: Hình 14) khẳng định các động cơ IE3 mới có công suất từ 1,1 kW đến 110 kW
có chi phí vòng đời thấp hơn các động cơ IE1 hoặc IE2 nếu các động cơ này có số
giờ làm việc trong một năm nhiều hơn 2 000 h.

CHÚ THÍCH: Nguồn: EuP, lot 11 2008,
xem Thư mục tài liệu tham khảo.
Hình 14 -
Phân tích chi phí vòng đời của động cơ 11 kW làm việc đầy tải
Trong một số nghiên cứu cũng đã xem
xét đến tác động môi trường của động cơ hiệu suất cao và bộ truyền động thay đổi
tốc độ. Vật liệu bổ sung được sử dụng khi chế tạo thiết bị hiệu suất năng lượng
cao hơn được phản ánh trong giá mua cao hơn. Nghiên cứu khẳng định rằng nếu chi
phí tuổi thọ thấp hơn đối với các động cơ hiệu suất cao hơn thì điều này cũng
đúng khi xem xét khía cạnh tác động môi trường.
9. Bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thông gió không đủ;
b) nhiệt độ môi trường cao;
c) sự liên kết cơ khí không thẳng hàng;
d) ứng dụng đai thang không phù hợp;
e) bôi trơn không phù hợp;
f) độ ẩm quá lớn;
g) nhiễm bẩn;
h) quá tải kéo dài;
i) điện áp bất thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông gió không đủ hoặc nhiệt độ môi
trường cao gây ra điện trở cao hơn trong dây quấn. Tính trung bình, hiệu suất của
động cơ sẽ giảm từ 0,2 % đến 1,0 % từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ làm việc của
động cơ. Ngoài ra, độ tăng nhiệt quá mức gây ra do bảo trì kém hoặc sử dụng sai
ứng dụng sẽ làm giảm tuổi thọ làm việc của động cơ và tăng tiêu thụ năng lượng.
Đôi khi ma sát bổ sung có thể tăng từ
từ trong máy được truyền động. Điều này có thể gây ra do tích tụ bụi trên quạt,
mòn các bộ phận, bánh răng hoặc đai truyền không thẳng hàng, hoặc do bôi trơn
không đủ trong máy được truyền động. Các điều kiện này làm giảm hiệu suất của
máy được truyền động, làm giảm hiệu suất của hệ thống và tăng tiêu thụ năng lượng.
Để đảm bảo hiệu suất làm việc lâu dài và kéo dài tuổi thọ động cơ. Cần thiết lập
kế hoạch bảo trì đều đặn động cơ và các thiết bị được truyền động.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
HIỆU SUẤT SIÊU ĐẶC BIỆT (IE4)
Các giá trị giới hạn danh nghĩa đề xuất
dưới đây cho hiệu suất năng lượng siêu đặc biệt được đưa ra để tham khảo. Trong
TCVN 6627-30 (IEC 60034-30), thuật ngữ “siêu đặc biệt” và “IE4" được dự kiến
có tổn hao giảm xấp xỉ 15 % so với IE3. Định nghĩa chính xác được đề xuất trong
Phụ lục này.
Cấp hiệu suất năng lượng IE4 không bị
giới hạn ở các động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha như cấp IE1, IE2 và IE3 của TCVN
6627-30 (IEC 60034-30). Thay vào đó, IE4 nhằm để sử dụng với tất cả các kiểu động
cơ điện, đặc biệt là với máy điện cấp nguồn qua bộ chuyển đổi (cả động cơ kiểu
cảm ứng lồng sóc và kiểu khác như động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu, v.v...).
Vì tần số lưới điện và số cực của máy
điện cấp điện qua bộ chuyển đổi không liên quan trực tiếp đến tốc độ nên các động
cơ này thường được đặc trưng bởi một dải tốc độ và được phân loại theo mômen mà
không phải theo công suất. Do đó các giới hạn của IE4 được xếp loại theo mômen
và được cho đối với các dải tốc độ rời rạc. Hình A.1 thể hiện các ví dụ về các
đường cong hiệu suất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: để xác định hiệu suất của
động cơ cấp điện qua bộ biến đổi, xem IEC 60034-2-3 (đang chuẩn bị).
Tuy nhiên, không cần phải đánh giá động
cơ trên toàn bộ dải tốc độ từ 801 r/min đến 3 600 r/min, và cũng không cần đánh
giá mômen không đổi trên toàn bộ dải tốc độ danh định.
Giới hạn danh nghĩa của hiệu suất siêu
đặc biệt nhìn chung có thể tính được đối với mômen danh định TN sử dụng công thức
sau:

trong đó A, B, C, D là hệ số
nội suy (xem Bảng A.1 dưới đây).
CHÚ THÍCH 3: Công thức và các hệ số nội
suy được rút ra thuần túy từ toán học để tạo ra đường cong phù hợp nhất với các
giới hạn hiệu suất danh nghĩa mong muốn. Chúng không có ý nghĩa về vật lý.
Hiệu suất tính được (%) được làm tròn
đến một số có nghĩa sau dấu thập phân, tức là xx,x %.
Hiệu suất IE4 danh nghĩa đối với mômen
lớn hơn 2 000 Nm bằng với các giới hạn đối với 2 000 Nm. Không xác định hiệu suất
IE4 danh nghĩa đối với công suất ra lớn hơn 400 kW.
Khi đánh giá từ hai giá trị mômen và tốc
độ (dải giá trị) trở lên, các giới hạn hiệu suất danh nghĩa theo tiêu chuẩn này
cần được tính toán và áp dụng riêng rẽ đối với từng tổ hợp (các) mômen động cơ
danh định và (dải) tốc độ danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TN =
. 
Mômen tính được cần được làm tròn đến
giá trị gần nhất lấy từ dãy số ưu tiên R10, xem ISO 3.
Để duy trì tính tương thích với động
cơ 2, 4, 6 cực, một tốc độ, làm việc trên lưới, Bảng A.3 đưa ra sự chuyển đổi
giữa mômen và tốc độ theo các mức công suất tiêu chuẩn. Từ đó, Bảng A.4 đưa ra
các giới hạn hiệu suất IE4 đối với nguồn điện 50 Hz và Bảng A.5 đối với nguồn điện
60 Hz.
Bảng A.1 - Hệ
số nội suy
Mã IE
Hệ số
Từ 801 đến
1000 r/min
max 2000 Nm
Từ 1001 đến
1200 r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1201 đến
1500 r/min
max 2000 Nm
Từ 1501 đến
1800 r/min
max 2000 Nm
Từ 1801 đến
3000 r/min
max 1250 Nm
Từ 3001 đến
3600 r/min
max 1000 Nm
IE4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2824
0,1901
0,1846
0,1648
0,2116
0,2227
B
-3,8439
-2,9242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,4976
-2,6695
-2,7262
C
17,4628
13,6953
12,7473
11,6595
11,3369
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
70,2209
76,1961
77,9565
79,7787
80,8449
81,2267
Để đơn giản trong việc sử dụng các mức
mômen rời rạc, có thể áp dụng các giới hạn danh nghĩa từ Bảng A.2.
Bảng A.2 - Giới
hạn danh nghĩa (%) đối với hiệu suất siêu đặc biệt IE4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nm
Từ 801 đến
1000 r/min
Từ 1001 đến
1200 r/min
Từ 1201 đến
1500 r/min
Từ 1501 đến
1800 r/min
Từ 1801 đến
3000 r/min
Từ 3001 đến
3600 r/min
2,5
76,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,6
84,0
84,9
85,3
3,2
78,0
82,3
83,7
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,1
4,0
79,4
83,4
84,7
85,9
86,7
87,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,4
85,6
86,8
87,5
87,8
6,3
81,9
85,4
86,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,3
88,5
8
83,1
86,3
87,4
88,4
89,1
89,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,1
87,2
88,1
89,1
89,7
89,9
12,5
85,1
88,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,8
90,3
90,5
16
86,2
88,8
89,7
90,5
91,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
87,1
89,5
90,3
91,1
91,5
91,6
25
87,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,9
91,6
92,1
92,1
32
88,7
90,8
91,5
92,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,6
40
89,5
91,4
92,1
92,7
93,0
93,0
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,0
92,6
93,2
93,4
93,4
63
90,8
92,5
93,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,8
93,8
80
91,5
93,0
93,6
94,1
94,2
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,0
93,4
94,0
94,4
94,5
94,4
125
92,5
93,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,8
94,8
94,7
160
93,1
94,2
94,7
95,1
95,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
93,5
94,5
95,0
95,4
95,4
95,2
250
93,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,3
95,6
95,6
95,4
315
94,3
95,1
95,6
95,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
400
94,6
95,4
95,8
96,1
96,0
95,7
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
96,0
96,3
96,2
95,9
630
95,2
95,8
96,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,3
96,0
800
95,4
96,0
96,4
96,6
96,4
96,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
96,1
96,5
96,7
96,5
96,2
1250
95,8
96,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
96,6
-
1600
96,0
96,3
96,7
96,9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
96,1
96,4
96,8
97,0
-
-
2500
96,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
-
-
-
3150
96,1
96,4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4000
96,1
-
-
-
-
-
Bảng A.3 -
Công suất tiêu chuẩn tính bằng kW kết hợp với mô men và tốc độ đối với động cơ làm việc trên
lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nm
50 Hz, 6 cực
(Từ 801 đến 1000 r/min)
60 Hz, 6 cực
(Từ 1001 đến 1200 r/min)
50 Hz, 4 cực
(Từ 1201 đến 1500 r/min)
60 Hz, 4 cực
(Từ 1501 đến 1800 r/min)
50 Hz, 2 cực
(Từ 1801 đến 3000 r/min)
60 Hz, 2 cực
(Từ 3001 đến 3600 r/min)
2,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,75
-
3,2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,0
-
-
-
0,75
1,1
1,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,75
-
1,5
-
6,3
-
0,75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,2
8
0,75
-
1,1
1,5
2,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,1
1,5
-
3
3,7
12,5
-
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
4
-
16
1,5
-
2,2
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2,2
2,2
3
3,7
5,5
7,5
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
7,5
-
32
3
3,7
-
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
40
4
-
5,5
7,5
11
15
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
7,5
-
15
18,5
63
-
7,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
22
80
7,5
-
11
15
22
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
11
15
18,5
30
37
125
11
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
37
45
160
15
18,5
22
30
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
18,5
22
30
37
55
75
250
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
45
75
90
315
30
37
45
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
400
37
45
55
75
110/132
150
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
75
90
160
185
630
55
75
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
220 / 250
800
75
90
110
150
250
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90/110
110
132/ 160
165
315
335 / 375
1250
132
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 / 250
355 / 375
-
1600
160
185
250
300
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
200
220 / 250
315
335 / 375
-
-
2500
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355 / 375
-
-
-
3150
315
375
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4000
355 / 375
-
-
-
-
-
Bảng A.4 - Giới
hạn danh nghĩa của hiệu suất siêu đặc biệt (IE4) đối với động cơ làm việc trên lưới tần số
50 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
2 cực 50 Hz
4 cực 50 Hz
6 cực 50 Hz
0,75
84,9
85,6
83,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,4
84,1
1,5
87,5
88,1
86,2
2,2
89,1
89,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
89,7
90,3
88,7
4
90,3
90,9
89,5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,1
90,2
7,5
92,1
92,6
91,5
11
93,0
93,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
93,4
94,0
93,1
18,5
93,8
94,3
93,5
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,7
93,9
30
94,5
95,0
94,3
37
94,8
95,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
95,1
95,6
94,9
55
95,4
95,8
95,2
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,0
95,4
90
95,8
96,2
95,6
110
96,0
96,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
96,0
96,5
95,8
160
96,2
96,5
96,0
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,6
96,1
250
96,4
96,7
96,1
315
96,5
96,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
96,6
96,8
96,1
375 (400)
96,6
96,8
96,1
Bảng A.5 - Giới
hạn danh nghĩa của hiệu suất siêu đặc biệt (IE4) đối với động cơ làm việc trên lưới
tần số 60 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
2 cực 60 Hz
4 cực 60 Hz
6 cực 60 Hz
0,75
-
85,9
85,4
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,6
87,5 a
1,5
87,0
88,4
88,5 a
2,2
88,5
89,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
89,9
91,1
90,8
5,5
91,1
92,2
92,0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,7
92,5
11
92,6
93,6
93,4
15
93,0
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
93,4
94,4
94,2
22
93,8
94,8
94,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,1
94,8
37
94,4
95,4
95,1
45
94,7
95,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
95,0
95,9
95,6
75
95,2
96,1
95,8
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,3
96,0
110
95,6
96,5
96,1
150
95,7
96,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
95,9
96,7
96,3
220
96,0
96,8
96,4
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
96,4
300
96,1
96,9
96,4
335
96,2
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
96,2
97,0
96,4
a Do sự không liên tục trong đường
cong IE3 60 Hz đối với các động cơ 6 cực có công suất ra là 1,1 kW; 1,5 kW và
2,2 kW, các giá trị giới hạn của IE4 được lấy từ đường cong trơn (Bảng A.2)
thấp hơn một chút so với các giá trị IE3 (87,5 % đối với 1,1 kW và 88,5% đối
với 1,5 kW).
Khi áp dụng các giá trị giới hạn hiệu
suất IE4 cho động cơ thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 6627-30 (IEC 60034-30), phải
đảm bảo đáp ứng mức hiệu suất năng lượng yêu cầu đối với IE3.
Do đó, các giới hạn hiệu suất của Bảng
A.5 đối với động cơ 6 cực, công suất từ 1,1 kW đến 1,5 kW, tần số 60 Hz lớn hơn
một chút so với các giới hạn từ Bảng A.2.

Tốc độ
(r/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), Máy
điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng
thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho xe kéo)
[2] IEC 60034-2-3, Rotating electrical
machines - Part 2-3: Specific test methods for determining losses and
efficiency of converter-fed AC motors (Máy điện quay - Phần 2-3: Phương pháp thử
nghiệm riêng để xác định tổn hao và hiệu suất của động cơ điện xoay chiều được
cấp điện tử bộ chuyển đổi)1
[3] TCVN 6627-12 (IEC 60034-12), Máy
điện quay - Phần 12: Tính năng khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một
tốc độ
[4] IEC TS 60034-17, Rotating
electrical machines - Part 17: Cage induction motors when fed from converters -
Application guide (Máy điện quay - Phần 17: Động cơ cảm ứng lồng sóc khi được cấp
điện tử bộ chuyển đổi - Hướng dẫn áp dụng)
[5] IEC/TS 60034-25, Rotating
electrical machines - Part 25: Guidance for design and performance of a.c.
motors specifically designed for converter supply (Máy điện quay - Phần 25: Hướng
dẫn thiết kế và tính năng của động cơ điện xoay chiều được thiết kế riêng để sử
dụng nguồn là bộ chuyển đổi)
[6] IEC 60034-26, Rotating electrical
machines - Part 26: Effects of unbalanced voltages on the performance of
three-phase cage induction motors (Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của sự mất
cân bằng điện áp lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha)
[7] TCVN 7862 (IEC 60072-1), Dãy kích
thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56 đến 400
và số mặt bích 55 đến 1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] IEC 60300-3-3, Dependability
management - Part 3-3: Application guide - Life cycle costing (Quản lý độ tin cậy
- Phần 3-3: Hướng dẫn áp dụng)
[10] IEC 61241-1, Electrical apparatus
for use in the presence of combustible dust - Part 1: Protection by enclosures
"tD" (Thiết bị điện dùng ở những nơi có bụi dễ cháy - Phần 1: Bảo vệ
bằng vỏ “tD”) (đã bị hủy)
[11] IEC 61800-2, Adjustable speed
electrical power drive systems - Part 2: General requirements - Rating specifications
for low voltage adjustable frequency a.c. power drive systems (Hệ thống truyền
động công suất điện thay đổi tốc độ - Phần 2: Yêu cầu chung - Quy định thông số
tính năng đối với hệ thống truyền động điện xoay chiều điện áp thấp điều chỉnh
được tần số)
[12] IEC 61800-8, Adjustable speed
electrical power drive systems - Part 8: Specification of voltage on the power
interface (Hệ thống truyền động điện có thay đổi tốc độ - Phần 8: Quy định kỹ thuật
của điện áp trên giao diện công suất)
[13] ISO 3, Preferred numbers - Series of
preferred numbers
(Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên)
[14] EN 50347, General purpose
three-phase induction motors having standard dimensions and outputs - Frame
numbers 56 to 315 and flange numbers 65 to 740 (Động cơ cảm ứng ba pha công dụng
chung có các kích thước và công suất đầu ra tiêu chuẩn - số khung từ 56 đến 315
và số mặt bích từ 65 đến 740)
[15] NEMA ICS7.1, Safety Standards
for Construction and Guide for Selection, Installation, and Operation of
Adjustable-Speed Drive Systems (Tiêu chuẩn an toàn cho kết cấu và hướng dẫn lựa
chọn, lắp đặt và vận hành hệ thống truyền động thay đổi tốc độ)
[16] NEMA MG1, Motors and Generators (Động
cơ và máy phát)
[17] NEMA MG10, Energy Management
Guide For Selection and Use of Fixed Frequency Medium AC Squirrel-Cage
Polyphase Induction Motors (Hướng dẫn quản lý năng lượng để lựa chọn và sử dụng
động cơ cảm ứng nhiều pha lồng sóc sử dụng điện xoay chiều tần số cố định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] IEEE 112-1996, IEEE Standard Test
Procedure for Polyphase Induction Motors and Generators (Qui trình thử nghiệm
tiêu chuẩn của IEEE đối với động cơ cảm ứng nhiều pha và máy phát)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Môi trường
7. Các ứng dụng
8. Tính kinh tế
9. Bảo trì
Phụ lục A (tham khảo) - Hiệu suất siêu
đặc biệt (IE4)
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Đang
chuẩn bị