TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6627-9:2011
IEC 60034-9:2007
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 9: GIỚI HẠN MỨC ỒN
Rotating
electrical machines - Part 9: Noise limits
Lời nói đầu
TCVN 6627-9:2011 thay thế TCVN
6627-9:2000;
TCVN 6627-9:2011 hoàn toàn tương
đương với IEC 60034-9:2007;
TCVN 6627-9:2011 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627
(IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 6627-1:2008 (IEC
60034-1:2004), Máy điện quay - Phần 1: Thông số và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC
60034-2-1:2007), Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định
tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện
kéo)
3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC
60034-2A:1974), Máy điện quay - Phần 2A: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn
hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn
hao bằng phương pháp nhiệt lượng
4) TCVN 6627-3:2010 (IEC
60034-3:2007), Máy điện quay - Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ
được truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000
and amendment 1:2006), Máy điện quay - Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ
thiết kế tích hợp (mã IP) - Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011 (IEC
60034-6:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008 (IEC
60034-7:2004), Máy điện quay - Phần 7: Phân loại và các kiểu kết cấu, bố trí
lắp đặt và vị trí hộp đầu nối
8) TCVN 6627-8:2010 (IEC
60034-8:2007), Máy điện quay - Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) TCVN 6627-11:2008 (IEC
60034-11:2004), Máy điện quay - Phần 11: Bảo vệ nhiệt
11) TCVN 6627-12:2011 (IEC
60034-12:2011), Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng
lồng sóc ba pha một tốc độ
12) TCVN 6627-14:2008 (IEC
60034-14:2003), Máy điện quay - Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao
tâm trục lớn hơn hoặc bằng 56 mm - Đo đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
13) TCVN 6627-15:2011 (IEC
60034-15:2009), Máy điện quay - Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây
stato có dây quấn định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC
60034-18-1:2010), Máy điện quay - Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống
cách điện - Hướng dẫn chung
15) TCVN 6627-18-21:2011 (IEC
60034-18-21:1992, amendment 1:1994, amendment 2:1996), Máy điện quay - Phần
18-21: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây
quấn kiểu quấn dây - Đánh giá nhiệt và phân loại
16) TCVN 6627-30:2011 (IEC
60034-30:2008), Máy điện quay - Phần 30: Cấp hiệu suất của các động cơ cảm ứng
kiểu lồng sóc (mã IE)
17) TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010),
Máy điện quay - Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng
dụng thay đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
Bộ tiêu chuẩn IEC 60034 còn có các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60034-4:2008, Rotating
electrical machines - Part 4: Methods for determining synchronous machine
quantities from tests
IEC 60034-16-1:1991, Rotating
electrical machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines -
Chapter 1: Definitions
IEC/TR 60034-16-2:1991, Rotating
electrical machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines -
Chapter 2: Models for power system studies
IEC/TS 60034-16-3:1996, Rotating
electrical machines - Part 16: Excitation systems for synchronous machines -
Section 3: Dynamic performance
IEC/TS 60034-17:2006, Rotating
electrical machines - Part 17: Cage induction motors when fed from converters -
Application guide
IEC 60034-18-22:2000, Rotating
electrical machines - Part 18-22: Functional evaluation of insulation systems -
Test procedures for wire-wound windings - Classification of changes and
insulation component substitutions
IEC 60034-18-31:1992, Rotating
electrical machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems -
Section 31: Test procedures for form-wound windings - Thermal evaluation and
classification of insulation systems used in machines up to and including 50
MVA and 15 kV
IEC/TS 60034-18-32:1995, Rotating
electrical machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems -
Section 32: Test procedures for form-wound windings - Electrical evaluation of
insulation systems used in machines up to and including 50 MVA and 15 kV
IEC/TS 60034-18-33:1995, Rotating
electrical machines - Part 18: Functional evaluation of insulation systems -
Section 33: Test procedures for form-wound windings - Multifactor functional
evaluation - Endurance under combined thermal and electrical stresses of insulation
systems used in machines up to and including 50 MVA and 15 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC/TS 60034-18-41:2006, Rotating
electrical machines - Part 18-41: Qualification and type tests for Type I
electrical insulation systems used in rotating electrical machines fed from
voltage converters
IEC 60034-19:1995, Rotating
electrical machines - Part 19: Specific test methods for d.c. machines on
conventional and rectifier-fed supplies
IEC/TS 60034-20-1:2002, Rotating
electrical machines - Part 20-1: Control motors - Stepping motors
IEC 60034-22:1996, Rotating
electrical machines - Part 22: AC generators for reciprocating internal
combustion (RIC) engine driven generating sets
IEC 60034-22:2009, Rotating
electrical machines - Part 22: AC generators for reciprocating internal
combustion (RIC) engine driven generating sets
IEC/TS 60034-23:2003, Rotating
electrical machines - Part 23: Specification for the refurbishing of rotating
electrical machines
IEC/TS 60034-25:2007, Rotating
electrical machines - Part 25: Guidance for the design and performance of a.c.
motors specifically designed for converter supply
IEC 60034-26:2006, Rotating
electrical machines - Part 26: Effects of unbalanced voltages on the
performance of three-phase cage induction motors
IEC/TS 60034-27:2006, Rotating
electrical machines - Part 27: Off-line partial discharge measurements on the
stator winding insulation of rotating electrical machines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60034-29:2008, Rotating
electrical machines - Part 29: Equivalent loading and superposition techniques -
Indirect testing to determine temperature rise
MÁY
ĐIỆN QUAY - PHẦN 9: GIỚI HẠN MỨC ỒN
Rotating
electrical machines - Part 9: Noise limits
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này:
- qui định phương pháp thử nghiệm
để xác định mức công suất âm thanh của máy điện quay;
- qui định mức công suất âm thanh
trọng số A lớn nhất để thử nghiệm chấp nhận tại nhà máy của máy điện quay được
cấp điện từ nguồn lưới theo TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), có phương pháp làm mát
theo TCVN 6627-6 (IEC 60034-6) và cấp bảo vệ theo TCVN 6627-5 (IEC 60034-5) và
có các đặc tính như sau:
● thiết kế tiêu chuẩn, điện một
chiều hoặc điện xoay chiều, không có những thay đổi đặc biệt về điện, cơ hoặc
âm để làm giảm mức công suất âm thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● tốc độ không vượt quá 3 750
r/min.
- đưa ra hướng dẫn để xác định mức
ồn đối với động cơ cảm ứng lồng sóc được cấp điện từ bộ chuyển đổi.
Tiêu chuẩn này không qui định động
cơ xoay chiều được cấp điện từ bộ chuyển đổi. Đối với điều kiện này, xem IEC
60034-17 để có hướng dẫn.
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác
định mức công suất âm thanh trọng số A lớn nhất, LWA, tính bằng đềxiben,
dB, đối với mức ồn trong không gian phát ra từ các máy điện quay có thiết kế
tiêu chuẩn, là hàm số của công suất, tốc độ và tải, và qui định phương pháp đo
và các điều kiện thử nghiệm thích hợp để xác định mức công suất âm thanh của
máy điện để có phương pháp đánh giá tiêu chuẩn tiếng ồn đến mức công suất âm
thanh lớn nhất qui định. Tiêu chuẩn này không đưa ra việc hiệu chỉnh sự tồn tại
của đặc tính âm.
Mức áp suất âm thanh ở xa máy điện
có thể được yêu cầu trong một số ứng dụng, như chương trình bảo vệ thính giác.
Thông tin về qui trình này được nêu trong Điều 8 dựa trên môi trường thử nghiệm
tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do kinh tế, tiêu
chuẩn này chấp nhận các máy điện có mức ồn tiêu chuẩn có sẵn, sử dụng trong các
vùng không hạn chế mức ồn hoặc có sử dụng biện pháp bổ sung để giảm mức ồn.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp yêu
cầu mức công suất âm thanh thấp hơn mức qui định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2 thì
cần có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua vì các thiết kế đặc biệt về
điện, cơ hoặc âm có thể bao hàm các biện pháp bổ sung.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố,
chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp
dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6627-5 (IEC 60034-5), Máy điện
quay - Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (Mã IP) - Phân
loại
TCVN 6627-6 (IEC 60034-6), Máy điện
quay - Phương pháp làm mát (Mã IC)
IEC 60034-17, Rotating electrical
machines - Part 17: Cage induction motors when fed from convertors -
Application guide (Máy điện quay - Phần 17: Động cơ cảm ứng kiểu lồng sóc khi
được cấp điện từ bộ chuyển đổi - Hướng dẫn áp dụng)
ISO 3741, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Precision methods
for reverberation rooms (Âm học - Xác định mức công suất âm thanh của nguồn
phát tiếng ồn bằng áp suất âm thanh - Phương pháp chính xác trong các phòng
vang)
ISO 3743-1, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise sources - Engineering methods for
small, movable sources in reverberant fields - Part 1: Comparison method for
hard-walled test rooms (Âm học - Xác định mức công suất âm thanh của nguồn phát
tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật dùng cho nguồn nhỏ, di chuyển được trong trường
phản xạ - Phần 1: Phương pháp so sánh dùng cho phòng thử nghiệm có vách cứng).
ISO 3743-2, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Engineering methods for small, movable sources in reverberant fields - Part 2:
Method for special reverberation test rooms (Âm học - Xác định mức công suất âm
thanh của nguồn phát tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật dùng cho nguồn nhỏ, di
chuyển được trong trường phản xạ - Phần 2: Phương pháp dùng cho phòng thử
nghiệm phản xạ đặc biệt)
ISO 3744, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Engineering
method in an essentially free field over a reflecting plane (Âm học - Xác định
mức công suất âm thanh của nguồn phát tiếng ồn bằng áp suất âm thanh - Phương
pháp kỹ thuật trong trường tự do thiết yếu trong mặt phẳng phản xạ)
ISO 3745, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources - Precision methods for anechoic and
semi-anechoic rooms (Âm học - Xác định mức công suất âm thanh của nguồn phát
tiếng ồn - Phương pháp chính xác trong phòng hấp thụ và phòng bán hấp thụ)
ISO 3746, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Survey method
using an enveloping measurement surface over a reflecting plane (Âm học - Xác
định mức công suất âm thanh của nguồn phát tiếng ồn bằng áp suất âm thanh -
Phương pháp khảo sát sử dụng bề mặt đo bao trùm trong mặt phẳng phản xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4871, Acoustics - Declaration
and verification of noise emission values of machinery and equipment (Âm học -
Công bố và kiểm tra xác nhận các giá trị phát xạ tiếng ồn của máy móc và thiết
bị).
ISO 9614-1, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 1:
Measurement at discrete points (Âm học - Xác định mức công suất âm thanh của
nguồn phát ra tiếng ồn bằng cường độ âm thanh - Phần 1: Đo ở các điểm rời rạc)
ISO 9614-2, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise sources using sound intensity -
Part 2: Measurement by scanning (Âm học - Xác định mức công suất âm thanh của
nguồn phát ra tiếng ồn bằng cường độ âm thanh - Phần 2: Đo bằng cách quét)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong các tiêu chuẩn của phần tài liệu viện dẫn và các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1. Mức công suất âm thanh (sound
power level)
Lw
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa công suất âm thanh bức xạ từ nguồn cần thử nghiệm và công suất âm thanh
chuẩn [Wo = 1 pW (10-12 W)], được tính bằng đềxiben.
3.2. Mức áp suất âm thanh (sound
pressure level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa bình phương áp suất âm thanh và bình phương áp suất âm thanh chuẩn [Po
= 20 μPa (2 x 10-5 Pa)], được tính bằng đềxiben.
4. Phương pháp
đo
4.1. Đo mức áp suất âm thanh
và tính mức công suất âm thanh phát ra từ máy điện phải được thực hiện theo ISO
3744, trừ khi áp dụng một trong các phương pháp thay thế qui định ở 4.3 hoặc
4.4 dưới đây.
CHÚ THÍCH: Nên sử dụng phương pháp
bán cầu đối với máy điện có chiều cao trục đến 180 mm và phương pháp hình hộp
đối với máy điện có chiều cao trục lớn hơn 355 mm. Có thể sử dụng cả hai phương
pháp đối với các chiều cao trục trung gian.
4.2. Mức công suất âm thanh
lớn nhất qui định trong Bảng 1 và Bảng 2 hoặc được điều chỉnh bằng Bảng 3 liên
quan đến các phép đo theo 4.1.
4.3. Khi thích hợp, một
trong các phương pháp chính xác hoặc phương pháp chính xác theo cấp kỹ thuật
như các phương pháp nêu trong ISO 3741, ISO 3743-1, ISO 3743-2, ISO 3745, ISO
9614-1 hoặc ISO 9614-2 có thể được sử dụng để xác định mức công suất âm thanh.
4.4. Có thể sử dụng phương
pháp đơn giản hơn nhưng kém chính xác hơn được qui định trong ISO 3746 hoặc ISO
3747, đặc biệt khi các điều kiện môi trường được yêu cầu trong ISO 3744 không
thể thỏa mãn (ví dụ đối với các máy điện cỡ lớn).
Tuy nhiên, để chứng tỏ sự phù hợp
với tiêu chuẩn này thì các mức trong Bảng 1 và Bảng 2 phải giảm đi 2 dB, trừ
khi đã áp dụng hiệu chuẩn do sự không chính xác của phép đo đối với các giá trị
được xác định bằng phương pháp đơn giản hơn này theo ISO 3746 hoặc ISO 3747.
4.5. Nếu thử nghiệm trong
điều kiện tải danh định thì ưu tiên các phương pháp ở ISO 9614. Tuy nhiên, cho
phép các phương pháp khác khi máy điện mang tải và thiết bị phụ trợ được cách
ly về âm thanh hoặc được đặt bên ngoài môi trường thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Lắp đặt máy điện
5.1.1. Phòng ngừa
Cần cẩn thận để giảm thiểu việc
truyền và bức xạ tiếng ồn do kết cấu từ tất cả các thành phần lắp đặt kể cả bệ
đỡ. Có thể đạt được điều này bằng việc lắp đặt đàn hồi đối với máy điện nhỏ
hơn, tuy nhiên, máy điện cỡ lớn thường chỉ có thể được thử nghiệm trong các
điều kiện lắp đặt cứng vững.
Máy điện được thử nghiệm trong điều
kiện có tải phải được lắp đặt cứng vững.
5.1.2. Lắp đặt đàn hồi
Tần số cơ bản của hệ thống đỡ và
máy điện cần thử nghiệm phải nhỏ hơn một phần tư tần số ứng với tốc độ quay nhỏ
nhất của máy điện.
Khối lượng hiệu quả của hệ thống đỡ
đàn hồi không được lớn hơn một phần mười khối lượng của máy điện cần thử
nghiệm.
5.1.3. Lắp đặt cứng vững
Máy điện phải được lắp đặt cứng
vững vào bề mặt có các kích thước đủ cho loại máy điện (ví dụ cố định bằng chân
đế hoặc mặt bích theo hướng dẫn của nhà chế tạo). Máy điện không phải chịu thêm
các ứng suất lắp đặt phụ do chèn hoặc nẹp không đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện thử nghiệm dưới đây
phải được áp dụng:
a) Máy điện quay phải làm việc ở
(các) điện áp danh định, tần số danh định hoặc (các) tốc độ danh định và với
(các) dòng điện kích thích thích hợp (nếu thuộc đối tượng áp dụng). Các thông
số này phải được đo bằng dụng cụ đo có độ chính xác bằng 1 % hoặc tốt hơn.
1) Điều kiện tải tiêu chuẩn phải là
không tải, ngoại trừ đối với động cơ dây quấn nối tiếp.
2) Khi có yêu cầu, máy điện phải
làm việc ở điều kiện tải theo thỏa thuận.
b) Máy điện phải được thử nghiệm ở
tư thế làm việc của nó trong chế độ qui định sinh ra ồn lớn nhất.
c) Đối với động cơ xoay chiều, dạng
sóng và độ không cân bằng của hệ thống nguồn cung cấp phải phù hợp với các yêu
cầu trong 6.2 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1);
CHÚ THÍCH: Độ tăng điện áp (và dòng
điện), méo dạng sóng và mất cân bằng đều làm tăng tiếng ồn.
d) Động cơ đồng bộ phải làm việc
với kích thích để đạt được hệ số công suất bằng 1 hoặc đối với máy điện cỡ lớn
thì được thử nghiệm như máy phát;
e) Máy phát phải làm việc như một
động cơ hoặc được truyền động ở tốc độ danh định với kích thích để đạt được
điện áp danh định trên mạch hở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Động cơ được thiết kế để đảo
chiều phải làm việc ở cả hai chiều trừ khi không có chênh lệch về mức công suất
âm thanh. Động cơ không đảo chiều phải được thử nghiệm theo chiều được thiết
kế.
6. Giới hạn mức
công suất âm thanh
Trong trường hợp máy điện cần thử
nghiệm ở các điều kiện qui định trong Điều 5, mức công suất âm thanh của máy
điện không được vượt quá (các) giá trị qui định dưới đây:
a) Máy điện, không phải máy điện
được qui định ở b), làm việc không tải phải như qui định ở Bảng 1.
b) Động cơ lồng sóc ba pha một tốc
độ, có hệ thống làm mát IC01, IC11, IC21, IC411, IC 511 hoặc IC611, ở tần số 50
Hz hoặc 60 Hz, có công suất đầu ra không nhỏ hơn 1,0 kW và không vượt quá 1 000
kW:
● làm việc không tải phải như qui
định ở Bảng 2;
● làm việc có tải phải là tổng của
các giá trị được thiết lập trong Bảng 2 và Bảng 3.
Các giới hạn qui định không đề cập
đến máy điện xoay chiều được cấp điện từ bộ chuyển đổi được.
CHÚ THÍCH 1: Các giới hạn của Bảng
1 và Bảng 2 thừa nhận các mức độ chính xác cấp 2 về độ không đảm bảo đo và các
biến động trong chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các giới hạn này không
xét đến chiều quay. Máy điện có thông gió chỉ theo một chiều nhìn chung ít ồn
hơn so với máy điện có thông gió hai chiều. Ảnh hưởng này đáng kể hơn đối với
các máy điện tốc độ cao, được thiết kế để chỉ quay theo một chiều.
CHÚ THÍCH 4: Đối với một số máy
điện, có thể không áp dụng các giới hạn trong Bảng 1 đối với các tốc độ nhỏ hơn
tốc độ danh nghĩa. Trong trường hợp này, hoặc khi mối quan hệ giữa mức ồn và
tải là quan trọng thì các giới hạn phải theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
người mua.
CHÚ THÍCH 5: Đối với máy điện nhiều
tốc độ, áp dụng các giá trị trong Bảng 1.
7. Xác định độ
tăng mức ồn do nguồn của bộ chuyển đổi
Phát xạ tiếng ồn điện từ có nguồn
gốc từ nguồn của bộ chuyển đổi có thể được xem là xếp chồng của:
● tiếng ồn phát ra bởi điện áp và
dòng điện của tần số cơ bản, giống với tiếng ồn ở nguồn cung cấp hình sin có
cùng giá trị, và
● độ tăng do điện áp và dòng điện ở
các tần số khác.
Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ
tăng này là:
a) Phổ tần số ở các đầu nối của
bộ chuyển đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phổ của bộ chuyển đổi nguồn dòng
kiểu khối

2) Phổ của bộ chuyển đổi nguồn áp kiểu
A (đặc trưng bởi các xung nhọn rõ rệt gần với tần số đóng cắt và bội của nó)

3) Phổ của bộ chuyển đổi nguồn áp
kiểu B (đặc trưng bởi phổ điện áp rộng không có các xung nhọn rõ rệt)

Cần có các lưu ý cụ thể khi phổ này
sai lệch đáng kể so với phổ điển hình.
b) Tần số cộng hưởng của động cơ
đối với các chế độ rung gây ra bởi sóng hài
Tần số cộng hưởng liên quan của
động cơ có thể được nhóm theo bảng dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần
số cộng hưởng ở chế độ rung r
H
≤ 200 mm
H
≥ 280 mm
r
= 0
r
= 2
r
= 4
r
= 6
>
4 000 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
600 Hz
<
500 Hz
>
4 000 Hz
<
2 500 Hz
>
5 000 Hz
<
4 000 Hz
Âm được kích thích bằng từ tính
được tạo ra bởi tương tác của các trường cơ bản của số đôi cực p của tần
số cơ bản f1 ở đầu nối động cơ và của một trong các tần số
hài n.f1 như thể hiện trong phổ tần số liên quan. Âm của:
tần số 
chế độ rung 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tần số và chế độ rung của âm
gần với các giá trị tương ứng của kết cấu cộng hưởng của động cơ thì có thể kỳ
vọng là độ tăng tiếng ồn nghe thấy ở mức hợp lý. Trong một số trường hợp, có
thể tránh âm khó chịu bằng cách thay đổi việc ấn định tham số cho bộ chuyển
đổi.
Bảng dưới đây chỉ ra độ tăng tiếng
ồn dự kiến, ở nguồn của bộ chuyển đổi, khi so sánh với tiếng ồn ở nguồn hình
sin, với các giá trị cơ bản của điện áp và tần số là như nhau.
Độ tăng tiếng ồn
Loại
bộ chuyển đổi
Trường
hợp
Độ
tăng dự kiến
Bộ chuyển đổi nguồn dòng kiểu
khối
6 xung hoặc 12 xung
1
đến 5 dB(A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng phụ thuộc vào tải.
Bộ chuyển đổi nguồn áp kiểu A
Điện áp tần số cao có các biên độ
lớn kích thích cộng hưởng của động cơ
đến
15 dB(A)
Độ tăng không phụ thuộc vào tải.
Tính toán ban đầu có thể thực
hiện bằng phần mềm thích hợp.
Điện áp tần số cao có các biên độ
lớn không kích thích cộng hưởng của động cơ
1
đến 5 dB(A)
Độ tăng không phụ thuộc vào tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phổ điện áp rộng không có các
xung nhọn rõ rệt
5
đến 10 dB(A)
Độ tăng không phụ thuộc vào tải.
8. Xác định mức
áp suất âm thanh
Mức áp suất âm thanh không được yêu
cầu là một phần của tiêu chuẩn này. Nếu có đề nghị thì mức áp suất âm thanh
trọng số A có thể được xác định trực tiếp từ mức công suất âm thanh như sau:

trong đó
Lp là mức áp suất
âm thanh trong trường tự do trên mặt phẳng phản xạ ở cách máy điện 1 m;
Lw là mức công
suất âm thanh được xác định theo tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là diện tích của bề mặt
bao quanh máy điện ở cách máy điện 1 m, theo ISO 3744 và qui tắc dưới đây:
Chiều
cao trục
Diện
tích bề mặt, S
mm
≤
280
>
280
m2
Bán
cầu
Hình
hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Công bố và
kiểm tra xác nhận các giá trị công suất âm thanh
Máy điện có thể được công bố phù
hợp với tiêu chuẩn này nếu khi thử nghiệm trong các điều kiện qui định ở Điều
5, mức công suất âm thanh của máy điện không vượt quá giá trị qui định ở Điều
6.
Phương pháp được chọn và loại bề
mặt đo phải được ghi vào báo cáo.
Khi có yêu cầu, các giá trị công
suất âm thanh được xác định theo tiêu chuẩn này có thể được ghi vào báo cáo
theo qui trình ở ISO 4871 sử dụng cách thể hiện số kép (xác định mức công suất
âm thanh L và độ không đảm bảo đo K).
Giá trị đối với độ không đảm bảo đo
K là:
a) máy điện đơn lẻ
1,5 dB (mức 1: phòng thử nghiệm)
2,5 dB (mức 2: độ thành thạo)
4,5 dB (mức 3: kiểm tra xác nhận)
(độ tin cậy 95%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 dB đến 4,0 dB (mức 1 và mức 2)
4,0 dB đến 6,0 dB (mức 3)
Bảng
1 - Mức công suất thanh trọng số A lớn nhất, LWA, tính bằng dB khi
không tải (không kể động cơ theo Bảng 2)
(Phương
pháp làm mát, mã IC, xem TCVN 6627-6 (IEC 60034-6))
Tốc
độ danh định nN, r/min
nN
≤ 960
960
< nN ≤ 1 320
1
320 < nN ≤ 1 900
1
900 < nN ≤ 2 360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
150 < nN ≤ 3 750
Phương pháp làm mát (mã giản
lược)
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
IC01
IC11
IC21
IC411
IC511
IC611
IC31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IC81W
IC8A1W7
Chú
thích 1
Chú
thích 2
Chú
thích 2
Chú
thích 1
Chú
thích 2
Chú
thích 2
Chú
thích 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích 2
Chú
thích 1
Chú
thích 2
Chú
thích 2
Chú
thích 1
Chú
thích 2
Chú
thích 2
Chú
thích 1
Chú
thích 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra danh định PN,
kW (hoặc kVA)
1 ≤ PN ≤ 1,1
73
73
-
76
76
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
-
79
81
-
81
84
-
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,1<PN≤ 2,2
74
74
-
78
78
-
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
83
85
-
85
88
-
86
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2<PN≤ 5,5
77
78
-
81
82
-
85
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
90
-
89
93
-
93
95
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
82
-
85
85
-
88
90
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
-
93
97
-
97
98
-
11<PN ≤ 22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
-
88
88
-
91
94
-
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
96
100
-
97
100
-
22< PN ≤ 37
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
91
91
-
94
98
-
96
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
102
-
101
102
-
37< PN ≤ 55
90
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
94
-
97
100
-
98
102
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
-
103
104
-
55<PN≤ 110
93
96
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
-
100
103
-
101
104
-
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
105
106
-
110<PN≤220
97
99
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
103
106
-
103
107
-
105
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
110
-
220<PN≤550
99
102
98
103
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
108
102
106
109
102
107
111
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
105
550<PN≤1100
101
105
100
106
108
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
104
108
111
104
109
112
104
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
1100<PN≤2200
103
107
102
108
110
105
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
109
113
105
110
113
105
112
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2200<PN≤5500
105
109
104
110
112
106
110
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
115
107
112
115
107
114
120
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài điển hình là IP44 hoặc IP55.
Bảng
2 - Mức công suất âm thanh trọng số A lớn nhất, LWA, tính bằng dB,
khi không tải (đối với động cơ lồng sóc ba pha một tốc độ, IC411, IC511 và
IC611)
Chiều
cao trục, H
mm
2
cực
4
cực
6
cực
8
cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
66
63
63
100
82
70
64
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
72
70
70
132
85
75
73
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
77
73
72
180
88
80
77
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
83
80
79
225
92
84
80
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
85
82
80
280
94
88
85
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
94
89
88
355
100
95
94
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
96
95
94
450
100
98
98
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
99
98
97
560
105
100
99
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 và 4 cực: +7 dB(A); 6 và 9 cực:
+4 dB(A).
CHÚ THÍCH 2: Mức công suất âm
thanh cho động cơ 2 cực và 4 cực có chiều cao trục > 315 mm thừa nhận cấu
hình quạt một chiều. Tất cả các giá trị khác dùng cho cấu hình hai chiều.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị đối với động
cơ 60 Hz được tăng như sau:
2 cực: +5 dB(A); 4,6 và 8 cực: +3
dB(A).
Bảng
3 - Độ tăng dự kiến lớn nhất, trong điều kiện không tải, ở các mức công suất âm
thanh trọng số A, ΔLWA, tính bằng dB, trong điều kiện tải
danh định (đối với động cơ phù hợp với Bảng 2)
Chiều
cao trục, H
mm
2
cực
4
cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
cực
90
≤ H ≤ 160
2
5
7
8
180
≤ H ≤ 200
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
225
≤ H ≤ 280
2
3
6
7
H
= 315
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
355
≤ H
2
2
4
5
CHÚ THÍCH 1: Bảng này đưa ra độ
tăng lớn nhất dự kiến ở điều kiện tải danh định cần cộng thêm vào giá trị
không tải được công bố bất kỳ.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị này áp
dụng cho cả nguồn 50 Hz và 60 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phương pháp đo
5 Điều kiện thử nghiệm
6 Giới hạn mức công suất âm thanh
7 Xác định độ tăng mức ồn do nguồn
của bộ chuyển đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Công bố và kiểm tra xác nhận các
giá trị công suất âm thanh