TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12705-6 : 2019
ISO 12944-6 : 2018
SƠN
VÀ VECNI - BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KẾT CẤU THÉP BẰNG CÁC HỆ SƠN PHỦ - PHẦN 6: CÁC
PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 6: Laboratory performance test methods
Lời nói đầu
TCVN 12705-6:2019 Phiên bản
phát hành lần thứ hai này loại bỏ và thay thế phiên bản thứ nhất (TCVN
8789:2011) do được biên soạn hoàn toàn tương đương ISO 12944-6:2018, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 6: Laboratory performance test methods (Sơn và vecni - Bảo vệ chống
ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử trong
phòng thí nghiệm).
TCVN 12705-6:2019 do Trường Đại
học Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ISO (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) là
liên đoàn toàn cầu các cơ quan chủ quản tiêu chuẩn quốc gia (chủ thể thành viên
ISO). Hoạt động xây dựng tiêu chuẩn thông thường được tiến hành thông qua các Ủy
ban kỹ thuật ISO. Mỗi chủ thể thành viên, khi quan tâm đến đối tượng do Ủy ban
kỹ thuật xác lập, đều được quyền có đại diện trong Ủy ban đó. Các tổ chức quốc
tế, tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ, có quan hệ với ISO, cũng tham gia vào
công việc. ISO hợp tác chặt chẽ với Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC) ở tất cả các vấn
đề liên quan đến tiêu chuẩn hóa trong kỹ thuật điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý về khả năng một vài
thành phần của tài liệu này có thể là đối tượng của quyền sở hữu sáng chế. ISO
không chịu trách nhiệm đối với việc nhận diện bất kỳ phần nào hay toàn bộ quyền
sở hữu sáng chế. Các chi tiết của bất kỳ quyền sở hữu sáng chế nào được nhận diện
trong quá trình xây dựng tài liệu sẽ được ghi nhận trong Lời giới thiệu hoặc/và
trong danh mục công bố sáng chế của ISO (xem www.iso.org/patents).
Bất kỳ tên thương mại nào được sử dụng
trong tài liệu này đều là thông tin được đề cập nhằm tạo thuận lợi cho người sử
dụng và không hàm ý chứng nhận đảm bảo.
Để diễn giải về bản chất tự nguyện của
các tiêu chuẩn, ý nghĩa thuật
ngữ và câu đặc thủ
của ISO liên quan đến việc đánh giá phù hợp, cũng như thông tin về sự tuân thủ
của ISO đối với những nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nêu
trong Những rào cản kỹ thuật đến thương mại (TBT) xin xem:
www.iso.org/iso/foreword.html.
Tài liệu này do Ủy ban Kỹ thuật
ISO/TC 35, Sơn và vecni, Tiểu ban SC 14, Hệ sơn bảo vệ cho các kết cấu
thép, xây dựng.
Phiên bản phát hành lần thứ ba này loại
bỏ và thay thế phiên bản thứ
hai (ISO 12944-6:2007) do được hiệu chỉnh về mặt kỹ thuật.
Những thay đổi chính so với
phiên bản trước bao gồm:
a) cập nhật tài liệu viện dẫn;
b) chỉnh sửa các thuật ngữ và định
nghĩa;
c) Mục 4.2 “Các thử nghiệm tính năng bổ
sung” được hiệu chỉnh và Chú thích được loại bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Mục 5.4. “Hệ sơn" được hiệu chỉnh
và bổ sung yêu cầu về chiều dày màng cực đại;
f) Mục 5.6. “Quy trình và thời gian thử
nghiệm” được hiệu chỉnh bao gồm Bảng 1 sửa đổi;
g) Bảng 1 “Quy trình thử nghiệm
các hệ sơn phủ trên thép carbon, thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép có lớp
kim loại phun phủ nhiệt” đã được
tách thành hai bảng, trong đó một bảng gồm phân loại hoạt tinh ăn mòn môi trường C1 đến C5
và một bảng gồm phân loại tình trạng ngâm ngập Im1 đến Im3;
h) Bảng 2 trước đây được loại bỏ;
i) Bảng 3 mới “Đánh giá trước khi lão hóa
nhân tạo" được đưa vào Mục 6.1;
j) Bảng 4 mới “Đánh giá sau khi lão hóa nhân tạo
với một quãng thời gian xác định” được đưa vào Mục 6.3;
k) Trong Điều 7 “Báo cáo thử nghiệm"
được bổ sung một số điểm: “tài liệu ảnh [...]", chiều dày lớp kẽm
[...]" và “chiều dày lớp
kim loại phun phủ nhiệt [...]”;
l) Phụ lục A được hiệu chỉnh và bổ
sung Hình A.1 và A.2;
m) Phụ lục B (quy định) “Thử nghiệm
lão hóa chu kỳ” được bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Toàn văn bản được biên tập
lại.
Danh mục toàn bộ các phần của ISO
12944 có thể tìm trên website của ISO.
Lời giới thiệu
Thép trần bị ăn mòn khi tiếp xúc với
môi trường khí quyển, nước và đất có thể gây ra sự hư hại. Do đó, để loại bỏ hư hại
do ăn mòn, thông thường kết cấu thép được bảo vệ để chống lại những tác động ăn
mòn trong suốt thời gian sử dụng theo yêu cầu.
Có nhiều biện pháp để bảo vệ kết cấu
thép chống lại ăn mòn. ISO 12944 (toàn bộ các phần) đề cập đến việc bảo vệ nhờ
các hệ sơn phủ và diễn
giải trong những phần khác nhau của tiêu chuẩn toàn bộ những đặc trưng quan trọng
để đạt được mức độ bảo vệ thỏa đáng. Có thể áp dụng những biện pháp bổ sung
khác nhưng đòi hỏi sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Để đạt được việc bảo vệ chống ăn mòn kết
cấu thép một cách hiệu quả, chủ sở hữu các kết cấu đó, những người xây dựng kế
hoạch, các công ty thực hiện thi công việc chống ăn mòn, các thành viên kiểm định
lớp sơn phủ và nhà sản
xuất vật liệu sơn phủ cần phải có trong tầm tay những thông tin cập nhật súc
tích về bảo vệ chống ăn mòn nhờ các hệ sơn phủ. Điều có ý nghĩa sống còn là những
thông tin đó càng hoàn chỉnh càng tốt,
dễ hiểu và không mập mờ nhằm loại bỏ những khó khăn và hiểu lầm giữa các bên
liên quan đến việc thực hành công việc bảo vệ chống ăn mòn.
ISO 12944 (toàn bộ các phần) có mục
đích cung cấp những thông tin dưới dạng những hướng dẫn. Tài liệu được soạn thảo
phù hợp cho những người có trình độ kỹ thuật nhất định. Tài liệu cũng hàm ý thừa nhận rằng
những người sử dụng ISO 12944 (toàn bộ các phần) đã làm quen với những tiêu chuẩn
quốc tế khác được viện dẫn, đặc biệt với những tiêu chuẩn liên quan đến việc
chuẩn bị bề mặt.
ISO 12944 (toàn bộ các phần) không đề
cập đến những vấn đề thuộc phạm vi tài chính và hợp đồng, điểm lưu ý này được
đưa ra trong thực tế do sự liên can đáng kể của việc bảo vệ chống ăn mòn không
phù hợp, không tuân thủ các yêu cầu và khuyến cáo nêu trong ISO 12944 (toàn bộ
các phần) có thể gây nên những hậu quả tài chính nghiêm trọng.
ISO 12944-1 xác định tổng thể phạm vi
áp dụng của ISO 12944. Tài liệu đó cung cấp những thuật ngữ và định nghĩa
cơ bản và lời giới thiệu
đại cương cho những phần khác của ISO 12944. Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến
những hướng dẫn sơ lược về sức khoẻ, an toàn và bảo vệ môi trường, những quy tắc
áp dụng ISO 12944 (toàn bộ các phần) vào dự án đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa chu kỳ theo Phụ lục
B được giới thiệu trong tài liệu này. Hiện tại, nó được áp dụng cho điều kiện
C5 VH/H và C4 VH. Trong trường hợp C5 H và C4 VH, chế độ thử nghiệm sẽ bao gồm
phun mù muối và thử nghiệm ngưng tụ vẫn còn có thể áp dụng như một phương án
thay thế cho thử nghiệm lão hóa chu kỳ. Trong tương lai, dự kiến loại bỏ thử nghiệm
phun mù muối và thử nghiệm ngưng tụ như một phương án thay thế cho điều kiện C5
H và C4 VH
SƠN VÀ VECNI
- BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KẾT CẤU THÉP BẰNG CÁC HỆ SƠN PHỦ - PHẦN 6: CÁC PHƯƠNG
PHÁP THỬ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 6: Laboratory performance test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm và điều kiện thử nghiệm để đánh giá hệ sơn để bảo vệ chống
ăn mòn cho kết cấu thép carbon.
Các kết quả dữ liệu của thử
nghiệm sẽ được coi là một sự trợ giúp trong việc lựa chọn các hệ sơn phù hợp và
không phải là thông tin
chính xác để xác định độ bền.
Tiêu chuẩn này bao gồm các hệ sơn bảo
vệ được thiết kế để ứng dụng
cho thép chưa sơn phủ, thép mạ kẽm nhúng nóng theo ISO 1461 và bề mặt thép có lớp phủ kim loại
phun nhiệt theo ISO 2063-1 và ISO 2063-2.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ
sơn bảo vệ cho thép mạ điện hoặc thép đã sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013), Sơn
- Phép thử cắt ô.
TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010), Sơn
và vecni
- Kiểm tra và
chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670:2007 (ISO 1514:2004), Sơn
và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 5668-1992 (ISO 3270:1984), Sơn
vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa
và thử nghiệm.
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo
vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối.
TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007), Sơn
và vecni - Phương pháp không phá hủy - Xác định độ
dày màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10517-2:2014 (ISO 2812-2:2007), Sơn
và vecni -
Xác
định độ bền với chất lỏng - Phần 2: Phương pháp ngâm nước.
TCVN 11608-3:2016 (ISO 16474-3:2013), Sơn
và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn
huỳnh quang tử ngoại.
TCVN 12055-2:2017 (ISO 4628-2:2016), Sơn
và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của
khuyết tật và múc biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 2: Đánh giá mức độ
phồng rộp (Paints and varnishes - Evaluation of
degradation of coatings - Designation of quantity and size of defects,
and of intensity of uniform changes in appearance - Part 2:
Assessment of degree of blistering).
TCVN 12055-3:2017 (ISO 4628-3:2016), Sơn
và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của
khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 3: Đánh giá mức độ gỉ
(Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings - Designation
of quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes in
appearance - Part 3:
Assessment of degree of rusting).
TCVN 12055-4:2017 (ISO 4628-4:2016), Sơn
và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của
khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 4: Đánh giá mức độ nứt
vỡ (Paints and varnishes - Evaluation of
degradation of coatings - Designation of quantity and size of defects,
and of intensity of uniform changes in appearance - Part 4:
Assessment of degree of cracking).
TCVN 12055-5:2017 (ISO 4628-5:2016), Sơn
và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của
khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 5: Đánh giá mức độ bong
tróc (Paints and varnishes - Evaluation of degradation
of coatings - Designation
of quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes in
appearance - Part 5:
Assessment of degree of flaking).
ISO 4624:2016, Paint and varnishes
- Pull-off test for adhesion (Sơn và vecni - Thử nghiệm sức bám dính bằng kéo
bong).
ISO 4628-8:2012, Paints and
varnishes - Evaluation
of degradation of coatings
- Designation of quantity and size of defects, and of intensity of uniform
changes in appearance - Part 8: Assessment of degree of delamination and corrosion
around a scribe or other artificial defect (Sơn và vecni - Đánh giá sự xuống
cấp của lớp phủ - Xác định số lượng và kích thước của khuyết tật, và mức độ
thay đổi sự đồng nhất về ngoại quan - Phần 8: Đánh giá mức độ phân hủy và ăn mòn
xung quanh vết cắt hoặc khuyết tật nhân tạo khác).
ISO 1461:2009, Hot dip galvanized
coatings on fabricated iron and steel articles - Specifications and test
methods (Lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng chế tạo từ các sản phẩm sắt thép - Thông số kỹ thuật
và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2063-1:2017, Thermal spraying -
Zinc, aluminium and their allloys - Part 1: Design
considerations and quafityrequirements for corrosion protection systems (Phun
nhiệt - Kẽm, nhôm và hợp kim của chúng - Phần 1:
Cân nhắc thiết kế và yêu
cầu chất lượng cho
các hệ thống chống ăn mòn).
ISO 2063-2:2017, Thermal
spraying - Zinc, aluminium and their alloys - Part 2: Execution of
corrosion protection systems (Phun nhiệt - Kẽm, nhôm và hợp kim của chúng -
Phần 2: Thi công hệ
thống chống ăn mòn.)
ISO 4624:2016, Paint and varnishes -
Pull-off test for adhesion (Sơn và vecni - Thử nghiệm sức bám dính bằng kéo nhổ).
ISO 6270-1:2017, Paint and varnishes -
Determination of resistance to humidity. Part 1: Condensation (single-sided
exposure). Sơn và vecni - Xác định độ bền
đối với ẩm. Phần 1: Ngưng tụ (phơi mẫu từng mặt).
ISO 7384:1986, Corrosion tests in
artificial atmospheres - General requirements (Thử nghiệm ăn mòn trong khí quyển
nhân tạo - Những yêu cầu chung).
ISO 8501-1:2007, Preparation of
Steel substrates before application of paints and related products - Visual
assessment of surface cleanliness - Part 1: Rust grades and preparation grades
of uncoated steel substrates and of steel substrates after overall removal of
previous coatings (Chuẩn bị mặt nền bằng thép trước khi áp dụng sơn và các sản
phẩm liên quan - Đánh giá trục quan của sự sạch bề mặt - Phần 1: Mức độ gỉ và mức
độ chuẩn bị mặt nền thép trần và mặt nền thép sau khi tẩy hoàn toàn lớp
phủ trước đó).
ISO 8503 -1:2012, Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Surface roughness
characteristics of blast-cleaned steel substrates - Part 1: Specifications and
definitions for ISO surface profile comparators for the assessment of abrasive
blast-cleaned surfaces (Chuẩn bị mặt nền bằng
thép trước khi áp dụng sơn và các sản phẩm liên quan - Các đặc trưng nhám bề mặt
của mặt nền bằng thép được làm sạch bằng thổi hơi - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và
xác định phương pháp so sánh biên dạng bề mặt để đánh giá các bề mặt thổi hơi
có chất mài mòn)
ISO 8503-2:2012, Preparation of steel
substrates before application of paints and related products - Surface
roughness characteristics of blast-cleaned steel substrates - Part 2: Method
for the grading of surface profile of abrasive blast-cleaned steel - Comparator
procedure (Chuẩn bị mặt nền
bằng thép trước khi áp dụng sơn và các sản phẩm liên quan - Các đặc trưng xù xì bề mặt của mặt
nền bằng thép được làm sạch bằng thổi hơi - Phần 2: Phương pháp phân loại biên
dạng bề mặt thép được làm sạch bằng phương pháp thổi hơi có chất mài mòn
- Quy trình so sánh).
ISO 9227:2017, Corrosion tests in
artificial atmospheres - Salt spray tests (Thử nghiệm ăn mòn trong khí quyển
nhân tạo - Thử nghiệm mù muối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12944-2:2017, Paint and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 2: Classification of environments (Sơn và vecni - Bảo vệ chống
ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 2: Phân loại môi trường).
ISO 12944-4:2017, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by
protective paint systems - Part 4: Types of surface and surface preparation
(Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 4:
Các dạng bề mặt
và chuẩn bị bề mặt).
ISO 12944-5:2018 (TCVN 8789-5: 20...),
Paints and varnishes - Corrosion protection of steel structures by
protective paint systems - Part 5: Protective paint systems (Sơn và vecni - Bảo
vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 5: Các hệ sơn bảo vệ).
ISO 12944-9:2018, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by
protective paint systems - Part 9: Protective paint systems and
laboratory performance test methods for offshore and related structures (Sơn
và vecni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 9: Hệ sơn bảo cho các công trình
ngoài khơi và các công trình liên quan vệ và phương pháp thử nghiệm
các tính năng kỹ thuật trong phòng thí nghiệm);
ISO 19840:2012, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Measurement of, and acceptance criteria for, the thickness of dry
films on rough surfaces (Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng
các hệ sơn phủ - Đo đạc và tiêu chí chấp nhận độ dày màng sơn khô trên bề mặt
nhám).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu ra tại ISO 12944-1:2017, cụ thể như sau:
3.1
Thử nghiệm gia tốc/lão hóa nhân
tạo
(artificial ageing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
4.1 Quan hệ giữa thử nghiệm gia tốc/lão
hóa nhân tạo và thử nghiệm tự nhiên
Lựa chọn hệ sơn cho một trường hợp cụ
thể, tốt nhất nên dựa trên kinh nghiệm đã sử dụng trong các lần tương tự. Lý do
là, độ bền của hệ sơn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài như môi trường, thiết
kế số lớp sơn, chuẩn bị bề mặt, các phương pháp thi công và làm khô.
Độ bền, tất nhiên cũng liên quan đến
các đặc tính hóa học và vật lý của hệ sơn, như loại chất kết dính và chiều dày
màng sơn khô. Những đặc tính này có thể được đánh giá bằng các thử nghiệm gia tốc/lão
hóa nhân tạo (artificial ageing tests). Mối quan tâm chính là độ bền nước hoặc ẩm
và mù
muối,
phản ánh độ bám dính trong môi trường ẩm ướt và các tính chất che chắn. Các thử
nghiệm gia tốc/lão hóa nhân tạo và thời gian quy định sau đây đã được lựa chọn
để đảm bảo, với xác suất cao, hệ sơn
thực sự có những đặc
tính cần thiết cho độ bền theo yêu cầu với mục đích sử dụng.
Tuy nhiên, kết quả thử nghiệm gia tốc/lão
hóa nhân tạo cần được sử dụng thận trọng. Phải hiểu rằng, thử nghiệm gia tốc/lão
hóa nhân tạo sẽ không nhất thiết có tác dụng tương tự như phơi mẫu tự nhiên. Có
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phá hủy và trong phòng thí nghiệm không thể
gia tốc tất cả chúng theo cách thích hợp. Do đó, khó có thể xếp hạng tin cậy
các hệ sơn có thành phần rất
khác nhau từ các thử nghiệm gia tốc lão hóa nhân tạo trong phòng thí nghiệm. Điều
này có thể dẫn đến, đôi khi các hệ sơn bảo vệ có hiệu quả bị loại vì chủng
không thể vượt qua được
các thử nghiệm này.
Đề nghị các thử nghiệm phơi mẫu tự nhiên luôn được thực hiện để về lâu dài, các
bất cập như trên có thể được giải quyết.
4.2 Yêu cầu đối với
thử nghiệm tính năng bổ sung
Các thử nghiệm bổ sung được
khuyến nghị nếu:
a) Cần thêm thông tin về tính năng chống
ăn mòn;
b) Có yêu cầu về độ bền hóa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có bảo vệ ca tốt.
Các phương pháp thử nghiệm bổ sung có
thể được thỏa
thuận giữa các bên liên quan.
5 Phương pháp thử
trong phòng thí nghiệm
5.1 Tấm mẫu thí
nghiệm
5.1.1 Thép carbon
Các tấm mẫu thí nghiệm phải
được chế tạo từ cùng một loại thép như sử dụng trong thực tế (ngoại trừ có sự
thỏa thuận khác). Kích thước tối thiểu của tấm mẫu là 150 mm x 75 mm. Chiều
dày tấm mẫu tùy thuộc vào thí nghiệm, nhưng ít nhất cũng phải bằng 3 mm. Nếu
không có thỏa thuận
khác, bề mặt tấm mẫu phải được làm sạch bằng phương pháp thổi không khí nén sao
cho đạt được cấp độ chuẩn bị bề mặt Sa 2½ như trong ISO 8501-1. Độ nhám (profile) của bề
mặt phải tương ứng với mức “trung bình (G)” như định nghĩa trong ISO 8503-1. Điều
này có thể kiểm tra
bằng cách so sánh với mẫu chuẩn theo ISO 8503-2. Tấm mẫu không được cong vênh. Về mọi phương
diện, tấm mẫu thí nghiệm phải tuân thủ theo ISO 7384.
5.1.2 Thép mạ kẽm
nhúng nóng
Tấm mẫu thí nghiệm phải được làm bằng loại thép mạ kẽm
nhúng nóng kẽm theo ISO 1461 (ngoại trừ có sự thỏa thuận khác). Kích thước và
chiều dày phải tương tự như đối với mẫu thử nền thép carbon. Việc
chuẩn bị bề mặt phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Các phương pháp
chuẩn bị bề mặt phù hợp được nêu trong ISO 12944-4 và trong ISO 12944-5:2018,
Phụ lục B. Chiều dày lớp phủ kẽm cần được xác định và ghi nhận trong biên bản
thử nghiệm.
5.1.3 Lớp kim loại
phun phủ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Lấy mẫu sơn
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm sơn thử
nghiệm (hoặc của từng sản phẩm, trong trường hợp hệ sơn có nhiều lớp phủ) theo
TCVN 2090 (ISO 15528). Việc kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu để thử nghiệm
theoTCVN 5669 (ISO 1513).
5.3 Số lượng mẫu
Cần phải chuẩn bị ba tấm mẫu cho mỗi thử
nghiệm (ngoại trừ có sự thỏa thuận khác).
5.4 Hệ sơn
Nên thi công sơn tấm mẫu bằng phương
pháp phun. Sơn phải thi công theo các yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất sơn. Mỗi
lớp phủ phải đồng đều về chiều dày và bề mặt ngoài, không bị co, căng, lõm, rỗ,
nhăn, bề mặt bóng không đều, bám bụi, phun quá khô hay bị bong tróc. Phương
pháp và quy trình kiểm
tra chiều dày màng khô trên bề mặt nhám (tấm thép làm sạch bằng
thổi hơi và lớp kim loại phun phủ nhiệt) cần tuân thủ ISO 19840, còn đối với bề mặt mạ kẽm
nhúng nóng cần tuân thủ TCVN 9760 (ISO 2808), nếu không có thỏa thuận khác giữa
các bên quan tâm. Phải áp dụng tiêu chí chấp nhận theo ISO 19840, nếu không có thỏa
thuận khác.
Chiều dày cực đại của mỗi lớp trên từng
tấm cần phải là:
- Nhỏ hơn 1,5 x chiều dày
màng khô danh định (NDFT) nếu NDFT ≤ 60 μm;
- Nhỏ hơn 1,25 x chiều dày
màng khô danh định (NDFT) nếu NDFT > 60 µm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có sự bảo vệ thích hợp cho các viền
cạnh và mặt lưng tấm mẫu thí nghiệm.
Phụ lục A xác định quy trình cần tuân
thủ khi tạo đường rạch để thử nghiệm theo ISO 9227 và Phụ lục B xác định quy
trình cần tuân thủ để thực hiện thử nghiệm lão hóa theo chu kỳ/gia tốc thời tiết.
5.5 Hệ sơn đối chứng
Một hệ sơn được xác định đã áp dụng
thành công nhiều năm ngoài hiện trường và tính năng của nó đã ghi nhận bằng
thử nghiệm trong phòng thí nghiệm được khuyến cáo sử dụng làm hệ sơn đối chứng.
Hệ sơn này phải càng
tương tự về thành phần và/hoặc chủng
loại sơn gốc, về chiều dày với hệ sơn đang được thử nghiệm càng tốt. Ví dụ
về các hệ sơn phù hợp được đưa ra ở Điều 6.
5.6. Thử nghiệm và
thời gian thử nghiệm
Quy trình và thời gian thử nghiệm được
quy định trong Bảng 1 (đối với môi trường ăn mòn khí quyển) và Bảng 2 (đối với
môi trường ăn mòn của nước và đất).
Các thử nghiệm theo Bảng 2 phải được
thực hiện với các loại tấm mẫu thử riêng biệt.
Trong trường hợp thời gian thử nghiệm
của cả hai chế độ thử nghiệm được xác định thì một trong hai chế độ có thể được sử dụng.
Bảng 1- Quy
trình thử nghiệm hệ sơn trên thép cacbon, thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép có lớp kim loại
phun phủ nhiệt đối với môi trường ăn
mòn khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền lâu/Tuổi thọ
theo ISO
12944-1
Chế độ thử
nghiệm 1
Chế độ thử
nghiệm 2
ISO 2812-2 (Ngâm trong nước)
ISO 6270-1 (Ngưng tụ nước)
ISO 9227 (Phun muối trung tính)
Phụ lục B
(Thử
nghiệm lão
hóa
theo chu kỳ)
h
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
C2
Thấp
-
48
-
-
Trung bình
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Cao
-
120
-
-
Rất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
-
C3
Thấp
-
48
120
-
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
240
-
Cao
-
240
480
-
Rất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
720
-
C4
Thấp
-
120
240
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
240
480
-
Cao
-
480
720
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
1 440
1 680
C5
Thấp
-
240
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
-
480
720
-
Cao
-
720
1 440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất cao
-
-
2 688
Bảng 2 - Quy trình thử nghiệm hệ sơn
trên thép cacbon, thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép có lớp kim loại phun phủ nhiệt
đối với môi trường ăn mòn của nước và đất
Môi trường ăn mòn
Độ bền
ISO 2812-2
(Ngâm
trong nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9227a
(Phun
muối trung tính)
h
h
h
Im1
Cao
3 000
1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 000
2 160
-
Im2
Cao
3 000
1 400
Rất cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2 160
Im3
Cao Rất cao
3 000
-
1 400
4 000
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chỉ có liên quan nếu hệ sơn được
ngâm/chôn một phần hoặc tạm thời.
Thời gian ngừng thử nghiệm gián đoạn
không được phép quá 72 h và tổng thời gian gián đoạn không vượt quá 10% tổng thời
gian thử nghiệm. Tổng thời gian gián đoạn thử nghiệm sẽ không được coi là một
phần của thời gian thử nghiệm đã thực hiện.
Các hệ sơn được thử nghiệm theo C5
cũng phù hợp với các môi trường ăn mòn và độ bền thấp hơn.
Để đánh giá các hệ sơn phù hợp với các
mức độ ăn mòn khác nhau khi ngâm trong nước và chôn trong đất như được định
nghĩa trong ISO 12944-2, Bảng 2, sử dụng các vật liệu sau:
Đối với Im1: Nước quy định trong ISO
2812-2. Các tấm không có đường rạch phải được ngâm một phần trong môi trường thử
nghiệm sục khí.
Đối với Im2 và Im3: Dung dịch natri
clorua 5% (khối lượng) trong nước (thay vì nước). Các tấm không có đường rạch
phải được ngâm một phần trong môi trường thử nghiệm.
Nếu kết cấu Im3 được bảo vệ ca-tốt thì khuyến cáo
thực hiện thêm thử nghiệm bóc tách ca-tốt.
6 Đánh giá hệ sơn
6.1. Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá các tấm mẫu ngâm một phần sẽ
được thực hiện trên khu vực ngâm và khu vực lộ khí.
Hai trong ba tấm thử nghiệm phải tuân
thủ các yêu cầu quy định trong Điều 6.2 và Điều 6.3
6.2 Đánh giá trước
khi thử nghiệm gia tốc nhân tạo
Thực hiện đánh giá trước khi thử nghiệm
gia tốc theo các chỉ tiêu nêu trong Bảng 3.
Lặp lại các thử nghiệm kéo bong trong
trường hợp lượng lớn hỏng do keo dán hoặc do lớp kim loại phun phủ nhiệt, nếu
các yêu cầu quy định không được đáp ứng.
Bảng 3 - Đánh
giá trước khi thử nghiệm
Phương pháp
đánh giá
Yêu cầu
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ 0 đến 2
Chỉ thử nghiệm khi độ dày màng sơn
khô của hệ sơn nhỏ hơn hoặc bằng 250 μm (giá trị đo không hiệu chỉnh,
hiệu chuẩn trên bề mặt nhẵn)
ISO 4624, Phương pháp kéo
bong (pull-of) A hoặc B
Giá trị lực kéo bong tối thiểu là
2,5 MPa cho mỗi
phép
đo.
Tương ứng 0% diện tích bị hỏng kết
dính giữa thép/thép phủ kim loại với lớp phủ thứ nhất (trừ khi các giá trị kéo bong ít nhất là 5 MPa)
Yêu cầu lực kéo bong phải được kiểm
soát và
tuyến
tính như mô tả trong ISO 4624, ví dụ: bằng cách sử dụng
thiết bị thử nghiệm thủy lực tự động.
Không được phép kiểm
tra độ bám dính bằng phương pháp ép đẩy (Push-off).
Đảm bảo cắt xung quanh
vòng tròn của đế (dolly) đến lớp thép cacbon.
Ít nhất ba đế (dolly) trên mỗi tấm
thử được kéo bong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sau khi thử nghiệm gia tốc
trong thời gian quy định được đưa ra trong Bảng 4.
Bảng 4 - Đánh
giá sau khi thử nghiệm
Phương pháp
đánh giá
Yêu cầu
Thời gian
đánh giá
Điều kiện/Ghi
chú
TCVN 12055-2 (ISO 4628-2), Đánh giá
độ phồng rộp
0 (S0)
Tức thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12055-3 (ISO 4628-3),
Đánh giá độ gỉ
Ri 0
Tức thì
TCVN 12055-4 (ISO 4628-4), Đánh giá
độ rạn nứt
0(S0)
Tức thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0(S0)
Tức thì
A..2. Ăn mòn ở đường rạch
sau khi thử mù muối
Giá trị
trung bình,
Lớn nhất là
1,5 mm bị ăn mòn từ đường rạch
Càng sớm
càng tốt, nhưng trong vòng 8 h sau
khi kết thúc thử
nghiệm
Bất kỳ hệ sơn chống ăn mòn nào sử dụng
để bảo vệ nền thép, đo độ ăn mòn ở vết rạch chỉ là sự ăn mòn của thép.
Lớp mạ kẽm nhúng nóng hoặc lớp kim loại phun phủ nhiệt được coi là một phần của
hệ bảo vệ chống ăn mòn,
không phải là một phần của
tấm nền.
Việc đánh giá mức độ ăn mòn xung
quanh đường rạch được thực hiện theo ISO 4628-8 bằng cách sử dụng thiết bị đo
có độ chính xác 0,1 mm. Các giá trị ăn mòn trung bình phải được báo cáo với độ
chính xác 1,5
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
trung bình,
Lớn nhất là 3,0 mm
bị ăn mòn từ đường rạch
Càng sớm càng tốt, trong vòng 8 h
sau khi kết thúc thử nghiệm
Bất kỳ hệ sơn chống ăn mòn nào sử dụng
để bảo vệ nền thép, đo độ ăn mòn ở vết rạch chỉ là sự ăn mòn của thép. Lớp mạ
kẽm nhúng nóng hoặc lớp kim loại phun phủ nhiệt được coi là một phần của hệ bảo
vệ chống ăn mòn, không phải là một phần của tấm nền.
Việc đánh giá mức độ ăn mòn xung
quanh đường rạch được thực hiện theo ISO 4628-8 bằng cách sử dụng thiết bị đo
có độ chính xác 0,1 mm. Các giá trị ăn mòn trung bình phải được
báo cáo với độ chính xác 0,1 mm.
TCVN 2097 (ISO 2409), Phương pháp cắt
ô thử
độ
bám dính
Điểm 0 đến 2
Đánh giá sau 7 ngày trong không khí chuẩn xác định
theo TCVN 5668 (ISO 3270)/ISO 4624
Chỉ thử nghiệm khi độ dày màng sơn
khô của hệ sơn nhỏ
hơn
hoặc bằng 250 μm (giá trị đo
không hiệu Chỉnh, hiệu
chuẩn trên bề mặt nhẵn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị lực kéo bong thấp nhất là
2,5 MPa với từng lần đo.
Tương ứng 0 % diện tích bị hỏng kết
dính giữa thép/thép phủ kim loại với lớp phủ thứ nhất (trừ khi các giá trị
kéo bong ít nhất là 5 MPa)
Sau 7 ngày ổn định trong không khí
chuẩn xác định theo TCVN 5668 (ISO 3270)/ISO 4624
Yêu cầu lực kéo bong phải được kiểm
soát và tuyến tính như mô tả trong ISO 4624, ví dụ: bằng cách sử dụng thiết bị
thử nghiệm thủy lực tự động.
Không được phép Kiểm tra độ bám dính
bằng phương pháp ép đẩy (Push-off).
Đảm bảo cắt xung quanh vòng tròn của
đế (dolly) đến lớp thép cacbon.
Ít nhất ba đế (dolly) trên mỗi tấm thử
được kéo bong.
Bất kỳ khuyết tật nào xảy ra trong
vòng 1 cm từ các cạnh của tẩm thử sẽ không được tính đến.
Lặp lại các thử nghiệm kéo bong trong
trường hợp lượng lớn hỏng do keo dán, nếu các yêu cầu quy định không được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
là các thông tin sau:
(a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12705-6 (ISO 12944-6)
(b) Cơ quan thử nghiệm (tên và địa chỉ);
(c) Ngày tháng tiến hành từng thí nghiệm;
(d) Mô tả tấm nền và chuẩn bị bề mặt;
(e) Các chi tiết cần thiết để nhận biết
(xác định) hệ sơn bảo vệ (nhà sản xuất, tên hoặc số đối chứng của sản phẩm, số
hiệu mẻ, số lớp phủ, chiều dày màng sơn khô cho mỗi lớp phủ);
(f) Mọi chi tiết cần thiết để nhận biết
hệ sơn đối chứng;
(g) Thời gian và chế độ làm khô/đóng rắn và ổn
định;
(h) Phân loại hệ sơn theo kết quả thử
nghiệm thu được (loại môi trường ăn mòn và phân mức tuổi thọ, chẳng hạn như môi
trường C5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(j) Các kết quả của từng tấm
mẫu thử nghiệm;
(k) Các tài liệu hình ảnh tập trung chủ
yếu vào các vết rạch (trước và sau khi thử nghiệm), hư hỏng của thử kéo bong (trên tấm
thử và trên tám đế thiết bị đo-dolly);
(l) Độ dày lớp kẽm, nếu có thể;
(m) Độ dày của lớp kim loại phun phủ
nhiệt, nếu có thể;
(n) Mọi độ lệch với các phương pháp thử
đã quy định.
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ rằng
thiết bị và quy trình thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia có liên quan.
Báo cáo thử nghiệm sẽ được
ký bởi người thực hiện và bởi người phụ trách phòng thí nghiệm hoặc bởi một đại diện
được ủy quyền khác của phòng thí nghiệm.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường rạch để thử nghiệm theo ISO 9227 và thử
nghiệm chu kỳ lão hóa theo ISO 12944-9
A.1. Tạo đường rạch
Đường rạch (xem Hình A.1 và
A.2) cần được tạo trên từng mẫu sao cho bảo đảm sự tiếp xúc đầy đủ với tất cả
các thành phần của phép thử. Đường rạch phải được cắt bằng phương pháp cơ học
(sử dụng khoan máy với mũi khoan cobalt/hoặc lưỡi dao cắt bẻ). Đường rạch phải
có chiều dài 50 mm và bề rộng 2 mm, cách cạnh dài mẫu tối thiểu 12,5 mm và cạnh
ngắn mẫu tối thiểu
25 mm. Đường rạch phải cắt hoàn toàn qua màng sơn và ăn vào nền thép carbon.
Khi cắt cần để trong buồng theo phương nằm ngang. Với mẫu mạ nhúng kẽm và phun
phủ kim loại, đường rạch cần cắt qua cả màng sơn và lớp phủ vào đến nền
thép carbon. Đường rạch ăn vào nền thép carbon càng ít càng tốt
Kích thước đo
bằng milimet

CHÚ THÍCH: 1- Lớp phủ; 2- Nền thép carbon
Hình A.1 - Mặt
cắt ngang của đường rạch
Kích thước đo bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Đánh giá ăn mòn trên đường
rạch
Sau khi loại bỏ phần lớp phủ bám hờ dọc
đường rạch bằng biện pháp thích hợp, tiến hành đo độ rộng vết ăn mòn thép tại
chín vị trí của đường rạch, một điểm ở giữa đường rạch và bốn điểm cách nhau 5 mm về
hai phía của điểm giữa.
Tính mức độ ăn mòn M của đường
rạch theo biểu thức M = (C - W)/2 với C là trung bình cộng độ rộng
ăn mòn đo được tại chín điểm đo và W là độ rộng đường rạch ban đầu. Kết quả tính
toán mức độ ăn mòn trung bình tại đường rạch cần được ghi nhận với độ chính xác 0,1
mm.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Thử nghiệm lão hóa theo chu kỳ
Chu kỳ phơi mẫu sử dụng trong quy
trình thử nghiệm này kéo dài trọn một tuần (168 h) bao gồm:
a) 72 h chiếu UV và ngưng tụ ẩm theo
ISO 16474-3/TCVN 11608-3 với các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 72 h phun mù muối trung tính theo
ISO 9227.
c) 24 h thử trong điều
kiện nhiệt độ thấp ở (-20 ± 2) °C

Hãy bắt đầu chu trình thử bằng chiếu UV
và kết thúc bằng thử ngưng
tụ ẩm.
Giữa phép thử phun mù muối và phép thử
nhiệt độ thấp cần rửa sạch mẫu bằng nước khử khoáng nhưng không cần sấy
khô mẫu.
Khi khởi đầu phép thử ở nhiệt
độ thấp, mẫu cần đạt nhiệt độ (-20 ± 2) °C trong vòng 30 min.
Độ dài thời gian thực hiện việc thử mẫu được xác định
trong Bảng 1.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 12944-4:2017, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by
protective paint systems - Part 4: Types of surface and surface preparation
(Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ
sơn phủ - Phần 4: Các dạng bề mặt và chuẩn bị bề mặt).
[3] ISO 12944-5:2018 (TCVN 8789-5: 20...),
Paints and varnishes - Corrosion protection of steel
structures by protective paint systems - Part 5: Protective paint systems (Sơn
và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 5: Các hệ
sơn bảo vệ).
[4] ISO 12944-9:2018, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by
protective paint systems - Part 9: Protective paint systems and laboratory
performance test methods for offshore and related structures (Sơn và vecni - Bảo vệ chống
ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 9: Hệ sơn bảo cho các công trình
ngoài khơi và các công trình liên quan vệ và phương pháp thử nghiệm
các tính năng kỹ
thuật trong phòng thí nghiệm);
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định
chung
4.1 Quan hệ giữa
thử nghiệm gia tốc/lão hóa nhân tạo và thử nghiệm tự nhiên
4.2 Yêu cầu đối với
thử nghiệm tính năng bổ sung
5 Phương pháp
thử trong phòng thí nghiệm
5.1 Tấm mẫu thí
nghiệm
5.1.1 Thép cacbon
5.1.2 Thép mạ kẽm nhúng nóng
5.1.3 Lớp kim loại
phun phủ nhiệt
5.2 Lấy mẫu sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Hệ sơn
5.5 Hệ sơn đối chứng
5.6 Thử nghiệm và
thời gian thử nghiệm
6 Đánh giá hệ
sơn
6.1 Quy định
chung
6.2 Đánh giá trước
khi thử nghiệm gia tốc nhân tạo
6.3 Đánh giá sau
khi thử nghiệm gia tốc nhân tạo trong thời gian quy định
7 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (Quy định): Đường rạch để thử
nghiệm theo ISO 9227 và thử nghiệm theo chu kỳ lão hóa theo ISO 12944-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo