TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11935-3:2018
EN
927-3:2012
SƠN VÀ VECNI - VẬT
LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI THẤT - PHẦN 3: PHÉP THỬ THỜI TIẾT TỰ NHIÊN
Paints and varnishes - Coating materials and coating
systems for exterior wood - Natural weathering test
Lời
nói đầu
TCVN
11935-3:2018 hoàn toàn tương đương
EN 927-3:2012
TCVN
11935-3:2018 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ
TCVN 11935 (EN 927) Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ ngoại thất, bao gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 11935-2:2018 (EN 927-2:2014), Phần 2: Yêu cầu chất lượng;
-
TCVN 11935-3:2018 (EN 927-3:2012), Phần 3: Phép thử thời tiết tự nhiên;
-
TCVN 11935-5:2018 (EN 927-5:2006), Phần 5: Đánh giá độ thấm nước dạng
lỏng;
-
TCVN 11935-6:2018 (EN 927-6:2006), Phần 6: Phép thử
thời tiết nhân tạo bằng cách phơi mẫu sử dụng đèn huỳnh quang UV và nước.
SƠN VÀ VECNI - VẬT LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI
THẤT - PHẦN 3: PHÉP THỬ THỜI TIẾT TỰ NHIÊN
Paints and varnishes - Coating materials and
coating systems for exterior wood - Part 3: Natural weathering test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp thử thời tiết tự nhiên của hệ phủ trang trí và bảo
vệ cho gỗ ngoại thất, chủ yếu là gỗ bào và gỗ xẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các
tài
liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN
2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN
2097 (ISO 2409), Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng;
TCVN
2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn
không chứa kim loại ở các góc 20
°, 60 ° và 85 °;
TCVN
5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN
9760:2013 (ISO 2808:2007), Sơn và vecni - Xác định
chiều dày màng;
TCVN
9761 (ISO 2810), Sơn và vecni -
Sự phong hóa thời tiết tự nhiên
của lớp phủ - Phơi mẫu và đánh giá;
ISO
554, Standard atmospheres for conditioning and/or testing - Specifications
(Không khí chuẩn khi ổn định hoặc/và thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4628-2, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings -
Designation of quantity and size of defects, and of intensity of
uniform changes in appearance - Part 2: Assessment of degree of
blistering (Sơn và vecni - Đánh giá sự suy giảm của lớp phủ - Tên gọi các khuyết
tật theo số lượng và kích cỡ, và mức độ thay đổi đồng nhất ngoại quan - Phần 2:
Đánh giá độ phồng rộp);
ISO
4628-4, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings - Designation
of quantity and size of defects, and of intensity of uniform
changes in appearance - Part 4: Assessment of degree of cracking (Sơn và vecni
- Đánh giá sự suy giảm của lớp phủ - Tên gọi các khuyết tật theo số lượng và
kích cỡ, và mức độ thay đổi đồng nhất ngoại quan - Phần 4: Đánh
giá độ rạn nứt);
ISO
4628-5, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings -
Designation of quantity and size of defects, and of intensity of
uniform changes in appearance - Part 5: Assessment of
degree of flaking (Sơn và vecni - Đánh giá sự suy giảm của lớp phủ -
Tên gọi các khuyết tật theo số lượng và kích cỡ, và mức độ thay đổi đồng nhất
ngoại quan - Phần 5: Đánh giá độ bong tróc);
ISO
4628-6, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of coatings - Designation
of quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes in
appearance - Part 6: Assessment of degree of chalking by tape method (Sơn và
vecni - Đánh giá sự suy giảm của lớp phủ - Tên gọi các khuyết tật theo số lượng
và kích cỡ của các khuyết tật, và mức độ thay đổi đồng nhất ngoại quan - Phần
6: Đánh giá độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính);
ISO
11664-4, Clorimetry - Part 4: CIE 1976 L*a*b* Colour space (Sắc kế - Phần 4
CIE 1976 L*a*b* hệ không gian màu).
3 Nguyên tắc
Tiến
hành đánh giá độ bền thời tiết tự nhiên của hệ phủ thử nghiệm được phủ lên nền
gỗ. Đánh giá độ bền bằng cách xác định những thay đổi về tính chất trang trí và
bảo vệ của lớp phủ sau 12 tháng phơi mẫu.
Nền
thử chuẩn được lựa chọn là gỗ thông. Gỗ dác, thường được sử dụng trong đồ mộc,
được lựa chọn để thay thế gỗ lõi bởi vì sự hư hỏng của màng phủ trên gỗ dác dễ nhận
thấy hơn.
Sự
khác nhau về chất lượng gỗ, các điều kiện thời tiết và vị trí địa lý được ghi
nhận và cho phép trong phương pháp này bằng cách so sánh hệ phủ cần thử với hệ
phủ đối chứng. Thành phần của hệ phủ đối chứng (gọi là “Sản phẩm so sánh nội bộ” hoặc
“ICP”) được quy định tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
phép thử tùy chọn được mô tả trong Phụ lục E. Kết quả của các phép thử này chỉ nhằm
mục đích bổ sung thông tin.
4 Thiết bị và dụng cụ
4.1 Giá
phơi mẫu, nghiêng một
góc 45 ° so với phương nằm ngang, trên đó các tấm mẫu hướng về đường
xích đạo theo TCVN 9761 (ISO 2810).
4.2 Thiết
bị đo độ bóng, đo độ phản xạ ánh
sáng theo TCVN 2101 (ISO 2813), góc tới 60 °.
4.3 Thiết bị đo màu Tristimulus hoặc quang phổ kế, đo màu sắc và tính toán sự khác biệt của màu sắc
trong hệ không gian màu CIELAB theo ISO 11664-4.
4.4 Băng
dính và dụng cụ cắt, đánh giá độ
bám dính theo TCVN 2097 (ISO 2409).
4.5 Kính
hiển vi, có độ phóng đại 10 lần để
đánh giá các khuyết tật bề mặt.
4.6 Kính
hiển vi, đo độ dày màng theo TCVN
9760:2013 (ISO 2808:2007), phương pháp 6A.
4.7
Băng dính trong suốt, đánh giá
độ phấn hóa theo ISO 4628-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu
Lấy
mẫu đại diện của sản phẩm cần thử hoặc từng sản phẩm trong trường hợp hệ phủ đa
lớp theo TCVN 2090 (ISO 15528).
Kiểm
tra và chuẩn bị mẫu thử nghiệm theo TCVN 5669 (ISO 1513).
6 Tấm thử
6.1 Gỗ
Gỗ
thông không có mắt, các vết nứt và các vết nhựa, thớ dọc, có tốc độ sinh trưởng trung bình
(nghĩa là từ 3 đến 8 vòng năm trên 10 mm). Độ nghiêng của các vòng năm trên bề
mặt phải nằm trong khoảng từ 5° đến 45° (xem Hình 1).
Gỗ
không bị mục xanh và không có dấu hiệu nhiễm nấm trên bề mặt hoặc cả tấm. Độ xốp
bất thường (do vi khuẩn tấn công) phải được loại bỏ (xem Phụ lục B, Điều B.10)
Gỗ
phải được ổn định ở (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % (theo ISO 554) đến
hàm ẩm cân bằng (13 ± 2) %.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Ví dụ về tấm thử không có gỗ lõi (nếu có) cách bề mặt thử nghiệm dưới 10 mm,
đáp ứng yêu cầu vi hướng vòng năm nằm trong dải (5 ° đến 45 °) ở mặt
trước.
b)
Tấm này không đạt yêu cầu bởi vì gỗ lõi quá gần với mặt thử nghiệm.
c)
Tấm này không đạt yêu cầu bởi vì hướng vòng năm không nằm trong dải từ 5 ° đến 45 °. Độ nghiêng của vòng năm -10 o
về bên trái của tấm và nghiêng 30 o về bên phải tấm. Do đó một phần của bề mặt có tiếp tuyến
cắt với bề mặt gỗ (độ nghiêng của vòng sinh trưởng 0 °), có
nguy cơ cao hình thành sự rạn nứt
d)
Tấm mẫu này không đáp ứng được yêu cầu bởi vì hướng vòng năm không nằm trong dải từ 5 ° đến 45 °. Và độ
nghiêng của vòng năm 45 ° về bên trái và 70 ° về bên phải.
CHÚ
THÍCH: Phần trên cùng của tấm là mặt phơi mẫu, phần dưới của tấm là mặt sau.
Hình 1- Mặt cắt ngang của một số tấm gỗ
6.2
Chuẩn bị và lựa chọn tấm gỗ thử
Tấm
thử phải được cắt từ tấm gỗ đã bào xung quanh, có kích thước danh nghĩa dài
(375 ± 2) mm, rộng (78 ± 3) mm và dày (20 ± 2) mm. Chi tiết chuẩn bị tấm thử
xem Hình 2. Các tấm thử phải được bào để đạt được độ nhẵn và đồng nhất. Để
tránh bề mặt gỗ bị lão hóa, các tấm thử phải được đánh nhám bằng tay bằng cát
(150 mesh) ngay trước khi phủ. Không được phép vê tròn các cạnh.
Tấm
thử phải được lựa chọn sao cho bề mặt gỗ dác thử nghiệm ở phía lồi của vòng
năm, khoảng cách từ bề mặt thử đến gỗ lõi không nhỏ hơn 10 mm. Gỗ lõi phải được
kiểm tra với thuốc thử được mô tả ở B.11, ở cả hai đầu mỗi tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Chuẩn
bị tấm thử phủ
6.3.1 Ổn định gỗ
Trước
khi phủ, ổn định tấm thử ở (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % cho đến khi đạt khối
lượng không đổi theo ISO 554. Giữ các tấm gỗ ở cùng điều kiện trong suốt quá
trình làm khô hệ phủ và quá trình bảo quản tiếp theo của tấm thử trước khi phơi
mẫu. Các tấm gỗ có thể được chuyển sang điều kiện môi trường khác trong thời
gian ngắn khi điều kiện này cần thiết để tiến hành các quy trình hoặc đánh giá
riêng biệt.
6.3.2 Chuẩn
bị tấm thử cho lớp phủ thử nghiệm
Đối
với mỗi hệ phủ cần thử, lựa chọn ngẫu nhiên 4 tấm thử trong số sẵn có. Ba tấm
thử được sử dụng để phơi mẫu và tấm thứ tư không phơi mẫu để làm tấm đối chứng.
Phủ
vật liệu phủ lên mặt trước và các mặt cạnh của mỗi tấm. Mặt trước của tấm thử
là mặt hướng về phía vỏ cây. Mặt sau của tấm và các mặt đầu không được phủ.
Phủ
vật liệu phủ theo phương pháp quy định của nhà sản xuất để đạt được độ
dày màng ướt tương ứng với giá trị độ dàn trải trung bình (± 20 %) theo yêu cầu
của nhà sản xuất.
Ghi
lại khối lượng vật liệu phủ đã được phủ cho mỗi tấm thử và sau đó tính giá trị
trung bình với bốn tấm thử. Các giá trị nên được biểu thị bằng đơn vị g/m2,
nhưng cũng có thể được biểu thị theo độ dày màng ướt (tính bằng micromét).
6.3.3 Chuẩn
bị tấm thử cho sản phẩm so sánh nội bộ (ICP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
tấm phủ ICP được phơi mẫu ở cùng thời điểm để có thể so sánh cho một hoặc nhiều
lớp phủ thử nghiệm.
6.3.4 Bịt
kín và dưỡng hộ
Khi
lớp phủ cần thử và lớp phủ ICP đã được làm khô, bịt kín hoàn toàn các cạnh của
tấm thử với ít nhất 2 lớp sơn mềm dẻo, màu trắng và chống thấm nước, ví dụ
như loại alkyd béo, có khả năng phơi ngoài trời 2 năm mà không bị rạn nứt. Vật liệu bịt
kín có thể được phủ bằng cách dùng chổi quét hoặc nhúng. Vật liệu bịt
kín phải được phủ tại vùng đánh dấu “a” và “c” ở các cạnh của tấm như Hình 2.
Điều quan trọng là xung quanh phải được phủ bằng vật liệu bịt
kín, ví dụ phía trước, các mặt cạnh, hai mặt đầu và mặt sau của
tấm đã được phủ.
Sau
khi bịt kín, bảo dưỡng các tấm mẫu khoảng 7 ngày trong môi trường được kiểm
soát ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % (theo ISO 554) trước
khi tiến hành phơi mẫu.
Bắt
đầu phơi mẫu chậm nhất là 28 ngày sau khi hoàn thành quá trình bịt kín.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1,
2 và 3 là các tấm được phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Đầu bịt kín (có thể sử dụng để đánh số các tấm thử nghiệm)
b
Phần được chọn để phủ sơn
c
Đầu bịt kín
CHÚ
THÍCH: Hình vẽ không theo tỷ lệ.
Hình 2 - Chi tiết các tấm thử
6.3.5 Độ
dày màng
Sử
dụng các tấm đối chứng để xác định độ dày màng khô của lớp phủ ICP và lớp phủ cần
thử. Kiểm tra ba lát gỗ mỏng đã phủ được lấy từ mỗi tấm thử đối chứng bằng kính
hiển vi phù hợp theo TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007), phương pháp 6A. Ba lát gỗ
mỏng này phải được lấy ở ba vị trí khác nhau có khoảng cách đều nhau theo chiều
rộng tấm. Tiến hành đo 5 lần đối với mỗi lát gỗ mỏng, tính toán ghi lại giá trị
trung bình tính bằng micromet.
Độ
dày được tính bằng micromét và được đo cho lớp phủ trên bề mặt gỗ. Vật liệu phủ
có thể thẩm thấu một phần vào gỗ, phần này không tính vào độ dày đo được.
7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách
tiến hành cho tất cả thử nghiệm theo Phụ lục B và Phụ lục C.
7.2
Kiểm tra trước khi phơi mẫu
Trước
khi phơi mẫu, tiến hành các phép đo trên tấm thử và tấm ICP như sau:
-
Khối lượng hệ phủ được sử dụng (bằng cách cân) (xem 6.3.2);
-
Độ dày màng (xem 6.3.5);
-
Độ bóng;
-
Màu sắc.
Đánh
giá độ bám dính của lớp phủ cần thử và lớp phủ ICP trên tấm đối chứng.
Do
gỗ là loại vật liệu tự nhiên nên có thể có những khuyết tật không mong muốn được
phát hiện ngay trước khi phơi mẫu, mặc dù vật liệu gỗ đã được lựa chọn, kiểm
tra và chuẩn bị theo hướng dẫn ở Điều 6.1 và 6.2. Nếu các tấm như vậy được phơi mẫu thì
loại, kích cỡ và vị trí của khuyết tật phải được ghi lại để tránh ảnh
hưởng đến sự đánh giá sau khi phơi mẫu. Các thông tin bổ sung, xem Phụ lục B và Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phơi
ba trong bốn tấm mẫu, với cạnh dài đặt nằm ngang và dán băng 50 mm ở bên trái bề mặt phơi mẫu, trong thời
gian 12 tháng, sử dụng giá phơi mẫu (4.1). Ghi lại ngày bắt đầu và kết thúc thử nghiệm.
Bảo
quản tấm đối chứng trong phòng ở nhiệt độ (20 ± 2) °C, độ ẩm tương đối
(65 ± 5) % và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
7.4 Kiểm
tra sau khi phơi mẫu
7.4.1
Kiểm tra trên giá phơi mẫu
Kết
thúc 12 tháng phơi mẫu, kiểm tra các tấm trên giá phơi mẫu và ghi lại sự phồng rộp. Di
chuyển các tấm từ giá phơi mẫu tới phòng thí nghiệm và để ổn định 7 ngày ở nhiệt
độ (20 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (65 ± 5) %.
7.4.2 Kiểm
tra tấm mẫu thử chưa rửa tại phòng thí nghiệm
Đánh
giá tấm mẫu thử theo các tính chất sau:
-
Độ bong tróc;
-
Độ rạn nứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ phấn hoá;
-
Ngoại quan chung.
7.4.3
Kiểm tra tấm mẫu thử đã rửa tại phòng thí nghiệm
Sau
những bước kiểm tra đầu tiên (7.4.1 và 7.4.2), dùng miếng mút rửa các tấm bằng
nước ấm sạch để loại bỏ chất lắng đọng và bụi bẩn từ không khí trên bề mặt tấm
thử, sau đó làm khô.
Kiểm
tra độ bóng và màu sắc của lớp phủ trên tấm đối chứng và các tấm đã
phơi mẫu.
Kiểm
tra sự phát triển nấm mốc, độ bám dính và ngoại quan của lớp phủ trên các tấm
đã phơi mẫu.
8 Độ chụm
Thông
tin bổ sung về độ chụm được đưa ra trong Phụ lục G.
9 Biểu thị kết quả và báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Tất cả các chi tiết cần thiết để xác định sản phẩm cần thử, bao gồm tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp vật liệu phủ, tên hoặc dấu hiệu nhận biết khác của hệ phủ, bao gồm
số lô, mô tả về vật liệu phủ, phương pháp phủ và ngày tháng thử nghiệm, độ dày
lớp phủ và màu sắc;
b)
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c)
Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm;
d)
Vị trí phơi mẫu;
e)
Số phiếu báo cáo thử nghiệm;
f)
Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu thử nghiệm;
g)
Phương pháp lấy mẫu, ngày tháng lấy mẫu và cá nhân chịu trách nhiệm lấy mẫu;
h)
Ngày tháng nhận mẫu;
i)
Thời gian phơi mẫu (ngày bắt đầu và kết thúc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k)
Các kết quả thử nghiệm (xem 7.2, 7.4.2, và 7.4.3);
l)
Ngày có hiệu lực của báo cáo thử nghiệm;
m)
Loại dụng cụ cắt được sử dụng để xác định độ bám dính (xem B.9.2.1).
Ví dụ định dạng phù hợp được đưa ra trong Phụ lục D.
Bản
sao kết quả thử nghiệm cùng với các dữ liệu khác phải được lưu giữ phù hợp với
quy định về quản lý chất lượng.
Phụ lục A
(quy định)
Sản phẩm so sánh nội
bộ (ICP) alkyd biến tính
Bảng A.1 - Sản phẩm so sánh nội bộ (ICP) alkyd biến
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thương mạic
Nhà cung cấp
Ghi chú
Hàm lượng %
(theo khối lượng)
Alkyd
Synolac™ 6005 WDA
Cray Valley
Hàm lượng các chất không bay hơi 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi
Varsol™ 40
ExxonMobil
chemical
3,77
Bột màu đỏ
Sicoflush™ L2817
BASF
40 % bột màua, dạng nhão
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột màu vàng
Sicoflush™ L1916
BASF
40 % bột màua, dạng nhão
2,30
Phụ gia lưu biến
Bentone™ 34
Elementis
Specialties
10 % trộn sẵn trong xăng trắng 85 % và cồn 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất làm khô Ca
Nuodex™ Ca 5%
Rockwood
Pigments
5 % Canxi, lượng chất không bay hơi khoảng 55 %
2,77
Chất làm khô Co
Nuodex™ Co 10%
Rockwood
Pigments
10 % Coban, lượng chất không bay hơi khoảng 75 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất làm khô Zr
Nuodex™ Zr 12%
Rockwood
Pigments
12 % Zirconium, lượng chất không bay hơi khoảng 45 %
0,3
Chất diệt khuẩn
Preventol™ A5S
Lanxess
Bột (96 % chất hoạt tính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HALSb
Tinuvin™ 292
BASF
0,45
Chất chống tạo váng
Exkin™ 2
Rockwood
Pigments
Metyl etyl ketoxim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi
Varsol™ 40
ExxonMobil
chemical
34,84
Tổng phần trăm (%) theo khối lượng
100,00
a Kích thước
hạt ≤
10 µm
b Chất ổn
định quang cản trở amin (khử gốc tự do)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Việc chấp nhận ICP không còn phù hợp với VOC chỉ thị về
1999/13/EC. ICP được sử dụng để mô tả điều kiện khí hậu trong suốt quá trình phơi mẫu
và nó không liên quan đến thương mại. ICP được duy trì liên tục cho tới khi
có sự thay thế được xác nhận.
Các
tính chất và giá trị sau đây phải được kiểm soát bởi nhà sản xuất:
Khối
lượng thể tích: 0,90 g/cm3 đến 0,91 g/cm3;
Độ
nhớt: 33,5 s, được xác định bằng phễu chảy đường kính 4 mm theo TCVN 2092 (ISO
2431), độ nhớt động học tương ứng 39 mm2/s;
Màu
sắc: Phủ ICP với độ dày màng ướt 90 µm trên mặt tấm Leneta™ không hấp thụ. Sau 24 h làm
khô, xác định màu sắc như mô tả ở Điều B.2 Phụ lục B. Các giá trị sau đây xác
nhận màu sắc:
L
≈ 56
a
≈ 42
b
≈ 52
Bổ
sung các thành phần theo thứ tự nhất định và theo thực tế sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
quản trong bao bì kín và sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất.
Phụ lục B
(quy định)
Chi tiết về các
phương pháp thử
B.1 Độ
bóng và sự thay đổi độ bóng
Đo
độ bóng Phản quang theo TCVN 2101 (ISO 2813) bằng máy đo độ bóng ở góc tới 60°. Xác định giá trị cho mỗi vị trí dọc theo thớ gỗ,
nghĩa là chùm tia sáng song song với thớ gỗ. Đo 3 vị trí khác dọc theo chiều
dài của tấm. Di chuyển máy đo độ bóng theo phương ngang và đo trên 3 vị trí ở
vùng liền kề với chùm ánh sáng tới trên tấm thử theo hướng ngược lại. Lấy giá
trị trung bình của 6 giá trị đạt được.
Tính
sự thay đổi độ bóng của mỗi tấm trong ba tấm thử phơi mẫu và tấm mẫu đối chứng.
Tính giá trị trung bình sự thay đổi độ bóng của ba tấm thử phơi mẫu. Kết quả cuối
cùng làm tròn đến một chữ số thập phân.
B.2 Màu
sắc và sự thay đổi màu sắc
Xác
định màu sắc theo ISO 11664-4 bằng cách sử dụng phương pháp đo hình học 45/0 hoặc
d/8) cùng với thành phần
phản quang (sci/spin). Phương pháp đo hình học phải được báo cáo trong kết quả thử nghiệm.
Xác định hệ không gian màu CIE 1976, tọa độ màu (L*, a*, b*) cho nguồn sáng
tiêu chuẩn D65 và người quan sát tiêu chuẩn 10° cho mỗi tấm thử
như một giá trị trung bình của 6 phép đo đơn lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Độ
phồng rộp
Đánh
giá về số lượng (mật độ) và kích cỡ được thực hiện trên mỗi tấm thử phơi mẫu
riêng biệt theo ISO 4628-2.
Tính
và ghi lại giá trị trung bình về số lượng và kích cỡ làm tròn đến một chữ số thập
phân.
B.4 Độ
bong tróc
Đánh
giá về số lượng (mật độ) và kích cỡ được thực hiện trên mỗi tấm thử phơi mẫu
riêng biệt theo ISO 4628-5, sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại 10 lần để quan
sát (xem 4.5).
Tính
và ghi lại giá trị trung bình về số lượng và kích cỡ làm tròn đến một chữ số thập
phân.
B.5 Sự
phát triển nấm mốc
Đánh
giá trên mỗi vùng thử nghiệm riêng biệt, sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại
10 lần (xem 4.5) theo ISO 4628-1.
B.6 Độ
rạn nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
và ghi lại giá trị trung bình về số lượng và kích cỡ làm tròn đến một chữ số thập
phân.
B.7 Độ
phấn hóa
Đánh
giá trên mỗi tấm thử riêng biệt phù hợp với cách tiến hành được mô tả theo ISO
4628-6. Cẩn thận khi phân biệt giữa phấn hóa và bụi.
Tính
và ghi lại giá trị trung bình làm tròn đến một chữ số thập phân.
B.8 Đánh
giá ngoại quan chung
Đánh
giá trên mỗi tấm thử riêng biệt phù hợp với ISO 4628-1, Bảng 3, sự so sánh với
các tấm mẫu đối chứng.
Tính
và ghi lại giá trị trung bình làm tròn đến một chữ số thập phân.
B.9 Độ
bám dính
B.9.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.2 Thiết
bị dụng cụ
B.9.2.1 Dụng
cụ cắt
Dụng
cụ cắt lưỡi đơn, cắt nghiêng một góc 20° đến 30° so với cạnh và các kích thước khác được quy định
theo TCVN 2097 (ISO 2409) hoặc theo dao nhiều lưỡi. Nên sử dụng dao cắt lưỡi
đơn. Loại dao cắt khác được sử dụng phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
B.9.2.2
Băng dính nhạy áp lực trong suốt
Chiều
rộng (25 ± 10) mm, với lực kéo tối thiểu 200 N trên 25 mm chiều rộng và lực bám
dính từ 6 N đến 10 N trên 25 mm chiều rộng như quy định trong TCVN 2097 (ISO
2409). Băng dính phải được bảo quản ở (20 ± 2) °C và độ ẩm tương
đối (65 ± 5) %.
B.9.3
Cách tiến hành
Thực
hiện phép thử hai lần trên mỗi tấm đã phơi mẫu, ghi lại từng kết quả làm tròn đến
số nguyên gần nhất. Tính và ghi lại giá trị trung bình cho mỗi tấm làm tròn đến
một chữ số thập phân. Tính toán và công bố giá trị trung bình của cả ba tấm làm
tròn đến một chữ số thập phân.
B.10 Thử
nghiệm cho gỗ xốp bất thường
Có
thể xác định một cách định tính gỗ xốp bất thường bằng cách nhỏ một giọt
propan-2-ol (isopropanol) lên bề mặt gỗ; gỗ thông thường sẽ hấp thụ giọt
propan-2-ol trong thời gian không nhỏ hơn 30 s. Phép thử phải được thực hiện ở
ít nhất 6 vị trí phân bố rộng trên mặt sau của tấm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng gỗ lõi luôn được kiểm tra trên cả hai đầu của mỗi tấm thử, sử dụng dung dịch
thử ví dụ dung dịch muối Fast Red B (Azoic Diazo component 5) (nồng độ 5 g/L
trong nước khử ion) hoặc muối rắn Blue B (Diazo Blue B) (2 % trong nước khử
ion).
CHÚ
THÍCH: Không có báo cáo Fast Red B (Azoic Diazo component 5) gây đột biến hay
quái thai, tuy nhiên, chất này phải được xử lý như một chất có khả năng gây ung thư.
Tài liệu tham khảo phải được cập nhật, có bảng dữ liệu về sức khỏe và an toàn
liên quan.
Phụ lục C
(quy định)
Yêu cầu đánh giá đối
với tấm mẫu cần thử và tấm mẫu ICP
Bảng C.1- Yêu cầu đánh giá đối với tấm mẫu cần thử và tấm
mẫu ICP
Tấm mẫu chỉ định
(Hệ phủ thử và ICP)
Tấm phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
R
Loài
gỗ
Gỗ thông
Kiểm
traa
Trước
khi phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Lượng dùng
x
x
x
x
b)
Độ dày màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
c)
Độ bóng
x
x
x
xb
d)
Màu sắc
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
e)
Khuyết tật ban đầu
x
x
x
x
Sau
khi phơi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
Độ bong rộp (tại chỗ)
x
x
x
x
g)
Ngoại quan
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
h)
Độ bong tróc
x
x
x
x
i)
Độ rạn nứt
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
j)
Độ phấn hóa
x
x
x
x
k)
Sự phát triển nấm mốc
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Sau
khi phơi mẫu và rửa (bằng nước)
I)
Ngoại quan
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
m)
Sự phát triển nấm mốc
x
x
x
n)
Độ bóng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
xb
o)
Màu sắc
x
x
x
x
p)
Độ bám dính
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
a Việc kiểm tra tốt
nhất nên thực hiện theo trình tự từ a) tới p).
b Đo độ
bóng được lặp lại trên tấm đối chứng không phơi mẫu và không được rửa khi kết
thúc quá trình phơi mẫu (xem B.1).
Phụ lục D
(tham khảo)
Định dạng cho báo
cáo thử nghiệm
Hệ phủ cho gỗ ngoại thất - Phép thử thời tiết tự
nhiên (TCVN 11935-3 (EN 927-3))
BÁO CÁO THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
loại theo TCVN 11935-1 (EN 927-1)
Thử
nghiệm trên:
(nền
thử nghiệm)
Đánh
dấu:
(Số
công việc)
Khách
hàng:
Phòng
thử nghiệm:
Vị
trí phơi mẫu
Ngày bắt đầu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ số
Nhà sản xuất
Tên thương mại (hoặc tên đối chứng)
Mô tả
Phương pháp phủ và ngày tháng
Khối lượng phủ (giá trị trung bình)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
thời gian phủ giữa các lớp
Lớp
phủ: 1-2
2-3
3-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thử nghiệm:
Tương
tự với ICP
ICP:
Nhà sản xuất, số lô, ngày sản xuất
Ghi
chú:
Hệ lớp phủ cho gỗ ngoại thất - Phép thử thời tiết tự
nhiên (TCVN 11935-3:2017 (EN 927-3))
Kết
quả:
Tính chất/ Ký hiệu
Loài gỗ
Phương pháp đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả sau 12 tháng phơi mẫu
Giá trị riêng lẻ
Giá trị trung bình
Thay
đổi độ bóng/ CG
TCVN 2101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
thay đổi màu sắca/ DE
ISO
11664-4
Độ
phồng rộpb/ BL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bong trócb/ FL
ISO
4628-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
rạn nứtb/ CR
ISO
4628-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
4628-6
Sự
phát triển nấm mốc/ MG
ISO
4628-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bám dính/ AD
TCVN
11935-3 (EN 927-3), Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại
quan/ GA
ISO
4628-1
a Đo lường hình học: (45/0 hoặc d/8)
b Điểm số
được sử dụng cho yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 11935-2 (EN
927-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
quả:
Tính chất/ Ký hiệu
Loài gỗ
Phương pháp đánh giá
Tấm mẫu đối chứng
Kết quả sau 12 tháng phơi mẫu
Giá trị riêng lẻ
Giá trị trung bình
Thay
đổi độ bóng/ CG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
2101
Thay
đổi màu sắca/ DE
ISO
11664-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
phồng rộpb/ BL
ISO
4628-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bong trócb/ CR
ISO
4628-5
Độ
rạn nứtb/ CR
ISO
4628-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
phấn hóa/ CH
ISO
4628-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự
phát triển nấm mốc/ MG
ISO
4628-1
Độ
bám dính/ AD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại
quan/ GA
ISO
4628-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Đo lường
hình học: (45/0 hoặc d/8)
b Điểm số được sử dụng cho yêu cầu kỹ thuật trong
TCVN 11935-2 (EN 927-2).
Kết
luận:
Chữ
ký: Ngày tháng:
Kết
quả của phép thử này phải được báo cáo đầy đủ: Chỉ có thể sao chép một phần kết
quả khi có sự cho phép bằng văn bản của phòng thí nghiệm.
Kèm
theo:
- Kết quả chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(tham khảo)
Các phép thử tùy
chọn bao gồm cả sự thay đổi cách tiến hành phép thử thời tiết tự nhiên tiêu chuẩn
để thu được thông tin bổ sung về chất lượng hệ phủ
E.1
Nguyên tắc
Phép
thử thời tiết được mô tả trong những phần trước của tiêu chuẩn này quy định
phép thử được thực hiện trên nền gỗ thông phẳng có bề mặt được bào nhẵn.
Phụ
lục này mô tả sự thay đổi cách tiến hành thử nghiệm chuẩn để thu được thông tin
bổ sung về chất lượng lớp phủ thông qua việc sử dụng nền gỗ thay thế, và cũng
thông qua việc sử dụng bẫy nước trên bề mặt tấm thử được phơi mẫu, với một số đặc
tính thời tiết có thể gây ra các điều kiện khắc nghiệt cho gỗ đã phủ. Sử dụng
các tấm thử đã cải biến để mô phỏng chất lượng lớp phủ trên kết cấu gỗ
mà nó có nguy cơ hư hỏng do thấm nước. Từ những kinh nghiệm trước đó, sự hiện
diện của bẫy nước nhằm đạt được các kết quả thử nghiệm trên gỗ về mức độ rạn nứt,
độ bong tróc, độ phồng rộp và phát triển nấm mốc trong khoảng thời gian hợp lý
(12 tháng) so với các tấm mẫu thử không có bẫy nước.
CHÚ
THÍCH: Các phép thử tùy chọn chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin bổ sung. Mức
độ chất lượng đạt được trong phép thử tiêu chuẩn sử dụng tấm gỗ thông không bịt kín
mặt sau và có bẫy nước là cơ sở duy nhất để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu về
tiêu chuẩn chất lượng.
E.2 Phép
thử trên nền gỗ thay thế
Khi
cần có thông tin trên nền gỗ cụ thể, có thể tiến hành các phép thử sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tấm đã xẻ;
-
Gỗ thông biến tính hoặc đã được ngâm tẩm bởi các quá trình công nghiệp.
E.3 Phép
thử sử dụng bẫy nước(1)
E.3.1 Thiết
bị và dụng cụ
Ngoài
các dụng cụ và vật liệu đã được nêu trong Điều 4, các thiết bị và nguyên liệu
sau đây là cần thiết:
-
Dao cắt, hình trụ có đường kính 25 mm, để khoan các bẫy nước.
E.3.2 Chuẩn
bị tấm thử
Tiến
hành chuẩn bị các tấm thử theo Điều 6 ngoại trừ bẫy nước được tạo thành ở cuối
công đoạn như sau:
Gia
công một bẫy nước ở chính giữa bề mặt của hệ phủ thử và hệ phủ đối chứng bằng
cách khoét một lỗ tròn có đường kính khoảng 25 mm, xuyên qua hệ sơn và sâu (5 ±
1) mm vào trong nền gỗ, được thể hiện như ở Hình E1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN
1, 2 và 3
Các tấm thử được phơi mẫu
R
Tấm thử mẫu đối chứng không được phơi mẫu
a
Đầu bịt kín (có thể được sử dụng để đánh số các tấm mẫu thử)
b
Phần được lựa chọn để phủ sơn
c
Đầu bịt kín
CHÚ
THÍCH: Hình vẽ không theo tỷ lệ.
Hình E.1 - Chi tiết của các tấm thử có bẫy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra các tấm thử phải được tiến hành theo Điều 7.
Để
đánh giá độ bong tróc, sự phát triển của nấm mốc và độ rạn nứt trên các tấm thử
có chứa các bẫy nước xem Bảng E.1 và Bảng E.2. Độ bong tróc, sự phát triển nấm
mốc và độ rạn nứt trên vùng được phủ của các tấm mẫu thử có chứa bẫy nước được
đánh giá trong vùng có bán kính 50 mm từ tâm của bẫy nước không bao gồm bẫy nước
thực tế.
Bảng E.1 - Độ bong tróc trên tấm thử có bẫy nước
Phân loại nếu đáp ứng cả hai yêu cầu
Vùng bị ảnh hưởng
Xung quanh bẫy nước
Khu vực thử còn lại
0
0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Không
lớn hơn 5 %
Loại
1 theo ISO 4628-5
2
Lớn
hơn 5 %, nhưng không lớn hơn 10 %
Loại
2 theo ISO 4628-5
3
Lớn
hơn 10 %, nhưng không lớn hơn 20 %
Loại
3 theo ISO 4628-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
hơn 20 %, nhưng không lớn hơn 40 %
Loại
4 theo ISO 4628-5
5
Lớn
hơn 40 %
Loại
5 theo ISO 4628-5
Bảng E.2 - Độ rạn nứt trên tấm thử có bẫy nước
Phân loại nếu đáp ứng cả hai yêu cầu
Vùng bị ảnh hưởng
Xung quanh bẫy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Không
rạn nứt
Không
rạn nứt
1
Rất
ít các vết rạn nứt
Số
lượng (mật độ) 1 theo ISO 4628-4
Không
rạn nứt
2
Một
vài vết nứt cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Duy
nhất một vết rạn nứt
3
Số
lượng vừa phải các vết nứt cho phép
Số
lượng (mật độ) 3 theo ISO 4628-4
Một
vài vết rạn nứt cho phép
4
Số
số lượng đáng kể các vết nứt cho phép
Số
lượng (mật độ) 4 theo ISO 4628-4
Một
lượng vừa phải các vết nứt cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dày
đặc các vết rạn nứt
Số
lượng (mật độ) 5 theo ISO 4628-4
Một
số lượng đáng kể các vết rạn nứt
E.4 Phép
thử với tấm thử được bịt kín mặt sau
Để
thu được các thông tin bổ sung, phần mặt sau của tấm thử phơi mẫu thông thường
không được phủ có thể được bịt kín bằng các phương pháp sau:
-
Một lớp phủ ICP;
-
Lớp phủ đầu tiên của hệ phủ được thử;
-
Toàn bộ hệ phủ được thử.
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
F.1 Phép
thử thời tiết tự nhiên
Phép
thử thời tiết tự nhiên chỉ dẫn xác định về độ bền của hệ phủ được thử. Các điều
kiện sử dụng thực tế càng tương tự với các điều kiện thử thì sự chính xác của
phép thử càng cao.
Tuy
nhiên, khi các điều kiện thay đổi đáng kể, sai lệch trong đánh
giá về chất lượng lớp phủ cũng có thể xảy ra.
Theo
TCVN 11935-1(EN 927-1), hệ phủ được phân loại theo ngoại quan và mục
đích sử dụng.
Nói
chung, phép thử hướng dẫn cụ thể chi tiết về điều này, đặc biệt khi việc đánh giá được kết hợp với việc xem xét sự thay đổi khí hậu địa phương (vi khí hậu) và
ảnh
hưởng của nền và các chi tiết xây dựng đến độ bền lâu.
F.2 Tính
hiệu lực của báo cáo thử nghiệm
F.2.1
Hệ phủ
Nhìn
chung, các báo cáo thử nghiệm chỉ có giá trị cho hệ phủ tương ứng với các chỉ
tiêu đã thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2 Khí
hậu và khu vực
Kết
quả thử nghiệm phản ánh điều kiện khí hậu tại vùng thử nghiệm thực tế trong
giai đoạn 12 tháng phơi mẫu.
Báo
cáo thử nghiệm mô tả hệ phủ được thử trong các điều kiện thời tiết tương tự.
Tuy nhiên kết quả có sự khác nhau từ khu vực này tới khu vực khác và từ giai
đoạn này đến giai đoạn khác. Vì vậy, nên
xem xét kết quả thử nghiệm về dấu hiệu
chất lượng của lớp phủ hơn về giá trị tuyệt đối.
Sự
sai lệch về đánh giá chất lượng cũng như các kết quả thử nghiệm phần lớn là do
sự khác biệt về điều kiện khí hậu, do đó phải ghi chú trong báo cáo thử
nghiệm nơi tiến hành phép thử, ngày tháng và thời gian phơi mẫu.
Phụ lục G
(tham khảo)
Dữ liệu độ chụm
Độ
chụm (độ tái lặp và độ tái lập) của phép thử thời tiết tự nhiên được đánh giá
trong một nghiên cứu liên phòng bởi các thành viên của CEN/TC 139/WG 2 “Hệ phủ
cho gỗ” (xem Round Robin IV, 2004-2006). Nghiên cứu bao gồm 3 lần phơi mẫu liên
tiếp trong một năm (khoảng thời gian giữa các lần phơi mẫu 3 tháng) ở năm vị
trí phơi mẫu khác nhau với 3 tấm gỗ thông được phủ sản phẩm so sánh nội bộ bán
trong suốt. Tấm thử được chuẩn bị bởi năm thí nghiệm viên khác nhau, cùng được
phủ chung một lớp sản phẩm (ICP). Đánh giá chất lượng được tiến hành bởi các
thí nghiệm viên khác nhau ở năm vị trí phơi mẫu.
Giới
hạn độ tái lặp và độ tái lập được tính toán của hệ phủ ICP được coi là giá trị
tiêu chuẩn của phương pháp thử này (xem Bảng G.1) và có thể được sử dụng cho
các đánh giá sơ bộ. Tuy nhiên độ chụm của phép thử phơi mẫu theo tiêu chuẩn này
thay đổi theo các điều kiện phơi mẫu, hệ phủ và tính chất của vật liệu được
đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Tổng giá trị trung bình
Trung bình
Độ tái lặp (trong phòng thí nghiệm)
Độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm)
(giá trị trung bình)
Độ lệch chuẩn của độ tái lặp
Giới hạn độ tái lặp 95 %
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tái lập 95 %
M
Med
Sr

sL


Độ
bong tróca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
Kích
cỡ
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
rạn nứt
Số lượng
0,13
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,14
0,28
0,8
Kích cỡ
0,16
0,00
0,27
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
1,0
Độ phồng rộp
a
Số lượng
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
Sự phát triển nấm mốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,00
0,24
0,7
1,12
1,15
3,2
Đã
rửa
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
1,2
0,91
1,01
2,8
Độ bám dính
0,51
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,41
0,71
2,0
Ngoại
quan chung
0,84
1,00
0,09
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
2,4
Thay
đổi độ bóng
- 5,49
- 4,2
9,23
25,6
2,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
Thay đổi màu sắc
10,78
10,38
2,75
7,6
2,93
4,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Không quan sát thấy bong tróc, phồng rộp và phấn hóa sau một năm phơi mẫu. Vì vậy,
tính toán độ tái lặp và độ tái lập không có ý nghĩa.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
TCVN 11935-1 (EN 927-1), Sơn và
vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ ngoại thất - Phần 1:
Phân loại và lựa chọn.
[2] TCVN 11935-2 (EN 927-2), Sơn và vecni
- Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ
ngoại thất - Phần 2: Yêu cầu chất lượng.
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
4
Thiết bị và dụng cụ
5 Lấy mẫu
6 Tấm thử
7 Cách tiến
hành
8
Độ chụm
9 Biểu thị
kết quả và báo cáo thử nghiệm
Phụ
lục A (quy định) Sản phẩm so sánh nội bộ (ICP) alkyd biến tính
Phụ
lục B (quy định) Chi tiết về các phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D (tham khảo) Định dạng cho báo cáo thử nghiệm
Phụ
lục E (tham khảo) Các phép thử tùy chọn bao gồm cả sự thay đổi cách tiến hành
phép thử thời tiết tự nhiên tiêu chuẩn để thu được thông tin bổ sung về chất lượng hệ phủ
Phụ
lục F (tham khảo) Chú giải
Phụ
lục G (tham khảo) Dữ liệu độ chụm
Thư
mục tài liệu tham khảo