TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
11935-5:2018
EN
927-5:2006
SƠN VÀ VECNI - VẬT
LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI THẤT - PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ ĐỘ THẤM NƯỚC DẠNG LỎNG
Paints and varnishes - Coating materials and coating
systems for exterior wood - Part 5:
Assessment of the liquid water permeability
Lời
nói đầu
TCVN
11935-5:2018 hoàn toàn tương đương
EN 927-5:2006
TCVN
11935-5:2018 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ
TCVN 11935 (EN 927) Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ ngoại thất, bao gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11935-2:2018 (EN 927-2:2014), Phần 2: Yêu cầu chất lượng;
-
TCVN 11935-3:2018 (EN 927-3:2012), Phần
3: Phép thử thời tiết tự nhiên;
-
TCVN 11935-5:2018 (EN 927-5:2006), Phần
5: Đánh giá độ thấm nước dạng lỏng;
-
TCVN 11935-6:2018 (EN 927-6:2006), Phần
6: Phép thử thời tiết nhân tạo bằng cách phơi mẫu sử dụng đèn huỳnh quang UV và
nước.
Lời
giới thiệu
Xử
lý bề mặt gỗ ngoại thất nhằm mang tính thẩm mỹ và bảo vệ cho gỗ. Mục đích quan trọng của hệ phủ là bảo
vệ gỗ chống lại sự suy giảm tính thẩm mỹ (như sự tấn công của nấm mốc) và thay
đổi kích thước. Sự tấn công của nấm mốc chủ yếu do độ ẩm trong gỗ cao nên cần
thiết phải có kiến thức về đặc tính thấm nước tương đối của vật liệu phủ sử dụng
cho gỗ ngoại thất trong việc lựa chọn sản phẩm đối với những ứng dụng đặc biệt,
như mô tả trong TCVN 11935-1 (EN 927-1).
SƠN VÀ VECNI - VẬT LIỆU PHỦ VÀ HỆ PHỦ CHO GỖ NGOẠI
THẤT - PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ ĐỘ THẤM NƯỚC DẠNG LỎNG
Paints and varnishes - Coating materials and
coating systems for exterior wood -
Part 5: Assessment of the liquild water permeability
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp thử để đánh giá độ thấm nước dạng lỏng của hệ phủ
cho gỗ ngoại thất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
9760:2013 (ISO 2808:2007), Sơn và
vecni - Xác định độ dày màng;
ISO
554, Standard atmospheres for
conditioning and/or testing - Specifications (Khí quyển
tiêu chuẩn để ổn định và/hoặc thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ
hút nước (Water absorption)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Độ
thấm nước (Water
permeability)
Khả
năng của hệ phủ cho phép nước ở dạng lỏng hoặc hơi truyền qua.
[TCVN
11935-1 (EN 927-1)]
3.3
Khối
lượng ổn định (Stable mass)
Khối
lượng đạt được khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp trong vòng 24 h không
vượt quá 0,2 %.
4 Nguyên tắc
Độ
thấm nước được đánh giá bằng cách đo độ hút nước của tấm thử đã phủ ngâm trong
nước lỏng 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả độ
hút nước của tấm gỗ đã phủ bằng gam trên mét vuông bề mặt thử trong 72 h.
5 Tấm thử
5.1 Gỗ
Gỗ
thông, không có mắt gỗ và vết nứt, thớ dọc và tốc độ sinh trưởng trung bình
(nghĩa là từ 3 đến 8 vòng năm trên 10 mm). Góc vát của vòng năm trên bề mặt thử
(45 ± 10) o. Xem Hình 1.
Gỗ
không bị mục xanh và không có dấu hiệu nhiễm nấm trên bề mặt hoặc cả tấm. Cần tránh
có lỗ rỗng bất thường (do vi khuẩn tấn công).
Gỗ
xốp bất thường có thể được phát hiện định tính bằng cách nhỏ một giọt
propan-2-ol (isopropanol) lên bề mặt gỗ; gỗ thông thường sẽ hấp thụ giọt
propan-2-ol trong thời gian không nhỏ hơn 30 s. Phép thử phải được thực hiện ở
ít nhất 6 vị trí phân bố rộng trên mặt sau của tấm thử.
Khối
lượng thể tích của gỗ phải nằm trong khoảng từ 0,4 g/cm3 đến 0,5
g/cm3 khi được đo ở điều kiện độ ẩm cân bằng khoảng 12 %. Ghi lại khối
lượng thể tích đã đo.
Ổn
định gỗ trước khi tạo thành các tấm thử phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 554 ở (20 ±
2) oC và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %.
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1:
Mặt trước của tấm thử (mặt thử);
a:
3 đến 8 vòng năm/10 mm;
α : góc của
vòng năm so với mặt thử từ 35 o đến 55 o
Hình 1 - Lựa chọn gỗ
5.2 Chuẩn
bị và lựa chọn tấm thử
Tạo
các tấm thử kích thước (340 ± 2) mm x (70 ± 2) mm x (20 ± 2) mm từ gỗ đã ổn định.
Sau khi phủ, từ mỗi đầu của tấm dài 340 mm này sẽ cắt thành hai tấm dài 150 mm
và một miếng còn lại dài khoảng 40 mm ở giữa được sử dụng để xác định độ dày
màng (xem 5.3.5 và Hình 2).
Các
tấm phải được bào xung quanh để tạo độ nhẵn và đồng nhất. Loại bỏ các tấm bị nứt
tách bề mặt.
5.3 Chuẩn
bị tấm chưa phủ và đã phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước
khi phủ, ổn định tấm để đạt khối lượng không đổi theo ISO 554 ở (20 ± 2) oC
và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %. Các tấm phải được cân trong khoảng thời
gian không nhỏ hơn một ngày cho đến khi đạt khối lượng ổn định (xem 3.3).
5.3.2 Lựa chọn tấm
Lựa
chọn ba tấm thử đối với mỗi hệ phủ. Đồng thời, lựa chọn thêm 3 tấm để thử vật
liệu bịt; các tấm này được sử dụng để kiểm soát sự bịt kín (xem Hình 2).
Đánh
dấu mỗi tấm để nhận biết bề mặt thử là mặt có phần lồi của vòng năm.
5.3.3 Phủ
tấm
Hệ
phủ phải được phủ theo yêu cầu của nhà sản xuất.
Chỉ
phủ lên mặt thử nghiệm (mặt có phần lồi của vòng năm).
Cần
3 tấm thử (340 x 70 x 20) mm cho mỗi hệ phủ.
Khi
hệ phủ đã khô, từ mỗi đầu của tấm cắt lấy hai tấm thử dài 150 mm (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba
tấm bổ sung được yêu cầu để kiểm tra bề mặt thử có sử dụng vật liệu bịt đã lựa chọn. Vật liệu
bịt và số lớp phải giống như khi sử dụng để bịt kín các tấm thử (150 x 70 x 20)
mm. Độ thấm nước dạng lỏng của vật liệu bịt không vượt quá 30 g/m2
trong 72 h (xem Hình 2).
Thông
tin bổ sung được đưa ra trong Phụ lục B.
5.3.4 Bịt
kín và ổn định
Các
tấm
thử được bịt kín theo cùng cách thực hiện như đối với lớp phủ thử hay kiểm soát vật liệu bịt.
Bịt kín các cạnh và bề mặt còn lại của tấm thử để ngăn cản sự xâm nhập của nước
bằng cách sử dụng hai lớp phủ chống thấm đàn hồi, ví dụ sơn epoxy không dung
môi hoặc sơn polyuretan. Vật liệu bịt sẽ phủ kín hoàn toàn các mặt bên và phủ đè lên xung
quanh bề mặt thử khoảng 2 mm (Hình 3). Phủ vật bịt kín lên mặt đầu nhiều lần
sao cho có thể thu được màng kín và đồng nhất.
Sau
khi bịt kín, ổn định các tấm trong môi trường được quy định (xem 5.3.1) cho đến
khi đạt được khối lượng không đổi (thông thường từ 7 ngày đến 28 ngày). Sau
khi làm khô vật liệu bịt, đo và ghi lại diện tích thử thực tế của mỗi tấm (xem
Hình 3).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Cắt tấm thử
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1:
Bề mặt thử.
2:
2 mm
l: Chiều
dài mặt thử sau khi bịt kín
w: Chiều rộng mặt thử sau khi bịt kín
Hình 3 - Bịt kín tấm
5.3.5 Độ
dày màng khô
Xác
định độ dày màng khô từ các miếng thừa khi cắt tấm thử (xem Hình 2). Cắt một
lát mỏng
gỗ đã phủ từ mỗi tấm thừa và kiểm tra bằng kính hiển vi theo TCVN
9760 (ISO 2808), phương pháp 6A. Tiến hành đo 5 lần đối với mỗi lát mỏng gỗ, tính
toán và ghi giá trị trung bình theo đơn vị micromet.
Độ
dày màng khô được định nghĩa là độ dày lớp phủ trên bề mặt gỗ. Hệ phủ có thể thẩm
thấu một phần vào vật liệu gỗ nhưng phần này không được tính khi xác
định độ dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Kính hiển vi để
đo độ dày màng theo TCVN 9760 (ISO 2808), phương pháp 6A.
6.2 Phòng
ổn định, có kích thước phù hợp có
thể điều chỉnh ở nhiệt độ (20 ± 2) oC và độ ẩm tương đối
(65 ± 5) % theo tiêu chuẩn ISO 554.
6.3 Bể chứa nước khử
ion, có kích thước đủ để chứa tất cả các tấm cần thử.
6.4
Cân, độ chính
xác đến 0,01 g.
7 Cách tiến hành
7.1 Tiền
ổn định
Độ
thấm nước của một số loại lớp phủ có thể thay đổi đáng kể khi ngâm trong nước
trong khoảng thời gian tương đối ngắn. Đối với những lớp phủ này, giá trị độ thấm
nước thu được khi ngâm nước trong khoảng thời gian ngắn không thể đại diện cho
những giá trị thu được khi ngâm nước trong khoảng thời gian dài. Vì vậy, tất cả tấm mẫu thử phải được ngâm trước khi bắt
đầu chu kỳ hấp thụ.
Quá
trình này được thực hiện 2 lần như sau:
-
Úp bề mặt tấm và thả nổi tấm trong nước khử ion trong 24 h, sao cho bề mặt thử được
ngập hoàn toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Làm khô trong 3 h ở khoảng 50 oC;
-
Làm khô trong 18 h ở (20 ± 2) oC và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % theo
ISO 554.
Tất
cả các tấm phải được thực hiện đồng thời với nhau.
Sau
khi tiền ổn định, các tấm thử phải được ổn định bằng cách đưa tấm thử trở lại
môi trường quy định (xem 6.2) theo ISO 554 ở (20 ± 2) oC và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) % cho đến khi đạt được khối lượng không đổi một
lần nữa.
7.2 Chu
kỳ hấp thụ
Cân
tấm mẫu thử với độ chính xác 0,01 g và ghi khối lượng ban đầu (mo).
Đổ đầy nước khử ion
vào bể chứa (6.3) và đặt bể trong phòng ổn định (6.2). Nước phải đạt được nhiệt
độ ổn định trong điều kiện phòng, ví dụ như ở nhiệt độ (20 ± 2) oC.
Thả
nổi
các tấm thử trên mặt nước với bề mặt được úp xuống để đảm bảo toàn bộ mặt
thử bị ướt hoàn toàn.
Sau
72 h, lấy các tấm thử ra khỏi nước, thấm nhẹ để loại bỏ tất cả giọt nước và cân. Ghi thời
gian thực hiện công việc này và khối lượng (m1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phép
thử thời tiết tùy chọn
Nếu
yêu cầu, có thể tiến hành phép thử thời tiết đối với hệ phủ trước hoặc sau khi
đo độ thẩm nước dạng lỏng.
8 Tính và biểu thị kết quả
Sau
khi kết thúc phép thử, xác định lượng nước bị hấp thụ m1-m0, tính bằng gam đối với mỗi tấm thử.
Tính
độ hút nước trên một mét vuông của bề mặt thử của tấm thử bằng cách chia lượng
nước bị hấp thụ cho diện tích thử đo được của tấm thử. Cuối cùng tính giá trị
trung bình từ các phép đo riêng lẻ.
Giá
trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên phải được ghi trong báo cáo
thử nghiệm.
Nếu
độ hút nước của các tấm thử sử dụng vật liệu bịt có độ hút nước vượt quá 30 g/m2
trong 72 h thì phép thử không có giá trị.
9 Độ chụm
9.1 Giới
hạn độ tái lặp r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Giới
hạn độ tái lập R
Giới
hạn độ tái lập R là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc
lập, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần thử, khi phương pháp này được
sử dụng trong điều kiện lập lại. Trong
trường hợp này, các kết quả thử nghiệm
đạt được trên cùng vật liệu bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử
nghiệm khác nhau sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R là
15,9 (tương ứng với 57,7 % giá trị trung bình) khi phủ bằng chổi quét và 23,1
(tương ứng với 29,6 % giá trị trung bình) khi phủ bằng phương pháp
phun, với xác suất là 95 %.
10 Báo cáo thử nghiệm
Trong
báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:
a)
Tất cả các thông tin cần thiết cho việc nhận biết sản phẩm thử nghiệm;
b)
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c)
Giá trị độ hút nước trung bình đối của tấm thử và tấm được phủ vật liệu bịt
kín, được nêu ở Điều 7;
d)
Khối lượng thể tích của gỗ được sử dụng làm tấm thử;
e)
Độ phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
Bất kỳ sai khác nào so với phương pháp thử đã quy định;
h)
Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Giải thích kết quả
thử nghiệm và các tính toán khác
Như
đã nêu ở phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, mục đích của phép thử này là cung cấp
những dấu hiệu của độ ẩm tạo thành bên trong chi tiết gỗ, làm tăng xu hướng
phân hủy và phát triển nấm mốc. Tuy nhiên, không thể đưa ra dự đoán chỉ dựa
trên cơ sở một phép đo duy nhất. Độ ẩm không những phụ thuộc vào độ thấm nước
hoặc hơi nước của lớp phủ mà còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như điều kiện
khí hậu và đặc điểm thiết kế chi tiết của kết cấu gỗ. Một số tổ chức nghiên cứu
đang điều tra vấn đề này và có thể trong tương lai sẽ đưa ra được những dự đoán
về sự biến thiên độ ẩm tạo thành bên trong kết cấu gỗ từ các thông số đo được
trong phòng thí nghiệm. Trong thời gian đó, các kết luận được thực hiện bằng
cách so sánh tương đối các hệ phủ. Bằng cách này, đánh giá đặc tính của các hệ
phủ mới bằng cách so sánh với các sản phẩm đã có. Tiêu chuẩn này cung cấp một phép đo thông
thường để so sánh, có thể được hỗ trợ bằng cách suy diễn từ các sản phẩm khác.
Phụ lục B
(tham khảo)
Bảng quy định các
thông số đối với phương pháp phủ riêng biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá
trình thi công lớp phủ có thể ảnh hưởng đến các đặc tính của lớp phủ được sử dụng
nhưng đôi khi bị đánh giá thấp. Do đó, quá trình phủ cần được thảo luận
kỹ lưỡng, xem xét và lập kế hoạch trước khi tiến hành thử nghiệm. Nếu phòng thử nghiệm
không có thiết bị riêng biệt được yêu cầu cho quá trình phủ hoặc
nếu phòng thử nghiệm không đủ kinh nghiệm về công việc này thì cần xem xét việc chuẩn
bị các tấm thử tại một cửa hàng sơn chuyên nghiệp hoặc tại các cơ sở sản xuất
dưới sự giám sát của phòng thử nghiệm thực hiện phép thử.
Nếu
không có hướng dẫn cụ thể đối với quá trình và thiết bị phủ thì hệ phủ thử sẽ
được quét bằng chổi trong buồng ổn định ở (20 ± 2) oC và độ ẩm tương đối (65 ±
5) %. Bảo quản, làm khô và ổn định các tấm trong điều kiện khí hậu tương tự.
Nếu
không trái ngược với quy định của nhà sản xuất, các tấm thử phải được đánh nhám bằng tay trước
khi phủ lớp đầu tiên, dùng giấy nhám có độ hạt P150 để tránh làm hỏng bề mặt gỗ. Loại bỏ bụi một
cách cẩn
thận bằng khí nén.
B.2 Quy
định thi công hệ phủ
Khi
có quy định đảm bảo thi công được sử dụng
B.3
Thiết bị, dụng cụ
Hệ
phủ được chỉ định phun phải được phun bằng thiết bị thích hợp, hệ phủ quét phải
được quét bằng loại chổi thích hợp. Tương tự đối với những lớp phủ lăn, lớp
phủ
dòng chảy và lớp phủ nhúng...
B.4
Các quy định cụ thể
Các
ví dụ về thông số kỹ thuật có thể bao gồm kích thước đầu phun (đối với phương
pháp phun), loại nắp chụp (súng phun không có trợ lực bằng khí), áp suất
phun, áp suất khí, khoảng cách giữa đầu
phun và tấm thử. Đối với những dụng cụ
khác: loại lông chải (đối với phương pháp phủ quét), loại trục lăn. Điều
kiện khí hậu khi ứng dụng. Đánh nhám bề mặt trước khi phun. Khoảng thời gian từ
khi gia công đến khi phủ màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
dùng, g/m2, tương ứng với giá trị trung bình theo khuyến cáo của nhà
sản xuất. Cho phép có sự sai lệch về lượng dùng trên một tấm và giữa các tấm không vượt quá
20 % so với giá trị trung bình.
Không
cho phép có sai lệch về chiều dày.
B.6 Bay
hết dung môi
Nếu
nhà sản xuất có quy định thời gian bay hết dung môi, khi chuẩn bị tấm thử cần
xem xét đến thời gian bay hết dung môi. Nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ gió và thời gian là thông số
quyết định trong quá trình bay hết dung môi. Nếu nhà sản xuất lớp phủ không quy
định thời gian bay hết dung môi thì các tấm phải được làm khô ngay lập tức sau
khi phủ.
B.7
Làm khô và dưỡng hộ
Nhà
sản xuất có thể khuyến cáo sử dụng thiết bị đặc biệt (lò đối lưu, bức xạ hồng
ngoại hoặc tử ngoại, v.v...) để làm khô và dưỡng hộ. Họ cũng có thể khuyến cáo
áp dụng các điều kiện làm khô (thời gian, khoảng nhiệt độ, độ ẩm, bước sóng bức
xạ và liều lượng) và quá trình làm nguội tiếp theo.
B.8 Thời
gian giữa các lần phủ
Nhà
sản xuất có thể yêu cầu thời gian tối thiểu và tối đa giữa các lần phủ, nghĩa
là thời gian cho phép để phủ hai lớp phủ riêng biệt.
B.9 Đánh
nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Ví dụ các thông số quy định đối với
phương pháp phủ bằng chổi quét
Các thông số
Yêu cầu của nhà sản xuất
Chất lượng tại phòng thử nghiệm
Lớp
thứ nhất: lớp phủ
Mô
tả: lớp lót bảo vệ nấm mốc xanh, lớp phủ dầu, không màu
Điều
kiện khí hậu xung quanh
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp phủ
Phủ
bằng chổi quét
Mô tả thiết bị (dụng
cụ):
Chổi quét sơn dạng
tròn (chổi sạch) Đường kính (30 ÷ 40) mm
Lượng
dùng [mL/m2]
(50
÷
70) [mL/m2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8
÷12)
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
Đánh
nhám
Để
tránh gia tăng các hạt nhỏ, loại bỏ các hạt này bằng cách đánh nhám cẩn thận bằng giấy
nhám sạch (kích thước hạt > 150 mesh). Loại bỏ bụi bẩn khi đánh nhám một cách
cẩn thận bằng khí nén.
Lớp
thứ hai: lớp phủ
Mô
tả: sơn trang trí, sơn mài, sơn dung môi, màu trắng đục
Điều
kiện khí hậu xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp phủ
Phủ
bằng chổi quét
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Chổi
quét sơn dạng tròn (chổi sạch)
đường
kính (30 ÷ 40) mm
Lượng
dùng [mL/m2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian khô và ổn định
24
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
Đánh
nhám
Để
tránh gia tăng các hạt nhỏ, loại bỏ các hạt này bằng cách đánh nhám cẩn thận bằng giấy nhám
sạch (kích thước hạt > 150 mesh). Loại bỏ bụi bẩn khi đánh nhám một cách cẩn thận bằng khí nén.
Lớp
thứ 3: lớp phủ
Mô
tả: sơn trang trí, sơn mài, sơn gốc dầu, màu trắng đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện khí hậu xung quanh
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
Phương
pháp phủ
Phủ
bằng chổi quét
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Chổi
quét sơn dạng tròn (chổi sạch)
đường
kính (30 ÷ 40) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
dùng [mL/m2]
(70
÷
100) [mL/m2]
Thời
gian khô và ổn định
24
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
Đánh
nhám
Nếu
có thể, loại bỏ các hạt và bụi một cách cẩn thận bằng giấy nhám sạch (kích thước hạt 180
mesh). Sau đó loại bỏ bụi bẩn do đánh nhám một cách cẩn thận bằng khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả: sơn trang trí, sơn mài, sơn gốc dầu, màu trắng đục
Điều
kiện khí hậu xung quanh
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
Phương
pháp phủ
Phủ
bằng chổi quét
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
dùng [mL/m2]
(70
÷ 100)
[mL/m2]
Thời
gian khô và ổn định
24
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
CHÚ
THÍCH: Danh mục các thông số trên chưa đầy đủ và phải phù hợp với trường hợp cụ
thể.
Bảng B.2 - Ví dụ các thông số quy định đối với
phương pháp phủ phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu của nhà sản xuất
Chất lượng tại phòng thử nghiệm
Lớp
thứ nhất: lớp phủ
Mô
tả: lớp lót bảo vệ nấm mốc xanh, lớp phủ gốc nước, không màu
Điều
kiện khí hậu xung quanh
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
Phương
pháp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Thùng
chứa để nhúng chìm
Lượng
dùng [mL/m2]
(135 ÷ 195) [mL/m2]
Thời
gian khô và ổn định
4
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
nhám
Để
tránh gia tăng các hạt nhỏ, loại bỏ các hạt này bằng cách đánh nhám cẩn thận
bằng giấy nhám sạch (kích thước hạt > 150 mesh). Loại bỏ bụi bẩn khi
đánh bóng một cách cẩn thận bằng khí nén.
Lớp
thứ hai: lớp phủ
Mô
tả: lớp lót trong mờ gốc nước
Điều
kiện khí hậu xung
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(thời
gian ngắn) nhúng chìm (30 s trong thùng chứa)
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Thùng
chứa để nhúng chìm
Lượng
dùng [mL/m2]
(105 ÷ 140) [mL/m2]
Thời
gian khô và ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
nhám
Để
tránh gia tăng các hạt nhỏ, loại bỏ các hạt này bằng cách đánh nhám cẩn thận
bằng giấy nhám sạch (kích thước hạt > 150 mesh). Loại
bỏ bụi bẩn khi đánh nhám một cách cẩn thận bằng khí nén
Lớp
thứ 3: lớp phủ
Mô tả: lớp phủ
trung gian và lớp phủ hoàn thiện trong mờ gốc nước
Điều
kiện khí hậu xung
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp phủ
Phun
áp lực: áp suất phun nguyên liệu (100 ÷ 120) bar
Khoảng
cách giữa súng phun và bề mặt phun: 25 cm
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Kích
thước lỗ phun của bơm piston khí nén hoặc bơm màng ngăn/góc: 0,28 mm/20 o
- 40 o; dầm (120 ÷ 200) mm.
Độ
phủ [mL/m2]
(70
÷
100) [mL/m2];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian khô và ổn định
6
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
Đánh
nhám
Nếu
có thể, loại bỏ các hạt và bụi một cách cẩn thận bằng giấy nhám sạch (kích
thước hạt 180 mesh). Sau đó loại bỏ bụi bẩn do đánh nhám một cách cẩn thận bằng
khí nén.
Lớp
thứ tư: lớp phủ
Mô
tả: lớp phủ trung gian và hoàn thiện trong mờ gốc nước (đồng nhất với lớp thứ
ba)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện khí hậu xung
20
oC, độ ẩm tương đối 65 %
Phương
pháp phủ
Phun
áp lực: áp suất phun nguyên liệu (100 ÷ 120) bar
Khoảng
cách giữa súng phun và bề mặt phun: 25 cm
Mô
tả thiết bị (dụng cụ):
Kích
thước lỗ phun của bơm piston khí nén hoặc bơm màng ngăn/góc: 0,28 mm/20 o
+ 40 o;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
dùng [mL/m2]
(70
÷ 100)
[mL/m2];
Độ dày màng khi ướt khoảng
75 µm
Thời
gian khô và ổn định
8
h ở 20 oC, độ ẩm tương đối 65 %
CHÚ
THÍCH: Danh mục các thông số trên chưa đầy đủ và phải phù hợp với trường hợp
cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]
TCVN 11935-1 (EN 927-1), Sơn và vecni - Vật liệu phủ và hệ phủ cho gỗ ngoại thất - Phần
1 Phân loại và lựa chọn.
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
Lời
giới thiệu
1
Phạm vi áp dụng
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Thiết bị và dụng cụ
7
Cách tiến hành
8
Tính và biểu thị kết quả
9
Độ chụm
10 Báo cáo
thử nghiệm
Phụ
lục A (tham khảo) Giải thích kết quả thử nghiệm và các tính toán khác
Phụ
lục B (tham khảo) Bảng quy định các thông số đối với phương pháp phủ riêng biệt
Tài
liệu tham khảo