TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9760:2013
ISO
2808:2007
SƠN
VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY MÀNG
Paints and varnishes
– Determination of film thickness
Lời nói đầu
TCVN 9760:2013 – Hoàn toàn tương
đương với ISO 2808:2007.
TCVN 9760:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hiệu chuẩn thiết bị đo, được thực hiện chủ
yếu bởi nhà sản xuất hoặc bất kỳ phông thử nghiệm nào có đủ năng lực chuyên
môn;
b) Kiểm tra xác nhận thiết bị (kiểm tra độ
chính xác được thực hiện thường xuyên theo định kỳ bởi người sử dụng, chủ yếu
trước khi thực hiện mỗi loạt các phép đo);
c) Căn chỉnh thiết bị tiếp theo, nếu cần
thiết, sao cho số đo độ dày do thiết bị đo được phù hợp với số đo của mẫu thử
có độ dày được biết. Đối với dụng cụ đo độ dày màng, điều này có nghĩa là bằng
không trên bề mặt không được phủ, sử dụng các thiết bị có độ dày đã biết như
miếng chêm, hoặc sử dụng mẫu thử được phủ có độ dày màng đã biết;
d) Phép đo.
SƠN VÀ VECNI – XÁC
ĐỊNH ĐỘ DÀY MÀNG
Paints and varnishes
– Determination of film thickness
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả một số phương pháp được
áp dụng để đo độ dày lớp phủ trên bề mặt nền. Các phương pháp mô tả cách xác
định độ dày màng ướt, độ dày màng khô và độ dày màng của các lớp bột chưa đóng
rắn. Viện dẫn đến các tiêu chuẩn riêng biệt nếu có. Nếu không thì mô tả chi
tiết phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng quy định các thuật ngữ
liên quan đến xác định độ dày màng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8632 (ISO 3611), Thước cặp micro để
đo ngoài.
ISO 463, Geometrical product speifications
(GPS) – Dimensional measuring equipment – Design and metrological chacteristics
of mechanical dial gauges (Yêu cầu kỹ thuật về dạng hình học của sản phẩm (GPS)
– Thiết bị đo kích cỡ - Thiết kế và các đặc tính đo lường của dụng cụ đo kiểu
đồng hồ số cơ học).
ISO 4618:2006, Paint and varnishes – Term
and definitions (Sơn và vecni – Thuật ngữ và định nghĩa).
ISO 8503-1, Preparation of steel substrate
before application of paints and related products – Surface roughness
chacrateristics of blast-cleaned steel substrates – Part 1: Specifications and
definitions for ISO surface profile comparators for the assessment of abrasive
blast-cleaned surfaces (Chuẩn bị nền thép trước khi áp dụng sơn và các sản phẩm
liên quan – Các đặc tính nhám bề mặt của nền thép được làm sạch bằng phương
pháp thổi – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và định nghĩa về thiết bị so sánh biên
dạng bề mặt ISO để đánh giá nền được làm sạch bằng thổi mài mòn).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong ISO 4618 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền (substrate)
Bề mặt mà vật liệu phủ được sơn hoặc sẽ được
sơn.
[ISO 4618:2006]
3.2
Lớp phủ (coating)
Các lớp liên tục được hình thành từ việc sơn
một hoặc nhiều lớp vật liệu phủ lên nền.
[ISO 4618:2006]
3.3
Độ dày màng (film thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Độ dày màng ướt (wet-film thickness)
Độ dày của vật liệu phủ ướt vừa mới được sơn,
được đo ngay sau khi sơn.
3.5
Độ dày màng khô (dry-film thickness)
Độ dày của lớp phủ còn lại trên bề mặt khi
lớp phủ khô hoàn toàn.
3.6
Độ dày lớp bột chưa đóng rắn (thickness of
uncured power layer)
Độ dày của vật liệu phủ vừa mới được sơn ở
dạng bột, được đo ngay sau khi sơn và trước khi sấy khô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực bề mặt sơn1 (relevant surface
area)
Một phần của sản phẩm đã được phủ hoặc sẽ
được phủ bởi lớp màng và trong đó, lớp màng phủ rất quan trọng đối với khả năng
sử dụng và/hoặc ngoại quan.
3.8
Khu vực thử1 (test area)
Phần đại diện của khu vực bề mặt sơn mà trong
đó số các phép đo đơn lẻ theo thỏa thuận được thực hiện là kiểm tra điểm.
3.9
Khu vực đo1 (measurement area)
Khu vực mà tại đó phép đo được thực hiện.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ nhất của độ dày màng cục bộ đo
được trên khu vực bề mặt sơn của mẫu thử cụ thể.
3.11
Độ dày màng cục bộ lớn nhất1 (maximum local film
thickness)
Giá trị cao nhất của độ dày màng cục bộ được
thấy trên khu vực bề mặt sơn của mẫu thử cụ thể.
3.12
Độ dày màng trung bình1 (mean film
thickness)
Giá trị trung bình số học của tất cả độ dày
màng khô riêng biệt trong khu vực thử hoặc kết quả của xác định phân tích khối
lượng của độ dày.
3.13
Hiệu chuẩn (calibration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiệu chuẩn ban đầu chủ yếu được
thực hiện bởi nhà sản xuất thiết bị hoặc bởi phòng thử nghiệm có năng lực trong
môi trường được kiểm soát sử dụng quy trình bằng văn bản. Thông thường, hiệu
chuẩn ban đầu sẽ được người sử dụng kiểm tra thường xuyên theo định kỳ. Các
chuẩn được sử dụng trong hiệu chuẩn để sao cho độ không đảm bảo đo tổng hợp nhỏ
hơn độ chính xác đã công bố của thiết bị.
3.14
Kiểm tra xác nhận (verification)
Kiểm tra độ chính xác do người sử dụng thực
hiện, sử dụng các chuẩn đối chứng.
3.15
Chuẩn đối chứng (reference standard)
Mẫu có độ dày màng đã biết mà người sử dụng
có thể sử dụng để kiểm tra xác nhận độ chính xác của dụng cụ đo.
CHÚ THÍCH: Các chuẩn đối chứng có thể là các
chuẩn về độ dày đã được sơn phủ, hoặc miếng chêm. Nếu các bên liên quan đồng ý,
một phần của mẫu thử nghiệm có thể được sử dụng làm chuẩn độ dày đối với công
việc cụ thể.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động căn chỉnh các số đọc độ dày của
dụng cụ đo phù hợp với số đọc độ dày của chuẩn đối chứng.
CHÚ THÍCH: Hầu hết các thiết bị đo điện tử có
thể được điều chỉnh theo chuẩn độ dày hoặc miếng chêm, khi đã biết độ dày của
lớp phủ hoặc miếng chêm.
3.17
Độ chính xác (accuracy)
Tính nhất quán giữa giá trị đo được và giá
trị thực của chuẩn độ dày.
4 Xác định độ dày
màng ướt
4.1 Tổng quát
Phụ lục A đưa ra tổng quan về các phương pháp
được sử dụng để xác định độ dày màng ướt.
4.2 Các phương pháp
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các phương pháp cơ học, bề mặt
nền được tiếp xúc bởi một phần dụng cụ đo qua lớp phủ và bề mặt lớp phủ được
tiếp xúc đồng thời (xem Hình 1) hoặc tiếp sau (xem Hình 2 và Hình 3) bởi phần
khác của dụng cụ. Độ dày màng ướt là sự chênh lệch về độ cao giữa hai điểm tiếp
xúc này, có thể được đọc trực tiếp.
4.2.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc cơ học phù hợp với tất cả tổ hợp
nền – màng. Nền phải phẳng ít nhất theo một hướng tại khu vực phép đo được thực
hiện. Cho phép bề mặt được uốn cong theo một mặt phẳng (ví dụ bề mặt trong hoặc
ngoài ống).
4.2.3 Tổng quát
Phân loại theo phương pháp phá hủy hoặc không
phá hủy phụ thuộc vào:
a) Các đặc tính lưu biến của vật liệu phủ;
b) Bản chất của sự tiếp xúc ướt giữa các bề
mặt tiếp xúc của dụng cụ đo và vật liệu phủ;
c) Liệu các phép đo độ dày có làm cho lớp phủ
không thích hợp với mục đích dự định.
Do khả năng các hạt bột màu còn lại giữa dụng
cụ đo và nền không thể loại bỏ hết, tất cả các phương pháp cơ học đều có sai số
hệ thống: độ dày màng được hiển thị nhỏ hơn độ dày lớp màng ướt thực tế khoảng
ít nhất bằng đường kính trung bình của các hột bột màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức căng bề mặt và các đặc tính lưu biến
của vật liệu phủ;
- Vật liệu chế tạo dụng cụ đo kiểu bánh xe;
- Tốc độ quay của bánh xe.
4.2.4 Phương pháp 1A – Dụng cụ đo kiểu răng
lược
4.2.4.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ đo kiểu răng lược là một tấm phẳng
được làm từ vật liệu chịu ăn mòn có răng dọc theo cạnh của nó (xem Hình 1). Các
răng đối chứng tại các góc của tấm phẳng định ra đường nền, dọc theo đường đó
các răng ở trong được bố trí để tạo nên một loạt các khe hở tăng dần đều. Mỗi
một răng được ghi nhãn với giá trị của khe hở được phân định.
Với các dụng cụ kiểu răng lược có sẵn trên
thị trường, độ dày tối đa có thể đo được điển hình là 2 000 mm và số gia nhỏ nhất điển hình là 5 mm.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 lớp phủ
3 điểm tiếp xúc ướt
4 dụng cụ đo kiểu răng lược
Hình 1- Ví dụ về dụng
cụ đo kiểu răng lược
4.2.4.2 Cách tiến hành
Đảm bảo rằng các răng đều sạch và không bị
mòn hỏng hoặc hư hại. Đặt dụng cụ đo kiểu răng lược trên bề mặt mẫu thử phẳng
sao cho các răng vuông góc với mặt phẳng bề mặt. Để thời gian đủ đối với lớp
phủ để làm ướt các răng trước khi tháo dụng cụ đo.
Trong trường hợp mẫu thử bị cong theo một mặt
phẳng, dụng cụ đo kiểu răng lược phải được đặt vào vị trí song song với trục
cong.
Kết quả của phép đo độ dày phụ thuộc vào thời
gian đo. Vì vậy, độ dày phải được đo càng sớm càng tốt ngay sau khi sơn phủ.
Ghi lại số đo khoảng cách lớn nhất của răng
được làm ướt bởi vật liệu phủ, đó chính là độ dày lớp màng ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ đo kiểu bánh xe bao gồm một bánh xe,
được làm bằng thép cứng và chịu ăn mòn, có ba vành nhô ra (xem Hình 2).
Hai vành tròn được rà cho có đường kính bằng
nhau và được định dạng đồng tâm với trục bánh xe. Vành tròn thứ ba có đường
kính nhỏ hơn và lệch tâm. Một trong những vành tròn ngoài có vạch chia mà từ đó
hình chiếu tương ứng của các vành tròn đồng tâm với vành tròn lệch tâm có thể
đọc được.
Có hai kiểu:
- Kiểu thứ nhất có vành tròn lệch tâm được
định vị giữa các vành tròn đồng tâm;
- Kiểu thứ hai có vành tròn lệch tâm được
định vị bên ngoài các vành tròn đồng tâm và liền kề với một trong số vành tròn
đồng tâm.
CHÚ THÍCH: Không giống kiểu 1, thiết kế của
kiểu 2 cho phép số đo độ dày màng ướt không có thị sai.
Với dụng cụ đo kiểu bánh xe có sẵn trên thị
trường hiện tại, độ dày tối đa có thể đo được là 1500 mm và số gia nhỏ nhất là 2 mm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 nền
2 lớp phủ
3 vành tròn lệch tâm
4 dụng cụ đo kiểu bánh xe
Hình 2 – Ví dụ về
dụng cụ đo kiểu bánh xe
4.2.5.2 Cách tiến hành
Giữ dụng cụ đo kiểu bánh xe bằng ngón tay cái
và tay trỏ ở trục bánh xe và ấn các vành tròn đồng tâm trên bề mặt tại điểm có
số đo lớn nhất trên thang chia.
Trong trường hợp mẫu thử cong trên một mặt
phẳng, trục cong và trục dụng cụ đo kiểu bánh xe phải song song.
Lăn dụng cụ đo kiểu bánh xe theo một hướng,
nâng lên khỏi bề mặt và đọc số đo vạch chia cao nhất mà tại đó vành tròn lệch
tâm vẫn bị ướt bởi vật liệu phủ. Làm sạch dụng cụ đo và lặp lại quy trình theo
hướng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép đo độ dày phụ thuộc vào thời
gian đo. Vì vậy ngay sau khi sơn phủ, độ dày phải được đo càng sớm càng tốt.
Để giảm thiểu tác động của sức căng bề mặt
đối với kết quả, quan sát sơn làm ướt vành tròn lệch tâm như thế nào và ghi lại
số đo vạch chia tại điểm tiếp xúc đầu tiên. Điều này chỉ có thể thực hiện được
bằng kiểu thứ hai của dụng cụ đo kiểu bánh xe.
4.2.6 Phương pháp 1C – Dụng cụ đo kiểu đồng
hồ
4.2.6.1 Thiết bị và các chuẩn đối chứng
4.2.6.1.1 Dụng cụ đo kiểu đồng hồ (xem Hình 3)
Dụng cụ đo kiểu đồng hồ cơ học phù hợp với
yêu cầu của ISO 463 và dụng cụ đo kiểu đồng hồ điện tử có khả năng đo với độ
chính xác 5 mm (dụng cụ đo kiểu
đồng hồ cơ học) hoặc 1 mm (dụng cụ đo kiểu đồng
hồ điện tử), hoặc tốt hơn. Dụng cụ đo có thể hiển thị số hoặc hiển thị tương
tự.
Mặt dưới của thiết bị đo kiểu đồng hồ có hai
chốt tiếp xúc có độ dài bằng nhau được định vị bằng nhau tính từ pit-tông
chuyển động và thẳng hàng với nó. Sử dụng ốc vặn điều chỉnh để điều chỉnh vị
trí pit-tông theo đúng đường dẫn.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 lớp phủ
3 pít tông
Hình 3 – Ví dụ về
dụng cụ đo kiểu đồng hồ
4.2.6.1.2 Chuẩn đối chứng đối với đặt điểm
“0” dụng cụ đo
Cần dùng đĩa chuẩn phẳng để xác định điểm “0”
cho dụng cụ đo. Đĩa đối chứng phải bao gồm một đĩa kính phẳng mà dung sai độ
phẳng không vượt quá 1 mm [xem TCVN 5906 (ISO
1101)].
4.2.6.2 Cách tiến hành
Đặt điểm “0” dụng cụ đo kiểu đồng hồ trên đĩa
đối chứng bằng đầu đo được điều chỉnh sao cho đầu đo vừa chạm vào đĩa.
Vặn pit-tông ngược lại từ vị trí điểm “0”.
Đặt các chốt tiếp xúc của dụng cụ đo kiểu đồng hồ trên mẫu thử sao cho chúng
vuông góc với mặt nền và cẩn thận vặn pit-tông xuống cho đến khi đầu đo vừa
chạm vào vật liệu phủ.
Kết quả của phép đo độ dày phụ thuộc vào thời
đo. Vì vậy ngay sau khi sơn phủ, độ dày phải được đo càng sớm càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Phương pháp khối
lượng
4.3.1 Nguyên tắc
Một lớp phủ được sơn phủ và độ dày được xác
định bằng cách chia khối lượng của lớp phủ cho khối lượng riêng và diện tích bề
mặt phủ.
Độ dày màng ướt, tw, tính
bằng micromét, được tính theo công thức sau:
(1)
Trong đó
mo là khối lượng mẫu thử chưa được phủ, tính
bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử đã được phủ, tính bằng
gam;
A là diện tích bề mặt được phủ, tính bằng mét
vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng của vật liệu phủ
dạng lỏng được phủ có thể được xác định theo ISO 2811-1, ISO 2811-2, ISO 2811-3
hoặc ISO 2811-4.
4.3.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc khối lượng có thể được áp dụng
rộng rãi, miễn là lượng các chất dễ bay hơi trong vật liệu phủ dạng lỏng ít.
4.3.3 Tổng quát
Việc xác định bằng cách sử dụng nguyên tắc
khối lượng thu được giá trị trung bình của độ dày màng ướt trên toàn bộ diện
tích bề mặt phủ. Đặc biệt với việc áp dụng phun, mặt trái của mẫu thử được che
đi để ngăn ngừa các sai số phép đo do phủ lên một phần của mặt trái (phun đè
lên). Miếng che mặt trái phải được bỏ đi trước khi cân mẫu thử đã phủ sơn.
4.3.4 Phương pháp 2 – Chênh lệch về khối
lượng
4.3.4.1 Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ được yêu cầu là cân có thể cân đến
500 g, với độ chính xác đến 1 mg.
4.3.4.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Phương pháp quang
nhiệt
4.4.1 Nguyên tắc
Độ dày màng được xác định từ sự chênh lệch
giữa thời gian sóng nhiệt bức xạ đến lớp phủ và thời gian sóng tái phát xạ
(hoặc nhiệt hoặc siêu âm) dò được (xem Hình 4).
Tất cả các phương pháp quang nhiệt, bao gồm
tất cả các loại kích thích hoặc phương pháp dò, sử dụng cùng nguyên tắc: đưa
năng lượng xung hoặc năng lượng tuần hoàn dưới dạng nhiệt vào mẫu thử và sau đó
dò sự tăng nhiệt độ cục bộ.
Chênh lệch về thời gian đo được so sánh với
các giá trị đạt được bằng dụng cụ đối với các lớp màng có độ dày được biết dưới
các điều kiện nhất định (năng lượng kích thích, độ dài xung, tần số kích thích,
v.v…) (xem 4.4.4.2).

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 hấp thụ bức xạ bởi lớp phủ (phụ thuộc vào
độ dày lớp phủ và vật liệu phủ)
5 chiếu xạ nhiệt
6 các sóng nhiệt
7 các sóng siêu âm
8 biến dạng bề mặt
Hình 4 – Sự tương tác
của bức xạ với mẫu thử trong phép đo độ dày quang nhiệt, cho thấy sự biến dạng bề
mặt
4.4.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc quang nhiệt về cơ bản phù hợp với
tất cả các tổ hợp nền-màng. Nó cũng có thể được sử dụng để xác định độ dày của
các lớp riêng biệt trong màng phủ nhiều lớp, miễn là các lớp này có đủ khác
biệt với nhau về độ dẫn nhiệt và các tính phản xạ của chúng.
Độ dày nền tối thiểu được yêu cầu là một hàm
của hệ thống đo được sử dụng (xem 4.4.4.1.1) và của tổ hợp nền-màng phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại phương pháp phá hủy hoặc không phá
hủy phụ thuộc vào mục đích của lớp phủ. Năng lượng nhiệt được hấp thụ bởi lớp
phủ có thể có tác động lên lớp phủ do ảnh hưởng nhiệt cục bộ được sinh ra (xem
số 8 trong Hình 4).
4.4.4 Phương pháp 3 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
4.4.4.1 Dụng cụ và các chuẩn đối xứng
4.4.4.1.1 Hệ thống phép đo
Có nhiều phương pháp khác nhau để sản sinh
sóng nhiệt trong vật liệu phủ và để phát hiện các tác động của nhiệt phát sinh
tại vị trí gia nhiệt trong mẫu thử (xem EN 1504-2). Các nguồn bức xạ nhiệt (ví
dụ các nguồn laze, điốt phát quang, các nguồn sáng nóng) chủ yếu được sử dụng
làm hệ thống kích thích đối với các lớp phủ sơn.
Các phương pháp phát hiện sau được sử dụng:
- Phát hiện bức xạ nhiệt tái phát (đo phóng
xạ quang nhiệt);
- Phát hiện sự thay đổi chỉ số khúc xạ (trong
không khí nóng phía trên khu vực đo);
- Phát hiện hỏa điện (phép đo dòng nhiệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử đối chứng với các đặc tính hấp
thụ khác nhau và một dải độ dày màng là cần thiết cho mục đích hiệu chuẩn (xem
EN 1504-2).
4.4.4.2 Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn hệ thống đo bằng các mẫu thử đối
chứng (xem 4.4.4.1.2) đối với từng tổ hợp nền-màng (đặc biệt đối với từng vật
liệu phủ).
4.4.4.3 Cách tiến hành
Vận hành dụng cụ và đo độ dày màng theo các
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5 Xác định độ dày
màng khô
5.1 Tổng quát
Phụ lục A nêu tổng quan về các phương pháp
được sử dụng đối với việc xác định độ dày màng khô.
5.2 Các phương pháp
cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắc vi kế hoặc dụng cụ đo kiểu đồng hồ
(phương pháp 4A, xem 5.2.4) được sử dụng để đo độ dày màng là chênh lệch giữa
tổng độ dày (nền + màng) và độ dày nền.
Có hai cách xác định độ dày màng:
a) Các phép đo được thực hiện trước và sau
khi loại bỏ lớp phủ (phá hủy)
Tổng độ dày trước hết được đo tại khu vực đo
xác định và sau đó độ dày nền được đo sau khi lớp phủ đã được loại bỏ ở khu vực
đo.
b) Các phép đo được thực hiện trước và sau
khi tạo lớp phủ (không phá hủy)
Đo độ dày nền trước và sau đó đo tổng độ dày
tại cùng khu vực đo sau khi phủ sơn.
Độ dày màng được tính từ chênh lệch giữa hai
số đo.
Dụng cụ đo chiều sâu (phương pháp 4B, xem
5.2.5) hoặc máy đo biên dạng (phương pháp 4C, xem 5.2.6) cho phép độ dày màng
được xác định trực tiếp chênh lệch về độ cao giữa bề mặt lớp màng và bề mặt nền
lộ ra.
CHÚ THÍCH: Chỉ có thể thực hiện được phương
án “loại bỏ lớp phủ” với dụng cụ đo chiều sâu hoặc máy đo biên dạng (phương
pháp 4B và 4C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc cơ học chủ yếu thích hợp với tất
cả các tổ hợp nền-màng. Khi sử dụng dụng cụ đo cơ học, nền và lớp phủ phải đủ
cứng để ngăn ngừa số đo bị sai lệch do đầu đo tạo ra vệt lõm.
Trắc vi kế hoặc dụng cụ đo kiểu đồng hồ
(phương pháp 4A) cũng thích hợp đối với việc đo độ dày màng của mẫu thử hình
trụ có mặt cắt ngang tròn (ví dụ dây, ống).
Máy đo biên dạng (phương pháp 4C) được công
nhận là phương pháp trọng tài trong trường hợp có tranh cãi.
5.2.3 Tổng quát
Trong phương án “tạo lớp phủ”. Sử dụng khuôn
có các lỗ được dán nhãn để đảm bảo rằng việc xác định độ dày nền và tổng độ dày
được thực hiện chính xác tại các điểm giống nhau.
CHÚ THÍCH 1: Phương án “tạo lớp phủ” tốt nhất
nên được sử dụng trong trường hợp nền nhựa do trong hầu hết các trường hợp
không thể làm lộ nền ra mà không gây sự hư hại.
Trong phương án “loại bỏ lớp phủ”, khu vực đo
phải được khoanh tròn và dán nhãn. Lớp phủ phải được loại bỏ cẩn thận và hoàn
toàn trong khu vực đo mà không gây hư hại nền về mặt cơ học hoặc hóa học. Nền
có thể được che một phần bằng cách sử dụng băng dính trước khi sơn từng lớp để
thực hiện các bước như đã xác định.
Trong trường hợp dụng cụ đo chiều sâu và máy
đo biên dạng (phương pháp 4B và 4C), lớp phủ không được loại bỏ trong khu vực
đo phải còn nguyên không hư hại.
Trong trường hợp máy đo biên dạng (phương
pháp 4C), phần biên giữa nền và bề mặt lớp màng phải được xác định đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp các vật liệu có
độ cứng kém hơn như thép, lớp màng có thể được cắt xuyên bằng khoan lõi có đường
kính 10 mm và đĩa lớp phủ được hình thành như vậy được loại bỏ bằng dung môi
hoặc thuốc tẩy sơn.
Tất cả các bề mặt (lớp phủ, nền, mặt trái mẫu
thử) được tiếp xúc hoặc được đo phải làm sạch và không có cặn lớp màng.
5.2.4 Phương pháp 4A – Chênh lệch về độ dày
5.2.4.1 Mô tả dụng cụ
5.2.4.1.1 Trắc vi kế
Trắc vi kế phải có khả năng đo chính xác đến
5 mm. Nó phải gắn với
bánh hãm để hạn chế lực gây ra bởi trục quay trên bề mặt thử.
Kiểu 1 – Cố định với giá
Đầu trắc vi kế có bề mặt đo phẳng được kẹp
chặt với giá cứng bằng tấm đệm phẳng sao cho độ cao của nó có thể điều chỉnh
được. Bề mặt đo phải song song thẳng với đỉnh tấm đệm.
Kiểu 2 – Dụng cụ cầm tay (xem Hình 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 – Trắc vi kế
ngoài
5.2.4.1.2 Dụng cụ đo kiểu đồng hồ
Dụng cụ đo kiểu đồng hồ cơ học phù hợp với
các yêu cầu của ISO 463 và dụng cụ đo kiểu đồng hồ điện tử chủ yếu có thể đo
với độ chính xác đến 5 mm (dụng cụ đo kiểu
đồng hồ cơ học) hoặc 1 mm (dụng cụ đo kiểu
đồng hồ điện tử), hoặc tốt hơn. Dụng cụ đo phải được lắp với thiết bị nâng đầu
đo. Hình dạng của đầu đo phải được lựa chọn phù hợp với độ cứng vật liệu phủ mà
nó phải đo độ dày (hình cầu đối với các vật liệu cứng, phẳng đối với các vật
liệu mềm).
Kiểu 1 – Cố định với giá
Dụng cụ đo kiểu đồng hồ được gắn vào giá như
được biểu thị trong Hình 6. Nếu đầu bút phẳng được sử dụng, bề mặt đo phải song
song thẳng với mặt trên của tầm đế.

Hình 6 – Dụng cụ đo
kiểu đồng hồ cố định với giá
Kiểu 2 – Dụng cụ cầm tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cả đầu đo và đe có thiết kế phẳng (như
trong dụng cụ đo độ dày phoi được biểu thị trong Hình 7), các bề mặt phẳng phải
song song với nhau.

CHÚ DẪN
1 độ mở dụng cụ đo
Hình 7 – Dụng cụ đo
độ dày phoi
5.2.4.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu thử như được xác định trong
5.2.3 đối với các phương án “loại bỏ lớp phủ” và “tạo lớp phủ” (xem 5.2.1).
Thao tác tất cả các dụng cụ sao cho mặt được
phủ của mẫu thử hoặc mặt sẽ được phủ đối diện trục quay (micromet, xem 5.2.4.1.1)
hoặc bộ phận tiếp xúc (dụng cụ đo kiểu đồng hồ, xem 5.2.4.1.2) trong phương án
“loại bỏ lớp phủ” và “tạo lớp phủ”.
Khi sử dụng dụng cụ được gắn với giá
(5.2.4.1.1 và 5.2.4.1.2, kiểu 1 trong từng trường hợp) đặt mẫu thử trên tấm đế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cán dụng cụ được xác định trong
5.2.4.1.1 và 5.2.4.1.2, kiểu 2 trong từng trường hợp, có thể được kẹp vào giá
để thao tác dễ dàng hơn.
Lặp lại quy trình đối với phép đo thứ hai sau
khi loại bỏ lớp màng (“loại bỏ lớp phủ”) hoặc tạo lớp màng (“tạo lớp phủ”).
Thực hiện từng phép đo sao cho:
- Khi sử dụng micromet như được mô tả trong
5.2.4.1.1, trục quay chuyển động ngược bề mặt được thử cho đến khi bánh hãm
được kích hoạt;
- Khi sử dụng dụng cụ đo kiểu đồng hồ như
được mô tả trong 5.2.4.1.2, bề mặt thử được tiếp xúc cẩn trọng bởi đầu bộ phận
tiếp xúc tải có lò xo.
Độ dày màng là sự chênh lệch giữa số đo nhận
được đối với tổng độ dày và số đo nhận được đối với độ dày nền.
5.2.5 Phương pháp 4B – Dụng cụ đo chiều sâu
5.2.5.1 Dụng cụ và các chuẩn đối xứng
5.2.5.1.1 Kiểu 1 – Dụng cụ đo chiều sâu kiểu
trắc vi kế (xem Hình 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
3 bộ phận tiếp xúc
4 đế hoặc bệ phẳng
Hình 8 – Dụng cụ đo
chiều sâu
5.2.5.1.2 Kiểu 2 – Dụng cụ đo chiều sâu kiểu
đồng hồ (xem Hình 9)
Dụng cụ đo kiểu đồng hồ cơ học phù hợp với
các yêu cầu của ISO 463 và dụng cụ đo kiểu đồng hồ điện tử chủ yếu có thể đo
với độ chính xác đến 5 mm (dụng cụ đo kiểu
đồng hồ cơ học) hoặc 1 mm (dụng cụ đo kiểu
đồng hồ điện tử), hoặc tốt hơn. Dụng cụ đo có thể có đế hoặc bệ phẳng mà được
đặt trên bề mặt lớp phủ và có tác dụng như mặt phẳng đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
3 bộ phận tiếp xúc
Hình 9 – Dụng cụ đo
chiều sâu kiểu đồng hồ
5.2.5.1.3 Chuẩn đối chứng đối với định vị
điểm “0” dụng cụ đo
Đĩa chuẩn phẳng được yêu cầu để định vị điểm
“0” của dụng cụ đo. Đĩa chuẩn phải bao gồm một đĩa kính phẳng mà dung sai độ
phẳng của đĩa không được quá 1 mm(xem
ISO 1101).
5.2.5.2 Cách tiến hành
Loại bỏ lớp phủ từ khu vực đo. Đưa dụng cụ về
0 bằng cách kiểm tra điểm “0” bằng đĩa chuẩn (5.2.5.1.3) và sau đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi sử dụng dụng cụ đo chiều sâu kiểu đồng
hồ, đặt bộ phận tiếp xúc trên nền lộ ra và bệ (hoặc chân/chốt tiếp xúc) trên
lớp phủ (nếu dụng cụ đo thuộc loại có chân/chốt tiếp xúc, cần thận trọng nhằm
đảm bảo chúng vuông góc với bề mặt mẫu thử).
Độ dày màng có thể được biểu thị ngay lập tức
là số đo chiều sâu (hiệu chính, khi cần thiết, đối với bất kỳ lỗi điểm “0” nào
có).
5.2.6 Phương pháp 4C – Quét biên dạng bề mặt
5.2.6.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một kim ngang kết nối với
thiết bị ghi và khuếch đại phù hợp. Đối với mục đích của phép đo độ dày màng,
dụng cụ được sử dụng để đo biên dạng của vai được hình thành giữa nền và lớp
phủ bằng cách loại bỏ phần lớp phủ (xem Hình 10). Dụng cụ đo biên dạng hoặc độ
nhám có kim chuyển động tự do mà theo đó bán kính của đầu kim được lựa chọn phù
hợp với độ nhám của nền và bề mặt lớp màng, là thích hợp nhất.
CHÚ THÍCH: Các phép đo có thể được thực hiện
dựa trên nguyên lý quang học hoặc âm học (nghĩa là không có bất kỳ tiếp xúc nào
với mẫu thử).

CHÚ DẪN
1 nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 đầu kim
4 thang tỷ lệ
5 đòn bẩy
Hình 10 – Máy quét
biên dạng bề mặt
5.2.6.2 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu thử như được xác định trong
5.2.3. Quét và ghi lại biên dạng bề mặt trong khu vực đo sử dụng máy vẽ đồ thị
và màn hình thích hợp.
Các yếu tố sau có thể tác động bất lợi đối
với các số đo:
- Các bề mặt chưa được làm sạch hết;
- Các rung động trong hệ thống đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ các đường tham chiếu qua độ cao trung bình
của đường quét được ghi lại đối với bề mặt lớp màng (đường phía trên) và qua
đường quét được ghi lại đối với nền (đường phía dưới). Đo độ dày màng là khoảng
cách giữa các đường chuẩn tại điểm giữa của vai.
5.3. Phương pháp khối
lượng
5.3.1 Nguyên tắc
Độ dày màng khô, td, tính
bằng micro mét, được tính từ sự chênh lệch giữa khối lượng của mẫu thử không
được phủ và khối lượng của mẫu thử được phủ sử dụng công thức sau:
(2)
Trong đó:
mo là khối lượng
mẫu thử không phủ, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử đã được phủ,
tính bằng gam;
A là diện tích bề mặt được phủ, tính
bằng mét vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng lớp màng khô của
vật liệu phủ có thể được xác định theo ISO 3233.
5.3.2 Phạm vi áp dụng
Phương pháp khối lượng được áp dụng phổ biến.
5.2.3 Tổng quát
Sử dụng phương pháp khối lượng thu được giá
trị trung bình của độ dày màng khô trên toàn bộ diện tích bề mặt phủ. Đặc biệt
với việc áp dụng phun, mặt trái của mẫu thử được che để ngăn ngừa các sai số
phép đo do phủ một phần lên mặt trái (phun đè lên).
5.3.4 Phương pháp 5 – Chênh lệch về khối
lượng
5.3.4.1 Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ yêu cầu là cân có khả năng cân đến
500 g có độ chính xác đến 1 mg.
5.3.4.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Phương pháp quang
học
5.4.1 Nguyên tắc
Trong phương pháp mặt cắt ngang (phương pháp
6A, xem 5.4.4) mẫu thử được mài/cắt dọc theo mặt phẳng vuông góc với lớp phủ
sao cho độ dày màng có thể được đo trực tiếp bằng cách sử dụng kính hiển vi
(xem Hình 11).

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ 1
2 lớp phủ 2
3 lớp phủ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với phương pháp cắt nêm (phương pháp 6B, xem
5.4.5) mặt cắt với kích cỡ xác định được thực hiện trong lớp phủ sử dụng dụng
cụ cắt theo góc xác định đối với bề mặt (xem Hình 12). Độ dày màng, t,
được tính bằng cách sử dụng công thức sau:
t = b× tana (3)
Trong đó
b là nửa chiều rộng hình chiếu của mặt cắt (từ
cạnh đến nền), được xác định bằng cách sử dụng kính hiển vi;
a
là góc cắt.

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 khoan hình nón
5 cắt nghiêng
Hình 12 – Cắt đối
xứng, cắt nghiêng và khoan hình nón
Cắt nêm đối xứng (số 3 trong Hình 12) có thể
được thực hiện trong lớp phủ sử dụng lưỡi dao đặc biệt, khoan hình nón (số 4
trong Hình 12) sử dụng máy khoan đặc biệt và cắt nghiêng (số 5 trong Hình 12)
sử dụng dụng cụ khía rãnh.
5.4.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc quang học về cơ bản phù hợp với
tất cả các tổ hợp nền – màng. Độ dày của các lớp riêng rẽ trong lớp phủ nhiều
lớp cũng có thể đo được, miễn là từng lớp đủ để phân biệt với nhau.
Nếu phương pháp cắt ngang hoặc nêm được sử
dụng, nền sẽ phải có các đặc tính cần thiết để có thể cắt từng đoạn, khoan hoặc
cắt.
Trong trường hợp có tranh cãi, phương pháp
cắt ngang (phương pháp 6A, xem 5.4.4) được công nhận là phương pháp trọng tài.
5.4.3 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vật liệu phủ có tính đàn hồi, cắt
ngang/nêm có thể bị biến dạng dần đến phép đo cho các kết quả không đúng. Tác
động này có thể được giảm bớt bằng cách làm nguội mẫu thử trước khi thực hiện
cắt.
Trong trường hợp lớp phủ giòn và/hoặc bám
dính kém, sự tách lớp của lớp màng có thể gây khó khăn cho việc xác định mặt
phân cách thực sự giữa lớp phủ và nền. Vì vậy, có thể có sai số trong các số
đo.
5.4.4 Phương pháp 6A – Cắt ngang
5.4.4.1 Kiểu 1 – Bằng chứng phương pháp mài
5.4.4.1.1 Dụng cụ và vật liệu
5.4.4.1.1.1 Máy đánh bóng và mài
Các dụng cụ được sử dụng để chuẩn bị mẫu
trong nghiên cứu cấu trúc kim loại là thích hợp.
5.4.4.1.1.2 Vật liệu bao bọc
Sử dụng nhựa đóng rắn ở nhiệt độ thấp không
có tác động có hại đối với lớp phủ sơn và cho phép bao bọc không có khoảng hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng giấy ráp không thấm nước, ví dụ giấy
ráp có độ hạt 280, 400 và 600, hoặc các loại bột nhão kim cương hoặc bột nhão
tương tự.
5.4.4.1.1.4 Kính hiển vi để đo
Kính hiển vi được yêu cầu là kính có hệ thống
chiếu sáng thích hợp cho sự tương phản hình ảnh tối ưu. Sự phóng đại phải được
chọn sao cho phạm vi nhìn tương ứng với 1,5 đến 3 lần độ dày màng. Thiết bị đo
quang điện tử hoặc kính mắt phải cho phép phép đo được thực hiện đến độ chính
xác ít nhất là 1 mm.
5.4.4.1.2 Cách tiến hành
Bọc mẫu thử hoặc mẫu đại diện của mẫu thử
trong nhựa (5.4.4.1.1.2). Đánh bóng ẩm mẫu thử hoặc mẫu sử dụng máy mài và máy
đánh bóng (5.4.4.1.1.1) dọc theo mặt phẳng vuông góc với bề mặt lớp phủ. Lặp
lại quy trình này với vật liệu mài mịn hơn. Đo độ dày của lớp lộ ra bằng cách
sử dụng kính hiển vi.
5.4.4.2 Kiểu 2 – Bằng phương pháp cắt
5.4.4.2.1 Thiết bị, dụng cụ
5.4.4.2.1.1 Dụng cụ cắt
Dụng cụ được yêu cầu là máy cắt tiêu bản hiển
vi theo cơ chế cắt quay hoặc cắt ngang, có lưỡi cắt bằng carbide với hình dạng
thích hợp và giá đỡ để kẹp giữ mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính hiển vi được yêu cầu là kính có hệ thống
chiếu sáng thích hợp cho sự tương phản hình ảnh tối ưu. Sự phóng đại phải được
chọn sao cho phạm vi nhìn tương ứng với 1,5 đến 3 lần độ dày màng. Thiết bị đo
quang điện tử hoặc thị kính phải cho phép các phép đo được thực hiện đến độ
chính xác ít nhất là 1 mm.
5.4.4.2.2 Cách tiến hành
Kẹp mẫu thử hoặc mẫu đại diện được lấy từ mẫu
thử trong giá đỡ mẫu thử thiết bị cắt lát mỏng và cắt dọc theo mặt phẳng vuông
góc với bề mặt lớp phủ. Đo độ dày của các lớp lộ ra bằng cách sử dụng kính hiển
vi.
5.4.5 Phương pháp 6B – Cắt nêm
5.4.5.1 Thiết bị, dụng cụ
5.4.5.1.1 Tổng quát
Dụng cụ cắt và kính hiển vi đo được yêu cầu
đối với phương pháp cắt nêm. Những dụng cụ này có thể được tích hợp trong một
dụng cụ.
5.4.5.1.2 Dụng cụ cắt
Dụng cụ cắt là một dụng cụ đặc biệt có dao
cắt thay thế được để thực hiện các vết cắt chính xác tại góc xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Được làm từ vật liệu carbide;
- Có các biên của lưỡi được rà chính xác;
- Có hình dáng thích hợp nhằm đảm bảo cắt nêm
chuẩn xác.
Góc cắt tiêu chuẩn là trong phạm vi a = 5,7o (tan a = 0,1) đến a = 45o (tan a = 1).
5.4.5.1.3 Kính hiển vi đo
Kính hiển vi được yêu cầu là kính có độ phóng
đại xấp xỉ gấp 50 lần và có thiết bị chiếu sáng. Thị kính phải cho phép phép đo
thực hiện đến 20 mm.
5.4.5.2 Cách tiến hành
Đánh dấu mẫu thử, ví dụ bằng nút dạ có màu
tương phản tại khu vực đo. Cắt hoặc khoan qua điểm đánh dấu . Cắt hoặc khoan
phải xuyên vào nền. Đánh dấu để định vị vết cắt hoặc khoan bằng kính hiển vi,
đo nửa độ rộng của hình chiếu, b, và tính độ dày màng sử dụng công thức
(3) (xem 5.4.1).
CHÚ THÍCH: Công thức (3) không thể được sử
dụng với các bề mặt cong. Công thức tính sửa đổi có thể được sử dụng đối với
khoan hình nón trong bề mặt cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Tổng quát
Các dụng cụ đo độ dày màng khô loại từ tính,
điều bắt buộc là chúng phải được kiểm tra trước khi lấy số đo. Việc kiểm tra
theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất phải được thực hiện trong khoảng độ dày dự
tính đối với lớp phủ.
5.5.2 Nguyên tắc
Độ dày màng được xác định dựa trên sự tương
tác giữa từ trường và nền kim loại. Độ dày màng được xác định bởi lực cần thiết
để loại bỏ bụi từ trường từ lớp phủ (phương pháp 7A, xem 5.5.5), hoặc từ các
thay đổi trong trường từ tính (phương pháp 7B, 7C và 7D, xem 5.5.6, 5.5.7 và
5.5.8).
5.5.3 Phạm vi áp dụng
Các phương pháp từ tính thích hợp với các lớp
phủ trên nền kim loại.
Đối với phương pháp 7A, 7B và 7C, nền phải là
sắt từ và đối với phương pháp 7D, nền không phải sắt từ.
Các đặc tính của lớp phủ phải sao cho số đo
được đưa ra là hợp lệ khi dụng cụ chạm vào bề mặt phủ.
5.5.4 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dạng của nền (kích cỡ, độ cong và độ
dày);
- Các đặc tính của vật liệu nền (ví dụ: độ
dẫn từ, tính dẫn nhiệt và các đặc tính xuất phát từ xử lý sơ bộ);
- Độ nhám của nền;
- Các trường từ tính khác (hiện tượng từ tính
dư của nền và các trường từ tính ngoài).
5.5.5 Phương pháp 7A – Dụng cụ đo đẩy từ tính
5.5.5.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một nam châm để xác định
độ dày màng dựa trên lực hút giữa nam châm và nền [xem Hình 13a) và 13b)].
CHÚ THÍCH: Dụng cụ được chỉ ra trong Hình
13a) có thể được sử dụng trong bất kỳ vị trí nào. Dụng cụ được chỉ ra trong
Hình 13b) được thiết kế chỉ dành cho sử dụng theo một hướng do tác động của
trọng lực.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.2 Cách tiến hành
Đặt dụng cụ có nam châm tựa vào lớp phủ. Nâng
nam châm xa khỏi lớp phủ theo hướng vuông góc với bề mặt lớp phủ. Độ dày màng
được suy ra từ lực cần thiết để loại bỏ lực từ trường khỏi mẫu thử.
5.5.6 Phương pháp 7B – Dụng cụ đo dòng từ
tính
5.5.6.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một nam châm để xác định
độ dày màng từ sự thay đổi, được gây ra bởi nền, trong từ trường của nam châm.
Trường từ tính được đo bằng đầu dò Hall (xem Hình 14).

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 nam châm
U điện áp Hall
I dòng kiểm soát
Hình 14 – Đầu dò Hall
5.5.6.2 Cách tiến hành
Đặt dụng cụ trên lớp phủ sao cho nó vuông góc
với lớp phủ. Đọc độ dày trực tiếp từ mặt số hoặc tính độ dày theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
5.5.7 Phương pháp 7C – Dụng cụ đo cảm ứng từ
tính
5.5.7.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một nam châm điện để xác
định độ dày màng dựa trên sự thay đổi được sản sinh trong từ trường khi nó tiếp
cận nền sắt từ (xem Hình15). Trường điện từ xoay chiều tần số thấp (LF, ví dụ
60 Hz đến 400 Hz) được tạo ra bởi nam châm điện (xem ISO 2178)[3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
3 lõi sắt từ
4 trường từ tính xoay chiều (LF)
5 tín hiệu đo
6 dòng
Hình 15 – Nguyên tắc của
dụng cụ cảm ứng từ tính
5.5.7.2 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8 Phương pháp 7D – Dụng cụ đo dòng xoáy
5.5.8.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một nam châm điện để xác
định độ dày màng từ sự thay đổi trong trường từ tính được gây ra bởi các dòng
xoáy trong nền dẫn điện (xem Hình 16). Trường điện từ xoay chiều tần số cao
(HF, ví dụ 0,1 MHz đến 30 MHz) được tạo ra trong nam châm điện (xem ISO 2360).
5.5.8.2 Cách tiến hành
Đặt dụng cụ trên lớp phủ sao cho nó vuông góc
với lớp phủ.

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 trường từ tính xoay chiều (HF)
5 các dòng xoáy
6 dòng
7 tín hiệu đo
Hình 16 – Nguyên tắc
của dụng cụ đo dòng xoáy
5.6 Phương pháp phóng
xạ
5.6.1 Nguyên tắc
Độ dày màng được suy từ sự tương tác giữa bức
xạ ion hóa và lớp phủ. Đồng vị phóng xạ được sử dụng làm nguồn bức xạ.
5.6.2 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Tổng quát
Phép đo độ dày màng có thể bị ảnh hưởng bởi:
- Hình của nền (kích cỡ, độ cong);
- Tạp chất tại bề mặt lớp phủ;
- Sự thay đổi về khối lượng riêng lớp phủ.
5.6.4 Phương pháp 8 – Phương pháp tán xạ
ngược beta
5.6.4.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ tán xạ ngược beta (xem Hình 17) bao
gồm
- Nguồn bức xạ (đồng vị phóng xạ) phát ra chủ
yếu các hạt beta có năng lượng thích hợp với độ dày màng được đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống hiển thị và xử lý dữ liệu.

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
3 máy đếm
4 đồng vị phóng xạ
5 các hạt tán xạ ngược
6 độ mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.2 Kiểm tra xác nhận
Kiểm tra xác nhận và, nếu cần thiết, điều
chỉnh dụng cụ bằng các tiêu chuẩn có lớp phủ và nền có cùng thành phần càng
giống mẫu thử được kiểm tra càng tốt.
5.6.4.3 Cách tiến hành
Thao tác dụng cụ theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
5.7 Phương pháp quang
nhiệt
5.7.1 Nguyên tắc
Độ dày màng được xác định từ sự chênh lệch
giữa thời gian sóng nhiệt được bức xạ đến lớp phủ và thời gian sóng phát xạ trở
lại (hoặc nhiệt hoặc sóng siêu âm) dò được (xem Hình 18).

Chú dẫn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 lớp phủ
3 bức xạ nhiệt tái phát
4 hấp thụ bức xạ bởi lớp phủ (phụ thuộc vào
độ dày lớp phủ và vật liệu phủ)
5 chiếu xạ nhiệt
6 sóng nhiệt
7 sóng siêu âm
Hình 18 – Sự tương tác của bức xạ với mẫu thử
trong phép đo độ dày bằng phương pháp quang nhiệt
Tất cả các phương pháp quang nhiệt, bao gồm
tất cả các loại kích thích hoặc phương pháp dò, sử dụng cùng nguyên tắc: đưa
năng lượng xung hoặc năng lượng tuần hoàn dưới dạng nhiệt vào mẫu thử và sau đó
là sự tăng nhiệt độ cục bộ.
Chênh lệch về thời gian đo được so sánh với
các giá trị đạt được bằng dụng cụ đối với lớp màng có độ dày được biết dưới các
điều kiện cố định (năng lượng kích thích, độ dài xung, tần số kích thích, v.v…)
(xem 5.7.4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc quang nhiệt chủ yếu thích hợp với
tất cả các tổ hợp nền – màng. Nó cũng có thể được sử dụng để xác định độ dày
của các lớp riêng biệt trong lớp phủ nhiều tầng, miễn là những lớp này có đủ để
phân biệt với nhau về mặt tính dẫn nhiệt và các đặc tính phản xạ của chúng.
Độ dày nền tối thiểu được yêu cầu là hàm của
hệ thống đo được sử dụng (xem 5.7.4.1.1) và kết hợp nền – màng.
5.7.3 Tổng quát
Phân loại phương pháp là phá hủy hoặc không
phá hủy phụ thuộc vào mục đích của lớp phủ. Năng lượng nhiệt được hấp thụ bởi
lớp phủ có thể có tác động đối với lớp phủ do tác động nhiệt cục bộ được sinh
ra.
5.7.4 Phương pháp 9 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
5.7.4.1 Dụng cụ và các chuẩn đối chứng
5.7.4.1.1 Hệ thống đo
Có nhiều phương pháp sản sinh sóng nhiệt
trong vật liệu phủ và phát hiện các tác động nhiệt được sản sinh tại địa điểm
đốt nóng trong mẫu thử (xem EN 15042-2). Các nguồn bức xạ nhiệt (ví dụ các
nguồn laze, điốt phát quang, các nguồn sáng nóng sáng) chủ yếu được sử dụng làm
hệ thống kích thích đối với các lớp phủ sơn.
Các phương pháp phát hiện sau được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện sự thay đổi trong chỉ số khúc xạ
(trong không khí đốt nóng phía trên khu vực đo);
- Phát hiện hỏa điện (đo dòng nhiệt).
5.7.4.1.2 Các chuẩn đối chứng
Các mẫu đối chứng có các đặc tính hấp thụ và
phạm vi độ dày màng khác nhau là cần thiết đối với các mục đích kiểm tra xác
nhận (xem EN 15042-2).
5.7.4.2 Kiểm tra xác nhận
Kiểm tra xác nhận và, khi cần thiết, điều
chỉnh hệ thống đo bằng mẫu đối chứng (xem 5.7.4.1.2) đối với từng kết hợp nền –
lớp màng (đặc biệt đối với từng vật liệu phủ).
5.7.4.3 Cách tiến hành
Vận hành dụng cụ theo các chỉ dẫn của nhà sản
xuất. Đọc độ dày trực tiếp trên màn hình hiển thị hoặc tính độ dày theo các chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
5.8 Phương pháp âm
thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp âm thanh, độ dày màng được
xác định từ thời gian lan truyền của xung siêu âm qua lớp phủ.
5.8.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc âm thanh phù hợp với bất kỳ tổ hợp
nền – lớp màng nào.
Vận tốc âm thanh phải đồng nhất trong các lớp
riêng rẽ và phải khác rõ rệt với vận tốc âm thanh trong lớp liền kề và trong
nền.
CHÚ THÍCH: Tính không đồng nhất trong lớp phủ
(ví dụ sự có mặt của các vảy nhôm và trong nền (ví dụ thớ gỗ) có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
5.8.3 Tổng quát
Trường âm thanh có thể bị ảnh hưởng bởi hình
dạng của nền (kích cỡ, độ cong và độ nhám).
5.8.4 Phương pháp 10 – Dụng cụ đo độ dày siêu
âm
5.8.4.1 Mô tả dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4.2 Cách tiến hành
Áp dụng chất tiếp âm vào lớp phủ mà độ dày
của nó sẽ được đo. Đặt dụng cụ có mặt phẳng bề mặt dò trên lớp phủ. Thao tác
dụng cụ và xác định các kết quả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ 1
3 lớp phủ 2
4 lớp phủ 3
5 chất tiếp âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E xung xuyên vào lớp phủ
R xung phản xạ
Hình 19 – Dụng cụ đo
độ dày siêu âm
6 Xác định độ dày của
lớp bột chưa đóng rắn
6.1 Tổng quát
Phụ lục A nêu tổng quát về các phương pháp
được sử dụng để xác định độ dày các lớp bột chưa đóng rắn.
6.2 Phương pháp khối
lượng
6.2.1 Nguyên tắc
Độ dày màng của lớp bột chưa đóng rắn, tr, tính bằng micromét
được tính từ sự chênh lệch giữa khối lượng của mẫu thử chưa phủ và khối lượng
của mẫu thử đã phủ sử dụng công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
mo là khối lượng
mẫu thử chưa phủ, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử đã được phủ,
tính bằng gam;
A là diện tích bề mặt phủ, tính bằng
mét vuông;
ro là khối lượng riêng của vật liệu phủ bột chưa
đóng rắn được áp dụng, tính bằng gam trên mililít
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng của vật liệu phủ
bột có thể được xác định theo ISO 8130-2 hoặc ISO 8130-3.
6.2.2 Phạm vi áp dụng
Phương pháp khối lượng được áp dụng phổ biến.
6.2.3 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Phương pháp 11 – Chênh lệch về khối
lượng
6.2.4.1 Thiết bị, dụng cụ
Dụng cụ được yêu cầu là cân có khả năng cân
đến 500 g và chính xác đến 1 mg.
6.2.4.2 Cách tiến hành
Cân mẫu thử chưa phủ sạch, phủ mẫu và cân lại.
Tính độ dày màng sử dụng công thức (4).
Lần cân thứ hai phải được thực hiện ngay sau
khi áp dụng bột.
6.3 Phương pháp từ
tính
6.3.1 Nguyên tắc
Độ dày màng được xác định dựa trên sự tương
tác giữa từ trường và nền kim loại. Độ dày màng được suy ra từ sự thay đổi
trong trường từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp từ tính thích hợp đối với nền
kim loại phủ.
Đối với phương pháp 12A, nền phải là sắt từ
và đối với phương pháp 12B, nền không phải là sắt từ.
6.3.3 Tổng quát
Từ trường được sản sinh bởi dụng cụ có thể bị
ảnh hưởng với các yếu tố sau:
- Hình dạng của nền (kích cỡ, độ dày);
- Các đặc tính của vật liệu nền (ví dụ: độ
dẫn từ, tính dẫn nhiệt và các đặc tính xuất phát từ xử lý sơ bộ);
- Độ nhám của nền;
- Các trường từ tính khác (hiện tượng từ tính
dư của nền và các trường từ tính ngoài).
Chỉ thực hiện các phép đo trên bề mặt phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này bao gồm một nam châm điện để xác
định độ dày màng dựa trên sự thay đổi được sinh ra trong từ trường khi nó tiếp
cận nền sắt từ (xem Hình 20). Trường điện từ xoay chiều tần số thấp (LF, ví dụ
60 Hz đến 400 Hz) được tạo ra bởi nam châm điện (xem ISO 2178).

CHÚ DẪN
1 nền
2 lớp phủ
3 đế kim loại
4 nam châm hoặc bộ phận dò dòng chảy
Hình 20 – Bộ phận dò
của dụng cụ đo cảm ứng từ tính đối với phép đo độ dày lớp phủ bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.2 Cách tiến hành
Đặt dụng cụ trên lớp phủ sao cho nó vuông góc
với lớp phủ. Đọc độ dày trực tiếp trên màn hình hiển thị hoặc tính độ dày theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
6.3.5 Phương pháp 12B – Dụng cụ đo dòng xoáy
6.3.5.1 Mô tả dụng cụ
Dụng cụ này gồm một nam châm điện để xác định
độ dày màng từ sự thay đổi trong trường từ tính được gây ra bởi các dòng xoáy
trong nền dẫn điện (xem Hình 16). Trường điện từ xoay chiều tần số cao (HF, ví
dụ 0,1 MHz đến 30 MHz) được tạo ra trong nam châm điện (xem ISO 2360)[4].
Ảnh hưởng của dụng cụ dò đối với độ dày màng
của lớp bột chưa đóng rắn phải được giữ ở mức tối thiểu khi định vị dụng cụ dò.
6.3.5.2 Cách tiến hành
Đặt dụng cụ trên bề mặt sao cho nó vuông góc
với lớp phủ. Đọc độ dày hiển thị ngay lập tức hoặc tính độ dày theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
6.4 Phương pháp quang
nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày màng được xác định từ sự chênh lệch
giữa thời gian sóng nhiệt được bức xạ đến lớp phủ và thời gian sóng tái phát xạ
(hoặc nhiệt hoặc siêu âm) dò được (xem Hình 18).
Tất cả các phương pháp quang nhiệt, bao gồm
tất cả các loại kích thích hoặc phương pháp dò, sử dụng cùng nguyên tắc: đưa
năng lượng xung hoặc năng lượng tuần hoàn dưới dạng nhiệt vào mẫu thử và sau đó
là dò sự tăng nhiệt độ cục bộ.
Chênh lệch về thời gian đo được so sánh với
các giá trị đạt được bằng dụng cụ đối với các lớp màng có độ dày được biết đến
dưới các điều kiện cố định (năng lượng kích thích, độ dài xung, tần số kích
thích, v.v…) (xem 6.4.4.2).
6.4.2 Phạm vi áp dụng
Nguyên tắc quang nhiệt về cơ bản phù hợp với
tất cả các tổ hợp nền – màng. Nó cũng có thể được sử dụng để xác định độ dày
của các lớp riêng biệt trong lớp phủ nhiều lớp, miễn là các lớp này có đủ để
phân biệt với nhau về mặt tính dẫn nhiệt và các đặc tính phản xạ của chúng.
Độ dày nền tối thiểu được yêu cầu là hàm của
hệ thống phép đo được sử dụng (xem 6.4.4.1.1) và tổ hợp nền – màng.
6.4.3 Tổng quát
Phân loại phương pháp phá hủy hoặc không phá
hủy phụ thuộc vào mục đích của lớp phủ. Năng lượng nhiệt được hấp thụ bởi lớp
phủ có thể có tác động đối với lớp phủ do ảnh hưởng nhiệt độ cục bộ được sinh
ra.
6.4.4 Phương pháp 13 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.1.1 Hệ thống phép đo
Có nhiều phương pháp khác nhau đối với việc
sản sinh sóng nhiệt trong vật liệu phủ và đối với việc phát hiện các tác động
của nhiệt cảm sinh tại vị trí gia nhiệt trong mẫu thử (xem EN 15042-2[18]).
Các nguồn bức xạ nhiệt (ví dụ các nguồn laze, điốt phát quang, các nguồn sáng
nóng) chủ yếu được sử dụng làm hệ thống kích thích đối với các lớp phủ sơn.
Các phương pháp phát hiện sau được sử dụng:
- Phát hiện bức xạ nhiệt tái phát (đo phóng
xạ quang nhiệt);
- Phát hiện sự thay đổi trong chỉ số khúc xạ
(trong không khí nóng phía trên khu vực đo)
- Phát hiện hỏa điện (phép đo dòng nhiệt).
6.4.4.1.2 Các chuẩn đối chứng
Các mẫu đối chứng có các đặc tính hấp thụ và
phạm vi độ dày màng khác nhau là cần thiết đối với các mục đích kiểm tra xác
nhận (xem EN 15042-2[18]).
6.4.4.2 Kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.3 Cách tiến hành
Vận hành thiết bị theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất. Đọc độ dày trực tiếp trên màn hình hiển thị hoặc tính độ dày theo các chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
7 Đo độ dày màng trên
các bề mặt nhám
7.1 Tổng quát
Độ nhám bề mặt của nền ảnh hưởng đến kết quả
xác định độ dày màng. Vì vậy, cần được chú ý đặc biệt đối với các nền bằng thép
làm sạch bằng phun hạt mài. Nếu lớp phủ được phủ lên nền thép làm sạch bằng
phun hạt mài, đo độ dày của nó phức tạp hơn so với các bề mặt bằng phẳng. Kết
quả bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của nền thép, chúng biến đổi từ điểm này đến
điểm khác và bị ảnh hưởng bởi cách thiết kế của thiết bị đo. Quy trình được sử
dụng để sắp xếp các dụng cụ trên nền làm sạch bằng phun hạt mài trên thực tế
dẫn đến tính biến thiên đáng kể và các số đo độ dày màng sơn khô.
Cùng với sự biến động của các kết quả với loại
dụng cụ được sử dụng, đưa chỉ số dụng cụ về điểm “0” trên bề mặt làm sạch bằng
phun hạt mài cũng đưa ra các vấn đề như:
- Tính lặp lại kém;
- Sự thay đổi về độ dày được đo của miếng
chêm được đặt trên bề như vậy (miếng chêm càng dày thì càng tăng độ dày biểu kiến
của miếng chêm);
- Thêm vào đó là tính không chắc chắn khi
không biết độ nhám bề mặt của nền thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này đo độ dày lớp phủ từ mặt
phẳng ảo được định vị ở giữa các đỉnh và cùng lõm của bề mặt nhám của nền,
thường là ở khoảng 25 mm dưới các đỉnh (
nghĩa là khoảng nửa độ nhám bề mặt, được biểu thị là độ cao từ đáy đến chóp của
các đỉnh, của bề mặt làm sạch bằng phun hạt mài) ngoại trừ các bề mặt được
chuẩn bị đến mức biên dạng bề mặt thuộc cấp độ “mịn” như được xác định trong
ISO 8503-1.
Phương pháp mô tả việc xác định đại diện
thông số của độ dày lớp phủ có lớp phủ khô trên nền thép làm sạch bằng phun hạt
mài. Để có được các kết quả đo có ý nghĩa thì độ dày thực sự, như được đo bởi
phương pháp chuẩn, không được nhỏ hơn 25 mm
và tốt nhất lớn hơn 50 mm.
Các phương pháp khác xác định độ dày lớp phủ
trên bề mặt nhám được mô tả trong ISO 19840[14].
7.2 Dụng cụ và các vật liệu
7.2.1 Dụng cụ đo độ dày màng, của loại cảm ứng
từ, như được sử dụng trong phương pháp 7C (xem 5.5.7).
CHÚ THÍCH: Thiết bị được lắp ráp các bộ phận
để tính độ lệch chuẩn trung bình của phép đo và các thông số thống kê khác phải
được sử dụng thận trọng và tốt nhất chỉ do những người đã được đào tạo về
phương pháp thống kê.
7.2.2 Miếng chêm kiểm tra xác nhận, thuộc loại màng
mỏng, có giá trị quy định có thể truy nguyên đối với các tiêu chuẩn được công
nhận trên toàn quốc, có độ dày gần với độ dày màng dự kiến.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng miếng chêm chưa
được chứng nhận miễn là chúng được kiểm tra xác nhận tại chỗ.
7.2.3 Tấm thép bằng phẳng, không bị gỉ, về bản
chất từ tính giống như thép được phủ và có độ dày ít nhất 1,2 mm, được dùng để
kiểm tra xác nhận dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Kiểm tra xác nhận
Trước khi sử dụng, kiểm tra xác nhận và, nếu
cần thiết, điều chỉnh dụng cụ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với thép, sử dụng
tấm thép nhẵn, được đánh bóng bằng giấy ráp 400 để loại bỏ tất cả các sản phẩm
của quá trình ăn mòn và ố bẩn trước khi sử dụng. Miếng chêm kiểm tra xác nhận
phải được đặt giữa dụng cụ dò và tấm thép phẳng. Sử dụng miếng chêm kiểm tra
xác nhận có độ dày lớn hơn và nhỏ hơn độ dày dự kiến của lớp màng được sử dụng.
7.3.2 Phép đo
Đo trên lớp phủ khô phải được thực hiện theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị đối với thép nhẵn. Đối với số lần đọc, xem
7.3.3.
7.3.3 Số lần đọc
Nên lấy ít nhất ba số đọc phân bố đều trong từng
khu vực thử.
Như hướng dẫn, nên có hai khu vực thử cho mỗi
mét vuông đối với các tấm phẳng, bốn khu vực thử cho mỗi mét dài đối với mặt
bên, hai khu vực thử cho mỗi mét dài ở cạnh mép và hai hoặc nhiều hơn cho mỗi
mét dài đối với ống dẫn (phụ thuộc vào đường kính ống).
Đối với công trình ngoài khơi và ngoài biển
khác, nên lấy nhiều số đọc.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng
sản phẩm được thử nghiệm (nhà sản xuất, ký hiệu sản phẩm, số mẻ, v.v…);
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN
9760:2013 (ISO 2808:2007);
c) Phương pháp và thiết bị được sử dụng;
d) Các kết quả thử nghiệm, bao gồm kết quả
của xác định riêng rẽ và giá trị trung bình;
e) Bất kỳ sai lệch từ quy trình đã được xác
định;
f) Bất kỳ hình thái bất thường nào (dị
thường) được quan sát trong quá trình thử nghiệm;
g) Ngày thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm có thể cũng bao gồm thông
tin bổ sung sau, nếu cần thiết:
h) Chi tiết nền (vật liệu, độ dày, xử lý sơ
bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Thời gian và các điều kiện được sử dụng để
làm khô/lưu hóa (bao gồm sấy lò) lớp phủ và, nếu cần thiết, chi tiết của bất kỳ
quá trình già hóa được thực hiện trước khi tiến hành đo độ dày;
k) Khu vực bề mặt sơn, khu vực thử và số khu
vực đo trên khu vực thử;
l) Độ dày trung bình và độ lệch chuẩn của nó,
độ dày màng cục bộ và độ lệch chuẩn của nó, và độ dày màng cục bộ tối đa và tối
thiểu.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Tổng
quan các phương pháp
Tổng quan các phương pháp được mô tả trong
tiêu chuẩn này được đưa ra trong Bảng A.1 đến A.3. Phạm vi áp dụng, các tiêu
chuẩn hiện có và độ chụm được xác định đối với từng phương pháp. Các tiêu chuẩn
đối với từng phương pháp có tham chiếu đi cùng với những phương pháp này.
Bảng A.1 – Xác định
độ dày màng ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Nềna
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩnc
Độ chính xác/độ
chụmd
Cơ học (4.2)
1A dụng cụ đo kiểu răng lược (4.2.4)
X
nd/de
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l/p/f
ASTM D 4414
Sai số hệ thống độ chụm của dụng cụ đo kiểu
răng lược là ± 10 % hoặc ± 5 mm,
lấy giá trị cao hơn
1B dụng cụ đo kiểu bánh xe (4.2.5)
X
nd/de
c
l/p/f
ASTM D 1212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 C dụng cụ đo kiểu đồng hồ (4.2.6)
X
nd/de
c
l/p/f
Sai số hệ thống ± 5 % hoặc ± 3 mm, lấy giá trị cao hơn
Khối lượng (4.3)
2 Chênh lệch về khối lượng (4.3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nd
nc
l
Không có dữ liệu
Quang nhiệt (4.4)
3 các đặc tính nhiệt (4.4.4)
X
nd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l/p
EN 15042-2
Sai số hệ thống ± 2 % hoặc ± 3 mm, lấy giá trị cao hơn
aX = nền bất kỳ
bd = phá hủy; nd = không phá hủy; c =
tiếp xúc; nc = không tiếp xúc
l/p/f = có thể áp dụng đối với phòng thử nghiệm/sản
xuất/công việc ngoài hiện trường.
c các tiêu chuẩn quốc gia (quốc tế) đại diện
mà các phương pháp được mô tả.
d dữ liệu chính xác đối với những phương
pháp này được lập sẵn bởi nhà sản xuất dụng cụ và có thể được kiểm tra xác
nhận bằng các tiêu chuẩn hiệu chuẩn truy nguyên được. Các số đưa ra là dựa
trên các giá trị thực nghiệm được đưa ra bởi nhà sản xuất dụng cụ và bởi
người sử dụng. Có thể có các biến động.
e phụ thuộc vào lớp phủ và chức năng lớp
phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc
Phương pháp
Nềna
Phạm vi áp dụngb
Độ chính xác/độ
chụmd
Cơ học (5.2)
4A Chênh lệch trong độ dày (trắc vi kế/dụng
cụ đo kiểu đồng hồ) (5.2.4)
X
nd/de
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
ASTM D 1005 DIN
50933
Cơ học:
Giới hạn dưới 5 mm
Điện tử:
Giới hạn dưới 3 mm
4B Đo độ sâu (trắc vi kế/dụng cụ đo kiểu
đồng hồ) (5.2.5)
X
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
Cơ học:
Giới hạn dưới 3 mm
Điện tử:
Giới hạn dưới 2 mm
4C Quét mặt nghiêng bề mặt (5.2.6)
X
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
ISO 4518
Giới hạn dưới 2 mm
Khối lượng (5.3)
5 Bằng sự chênh lệch về khối lượng (5.3.4)
X
d
c
l/p/f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có dữ liệu
Quang học (5.4)
6A Mặt cắt ngang (5.4.4)
X
d
c
l
ISO 1463
Sai số hệ thống ± 2mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6B Cắt nêm (5.4.5)
X
d
c
l/p/f
DIN 50986
Có giới hạn trên 2mm
Độ tái lập ± 10 %
Từ tính (5.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
nd
c
l/p/f
ISO 2178
Sai số hệ thống ± 5mm
Độ tái lập ± 6 %
7B Dụng cụ đo dòng từ tính (5.5.6)
Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
l/p/f
Sai số hệ thống ± 3mm
Độ tái lập ± 5 %
7C Dụng cụ đo cảm ứng từ (5.5.7)
Fe
nd
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2178
Sai số hệ thống ± 2mm
Độ tái lập ± 3 %
7D Dụng cụ đo dòng xoáy (5.5.8)
NFe
nd
c
l/p/f
ISO 2360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập ± 3 %
Bảng A.2 (Kết thúc)
Nguyên tắc
Phương pháp
Nềna
Phạm vi áp dụngb
Độ chính xác/độ
chụmd
Nguyên tắc
Tia X quang (5.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
nd
nc
l/p
ISO 3543
Sai số hệ thống ± 2 % hoặc ± 0,5 mm, lấy giá trị cao hơn
Quang nhiệt (5.7)
9 Các đặc tính nhiệt (5.7.4)
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc
l/p
EN 15042-2
Không có dữ liệu
Âm thanh (5.8)
10 Dụng cụ đo độ dày siêu âm (5.8.4)
X
nd
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số hệ thống ± 2 mm
Độ tái lập ± 5 %
aX/Fe/NFe = bất kỳ/kim loại sắt từ/kim loại
không phải sắt từ
bd = phá hủy
nd = không phá hủy
c = tiếp xúc
nc = không tiếp xúc
l/p/f = có thể áp dụng đối với phòng thử nghiệm/sản
xuất/công tác tại hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d dữ liệu chính xác đối với những phương
pháp này được lập sẵn bởi nhà sản xuất dụng cụ và có thể được kiểm tra xác
nhận bằng các tiêu chuẩn hiệu chuẩn truy nguyên được. Các số đưa ra là dựa
trên các giá trị thực nghiệm được đưa ra bởi nhà sản xuất dụng cụ và bởi
người sử dụng. Có thể có các biến động.
e phụ thuộc vào quy trình.
Bảng A.3 – Xác định
độ dày màng của bột chưa đóng rắn
Nguyên tắc
Phương pháp
Nềna
Phạm vi áp dụngb
Tiêu chuẩnc
Độ chính xác/độ
chụmd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Chênh lệch về khối lượng (6.2.4)
X
nd
nc
l
Không có dữ liệu
Từ tính (6.3)
12A Dụng cụ đo cảm ứng từ (6.3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nd/de
c
l/p
ISO 2178
Sai số hệ thống ± 2mm
Độ tái lập ± 3 %
12B Dụng cụ đo dòng xoáy (6.3.5)
Nfe
nd/de
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l/p
ISO 2360
Sai số hệ thống ± 2mm
Độ tái lập ± 3 %
Quang nhiệt (6.4)
13 Các đặc tính nhiệt (6.4.4)
X
nd
nc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 15042-2
Sai số hệ thống ± 2 % hoặc ± 3 mm, lấy giá trị cao hơn
aX/Fe/NFe = bất kỳ/kim loại sắt từ/kim loại
không phải sắt từ
bd = phá hủy
nd = không phá hủy
c = tiếp xúc
nc = không tiếp xúc
l/p/f = có thể áp dụng đối với phòng thử nghiệm/sản
xuất/công tác tại hiện trường.
c các tiêu chuẩn quốc gia (quốc tế) đại diện
mà các phương pháp được mô tả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e phụ thuộc vào quy trình.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 5906 (ISO 1101), Yêu cầu kỹ thuật
hình dạng sản phẩm (GPS) – Dung sai hình dạng – Dung sai hình dạng, hướng, vị
trí và độ lệch tâm.
[2] ISO 1463, Metallic and oxide coatings
– Measurements of coating thickness – Microscopical method (Lớp phủ kim loại và
oxit – Đo độ dày lớp phủ - Phương pháp kính hiển vi).
[3] TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ
tính trên nền từ tính – Đo độ dày lớp phủ - Phương pháp từ tính.
[4] ISO 2360, Non-conductive coatings on
non-magnetic electrically conductive basis materials – Measurement of coating
thickness – Amplitude-sensitive eddy-current method (Lớp phủ không tính dẫn
trên các vật liệu nền dẫn điện không từ tính – Đo độ dày lớp phủ - Phương pháp
dòng xoáy nhạy biên độ).
[5] ISO 2811-1, Paints and varnishes –
Determination of density – Part 1: Pyknometer method (Sơn và vecni – Xác định
khối lượng riêng – Phần 1: Phương pháp Pyknometer).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 2811-3, Paints and varnishes –
Determination of density – Part 3 – Oscillation method
Sơn và vecni – Xác định khối lượng riêng –
Phần 3:Phương pháp dao động).
[8] ISO 2811-4, Paints and varnishes –
Determination of density – Part 4: Pressure cup method
Sơn và vecni – Xác định khối lượng riêng –
Phần 4: Phương pháp cốc áp suất).
[9] ISO 3233, Paints and varnishes –
Determination of the percentage volume of non-volatile matter by measuring the
density of a dried coating (Sơn và vecni – Xác định khối lượng tỷ lệ chất không
bay hơi bằng cách đo khối lượng riêng lớp phủ khô).
[10] ISO 3543, Metallic and non-metallic
coatings – Measurement of thickness – Beta backscatter method (Lớp phủ kim loại
và phi kim – Đo độ dày – Phương pháp tán xạ ngược beta).
[11] ISO 4518, Metallic coatings –
Measurement of coating thickness – Profilometric method (Lớp phủ kim loại – Đo
độ dày lớp phủ - Phương pháp đo biên dạng).
[12] ISO 8130-2, Coating powders – Part 2:
Determination of density by gas comparision pyknometer (referee method) (Bột phủ
- Phần 2: Xác định khối lượng riêng bằng pyknometer so sánh khí).
[13] ISO 8130-3, Coating powders – Part 3:
Determination of density by liquid displacement pyknometer (Bột phủ - Phần 3:
Xác định khối lượng riêng bằng pyknometer chuyển dịch chất lỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] ASTM D 1005. Standard Test Method for
Measurement of Dry-Film Thickness of Organic Coatings Using Micrometers (Phương
pháp thử tiêu chuẩn đối với phép đo độ dày lớp màng khô của lớp phủ hữu cơ sử
dụng trắc vi kế).
[16] ASTM D 1212 Standard Test Method for
Measurement of Wet-Film Thickness of Organic
Coatings (Phương pháp thử tiêu
chuẩn đối với phép đo độ dày màng ướt của lớp phủ hữu cơ).
[17] ASTM D 4414, Standard Practice for
Measurement of Wet Film Thickness by Notch Gages (Tiêu chuẩn đối với phép đo độ
dày màng ướt bằng dụng cụ đo kiểm vết khắc).
[18] EN 15042-2, Thickness measurement of
coatings and characterization of surfaces with surface waves – Part 2: Guide to
the thickness measurement of coatings by photothermic method (Đo độ dày lớp phủ
và đặc điểm của các bề mặt có sóng bề mặt – Phần 2 – Hướng dẫn đo độ dày lớp
phủ bằng phương pháp quang nhiệt).
[19] DIN 50933, Measurement of coating
thickness by differential measurement using a stylus instrument (Đo độ dày màng
bằng phép đo phân biệt sử dụng dụng cụ ngòi bút).
[20] DIN 50986, Measurement of coating
thickness – Wedge cut method for mesuring the thickness of paints and related
coatings (Đo độ dày lớp phủ - Phương pháp cắt chêm đối với đo độ dày lớp phủ
sơn và lớp phủ liên quan).
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Xác định độ dày màng ướt
4.1 Tổng quát
4.2 Các phương pháp cơ học
4.2.1 Nguyên tắc
4.2.2 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Phương pháp 1A – Dụng cụ đo kiểu răng
lược
4.2.5 Phương pháp 1B – Dụng cụ đo kiểu bánh
xe
4.2.6 Phương pháp 1C – Dụng cụ đo kiểu đồng
hồ
4.3 Phương pháp khối lượng
4.3.1 Nguyên tắc
4.3.2 Phạm vi áp dụng
4.3.3 Tổng quát
4.3.4 Phương pháp 2 – Chênh lệch về khối
lượng
4.4 Phương pháp quang nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Phạm vi áp dụng
4.4.3 Tổng quát
4.4.4 Phương pháp 3 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
5 Xác định độ dày màng khô
5.1 Tổng quát
5.2 Các phương pháp cơ học
5.2.1 Nguyên tắc
5.2.2 Phạm vi áp dụng
5.2.3 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Phương pháp 4B – Dụng cụ đo chiều sâu
5.2.6 Phương pháp 4C – Quét biên dạng bề mặt
5.3 Phương pháp khối lượng
5.3.1 Nguyên tắc
5.3.2 Phạm vi áp dụng
5.3.3 Tổng quát
5.3.4 Phương pháp 5 – Chênh lệch về khối
lượng
5.4 Phuơng pháp quang học
5.4.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Tổng quát
5.4.4 Phương pháp 6A – Cắt ngang
5.4.5 Phương pháp 6B – Cắt nêm
5.5 Phương pháp từ tính
5.5.1 Tổng quát
5.5.2 Nguyên tắc
5.5.3 Phạm vi áp dụng
5.5.4 Tổng quát
5.5.5 Phương pháp 7A – Dụng cụ đo đẩy từ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.7 Phương pháp 7C – Dụng cụ đo cảm ứng từ
tính
5.5.8 Phương pháp 7D – Dụng cụ đo dòng xoáy
5.6 Phương pháp phóng xạ
5.6.1 Nguyên tắc
5.6.2 Phạm vi áp dụng
5.6.3 Tổng quát
5.6.4 Phương pháp 8 – Phương pháp tán xạ
ngược beta
5.7 Phương pháp quang nhiệt
5.7.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Tổng quát
5.7.4 Phương pháp 9 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
5.8 Phương pháp âm thanh
5.8.1 Nguyên tắc
5.8.2 Phạm vi áp dụng
5.8.3 Tổng quát
5.8.4 Phương pháp 10 – Dụng cụ đo độ dày siêu
âm
6 Xác định độ dày của lớp bột chưa đóng rắn
6.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Nguyên tắc
6.2.2 Phạm vi áp dụng
6.2.3 Tổng quát
6.2.4 Phương pháp 11 – Chênh lệch về khối
lượng
6.3 Phương pháp từ tính
6.3.1 Nguyên tắc
6.3.2 Phạm vi áp dụng
6.3.3 Tổng quát
6.3.4 Phương pháp 12A – Dụng cụ đo cảm ứng từ
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Phương pháp quang nhiệt
6.4.1 Nguyên tắc
6.4.2 Phạm vi áp dụng
6.4.3 Tổng quát
6.4.4 Phương pháp 13 – Xác định sử dụng các
đặc tính nhiệt
7 Đo độ dày màng trên các bề mặt nhám
7.1 Tổng quát
7.2 Dụng cụ và các vật liệu
7.3 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Phép đo
7.3.3 Số lần đọc
8 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Tổng quan các phương
pháp
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Phép đo đặc tính này chỉ được yêu cầu
đối với việc đánh giá mở rộng các phép đo độ dày màng; xem Điều 8 (báo cáo thử
nghiệm), k) và l).