TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2101 : 2008
ISO
2813 : 1994
SƠN VÀ VECNI - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÓNG PHẢN QUANG CỦA MÀNG SƠN
KHÔNG CHỨA KIM LOẠI Ở GÓC 20°, 60° VÀ 85°
Paints and
varnishes - Determination of specular gloss of non-metallic paint films at 20°, 60° and 85°
Lời nói đầu
TCVN 2101 : 2008 thay thế cho TCVN
2101 : 1993.
TCVN 2101 : 2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 2813 : 1994 và bản đính chính kỹ
thuật 1:1997.
TCVN 2091 : 2008 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni – Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2101 : 2008
SƠN VÀ VECNI
- XÁC ĐỊNH ĐỘ BÓNG PHẢN QUANG CỦA MÀNG SƠN KHÔNG CHỨA KIM LOẠI Ở GÓC 20°, 60° VÀ 85°
Paints and
varnishes - Determination of specular gloss of non-metallic paint films at 20°, 60° and 85°
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là một trong
các tiêu chuẩn đề cập đến việc lấy mẫu và thử
nghiệm sơn, vecni và các sản phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp để xác định độ bóng phản quang
của màng sơn sử dụng hình học phản xạ
kế góc 20°, 60° hoặc
85°. Phương pháp này không áp dụng để xác định độ
bóng của sơn chứa kim loại.
a) Góc hình học 60° có thể áp dụng cho tất cả các màng
sơn, nhưng đối với độ bóng rất cao và màng
cận-mờ, góc 20° hay 85° có thể thích hợp
hơn.
b) Góc hình học 20° sử dụng độ mở của thiết bị nhận tín hiệu
nhỏ hơn, nhằm mang lại sự phân biệt tốt hơn giữa
các màng sơn có độ bóng
cao (tức là màng có độ bóng phản quang góc 60° cao hơn khoảng 70 đơn vị).
c) Góc hình học 85° nhằm mang lại sự phân
biệt tốt hơn giữa các
màng sơn có độ bóng thấp
(tức là màng có độ bóng phản
quang góc 60° nhỏ hơn khoảng 10 đơn vị).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, xác định
độ bóng phản quang
có thể không
tương đương với đánh giá trực quan.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là rất cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản
sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000)
Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn
và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
ISO 2808 : 1991 Paints and varnishes -
Determination of film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ
dày màng).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ bóng phản quang (specular
gloss)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Để xác định
thang đo độ bóng phản quang,
kính màu đen bóng có chỉ số khúc xạ
1,567 được qui cho trị số 100 đối với góc hình học 20°, 60° và 85°.
4. Thông tin bổ sung
cần thiết
Đối với áp dụng cụ thể, phương pháp thử
qui định trong tiêu chuẩn này cần
được hoàn thiện bằng thông tin bổ sung. Các điều khoản của thông tin
bổ sung cho trong Phụ lục A.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị và dụng cụ thủy
tinh thông thường trong
phòng thử nghiệm, cùng với các
thiết bị dụng cụ sau
5.1. Tấm nền để thử mẫu sơn
lỏng
Tấm nền phải bằng kính có chất lượng
như gương, tốt nhất có độ dày tối thiểu 3 mm và kích thước ít nhất 150 mm
x 100 mm. Kích thước lớn nhất tối thiểu cũng phải bằng chiều dài của vùng được
chiếu sáng.
CHÚ THÍCH 4: Mặc dù
phương pháp này chỉ hạn chế cho các loại sơn nhưng có thể áp dụng đối với vecni trong suốt bằng
cách sử dụng tấm nền kính đen hoặc kính trong đã được làm ráp
và mặt sau và
các cạnh được phủ bằng sơn đen.
5.2. Thiết bị gia công
màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Thiết bị dạng khối
tạo ra màng ẩm có độ dày khoảng
75 mm.
5.3. Thiết bị đo độ bóng
Thiết bị đo độ bóng bao gồm một nguồn sáng và các
thấu kính, thiết
bị này chiếu chùm tia sáng song song lên bề mặt phủ sơn cần thử.
Hộp chứa thiết bị nhận tín
hiệu gồm các thấu kính, tấm
chắn và tế bào quang điện để nhận chùm sáng phản chiếu hình côn cần thiết. Thiết bị đo độ bóng phải có các đặc tính sau.
a) Hình học
Trục của chùm tia tới phải tạo các gốc
20° ± 0,1°, 60° ±
0,1° hoặc 85° ± 0,1° (xem Bảng 1) với pháp tuyến của bề mặt sơn cần
thử. Trục của thiết bị nhận tín hiệu phải trùng với ảnh phản chiếu của chùm
tia tới, chính xác đến ± 0,1°. Bằng miếng kính đen phẳng được đánh bóng hoặc gương phản
chiếu đặt ở vị trí tấm
thử, ảnh của nguồn được nhìn thấy ở tâm tấm chắn
của thiết bị nhận tín hiệu (cửa sổ thiết
bị nhận). (Chỉ dẫn chung về các tính năng cơ bản xem Hình 1.) Để bảo đảm
mức trung bình trên toàn bộ bề mặt, chiều rộng của
vùng được chiếu sáng của tấm thử phải lớn hơn đáng kể so với kết cấu bề mặt; nhìn chung giá
trị chấp nhận là 10
mm.
Các kích thước độ mở của ảnh
nguồn, thiết bị
nhận tín hiệu và dung sai liên quan được nêu trong Bảng 1. Các kích thước góc
của tấm chắn thiết
bị nhận tín hiệu phải
được đo từ các thấu kính thiết bị nhận tín hiệu.
b) Lọc tại thiết bị nhận tín hiệu
Lọc tại thiết bị nhận tín hiệu phải
được thực hiện để hệ số truyền
của bộ lọc t(l) tính theo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V(l) là hiệu suất phát
quang CIE;
Sc(l) là phân bố năng lượng
quang phổ
của
nguồn
chiếu C chuẩn CIE;
s(l) là độ nhạy quang phổ của thiết bị
nhận tín hiệu;
Ss(l) là phân bố năng lượng
quang phổ
của
nguồn chiếu;
k là hằng số hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 6: Dung sai đã được lựa chọn
sao cho sai số ở nguồn và độ
mở thiết bị nhận tín hiệu không sinh ra sai số đọc lớn hơn một đơn
vị độ bóng tại một điểm
bất kỳ trên thang đo 100 đơn vị (xem 5.4.1).
Theo thỏa thuận, cũng có thể sử dụng
nguồn chiếu A chuẩn CIE trong
thời gian truyền. Nhưng điều này phải được
ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Bảng 1 - Góc và
kích thước
tương đối của ảnh nguồn
và độ mở thiết bị nhận
tín hiệu
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vuông góc với
mặt phẳng của phép đo
Góc s 2)
2 tan s/2
Kích thước
tương đối
Góc s 2)
2 tan s/2
Kích thước tương đối
Độ mở ảnh nguồn
0,75° ± 0,1°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,171 ± 0,023
2,5° ± 0,1°
0,0436 ± 0,0018
0,568 ± 0,023
Độ mở thiết bị nhận tín hiệu (góc 20°)
1,80° ± 0,05°
0,0314 ± 0,0009
0,409 ± 0,012
3,6° ± 0,1°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,819 ± 0,023
Độ mở thiết bị nhận tín
hiệu (góc 60°)
4,4° ± 0,1°
0,0768 ± 0,0018
1,000 ± 0,023
11,7° ± 0,2°
0,2049 ± 0,0035
2,668 ± 0,046
Độ mở thiết bị nhận tín hiệu
(góc 85°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0698 ± 0,0052
0,909 ± 0,068
6,0° ± 0,3°
0,1048 ± 0,0052
1,365 ± 0,068
1) Độ mở thiết bị nhận tín hiệu trong mặt
phẳng của phép
đo đối với góc hình học
60° được lấy thống nhất.
2) Góc mở ảnh
nguồn: ss; góc mở thiết bị
nhận tín hiệu: sB

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 và L2
B
P
= nguồn sáng
= thấu kính
= tấm chắn
= màng sơn
e1
sB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
= e2
= góc mở thiết bị nhận tín hiệu
= góc mở ảnh nguồn
= ảnh của dây tóc bóng đèn
Hình 1 - Sơ đồ
thiết bị đo độ bóng (mặt cắt qua mặt phẳng phép đo)
c) Sự mờ nét
Không được có những tia mờ nét nằm trong phạm
vi các góc qui định trong 5.3
a).
d) Dụng cụ đo thiết bị
nhận tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7 Thông thường lắp ráp dụng cụ đo thiết bị nhận tín hiệu đã
dùng sử dụng tế bào quang
ngăn-lớp cùng với điện kế
điện trở cao. Điều này không
thỏa mãn vì tín hiệu
ra của điện kế rõ ràng là không
tuyến tính, nhưng điều này có thể khắc phục bằng cách nối với bộ khuếch đại điện trở kháng nguồn vào thấp
vào giữa tế bào quang và
điện kế.
Ngoài ra, các thiết bị phải có bộ kiểm soát độ nhạy
để dòng điện tế bào quang được
cài đặt đến giá trị mong muốn bất
kỳ trên thang đo của
thiết bị.
5.4. Chuẩn so
sánh
5.4.1. Chuẩn so sánh đầu
Chuẩn so sánh đầu phải là kính thạch
anh hoặc kính đen được
mài bóng, bề mặt
trên phải phẳng trong phạm vi hai vân giao thoa trên centimet, đo theo phương
pháp giao thoa quang.
CHÚ THÍCH 8: Chuẩn so sánh đầu không sử dụng để hiệu
chuẩn thiết bị đo độ bóng hằng ngày.
Kính có chỉ số khúc xạ 1,567, được
đo ở bước sóng
587,6 nm, phải được qui về giá trị độ bóng phản quang 100. Nếu không có sẵn
kính với chỉ số
khúc xạ này, cần phải hiệu chỉnh. Các giá trị độ bóng phản quang đối với kính thạch anh
và kính đen mài
bóng có chỉ số khúc xạ khác nhau ở ba góc tới cho trong Bảng 2.
Chuẩn đầu phải được kiểm tra ít nhất hai
năm một lần vì có thể bị già
hóa. Đặc biệt việc kiểm tra này được
áp dụng cho kính đen. Trong
trường hợp giảm
phẩm cấp, độ bóng
ban đầu có thể được phục hồi
bằng cách dùng xeri oxit mài bóng quang học.
CHÚ THÍCH 9: Hầu hết kính có sẵn có độ phẳng yêu
cầu được sản xuất theo qui trình “nổi”. Kính này không
thích hợp để sử dụng làm chuẩn
so sánh đầu vì chỉ số khúc xạ của khối kính khác với
chỉ số khúc xạ của
bề mặt. Tốt nhất là sử dụng kính phẳng quang học
được làm theo một số qui trình khác, hoặc loại bỏ bề mặt của kính nổi và mài bóng
lại đến độ phẳng
quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 11: Nếu yêu cầu hệ số phản xạ tuyệt
đối của chuẩn
so sánh đầu, có thể sử dụng
phương trình Fresnel, đặt
chỉ số khúc xạ của chuẩn vào phương trình.
Bảng 2 - Giá
trị độ bóng phản
quang đối với kính đen bóng
Chỉ số khúc xạ
n
Góc tới
20°
60°
85°
1,400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,9
96,6
1,410
59,4
73,7
96,9
1,420
61,8
75,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,430
64,3
77,2
97,5
1,440
66,7
79,0
97,6
1,450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,7
98,0
1,460
71,8
82,4
98,2
1,470
74,3
84,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,480
76,9
85,8
98,6
1,490
79,5
87,5
98,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,500
82,0
89,1
99,0
1,510
84,7
90,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,520
87,3
92,4
99,3
1,530
90,0
94,1
99,5
1,540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,7
99,6
1,550
95,4
97,3
99,8
1,560
98,1
98,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,567 1)
100,0 1)
100.0 1)
100,0 1)
1,570
100,8
100,5
100,0
1,580
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,1
100,2
1,590
106,3
103.6
100,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,600
109,1
105,2
100,4
1,610
111,9
106,7
100,5
1,620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,4
100,6
1,630
117,5
109,8
100,7
1,640
120,4
111,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,650
123,2
112,8
100,9
1,660
126,1
114,3
100,9
1,670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,8
101,0
1,680
131,8
117,3
101,1
1,690
134,7
118,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,700
137,6
120,3
101,2
1,710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121,7
101,3
1,720
143,4
123,2
101,3
1,730
146,4
124,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,740
149,3
126,1
101,4
1,750
152,2
127,5
101,5
1,760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,9
101,5
1,770
158,4
130.4
101,6
1,780
161,1
131,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,790
164,0
133,2
101,6
1,800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134,6
101,7
1) Chuẩn so
sánh đầu
5.4.2. Chuẩn so sánh làm việc
Chuẩn so sánh làm việc có thể là gạch
gốm, men thủy tinh, kính mở, kính
đen mài bóng hoặc các vật liệu
khác có độ bóng đồng nhất, nhưng phải có độ phẳng cao và được hiệu chuẩn
theo chuẩn so sánh đầu trên diện tích nhất định và theo hướng chiếu sáng nhất định.
Các chuẩn so sánh làm
việc phải đồng nhất, ổn định và phải được hiệu chuẩn bởi tổ chức
kỹ thuật có thẩm quyền. Đối với mỗi đặc
tính hình học, thiết bị đo độ bóng phải có sẵn ít nhất hai chuẩn có mức độ bóng khác nhau.
Các chuẩn so sánh làm việc phải
được kiểm tra định kỳ bằng cách so sánh với chuẩn đầu.
5.4.3. Chuẩn so sánh zero
Để kiểm tra điểm zero của thiết bị đo phản
xạ, phải sử dụng chuẩn thích hợp (ví dụ nhung màu
đen, nỉ màu đen của hộp đen).
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu để thử nghiệm theo
TCVN 5669 (ISO 1513).
7. Lấy mẫu nền đã sơn
Lấy một diện tích phẳng của nền đã
sơn có kích thước ít
nhất 150 mm x 100 mm, nếu có thể thực
hiện được.
CHÚ THÍCH 12: Phép đo độ
bóng sử dụng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này chỉ có ý nghĩa nếu được
thực hiện trên các bề mặt có độ phẳng cao; bất kỳ độ cong hoặc không phẳng cục bộ của nền đều ảnh hưởng
đến các kết quả thử
nghiệm.
8. Chuẩn bị tấm thử
8.1. Mẫu sơn lỏng
8.1.1. Chuẩn bị màng thử
Tạo màng thử với độ dày tương ứng với độ dày màng sơn sử dụng
thông thường, tốt nhất theo cùng cách, bằng
phương pháp qui định hoặc theo thỏa thuận, ví dụ quét bằng chổi lông, lăn hoặc phun
(xem điều 4 và Phụ lục A).
Khi không có phương pháp qui định hoặc
thỏa thuận và trong trường hợp tranh
cãi, tiến hành như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử càng sớm càng tốt.
8.1.2. Đo độ dày
Xác định độ dày, tính bằng
micromet, của màng sơn khô bằng một trong những qui trình qui định
trong ISO 2808.
8.2. Sơn màng trên tấm nền
8.2.1. Khái quát
Hướng của vết chổi lông,
nếu có thể thấy rõ được,
làm nổi rõ vân gỗ và
các hiệu ứng của kết cấu đều đặn
tương tự, phải song song với mặt phẳng tới và mặt phẳng phản chiếu của thiết bị.
8.2.2. Đo độ dày
Xác định độ dày, tính bằng
micromet, của màng sơn khô bằng một trong những qui trình qui định
trong ISO 2808.
9. Hiệu chuẩn thiết bị
đo độ bóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn thiết bị lúc bắt đầu của mỗi
giai đoạn tiến hành và
trong lúc tiến hành tại khoảng thời gian vừa đủ để đảm bảo rằng về cơ bản độ nhạy
thiết bị ổn định.
9.2. Kiểm tra điểm zero
Sử dụng chuẩn so sánh zero (5.4.3) để
kiểm tra điểm zero trên thang đo. Nếu
số đọc không nằm trong phạm vi ± 0,1 của zero, từ các số đọc tiếp theo trừ nó đi (trừ số học).
9.3. Hiệu chuẩn
Sử dụng chuẩn so sánh làm việc có độ bóng
phản quang gần đến 100, điều chỉnh thiết bị đến giá trị hiệu
chỉnh, với kim chỉ ở nửa phần trên của
thang đo.
Tiếp theo lấy chuẩn so
sánh làm việc thứ hai (thấp hơn) và thực hiện phép đo với cách kiểm tra
tương tự. Yêu cầu về
tỷ lệ của 5.3
d) được đáp ứng nếu số đọc nằm trong phạm vi một đơn vị thang đo của
giá trị hiệu chỉnh, nhưng nếu số đọc nằm ngoài dung sai qui định, thực hiện thêm phép
đo với chuẩn so sánh làm việc khác. Nếu cả hai số đọc chênh lệch hơn một đơn vị
thang đo so với các giá trị hiệu chỉnh, thiết bị phải được điều chỉnh bởi
nhà sản xuất, hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, và qui trình hiệu chuẩn được lặp lại cho đến
khi chuẩn so sánh làm việc có thể được đo với độ chính xác yêu cầu. Nếu số đọc
lặp lại nằm trong phạm vi một đơn vị thang đo, các phép thử có thể được thực hiện nhưng việc kiểm tra hiệu
chuẩn phải được thực hiện trước mỗi phép xác định.
10. Cách tiến hành
10.1. Phép đo độ bóng của màng từ
sơn lỏng
Sau Khi hiệu chuẩn thiết bị đo độ bóng,
đối với các màng thử trên đĩa thủy tinh lấy ba số đọc tại các vị trí khác nhau
song song với hướng quét sơn, kiểm tra sau mỗi loạt theo chuẩn so sánh làm việc
có độ bóng cao hơn để đảm bảo rằng
không bị lệch với hiệu chuẩn. Nếu các số đọc chênh lệch ít hơn năm đơn vị, ghi lại giá trị
trung bình làm giá trị
độ bóng phản quang; nếu không thì lấy thêm ba số đọc nữa và ghi lại giá trị
trung bình và dãy của tất cả sáu trị số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Phép đo độ bóng trên nền đã sơn
Tiến hành như trong 10.1, lấy sáu số đọc
ở các vùng khác nhau
hoặc theo các hướng khác nhau trên nền (ngoại trừ các màng có vân bề mặt định
hướng, như vết chổi lông). Kiểm tra số đọc của chuẩn so sánh làm việc có độ bóng cao
hơn sau khi lấy ba số đọc để đảm bảo thiết
bị không bị lệch. Tính giá trị trung bình. Nếu sai lệch giữa các giá trị nhỏ hơn 10 đơn vị
hoặc 20 % so với giá trị trung bình, ghi lại giá trị trung bình và dãy các trị số.
Nếu khác đi thì loại bỏ tấm thử.
11. Độ chụm (chỉ áp dụng
đối với các màng trên đĩa thủy tinh)
11.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa giá trị trung
bình của hai bộ riêng biệt của ba số
đọc đối với màng trên đĩa thủy tinh, nhận được do cùng một thí nghiệm viên
thực hiện trong một phòng thử nghiệm trong một khoảng thời gian sử dụng phương
pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa có xác suất 95 % là một đơn vị đối với góc hình học
60° và 85° và hai đơn vị đối với góc hình học 20°.
11.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa giá trị trung
bình của hai bộ riêng biệt của ba số
đọc đối với màng của cùng sản phẩm trên đĩa thủy tinh, nhận được bởi các thí nghiệm viên
thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng phương pháp thử đã được
tiêu chuẩn hóa có xác
suất 95 % là sáu, bốn và bảy đơn vị tương ứng với góc hình học 20°, 60° và 85°.
Đối với một số loại sơn, đặc biệt sơn bán-bóng,
độ bóng phản quang
nhạy đối với sự thay đổi điều kiện làm khô và phương pháp chuẩn bị màng, do vậy
độ tái lập của các phép thử thực hiện trên những loại sơn lỏng như vậy sẽ kém hơn qui
định ở trên. Trong
trường hợp tranh cãi, khi các phép đo độ bóng phản quang khác hơn 10 %, các
màng sơn đã
chuẩn bị phải được
trao đổi giữa các phòng thử nghiệm.
12. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các chi tiết cần thiết để nhận dạng sản
phẩm cần thử;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Các điều khoản của thông tin
bổ sung xem trong Phụ lục A;
d) Viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc
gia, yêu cầu kỹ thuật sản phẩm hoặc các tài liệu khác cung cấp thông tin liên quan
trong c);
e) Góc tới được sử dụng;
f) Các kết quả thử, như chỉ
ra trong điều 10;
g) Bất kỳ sai khác với phương pháp thử qui định;
h) Ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÔNG TIN BỔ SUNG CẦN THIẾT
Các điều khoản của thông tin bổ sung nêu trong phụ lục
này phải được cung cấp thích hợp để
phép thử có thể thực hiện được.
Thông tin cần thiết nên được thỏa thuận giữa
các bên liên quan
và có thể có nguồn
gốc từ một phần hoặc hoàn toàn, từ tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc
gia hoặc các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm được thử.
a) Vật liệu nền, độ dày nền và cách chuẩn
bị bề mặt của nền.
b) Phương pháp phủ lớp sơn thử lên nền.
CHÚ THÍCH 13: Sơn bằng chổi lông mềm có
thể dẫn đến khả năng thay đổi
giá trị độ bóng.
c) Thời gian và các điều Kiện làm
khô (hoặc sấy) và thời gian đủ để tấm mẫu đạt
theo yêu cầu thử nghiệm (nếu cần) của sơn trước khi thử.
d) Độ dày, tính bằng micromet, của lớp
sơn khô và phương pháp đo được sử dụng theo ISO 2808, đó là sơn đơn lớp
hay hệ sơn đa lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiêu chuẩn dưới đây có chứa thông tin hữu ích về cách
xác định độ bóng phản quang
của các vật liệu khác với màng sơn không chứa kim loại.
[1] ISO 7668 : 1986 Anodized aluminium
and aluminium alloys - Measurement of specular reflectance and specular
gloss at angles of 20 degrees, 45 degrees, 60 degrees or 85 degrees (Nhôm anot
và hợp kim nhôm - Xác định phản chiếu quang và độ bóng phản quang ở các góc
20 độ, 45 độ, 60 độ hay 85 độ).