TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2092:2013
ISO 2431:2011
SƠN VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY BẰNG PHỄU
CHẢY
Paints
and varnishes – Determination of flow time by use of flow cups
Lời nói đầu
TCVN 2092:2013 thay thế TCVN
2092:2008.
TCVN 2092:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 2431:2011.
TCVN 2092:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35 Sơn và vecni biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiên bản thứ nhất của ISO 2431,
xuất bản năm 1972, chỉ quy định một loại phễu chảy có đường kính lỗ rót là 4
mm. Phiên bản thứ hai quy định ba loại phễu chảy có đường kính lỗ rót là 3 mm,
4 mm và 6 mm. Phiên bản thứ ba sửa lỗi trong Hình 2 và Hình 4 và các công thức
trong các hình vẽ đó. Phiên bản thứ tư quy định bốn loại phễu chảy có đường
kính lỗ rót là 3 mm, 4 mm, 5 mm và 6 mm.
Những thay đổi kỹ thuật chính trong
tiêu chuẩn này như sau:
a) các đường cong trong Hình 2 đến
Hình 5 gộp vào một hình vẽ (Hình 2) và các phương trình để chuyển đổi thời gian
chảy thành độ nhớt động học và ngược lại các phương trình thể hiện bằng các
đường cong trong các hình vẽ này sẽ được chuyển từ các hình vẽ thành bảng (Bảng
1);
b) không quy định tính chính xác
của đồng hồ bấm giây được sử dụng nữa;
c) bổ sung điều khoản mô tả ghi
nhãn sản phẩm thử để chỉ rõ kết quả của phép thử;
d) các quy trình để kiểm tra các
phễu chảy đối với sự hao mòn và hư hại đã được sửa đổi bao gồm hai phương pháp
thay thế (một phương pháp sử dụng mẫu chuẩn đã được chứng nhận hoặc chuẩn làm
việc thứ cấp, phương pháp thứ hai sử dụng một phễu chảy đã được chứng nhận) và
được chuyển thành phụ lục tham khảo;
e) xóa bỏ Phụ lục A về việc sử dụng
phễu chảy để điều chỉnh thống nhất sơn;
f) bổ sung phụ lục mới mô tả việc
chuyển đổi thời gian chảy từ một nhiệt độ khác.
Trong những năm qua nhiều quốc gia
đã nghiên cứu tiêu chuẩn riêng cho phễu chảy và những khó khăn trong mối quan
hệ giữa các phễu chảy đã dẫn đến sự nhầm lẫn đáng kể trong so sánh giá trị. Sau
khi xem xét cẩn thận, nhóm chuyên gia tiêu chuẩn hóa cải tiến thiết kế phễu
chảy, đã khuyến cáo về vai trò của phễu chảy để đo thời gian chảy của sơn,
vecni và các sản phẩm liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn thường chứa các chất ngăn cản
dòng chảy để làm tăng độ nhớt. Loại sơn này biểu hiện tính chảy phi Newton. Độ
nhớt của chúng trong quá trình ứng dụng chỉ có thể được đánh giá đúng cách bằng
cách sử dụng dụng cụ đo độ nhớt như mô tả trong ISO 3219.
Nhựa và vecni có thể biểu hiện dòng
chảy Newton hoặc dòng chảy gần Newton ở độ nhớt cao hơn nhiều so với hầu hết
các loại sơn, nếu được áp dụng, và phễu chảy có thể là dụng cụ hữu ích cho việc
kiểm tra độ đặc. Để đáp ứng yêu cầu này, tiêu chuẩn này đưa ra những phễu chảy
thích hợp cho độ nhớt lên đến khoảng 700 mm2/s.
Với các vật liệu xúc biến, khuấy
hoặc trộn cơ học ngay trước lúc thử nghiệm sẽ làm thời gian chảy qua phễu thấp
hơn so với mẫu không được khuấy. Với các vật liệu này sử dụng tất cả các loại
phễu đều nhận được thời gian chảy không ổn định và thay đổi. Giới hạn độ lặp
lại và độ tái lập được nêu tại Điều 9 không thể đạt được khi xác định thời gian
chảy của các vật liệu này.
SƠN
VÀ VECNI – XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHẢY BẰNG PHỄU CHẢY
Paints
and varnishes – Determination of flow time by use of flow cups
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định thời gian chảy để kiểm tra độ đặc của sơn, vecni và các
sản phẩm liên quan.
1.2. Bốn phễu chảy được quy
định có kích thước giống nhau, nhưng có đường kính lỗ rót là 3 mm, 4 mm, 5 mm
và 6 mm. Hai phương pháp kiểm tra sự hao mòn và hư hỏng của các phễu chảy cũng
được quy định (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng không đề cập
đến các phễu nhúng hay sử dụng. Nói chung, dung sai chế tạo đối với các phễu nhúng
không lớn hơn dung sai của các phễu chảy quy định trong tiêu chuẩn này. Do vậy
việc xác định thời gian chảy với các phễu nhúng cho độ chụm thấp hơn độ chụm
nhận được khi sử dụng các phễu chảy quy định trong tiêu chuẩn này (xem Điều 9).
1.3. Phương pháp này chỉ áp
dụng đối với vật liệu thử có thể xác định được chắc chắn điểm dừng của dòng
chảy từ lỗ phễu. Điểm này khó xác định và khó tái lập đối với các vật liệu có
thời gian chảy gần giới hạn của dải đo (100 s) vì hiệu ứng chảy chậm.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni – Lấy mẫu.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và
vecni – Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thời gian chảy (flow
time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tính từ thời điểm khi mẫu
thử bắt đầu chảy từ lỗ phễu của phễu chảy đã đổ đầy đến thời điểm khi dòng chảy
của vật liệu bị ngắt đầu tiên nơi sát với lỗ phễu.
3.2. Dòng chảy Newton (Newtonian
flow)
Một chất được coi là có dòng chảy
Newton khi ở một nhiệt độ không đổi, tỷ số giữa ứng suất trượt và tốc độ trượt
không thay đổi theo thời gian hoặc theo tốc độ trượt.
CHÚ THÍCH: Khi sự khác nhau của các
tỷ số này nhỏ, ảnh hưởng của tác động cơ học lên độ nhớt, như sự khuấy, là
không đáng kể và chất này có thể được coi là có dòng chảy gần Newton.
3.3. Dòng chảy phi Newton (non-Newtonian
flow)
Một chất được coi là có dòng chảy
phi Newton khi ở một nhiệt độ không đổi, tỷ số giữa ứng suất trượt và tốc độ
trượt thay đổi theo thời gian hoặc theo tốc độ trượt.
3.4. Độ nhớt động học (kinematic
viscosity)
v
Tỷ số giữa độ nhớt động và khối
lượng riêng của chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các chú ý về
nhiệt độ
Tác động của nhiệt độ lên thời gian
chảy là rất rõ rệt đối với các tính chất áp dụng và thay đổi theo loại sản
phẩm.
Đối với mục đích tham chiếu, tiêu
chuẩn này quy định nhiệt độ thử là (23,0 ± 0,5) oC. Tuy nhiên, để
thuận lợi hơn nên tiến hành thử nghiệm so sánh tại một vài nhiệt độ thỏa thuận
khác (ví dụ 25 oC) vì điều kiện nhiệt độ đó hay gặp (xem thêm Phụ
lục B).
Để kiểm tra thời gian chảy, mẫu thử
và phễu chảy phải được ổn định tại một nhiệt độ thỏa thuận hoặc quy định và
phải đảm bảo rằng sự thay đổi nhiệt độ không vượt quá 0,5oC trong
khi thử. Phễu chảy phải được đặt ở vị trí không có luồng gió.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Phễu chảy
5.1.1. Kích thước
Các kích thước của phễu chảy ISO và
dung sai cho phép trong sản xuất được nêu trong Hình 1.
CHÚ THÍCH: Dung sai đáng chú ý nhất
là đường kính trong của cuống phễu chảy, vì thời gian chảy tỷ lệ nghịch với lũy
thừa bốn của kích thước này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuống phễu chảy phải được làm bằng
thép không gỉ hoặc carbide thiêu kết, thân của phễu phải được làm từ vật liệu
chịu ăn mòn và không bị ảnh hưởng bởi sản phẩm thử nghiệm.
5.1.3. Kết cấu
Các kích thước không quy định, như
độ dày thành, cần phải bảo đảm để phễu chảy không bị biến dạng khi sử dụng. Nên
sử dụng phễu có hình dạng bên ngoài như Hình 1, nhưng có thể thay đổi để thuận
tiện cho sử dụng, hoặc sản xuất, miễn là cuống phễu nhô ra phải được bảo vệ một
cách tốt nhất bằng một ống bảo vệ bên ngoài để tránh hư hỏng ngẫu nhiên. Ống
bảo vệ như thế không được liền kề ngay cuống phễu, để tránh tác động của mao
dẫn khi mẫu thử chảy ra ngoài.
Để kiểm soát nhiệt độ, tốt nhất là
phễu có thêm vỏ bọc.
5.1.4. Bề mặt bên trong của phễu
Bề mặt bên trong của phễu, kể cả lỗ
phễu, phải nhẵn và không có đường xoáy, đường nứt, gờ và đường dấu khuôn có thể
gây ra dòng chảy hỗn loạn hay chặn mẫu hoặc vật liệu làm sạch.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn bề mặt yêu
cầu có độ nhám lớn nhất Ra (định nghĩa trong ISO 4287) không quá 0,5 μm.
5.1.5. Dải đo
Các phễu chảy phải được sử dụng
trong dải đo nêu trong Bảng 1. Chỉ các số liệu nhận được trong dải này mới có ý
nghĩa. Ngoài ra, sự chuyển đổi thời gian chảy thành độ nhớt động học và ngược
lại phải được thực hiện bằng cách sử dụng các phương trình nêu trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi phễu chảy phải có nhãn ghi cố
định, dễ đọc như sau:
a) qui cách của phễu: TCVN 2092
(ISO 2431), Số 3, Số 4, Số 5 hoặc Số 6;
b) số nhận dạng của nhà sản xuất;
c) tên hoặc thương hiệu của nhà sản
xuất.
Kích
thước tính bằng milimét,
độ nhám
tính bằng micromet

CHÚ DẪN
1 cuống phễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước
Các
giá trị a) đối với các phễu chảy nhất định
Phễu
chảy 3-mm (Số 3)
Phễu
chảy 4-mm (Số 4)
Phễu
chảy 5-mm (Số 5)
Phễu
chảy 6-mm (Số 6)
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
62,7
4
6
62,4
5
7
62,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1) Đối với dung sai,
xem mặt cắt phóng to của cuống phễu.
Hình
1 – Phễu chảy
Bảng
1 – Dải đo của phễu chảy và sự chuyển đổi thời gian chảy thành độ nhớt động học
và ngược lại
Phễu
chảy
Thời
gian chảy, t
s
Độ
nhớt động học, v
mm2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
3



Số
4



Số
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Số
6



Các đường cong tương ứng với các
phương trình nêu trong Bảng 1 được vẽ trong Hình 2.
CHÚ THÍCH: Các đường cong này được
nêu chỉ để cung cấp thông tin.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phễu chảy 3-mm 3
phễu chảy 5-mm
2 phễu chảy 4-mm 4
phễu chảy 6-mm
t thời gian chảy, tính bằng
giây
v độ nhớt động học, tính bằng
milimet vuông trên giây
Hình
2 – Đường cong chuyển đổi đối với các phễu chảy 3-mm, 4-mm, 5-mm và 6-mm
5.1.7. Bảo quản và kiểm tra phễu
chảy
Dùng dung môi thích hợp làm sạch
phễu chảy ngay sau khi sử dụng và trước khi mẫu bắt đầu khô. Không được sử dụng
các dụng cụ hay dây bằng kim loại để làm sạch phễu. Nếu lỗ rót bị nhiễm bẩn cặn
lắng khô, dùng dung môi thích hợp làm mềm cặn và làm sạch cẩn thận, ví dụ bằng
vải mềm kéo qua lỗ rót.
Định kỳ kiểm tra độ hao mòn và hư
hỏng của phễu chảy theo một trong các qui trình quy định trong Phụ lục A.
5.2. Thiết bị, dụng cụ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Giá đỡ, phù hợp để
giữ phễu chảy và có vít điều chỉnh độ cao thấp của phễu.
5.2.3. Ống nivo giọt nước,
tốt nhất là loại giọt tròn.
5.2.4. Tấm kính phẳng hoặc dao
gạt lưỡi thẳng.
5.2.5. Đồng hồ bấm giây,
hoặc dụng cụ đo thời gian phù hợp có chia độ đến 0,2 s hoặc nhỏ hơn.
5.2.6. Phòng hoặc khoang có kiểm
soát nhiệt độ, có khả năng duy trì phễu chảy và mẫu ở nhiệt độ khuyến nghị,
nhiệt độ không đổi (xem Điều 4).
CHÚ THÍCH: Điều này không cần nếu
phễu chảy có vỏ bọc để kiểm soát nhiệt độ.
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện cho sản phẩm cần
thử theo quy định trong TCVN 2090 (ISO 15528). Kiểm tra và chuẩn bị mẫu để thử
nghiệm theo quy định trong TCVN 5669 (ISO 1513).
Để thực hiện một phép thử, khoảng
150 ml mẫu đã lọc là đủ. Cẩn thận trộn kỹ mẫu, càng nhiều càng tốt, đồng thời
tránh tối đa sự hao hụt dung môi do bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Kiểm tra sơ bộ đối với dòng
chảy Newton
7.1.1. Chọn phễu chảy cho
thời gian chảy từ 30 s đến 100 s đối với vật liệu thử.
7.1.2. Xác định thời gian
chảy như quy định trong 7.2.
7.1.3. Lặp lại phép xác
định, nhưng lần này để mẫu giữ trong phễu chảy 60 s trước khi buông ngón tay
bịt ra (xem 7.2.4).
7.1.4. Nếu kết quả thứ hai
chênh lệch so với kết quả thứ nhất hơn 10%, mẫu được cho là có dòng chảy phi newton
và do vậy không thích hợp để kiểm tra độ đặc bằng cách đo thời gian chảy.
7.2. Xác định thời gian chảy
7.2.1. Chọn phễu chảy
Chọn phễu chảy cho thời gian chảy
từ 30 s đến 100 s đối với mẫu thử nghiệm.
7.2.2. Điều chỉnh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng khoang có
kiểm soát nhiệt độ (5.2.6), nên ổn định phễu và mẫu trước khi lọc, bằng cách
đặt chúng vào khoang trước khi sử dụng.
Mẫu phải được coi là đã sẵn sàng để
thử ngay sau khi không còn bọt không khí được tạo ra trong lúc chuẩn bị và tiến
hành lọc. Ngay trước khi đổ đầy phễu, thực hiện kiểm tra lần cuối nhiệt độ của
mẫu không sai quá 0,5 oC so với nhiệt độ thử nghiệm đã thỏa thuận.
7.2.3. Chuẩn bị phễu chảy
Đặt phễu chảy lên giá đỡ (5.2.2), ở
vị trí không có luồng gió, bằng cách sử dụng ống nivo (5.2.3) và điều chỉnh vít
lên xuống của giá đỡ, sao cho vành mép trên của phễu chảy nằm trong một mặt
phẳng nằm ngang.
7.2.4. Đổ mẫu vào phễu
Bịt lỗ phễu bằng ngón tay, đổ vào
phễu mẫu vừa mới lọc, không có bọt không khí, rót từ từ để tránh tạo bọt không
khí. Nếu có bọt tạo thành, để bọt nổi lên bề mặt và gạt bỏ đi.
CHÚ THÍCH: Nếu phễu được cân bằng
đúng cách, mẫu sẽ chảy tràn đều qua vành mép phễu vào đường rãnh.
Loại bỏ mặt khum được tạo thành
bằng cách dùng dao lưỡi thẳng (5.2.4) gạt qua toàn bộ mép phễu hoặc dùng tấm
kính phẳng, cạnh tròn trượt qua mép phễu sao cho không tạo bọt không khí giữa
kính và bề mặt của mẫu. Sau đó rút tấm kính bằng cách kéo nó ngang qua mép phễu
sao cho chiều cao của mẫu trùng với đỉnh mép của phễu.
7.2.5. Đo thời gian chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6. Lặp lại các phép xác định
Tiến hành phép xác định thứ hai
trên phần mẫu thử khác của mẫu đã chuẩn bị ban đầu và cẩn thận kiểm tra để đảm
bảo nhiệt độ thử nghiệm nằm trong giới hạn quy định. Ghi lại thời gian chảy
chính xác đến 0,5 s. Tính giá trị trung bình của hai phép xác định.
Nếu kết quả hai phép xác định chênh
lệch trên 5%, tiến hành phép xác định thứ ba. Nếu kết quả của phép xác định thứ
ba và của một trong hai phép xác định trước không chênh lệch hơn 5% thì loại bỏ
kết quả nằm ngoài giới hạn 5%. Tính kết quả trung bình của hai phép xác định
được chấp nhận.
Nếu phép xác định thứ ba không đáp
ứng được cách làm theo thỏa thuận này, thì phương pháp thử có thể không thích
hợp vì quy luật của dòng chảy không phải là dòng chảy Newton và phải xem xét
đưa ra phương pháp thử khác, ví dụ để đo độ nhớt sử dụng nhớt kế quay.
8. Ghi nhãn sản
phẩm đã thử
Sản phẩm đã thử có thể được ghi
nhãn với một nhãn chỉ thị các kết quả thử.
Khi thực hiện ghi nhãn như vậy phải
viện dẫn tiêu chuẩn này, số quy cách của phễu chảy được sử dụng và thời gian
chảy, tính bằng giây. Ví dụ:
TCVN
2092 (ISO 2431) – 5 – 65
Số
hiệu của tiêu chuẩn này – Số quy cách của phễu chảy – Thời gian chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Quy định chung
Một thử nghiệm liên phòng đã được
lên kế hoạch và thực hiện, các kết quả đã được đánh giá theo TCVN 6910-2 (ISO
5725-2). Mười một phòng thử nghiệm tham gia trong phép thử. Chất lỏng được thử
bằng cách sử dụng phễu chảy 4 mm và 6 mm. Trừ vecni khi được thử bằng cách sử
dụng phễu chảy 6 mm, các chất lỏng phải chứng tỏ quy luật dòng chảy là dòng
chảy Newton. Quy luật dòng chảy của vecni khi được thử bằng cách sử dụng phễu
chảy 6 mm là dòng chảy gần Newton, nhưng khi thực hiện kiểm tra sơ bộ theo quy
định tại 7.1 thì kết quả lần thứ hai không được khác với kết quả lần thứ nhất
hơn 10% (xem 7.1.4).
9.2. Giới hạn độ lặp lại r
Giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử nghiệm độc lập, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần
thử, nhận được trên cùng vật liệu thử, do cùng một thí nghiệm viên thực hiện
trong một phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn, theo phương pháp thử đã
được tiêu chuẩn hóa có xác suất 95% là khoảng 2s.
Chi tiết các kết quả nêu trong Bảng
2.
Bảng
2 – Giới hạn độ lặp lại r
Chất
lỏng thử
Đường
kính lỗ phễu
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Giới
hạn độ lặp lại r
s
Dầu động cơ
4
55
1,7
Vecni gốc dung môi hữu cơ
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
Dầu động cơ
6
60
2,6
Vecni gốc dung môi hữu cơ
6
43
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử độc lập, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần thử,
nhận được trên cùng vật liệu thử, do các thí nghiệm viên thực hiện trong các
phòng thử nghiệm khác nhau, theo phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa có xác
suất 95% là khoảng 3 s đối với phễu chảy 4 mm và khoảng 6 s đối với phễu chảy 6
mm.
Chi tiết các kết quả nêu trong Bảng
3.
Bảng
3 – Giới hạn độ tái lập R
Chất
lỏng thử
Đường
kính lỗ phễu
mm
Giá
trị trung bình của thời gian chảy
s
Giới
hạn độ tái lập R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu động cơ
4
55
2,2
Vecni gốc dung môi hữu cơ
4
56
3,2
Dầu động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
3,9
Vecni gốc dung môi hữu cơ
6
43
5,5
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
a) các chi tiết cần thiết để nhận
dạng sản phẩm cần thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số nhận dạng của nhà sản xuất về
phễu chảy được sử dụng;
d) nhiệt độ thử nghiệm;
e) thời gian chảy (đối với mục đích
trọng tài, các giá trị đơn lẻ cũng phải được báo cáo);
f) bất kỳ sai khác với phương pháp
thử quy định, kể cả thỏa thuận hay cách khác;
g) bất kỳ đặc điểm bất thường nào
quan sát thấy trong quá trình thử nghiệm;
h) ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy định chung
Hai phương pháp có thể được sử dụng
để kiểm tra phễu chảy. Phương pháp A, phễu chảy được kiểm tra bằng cách sử dụng
mẫu chuẩn đã được chứng nhận (CRM) hoặc chuẩn làm việc thứ cấp (SWS). Phương
pháp B, phễu chảy được kiểm tra bằng cách sử dụng một phễu chảy đã được chứng
nhận.
A.2 Mẫu chuẩn cần thiết
A.2.1 Mẫu chuẩn đã được chứng
nhận (CRM), bao gồm dầu Newton tiêu chuẩn, đã biết độ nhớt động học và thời
hạn sử dụng. CRM phải được chứng nhận bởi phòng thử nghiệm đã được công nhận.
A.2.2 Chuẩn làm việc thứ cấp
(SWS), bao gồm ví dụ dầu động cơ có sẵn trên thị trường hoặc chất khác có
độ nhớt động học được xác định bằng việc thử nghiệm các mẫu đại diện ít nhất ba
lần, bằng cách sử dụng một thiết bị đã được kiểm định trước bằng CRM, thỏa mãn
phân tích thống kê các kết quả và loại bỏ các kết quả nằm ngoài, tính giá trị
trung bình số học của các kết quả.
Bảo quản các SWS trong vật chứa giữ
được tính toàn vẹn của SWS, tránh ánh sáng trực tiếp, tại nhiệt độ không vượt
quá 10 oC.
Một SWS có thể được sử dụng đến ba
lần. Sau đó được ổn định và để yên cho bay hơi trong ít nhất 3 h.
A.2.3 Phễu chảy, được chứng
nhận bởi một phòng thử nghiệm đã được công nhận.
A.3 Phương pháp A – Kiểm tra
bằng cách sử dụng CRM hoặc SWS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định CRM hoặc SWS và kiểm tra
phễu chảy tại (23 ± 0,2) oC trong ít nhất 2 h. Xác định thời gian
chảy của CRM và SWS, theo quy trình quy định tại Điều 7, chính xác đến 0,2 s.
Thực hiện việc xác định ba lần.
Tính toán giá trị trung bình của ba
lần xác định và sử dụng công thức thích hợp trong Bảng 1, độ nhớt động học của
chất lỏng theo phễu chảy nhất định.
Tính độ lệch giữa độ nhớt được
chứng nhận và độ nhớt đo được bằng cách sử dụng công thức (A.1):
(A.1)
Trong đó:
là
độ lệch giữa độ nhớt được chứng nhận và độ nhớt đo được, biểu thị bằng phần
trăm;
vmeasured là độ nhớt
được tính từ thời gian chảy xác định, tính bằng milimét vuông trên giây;
vcertified là độ nhớt
của CRM và SWS, tính bằng milimét vuông trên giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng một SWS,
thay vì tính toán độ nhớt động học, có thể sử dụng trực tiếp thời gian chảy đo
được để tính độ lệch, biểu thị bằng
[xem Công thức
(A.2)].
A.4 Phương pháp B – Kiểm tra
bằng cách sử dụng phễu chảy đã được chứng nhận
Để kiểm tra một phễu chảy cụ thể,
sử dụng phễu chảy chuẩn đã được chứng nhận cùng loại. Đối với phễu chảy cần
kiểm tra, chọn một SWS có thời gian chảy nằm trong dải từ 30 s đến 100 s và tốt
nhất ở gần điểm giữa của dải này.
Ổn định phễu chảy chuẩn đã được
chứng nhận, kiểm tra phễu chảy và SWS trong khoang có kiểm soát nhiệt độ tại
nhiệt độ từ 20 oC đến 25 oC trong ít nhất 2 h. Trong quá
trình ổn định này và trong khi xác định thời gian chảy tiếp theo, nhiệt độ phải
được duy trì không đổi trong phạm vi ± 0,2 oC. Xác định thời gian
chảy của SWS, theo quy trình quy định tại Điều 7, chính xác đến 0,2 s.
Thực hiện việc xác định ba lần.
Tính toán kết quả là giá trị trung bình của ba lần xác định.
Tính độ lệch giữa thời gian chảy đã
cho bởi phễu chảy chuẩn đã được chứng nhận và thời gian chảy đã cho bởi phễu
chảy đang được kiểm tra bằng cách sử dụng công thức (A.2):
(A.2)
Trong đó:
là
độ lệch giữa thời gian chảy đã cho bởi phễu chảy đã được chứng nhận và thời
gian chảy đã cho bởi phễu chảy đang được kiểm tra, biểu thị bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tcertified là thời gian
chảy xác định bằng phễu chảy chuẩn đã được chứng nhận, tính bằng giây.
Nếu nhận được hai giá trị xác định
thời gian chảy không sai lệch lớn hơn 3% (tuyệt đối) thì phễu chảy được coi là
thỏa mãn để sử dụng.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Chuyển đổi thời gian chảy từ một nhiệt độ sang
nhiệt độ khác
Nếu thời gian chảy không được xác
định tại nhiệt độ quy định, cần chuyển đổi thời gian chảy từ nhiệt độ xác định.
Phụ lục này mô tả một phương pháp nội suy để chuyển đổi. Phương pháp không phù
hợp đối với phép ngoại suy dữ liệu nằm ngoài dải nhiệt độ đã chọn.
Công thức Vogel gần đúng về quy
luật độ nhớt/nhiệt độ của sơn đã được kiểm chứng và thường được sử dụng. Thời
gian chảy được tính bằng công thức (B.1):
(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
(B.3)
(B.4)
Trong đó:
T1 là giới hạn nhiệt độ
thấp hơn, tính bằng độ Celsius;
T2 là nhiệt độ tại điểm
giữa của dải, tính bằng độ Celsius;
T3 là giới hạn nhiệt độ
cao hơn, tính bằng độ Celsius;
t1 là thời gian chảy tại
nhiệt độ T1, tính bằng giây;
t2 là thời gian chảy tại
nhiệt độ T2, tính bằng giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi thời gian chảy từ một
nhiệt độ sang nhiệt độ khác chỉ cho các kết quả đáng tin cậy nếu:
- dải thời gian đã chọn T3
– T1 là ≤ 20 oC;
- sự chuyển đổi không gồm phép
ngoại suy nằm ngoài dải nhiệt độ xác định.
Nếu các hằng số A, B và C đã biết
(ví dụ: xem Phụ lục B.1), phép nội suy dữ liệu trong khoảng phạm vi từ T1
đến T3 có thể được tính bằng cách sử dụng Công thức (B.1) và được
lập thành bảng (ví dụ: xem Bảng B.2). Ngoài ra, dữ liệu có thể được vẽ như một
đường cong nội suy (ví dụ: xem Hình B.1).
Bảng
B.1 – Tính toán các hằng số A, B và C
Nhiệt
độ oC
Thời
gian chảy s
Giá
trị tính toán của A, B và C
T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
62
A
3,641
T2
23
t2
54
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3
30
t3
50
C
1,609
Bảng
B.2 – Các giá trị được nội suy của thời gian chảy giữa ba giá trị cơ sở
Nhiệt
độ oC
Thời
gian chảy s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,0
17
60,4
18
59,0
19
57,8
20
56,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,7
22
54,8
23
54,0
24
53,3
25
52,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,2
27
51,4
28
50,9
29
50,4
30
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
t thời gian chảy, tính bằng giây
T nhiệt độ, tính bằng độ Celsius
Hình
B.1 – Ví dụ mối quan hệ giữa thời gian chảy t và nhiệt độ T
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3219, Plastics –
Polymers/resins in the liquid state or as emulsions or dispersions –
Determination of viscosity using a rotational viscometer with defined shear
rate (Chất dẻo – Polyme/nhựa trong trạng thái lỏng hoặc nhũ tương hoặc phân tán
– Xác định độ nhớt bằng cách sử dụng nhớt kế quay với tốc độ trượt được xác
định).
[2] ISO 4287, Geometrical
Product Specifications (GPS) – Surface texture: Profile method – Terms,
definitions and surface texture parameters (Quy định kỹ thuật cho sản phẩm hình
học (GPS) – Kết cấu bề mặt: Phương pháp profile – Thuật ngữ, định nghĩa và các
thông số kết cấu bề mặt)
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại của phương pháp đo tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các chú ý về nhiệt độ
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Ghi nhãn sản phẩm đã thử
9 Độ chụm
10 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Kiểm tra phễu
chảy đối với hao mòn và hư hỏng
Phụ lục B (tham khảo) Chuyển đổi
thời gian chảy từ một nhiệt độ sang nhiệt độ khác
Thư mục tài liệu tham khảo