TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 2098 :
2007
ISO
1522 : 2006
SƠN
VÀ VECNI - PHÉP THỬ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC
Paints and varnishes -
Pendulum damping test
Lời nói đầu
TCVN 2098 : 2007 thay thế TCVN 2098 :
1993.
TCVN 2098 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 1522 : 2006.
TCVN 2098 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai qui trinh thử gọi là Koenig và Persoz được
xem xét ở một số chi tiết. Các thiết bị có nguyên tắc giống nhau - đó là khi
biên độ dao động của con lắc tiếp xúc với bề mặt càng giảm nhanh thì bề mặt
càng mềm - nhưng khác nhau về phương diện kích thước, chu kỳ và biên độ dao
động.
Sự tương tác giữa con lắc và màng sơn là phức
tạp, phụ thuộc vào cả hai tính chất đàn hồi và nhớt đàn hồi, không thể thiết
lập một mối quan hệ chung giữa các kết quả nhận được bởi hai phép thử. Do vậy,
chỉ một loại con lắc được sử dụng trong một dãy phép đo thời gian dao động tắt
dần nhất định.
Những lý do dưới đây đưa ra hưóng dẫn khi xem
xét con lắc nào thuận lợi đối với một mục đích cụ thể.
a) Trên những bề mặt có hệ số ma sát thấp,
con lắc Persoz có thể trượt, điều đó làm sai lệch kết quả; mặc dù, điều này
hiếm khi xảy ra với sơn và vecni.
b) Cần chú ý rằng cả hai thiết bị phản ánh độ
nhạy của các tính chất vật lý của sơn đối với môi trường, do vậy phép thử phải
được kiểm soát ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và không có gió lùa. Chiều dày của
màng sơn và bản chất của nền cũng ảnh hưởng đến thời gian dao động tắt dần.
SƠN VÀ VECNI - PHÉP
THỬ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC
Paints and varnishes
- Pendulum damping test
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn và
vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 : 2007 (ISO 1514 : 2004) Sơn và
vecni - Tấm chuẩn để thử.
ISO 2808 Paints and varnishes - Determination
of film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ dày màng).
3. Nguyên tắc
Đặt con lắc đang ở trạng thái dừng trên bề
mặt sơn sau đó kích hoạt con lắc đao động và xác định thời gian biên độ dao
động tắt dần theo qui định trong tiêu chuẩn này. Thời gian dao động tắt dần
càng ngắn thì độ cứng càng nhỏ.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Cả hai con lắc, như mô tả trong 4.1.2
và 4.1.3, bao gồm một khung mở được kết nối bằng một thanh ngang, dưới bề mặt
thanh ngang lắp hai viên bi làm điểm tựa, đầu phía dưới của khung tạo thành một
kim nhọn. Hai con lắc khác nhau về hình dạng, khối lượng, thời gian dao động và
các chi tiết khác, như mô tả trong 4.1.2 và 4.1.3.
Khi sử dụng không kéo và rung con lắc.
Nên sử dụng các phụ kiện bảo vệ kèm theo.
4.1.2. Con lắc Koenig (xem Hình 1) đặt trên
hai viên bi vonfram cacbua có đường kính (5 ± 0,005) mm, độ cứng (1 600 ± 32)
HV 30 1), khoảng cách hai viên bi là (30 ± 0,2)
mm và được đối trọng (để điều chỉnh tần số dao động tự nhiên) bằng một quả cân
trượt trên thanh thẳng đứng gắn với thanh ngang. Trên tấm kính phẳng mài bóng,
chu kỳ dao động phải là (1,40 ± 0,02) s và thời gian dao động tắt dần của con
lắc từ góc 6°đến góc 3° là (250 ± 10) s. Tổng khối lượng của con lắc là (200 ±
0,2) g.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 đối trọng (có thể điều chỉnh)
4 khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đầu nhọn
3 viên bi, f 5 ± 0,005
Hình 1 - Con lắc
Koenig
4.1.3. Con lắc Persoz (xem Hình 2) đặt trên
hai viên bi vonfram cacbua có đường kính (8 ± 0,005) mm, độ cứng (1 600 ± 32)
HV 30 1), khoảng cách hai viên bi là (50 ± 1) mm. Không có đối
trọng. Trên tấm kính phẳng mài bóng, chu kỳ dao động phải là (1 ± 0,01) s và
thời gian dao động tắt dần của con lắc từ góc 12° đến góc 4° trên cùng một nền
là (430 ± 15) s. Tổng khối lượng của con lắc là (500 ± 0,1) g và trọng tâm của
con lắc tại điểm tĩnh thấp hơn mặt phẳng điểm tựa là (60 ± 0,1) mm, đầu nhọn
của con lắc thấp hơn mặt phẳng điểm tựa là (400 ± 0,2) mm.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 viên bi, f 8 ± 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Con lắc
Persoz
4.2. Giá đỡ thiết bị
Giá để đỡ tấm thử và con lắc thông dụng cho
cả hai con lắc, bao gồm một thanh phụ trợ nặng theo chiều thẳng đứng được gắn
với một bàn nằm ngang có bề mặt làm việc phẳng, kích thước 95 mm x 110 mm và
chiều dày không nhỏ hơn 10 mm. Giá đỡ cũng có một bàn đạp để đỡ con lắc cách xa
bàn và một cơ cấu để hạ con lắc xuống tấm thử mà không bị sốc.
4.3. Thang đo
Mặt trước của giá đỡ phải được đánh dấu để chỉ
ra góc chuyển dịch của con lắc từ tâm điểm, chỉ rõ vị trí ngừng của con lắc, đến
góc 6° và 3° đối với con lắc Koenig và đến 12° và 4° đối với con lắc Persoz.
Thang đo có thể di chuyển theo chiều ngang, và được khóa ở vị trí sao cho điểm
đánh dấu zero và vị trí thử của đầu nhọn con lắc trùng với nhau.
Thang đo này có thể được đánh dấu trên một
chiếc gương và gương được đặt đằng sau thang đo, để loại trừ những sai số thị
sai trong quá trình quan sát.
4.4. Đồng hồ đếm tự động, hoặc thiết bị đo
thời gian khác, để đo dao động tắt dần của con lắc.
4.5. Tấm kính phẳng mài bóng (kính nổi), để hiệu chuẩn con
lắc.
5. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu thử nghiệm theo
qui định trong TCVN 5669 : 2007.
6. Tấm thử
6.1. Nền
Chọn nền từ một trong những nền được qui định
trong TCVN 5670 : 2007, đảm bảo rằng các tấm đều phẳng, cứng và không bị vặn
xoắn. Nên dùng tấm bằng kim loại hoặc kính có kích thước khoảng 100 mm x 100 mm
x 5 mm.
6.2. Chuẩn bị và phủ sơn
Trừ khi có qui định khác, chuẩn bị từng tấm
thử theo TCVN 5670 : 2007 và sau đó phủ sơn tấm thử theo phương pháp qui định
cho sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần kiểm tra. Lớp sơn kiểm tra phải mịn và bề mặt
phải đồng đều.
6.3. Làm khô và điều hòa
Để khô tự nhiên (hoặc sấy) và để tấm mẫu đạt
thời gian theo yêu cầu thử nghiệm và ở điều kiện qui định theo thỏa thuận giữa
các bên liên quan. Trước khi thử, trừ khi có qui định khác, điều hòa tấm thử ở
nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (70 ± 5) % hoặc nhiệt độ (23 ± 2) °C, độ
ẩm tương đối (50 ± 5) % và ít nhất trong 16 h.
Dấu tay, bụi hoặc chất bẩn khác trên bề mặt
sẽ làm giảm độ chính xác. Do vậy, tấm đã sơn phải được bảo quản và xử lý theo
phương pháp thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định chiều dày của lớp sơn đã khô, tính
bằng micromet, bằng một trong những qui trình qui định trong ISO 2808. Chiều
dày màng khô nhỏ nhất của lớp sơn tốt nhất là 30 mm.
7. Cách tiến hành
7.1. Hiệu chuẩn thiết bị
Sử dụng các qui trình qui định trong Phụ lục
A và Phụ lục B để hiệu chuẩn thiết bị.
7.2. Điều kiện môi trường
Trừ khi có qui định khác, tấm thử phải được
thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (70 ± 5) % hoặc nhiệt độ (23 ± 2) °C,
độ ẩm tương đối (50 ± 5) % (xem thêm ISO 3270).
7.3. Xác định thời gian dao động tắt dần
Xác định thời gian dao động tắt dần trên ba
phần khác nhau của cùng tấm thử.
Đặt tấm thử trên bàn với màng sơn ở trên. Nhẹ
nhàng đặt con lắc lên bề mặt tấm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thả con lắc, đồng thời bấm đồng hồ đo hoặc
thiết bị đếm thời gian khác.
CHÚ THÍCH 1 Trong trường hợp tự động, thời
gian dao động tắt dần sẽ được đo tự động.
Ghi lại thời gian, tính bằng giây, đối với
biên độ dao động giảm từ 6° đến 3° (con lắc Koenig) hoặc từ 12° đến 4° (con lắc
Persoz).
CHÚ THÍCH 2 Đối với phép thử dao động tắt dần
sử dụng con lắc Koenig, thông thường đo số lần dao động. Thời gian để biên độ
dao động giảm có thể được tính bằng cách nhân trị số lần dao động với 1,4 s.
8. Biểu thị kết quả
Ghi lại mỗi kết quả và giá trị trung bình
chính xác đến giây của ba phép xác định.
9. Độ chụm
9.1. Con lắc Koenig
9.1.1. Giới hạn độ lặp lại (r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Giới hạn độ tái lập (R)
Giới hạn độ tái lập R là giá trị chênh
lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của
hai phép thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều
kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu
bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng phương
pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R là 10 dao động,
với xác suất 95 %.
9.2. Con lắc Persoz
9.2.1. Giới hạn độ lặp lại (r)
Giới hạn độ lặp lại r là giá trị chênh
lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của
hai lần thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều
kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu
bởi cùng thí nghiệm viên, trong cùng phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian
ngắn sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, r
là 3 % giá trị trung bình, với xác suất 95 %.
9.2.2. Giới hạn độ tái lập (R)
Giới hạn độ tái lập R là là giá trị
chênh lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình
của hai lần thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong
điều kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật
liệu bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng
phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R là 8 %
giá trị trung bình, với xác suất 95 %.
10. Điều kiện thử bổ
sung
Nếu được chấp nhận, ngoài các điều đã qui
định trong điều 5. 6 và 7 phải xác định các điều kiện thử bổ sung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp áp dụng lớp sơn thử đối với
nền, bao gồm thời gian và các điều kiện làm khô giữa các lớp sơn trong trường
hợp hệ sơn đa lớp;
c) thời gian, các điều kiện làm khô tự nhiên
(hoặc sấy) và thời gian để tấm mẫu đạt yêu cầu thử nghiệm (nếu áp dụng) của lớp
sơn trước khi thử;
d) chiều dày của lớp sơn khô, tính bằng
micromet, và phương pháp xác định theo ISO 2808, và đó là sơn đơn lớp hay hệ
sơn đa lớp;
e) nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phép thử, nếu
khác so với qui định trong 7.2 (xem ISO 3270).
11. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các thông
tin sau:
a) tất cả thông tin cần thiết để nhận biết
sản phẩm được thử (nhà sản xuất, tên thương mại, số mẻ sản xuất, vv...);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) phương pháp sử dụng, tức là con lắc Koenig
hay con lác Persoz ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế hay tiêu chuẩn
quốc gia, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm hoặc tài liệu khác cung cấp thông tin
được đề cập trong d);
f) các kết quả thử, bao gồm các kết quả của
từng phép xác định và giá trị trung bình như qui định trong điều 8;
g) bất kỳ thỏa thuận đặc biệt nào giữa các
bên liên quan;
h) bất kỳ sai khác nào so với qui trình qui
định;
i) các đặc điểm bất thường ghi nhận được
trong lúc thử;
j) ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Kiểm tra độ phẳng của con lắc và bàn tấm thử
như sau.
A.1.1. Đặt tấm kính mài bóng lên bàn tấm thử và
nhẹ nhàng đặt con lắc lên bề mặt kính. Đảm bảo con lắc dao động tự do.
A.1.2. Đặt ống nivô lên bề mặt tấm kính. Chỉnh độ
bằng phẳng tấm kính bằng cách điều chỉnh ốc vít trên đế thiết bị.
A.1.3. Làm sạch tấm kính bằng khăn lau mềm, không
có xơ, được làm ẩm bằng dung môi phù hợp.
A.1.4. Làm sạch các viên bi làm điểm tựa bằng giấy
mềm được làm ẩm bằng dung môi phù hợp. Để con lắc ở điều kiện môi trường và sau
đó cho con lắc lên tấm kính.
A.1.5. Kiểm tra vị trí của thang đo sao cho cân
xứng với đầu nhọn con lắc. Với con lắc ở trạng thái dừng, đầu nhọn của con lắc
phải chỉ điểm zero trên thang đo. Nếu đầu nhọn không chỉ ở điểm zero, dịch
chuyển thang đo để đầu kim chỉ đúng vị trí zero.
A.2. Kiểm tra thời gian dao động của con lắc trên
tấm kính như sau
A.2.1. Kéo con lắc đến vị trí 6°, thả con lắc, đồng
thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian khác.
A.2.2. Xác định thời gian cho 100 dao động của con
lắc là (140 ± 2) s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Kiểm tra thời gian dao động tắt dần của con
lắc trên tấm kính như sau.
A.3.1. Kéo con lắc đến vị trí 6°, thả con lắc, đồng
thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian.
A.3.2. Xác định thời gian để biên độ dao động giảm
từ 6° xuống 3° là (250 ± 10) s (tương đương với số lần dao động từ 172 đến
185).
PHỤ
LỤC B
(qui định)
HIỆU
CHUẨN CON LẮC PERSOZ
B.1. Kiểm tra độ phẳng của con lắc và bàn tấm thử
như sau.
B.1.1. Đặt tấm kính mài bóng lên bàn tấm thử và nhẹ
nhàng đặt con lắc lên bề mặt kính. Đảm bảo con lắc dao động tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3. Làm sạch tấm kính bằng khăn lau mềm, không
có xơ, được làm ẩm bằng dung môi phù hợp.
B.1.4. Làm sạch các viên bi điểm tựa bằng giấy mềm
được làm ẩm bằng dung môi phù hợp. Để con lắc ở điều kiện môi trường và sau đó
cho con lắc lên tấm kính.
B.2. Kiểm tra thời gian dao động của con lắc trên
tấm kính như sau.
B.2.1. Kéo con lắc đến vị trí 12°, thả con tắc,
đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian khác.
B.2.2. Xác định thời gian cho 100 dao động của con
lắc là (100 ± 1) s.
B.2.3. Nếu không đạt được giá trị này, lau sạch lại
tấm kính và các viên bi của con lắc, kiểm tra lại mặt phẳng của tấm kính và thử
lại. Không điều chỉnh thang đo thiết bị tại điểm này.
B.3. Kiểm tra thời gian dao động tắt dần của con
lắc trên tấm kính như sau.
B.3.1. Kéo con lắc đến vị trí 12°, thả con lắc,
đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian.
B.3.2. Xác định thời gian để biên độ dao động giảm
từ 12° xuống 4° là (430 ± 15) s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 5668 (ISO 3270) Sơn, vecni và nguyên
liệu của chúng - Nhiệt độ, độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm.
[2] TCVN 258-1 : 2002 (ISO 6507-1 : 1997) Vật
liệu kim loại - Thử độ cứng vicker - Phần 1: Phương pháp thử.