TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12640:2021
ISO 9227:2017
THỬ NGHIỆM ĂN
MÒN TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ PHUN MÙ MUỐI
Corrosion test in artificial atmospheres - Salt spray
tests
Lời nói đầu
TCVN 12640:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 9227:2017
TCVN 12640:2021 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiếm có mối liên quan trực tiếp giữa độ bền với tác động của phun muối
và khả năng chống ăn mòn trong các môi trường khác, bởi vì một số yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình ăn mòn, chẳng hạn như sự hình thành lớp màng bảo vệ thay đổi rất nhiều
với các điều kiện gặp phải. Do đó, kết quả thử nghiệm không nên coi là hướng dẫn
trực tiếp để chống ăn mòn cho vật liệu kim loại được thử nghiệm trong tất cả
các môi trường mà các vật liệu này có thể được sử dụng. Ngoài ra, đặc tính của
vật liệu khác nhau trong quá trình thử nghiệm không nên được coi là hướng dẫn
trực tiếp để chống ăn mòn của các vật liệu này trong thực tế.
Tuy nhiên, phương pháp này đưa ra một biện pháp kiểm tra bằng cách so
sánh chất lượng của vật liệu kim loại được hoặc không được bảo vệ chống ăn mòn.
Phương pháp thử nghiệm phun muối không thể sử dụng để so
sánh trực tiếp khả năng chống ăn mòn của các kim loại nền khác nhau. Thử nghiệm
so sánh chỉ áp dụng cho cùng một loại chất nền.
Các thí nghiệm phun muối nói chung phù hợp để thử nghiệm chống ăn mòn
nhằm phân tích nhanh tính không liên tục, lỗ châm kim và sự hư hại trong lớp phủ
hữu cơ và vô cơ. Ngoài ra, với mục đích kiểm soát chất lượng cũng có thể thực
hiện so sánh giữa các mẫu thử được phủ cùng một loại lớp phủ. Tuy nhiên, các
thí nghiệm phun muối chỉ phù hợp nếu các lớp phủ có cùng tính chất tương tự
nhau.
Thường không thể sử dụng các kết quả thử nghiệm phun muối như một hướng
dẫn so sánh với ứng xử dài hạn của các hệ lớp phủ khác nhau, vì
cường độ ăn mòn trong những thí nghiệm này khác nhau đáng kể so với cường độ ăn
mòn trong thực tế.
THỬ NGHIỆM ĂN MÒN TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO -
PHƯƠNG PHÁP THỬ PHUN MÙ MUỐI
Corrosion test in artificial atmospheres - Salt spray
tests
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng mô tả phương pháp đánh giá hoạt tính ăn mòn của môi
trường buồng thử nghiệm.
Tiêu chuẩn này không quy định kích thước hay loại mẫu thử, thời gian tiếp
xúc cho sản phẩm cụ thể hay giải thích kết quả. Những điều này được đưa ra
trong các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với từng sản phẩm cụ thể.
Các thử nghiệm phun mù muối là đặc biệt hữu ích cho việc phát hiện các điểm
không liên tục, chẳng hạn như lỗ châm kim và các khuyết tật khác trên một số lớp
phủ kim loại, hữu cơ, lớp mạ anot oxit và lớp phủ chuyển hóa.
Thử nghiệm phun mù muối trung tính (NSS) đặc biệt áp dụng cho:
- kim loại và hợp kim;
- lớp phủ kim loại (anot và catot);
- lớp phủ chuyển hóa;
- lớp mạ anot oxit;
- lớp phủ hữu cơ trên vật liệu kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phun mù muối axit axetic gia tốc bằng đồng hữu ích để thử
nghiệm lớp phủ trang trí đồng + niken + crom, hoặc niken + crom. Phương pháp
cũng phù hợp để thử nghiệm cho lớp mạ anot oxit và lớp phủ hữu cơ trên nhôm.
Các phương pháp phun mù muối này đều phù hợp để kiểm tra chất lượng vật
liệu kim loại, có hoặc không có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn. Tiêu chuẩn này
không sử dụng để thử nghiệm so sánh nhằm mục đích xếp loại các vật liệu
khác nhau dựa trên khả năng chống ăn mòn hoặc làm biện pháp dự đoán khả năng
kháng ăn mòn dài hạn của vật liệu thử nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni -
Tấm chuẩn để thử
TCVN 7858 (ISO 3574) Thép tấm các bon cán nguội chất lượng thương mại
và chất lượng dập vuốt.
TCVN 9760 (ISO 2808) Sơn và vecni - Xác định độ dày màng
TCVN
12005-1 (ISO 4628-1)
Sơn và vecni - Đánh giá sự
suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi
đồng nhất về ngoại quan - Phần 1: Giới thiệu chung và hệ thống ký hiệu
TCVN 12005-2 (ISO 4628-2) Sơn và vecni -
Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ
của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 2: Đánh
giá độ phồng rộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12005-4 (ISO 4628-4) Sơn và vecni -
Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật
và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 4: Đánh giá độ rạn nứt
TCVN 12005-5 (ISO 4628-5) Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ
của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 5: Đánh giá độ bong tróc
TCVN 12005-8 (ISO 4628-8) Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số
lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi
đồng nhất về ngoại quan - Phần 8: Đánh giá độ tách lớp và độ ăn mòn xung quanh vết khía hoặc khuyết tật nhân tạo khác
ISO 4623-2:2016, Paints and
varnishes - Determination
of resistance to filiform corrosion
- Part 2: Aluminium substrates (Sơn
và vecni - Xác định khả năng chống ăn mòn dạng sợi - Phần 2: Nền
nhôm)
ISO 8044 Corrosion of metals
and alloys - Basic terms and
definitions (Sự ăn mòn kim loại và hợp kim -Thuật ngữ và định
nghĩa cơ bản)
ISO 8407 Corrosion of metals
and alloys - Removal of corrosion
products from corrosion test specimens
(Sự ăn mòn kim loại và hợp kim -
Loại bỏ các sản phẩm ăn mòn ra khỏi mẫu thử ăn mòn)
ISO 8993, Anodizing of
aluminium and its alloys - Rating
system for the evaluation of pitting corrosion - Chart method (Oxit hóa
anot nhôm và hợp kim nhôm - Hệ thống xếp hạng đánh giá sự
ăn mòn điểm)
ISO 10289, Methods for
corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic
substrates - Rating of test
specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Phương pháp thử nghiệm ăn mòn cho kim loại và
các lớp phủ vô cơ khác trên nền kim loại - Đánh giá mẫu thử và sản phẩm sản xuất
phải thử chống ăn mòn)
ISO
17872 Paints and varnishes - Guidelines for the introduction of
scribe marks through coatings on metallic panels for corrosion testing (Sơn và vecni
- Hướng dẫn tạo vết cào xước qua
lớp phủ trên tấm kim loại để thử nghiệm ăn mòn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đưa ra trong ISO
8044 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Vật liệu đối chứng (Reference
material)
Vật liệu với các tính năng thử nghiệm đã biết trước
3.2
Mẫu đối chứng (Reference
specimen)
Một phần của vật liệu đối chứng (3.1) được tiến hành phơi nhiễm nhằm kiểm
tra độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm cho tủ thử nghiệm được sử dụng.
3.3
Mẫu thử (Test specimen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Mẫu thay thế (Substitute
specimen)
Mẫu được làm bằng vật liệu trơ (như chất dẻo hoặc thủy tinh) sử dụng để thay
thế cho mẫu thử
4 Nguyên tắc chung
Thử nghiệm phun mù muối trung tính (NSS) là phương pháp thử nghiệm phun
dung dịch muối Natri Clorua trung tính 5% trong điều kiện môi trường có kiểm
soát.
Thử nghiệm phun mù muối axit axetic (AASS) là phương pháp thử nghiệm
phun dung dịch muối Natri Clorua 5% được axit hóa bằng cách cho thêm axit
axetic trong điều kiện môi trường có kiểm soát.
Thử nghiệm phun mù muối axit axetic gia tốc bằng đồng (CASS) là phương
pháp thử nghiệm phun dung dịch muối Natri Clorua 5% được axit hóa bằng cách cho
thêm axit axetic và đồng clorua trong điều kiện môi trường có kiểm soát.
5 Dung dịch thử
5.1 Chuẩn bị dung dịch Natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua phải không chứa quá 0,005% phần khối
lượng tổng kim loại nặng như đồng (Cu), niken (Ni) và chì (Pb). Dung dịch không
chứa quá 0,1% phần khối lượng natri iodua, hoặc lớn hơn
0,5% phần khối lượng tổng lượng tạp chất tính trên lượng muối khô.
CHÚ THÍCH: Natri clorua chứa tác nhân chống kết khối có thể có tác
dụng như chất ức chế hoặc tăng tốc ăn mòn. Nên sử dụng cấp muối natri clorua gắn
mác Ph. Eur/USP hoặc JIS, ACS. .
5.2 Điều chỉnh độ pH
5.2.1 pH của
dung dịch muối
Điều chỉnh pH của dung dịch muối tới giá trị yêu cầu trên cơ
sở pH của dung dịch phun thu được.
5.2.2 Thử nghiệm phun mù muối trung tính (NSS)
Điều chỉnh pH của dung dịch muối (5.1) để pH của
dung dịch phun thu được trong buồng phun thử nghiệm (6.2) từ 6,5 đến 7,2 tại 25
°C ± 2 °C. Kiểm tra độ pH bằng dụng cụ đo điện tử. Sử dụng dụng cụ đo điện
tử phù hợp để đo độ pH dung dịch natri clorua đệm yếu trong nước khử
ion. Thực hiện các điều chỉnh cần thiết bằng cách thêm axit hydrochloric, natri hydroxit hoặc natri bicarbonate
cấp phân tích.
CHÚ THÍCH: Sự thay đổi pH có thể do sự mất cacbon dioxit của dung dịch
khi phun. Sự thay đổi như vậy có thể tránh được bằng cách giảm hàm lượng carbon dioxide trong dung dịch, ví dụ như, làm nóng dung dịch đến nhiệt độ
trên 35 °C trước khi đưa vào thiết
bị, hoặc pha dung dịch bằng cách sử dụng nước vừa đun sôi.
5.2.3 Thử nghiệm phun mù muối axit axetic (AASS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Thử nghiệm phun mù muối axit axetic gia tốc bằng
đồng (CASS)
Hòa tan một khối lượng vừa đủ đồng (II) clorua ngậm nước (CuCl2.2H2O) vào
dung dịch muối (5.1) để tạo ra nồng độ 0,26 g/L ± 0,02 g/L [(0,205 ± 0,015)
g đương lượng CuCl2 trên lit].
Điều chỉnh pH theo các quy trình trong 5.2.3.
5.3 Lọc dung dịch
Nếu cần thiết, lọc dung dịch trước khi rót vào bể chứa của
thiết bị, để loại bỏ cặn có thể bịt lỗ phun của thiết bị phun.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Thành phần bảo vệ
Tất cả các thành phần tiếp xúc với dung dịch mù muối hoặc dung dịch thử
nghiệm phải được làm, hoặc lót bằng vật liệu chịu ăn mòn với dung dịch phun và
không làm ảnh hưởng đến hoạt tính ăn mòn của các dung dịch thử nghiệm khi phun.
Giá đỡ mẫu thử sẽ phải đặt sao cho các loại nền khác nhau không ảnh hưởng
lẫn nhau. Giá đỡ cũng phải đặt để bản thân các giá đỡ không ảnh hưởng đến các mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng phun phải đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất và sự phân tán
khi phun. Do dung tích hạn chế của buồng phun nhỏ hơn 0,4 m3, cần
xem xét cẩn thận ảnh hưởng việc xếp mẫu đến việc đảm bảo độ phân tán khi phun
và nhiệt độ. Dung dịch phun rơi xuống mẫu thử nghiệm một cách tự nhiên, và phần
nắp đậy của buồng phun được thiết kế sao cho các giọt dung dịch phun tạo thành
trên bề mặt nắp đậy không rơi xuống mẫu đang thử nghiệm.
Kích thước và hình dạng của buồng phun sẽ phải đảm bảo tỷ lệ thu của
dung dịch trong buồng phun nằm trong giới hạn quy định ở Bảng
3, xác định theo quy định tại 10.3.
Ưu tiên thiết bị có biện pháp xử lý mù muối sau khi thử nghiệm đúng
cách, trước khi phát thải ra tòa nhà để bảo vệ môi trường và cũng như xử lý nước thải
trước khi xả vào hệ thống thoát nước.
CHÚ THÍCH: Sơ đồ thiết bị của một thiết kế buồng phun phù
hợp đưa ra trong Phụ lục A (xem Hình A.1 và Hình A.2)
6.3 Gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ
Có hệ thống phù hợp để duy trì buồng phun và các bộ phận của buồng
theo nhiệt độ yêu cầu (xem 10.1). Nhiệt độ được đo cách thành thiết bị và nguồn
bức xạ nhiệt tối thiểu 100 mm.
6.4 Thiết bị phun
Thiết bị phun dung dịch muối bao gồm một nguồn cung cấp khí sạch, được
kiểm soát áp lực và độ ẩm, một thùng chứa dung dịch phun, và một hoặc nhiều đầu
phun.
Khí nén cung cấp cho các đầu phun phải đi qua một bộ lọc để loại bỏ
tất cả dầu hoặc cặn rắn, và áp suất đầu phun phải đạt trong khoảng từ 70 kPa[1]
đến 170 kPa. Áp suất điển hình là 98kPa ±10 kPa nhưng có thể thay đổi phụ thuộc
vào loại buồng phun và đầu phun sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Hướng dẫn chọn
nhiệt độ nước nóng trong tháp bão hòa
Quá
áp vòi phun
kPa
Hướng dẫn chọn nhiệt độ nước nóng, °C, trong
tháp bão hòa khi thực hiện các phương pháp phun mù muối khác nhau
Phun muối trung tính (NSS) và phun muối axit
axetic (AASS)
Phun muối axit axetic gia tốc bằng đồng
(CASS)
70
45
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
63
98
48
64
112
49
66
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
140
52
69
160
53
70
170
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vòi phun phải được làm bằng vật liệu trơ. Sử dụng vách ngăn đổi hướng
để ngăn chặn tác động phun trực tiếp lên mẫu thử nghiệm, và việc sử dụng
các vách ngăn có thể điều chỉnh được là hữu ích trong việc phun đồng đều buồng
thử nghiệm. Với mục đích này, một tháp phân tán lắp với vòi phun có thể hữu
ích.
Dung dịch muối cung cấp cho vòi phun sẽ được giữ ổn định để đảm bảo
liên tục và phun đồng đều như mô tả trong 10.3. Có thể đạt được mức ổn định
phun bằng cách kiểm soát mức dung dịch muối trong bể chứa hoặc hạn chế lưu lượng dung dịch
muối đến vòi phun để đạt khả năng phun liên tục.
Sử dụng nước cất hoặc khử ion với độ dẫn không quá 20 μS/cm tại
25°C ± 2°C để làm ẩm.
6.5 Dụng cụ thu
Sử dụng tối thiểu hai dụng cụ thu phù hợp (là ống làm bằng vật liệu trơ
về mặt hóa học) được lắp với xi lanh chia độ hoặc dụng cụ chứa tương tự khác và
có đường kính phù hợp là 100mm, tương ứng với diện tích thu khoảng 80 cm2. Các dụng cụ thu phải được đặt trong khu vực buồng phun tại nơi đặt các
mẫu thử, một dụng cụ đặt gần đầu phun và một dụng cụ đặt xa đầu phun. Dụng cụ
thu phải được đặt để chỉ thu mù muối, và không thu chất lỏng rơi từ mẫu thử hoặc
từ các bộ phận của buồng phun.
6.6 Tái sử dụng
Không sử dụng buồng phun cho thử nghiệm NSS nếu buồng phun đã được sử dụng
một lần cho thử nghiệm AASS hay CASS, hoặc đã được sử dụng cho các mục đích
khác bởi một dung dịch khác với quy định cho thử nghiệm NSS.
Khi đã được sử dụng một lần cho thử nghiệm AASS hoặc CASS, thì gần như
không thể làm sạch buồng phun để có thể sử dụng cho thử nghiệm NSS. Tuy nhiên,
trong trường hợp này, thiết bị phải được rửa thật sạch, và pH của
dung dịch thu được kiểm tra bởi phương pháp 5.2.2 và hoạt tính ăn mòn của buồng phun
phải kiểm tra theo phương pháp mô tả trong Điều 7 đảm bảo không bị ảnh hưởng
đáng kể bởi thử nghiệm trước.
CHÚ THÍCH: Rất khó để làm sạch buồng phun hoàn toàn nếu đã từng sử dụng
để thử nghiệm AASS hoặc CASS để có thể sử dụng cho thử nghiệm NSS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định chung
Để kiểm tra khả năng tái lặp và độ lặp lại của các kết quả thử nghiệm
cho một thiết bị hoặc một phần tương tự của thiết bị ở những phòng thử nghiệm
khác nhau, cần phải kiểm tra thiết bị trong những khoảng thời gian đều đặn như
mô tả trong 7.2 tới 7.4.
CHÚ THÍCH: Trong suốt quá trình hoạt động thường xuyên, khoảng thời
gian hợp lý để kiểm tra hoạt tính ăn mòn của thiết bị giữa hai lần thông thường
là 3 tháng.
Để xác định hoạt tính ăn mòn của các phép thử, phải sử dụng
các mẫu đối chứng làm bằng thép.
Để bổ sung cho mẫu kim loại đối chứng làm bằng thép, cũng
có thể thử nghiệm phơi nhiễm mẫu kẽm có độ tinh khiết cao làm mẫu kim loại đối
chứng, để xác định khả năng chống ăn mòn của kim loại này như mô tả trong Phụ lục
B.
7.2. Các mẫu đối chứng
Để kiểm tra các thiết bị, sử dụng tối thiểu bốn mẫu đối chứng có kích thước là 150mm ×
70mm và chiều dày 1mm ± 0,2mm, làm bằng thép mác CR4 phù hợp với TCVN 7858 (ISO
3574), có bề mặt cơ bản không bị khuyết tật[2], và một bề mặt bóng mờ
(sai lệch trung bình cộng của profin là Ra = 0,8 μm ± 0,3 μm). Các
mẫu đối chứng này được cắt từ tấm hoặc dải cán nguội.
Ngay trước khi thử nghiệm, làm sạch các mẫu đối chứng một cách cẩn thận.
Ngoài các yêu cầu kỹ thuật được đưa ra trong 8.2 và 8.3, quá trình làm sạch cần
loại bỏ tất cả các vết bẩn có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm (bụi bẩn, dầu
mỡ hay tạp chất khác).
Làm sạch triệt để các mẫu đối chứng với một dung môi hữu cơ phù hợp (chẳng
hạn như hydrocarbon có nhiệt độ sôi nằm trong khoảng từ 60°C đến 120°C) bằng
cách sử dụng một bàn chải mềm sạch, vải mềm, xơ không dệt hoặc
thiết bị làm sạch bằng siêu âm. Tiến hành làm sạch trong bể chứa dung môi. Sau
khi làm sạch, rửa lại các mẫu đối chứng bằng dung môi mới rồi làm khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Sắp xếp các mẫu đối chứng
Đặt tối thiểu bốn mẫu đối chứng bằng thép ở bốn góc phần tư (nếu có sáu
mẫu, thì đặt trong sáu vị trí khác nhau trong đó có bốn góc
phần tư) trong khu vực buồng phun (tại vị trí đặt mẫu thử) với mặt không được bảo
vệ hướng ra phía ngoài và ở một góc 20°±5° theo chiều thẳng đứng. Giá đỡ mẫu đối
chứng được làm (hoặc được phủ) bằng vật liệu trơ như chất dẻo. Cạnh dưới của mẫu
đối chứng bằng với đỉnh của thiết bị thu sương.
Buồng phun cần được kiểm tra trong suốt quá trình thử nghiệm mẫu. Trong
trường hợp này, phải tiến hành cẩn thận để mẫu không ảnh hưởng lẫn nhau. Nếu
không, buồng phun phải được lấp đầy bằng mẫu thay thế để duy trì tính đồng đều
của buồng phun. Quy trình kiểm tra phải được thiết lập tương tự như quy trình
thử nghiệm.
7.4 Xác định độ tổn hao khối lượng (khối lượng
trên một đơn vị diện tích)
Kết thúc thử nghiệm theo thời gian được quy định trong Bảng 2, ngay lập
tức lấy mẫu đối chứng ra khỏi buồng thử nghiệm và loại bỏ các lớp phủ bảo vệ.
Loại bỏ các sản phẩm ăn mòn bằng phương pháp làm sạch cơ học hoặc hóa học như
mô tả trong ISO 8407. Một loại hóa chất làm sạch là dung dịch 20% phần khối lượng
diamoni citrate [(NH4)HC6H5O7]
(khuyến cáo sử dụng cấp phân
tích) với nước trong 10 min tại 23°C.
Bảng 2 - Phạm vi tổn hao khối lượng cho phép của
các mẫu thép đối chứng [3] trong quá trình kiểm tra hoạt tính ăn mòn của buồng
phun.
Phương pháp thử
Thời gian thử
Giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/m2
NSS
48
70 ± 20
AASS
24
40 ± 10
CASS
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục B nếu sử dụng mẫu kẽm đối chứng.
Sau mỗi lần loại bỏ vật liệu ăn mòn, làm sạch triệt để các mẫu
đối chứng ở nhiệt độ môi trường bằng nước, sau đó bằng ethanol, rồi
làm khô.
Cân mẫu đối chứng chính xác đến 1 mg. Thực hiện đánh giá độ tổn thất khối
lượng kim loại cho mỗi mét vuông mẫu đối chứng bằng cách chia
khối lượng tổn hao đã xác định cho diện tích bề mặt tiếp xúc.
Khuyến cáo nên sử dụng dung dịch mới trong mỗi quy trình loại bỏ sản phẩm
ăn mòn.
7.5 Tính năng đạt yêu cầu của buồng phun
Tính năng buồng phun đạt yêu cầu nếu độ tổn hao khối lượng của mỗi mẫu
đối chứng trong phạm vi cho phép được nêu trong Bảng 2.
8 Mẫu thử
8.1 Số
lượng và loại mẫu thử nghiệm, hình dạng và kích thước phải được lựa chọn theo
các yêu cầu kỹ thuật cho các vật liệu hoặc sản phẩm thử nghiệm. Khi không có
quy định cụ thể, những thông số này phải được thoả thuận giữa các bên liên
quan. Nếu không có quy định hoặc thoả thuận khác, thì các tấm thử
phủ lớp phủ hữu cơ được thử nghiệm phải được làm từ thép được đánh bóng theo
TCVN 5670 (ISO 1514), và có kích thước khoảng 150mm × 100mm × 1mm. Phụ lục C mô tả cách chuẩn bị
các tấm thử phủ lớp phủ hữu cơ. Phụ lục D cung cấp thông tin bổ sung cần thiết
để thử nghiệm các tấm thử phủ lớp phủ hữu cơ.
8.2 Nếu không có quy định khác, các mẫu thử được
làm sạch kỹ trước khi thử nghiệm. Phương pháp làm sạch phụ thuộc vào bản chất của
vật liệu, bề mặt và các chất bám bẩn, và không sử dụng vật liệu mài mòn hoặc
dung môi tác động vào bề mặt của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Nếu các mẫu thử được cắt từ một tấm phủ rộng,
tiến hành cắt sao cho lớp phủ không bị hư hỏng trong các khu vực liền kề vết cắt.
Trừ khi có quy định khác, các mép cắt được bảo vệ bằng cách phủ vật liệu phù hợp
như sơn, sáp hoặc băng dính, để duy trì sự ổn định trong điều kiện thử nghiệm.
9 Sắp xếp mẫu thử
9.1 Các
mẫu thử phải được đặt trong buồng phun để chúng không nằm trực tiếp trên đường
đi của dòng phun từ đầu phun
phân tán.
9.2 Góc
của bề mặt mẫu thử nghiệm bị phơi nhiễm trong buồng phun là rất quan trọng. Về nguyên tắc, mẫu thử
phải phẳng và đặt trong tủ hướng lên trên ở một góc càng gần 20° so với phương
thẳng đứng càng tốt. Trong mọi trường hợp, góc này nằm trong giới hạn 15° đến
25°. Trong trường hợp các bề mặt bất thường, ví dụ như thử toàn bộ sản phẩm,
tuân thủ các giới hạn này càng sát càng tốt.
9.3 Các
mẫu thử phải được sắp xếp sao cho chúng không tiếp xúc với buồng phun và sao
cho bề mặt thử nghiệm được phơi nhiễm tự do với dòng phun. Các mẫu thử được đặt
ở các mức khác nhau bên trong buồng phun, miễn là dung dịch không nhỏ giọt từ
các mẫu thử hoặc giá đỡ ở một mức khác lên trên mẫu thử đặt bên dưới. Tuy
nhiên, đối với việc kiểm tra mới hay thử nghiệm với tổng thời gian quá 96h,
cho phép hoán đổi vị trí mẫu thử.
9.4 Các
giá đỡ mẫu thử phải được làm bằng vật liệu phi kim trơ. Nếu cần treo mẫu thử,
không sử dụng kim loại mà sử dụng sợi tổng hợp, sợi bông hoặc các vật liệu trơ
khác.
10 Điều kiện vận hành
10.1 Điều kiện vận hành được tóm tắt trong Bảng 3.
Bảng 3 - Điều kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phun muối trung tính (NSS)
Phun muối axit axetic (AASS)
Phun muối axit axetic - gia tốc bằng đồng
(CASS)
Nhiệt độ
35 °C ± 2 °C
35 °C ± 2 °C
50 °C ± 2 °C
Tốc độ thu trung bình trên diện tích thu 80 cm2 theo chiều ngang
1,5 mL/h ± 0,5 mL/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 g/L ± 5 g/L
pH
(dung dịch thu)
Từ 6,5 đến 7,2
Từ 3,1 đến 3,3
Từ 3,1 đến 3,3
CHÚ THÍCH: Sai lệch ± được đưa ra là dao động cho phép khi vận
hành, được định nghĩa là độ lệch dương và âm so với giá trị cài đặt
cảm biến ở các điểm đặt kiểm
soát vận hành trong điều kiện cân bằng. Điều này không có
nghĩa là giá trị cài đặt có thể thay đổi bằng cách cộng / trừ đi giá
trị quy định được đưa ra.
10.2 Kiểm
tra tốc độ thu và các điều kiện thử nghiệm khác trong buồng với cùng cách sắp xếp
như trong quá trình thử nghiệm. Buồng phun trống hoặc xếp đầy mẫu sẽ khác nhau.
Sau khi đã xác nhận rằng các điều kiện thử nghiệm nằm trong phạm vi quy định, dừng
phun dung dịch muối, đặt mẫu thử vào buồng phun và bắt đầu thử nghiệm.
10.3 Dung
dịch thu trong mỗi dụng cụ thu (6.5) sẽ có nồng độ natri clorua và giá trị pH nằm
trong phạm vi quy định trong Bảng 3.
Tốc độ thu dung dịch trung bình của mỗi dụng cụ phải được đo trong một
khoảng thời gian tối thiểu là 24 h phun liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Không
tái sử dụng dung dịch thử nghiệm đã phun.
10.5 Trong quá trình vận hành, đậy bể chứa dung dịch
muối bằng nắp đậy để tránh bụi bẩn hoặc các tạp chất khác ảnh hưởng tới dung dịch
và ngăn ngừa sự thay đổi nồng độ natri clorua và độ pH.
11 Thời gian thử nghiệm
11.1 Thời
gian thử nghiệm được thực hiện theo chỉ định của các yêu cầu kỹ thuật vật liệu
hoặc sản phẩm thử nghiệm. Khi không có yêu cầu cụ thể, thời gian thử nghiệm sẽ
là thoả thuận của các bên liên quan.
Thời gian phơi nhiễm được khuyến cáo là 2h, 6h, 24h, 48h, 96h, 168h,
240h, 480h, 720h và 1008 h.
11.2 Quá
trình phun không bị gián đoạn trong thời gian thử nghiệm quy định. Buồng phun sẽ
chỉ được mở ra để kiểm tra nhanh bằng trực quan về vị trí các mẫu thử và bổ
sung thêm dung dịch muối trong bể chứa, nếu việc bổ sung không thể thực hiện từ
bên ngoài buồng. Tổng thời gian mở cửa không được quá 1 giờ trong một ngày.
11.3 Nếu
điểm kết thúc của quá trình thử nghiệm phụ thuộc vào sự xuất hiện dấu hiệu đầu
tiên của sự ăn mòn, các mẫu thử phải được kiểm tra thường xuyên với các yêu cầu
của 11.2.
11.4 Có thể thực
hiện việc kiểm tra mẫu thử bằng trực quan theo đính kỳ trong quá
trình thử nghiệm theo thời gian định trước, nhưng các bề mặt thử nghiệm phải
không bị xáo trộn, và thời gian buồng phun mở cần phải tối thiểu để quan sát và
ghi lại bất kỳ thay đổi nhìn thấy được.
12 Xử lý mẫu sau thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xử lý các mẫu sau thử nghiệm, phù hợp với kỹ thuật thực hành, bao gồm
cả yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm hoặc yêu cầu kỹ thuật của vật liệu được đưa ra bởi
khách hàng. Các bên liên quan cần thỏa thuận trước khi bắt đầu thử nghiệm.
12.2 Mẫu phủ không phải màng hữu cơ:
kim loại và/hoặc phủ màng vô cơ
Kết thúc thời gian thử nghiệm, lấy các mẫu thử từ buồng phun và để khô
từ 0,5h tới 1h trước khi rửa, nhằm giảm nguy cơ loại bỏ các sản phẩm ăn mòn.
Trước khi tiến hành kiểm tra, cẩn thận loại bỏ dung dịch phun tồn dư trên bề mặt.
Một phương pháp phù hợp là rửa mẫu nhẹ nhàng dưới vòi nước sạch, ở nhiệt độ không quá 40°C, sau đó sấy khô chúng ngay lập
tức trong không khí với áp suất không quá 200 kPa và ở khoảng cách xấp xỉ
300mm.
CHÚ THÍCH: Có thể xử lý các mẫu sau thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO
8407.
12.3 Mẫu thử phủ màng hữu cơ
12.3.1 Mẫu thử phủ màng hữu cơ bị cào xước
Làm sạch bề mặt của mẫu phủ hữu cơ trực tiếp dưới vòi nước đang chảy
sau khi lấy ra khỏi buồng phun sương muối. Có thể dùng một miếng bọt biển mềm để loại bỏ
bụi bẩn và muối còn sót lại khỏi khu vực bị cào xước nhưng không phải để loại bỏ
các hiện tượng ăn mòn có thể đánh giá được. Loại bỏ phần xung quanh khu vực cào
xước bằng một trong các phương pháp sau:
a) Sử dụng dao. Cẩn thận loại bỏ lớp phủ bong ra bằng cách đặt lưỡi dao tại một góc, vị
trí lưỡi dao tại mặt tiếp xúc giữa lớp phủ/ nền và tách lớp phủ ra khỏi bề
mặt nền.
b) Sử dụng băng dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2 Mẫu thử phủ màng hữu cơ nhưng không bị cào xước
Mẫu thử phủ màng nhưng không bị cào xước phải được làm sạch dưới vòi nước
đang chảy sao cho sản phẩm ăn mòn và/hoặc các hiện tượng ăn mòn
không bị ảnh hưởng bởi việc làm sạch.
13 Đánh giá kết quả
Có thể áp dụng nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá các kết quả thử
nghiệm nhằm đáp ứng yêu cầu cụ thể, ví dụ:
a) ngoại quan sau khi thử nghiệm;
b) ngoại quan sau khi loại bỏ các sản phẩm ăn mòn bề mặt;
c) số lượng và sự phân bố hoặc khuyết tật ăn mòn (như vết rỗ, vết nứt,
vết rộp, gỉ hay sự rão từ các vết phồng rộp của lớp phủ hữu cơ). Những điều
này có thể được đánh giá bằng phương pháp được mô tả trong ISO 8993 hoặc ISO
10289, và đối với lớp phủ hữu cơ trong ISO 4628-1, ISO 4628-2, ISO 4628-3, ISO
4628-4, ISO 4628-5 và ISO 4628-8 (xem Phụ lục D);
d) thời gian đến khi xuất hiện những dấu hiệu ăn mòn đầu tiên;
e) thay đổi khối lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) thay đổi tính chất cơ học.
CHÚ THÍCH: Đây là những kỹ thuật thực hành tốt để xác định các tiêu chí
phù hợp trong yêu cầu kỹ thuật của lớp phủ hoặc một sản phẩm thử nghiệm
14 Báo cáo thử nghiệm
14.1 Báo
cáo thử nghiệm phải nêu rõ kết quả thử nghiệm theo các tiêu chí nhằm đánh giá kết
quả theo quy định của phép thử. Báo cáo kết quả thu được cho mỗi mẫu thử nghiệm
và kết quả trung bình cho một nhóm mẫu thử lặp lại. Hồ sơ hình ảnh của các mẫu
thử nghiệm có thể kèm theo với báo cáo, nếu yêu cầu.
14.2 Báo
cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin về phương pháp tiến hành. Thông tin này
có thể thay đổi theo mục đích thử nghiệm và các hướng dẫn quy định, nhưng một
danh mục chi tiết thường gồm:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) loại và độ tinh khiết của muối và nước sử dụng;
c) mô tả vật liệu hoặc sản phẩm thử nghiệm;
d) kích thước và hình dạng của mẫu thử nghiệm, và bản chất, diện tích bề
mặt thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các đặc tính đã biết của lớp phủ, với chỉ số diện
tích bề mặt;
g) số lượng mẫu thử phải thử nghiệm đại diện cho từng loại vật liệu hoặc
sản phẩm;
h) phương pháp được sử dụng để làm sạch mẫu thử sau khi thử nghiệm, khi có
thể với chỉ số độ tổn thất khối lượng do quá trình
làm sạch;
i) góc nghiêng bề mặt thử nghiệm;
j) tần số và số lần hoán đổi vị trí mẫu, nếu có;
k) thời gian thử nghiệm và kết quả của các kiểm tra trung gian;
l) các tính chất của mẫu đối chứng được đặt trong buồng
để kiểm tra sự ổn định của các điều kiện vận hành;
m) Nhiệt độ thử nghiệm;
n) thể tích dung dịch thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) nồng độ muối hay tỷ trọng của dung dịch thu;
q) kết quả tốc độ ăn mòn của mẫu thép đối chứng, hoặc cho cả thép và kẽm
(tổn thất khối lượng, g/m2);
r) bất kỳ sự bất thường hoặc sự cố xảy ra trong tất cả quá trình thử
nghiệm;
s) các khoảng thời gian kiểm tra.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Sơ đồ thiết
kế buồng phun mù muối có thiết bị xử lý mù muối và nước thải

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tháp phân tán sương
7
Tháp bão hòa
2
Đầu phun
8
Khí nén
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Van điện từ
4
Buồng phun
10
Áp kế
5
Mẫu thử
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Dụng cụ thu
12
Bộ kiểm soát nhiệt độ
Hình A.1 - Sơ đồ
thiết kế buồng phun (mặt trước)

CHÚ DẪN:
1 Mẫu thử
2 Giá đỡ mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Cổng khí ra
5 Bộ xử lý nước thải
6 Khay muối
7 Bộ phận gia nhiệt
Hình A.2 - Sơ đồ
thiết kế buồng phun (mặt bên)
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phương
pháp bổ sung để đánh giá hoạt tính ăn mòn của buồng thử bằng cách dùng mẫu kẽm
đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là phương pháp bổ sung để đo hoạt tính ăn mòn của buồng thử theo tiêu
chuẩn này, sử dụng bốn hoặc sáu mẫu kẽm đối chứng với tạp chất nhỏ hơn 0,1%
phần khối lượng. Các mẫu đối chứng có kích thước 50mm × 100mm × 1mm.
Trước khi thử nghiệm, mẫu đối chứng sẽ được làm sạch cẩn thận
với một dung môi hydrocarbon, để loại bỏ tất cả các vết bụi bẩn, dầu,
hoặc tạp chất khác có khả năng ảnh hưởng đến kết quả xác định ăn mòn. Sau khi sấy,
các mẫu đối chứng phải được cân chính xác đến 1 mg.
Bảo vệ một bề mặt của các mẫu đối chứng bằng một lớp phủ có thể tháo rời,
ví dụ màng chất dẻo dính.
B.2 Sắp xếp các mẫu chuẩn
Đặt bốn mẫu đối chứng ở bốn góc phần tư (nếu có sáu mẫu, đặt trong sáu
vị trí khác nhau trong đó có bốn góc phần tư) trong khu vực
tủ phun (tại vị trí đặt mẫu thử) với mặt không được bảo vệ hướng ra, và ở một
góc 20 ° ± 5 ° theo chiều thẳng đứng.
Giá đỡ mẫu chuẩn được làm (hoặc phủ bằng) vật liệu trơ như chất dẻo, và
được đặt ngang mức với mẫu thử.
Khuyến cáo thời gian thử nghiệm đối với phép thử NSS là 48h, đối với
phép thử AASS là 24h và đối với phép thử CASS là 24h.
Buồng phun cần được kiểm tra trong suốt quá trình thử nghiệm
mẫu thử. Trong trường hợp này, phải tiến hành cẩn thận để mẫu
không ảnh hưởng lẫn nhau. Nếu không, buồng phun phải được lấp đầy bằng
mẫu thay thế để duy trì tính đồng đều của buồng phun. Quy
trình kiểm tra được thực hiện bằng cách sử dụng các thiết lập tương tự như quá
trình thử nghiệm.
B.3 Xác định độ tổn
hao khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt nhất là thực hiện quy trình làm sạch hóa học bằng cách lặp đi lặp lại
việc ngâm mẫu 5 min. Sau mỗi bước ngâm, làm sạch triệt để các mẫu chuẩn ở
nhiệt độ môi trường bằng cách rửa với nước và chải nhẹ, sau đó rửa với acetone hoặc
ethanol, tiếp đến là làm khô. Cân các mẫu chuẩn với độ chính
xác 1mg và vẽ đồ thị quan hệ giữa khối lượng so với chu kỳ làm sạch thực tế như
mô tả trong ISO 8407.
CHÚ THÍCH: Để hòa tan các sản phẩm ăn mòn trong quá trình ngâm hiệu quả,
điều quan trọng là phải khuấy dung dịch liên tục. Tốt nhất nên sử dụng bể siêu
âm để tăng tốc độ hòa tan.
Từ đồ thị thể hiện quan hệ giữa khối lượng so với số chu kỳ làm sạch,
xác định khối lượng thực tế của các mẫu thử sau khi loại bỏ các sản phẩm ăn mòn
như mô tả trong ISO 8407. Từ khối lượng ban đầu trước khi tiến hành thử nghiệm
trừ đi giá trị này và chia kết quả thu được cho diện tích bề mặt phơi nhiễm nhằm
đánh giá tổn thất khối lượng kim loại cho mỗi mét vuông mẫu đối chứng.
B.4 Tính năng đạt yêu cầu của buồng phun
Tính năng của buồng phun đạt yêu cầu nếu độ tổn hao khối lượng của mỗi
mẫu kẽm đối chứng trong phạm vi cho phép được đưa ra trong Bảng B.1.
Bảng B.1 - Phạm vi tổn hao khối lượng cho phép
của các mẫu kẽm đối chứng trong quá trình kiểm
tra hoạt tính ăn mòn của buồng phun.
Phương pháp thử
Thời gian thử nghiệm
(h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g/m2)
NSS
48
50 ± 25
AASS
24
30 ± 15
CASS
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Chuẩn bị
tấm thử với lớp phủ hữu cơ
C.1 Chuẩn bị và phủ tấm thử
Ngoại trừ các quy định khác, mỗi tấm thử với lớp phủ hữu cơ phải được
chuẩn bị theo TCVN 5670 (ISO 1514) và sau đó được phủ bằng phương pháp quy định đối
với sản phẩm hoặc hệ thử nghiệm.
Trừ khi có quy định khác, mặt sau và các cạnh của tấm thử được bọc bằng
hệ phủ thử nghiệm.
Nếu lớp phủ mặt sau hay cạnh của tấm khác so với sản phẩm lớp phù thử
nghiệm, thì phải có khả năng kháng ăn mòn cao hơn so với các sản phẩm lớp phủ
thử nghiệm.
C.2 Làm khô và ổn
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Độ dày lớp phủ
Xác định độ dày tính bằng micromet của lớp phủ khô bằng một trong các
phương pháp không phá hủy được mô tả trong TCVN 9760 (ISO 2808).
C.4 Tạo vết cào xước
Nếu không có các thỏa thuận nào khác, tất cả các vết cào xước được thực
hiện theo ISO 17872 và các vết cào xước cách nhau và cách cạnh mẫu thử nghiệm
ít nhất 25mm.
Nếu có chỉ định, tạo một vết xước thẳng hoặc vết cào xước
xuyên qua lớp phủ tới nền.
Tạo vết xước bằng cách sử dụng dụng cụ có đầu nhọn cứng. Trừ khi có thỏa
thuận khác, vết xước có chiều rộng (0,2mm - 1,0mm)
song song với cạnh hoặc xiên chéo lên theo chiều rộng.
Có thể dùng dụng cụ một hoặc hai mũi nhọn. Trừ khi có các quy định khác, vết xước
song song với cạnh dài hơn của tấm thử nghiệm.
Các dụng cụ được sử dụng để tạo ra vết cào xước nên có hình dạng đồng
nhất. Không nên sử dụng dao dọc giấy.
Đối với tấm nhôm, hai vết cào xước vuông góc với nhau, nhưng
không giao nhau. Một song song với hướng cán và một ở góc bên phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(quy định)
Thông tin
bổ sung cần thiết cho việc thử các tấm thử nghiệm có lớp phủ hữu cơ
Danh mục thông tin bổ sung được liệt kê trong phụ lục này sẽ được cung
cấp nếu cần thiết.
Nên có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan về thông tin bắt nguồn từ một
phần hay toàn bộ tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế hoặc từ các tài liệu
khác liên quan đến hệ thử nghiệm.
a) Sử dụng vật liệu nền và chuẩn bị bề mặt (xem C.1).
b) Phương pháp gia công hệ phủ thử nghiệm lên bề mặt vật liệu nền (xem
C.1).
c) Thời gian và điều kiện làm khô (hoặc để trong lò sấy) và lão hóa (nếu
có) của tấm thử nghiệm trước khi thử (xem C.2).
d) Độ dày theo micromet của lớp phủ khô, và phương
pháp đo theo TCVN 9760 (ISO 2808), và cho dù đó là hệ một lớp
phủ hoặc hệ nhiều lớp phủ (xem C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thời gian thử nghiệm.
g) Các đặc tính được xem xét trong việc đánh giá độ bền của lớp phủ thử
nghiệm và phương pháp kiểm tra đã sử dụng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5023 (ISO 1456), Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken - crom và mạ
đồng nike - crom
[2] TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử
[3] TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn vecni và nguyên liệu của chúng - nhiệt độ
và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm
[4] ISO 3613, Chromate conversion
coatings on zinc, cadmium, aluminium-zinc alloys and zinc-aluminium alloys -
Test methods
[5]
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
ISO 4527, Metallic coatings - Autocatalytic (electroless) nickel-phosphorus
alloy coatings - Specification and test methods
[8]
ISO 7599, Anodizing of aluminium and its alloys - General specifications for
anodic oxidation coatings on aluminium
[9]
ISO 8994, Anodizing of aluminium and its alloys - Rating system for the
evaluation of pitting corrosion - Grid method
[10]
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và
nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
[11] ASTM B117, Standard Practice
for Operating Salt Spray (Fog) Apparatus
[12]
SUGA S., & SUGA S. Report on the results from the ISO/TC 156/WG 7
International Round Robin Test Programme on ISO 9227 Salt spray tests. J.
Surface Finish. Soc. Japan. 2005, 56 p. 28
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc chung
5 Dung dịch thử
6 Thiết bị, dụng cụ
7 Phương pháp đánh giá hoạt tính ăn mòn buồng phun
8 Mẫu thử
9 Sắp xếp mẫu thử
10 Điều kiện vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Xử lý mẫu sau thử nghiệm
13 Đánh giá kết quả
14 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C
Phụ lục D
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] 1kPa = 1 kN/m2 = 0,01 atm = 0,01 bar =
0,145 psi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Xem thư mục tài liệu tham khảo, tài liệu tham khảo số [12]