TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12705-5:2019
ISO 12944-5:2018
SƠN VÀ VECNI - BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KẾT CẤU
THÉP BẰNG CÁC HỆ SƠN PHỦ PHẦN 5: CÁC HỆ SƠN BẢO VỆ
Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structure by protective paint
systems - Part 5: Protective paint systems
Lời nói đầu
TCVN 12705-5:2019
được cập nhật, bổ sung trên cơ sở TCVN 8789:2011, cùng TCVN 12705-6:2019 thay
thế TCVN 8789:2011 và hoàn toàn tương đương tiêu chuẩn ISO 12944-5:2018, Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 5: Protective paint systems (Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn
kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 5: Các hệ sơn bảo vệ).
TCVN 12705-5:2019
do Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải
đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
ISO 12944-5:2018
ISO (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế)
là liên đoàn toàn cầu các cơ quan chủ quản tiêu chuẩn quốc gia (chủ thể thành
viên ISO). Hoạt động xây dựng tiêu chuẩn thông thường được tiến hành thông qua
các Ủy ban kỹ thuật ISO. Mỗi chủ thể thành viên, khi quan tâm đến đối tượng do
ủy ban kỹ thuật xác lập, đều được quyền có đại diện trong ủy ban đó. Các tổ
chức quốc tế, tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ, có quan hệ với ISO, cũng
tham gia vào công việc. ISO hợp tác chặt chẽ với Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế
(IEC) ở tất cả các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn hóa trong kỹ thuật điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý về khả năng một vài
thành phần của tài liệu này có thể là đối tượng của quyền sở hữu sáng chế. ISO
không chịu trách nhiệm đối với việc nhận diện bất kỳ phần nào hay toàn bộ quyền
sở hữu sáng chế. Các chi tiết của bất kỳ quyền sở hữu sáng chế nào được nhận
diện trong quá trình xây dựng tài liệu sẽ được ghi nhận trong Lời giới thiệu
hoặc/và trong danh mục công bố sáng chế của ISO (xem www.iso.org/patents).
Bất kỳ tên thương mại nào được sử
dụng trong tài liệu này đều là thông tin được đề cập nhằm tạo thuận lợi cho
người sử dụng và không hàm ý chứng nhận đảm bảo.
Để diễn giải về bản chất tự
nguyện của các tiêu chuẩn, ý nghĩa thuật ngữ và câu đặc thù của ISO liên quan
đến việc đánh giá phù hợp, cũng như thông tin về sự tuân thủ của ISO đối với
những nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) nêu trong Những rào cản
kỹ thuật đến thương mại (TBT) xin xem: www.iso.org/iso/foreword.html.
Tài liệu này do Ủy ban Kỹ thuật
ISO/TC 35, Sơn và vecni, Tiểu ban SC 14. Hệ thống sơn bảo vệ cho các
kết cấu thép, xây dựng.
Phiên bản phát hành lần thứ ba
này loại bỏ và thay thế phiên bản thứ hai (ISO 12944-5:2007) do được hiệu chỉnh
về mặt kỹ thuật.
Những thay đổi chính so với phiên
bản trước bao gồm:
a) cập nhật tài liệu viện dẫn ở
Điều 2;
b) chỉnh sửa các thuật ngữ và
định nghĩa ở Điều 3;
c) tài liệu được cấu trúc và biên
tập lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bổ sung mô tả về các lớp phủ
trung gian và các lớp phủ ngoài;
f) bổ sung Phụ lục A quy định về
viết tắt và mô tả thuật ngữ;
g) bổ sung Phụ lục B quy định về
“Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống sơn bảo vệ”;
h) loại bỏ Phụ lục C có trước
đây;
i) loại bỏ Phụ lục D có trước
đây;
j) bổ sung Phụ lục D (tham khảo)
về “Hệ thống sơn trên thép mạ kẽm nhúng nóng”
k) bổ sung Phụ lục E (tham khảo)
về “Hệ thống sơn trên lớp kim loại phun phủ nhiệt”;
l) bổ sung phần Tài liệu tham
khảo.
Danh mục toàn bộ các phần của ISO
12944 có thể tìm trên website của ISO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép trần bị ăn mòn khi tiếp xúc
với môi trường khí quyển, nước và đất có thể gây ra sự hư hại. Do đó, để loại
bỏ hư hại do ăn mòn, thông thường kết cấu thép được bảo vệ để chống lại những
tác động ăn mòn trong suốt thời gian sử dụng theo yêu cầu.
Có nhiều biện pháp để bảo vệ kết
cấu thép chống lại ăn mòn. ISO 12944 (toàn bộ các phần) đề cập đến việc bảo vệ
nhờ các hệ sơn phủ và diễn giải trong những phần khác nhau của tiêu chuẩn toàn
bộ những đặc trưng quan trọng để đạt được mức độ bảo vệ thỏa đáng. Có thể áp
dụng những biện pháp bổ sung khác nhưng đòi hỏi sự thỏa thuận giữa các bên liên
quan.
Để đạt được việc bảo vệ chống ăn
mòn kết cấu thép một cách hiệu quả, chủ sở hữu các kết cấu đó, những người xây
dựng kế hoạch, các công ty thực thi công việc chống ăn mòn, các thành viên kiểm
định lớp sơn phủ và nhà sản xuất vật liệu sơn phủ cần phải có trong tầm tay
những thông tin cập nhật súc tích về bảo vệ chống ăn mòn nhờ các hệ sơn phủ.
Điều có ý nghĩa sống còn là những thông tin đó càng hoàn chỉnh càng tốt, dễ
hiểu và không mập mờ nhằm loại bỏ những khó khăn và hiểu lầm giữa các bên liên
quan đến việc thực hành công việc bảo vệ chống ăn mòn.
ISO 12944 (toàn bộ các phần) có
mục đích cung cấp những thông tin dưới dạng những hướng dẫn. Tài liệu được soạn
thảo phù hợp cho những người có trình độ kỹ thuật nhất định. Tài liệu cũng hàm
ý thừa nhận rằng những người sử dụng ISO 12944 (toàn bộ các phần) đã làm quen
với những tiêu chuẩn quốc tế khác được viện dẫn, đặc biệt với những tiêu chuẩn
liên quan đến việc chuẩn bị bề mặt. ISO 12944 (toàn bộ các phần) không đề cập
đến những vấn đề thuộc phạm vi tài chính và hợp đồng, điểm lưu ý này được đưa
ra trong thực tế do sự liên can đáng kể của việc bảo vệ chống ăn mòn không phù
hợp, không tuân thủ các yêu cầu và khuyến cáo nêu trong ISO 12944 (toàn bộ các
phần) có thể gây nên những hậu quả tài chính nghiêm trọng.
ISO 12944-1 xác định tổng thể
phạm vi áp dụng của ISO 12944. Tài liệu đó cung cấp những thuật ngữ và định
nghĩa cơ bản và lời giới thiệu đại cương cho những phần khác của ISO 12944.
Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến những hướng dẫn sơ lược về sức khỏe, an toàn và bảo vệ môi trường, những quy tắc áp dụng ISO
12944 (toàn bộ các phần) vào dự án đã định.
Tài liệu này cung cấp một số
thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến hệ sơn phủ kết hợp với hướng dẫn lựa chọn
các hệ sơn bảo vệ khác nhau.
SƠN
VÀ VECNI - BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KẾT CẤU THÉP BẰNG CÁC HỆ SƠN PHỦ PHẦN 5: CÁC HỆ
SƠN BẢO VỆ
Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structure by protective paint
systems - Part 5: Protective paint systems
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các
hướng dẫn lựa chọn các hệ sơn có sẵn đối với các môi trường khác nhau (phân
loại ISO 12944-2), ngoại trừ mức độ ăn mòn loại CX và lm4 (phân loại theo ISO
12944- 2:2017) và phân cấp làm sạch bề mặt (phân loại theo ISO 12944-4:2017),
và cấp độ bền theo môi trường (phân loại theo ISO 12944-1&2:2017).
2 Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013), Sơn
- Phép thử cắt ô.
TCVN 12705-6:2019, Sơn và
vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các
phương pháp thử trong phòng thí nghiệm.
TCVN 10833:2015 (ISO 3549:1995
(rev. 2016)), Bột kẽm sử dụng trong sơn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
TCVN 12055-1:2017 (ISO
4628-1:2016), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số
lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 1:
Giới thiệu chung và hệ thống tên gọi
TCVN 12055-2:2017 (ISO
4628-2:2016), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số
lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 2:
Đánh giá mức độ phồng rộp (Paints and varnishes — Evaluation of degradation of
coatings — Designation of quantity and size of defects, and of intensity of
uniform changes in appearance — Part 2: Assessment of degree of blistering).
TCVN 12055-3:2017 (ISO
4628-3:2016), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số
lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 3:
Đánh giá mức độ gỉ (Paints and varnishes — Evaluation of degradation of
coatings — Designation of quantity and size of defects, and of intensity of
uniform changes in appearance — Part 3: Assessment of degree of rusting).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12055-5:2017 (ISO
4628-5:2016), Sơn và vecni - Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số
lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 5:
Đánh giá mức độ bong tróc (Paints and varnishes — Evaluation of degradation of
coatings — Designation of quantity and size of defects, and of intensity of
uniform changes in appearance — Part 5: Assessment of degree of flaking).
TCVN 12055-6:2017 (ISO
4628-6:2016), Sơn và vecni - Đánh giá sự xuống cấp của lớp phủ sơn - Tên gọi
khối lượng và kích cỡ của khuyết tật, và của mức độ thay đổi đồng nhất bề ngoài
- Phần 6: Đánh giá mức độ phấn hóa bằng phương pháp băng dính.
ISO 1461:2009, Hot dip
galvanized coatings on fabricated iron and steel articles -- Specifications and
test methods (Lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng chế tạo từ các sản phẩm sắt thép -
Thông số kỹ thuật và phương pháp thử)
ISO 2063:2005(all parts), Thermal
spraying - Zinc, aluminium and their alloys (Phun nhiệt - Kẽm, nhôm và hợp kim
của chúng).
ISO 2063-1:2017, Thermal
spraying - Zinc, aluminium and their alloys - Part 1: Design considerations and
qualityrequirements for corrosion protection systems (Phun nhiệt - Kẽm, nhôm và
hợp kim của chúng - Phần 1: Cân nhắc thiết kế và yêu cầu chất lượng cho các hệ
thống chống ăn mòn).
ISO 2063-2:2017, Thermal
spraying - Zinc, aluminium and their alloys - Part 2: Execution of corrosion
protection systems (Phun nhiệt - Kẽm, nhôm và hợp kim của chúng - Phần 2: Thi
công hệ thống chống ăn mòn.)
ISO 4624:2016, Paint and
varnishes - Pull-off test for adhesion (Sơn và vecni - Thử nghiệm sức bám dính
bằng kéo giật).
ISO 8501-1:2007, Preparation
of steel substrates before application of paints and related products - Visual
assessment of surface cleanliness - Part 1: Rust grades and preparation grades
of uncoated steel substrates and of steel substrates after overall removal of
previous coatings (Chuẩn bị mặt nền bằng thép trước khi áp dụng sơn và các sản
phẩm liên quan - Đánh giá trực quan của sự sạch bề mặt - Phần 1: Mức độ gỉ và
mức độ chuẩn bị mặt nền thép trần và mặt nền thép sau khi tẩy hoàn toàn lớp phủ
trước đó).
ISO 8503 -1:2012, Preparation
of Steel substrates before application of paints and related products --
Surface roughness characteristics of blast-cleaned steel substrates -- Part 1:
Specifications and definitions for ISO surface profile comparators for the
assessment of abrasive blast-cleaned surfaces (Chuẩn bị mặt nền bằng thép trước
khi áp dụng sơn và các sản phẩm liên quan - Các đặc trưng nhám bề mặt của mặt
nền bằng thép được làm sạch bằng thổi hơi - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và xác
định phương pháp so sánh biên dạng bề mặt để đánh giá các bề mặt thổi hơi có
chất mài mòn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 12944-2:2017, Paint and
varnishes - Corrosion protection of Steel structures by protective paint
systems - Part 2: Classification of environments (Sơn và vecni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 2: Phân loại môi trường).
ISO 12944-4:2017, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 4: Types of surface and surface preparation (Sơn và vecni - Bảo
vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 4: Các dạng bề mặt và chuẩn
bị bề mặt).
ISO 12944-6:2018, Paints and
varnishes - Corrosion protection of Steel structures by protective paint
systems - Part 6: Laboratory performance test methods (Sơn và vecni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử
tính năng sử dụng của sơn trong phòng thí nghiệm)
ISO 12944-9:2018, Paints and
varnishes - Corrosion protection of Steel structures by protective paint
systems - Part 9: Protective paint systems and laboratory performance test
methods for offshore and related structures (Sơn và vécni - Bảo vệ chống ăn
mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 9: Hệ sơn bảo cho các công trình
ngoài khơi và các công trình liên quan vệ và phương pháp thử nghiệm các tính
năng kỹ thuật trong phòng thí nghiệm)
ISO 19840:2012, Paints and
varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Measurement of, and acceptance criteria for, the thickness of dry
films on rough surfaces (Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng
các hệ sơn phủ - Đo đạc và tiêu chí chấp nhận độ dày màng sơn khô trên bề mặt
nhám).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 12944-1 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Tính tương hợp
(compatibility)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng hai hay nhiều sản phẩm
sơn được sử dụng trong một hệ sơn mà không gây nên ảnh hưởng ngoài ý muốn./
<Của các vật liệu> khả năng của hai hoặc nhiều vật liệu được trộn lẫn với
nhau mà không gây nên các ảnh hưởng ngoài ý muốn.
(ii) Của vật liệu phủ với nền
Khả năng của vật liệu phủ
được sơn lên nền mà không gây nên các ảnh hưởng ngoài ý muốn.
3.2
Lớp lót
(priming coat(s))
Lớp phủ đầu tiên của một hệ phủ.
3.3
Lớp trung gian
(intermidiate coat(s)
Lớp phủ được sơn ở giữa lớp lót
(Điều 3.2) và lớp hoàn thiện (Điều 3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp liên kết
(tie coat)
Lớp phủ được thiết kế nhằm cải
thiện sự bám dính giữa các lớp trung gian.
Theo ISO 4618 :2014, 2.262.
3.5
Lớp bịt kín (sealer)
Lớp vật liệu được phủ lên bề mặt
xốp trước khi sơn nhằm hạn chế sự hấp thụ sơn vào bề mặt xốp.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ về bề mặt
xốp là lớp kim loại phun phủ nhiệt.
3.6
Lớp phủ ngoài/Lớp phủ hoàn
thiện (top coat(s))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Sơn lót
(primer)
Loại sơn được chế tạo để sử dụng
làm lớp lót (theo Điều 3.2) trên bề mặt nền đã được chuẩn bị.
3.8
Sơn lót bảo vệ tạm thời
trước khi thi công/Sơn lót bảo vệ ban đầu
(pre-fabrication primer)
Sơn lót khô nhanh được sơn cho bề
mặt thép đã được làm sạch bằng phương pháp phun hạt nhằm bảo vệ thép trong quá
trình chế tạo kết cấu mà vẫn cho phép cắt và hàn được Sơn lót bảo vệ ban đầu
3.9
Chiều dày màng khô
(dry film thickness - DFT)
Chiều dày của lớp phủ duy trì
trên bề mặt khi màng sơn đã đóng rắn (khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày màng khô danh
định (nominal dry film thickness - NDFT)
Chiều dày màng sơn khô (theo 3.9)
quy định cho từng lớp hoặc một hệ sơn để đạt tuổi thọ yêu cầu.
3.11
Chiều dày màng khô tối đa
(maximum dry film thickness)
Chiều dày màng khô (theo 3.9) lớn
nhất mà trên mức đó tính năng của lớp sơn và hệ thống sơn có thể suy giảm
3.12
Thời gian sống
(pot life)
Khoảng thời gian tối đa mà các
thành phần vật liệu phủ sau khi đã được trộn lẫn với nhau vẫn duy trì
được các tính chất như ban đầu và nên được sử dụng sau trộn.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ thời gian
sống có thể liên quan đến thời gian tối đa sau khi trộn để thi công vật liệu
phủ mà vẫn duy trì tốt các đặc tính của màng khô hoặc là thời gian tối đa sau
khi trộn các vật liệu phủ lỏng mà vẫn duy trì tốt các đặc tính thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian bảo quản
(Shelf life)
Thời gian duy trì được chất lượng
tốt của vật liệu sơn khi được bảo quản trong thùng chứa kín nguyên thủy tại các
điều kiện bảo quản thông thường.
CHÚ THÍCH: Khái niệm “điều kiện
bảo quản thông thường” được hiểu là bảo quản trong khoảng +5°C đến +30°C.
4 Phân
loại môi trường
Năm phân loại hoạt tính ăn mòn
của khí quyển sau đây được áp dụng cho tài liệu này:
C1
rất thấp;
C2
thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình;
C4
cao;
C5
rất cao.
Phân loại hoạt tính ăn mòn khí
quyển được xem xét theo ISO 12944-2, ngoại trừ phân loại CX. Các hệ sơn dùng
cho môi trường khí quyển ngoài khơi - CX được mô tả trong ISO 12944-9. Đối với
các môi trường CX khác, những hệ sơn riêng lẻ cần được xác lập theo yêu cầu
riêng biệt của môi trường đó.
Ba phân loại hoạt tính ăn mòn của
nước và đất sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này:
lm1 ngâm trong nước ngọt;
lm2 ngâm trong nước mặn và nước
lợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại hoạt tính ăn mòn nước
và đất được xem xét theo ISO 12944-2, ngoại trừ phân loại lm4. Hệ sơn ngoài
khơi, những kết cấu và môi trường liên quan được mô tả trong ISO 12944-9.
5 Sơn
mới và sơn lại
5.1 Sơn mới và sơn lại
toàn bộ
Các bề mặt cần sơn trong những
kết cấu mới là thép cacbon với cấp độ gỉ A, B, và C theo quy định này được xác
định theo ISO 8501-1, cũng như thép mạ kẽm nhúng nóng và lớp kim loại phun phủ
nhiệt (xem ISO 12944-1). Việc chuẩn bị bề mặt được mô tả trong ISO 12944-4. Vật
liệu nền và cấp độ chuẩn bị bề mặt khuyến cáo được trình bày trong Bảng B.1.
Chất lượng chuẩn bị bề mặt là yêu cầu thiết yếu đối với độ bền của hệ sơn phủ.
Các hệ sơn phủ, được liệt kê trong Phụ lục C, Phụ lục D và Phụ lục E, là ví dụ
điển hình về những hệ được sử dụng trong các môi trường theo Điều 4 khi được
sơn lên bề mặt thép với cấp độ xử lý gỉ từ mức A đến mức C theo ISO 8501-1,
hoặc lên thép mạ kẽm nhúng nóng và lớp kim loại phun phủ nhiệt. Khi thép bị
hư hại đến mức ăn mòn điểm xuất hiện (gỉ đạt cấp độ D theo theo ISO 8501-1),
thì chiều dày màng sơn khô hoặc số lớp sơn phủ phải được tăng lên để bù đắp vào
mức tăng của độ nhám bề mặt, và cần tư vấn với nhà sản xuất sơn để được khuyến
cáo.
Về nguyên tắc, không yêu cầu bảo
vệ chống ăn mòn đối với phân loại hoạt tính ăn mòn C1. Nhưng nếu vì yêu cầu
thẩm mỹ cần phải sơn, thì có thể lựa chọn hệ sơn phủ dùng cho phân loại hoạt
tính ăn mòn C2 (có tuổi thọ thấp).
Nếu thép trần được dự kiến thi
công trong vùng hoạt tính ăn mòn C1, khởi đầu được vận chuyển, lưu kho tạm thời
hoặc lắp ráp ở trạng thái hở (ví dụ, trong môi trường ven biển C4/C5), thì ăn
mòn sẽ khơi mào do ô nhiễm muối biển sa lắng từ khí quyển và sẽ tiếp tục diễn
ra ngay cả khi việc thi công thép được chuyển đến vị trí sau cùng nơi có hoạt
tính ăn mòn C1. Để ngăn ngừa điều đó, thép cần được tiến hành thi công hoặc tại
hiện trường được bảo quản hoặc dùng lớp lót phù hợp. Chiều dày màng khô phải
phù hợp với thời gian bảo quản dự kiến và với độ xâm thực của môi trường bảo
quản.
5.2 Sơn lại từng phần
Những hệ sơn sử dụng để sơn lại
từng phần cần được xác lập và thỏa thuận riêng rẽ cho từng hạng mục giữa các
bên liên quan. Nếu thấy phù hợp, có thể sử dụng các hệ sơn liệt kê trong Phụ
lục C, Phụ lục D và Phụ lục E. Trong các trường hợp đặc biệt, các hệ sơn khác
có thể được yêu cầu sử dụng trong công tác sửa chữa.
Chuẩn bị bề mặt là việc cần thiết
đối với bất kỳ lớp sơn cũ nào và khả năng tương hợp của hệ sơn sử dụng cần được
thử nghiệm theo phương thức thích hợp trước khi bắt đầu công tác sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các
loại sơn
6.1 Quy
định chung
Dựa trên phân loại hoạt tính ăn
mòn, một số ví dụ mang tính thông tin về những hệ sơn và tuổi thọ kỳ vọng tương
ứng, đã được liệt kê trong các Bảng từ C.1 đến C.6, Bảng D.1 và Bảng E.1. Các
hệ sơn này được chọn nhờ minh chứng qua hồ sơ sử dụng, tuy vậy, danh mục không
giới hạn và các hệ sơn tương tự vẫn được chấp nhận. Trong điều này chỉ mô tả về
những loại chất tạo màng gốc liên quan đến các hệ sơn nêu trong các Bảng từ C.1
đến C.6, Bảng D.1 và Bảng E.1. Bột màu, chất độn và phụ gia cũng là các hợp
phần quan trọng của sơn. Tùy thuộc vào thành phần của sơn, các tính năng của
lớp phủ có thể thay đổi đáng kể dù cùng một công nghệ tạo màng. Loại chất tạo
màng được mô tả trong Điều 6 chỉ đơn giản để minh hoạ, các chủng loại lớp phủ
khác vẫn có thể được sử dụng.
Hơn nữa, công nghệ mới không
ngừng phát triển, thường do tác động pháp luật về phía chính quyền, điều luôn
cần được tính tới khi thấy phù hợp và nếu việc áp dụng là xác đáng dựa vào:
a) Hồ sơ sử dụng của các công
nghệ đó và/hoặc
b) Kết quả thử nghiệm ít nhất
phải phù hợp với TCVN 12705- 6 (ISO 12944-6).
CHÚ THÍCH: Điều 6.2 chỉ đề cập
đến thông tin về tính chất vật lý và hóa học của sơn và lớp phủ, không phải
phương thức sử dụng chúng. Có thể kỳ vọng sự thay đổi ở từng loại sơn tùy theo
đơn pha chế.
6.2 Các
ví dụ về những chủng loại sơn
6.2.1 Sơn alkyd (AK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Sơn acrylic (AY)
Sơn acrylic là loại sơn một thành
phần, tồn tại ở cả hai dạng trong dung môi nước và trong dung môi hữu cơ. Màng
sơn acrylic tan trong dung môi, màng khô nhờ vào sự bay hơi của dung môi mà
không kéo theo sự biến đổi về cấu trúc, như vậy quá trình này thuận nghịch nên
màng có thể tái hòa tan trong dung môi ban đầu bất kỳ lúc nào. Sơn acrylic tan
trong nước hình thành nhờ sự phân tán của chất tạo màng trong dung môi nước;
màng sơn đóng rắn nhờ nước bay hơi, mặc dù vậy đây là quá trình bất thuận
nghịch nên màng không thể tái phân tán trong nước sau khi khô.
Bên cạnh các yếu tố khác, thời
gian khô còn phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm tương đối và sự đối lưu của không
khí.
6.2.3 Sơn ethyl silicat
(ESI)
Sơn lót ethyl silicat giàu kẽm
được cung cấp ở cả hai dạng một thành phần và hai thành phần. Màng sơn hình
thành do dung môi bay hơi và đóng rắn hóa học nhờ phản ứng với hơi ẩm trong
không khí. Vật liệu sơn hai thành phần bao gồm phần lỏng (chứa chất tạo màng)
và phần bột (chứa bột kẽm). Hỗn hợp phần lỏng với phần bột có thời gian sống
giới hạn.
Ngoài các yếu tố khác, thời gian
khô còn phụ thuộc vào nhiệt độ, sự đối lưu của không khí, độ ẩm và chiều dày
màng. Độ ẩm càng thấp thì quá trình đóng rắn càng chậm.
Điều quan trọng trong hướng dẫn
của nhà sản xuất sơn đưa ra giới hạn về độ ẩm tương đối, chiều dày màng khô và
màng ướt phù hợp, nhằm ngăn ngừa sự hình thành bọt khí, vết rỗ và các khuyết
tật khác trong màng sơn. Đặc biệt, giới hạn của màng khô danh định cần được
tính đến do nguy cơ nứt màng nếu vượt quá.
6.2.4 Sơn tạo lớp phủ
epoxy (EP)
Sơn epoxy là loại sơn hai thành
phần. Sơn khô nhờ sự bay hơi của dung môi (nếu có) và nhờ sự đóng rắn do phản
ứng hoá học giữa hợp phần chất nền và chất đóng rắn. Hỗn hợp giữa hợp phần chất
nền và hợp phần chất đóng rắn có thời gian sống hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác nhân đóng rắn có thể cấu
thành ví dụ từ polyamin, polyamid hoặc các sản phẩm cộng hợp.
Bên cạnh các yếu tố khác, thời
gian khô còn phụ thuộc vào sự đối lưu không khí và nhiệt độ.
Thành phần đơn pha chế sơn có thể
gồm loại chứa dung môi hữu cơ, dung môi nước hoặc không chứa dung môi.
Phần lớn các loại sơn epoxy bị
phấn hóa khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nếu có yêu cầu duy trì màu sắc và
độ bóng, cần sử dụng lớp phủ ngoài phù hợp.
6.2.5 Sơn tạo lớp phủ
polyurethan (PUR)
Sơn polyurethan một thành phần
khởi đầu khô nhờ dung môi bay hơi (nếu chứa dung môi) và bằng phản ứng hóa học
với hơi ẩm trong không khí. Quá trình này bất thuận nghịch, có nghĩa là màng
sơn không thể tái hòa tan trong dung môi ban đầu. Tồn tại cả hai dạng sơn
polyurethan thơm (aromatic) và không thơm (aliphatic). Dạng polyurethan chứa
vòng thơm được khuyến cáo không dùng làm lớp phủ ngoài do có xu hướng phấn hóa.
Sơn polyurethan hai thành phần
được đóng rắn nhờ bay hơi dung môi (nếu có dung môi) và nhờ phản ứng hoá học
của hợp phần chất nền với tác nhân đóng rắn. Hỗn hợp giữa hợp phần chất nền và
thành phần chất đóng rắn có thời gian sống hạn chế.
Chất tạo màng của hợp phần chất
nền là các polyme chứa các nhóm chức hydroxyl tự do, chẳng hạn nhựa polyeste
acrylic, epoxy, polyethe, fluor, có khả năng phản ứng với tác nhân đóng rắn
isocyanat phù hợp. Chúng cũng có thể kết hợp với các chất tạo màng kém hoạt
động, như nhựa hydrocarbon.
Hợp phần chất đóng rắn chứa các
polyisocyanat thơm hoặc không thơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn tạo lớp phủ copolyme
fluorpolyme/vinyl ether (FEVE) là loại sơn hai thành phần, gồm cả hai dạng tan
trong dung môi nước và dung môi hữu cơ. Sơn tan trong dung môi hữu cơ khô nhờ
dung môi bay hơi và đóng rắn nhờ phản ứng hoá học giữa nhựa nền và tác nhân
đóng rắn. Sơn tạo lớp phủ FEVE là loại vật liệu đóng rắn ở nhiệt độ phòng, khâu
mạch với chất đóng rắn isocyanat.
Nhựa nền là polyme fluor chứa các
nhóm hydroxyl tự do có khả năng phản ứng với tác nhân đóng rắn isocyanat phù
hợp.
Bên cạnh các yếu tố khác, thời
gian khô còn phụ thuộc vào đối lưu không khí, độ ẩm tương đối và nhiệt độ.
6.2.6 Sơn tạo lớp phủ
polyaspartic (PAS)
Sơn polyaspartic hai thành phần
được đóng rắn nhờ bay hơi dung môi (nếu có dung môi) và nhờ phản ứng hoá học
của hợp phần chất nền với tác nhân đóng rắn. Hỗn hợp giữa hợp phần chất nền và
thành phần đóng rắn có thời gian sống hạn chế.
Quá trình này bất thuận nghịch,
có nghĩa là màng sơn không thể tái hòa tan trong dung môi ban đầu.
Chất tạo màng của hợp phần chất
nền là các asparat chứa nhóm chức amin, có khả năng phản ứng với tác nhân đóng
rắn polyisocyanat phù hợp. Chúng cũng có thể kết hợp với các chất tạo màng kém
hoạt động, chẳng hạn nhựa hydrocarbon.
Hợp phần chất đóng rắn chứa các
polyisocyanat không thơm.
Ngoài các yếu tố khác, thời gian
khô còn phụ thuộc vào sự đối lưu không khí, độ ẩm tương đối và nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn tạo lớp phủ polysiloxan tồn
tại dưới dạng vật liệu một và hai thành phần.
Polysiloxan có hợp phần vô cơ
chứa nhựa Silicon và hợp phần hữu cơ dùng nhựa biến tính điển hình như nhựa nền
acrylic, acrylat hoặc epoxy.
Sơn một thành phần khởi đầu khô
nhờ dung môi bay hơi và sau đó bằng phản ứng hóa học với hơi ẩm trong không
khí. Tương tự như trong trường hợp sơn polyurethan một thành phần, phản ứng này
bất thuận nghịch, có nghĩa là màng sơn không thể hòa tan trong dung môi ban
đầu.
Sơn hai thành phần khô nhờ kết
hợp sự bay hơi dung môi và phản ứng đóng rắn giữa hợp phần chất nền và tác nhân
đóng rắn. Vật liệu hỗn hợp có thời gian sống ngắn.
7 Các hệ
sơn
7.1 Các
lớp lót và các loại sơn lót
7.1.1 Quy định chung
Là lớp đầu tiên của hệ lớp phủ,
các lớp lót cần đảm bảo sự bám dính với nền kim loại sạch và đủ nhám. Lớp lót
cũng cần đảm bảo độ bám dính với các lớp sơn kế tiếp.
Các bảng từ C.1 đến C.6 và D.1 mô
tả hệ sơn phủ với ít nhất một lớp lót. Trong các trường hợp này, lớp lót cũng
có tác dụng như một lớp phủ ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Các loại sơn lót
Các Bảng từ C.1 đến C.6 và Bảng
D1 cung cấp thông tin về loại sơn lót sẽ được sử dụng. Phù hợp với mục đích của
tiêu chuẩn này, hai nhóm sơn lót đã được xác định dựa theo loại bột màu có chứa
trong sơn.
- Sơn lót giàu kẽm, Zn (R), là
loại trong đó hàm lượng bột màu kẽm bằng hoặc lớn hơn 80% khối lượng khi màng
sơn khô.
- Các loại sơn lót khác (nhiều
loại) bao gồm tất cả các loại khác.
Về sơn lót bảo vệ tạm thời trước
khi thi công xem Phụ lục F.
Bột màu kẽm cần tuân thủ ISO 3549
(hoặc TCVN 10833:2015).
CHÚ THÍCH 1: Do khả năng có sai
số lớn khi xác định hàm lượng kẽm trong sơn lót theo ASTM D6580 trong điều kiện
phòng thí nghiệm, nên cho phép nhà sản xuất sơn công bố hàm lượng kẽm lí thuyết
dựa theo thành phần công thức. Điều đó cần được thỏa thuận giữa các bên qua
công bố thành phần (bảo mật) hoặc qua kiểm định.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị hàm lượng
80% bột kẽm theo khối lượng trong màng sơn khô đối với lớp lót giàu kẽm Zn (R)
là cơ sở để đưa ra tuổi thọ cho các hệ sơn trong Phụ lục C. Một số nước có tiêu
chuẩn quốc gia quy định hàm lượng bột kẽm tối thiểu trong sơn lót giàu kẽm Zn
(R) cao hơn 80%.
7.2 Các
lớp sơn kế tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bảng từ Bảng C.1 đến Bảng
C.6, Bảng D.1 và Bảng E.1 cung cấp thông tin về các loại lớp phủ gốc tiếp theo
nếu số lượng lớp phủ nhiều hơn 1. Để thuận tiện khi đọc các bảng từ Bảng C.1
đến Bảng C.6, Bảng D.1 và Bảng E.1, thuật ngữ các lớp kế tiếp được đề xuất.
Thuật ngữ này bao gồm tất cả các lớp bổ sung như các lớp trung gian cũng như
các lớp phủ ngoài phủ lên trên lớp lót.
7.2.2 Các lớp trung gian
Các lớp trung gian được sử dụng
trong các hệ sơn phủ có từ ba lớp trở lên, chúng nằm giữa lớp lót và lớp phủ
ngoài với mục đích ngăn cách với môi trường ăn mòn.
7.2.4 Các lớp phủ ngoài
Lớp phủ ngoài là lớp phủ cuối
cùng của hệ sơn phủ, quyết định mục đích thiết kế của kết cấu thép. Việc đảm
bảo độ bóng và màu sắc, cũng như khả năng chịu hóa chất là những yếu tố cần
được tính đến khi lựa chọn loại chất tạo màng. Điều 6.2 cung cấp thông tin về
các loại sơn gốc liệt kê trong các phụ lục từ Phụ lục B đến Phụ lục E.
7.3
Chiều dày màng khô
Chiều dày màng được biểu thị
trong các bảng từ Bảng B.2 đến Bảng B.5 là chiều dày màng khô danh định. Chiều
dày màng khô thường được kiểm tra khi hệ sơn đã hoàn thiện. Khi được chấp nhận
phù hợp, có thể tiến hành đo đạc riêng rẽ chiều dày màng khô của lớp lót và của
các phần khác.
CHÚ THÍCH: Độ nhám bề mặt thép có
mức ảnh hưởng khác nhau đến kết quả đo, tùy vào việc hiệu chuẩn thiết bị đo,
phương pháp đo và chiều dày màng khô.
Phương pháp và quy trình kiểm tra
chiều dày màng khô đối với bề mặt nhám cần tuân thủ ISO 19840, còn đối với bề
mặt thép mạ kẽm nhúng nóng cần tuân thủ TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007), nếu
không có sự thỏa thuận khác giữa các bên quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng để tạo màng khô và
để loại trừ những phần có chiều dày quá mức. Chiều dày cực đại của màng khô
(đối với một giá trị đo DFT riêng lẻ) được khuyến cáo không lớn hơn ba lần
chiều dày màng khô danh định. Trong trường hợp chiều dày màng khô lớn hơn chiều
dày màng khô cực đại, cần phải có sự thỏa thuận kiểm chứng giữa các bên. Đối
với một số chủng loại sản phẩm và hệ sơn, tồn tại một giá trị chiều dày màng khô
tới hạn. Thông tin này cần được nhà sản xuất sơn cung cấp trong tài liệu kỹ
thuật đối với các chủng loại sản phẩm và hệ sơn dạng này.
Số lượng lớp phủ và chiều dày
màng khô danh định trích dẫn trong các bảng từ Bảng B.2 đến Bảng B.5 dựa vào
việc sử dụng phương pháp sơn phun áp lực. Việc sử dụng sơn lăn, chổi quét hay
thiết bị phun truyền thống thường tạo nên màng có chiều dày nhỏ hơn, do đó cần
sơn nhiều lớp để đạt được màng khô với chiều dày tương đương cho cùng hệ sơn.
Cần tư vấn của nhà sản xuất sơn thêm về thông tin này.
7.4 Độ
bền lâu/Tuổi thọ
Định nghĩa độ bền lâu/tuổi thọ và
phân mức độ bền lâu /tuổi thọ được trình bày trong ISO 12944-1.
Độ bền lâu/Tuổi thọ của một hệ
sơn bảo vệ phụ thuộc vào một số tham số, như:
- Các loại sơn trong hệ sơn;
- Thiết kế hệ sơn;
- Bề mặt nền trước khi chuẩn bị;
- Chất lượng chuẩn bị bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chuẩn thi công;
- Điều kiện thi công;
- Điều kiện môi trường tiếp xúc
của sơn sau khi thi công.
Mức độ hư hại của màng sơn trước
khi sơn bảo dưỡng lần đầu thường do các bên thỏa thuận và cần đánh giá theo
TCVN 12055-1 (ISO 4628-1),TCVN 12055-2 (ISO 4628-2),TCVN 12055-3 (ISO 4628-3),
TCVN 12055-4 (ISO 4628-4), TCVN 12055-5 (ISO 4628-5) và TCVN 12055-6 (ISO
4628-6), hiệu quả của công việc chuẩn bị bề mặt có thể được đánh giá bằng cách
sử dụng ISO 8501-1 và ISO 8501-3.
Chẳng hạn, việc sơn bảo dưỡng lần
đầu thường được tiến hành vì mục tiêu bảo vệ chống ăn mòn khi khoảng 10% lớp
phủ đã xuống cấp tới mức Ri 3 như định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 12055-3:2017
(ISO 4628-3). Những yêu cầu này có thể áp dụng cho toàn bộ kết cấu hay một số
vùng đại diện theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, khi đó việc phân loại
phải tiến hành riêng rẽ.
Những khuyến cáo liên quan lần bảo dưỡng chính đầu tiên được cung cấp trong ISO 12944-1.
Dựa vào cơ sở nêu trên, trong
tiêu chuẩn này tuổi thọ được đưa ra trong phần này có 4 phân mức:
- Thấp (L):
cho đến 7 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 7 đến 15 năm.
- Cao (H):
từ 15 năm đến 25 năm.
- Rất cao (VH):
trên 25 năm.
Phân mức tuổi thọ không phải là
thời gian bảo hành. Tuổi thọ là một thông số xem xét về kỹ thuật giúp cho chủ
đầu tư thiết lập một chương trình bảo trì. Thời gian bảo hành là một thông số
xem xét có tính pháp lý được thỏa thuận trong hợp đồng. Thông thường, thời gian
bảo hành ngắn hơn khoảng thời gian của tuổi thọ. Không có một quy tắc nào kết
nối hai khoảng thời gian này.
7.5 Sơn
tại xưởng và tại hiện trường
Để đảm bảo tối đa tính năng của
hệ sơn, phần lớn các lớp sơn hoặc tốt nhất là toàn bộ hệ sơn cần được sơn trong
xưởng. Ưu khuyết điểm của việc sơn trong xưởng được tổng hợp ở sau đây
Ưu điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm soát tốt công tác sơn
b) Kiểm soát được nhiệt độ
c) Kiểm soát được độ ẩm tương
đối
d) Dễ sửa chữa
e) Năng suất cao hơn
f) Kiểm soát ô nhiễm và phát
thải tốt hơn
a) Có khả năng hạn chế về kích
thước xưởng
b) Khả năng bị khuyết tật do
thao tác, vận chuyển và lắp đặt
c) Thời gian sơn phủ lên trên
có thể vượt quá mức cho phép nếu các lớp kế tiếp được sơn tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sơn hoàn tất tại hiện
trường, bất kỳ khuyết tật nào cũng cần được sửa chữa phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật.
CHÚ THÍCH: Những nơi mà việc sửa
chữa đã được thực hiện ít hoặc nhiều. Đây là một lý do tại sao sẽ là tốt hơn
nếu đặt việc thi công toàn bộ lớp phủ ngoài cùng tại hiện trường khi tính thẩm
mỹ được coi là quan trọng.
Sơn tại hiện trường bị ảnh hưởng
đáng kể của điều kiện thời tiết hàng ngày, điều này cũng gây tác động vượt quá
thời gian sống dự kiến của sơn.
Nếu các kết nối kiểu ổ trục có
tải sẵn được sơn, các hệ sơn sẽ được sử dụng mà không dẫn đến giảm lực đến mức
không thể chấp nhận được của lực tải trước. Sơn được chọn và / hoặc các biện
pháp phòng ngừa cho các kết nối đó sẽ phụ thuộc vào loại cấu trúc và vào việc xử
lý, lắp ráp và vận chuyển tiếp theo.
8 Nhóm
bảng các hệ sơn bảo vệ dùng cho môi trường C2 đến C5, lm1, lm2 và lm3
8.1 Cách đọc các bảng
Nhóm bảng được liệt kê trong các
phụ lục từ Phụ lục C đến Phụ lục E cung cấp những ví dụ về các hệ sơn trong các
môi trường khác nhau. Các ô màu nền tối được thể hiện dưới dạng dòng xen kẽ
nhau đơn thuần chỉ để giúp đọc dễ dàng. Sơn sử dụng trong tất cả các hệ thống
này phải chịu được tác động ăn mòn mạnh nhất của phân loại môi trường hoạt tính
ăn mòn khí quyển hoặc của phân loại điều kiện ngâm đã định. Người chọn cần đảm
bảo rằng hồ sơ sản phẩm hoặc công bố của nhà sản xuất có khả năng khẳng định
tính phù hợp hoặc tuổi thọ của hệ sơn phủ khi sử dụng trong môi trường có hoạt
tính ăn mòn hoặc trong phân loại điều kiện ngâm đã định.
CHÚ THÍCH: Những hệ sơn được chọn
trong danh mục là những hệ sơn điển hình. Điều này dẫn tới việc có một số hệ
được liệt kê không nhất thiết là điển hình hoặc hiện hữu ở một số quốc gia. Dĩ
nhiên, có thể kết luận là không thể có một tổng quan đơn giản, cũng như có thể
bao quát mọi phương án.
8.2 Các thông số ảnh
hưởng đến tuổi thọ/độ bền lâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng thời gian bảo quản
danh định, sơn có thể được dùng mà tuổi (đã sử dụng) của nó không ảnh hưởng đến
việc sơn phủ cũng như đến tính năng của lớp phủ được tạo ra.
8.3 Ký hiệu các hệ sơn
được liệt kê
Mỗi hệ sơn nằm trong các bảng từ
Bảng C.1 đến Bảng C.6 và Bảng E.1 được ký hiệu bằng dãy số hệ thống ghi bên cột
trái trong mỗi bảng. Ký hiệu cần được viết ở dạng sau (ví dụ được trích từ Bảng
C.1 đối với hệ sơn No. C2.08): ISO 12944-5/C2.08.
Trong những trường hợp khi các lớp
phủ với những chất tạo màng khác nhau được đưa vào cùng một và chỉ một số hiệu
hệ thống, ký hiệu cần bao gồm cả chất tạo màng được sử dụng trong lớp lót và
trong các lớp kế tiếp và phải được viết ở dạng sau (ví dụ được trích từ Bảng
C.1 đối với hệ sơn No. C2.06): ISO 12944-5/C2.06-EP/PUR.
Nếu không thể xếp hệ sơn nào đó
vào một loại trong danh mục được liệt kê ở các bảng từ Bảng C.1 đến Bảng C.6
hay Bảng E.1, thì cần cung cấp toàn bộ thông tin liên quan đến việc chuẩn bị bề
mặt, loại sơn gốc, số lớp phủ, chiều dày màng khô danh định, vv..., tương tự
như chỉ dẫn trong bảng.
8.4 Hướng dẫn lựa chọn hệ
thống sơn thích hợp
- Xác định phân loại hoạt tính ăn
mòn của môi trường (khí hậu vùng) nơi kết cấu sẽ được lắp đặt, như mô tả trong
ISO 12944-2.
- Thiết lập khả năng xuất hiện
những điều kiện đặc biệt (điều kiện vi khí hậu) có thể gây ra tăng mức phân
loại hoạt tính ăn mòn (xem ISO 12944-2).
- Tìm kiếm bảng phù hợp trong các
phụ lục từ Phụ lục B đến Phụ lục E. Phụ lục B thiết lập một loạt các yêu cầu
tối thiểu đối với hệ sơn bảo vệ trong môi trường với phân loại hoạt tính ăn
mòn, môi trường ngâm mẫu và độ bền /tuổi thọ khác nhau. Các Bảng C.1 đến Bảng
C.6, Bảng D.1 và Bảng E.1 đề xuất các chủng loại sơn khác nhau cho phân loại
hoạt tính ăn mòn C2 đến C5 và lm1 đến lm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tư vấn nhà sản xuất sơn để
khẳng định việc lựa chọn và xác định loại sơn thương mại nào phù hợp với hệ sơn
đã chọn.
Phụ lục A
(quy định)
Danh mục viết tắt các thuật ngữ và mô tả
Bảng A.1 cung cấp danh mục các
thuật ngữ viết tắt và mô tả
Bảng
A.1 - Danh mục các thuật ngữ viết tắt và mô tả
Tên
viết tắt
Mô
tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
(R)
Lớp lót giàu kẽm theo 7.1.2.
Chiều dày màng khô danh định thông thường dao động trong khoảng 40 μm đến 80
μm
Nhiều
loại
Tất các các loại lớp lót khác
Loại
chất tạo màng cho lớp lót và các lớp kế tiếp
Chất
tạo màng chính
Loại
Khả
năng tan trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK
Alkyd
một
thành phần
X
AY
Acrylic
một
thành phần
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP
Epoxy
hai
thành phần
X
Chịu
UV kém
PUR
Polyurethane
một
hoặc hai thành phần
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESI
Ethyl
silicate
một
hoặc hai thành phần
Khuyến
cáo dùng lớp liên kết để tương thích với lớp kế tiếp
C2
đến C5
Phân loại hoạt tính ăn mòn theo
ISO 12944-2
lm1
đến lm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDFT
Chiều dày màng khô danh định:
tham khảo chi tiết ở Điều 7.3
MNOC
Số lớp tối thiểu. Tùy thuộc vào
vật liệu phủ, phương pháp phủ và thiết kế các phần, có thể sơn với số lớp
nhiều hơn
X: Kém
Phụ lục B
(quy định)
Yêu cầu tối thiểu đối với hệ
thống lớp phủ bảo vệ
Các bảng từ B.1 đến B.5 mô tả
những yêu cầu tối thiểu (về chuẩn bị bề mặt, số lớp phủ tối thiểu (MNOC) và
chiều dày màng khô danh định (NDFT) của các hệ lớp phủ trên nền thép carbon,
lớp mạ kẽm nhúng nóng và lớp kim loại phun phủ nhiệt tương ứng với tuổi thọ dự
kiến và phân loại hoạt tính ăn mòn/điều kiện ngâm được chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Chuẩn bị bề mặt
Tấm
nền kim loại
Cấp
chuẩn bị tối thiểu (nếu không có chỉ dẫn khác)
Lớp
đầu tiên của hệ sơn bảo vệ
Thép
carbon với cấp gỉ A, B, C hoặc Da theo ISO 8501-1
Sa 2½ theo ISO 8501-1
trung bình (G) theo ISO 8503-1
Lớp lót Zn (R)
Sa 2½ theo ISO 8501-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp lót khác
Theo ISO 2063
Lớp phủ kim loại phun nhiệt và
lớp trám kín (theo ISO 2063)
a
Đối với cấp gỉ D cần có biện pháp đặc biệt để đảm bảo chuẩn bị bề mặt đúng
cách
Việc chuẩn bị bề mặt đối với nền
thép mạ kẽm nóng yêu cầu tuân thủ ISO 1461, tối thiểu là thổi cát nhẹ (xem ISO
12944-4), nếu không có các chỉ dẫn khác.
CHÚ THÍCH: Những tiêu chí quan
trọng khác là sự hiện diện của muối tan trong nước, bụi, dầu mỡ vv.
Chiều dày màng khô danh định
trong các bảng từ Bảng B.2 đến Bảng B.5 dùng tham khảo cho những hoàn cảnh
riêng biệt, có thể không phù hợp với sản phẩm cuối. Có thể cần chiều dày màng
khô tăng cường.
Những công nghệ sơn phủ tiên tiến
mới, nếu có, có thể đạt khả năng chống ăn mòn tương đương ở mức chiều dày màng
khô danh định thấp hơn và/hoặc với số lớp phủ tối thiểu ít hơn so với các công
nghệ sơn phủ hiện tại được đề cập trong tài liệu này (Bảng B.2 đến Bảng B.5).
Điều tương tự cũng được áp dụng cho các hệ sơn đã chứng tỏ tính năng tốt qua
thử nghiệm hiện trường lâu dài, dù không đáp ứng được yêu cầu tối thiểu về số
lớp và chiều dày tối thiểu của màng khô. Hiệu quả của những công nghệ sơn phủ
mới đó cần được kết hợp chứng minh qua thực tiễn (áp dụng trên hiện trường, nơi
thường xuyên có đánh giá và thử nghiệm phát triển sản phẩm) và qua thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm theo ISO 12944-6 (TCVN 12705-6) do phòng thí nghiệm độc
lập thực hiện và báo cáo kết quả. Việc kéo dài thử nghiệm vượt quá chỉ số nêu
trong ISO 12944-6 (TCVN 12705-6) có thể dùng để tiếp tục chứng minh tính năng;
một hệ sơn phủ được thiết lập đúng và chứng tỏ sự phù hợp với Mục đích sử dụng
cuối trong thực tế, cần được xem như một hệ tham chiếu để so sánh tính năng. Chấp
nhận việc có thể thiếu hồ sơ thống kê dài hạn đối với các công nghệ mới, tuy
nhiên, dữ liệu về tính năng trong môi trường khắc nghiệt hơn và trong thời gian
ngắn hơn cũng có thể bổ ích để xác định tính phù hợp của hệ sơn khi sử dụng.
Trong trường hợp các hệ sơn thử
nghiệm không đảm bảo được số lớp tối thiểu và/hoặc chiều dày màng khô danh
định, cần ghi nhận bằng chứng về tính năng gồm dữ liệu sử dụng và giám sát trên
các kết cấu thép tại hiện trường, tương ứng với thời điểm sơn và sau một số năm
hoạt động trong môi trường có hoạt tính ăn mòn đã biết (như được định nghĩa
trong tài liệu này). Việc xác nhận tuổi thọ kỳ vọng (được định nghĩa là L, M,
H, VH trong tài liệu này) chỉ có thể được đưa ra dựa trên số năm mà tính năng
đạt các tiêu chí do các bên thỏa thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi
thọ
Thấp
(L)
Trung
bình (M)
Cao
(H)
Rất
cao (VH)
Loại
lớp lót
Zn
(R)
Nhiều
loại
Zn(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn(R)
Nhiều
loại
Zn(R)
Nhiều
loại
Chất
tạo màng lớp lót
ESI, EP, PUR
EP, PUR, ESI
AK, AY
ESI, EP, PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK, AY
ESI, EP, PUR
EP, PUR, ESI
AK, AY
ESI, EP, PUR
EP, PUR, ESI
AK, AY
Chất
tạo màng lớp kế tiếp
EP, PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK, AY
EP, PUR, AY
EP, PUR, AY
AK, AY
EP, PUR, AY
EP, PUR, AY
AK, AY
EP, PUR, AY
EP, PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
MNOC
a
—
—
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
NDFT
—
—
100
60
120
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
200
MNOC
—
—
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
2
C3
NDFT
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
60
120
160
160
180
200
200
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4
MNOC
1
1
1
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
2
—
NDFT
60
120
160
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
240
260
260
300
—
C5
MNOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
—
2
2
—
3
2
—
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
NDFT
160
180
—
200
240
—
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
320
360
—
CHÚ THÍCH 1: Tên viết tắt được
mô tả trong Bảng A.1. Khi sơn đơn lớp khuyến cáo dung chất nền tạo màng của lớp lót.
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
a
Nếu yêu cầu phải sơn phủ thì có thể dùng hệ sơn phủ thuộc phân loại hoạt tính
ăn mòn/tuổi thọ cao hơn, chẳng hạn C2/cao hoặc C3/ trung bình
Các ví dụ chi tiết về hệ sơn bảo
vệ thuộc phân loại hoạt tính ăn mòn và tuổi thọ khác được trình bày trong Phụ
lục C, các bảng từ Bảng C.1 đến Bảng C.6.
Bảng
B.3 - Tổng hợp số lớp sơn phủ tối thiểu (MNOC) và chiều dày màng khô danh định
(NDFT) tối thiểu (μm) của hệ sơn trên nền thép mạ kẽm nhúng nóng dựa theo tuổi
thọ và phân loại hoạt tính ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
(L)
Trung
bình (M)
Cao
(H)
Rất
cao (VH)
Chất tạo màng lớp lót
EP,
PUR
AY
EP,
PUR
AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AY
EP,
PUR
AY
Chất tạo màng lớp kế tiếp
EP,
PUR, AY
AY
EP,
PUR, AY
AY
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, AY
AY
C2
MNOC
a
a
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDFT
80
80
120
160
C3
MNOC
a
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
2
NDFT
80
80
120
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
C4
MNOC
1
1
1
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDFT
80
80
120
160
160
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5
MNOC
1
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDFT
120
160
160
220
200
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp
này, tuổi thọ liên quan tới độ bám dính hệ sơn với bề mặt kẽm nhúng nóng. Khi
hệ sơn bị hư hại, lớp kẽm nhúng nóng còn lại sẽ tiếp tục bảo vệ nền thép.
a
Nếu yêu cầu phải sơn phủ thì có thể dùng hệ sơn phủ thuộc phân loại hoạt tính
ăn mòn/tuổi thọ cao hơn, chẳng hạn C2/cao hoặc C3/ trung bình
Các ví dụ chi tiết về hệ sơn bảo
vệ thuộc phân loại hoạt tính ăn mòn và tuổi thọ khác được trình bày trong Bảng
D.1.
Bảng
B.4 - Tổng hợp số lớp sơn phủ tối thiểu (MNOC) và chiều dày màng khô danh định
(NDFT) tối thiểu (μm) của hệ sơn trên nền lớp kim loại phun phủ nhiệt dựa theo
tuổi thọ và phân loại hoạt tính ăn mòn
Tuổi
thọ
Cao
(H)
Rất
cao (VH)
Chất
tạo màng của các lớp kế tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR
C3
MNOC
1
2
NDFT
120
160
C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
NDFT
160
200
C5
MNOC
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
240
CHÚ THÍCH 1: Tên viết tắt xem Bảng
A.1.
CHÚ THÍCH 2: Cần đặc biệt lưu ý
vì tài liệu ghi nhận việc lớp nhôm phun phủ nhiệt quá mức bị hư hỏng trước
thời hạn trong môi trường chloride. Tham khảo theo tài liệu [10].
Các ví dụ chi tiết về hệ sơn bảo
vệ thuộc phân loại hoạt tính ăn mòn và tuổi thọ khác được trình bày trong Bảng
E.1.
Bảng
B.5 - Tổng hợp số lớp sơn phủ tối thiểu (MNOC) và chiều dày màng khô danh định
(NDFT) tối thiểu (μm) của hệ sơn trên nền thép làm sạch bằng phun hạt mài dựa
trong ba phân loại môi trường ngâm ngập
Tuổi
thọ
Cao
(H)
Rất
cao (VH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
(R)
Nhiều
loại
—
Zn(R)
Nhiều
loại
—
Chất
tạo màng lớp lót
ESI,
EP, PUR
EP,
PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ESI,
EP, PUR
EP,
PUR
EP,
PUR
EP,
PUR
EP,
PUR
EP,
PUR
EP,
PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MNOC
2
2
1
2
2
1
NDFT
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
540
600
Yêu cầu tối thiểu đối với tuổi
thọ thấp cần được các bên quan tâm thỏa thuận
Các ví dụ chi tiết về hệ sơn bảo
vệ thuộc phân loại hoạt tính ăn mòn và tuổi thọ khác được trình bày trong Bảng
C.6.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Các hệ sơn cho thép carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí hiệu các hệ sơn bao gồm chỉ số
phân loại hoạt tính ăn mòn và số thứ tự. Do tính cá biệt và cực đoan của tác
động ăn mòn xác lập cho phân loại CX, nên không thể đưa ra một khuyến cáo chung
cho các hệ sơn. Hệ sơn phù hợp và tiêu chí đánh giá đối với môi trường CX cần
được nhà thầu định rõ.
Bảng
C.1 - Các hệ sơn dùng cho thép carbon ở phân loại hoạt tính ăn mòn C1
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọ
Chất
tạo màng
Loại
lớp lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDFT,
μm
Chất
tạo màng
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
H
VH
Đối với phân loại C1 có thể sử
dụng bất kỳ hệ thống sơn nào phù hợp với môi trường có phân loại hoạt tính ăn
mòn cao hơn, tốt nhất là phân loại C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọ
Chất
tạo màng
Loại
lớp lót
Số
lớp
NDFT,
μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
H
VH
C2.01
AK,
AY
Nhiều
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-80
AK,
AY
1-2
80
C2.02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
loại
1
40-100
AK,
AY
1-2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.03
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-160
AK,
AY
1-2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.04
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-80
AK,
AY
2-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.05
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
60-120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-2
120
C2.06
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80-100
EP,
PUR, AY
2
180
C2.07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
(R)
1
60
-
1
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.08
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
Bảng
C.3 - Các hệ sơn dùng cho thép carbon ở phân loại hoạt tính ăn mòn C3
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
tạo màng
Loại
lớp lót
Số
lớp
NDFT,
μm
Chất
tạo màng
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VH
C3.01
AK,
AY
Nhiều
loại
1
80-100
AK,
AY
1-2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3.02
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-160
AK,
AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
C3.03
AK,
AY
Nhiều
loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK,
AY
2-3
200
C3.04
AK,
AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
60-80
AK,
AY
2-4
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-120
EP,
PUR, AY
1-2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3.06
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
2
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3.07
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
C3.08
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
60
C3.09
EP,
PUR, ESI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
60-80
EP,
PUR, AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng A.1
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
Bảng
C.4 - Các hệ sơn dùng cho thép carbon ở phân loại hoạt tính ăn mòn C4
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
lớp lót
Số
lớp
NDFT,
μm
Chất
tạo màng
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.01
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-160
AK,
AY
1-2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.02
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-80
AK,
AY
2-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.03
AK,
AY
Nhiều
loại
1
60-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-4
260
C4.04
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80-120
EP,
PUR, AY
1-2
120
C4.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
2
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.06
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
2-3
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.07
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-240
EP,
PUR, AY
2-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.08
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
60
C4.09
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60-80
EP,
PUR, AY
2
160
C4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.11
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
3-4
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
Bảng
C.5 - Các hệ sơn dùng cho thép carbon ở phân loại hoạt tính ăn mòn C5
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
tạo màng
Loại
lớp lót
Số
lớp
NDFT,
μm
Chất
tạo màng
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VH
C5.01
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
2
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.02
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80-160
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
C5.03
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, AY
2-4
300
C5.04
EP,
PUR, ESI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80-200
EP,
PUR, AY
3-4
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.06
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR, AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.07
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
60
80
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
C5.08
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, AY
3-4
320
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu hệ
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọ
Chất
tạo màng
Loại
lớp lót
Số
lớp
NDFT,
μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
H
VH
I.01
EP,
PUR, ESI
Zn
(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60-80
EP,
PUR
2-4
360
I.02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
(R)
1
60-80
EP,
PUR
2-5
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.03
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80
EP,
PUR
2-4
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.04
EP,
PUR, ESI
Nhiều
loại
1
80
EP,
PUR
2-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.05
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-3
400
I.06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
EP,
PUR
1-3
600
CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm sơn dung
môi nước hiện chưa phù hợp với môi trường ngâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Phân loại ngâm mẫu
chỉ áp dụng với trạng thái tiếp xúc mặt ngoài. Không gian kín hay mặt trong
thùng chứa nằm ngoài phạm vi của tài liệu này (xem ISO 12944-2)
CHÚ THÍCH 4: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 5: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
Phụ lục D
(Tham khảo)
Các hệ sơn dùng cho thép mạ nhúng
nóng kẽm
Căn cứ vào các yêu cầu nêu trong
Phụ lục B, những công thức riêng biệt đối với các hệ sơn dùng cho thép mạ nhúng
nóng kẽm đã được chứng minh qua việc kết hợp kinh nghiệm sử dụng trên hiện
trường và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm theo ISO 12944-5 (TCVN 12705-6).
Những ví dụ sơn gốc chung có công thức riêng biệt không cần thiết phải kiểm
nghiệm được nêu trong Bảng E.1. Có thể tồn tại một số hệ sơn khác có tính năng
tương tự. Nếu sử dụng những ví dụ này, cần phải đảm bảo các hệ sơn lựa chọn đáp
ứng độ bền được ghi nhận khi tiến hành sơn phủ theo quy định. Xem thêm 7.4.
Kí hiệu các hệ sơn bao gồm các
chữ cái “TSM” đứng đầu, chỉ số phân loại hoạt tính ăn mòn và số thứ tự. Do tính
cá biệt và cực đoan của tác động ăn mòn xác lập cho phân loại CX, nên không thể
đưa ra một khuyến cáo chung cho các hệ sơn. Hệ sơn phù hợp và tiêu chí đánh giá
đối với môi trường CX cần được nhà thầu định rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu hệ
Phân
loại ăn mòn
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọa
Chất
tạo màng
Số
lớp
NDFT,
μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
L
M
H
VH
G2.01
C2
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1
80
G2.02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80
AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR
1
80-120
EP,
PUR, AY
1-2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3.01
C3
EP,
PUR, AY
1
80
1
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3.02
EP,
PUR
1
80-120
EP,
PUR, AY
1-2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3.03
AY
1
80
AY
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3.04
EP,
PUR, AY
1
80
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
G3.05
AY
1
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-3
200
G4.01
C4
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
1
80
G4.02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80-120
EP,
PUR, AY
1-2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AY
1
80
AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G4.04
EP,
PUR
1
80
EP,
PUR, AY
2
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G4.05
AY
1
80
AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G4.06
EP,
PUR
1
80
EP,
PUR, AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G5.01
C5
EP,
PUR
1
80-120
EP,
PUR, AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
G5.02
AY
1
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
160
G5.03
EP,
PUR
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP,
PUR, AY
2
160
G5.04
AY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
AY
2-3
200
G5.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
80
FP,
PUR, AY
2-3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EP
PUR
1
80
EP,
PUR, AY
2-3
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 2: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
a Trong
trường hợp này, tuổi thọ liên quan tới độ bám dính hệ sơn với bề mặt kẽm
nhúng nóng. Khi hệ sơn bị hư hại, lớp kẽm nhúng nóng còn lại sẽ tiếp tục bảo
vệ nền thép.
Có thể sử dụng hệ sơn phủ thép mạ
kẽm nhúng nóng trong môi trường ngâm ngập, tuy nhiên cần đặc biệt cẩn trọng
trước khi khẳng định tính phù hợp. Hệ sơn phủ trên bề mặt lớp kẽm nhúng nóng
không tự động ngăn ngừa sớm hư hỏng nảy sinh, và trong một số hoàn cảnh, có thể
góp phần tiếp tục làm hư hại hệ sơn bảo vệ trước thời hạn. Việc lựa chọn hệ sơn
cho bề mặt mạ kẽm nhúng nóng trong môi trường ngâm ngập cần được quyết định tùy
từng trường hợp sau khi đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro và đưa ra quyết
định dựa trên hồ sơ chứng cứ chắc chắn về các hệ sơn chuyên dụng trên cùng loại
vật liệu nền và cho cùng một điều kiện ngâm ngập mẫu (loại nước, nhiệt độ, đối
lưu, pH, độ cứng v.v...).
Phụ lục E
(Tham khảo)
Hệ sơn cho lớp kim loại phun phủ
nhiệt
Căn cứ vào các yêu cầu nêu trong
Phụ lục B, những công thức riêng biệt đối với các hệ sơn dùng cho lớp kim loại
phun phủ nhiệt đã được chứng minh qua việc kết hợp kinh nghiệm sử dụng trên
hiện trường và thử nghiệm trong phòng thí nghiệm theo ISO 12944-6 (TCVN
12705-6). Những ví dụ sơn gốc chung có công thức riêng biệt không cần thiết
phải kiểm nghiệm được nêu trong Bảng E.1. Có thể tồn tại một số hệ sơn khác có
tính năng tương tự. Nếu sử dụng những ví dụ này, cần phải đảm bảo các hệ sơn
lựa chọn đáp ứng độ bền được ghi nhận khi tiến hành sơn phủ theo quy định. Xem
thêm 7.4.
Kí hiệu các hệ sơn bao gồm các
chữ cái “TSM” đứng đầu, chỉ số phân loại hoạt tính ăn mòn và số thứ tự. Do tính
cá biệt và cực đoan của tác động ăn mòn xác lập cho phân loại CX, nên không thể
đưa ra một khuyến cáo chung cho các hệ sơn. Hệ sơn phù hợp và tiêu chí đánh giá
đối với môi trường CX cần được nhà thầu định rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu hệ
Phân
loại ăn mòn
Lớp
lót
Lớp
kế tiếp
Hệ
sơn
Tuổi
thọa
Chất
tạo màng
Số
lớp
NDFT,
μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
số lớp
NDFT,
μm
H
VH
TSM4.01
C4
EP,
PUR
1
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
160
TSM4.02
EP,
PUR
1
NA
EP,
PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
TSM5.01
C5
EP,
PUR
1
NA
EP,
PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
TSM5.02
EP,
PUR
1
NA
EP,
PUR
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA = Không áp dụng (Not
applicable)
CHÚ THÍCH 1: Viết tắt theo Bảng
A.1
CHÚ THÍCH 2: Lớp bịt kín cần để
lấp đầy các lỗ xốp. Nó phải được thực hiện cho đến khi sự hấp thu hoàn tất.
Không được để lớp bịt kín tạo lớp đo được trên bề mặt kim loại sau khi phủ.
CHÚ THÍCH 3: Các hệ sơn trong
phân loại hoạt tính ăn mòn C2 và C3 chỉ được xem là thích hợp ở nơi có những
ứng suất đặc biệt dưới dạng các tác động cơ hoặc nhiệt cao.
CHÚ THÍCH 4: Cần đặc biệt lưu ý
vì tài liệu ghi nhận việc lớp nhôm phun phủ nhiệt quá mức bị hư hỏng trước
thời hạn trong môi trường chloride.
CHÚ THÍCH 5: Ngoài công nghệ
sơn polyurethane, có thể dùng các công nghệ sơn khác, chẳng hạn polysiloxane,
polyaspartic và polymer fluor [fluoroethylene/copolymer vinyl ether (FEVE)]
Có thể sử dụng hệ sơn phủ lớp kim
loại phun phủ nhiệt trong môi trường ngâm ngập, tuy nhiên cần đặc biệt cẩn
trọng trước khi khẳng định tính phù hợp. Hệ sơn phủ trên bề mặt lớp kim loại
phun phủ nhiệt không tự động ngăn ngừa sớm hư hỏng nảy sinh, và trong một số
hoàn cảnh, có thể góp phần tiếp tục làm hư hại hệ sơn bảo vệ trước thời hạn.
Việc lựa chọn hệ sơn cho bề mặt lớp kim loại phun phủ nhiệt trong môi trường
ngâm ngập cần được quyết định tùy từng trường hợp sau khi đánh giá kỹ lưỡng các
yếu tố rủi ro và đưa ra quyết định dựa trên hồ sơ chứng cứ chắc chắn về các hệ
sơn chuyên dụng trên cùng loại vật liệu nền và cho cùng một điều kiện ngâm ngập
mẫu (loại nước, nhiệt độ, đối lưu, pH, độ cứng vv.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Sơn lót bảo vệ trước khi thi công
Lớp lót bảo vệ trước khi thi công
được sơn dưới dạng màng mỏng trên bề mặt thép mới thổi khí, nhằm bảo vệ chống
ăn mòn trong giai đoạn thi công, vận chuyển, lắp ráp hoặc lưu giữ kết cấu thép.
Phía trên lớp lót trước khi thi công được phủ tiếp lên bằng hệ sơn hoàn thiện,
thông thường bao gồm cả lớp lót thiết kế. Sự tương hợp của một số chủng loại
vật liệu gốc làm lớp lót trước khi thi công với lớp lót thông thường trong các
hệ sơn khác nhau được chỉ rõ trong Bảng F.1; tính thích hợp của chính lớp lót
trước khi thi công đó trong những điều kiện tiếp xúc môi trường khác nhau, khi
sử dụng với các hệ sơn tương ứng, được liệt kê trong Bảng F.2.
Sơn lót bảo vệ trước khi gia công
cần có các tính chất sau:
a) Cần phù hợp với việc sơn phun
để tạo thành lớp phủ bằng phẳng với chiều dày màng khô thường từ 15 μm đến 30
μm.
b) Cần khô thật nhanh. Việc sơn
lót thường được tiến hành trên dây chuyền với thiết bị thổi khí làm sạch tự
động và có thể hoàn tất sản phẩm với tốc độ dây chuyền từ 1 m đến 3 m trong một
phút.
c) Tính chất cơ học của lớp phủ
tạo ra cần phù hợp cho phép thao tác bằng các kỹ thuật thông thường như trượt
con lăn, cẩu từ tính, vv.
d) Lớp phủ tạo được cần có thời
gian bảo vệ trong một khoảng thời gian nhất định.
e) Không được cản trở đáng kể
những công đoạn gia công thông thường như thao tác hàn, cắt bằng bằng khí. Lớp
lót trước khi gia công thường được cấp chứng nhận tương ứng với chất lượng cắt
và hàn, an toàn và sức khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các bề mặt đã được phủ cần có
yêu cầu tối thiểu về chuẩn bị bề mặt trước khi sơn, đảm bảo bề mặt có tình
trạng tốt. Việc chuẩn bị bề mặt theo yêu cầu cần được xác định trước khi bắt
đầu mỗi công đoạn sơn tiếp theo.
h) Bề mặt đã phủ cần thích hợp
cho việc phủ tiếp bằng hệ sơn dự kiến. Lớp phủ này thường không được xem như là
lớp lót
Thông thường, lớp sơn lót bảo vệ
trước khi thi công không phải là một thành phần của hệ sơn phủ. Có thể cần phải
loại bỏ lớp đó. Nếu lớp sơn lót bảo vệ trước khi thi công không bị loại bỏ thì
nó hoàn toàn được xem như một phần của hệ sơn và do đó cần được thử nghiệm theo
quy định.
CHÚ THÍCH 1: Các khuyến cáo về
làm sạch và chuẩn bị theo ISO 12944-4.
CHÚ THÍCH 2: Xem các thông tin bổ
sung ở EN 10238.
Bảng
F.1 - Sự tương hợp của các lớp sơn lót bảo vệ trước khi thi công với các hệ sơn
Sơn
lót trước khi gia công
Sự
tương hợp của loại sơn gốc của sơn lót trước khi gia công với sơn lót của hệ
sơn
Chất
tạo màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AK
AY
EPa
PUR
Zinc
ESI
AK
Nhiều
loại
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NC
NC
EP
Nhiều
loại
√
√
√
√
NC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
kẽm
NC
√
√
√
NC
ESI
Bột
kẽm
NC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√b
AY
(dung
môi nước)
Nhiều
loại
NC
√
NC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NC
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu viết tắt
xem Bảng A.1
CHÚ THÍCH 2: Công thức sơn thay
đổi. Khuyến cáo kiểm tra sự tương hợp với nhà sản xuất sơn.
√ = Tương hợp
NC = Không tương hợp
a
Bao gồm tổ hợp với epoxy, chẳng hạn nhựa hydrocarbon
b
Yêu cầu thổi khí nhẹ
Bảng
F.2 - Sự thích hợp của các lớp sơn lót bảo vệ trước khi thi công được sử dụng
với các hệ sơn tương ứng trong các điều kiện tiếp xúc khác nhau
Sơn
lót trước khi gia công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
loại hoạt tính ăn mòn
Ngâm
Chất
tạo màng
Bột
màu chống ăn mòn
C2
C3
C4
C5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
bảo vệ cathode
AK
Nhiều
loại
√
√
√
NS
NS
NS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
loại
√
√
√
√
√
√
EP
Bột
kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
√
√
ESI
Bột
kẽm
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
AY
(dung
môi nước)
Nhiều
loại
√
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NS
NS
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu viết tắt
xem Bảng A.1
CHÚ THÍCH 2: Công thức sơn thay
đổi. Khuyến cáo kiểm tra sự tương hợp với nhà sản xuất sơn.
√ = Thích hợp
NS = Không thích hợp
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 4628-1:2016, Paint
and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings - Designation of
quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes of appearance
- Part 1: General introduction and designation system (Sơn và vécni - Đánh giá
sự xuống cấp của lớp phủ sơn - Tên gọi khối lượng và kích cỡ của khuyết tật, và
của mức độ thay đổi đồng nhất bề ngoài - Phần 1: Giới thiệu chung và hệ thống
tên gọi).
[2] ISO 4628-2:2016, Paint
and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings - Designation of
quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes of appearance
- Part 3: Assessment of degree of blistering (Sơn và vécni - Đánh giá sự xuống
cấp của lớp phủ sơn - Tên gọi khối lượng và kích cỡ của khuyết tật, và của mức
độ thay đổi đồng nhất bề ngoài - Phần 2: Đánh giá mức độ phồng rộp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4I ISO 4628-4:2016, Paint
and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings - Designation of
quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes of appearance
- Part 3: Assessment of degree of cracking (Sơn và vécni - Đánh giá sự xuống
cấp của lớp phủ sơn - Tên gọi khối lượng và kích cỡ của khuyết tật, và của mức
độ thay đổi đồng nhất bề ngoài - Phần 4: Đánh giá mức độ nứt vỡ).
[5] ISO 4628-5:2016, Paint
and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings - Designation of
quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes of appearance
- Part 3: Assessment of degree of flaking (Sơn và vécni - Đánh giá sự xuống cấp
của lớp phủ sơn - Tên gọi khối lượng và kích cỡ của khuyết tật, và của mức độ
thay đổi đồng nhất bề ngoài - Phần 5: Đánh giá mức độ bong tróc).
[6] ISO 4628-6:2016, Paint
and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings - Designation of
quantity and size of defects, and of intensity of uniform changes of appearance
- Part 6: Assessment of degree of chalking by tape method (Sơn và vécni - Đánh
giá sự xuống cấp của lớp phủ sơn - Tên gọi khối lượng và kích cỡ của khuyết
tật, và của mức độ thay đổi đồng nhất bề ngoài - Phần 6: Đánh giá mức độ phần
hóa bằng phương pháp băng dính).
[7] ISO 8501 -3:2006(en),Preparation
of Steel substrates before application of paints and related products - Visual
assessment of surface cleanliness — Part 3: Preparation grades of welds, edges
and other areas with surface imperfections (Chuẩn bị nền thép trước khi sơn và
các sản phẩm liên quan - Đánh giá trực quan về độ sạch của bề mặt - Phần 3:
Chuẩn bị các lớp hàn, cạnh và các khu vực khác có khiếm khuyết bề mặt
[8] ISO 12944-4:2017, Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 4: Types of surface and surface preparation (Sơn và vécni - Bảo
vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 4: Các dạng bề mặt và
chuẩn bị bề mặt).
[9] ISO 12944-6:2017, Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 6: Laboratory performance test methods (Sơn và vécni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử
tính năng sử dụng của sơn trong phòng thí nghiệm)
[10] ISO 12944-9:2018, Paints
and varnishes - Corrosion protection of steel structures by protective paint
systems - Part 9: Protective paint systems and laboratory performance test
methods for offshore and related structures (Sơn và vécni - Bảo vệ chống ăn mòn
kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 9: Hệ thống sơn bảo cho các công trình
ngoài khơi và các công trình liên quan vệ và phương pháp thử nghiệm các tính
năng kỹ thuật trong phòng thí nghiệm).
[11] ASTM D 6580, Standard
Test Method for the determination of metallic zinc content in both zinc dust
pigment and in cured fils of zinc rich coatings (Phương pháp xác định hàm lượng
kẽm kim loại trong cả sắc tố bột kẽm và trong màng được xử lý của lớp phủ giàu
kẽm).
[12] EN 10238, Automatically
blast-cleaned and automatically prefabrication-primed structural steel products
(Sản phẩm kết cấu thép được làm sạch bằng tự động dạng phôi và đúc sẵn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại môi trường
5 Sơn mới và sơn lại
5.1 Sơn mới và sơn lại toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các loại sơn
6.1. Quy định chung
6.2 Các ví dụ về những chủng loại
sơn
6.2.1 Sơn alkyde (AK)
6.2.2 Sơn acrylic (AY)
6.2.3 Sơn ethyl silicate (ESI)
6.2.4 Sơn tạo lớp phủ epoxy (EP)
6.2.5 Sơn tạo lớp phủ
polyurethane (PUR)
6.2.6 Sơn tạo lớp phủ
polyaspartic (PAS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các hệ sơn
7.1 Các lớp lót và các loại sơn
lót
7.1.1 Quy định chung
7.1.2 Các loại sơn lót
7.2 Các lớp sơn kế tiếp
7.2.1 Quy định chung
7.2.2 Các lớp trung gian
7.2.4 Các lớp phủ ngoài
7.3 Độ dày màng sơn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Sơn tại xưởng và tại hiện
trường
8 Nhóm bảng các hệ sơn bảo vệ
cho môi trường C2 đến C5, lm1, lm2 và lm3
8.1 Cách đọc các bảng
8.2 Các thông số ảnh hưởng đến
độ bền lâu/tuổi thọ
8.3 Ký hiệu các hệ sơn được liệt
kê
8.4 Hướng dẫn lựa chọn hệ thống
sơn thích hợp
Phụ lục A (quy định): Danh mục
viết tắt các thuật ngữ và mô tả
Phụ lục B (quy định): Yêu cầu tối
thiểu đối với hệ sơn bảo vệ
Phụ lục C (tham khảo): Các hệ sơn
dùng cho thép carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo); Các hệ sơn
dùng cho lớp kim loại phun phủ nhiệt
Phụ lục F (tham khảo): Sơn lót
bảo vệ trước khi thi công
Thư mục tài liệu tham khảo