TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13434-1:2021
SƠN
PHỦ BỀ MẶT SẢN PHẨM GỖ
PHẦN 1: NHÓM SƠN POLYURETHANE (PU)
Wood paints
and varnishes
Part 1: Polyurethane (PU) paints and varnishes
Lời nói đầu
TCVN 13434-1: 2021 do Tổng cục
Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN PHỦ BỀ MẶT SẢN PHẨM GỖ
PHẦN 1: NHÓM SƠN POLYURETHANE (PU)
Wood paints
and varnishes
Part 1: Polyurethane (PU) paints and varnishes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho nhóm sơn Polyurethane (PU) dùng phủ bề mặt sản phẩm gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối
với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2096-1:2015 (ISO 9117-1:2009), Sơn
và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 1: Xác định trạng
thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;
TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014), Sơn
và vecni - Xác định giá trị độ bóng ở 20°, 60° và 85°;
TCVN 2102:2008 (ISO 3668:1998), Sơn
và vecni - Xác định màu sắc theo phương pháp so sánh trực quan;
TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007), Sơn
và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - Phần 2: Phương pháp
sắc ký khí;
ISO 4618:2014, Paints and varnishes
- Terms and definitions. (Sơn và vecni - Thuật ngữ và định nghĩa)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15184:2012, Paints and
varnishes - Determination of film hardness by pencil test. (Sơn và vecni - Xác
định độ cứng màng film sơn bằng thử nghiệm bút chì).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 4618:2014, TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014),
TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890-2:2007) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sơn PU (PU paints and
varnishes)
Loại chất phủ tạo màng được tạo ra từ
phản ứng giữa nhóm Isocyanate (-NCO) với Hydro linh động (-H) của rượu đa chức
(Polyol), amin, urê, amid, este, ête.
3.2
Sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ (PU paints
and varnishes for wood coating)
Sơn PU dùng để phủ bề mặt sản phẩm gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn PU lớp lót (PU primers)
Lớp sơn PU đầu tiên được sơn trực tiếp
bám dính lên bề mặt vật liệu nền làm nền cho lớp sơn phủ, hay còn gọi là sơn
lót từ sơn PU.
3.4
Sơn PU lớp mặt (Gloss PU
paints and varnishes)
Là sơn PU dùng để phủ lớp
ngoài cùng có tác dụng làm tăng tính thẩm mỹ và bảo vệ bề mặt sản phẩm trước
tác động từ môi trường bên ngoài, hay còn gọi là sơn bóng từ sơn PU.
3.5
Hàm lượng chì (Lead content)
Phần trăm khối lượng của chì (được
tính theo chì kim loại
(Pb)) tồn tại ở tất cả các dạng đơn chất và hợp chất của chì trong sơn.
4 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Yêu
cầu kỹ thuật đối với sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Tên sản phẩm
Mức yêu cầu
(1)
1. Hàm lượng chì, % khối lượng rắn
Sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
≤ 0,009%
(90 ppm)
2. Hàm lượng VOC, g/mL
Sơn PU lớp mặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bóng < 80 GU (góc đo 60°)
≤ 0,58 g/mL
≤ 0,67 g/mL
Sơn PU lớp lót:
≤ 0,67 g/mL
3. Độ bám dính
Sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Do nhà sản
xuất tự công bố
4. Độ cứng bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do nhà sản
xuất tự công bố
5. Thời gian khô
Sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Do nhà sản
xuất tự công bố
6. Màu sắc
Sơn PU phủ bề mặt sản
phẩm gỗ
Do nhà sản
xuất tự công bố
7. Độ bóng
Sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ:
(1) Các chỉ tiêu kỹ
thuật được xác định ở dung dịch sơn sau khi pha chế đầy đủ các thành
phần theo
đúng
khuyến cáo của nhà sản xuất.
5 Phương pháp xác định
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của lô sản phẩm sơn
PU được thử nghiệm theo quy định trong TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013).
5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật sơn PU phủ bề mặt
sản phẩm gỗ được thử nghiệm theo các phương pháp thử quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 -
Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật sơn PU phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Chỉ tiêu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
1. Hàm lượng chì, % khối lượng rắn
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
Quy định tại
Phụ lục A
2. Hàm lượng VOC, g/mL
Sơn PU lớp
mặt:
Độ bóng ≥ 80 GU (góc
đo 60°)
Độ bóng < 80
GU (góc đo 60°))
Sơn PU lớp
lót:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO
11890-2:2007)
3. Độ bám dính
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
ISO
4624:2016
4. Độ cứng bề mặt
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
ISO
15184:2012
5. Thời gian khô
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO
9117-1:2009)
6. Màu sắc
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
TCVN
2102:2008
(ISO
3668:1998)
7. Độ bóng
Sơn PU phủ
bề mặt sản phẩm gỗ
TCVN
2101:2016
(ISO
2813:2014)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bao gói
Phương tiện chứa sơn phải đảm bảo kín
và chắc chắn, chịu được những va đập và tác động của thời tiết trong quá trình
vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào nhà xưởng,
kho chứa bằng thủ công hoặc thiết bị cơ giới phù hợp với quy định đối với từng
loại sơn. Bao bì dùng hết phải bảo quản riêng. Trường hợp sử dụng lại bao bì phải
làm sạch, bảo đảm không phản ứng với sơn được đưa vào tiếp theo.
Vật liệu kê, đậy phải được đánh dấu để phân biệt từng
loại sơn, không được dùng lẫn của nhau.
6.2 Ghi nhãn
Sơn PU lưu thông trong nước, xuất khẩu,
nhập khẩu phải ghi nhãn phù hợp với quy định về nhãn hàng hóa và công bố đầy đủ
các chỉ tiêu chất lượng
trên bao gói sản phẩm. Nội dung trên nhãn tối thiểu phải có các thông tin sau:
- Tên sơn;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm về sơn;
- Xuất xứ sơn;
- Định lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạn sử dụng;
- Thành phần hoặc thành phần định lượng;
- Mã nhận dạng hóa chất sơn;
- Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh
báo nguy cơ;
- Biện pháp phòng ngừa;
- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
6.3 Vận chuyển
và bảo quản
6.3.1 Vận chuyển
Sơn PU được vận chuyển phải tuân thủ
theo các quy định hiện hành đối với
nhóm danh mục hàng hóa nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải có thùng, bồn chứa chuyên dụng
hoặc có mui, bạt che tránh mưa, nắng. Bạt che phủ phải kín toàn bộ phần
sơn được vận chuyển, đảm bảo không tiếp xúc nước mưa, ánh sáng mặt trời trực tiếp
và
ngăn
sơn rò rỉ, rơi vãi trên đường.
Đảm bảo các điều kiện về môi trường bảo
quản theo đúng phiếu an toàn hóa chất.
Cấm vận chuyển sơn chung với người,
gia súc và các hàng hóa khác.
6.3.2 Bảo quản
Bảo quản sơn phù hợp với tiêu chí ghi
nhãn tương ứng một trong các hình đồ cảnh báo GHS06, GHS07, GHS08.
GHS09 (sau đây gọi tắt là hóa chất độc) phải tuân thủ các quy định sau:
a) Điều kiện về trang thiết bị, nhà xưởng,
kho chứa hóa chất độc
- Cơ sở phải giám sát quy trình xuất,
nhập sơn, lập phiếu kiểm soát mua bán sơn đảm bảo quản lý chính xác về khối lượng
sơn chứa trong kho.
- Máy, thiết bị, ống dẫn sơn phải bảo
đảm bền và kín, các ống dẫn khí phải được thiết kế đảm bảo hạn chế tối đa các
chỗ nối, chờ, nối dự phòng.
- Nơi có sơn phải có tín hiệu báo động
về tình trạng thiếu an toàn của máy, thiết bị, báo hiệu các công đoạn sản xuất
đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị chứa sơn dễ bay hơi, dễ
sinh bụi phải đảm bảo kín, chỉ được đặt tại các khu vực được quy định theo quy
trình sản xuất.
- Sơn phải bảo quản trong kho có tường
và nền không thấm nước, không
bị ảnh hưởng của lũ lụt, xa nơi đông dân cư, kho phải có khóa bảo đảm, chắc chắn.
- Khu vực chứa sơn phải có hệ thống bờ,
rãnh thu gom; hệ thống thu gom có dung tích chứa tối thiểu bằng 110% tổng thể
tích sơn;
b) Yêu cầu khi làm việc tiếp xúc với
sơn
- Khi tiếp xúc với sơn, phải có mặt nạ
phòng độc. Mặt nạ phòng độc phải được lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất
hóa chất tại MSDS của hóa chất đó.
- Khi tiếp xúc với bụi độc phải được
trang bị khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi bụi, giày, găng tay phù
hợp. Khi tiếp xúc với chất lỏng độc phải che kín cơ thể. Phương tiện
bảo vệ cá nhân phải để trong tủ kín được kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và định kỳ kiểm
tra điều kiện sử dụng.
- Trong quá trình sản xuất sơn, khi lấy
mẫu sơn trong thiết bị áp lực cao, phải dùng máy giảm áp để giảm áp lực.
Các thiết bị sản xuất, sử dụng sơn dạng lỏng phải có thiết bị đo mức hóa chất.
- Không được tiếp xúc trực tiếp sơn.
Các dụng cụ cân, đong sơn sau khi đã dùng phải được vệ sinh sạch sẽ.
- Trước khi đưa người vào làm việc ở nơi kín, có
sơn phải kiểm tra nồng độ sơn trong không khí, khử độc bằng biện pháp phù hợp,
đảm bảo nồng độ chất độc còn lại nhỏ hơn nồng độ giới hạn cho
phép tiếp xúc hoặc trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp. Khi làm
việc ở những khu vực này, phải có ít nhất 02 người để báo động, cấp
cứu kịp thời khi xảy ra sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi sử dụng các phương tiện cân đong
sơn phải đảm bảo không làm rơi vãi hoặc phát tán bụi ra không khí.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phương pháp xác định hàm lượng chì trong sơn PU
A.1 Thông tin
chung
Phương pháp xác định hàm lượng chì được
tham khảo theo tiêu chuẩn CPSC-CH-E1003-09.1 - Quy trình thực hành chuẩn để xác
định chì (Pb) trong sơn và các bề mặt phủ tương tự.
A.2 Thiết bị và Vật
tư
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và
phân tích như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dung dịch chì chuẩn (1 mg/ml)
hoặc pha 1,5980 g chì nitrat Pb(N03)2 trong 10 ml nước, thêm 10
ml HN03 (khối lượng riêng 1,42 g/l) và pha loãng thành 1 l.
2. Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO)
: axit nitric (HNO3) tỷ lệ 1:1.
3. Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO)
- 50% khối lượng/thể tích): Hòa tan 500 g amoni axetat (NH4CH3COO)
trong nước, và pha loãng thành 1 l.
4. Axit nitric đậm đặc.
5. Nước cất.
b. Dụng cụ
1. Cốc nung
2. Bình định mức dung tích (50, 100,
1000 ml)
3. Pipet dung tích (1, 2, 5 ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đũa thủy tinh, Kẹp.
c. Thiết bị
1. Lò nung hoặc lò vi sóng phá mẫu
2. Tủ sấy
3. Thiết bị quang phổ hấp thụ
nguyên tử (AAS) hoặc Thiết bị phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm
ứng (ICP)
4. Cân phân tích 4 số.
3. Quy trình phân tích
a. Xử lý mẫu
Cân từ 2 g đến 3 g sơn nước hoặc từ 1
g đến 2 g sơn bột vào cốc nung (chén sứ). Sử dụng cân có độ chính xác 0,1 mg. Sấy khô mẫu ở
105 °C trong 4 h để
loại bỏ dung môi cho đến khi sơn tạo màng và có khối lượng
không đổi. Làm lạnh đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân để xác định trọng
lượng của lớp sơn khô theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu sơn
sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g) x 100
Khối lượng mẫu
sơn trước khi sấy (g)
Tiếp tục đưa cốc nung có mẫu sơn đã được
sấy đến khối lượng không đổi vào lò nung ở nhiệt độ (475 ÷ 500) °C để tro hóa mẫu
trong 1 h đến 2 h. Lấy chén cốc nung ra và làm mát đến nhiệt độ phòng. Dùng que
thủy tinh phá tro thành các hạt mịn.
Cho 10 ml HNO3 (1:1) vào cốc
chưa mẫu đã tro hóa, cẩn thận đề tránh thất thoát do trong trường hợp tro phản ứng
mạnh với axit sẽ sôi, trào mẫu ra ngoài. Đun nóng mẫu cho đến khi còn từ 2 ml đến
3 ml dung dịch. Tiếp tục thêm 10 ml HNO3 (1:1) và gia nhiệt cho mẫu
đến khi dung dịch trong cốc mẫu ít hơn 5 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc có độ xốp
trung bình vào bình định mức 50 ml. Nếu dịch lọc không trong, lọc lại bằng giấy
lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn. Rửa cốc đựng mẫu 3 lần, mỗi lần với 2,5 ml dung dịch
amoni axetat nóng và chuyển toàn bộ vào phễu lọc. Rửa lại cốc mẫu và giấy lọc bằng
nước cất. Chuyển toàn bộ dịch vào bình định mức. Định mức mẫu bằng nước cất đến
50 ml.
Đây là dung dịch được sử dụng để phân
tích trên máy AAS hoặc ICP.
b. Phân tích hàm lượng chì trong mẫu bằng
phương pháp AAS hoặc ICP
Xây dựng đường chuẩn của Pb theo hướng
dẫn của thiết bị phân tích (tùy theo khả năng phân tích của từng thiết bị, đường
chuẩn sẽ được khuyến cáo lập trong khoảng đo nào là tốt nhất, sao cho hàm lượng
Pb phát hiện được của mẫu phải nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn được
xây dựng).
Phân tích hàm lượng Pb trong mẫu bằng
thiết bị AAS hoặc ICP: đối với mỗi thiết bị nên chọn vạch hấp thụ hay phát xạ đầu
tiên nhà sản xuất đưa ra (đối với thiết bị phân tích AAS sử dụng bước sóng
283,3 nm, hoặc đối với thiết bị phân tích ICP sử dụng bước sóng 220,2 nm để xác
định hàm lượng Pb trong mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cho các phương pháp kiểm tra
Pb được tính toán và báo cáo như sau:
Tổng nồng độ Pb:

trong đó:
C: Nồng độ Pb trong dung dịch phân
tích (pg / ml);
F: Hệ số pha loãng;
S: Khối lượng của mẫu sơn đem đi phân
tích (g).
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]. QCVN 05:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh,
sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
[3]. Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[4]. Nghị định 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa và các văn bản pháp luật hiện hành.
[5]. ASTM D3960 - 05 (Reapproved
2018). Standard Practice for Determining Volatile Organic Compound (VOC)
Content of Paints and Related Coatings. (ASTM D3960-05 (Phê chuẩn lại năm 2018)
Tiêu chuẩn xác định hàm lượng các chất hữu cơ bay hơi trong sơn và các màng phủ
có liên quan).
[6]. GB 18581:2009. Indoor decorating and refurbishing materials - Limit of harmful
substances of solvent based coatings for woodenware. Tiêu chuẩn đối với các vật
liệu tân trang và trang trí nội thất - Mức giới hạn các chất độc hại của chất
phủ tan trong dung môi cho đồ gỗ.
[7]. CPSC-CH-E1003-09.1 Standard Operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and
other Similar Surface Coatings. February 25, 2011. (CPSC-CH-E1003-09.1 Tiêu chuẩn
quy định quy trình xác định hàm lượng chì (Pb) có trong sơn và các chất phủ bề
mặt tương tự khác).
[8]. Directive 2004/42/CE of the European Parliament and of the Council of 21 April 2004 on the
limitation of emissions of volatile organic compounds due to the use of organic
solvents in certain paints and varnishes and vehicle refinishing products and
amending Directive 1999/13/EC. (Thông tư số 2004/42/EC của Nghj viện Châu Âu và
Hội đồng Châu Âu ngày 21/4/2004 về giới hạn phát thải các hợp chất hữu cơ bay
hơi do sử dụng dung môi trong sơn và vecni và các sản phẩm hoàn thiện lại bề mặt
cho xe hơi.