QCVN 08 :
2020/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
National
technical regulation on the limits of lead content in paints
Lời nói đầu
QCVN 08:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục
Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 51/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
National
technical regulation on the limits of lead content in paints
I. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với hàm lượng chì trong
các loại sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này được sản xuất, nhập
khẩu, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại sơn được quy định tại Phụ lục
A của Quy chuẩn này, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
Hàm lượng chì là % khối lượng của chì (được
tính theo chì kim loại (Pb)) tồn tại ở tất cả các dạng đơn chất và hợp chất của
chì trong sơn và được xác định theo Phương pháp thử quy định tại Quy chuẩn này.
II. Quy định kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. CPSC-CH-E1003-09-01, Standard operating
Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and other Similar Surface
Coatings, February 25, 2011 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có
trong sơn và lớp phủ bề mặt tương tự khác, ngày 25 tháng 02 năm 2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Yêu cầu kỹ thuật
Giới hạn hàm lượng cho phép của chì trong sơn
phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới
hạn hàm lượng chì trong sơn
STT
Hàm lượng chì
(ppm)
Phương pháp
thử
Lộ trình áp
dụng
1
≤ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời hạn 05 năm đầu kể từ ngày Quy
chuẩn này có hiệu lực
2
≤ 90
Theo quy định tại Mục 4
Sau 05 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu
lực
3. Ghi nhãn
Ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các
quy định ghi nhãn hiện hành.
Hàm lượng chì phải được công bố và ghi nhãn
trên bao bì của các sản phẩm sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
4. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Hàm lượng chì trong sơn được xác định theo
quy định tại Phụ lục B.
III. Quy định về quản
lý
1. Quy định về công bố
hợp quy
1.1. Các loại sơn được quy định tại Phụ lục A
của Quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được
công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy đối với các sản phẩm
sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này được thực hiện theo quy định
tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 36/2019/TT-BCT).
2. Quy định về đánh giá
sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu các sản phẩm sơn được quy
định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại
Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây
gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày
31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN).
- Hoạt động sản xuất trong nước đối với các sản
phẩm sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này thực hiện theo phương
thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quy định về sử dụng
dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản
2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh các sản phẩm sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này phải bảo
đảm giới hạn hàm lượng chì theo quy định tại Quy chuẩn này.
2. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm sơn được quy định tại Phụ lục A của
Quy chuẩn này sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở
Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 36/2019/TT-BCT.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Hóa chất có
trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
2. Tổng cục Quản lý thị
trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về giới hạn hàm lượng chì trong sơn lưu
thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trong trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn
này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn
bản mới./.
Phụ
lục A
DANH MỤC CÁC LOẠI SƠN PHẢI ĐẢM BẢO CÁC YÊU CẦU THEO QCVN 08
: 2020/BCT
STT
Loại sơn
Mã hàng hóa
hóa xuất khẩu, nhập khẩu (HS)
1
Sơn làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các
polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong
môi trường không chứa nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3208.20.90
3208.90.90
2
Sơn làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các
polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hoặc hòa tan trong
môi trường nước.
3209.10.40
3209.10.90
3209.10.00
3
Sơn khác; các loại thuốc màu nước đã pha chế
dùng để hoàn thiện da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3210.00.30
3210.00.99
Phụ
lục B
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
1. Thông tin chung
Phương pháp xác định hàm lượng chì được tham
khảo theo tiêu chuẩn CPSC-CH-E1003-09.1 - Quy trình thực hành chuẩn để xác định
chì (Pb) trong sơn và các bề mặt phủ tương tự.
2. Thiết bị và vật tư
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và phân
tích như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dung dịch chì chuẩn
(1mg/ml) hoặc pha 1.5980 g chì nitrat Pb(NO3)2 trong 10
ml nước, thêm 10 ml HNO3 (khối lượng riêng: 1.42 g/l) và pha loãng
thành 1 lít.
2. Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO):
axit nitric (HNO3) tỷ lệ 1:1
3. Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO
- 50% khối lượng/thể tích): Hòa tan 500 g amoni axetat (NH4CH3COO)
trong nước, và pha loãng thành 1 lít.
4. Axit nitric đậm đặc (HNO3).
5. Nước cất.
b. Dụng cụ
1. Cốc nung
2. Bình định mức dung tích (50, 100, 1000 ml)
3. Pipet dung tích (1, 2, 5 ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đũa thủy tinh
6. Kẹp
c. Thiết bị
1. Lò nung hoặc lò vi sóng phá mẫu
2. Tủ sấy
3. Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
hoặc Thiết bị phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP)
4. Cân phân tích 4 số
3. Quy trình phân tích
a. Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% Sơn khô
=
Khối lượng
mẫu sơn sau khi sấy dẫn khối lượng không đổi(g) x 100
Khối lượng
mẫu sơn trước khi sấy (g)
Tiếp tục đưa cốc nung có mẫu sơn đã được sấy
đến khối lượng không đổi vào lò nung ở nhiệt độ 475 ÷ 500 °C để tro hóa mẫu
trong 1 đến 2 giờ. Lấy chén cốc nung ra và làm mát đến nhiệt độ phòng. Dùng que
thủy tinh phá tro thành các hạt mịn.
Cho 10 ml HNO3 (1:1) vào cốc chứa
mẫu đã tro hóa, cẩn thận để tránh thất thoát do trong trường hợp tro phản ứng
mạnh với axit sẽ sôi, trào mẫu ra ngoài. Đun nóng mẫu cho đến khi còn 2 đến 3
ml dung dịch. Tiếp tục thêm 10 ml HNO3 (1:1) và gia nhiệt cho mẫu
cho đến khi dung dịch trong cốc mẫu ít hơn 5 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc có độ xốp trung bình
vào bình định mức 50 ml. Nếu dịch lọc không trong, lọc lại bằng giấy lọc có
kích thước lỗ nhỏ hơn. Rửa cốc đựng mẫu 3 lần mỗi lần với 2,5 ml dung dịch
amoni axetat nóng và chuyển toàn bộ vào phễu lọc. Rửa lại cốc mẫu và giấy lọc
bằng nước cất. Chuyển toàn bộ dịch vào bình định mức. Định mức mẫu bằng nước
cất đến 50 ml.
Đây là dung dịch được sử dụng để phân tích trên
máy AAS hoặc ICP.
b. Phân tích hàm lượng chì trong mẫu
bằng phương pháp AAS hoặc ICP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích hàm lượng Pb trong mẫu bằng thiết bị
AAS hoặc ICP: đối với mỗi thiết bị nên chọn vạch hấp thụ hay phát xạ đầu tiên
nhà sản xuất đưa ra (đối với thiết bị phân tích AAS sử dụng bước sóng 283.3 nm
hoặc đối với thiết bị phân tích ICP sử dụng bước sóng 220.2 nm để xác định hàm
lượng Pb trong mẫu).
4. Tính toán và báo cáo kết quả
Kết quả cho các phương pháp kiểm tra Pb được
tính toán và báo cáo như sau:
Tổng nồng độ Pb:

Trong đó:
C: Nồng độ Pb trong dung dịch phân tích (μg/ml);
F: Hệ số pha loãng;
S: Khối lượng của mẫu sơn đem đi phân tích (g).