TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8778-1:2011
ISO
9368-1:1990
ĐO DÒNG CHẤT LỎNG TRONG ỐNG DẪN KÍN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN
- QUY TRÌNH KIỂM TRA LẮP ĐẶT PHẦN 1: HỆ THỐNG CÂN TĨNH
Measurement
of liquid flow in closed conduits by the weighing method- Procedures for checking
installations - Part 1: Static weighing systems
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thuật ngữ, định nghĩa
3.2. Ký hiệu
4. Chứng nhận
5. Nguyên lý chung
5.1. Những chi tiết chính của lắp đặt
5.2. Chất lỏng thử
5.3. Nguyên lý đánh giá
5.4. Vận hành sơ bộ
6. Quy trình kiểm tra vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Kiểm tra bộ chuyển dòng
6.3. Kiểm tra bộ đếm thời gian
6.4. Kiểm tra hệ thống đo khối lượng
6.5. Đánh giá độ ổn định lưu lượng
6.6. Nghiên cứu đặc tính dòng chảy
7. Tính toán độ không đảm bảo tổng thể
Phụ lục A (Quy định) Ước lượng sai số
hệ thống và ngẫu nhiên gây ra bởi dụng cụ cân
Phụ lục B (Quy định) Nghiên cứu hoạt động
của thiết bị
chuyển
dòng
Phụ lục C (Quy định) Đánh giá độ ổn
dòng trong khoảng thời gian tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Nghiên cứu đặc tính dòng
Phụ lục F (Tham khảo) Thư mục tài liệu
tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8778-1:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 9368-1:1990;
TCVN 8778-1:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất
trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8778 (ISO 9368)
Đo dòng chất lỏng trong ống dẫn kín bằng phương pháp cân - Quy trình
kiểm tra lắp đặt gồm có các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8778-1:2011 (ISO 9368-1:1990) Phần 1: Hệ
thống cân tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9368-2: Phần 2: Dynamic
weighing systems.
Lời giới thiệu
Phương pháp cân tĩnh trong đo lưu lượng
chất lỏng được mô tả
trong tiêu chuẩn này là một phương pháp đo lường cơ bản. Phương pháp này được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu thủy lực, trong các thử nghiệm của máy bơm, tuốc
bin và cho lưu lượng kế hiệu chuẩn.
Để đạt được các kết quả so sánh khi đo
ở các hệ thống
lắp đặt khác nhau, cần phải chuẩn hóa quy trình để thực hiện phép đo và thử
nghiệm.
TCVN 8778-1:2011
ĐO DÒNG CHẤT
LỎNG TRONG ỐNG DẪN KÍN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN – QUY TRÌNH KIỂM
TRA LẮP ĐẶT –
PHẦN
1: HỆ THỐNG CÂN TĨNH
Measurement
of liquid flow in closed conduits by the weighing
method - Procedures for checking installations - Part 1: Static weighing
systems
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
nghiệm hệ thống lắp đặt đối với phép đo lưu lượng bằng phương pháp cân tĩnh.
Phương pháp thử nghiệm bằng cách cân động được nêu trong ISO 9368-2.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8112 (ISO 4006), Đo dòng lưu
chất trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu.
TCVN 8440 (ISO 4185), Đo dòng chất
lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp cân
ISO 5168:1978*, Measurement
of fluid flow -
Estimation of uncertainty of a flow-rate measurement (Đo dòng chất lỏng - Ước
lượng độ không đảm bảo của phép đo lưu lượng)
OIML, International Recommendations 33
: 1973 Giá trị thông thường của kết quả phép đo trong không khí
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ, định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Ký hiệu
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn
này được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu
Ký hiệu
Đại lượng
Thứ nguyên1)
Đơn vị SI
ER
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên, giá trị
tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
еR
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên, giá trị
tuyệt đối
2)
2)
Es
Độ không đảm bảo hệ thống,
giá trị tương đối
Không thứ nguyên
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo hệ thống, giá trị
tuyệt đối
2)
2)
m
Khối lượng
M
kg
qV
Lưu lượng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3/s
qm
Lưu lượng khối lượng
MT-1
kg/s
S
Độ lệch chuẩn, giá trị tương đối
Không thứ
nguyên
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn, giá trị tuyệt đối
2)
2)
t
Thời gian
T
S
V
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
r
Khối lượng riêng của chất lỏng
ML-3
kg/m3
1) M = khối lượng; L =
chiều dài: T =
thời gian.
2) kích thước và đơn
vị là đặc trưng
của đại lượng
mà độ không đảm
bảo đo được xác định
4. Chứng nhận
Nếu thiết lập hệ thống để đo lưu lượng
theo phương pháp cân được sử dụng cho mục đích theo đo lường pháp quyền, thì phải
được xác nhận và đăng ký bởi các cơ quan có thẩm quyền về đo lường quốc gia. Phải kiểm
tra, hiệu chuẩn định kỳ trong khoảng thời gian được quy định. Nếu không thì phải
có một bản ghi xác nhận của phòng đo lường chuẩn (về độ dài, khối lượng, thời
gian và nhiệt độ), và việc đánh giá, phân tích sai số theo tiêu chuẩn này cũng có
thể chứng nhận
pháp lý cho các mục đích đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nguyên lý chung
5.1 Những chi tiết chính
của lắp đặt
Hệ thống cân tĩnh khi lắp đặt thường
bao gồm các chi tiết chính sau đây:
- bể nguồn;
- đoạn ống thử nghiệm;
- bộ chuyển dòng;
- bình cân;
- thiết bị cân;
- bình hứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một hoặc nhiều máy bơm.
Những yêu cầu cụ thể đối với các chi
tiết này được quy định trong TCVN 8440 (ISO 4185).
5.2. Chất lỏng thử
Thông thường dùng nước sạch làm chất lỏng
thử khi kiểm tra lắp đặt
đối với phép đo lưu lượng bằng phương pháp cân.
Những chất lỏng khác cũng có thể được sử
dụng miễn là áp suất bay hơi của chất lỏng đủ thấp để cho sự bay hơi là không đáng kể.
Vì lý do thực tế, (đặc biệt là hạn chế hiện tượng hóa hơi của nước trong bình cân) khuyến nghị
hệ số độ nhớt động học của chất lỏng không vượt quá 35 x10-6 m2/s.
5.3. Nguyên tắc kiểm định
Sau khi lắp đặt xong hệ thống thì phải
kiểm tra, đánh giá sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
Sau đó các phép thử được tiến hành
trong khoảng thời gian cụ thể để xác định sai số và để so sánh với kết quả trước đó, từ
đó xác định khoảng thời gian cần thiết giữa các lần kiểm tra .
Nguyên lý chung của việc đánh giá hiệu
chỉnh hệ thống
đo dòng là việc kiểm tra các sai số một cách riêng biệt cho từng chi tiết lắp đặt
và kết hợp chúng lại theo cách đánh giá độ không đảm bảo đo thành phần từ đó
xác định độ không đảm bảo tổng thể hệ thống được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nhấn mạnh khía cạnh kiểm
định và thử nghiệm hệ thống. Đặc biệt, quy trình tương tự được đưa ra để kiểm
tra dụng cụ cân (xem 6.1 và Phụ lục A), kiểm tra bộ chuyển dòng (xem 6.2 và Phụ lục B),
kiểm tra bộ đếm thời gian
(xem 6.3), kiểm tra hệ thống đo khối lượng riêng (6.4), đánh giá độ ổn định lưu
lượng (xem 6.5 và Phụ lục C và Phụ lục
D), xem xét
về đặc tính dòng chảy (xem 6.6
và
Phụ
lục E) và tính độ không đảm
bảo tổng
thể
(xem Điều 7).
5.4. Vận hành sơ bộ
Trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết
thi tiến hành các thao tác sơ bộ sau:
a) Xem xét mô tả kỹ thuật và quy trình
thao tác lắp đặt;
b) Kiểm tra các đặc tính của thiết bị,
thiết bị đo chính và phụ trợ và xác nhận rằng nó phù hợp với các đặc tính nêu
trong bản mô tả;
c) Kiểm tra hoạt động của hệ thống thủy lực
để thiết lập
tất
các
nguồn sai số bổ sung;
d) Xác định dải lưu lượng hoạt động.
Lưu lượng vận hành tối đa của phép đo
sẽ thấp hơn 2 giá trị sau:
a) Lưu lượng tối đa có thể được tạo ra bởi hệ thống
nguồn cung cấp dòng chảy khi hoạt động trong một vòng kín với trở kháng thủy lực
tối thiểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Quy trình kiểm tra
vận hành
6.1. Kiểm tra thiết bị cân
Khối lượng của chất lỏng thu được
được xác định bằng cách cân bình có chứa chất lỏng trước và sau chu kỳ 1 chuyển dòng
(cân kép) và khối lượng bình cân sau đó trừ đi lượng bì (khối lượng bình cân
khi không chứa chất lỏng).
Kiểm tra dụng cụ cân sử dụng phương
pháp cân kép sẽ cho phép xác định số hiệu chính và độ không đảm bảo đo ngẫu
nhiên và hệ thống gây ra do dụng cụ cân. Quy trình đánh giá độ không đảm
bảo đo đó được nêu chi tiết trong TCVN 8440 (ISO 4185) và Phụ lục A của tiêu chuẩn
này.
6.1.1. Kiểm tra bằng khối lượng quả cân
chuẩn
Để kiểm tra thiết bị cân, sử dụng các
quả cân chuẩn có tổng khối lượng không ít hơn khối lượng tối đa có thể của chất lỏng
thu được. Sai số tối đa cho phép của các quả cân chuẩn phải là 20
% hoặc thấp hơn độ không đảm bảo đo mong đợi của dụng cụ cân.
Nếu tổng khối lượng của quả chuẩn sử dụng
trong quá trình kiểm định
thấp hơn khối lượng tối đa có thể của chất lỏng thu được, thì phương pháp cân
thế có thể được sử dụng để kiểm tra dụng cụ cân. Trong trường hợp này, tổng khối
lượng của quả cân chuẩn phải lớn hơn 25 % của khối lượng tối đa của chất lỏng
được cân. Tuy
nhiên, giá trị 25 % này có thể giảm, miễn là nó được xác định bằng thực nghiệm,
theo quy trình lặp lại tương tự mà có độ chính xác cần đạt được.
Khi yêu cầu độ chính xác cao, sẽ phải
tính đến ảnh hưởng của sức nổi của
không khí đến khối lượng quả cân chuẩn và chất lỏng theo OIML
Recommendations 33 và TCVN 8440 (ISO 4185).
6.1.2. Kiểm tra bằng
bình cân thể tích
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng bình cân thể tích chuẩn
là cần thiết để biết khối lượng của nước trong điều kiện đo với độ không đảm bảo
đo nhỏ hơn 0,01 %. Điều này có nghĩa
trong việc xác định độ không đảm bảo đo với nhiệt độ của nước dưới 0,5 °C.
Quy trình kiểm tra giống với
việc sử dụng quả cân chuẩn (xem
6.1.1).
6.2. Kiểm tra bộ chuyển
dòng
Trước khi bắt đầu thử nghiệm, bộ chuyển
dòng phải được kiểm tra với lưu lượng tối đa và tối thiểu để đảm bảo rằng không
xảy ra bắn nước vào hoặc ra bình cân trong khi chuyển dòng hoặc đo lưu lượng.
Ở gần đầu ra vòi phun tới lưỡi chia của bộ phận
chuyển dòng có sự gia tăng lưu lượng do sự thay đổi áp suất. Điều này được xác định
bằng cách đo sự thay đổi bất kỳ của áp suất trong đường ống tại lưu lượng lớn
nhất với thiết bị chuyển dòng đặt tại vị trí cố định. Sự thay đổi áp suất bất thường
không xảy ra trong đường ống.
Bộ chuyển dòng sẽ được kiểm tra độ kín
bằng mắt thường (rò rỉ) tại áp suất tương đương
với áp suất làm việc. Trong trường hợp rò rỉ nhỏ có thể bỏ qua, tất cả các rò rỉ sẽ
được gộp lại và xác định ở chu kỳ chuyển
dòng thông thường. Do đó tổng các rò rỉ có thể phụ thuộc vào lưu lượng, phép đo sẽ
được thực hiện ở lưu lượng tối
thiểu, trung bình và tối đa (chi tiết của cách tính toán xem B.1).
Sau tất cả các thủ tục kiểm tra
trên, xác định sai số hệ thống, ngẫu nhiên gây ra do bộ chuyển dòng, áp dụng
phương pháp mô tả trong điều 6.2.1.3 và 6.2.2.2 và Phụ lục A của TCVN 8440 (ISO
4185) hoặc là theo phương pháp nêu trong Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
6.3. Kiểm tra bộ đếm thời
gian
Bất kỳ sai số nào trong hiệu chuẩn bộ
đếm thời gian sẽ gây ra một sai số hệ thống trong phép đo thời gian nạp nước
vào bình cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Kiểm tra hệ thống đo
khối lượng riêng
Nếu yêu cầu biết lưu lượng thể tích
tương ứng với lưu lượng khối lượng thì phải xác định tỷ trọng của chất lỏng với độ chính xác theo
yêu cầu. Độ chính
xác cao là khó đạt được đối với chất lỏng có hệ số giãn nở nhiệt cao. Kỹ
thuật xác định tỷ trọng và phương pháp tính toán sai số tương ứng đã được
nêu trong mục 3.5 và 6.2.1.4 của TCVN 8440 (ISO 4185).
6.5. Đánh giá độ ổn định lưu lượng
Mong muốn là xác định độ ổn định của
lưu lượng trong đoạn đường ống thử nghiệm cho các ứng dụng nhất định của hệ thống
cân. Đánh giá độ
ổn định lưu lượng sẽ chỉ ra hiệu quả hoạt động của hệ thống ổn định dòng chảy, bao gồm
thiết bị làm suy giảm độ không ổn định của dòng, phổ có thể phủ dải tần số rộng.
Có nhiều kỹ thuật để đánh giá độ ổn định
lưu lượng. Một phương pháp là lắp đặt một đồng hồ tua bin có quán tính thấp trong
đường ống sau đó đánh giá tần số xung đầu ra, phương pháp tốt nhất là tăng tần
số xung đầu ra đồng hồ tua bin. Đồng hồ tua bin sẽ có sự ổn định tốt hơn sự ổn
định dòng dự kiến của hệ thống.
Ổn định dòng có thể được đánh giá một trong
hai cách, hoặc là trong phạm vi khoảng thời gian tích hợp (hoặc chuyển dòng) hoặc
giữa các khoảng thời gian tích hợp. Các kỹ thuật khác liên quan đến hai ứng dụng,
chi tiết xem trong 6.5.1 và 6.5.2.
6.5.1 Độ ổn định lưu lượng
trong khoảng thời gian tích hợp
Một đồng hồ tua bin với tần số hoặc
các xung đầu ra phù hợp được lắp đặt trong mạch để đánh giá độ ổn định lưu lượng
trong khoảng thời gian tích hợp. Nếu không dùng đồng hồ tua bin thì một loại đồng
hồ khác có thể được sử dụng miễn là nó có độ ổn định ngắn hạn tốt, tính năng
đáp ứng tương đối nhanh, và thích hợp để ghi hoặc đọc trong khoảng thời gian ngắn.
Độ ổn định lưu lượng sẽ được xác định tại một số lưu lượng trong dải hoạt động
của hệ thống.
Khi lưu lượng đã ổn định, bộ chuyển
dòng sẽ khởi động bắt đầu đếm thời gian. Khi đó tín hiệu đầu ra của lưu lượng kế
là sự thể hiện của lưu lượng,
tín hiệu sẽ được ghi ít nhất một lần trong mỗi giây, cứ như vậy 60 s sẽ được
tính trong khoảng thời gian tích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2. Độ ổn định lưu lượng
giữa các khoảng thời gian tích hợp
Đối với các ứng dụng cụ thể, có thể cần
xác định độ ổn định lưu lượng dài hạn, trong trường hợp đó cần yêu cầu kỹ thuật khác. Tốt
hơn là có một đồng hồ đo độ ổn định trung bình được lắp đặt trong đoạn thử nghiệm
này. Một đồng hồ tua bin hoặc đồng hồ điện tử có chất lượng tốt với độ ổn định
xấp xỉ 0 sẽ là phù hợp. Quy trình này được mô tả trong Phụ lục D với các ví dụ thực nghiệm.
6.5.3. Ứng dụng của đánh giá
độ ổn định lưu lượng
Giá trị nhận được từ S5 (độ
lệch chuẩn tương đối của các thành phần sai số ngẫu nhiên, như mô tả trong Phụ
lục C) chỉ nên sử dụng
như là hướng dẫn
trong đánh giá độ không đảm bảo đo ngẫu nhiên tổng thể của hệ thống.
Ví dụ: Nếu
phương pháp cân sử dụng để hiệu chuẩn lưu lượng kế thì đóng góp của giá trị S5 với độ không
đảm bảo đo ngẫu nhiên tổng thể tùy thuộc vào loại lưu lượng kế được hiệu chuẩn
và phương pháp đo, trung bình đầu ra của S5 sẽ vượt quá thời gian điền
đầy bình cân.
Nếu đồng hồ tua bin đang được hiệu chuẩn
sử dụng tổng số lượng xung với thời gian điền đầy bình cân thì đóng góp của
độ không ổn định lưu lượng với sai số phép đo tổng số có thể được bỏ qua. Ngược lại một
thiết bị đo lưu lượng sử dụng nguyên lý chênh áp với đầu ra có đọc số đọc đơn lẻ tức thời thì có thể yêu cầu
thêm vào toàn bộ các số hạng của S5.
Đánh giá độ ổn định lưu lượng giữa khoảng
thời gian điền đầy bình cân có thể phải quan tâm đến việc kiểm tra độ ổn định của
lưu lượng trong khoảng thời gian dài và xác định ảnh hưởng của tất cả các thiết bị
tạo ổn định trong hệ thống. Điều này là quan trọng nếu cần lưu lượng ổn định
trong một thời gian dài như để kiểm
tra bơm hoặc đồng hồ tua bin nước.
Do đó có thể hoặc không tính đến bất kỳ
sai số gây bất ổn định dòng sẽ tùy thuộc vào thiết bị thử hoặc mục đích của
lắp đặt.
Khi mà dòng không ổn định có thể ảnh
hưởng nghiêm trọng
đến phép đo lưu lượng, các phép phân tích sai số sẽ phải tính đến ảnh hưởng đó.
6.6. Nghiên cứu đặc tính
dòng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E nêu chi tiết các kỹ thuật
khác nhau để xác định đặc tính của dòng yêu cầu.
7. Tính toán độ không
đảm bảo tổng thể
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên và hệ thống
sẽ được xác định theo quy trình nêu trong Điều 6 và Phụ lục từ A đến
D.
Khi có thể, sai số hệ thống phải được
hiệu chỉnh trước thực
hiện phép đo tiếp theo. Bất kỳ độ không đảm bảo hệ thống còn lại nào đều được
xác định theo điều 6.2.1 và Phụ lục C của TCVN 8440 (ISO 4185).
Độ không đảm bảo đo hệ thống tương đối
được xác định theo:
Es=(E
+ E
+ E
+ E
)1/2
trong đó:
E
là giá trị tương đối
của độ không đảm bảo hệ thống của dụng cụ cân (xem 6.1 và Phụ lục B);
E
là giá trị
tương đối của độ không đảm bảo hệ thống của bộ chuyển dòng (xem 6.2 và Phụ lục
B);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
là giá trị
tương đối của độ không đảm bảo hệ thống của phép xác định khối lượng (xem 6.4).
Phải chú ý là E
chỉ được tính đến nếu lưu lượng thể tích lớn hơn
lưu lượng khối lượng.
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên tương đối
được xác định theo:
ER = t*(S
+ S
+ S
+ S
)1/2
S1 là giá trị độ lệch chuẩn tương đối của sai số ngẫu
nhiên của dụng cụ cân (xem 6.1 và Phụ lục A);
S2 là giá trị độ lệch chuẩn tương đối của sai số ngẫu
nhiên của bộ chuyển dòng (xem 6.2 và Phụ lục A);
S3 là giá trị độ lệch chuẩn tương đối của
sai số ngẫu nhiên của độ kín bộ chuyển dòng (xem 6.2 và Phụ lục B);
S4 là giá trị độ
lệch chuẩn tương đối của sai số ngẫu nhiên của phép xác định tỷ trọng (xem
6.4).
t* là phân bố
Student, nêu trong Bảng 2, với bậc tự do thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo tổng thể trong
phép đo
lưu
lượng phải
trích
dẫn qua
hai
giá trị riêng biệt:
- Độ không đảm bảo ngẫu nhiên, ER
- Độ không đảm bảo hệ thống, ES
Cách khác, độ không đảm bảo đo tổng thể có thể được biểu
thị như là độ
không
đảm
bảo
đo tổng hợp:
E = (E
+ E
)1/2
Khi độ không đảm bảo đo có xác suất
95%, độ không đảm bảo đo ngẫu nhiên tổng thể (ER)95 sau đó sẽ được
trích dẫn riêng biệt, phù hợp với yêu cầu của ISO 5168.
Bảng 2 - Phân
bố student
t* với
bậc tự do khác nhau và ở mức tin cậy 95%
Bậc tự do
t*95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,706
2
4,303
3
3,182
4
2,776
5
2,571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,447
7
2,365
10
2,228
15
2,131
20
2,086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,042
60
2,000
¥
1,960
Phụ lục A
(Quy định)
Ước lượng sai số hệ thống và ngẫu nhiên gây
ra bởi dụng cụ cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy trình thực nghiệm
Cân được gia tải với khối lượng quả
cân chuẩn, sau đó dỡ tải. Giá trị sai số được xác định tại lúc gia tải và dỡ tải
phải được xác định tại ít nhất 10 mức phân bố đều từ “không” đến giá trị
tải tối đa (giá trị chất tải tối đa bằng sự khác nhau giữa giới hạn tối đa của cân
và khối lượng của bình cân không tải).
Giá trị sai số được xác định:
Dmi = Rmi
– (m +
) (1)
trong đó:
Dmi
là
sai số của phép đo thứ i tại tải (m +
)
Rmi là số đọc của
cân tại phép đo thứ i với khối lượng
quả cân chuẩn m;
m là khối lượng quả cân
chuẩn;
là giá trị Roi có nghĩa thu
được, trong đó Roi là số đọc của
cân tại phép đo thứ i với bình cân rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị sai số số học trung bình
và độ lệch chuẩn sDm của sai số dụng
cụ cân được tính toán đối với mỗi mức tải như sau:
=
(2)
sDm=
(3)
Trong đó: n thường là 5 đối với
giá trị tải tối đa và bình cân rỗng, và là 10 đối với các mức tải khác.
Kết quả của
và
sDm biểu diễn (m+
), nên được sử dụng để suy
ra phép nội suy. Khi yêu cầu độ chính xác cao
đối với quan hệ giữa
và (m+
), giữa sDm và (m+
), nên sử dụng công thức
tính toán bằng phương
pháp bình phương tối thiểu.
Khi khối lượng chất lỏng M, thu thập
vào bình chứa (hoặc xả khói bình chứa)
được biểu thị bằng sự khác
nhau giữa hai giá trị cân thì:
M = R1
– R2 (4)
Trong đó R1 và R2 là số đọc của
cân.
Vì vậy, sai số hệ thống trong phép xác
định khối lượng lưu chất bằng
-
trong đó
và
là giá trị tương ứng
của
với R1 và R2. Tiếp theo,
phép đo khối lượng sẽ được hiệu chính bằng (
-
) có tính đến sai số trung bình hệ thống
ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eS = t*/
(5)
trong đó :
sDm1 và sDm2 là giá trị tương ứng
của sDm và R1 và
R2
t* là phân bố student với n-1 bậc tự
do.
Độ lệch chuẩn, s của sai số ngẫu
nhiên trong phép đo khối lượng lưu chất đơn, M có thể giả định là bằng
độ lệch chuẩn của số đọc tại cùng mức tải trong quy trình hiệu chuẩn:
s=(s
+ s
)1/2 (6)
Giá trị tương đối của độ không đảm bảo đo hệ thống ES1 và độ lệch chuẩn S1 của sai số
ngẫu nhiên thu được bởi:
(7)
S1 =
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân có bì là 1100 kg
được thử với 10 quả cân 1000 kg trên 5 chu kỳ gia tải và dỡ tải, kết quả thu được
nêu trong Bảng A.2.
Giá trị sDm như là hàm số của (m+
) thu được từ công thức
(3) và được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Giá trị
sDm như là hàm số
của
(m+
)
(m+
)
kg
sDm
kg
2 100
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4 100
1,9
5 100
3,0
6 100
3,7
7 100
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
9 100
3,3
10 100
3,9
11 100
3,6
Giả thiết theo số liệu cân thu được :
R1 = 8620 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì M = 8620 - 3235 = 5385 kg
Sử dụng phép nội suy, giá trị
,
,sDm
, sDm
tương ứng với R1 và R2, kết quả thu được như sau:
= 0,6 +
x (8 620 – 8 100) » 0,9 kg
= 3,1 +
x (3 235 – 3 100) » 2,7 kg
sDm
= 3,6 +
x (8 620 – 8 100) » 3,4 kg
sDm
=3,6 +
x (3 235 – 3 100) » 3,4 kg
Việc hiệu chính được áp dụng với phép
đo khối lượng lưu chất:
- (0,9 - 2,7) = + 1,8
kg
Độ không đảm bảo đo hệ thống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Bỏ qua sai số của khối lượng quả cân chuẩn),
nghĩa là:
E
=
= 0,0006 hoặc 0,6%
Độ lệch chuẩn của sai số ngẫu nhiên:
s = (3,42 + 3,42)1/2 = 4,8 kg
Nghĩa là: S1 =
= 0,000 9 hoặc 0,09%.
Bảng A.2 - Ví
dụ kết quả do của một phép kiểm tra cân
Giá trị tính bằng kilogam
Quả cân chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc trên cân Roi
hoặc Rmi
Sai số của cân, Dmi

(m+
)
i =1
i =2
i =3
i =4
i =5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i =7
i =8
i =9
i =10
i =1
i =2
i =3
i =4
i =5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i =7
i =8
i =9
i=10
0
1 102
1 100
1 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 098
1 100
+2
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2
0
0
1 100
1 000
2 102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 103
2 102
2 105
2 098
2 097
2 098
2 100
2 100
+2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+3
+2
+5
-2
-3
-2
0
0
+0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
3 103
3 103
3 105
3 100
3 105
3 103
3 102
3 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 105
+3
+3
+5
0
+5
+3
+2
+3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
+3,1
3 100
3 000
4 103
4 103
4 102
4 100
4 098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 098
4 100
4 102
4 100
+3
+2
+2
0
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2
0
+2
0
+0,3
4 100
4 000
5 100
5 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 105
5 100
5 097
5 097
5 095
5 102
5 103
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
0
-3
-3
-5
+2
+3
-0,1
5 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 105
6 102
6 105
6 103
6 102
6 100
6 100
6 095
6 095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
+2
+5
+3
+2
0
0
-5
-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,4
6 100
6 000
7 102
7 103
7 105
7 106
7 102
7 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 097
7 098
7 094
+2
+3
+5
+6
+2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
-2
-6
+0,4
7 100
7 000
8 103
8 100
8 098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 105
8 094
8 098
8 100
8 100
8 102
+3
0
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
-6
-2
0
0
+2
+0,6
8 100
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 103
9 097
9 100
9 105
9 100
9 102
9 098
9 103
9 098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+3
-3
0
+5
0
+2
-2
+3
-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 100
9 000
10 105
10 102
10 103
10 095
10 102
10 103
10 095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 097
10 098
+5
+2
+3
-5
+2
+3
-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3
-2
+0,5
10 100
10 000
11 102
11 102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 105
11 103
+2
+2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5
+3
+3,0
11 100
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy trình thực nghiệm
Phương pháp này có thể sử dụng khi bộ
chuyển dòng bắt đầu hoặc dùng bộ đếm thời gian dưới các điều kiện khác điều kiện
quy định trong TCVN 8440 (ISO 4185)
Hình B.1 minh họa sự điền đầy bình cân
khi phép đo lưu lượng sử dụng hệ thống chuyển dòng. Bộ đếm thời gian có thể bắt
đầu tại điểm khác nhau như là 1 hoặc 4, và dừng lại tại điểm 5 hoặc 8.
Đoạn 1,2,3,4 và 5,6,7,8 trình bày khoảng
thời gian di chuyển của thiết bị chuyển dòng khi dòng chảy được đóng ngắt vào và ra
bình cân (thời gian t1 là từ đường xả
vào bình cân; t2 là thời gian từ bình cân vào đường xả.)
Đoạn 3-6 biểu thị thời gian điền đầy
bình cân với lưu lượng ổn định.
Đoạn 2 - 9 và 12 - 7 biểu thị sự thay
đổi dòng chảy qua thiết bị chuyển dòng khi dòng chất lỏng chuyển vào bình cân
và về đường xả.
Đoạn 9-12 chỉ ra lưu lượng thực qua hệ
thống đo.
Đoạn 1-2, 9-10, 11-12 và 7-8 biểu thị
bộ chuyển dòng chạy không.
Mạch điện chỉ ra trong Hình B2 có thể được sử dụng
để xác định hệ
số hiệu chỉnh Dt gây ra do thời
gian đóng ngắt khác nhau của thiết bị chuyển dòng, công tắc đóng ngắt K1 và K2 ở vị trí T1 để đo thời
gian đóng ngắt t1, khi dòng chảy chuyển từ đường xả vào bình
cân. Sự di chuyển của đòn A tạo kết nối cố định với điều khiển thiết bị chuyển
dòng (ví dụ: các đòn bẩy của động
cơ) các công tắc đóng 2-6 sẽ kích hoạt bộ đếm thời gian điện tử hoạt động, công tắc đóng
1-4 sẽ dừng bộ đếm thời gian. Công tắc đóng ngắt K1 và K2 ở vị trí T2 để đo thời
gian đóng ngắt t2. Sự di chuyển của đòn B sẽ đóng các công tắc
1, 3 và như vậy sẽ kích hoạt bộ đếm thời gian điện tử. Công tắc 2 - 5 đóng
sẽ dừng bộ đếm thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được tiến hành trong điều kiện
bộ chuyển dòng được
cung cấp nguồn bình thường (nguồn, lò xo hoặc thanh xoắn, điện hoặc khí nến
v.v...)
Phép đo được thực hiện tại lưu lượng qv,min; 0,5 qv,max
và qv,max
B.2 Đánh giá độ không đảm
bảo đo gây ra do bộ
chuyển dòng
Đối với một loạt phép đo, thời gian t1 và t2 giá trị
trung bình
và
, độ
lệch chuẩn S2 và S3 và độ lệch, Dt, được tính
như sau:
=
=
S2=
S3=
Dt=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giá trị S2 và S3 và Dt thu được, giá trị lớn nhất được
chọn làm Smax và Dtmax. Để hiệu chỉnh sai số thời
gian đo sử dụng phương pháp nêu trong Phụ lục A, TCVN 8440 (ISO 4185).
Dữ liệu thu được cho phép tính toán
thành phần sai số hệ thống
của thời gian đóng
ngắt khác nhau của thiết bị chuyển dòng theo công thức:
=
Khi bộ đếm thời gian đóng ngắt tại vị
trí chuyển dòng khác nhau (xem Hình B.1), sai số
được
tính theo một trong hai công thức sau:
=
với vị trí 1-8 hoặc 4-5
=
với vị trí 1-5 hoặc 4-8
B.3 Ví dụ thực nghiệm
Lưu lượng tối đa là qm,max= 2kg/s, thời
gian điền đầy bình tối thiểu của phép đo tại lưu lượng tối đa tmin= 40s.
Mười phép đo thời gian khi bộ chuyển
dòng hoạt động được nêu trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng
giây
Số phép đo
Thời gian
hoạt động của bộ chuyển dòng
Từ đường xả đến bình cân
Từ bình cân về
đường xả
1
0,031 2
0,027 1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026 6
3
0,031 9
0,027 6
4
0,032 4
0,027 9
5
0,032 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,031 4
0,028 0
7
0,031 8
0,027 4
8
0,031 5
0,027 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,031 5
0,027 4
10
0,031 5
0,027 3
Từ các giá trị của Bảng B.1 có:
=0,032;
=0,027 5;
=0,004s;
tmin=40 s
S2=
= 
= 0,000 02 hoặc 0,002 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
= 0,000 05 hoặc 0,005%
B.4 Phép thử rò rỉ của thiết bị
chuyển dòng
Khối lượng rò rỉ tối đa mimax được xác định
từ phép thử độ kín của thiết bị
chuyển dòng xem tại mục
6.2 và
công thức sau được sử dụng để tính toán thành phần sai số hệ thống:
= 
Trong đó mmin là khối lượng
tối thiểu của chất lỏng thu vào bình cân
Bất cứ khi nào giá trị
nhỏ hơn 10% giá trị của
thì trong trường hợp này có thể bỏ qua 

Hình B.1 - Biểu
đồ quy trình điền
đầy bình đo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Đánh giá độ ổn dòng trong khoảng thời gian
tích hợp
C.1 Nguyên lý
Một loạt phép đo lưu lượng được thực
hiện phù hợp với 6.5.1. Độ lệch chuẩn tương đối xk của mỗi phép
đo trong phạm vi tần số tín hiệu đầu ra từ giá trị trung bình được tính như
sau:
xk =
Trong đó:
fk là tần số tín hiệu đầu
ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo đó sẽ thu được: x1…,xk…,xn,
trong đó n là số phép đo
Hàm tương quan Rj được tính
(như một tổ hợp của các thành phần mô men thống kê R0, R1,
R2 v.v… được tính từ chuỗi các cặp giá trị khác
nhau của dãy xk);
Rj = 
Trong đó: j = 0,1,…jmin
là bước liên tiếp; k là số dãy chạy.
Hàm tương quan, là sự tổ hợp của hệ số tương
quan (ro=1 theo định nghĩa), r1, r2,…,
được xác định từ:
rj = 
Trong đó: j = 0,1,…jmin (jmin
xếp loại nhỏ nhất mà tại đó rj nhỏ hơn hoặc bằng 0,1)
Tỷ lệ suy giảm, t, được xác định từ: t = 
Trong đó Dt là khoảng thời gian
giữa các phép đo lưu lượng liên tiếp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với T là chu kỳ tích hợp.
Độ lệch chuẩn tương đối của thành phần
sai số ngẫu nhiên, S5 gây ra do độ
không ổn định dòng có thể được tính từ:
S5 = 
C.2 Ví dụ thực nghiệm
Kết quả của phép thử xác định độ ổn định lưu lượng trong
khoảng thời gian điền đầy bình cân bằng lưu lượng
kế kiểu tua bin, như mô tả trong 6.5.1 và đưa ra Bảng C.1.
Bảng C.1 - Kết
quả phép thử độ ổn định
lưu lượng trong khoảng thời gian tích hợp
Lưu lượng danh nghĩa: 0,062 8 m3/s
Thời gian
chuyển dòng:
115,7s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,844 4
0,838 5
0,833 2
0,849 1
0,845 6
0,840 8
0,839 81)
0,835 3
0,833 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,845 6
0,843 2
0,838 0
0,834 7
0,852 7
0,849 3
0,845 1
0,844 1
0,842 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,835 9
0,832 7
0,845 3
0,844 3
0,840 3
0,836 9
0,834 7
0,848 2
0,843 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,838 3
0,838 2
0,838 0
0,836 1
0,031 3
0,046 1
0,843 0
0,839 0
0,837 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,832 2
0,849 4
0,843 2
0,849 1
0,841 8
0,838 2
0,837 5
0,835 8
0,833 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,845 7
0,843 3
0,839 2
0,831 6
0,851 6
0,849 9
0,845 6
0,844 8
0,839 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,832 1
0,849 5
0,845 0
0,845 8
0,846 4
0,846 7
0,846 2
0,846 8
0,846 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,813 4
0,840 4
0,841 3
0,837 9
0,836 3
0,832 9
0,851 4
0,847 1
0,844 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,838 8
0,835 9
0,835 2
0,833 2
0,849 5
0,849 2
0,849 0
0,843 9
0,838 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,839 4
0,840 8
0,840 2
0,841 22)
0,841 2
0,844 1
0,843 8
0,841 4
0,838 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bắt đầu chuyển dòng
2) Thời gian kết thúc chuyển đòng
Việc tính toán: số phép đo n = 87, thời
gian tích hợp T = 115,7 s
Thời gian trung bình yêu cầu cho một vòng
quay của rôto tua bin
(0,835 3 + 0,833
8+…+0,841 2) = 0,8414 s
Do đó


…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy: R0=
= 4,337 x 10-5; r0
= 1 (theo định nghĩa)
R1=
(x1x2
+ x2x3 +…+x86x87) = 1,342
x 10-5
= 0,3095
R2=
(x1x3
+ x2x43 +…+x85x87) = -3,097
x 10-6
= -0,0714
Từ r2<0,1, jmin
= 2 tính được
Dt=
,
Sau đó tính
t
= (1 + 0,309 5 + 0,0714)x
=1,836 (giá trị r1,
r2 là giá trị tuyệt đối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Quy định)
Đánh giá độ ổn lưu lượng giữa các khoảng thời
gian tích hợp điền đầy bình cân
D.1 Nguyên tắc của đánh
giá
Độ ổn định lưu lượng giữa các khoảng
thời gian điền đầy bình cân có thể được đánh giá bằng cách xác định lưu lượng
trung bình trong suốt mỗi chu kỳ của n chu kỳ (tại ít nhất bằng
10 phép đo). Điều này được tiến hành trên 5 điểm lưu lượng phân bố tương đối
trong dải lưu lượng
thực tế của lắp đặt.
Việc kiểm tra số lạc được thực hiện và
các phép đo không hợp lệ bị loại bỏ theo phương pháp mô tả trong ISO 5168.
Công thức này để đánh giá được độ ổn định
lưu lượng dựa trên việc thay đổi hệ thống đáng kể về lưu lượng có xảy ra trong
giai đoạn thử nghiệm hay không.
Đối với mỗi điểm lưu lượng của lưu lượng
trung bình, giá trị sau được tính:
u =
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: 
Quan hệ A1= U/u được tính
toán và so sánh với giá trị tới hạn A (tiêu chí Abee) (nêu trong Bảng
D.1). Nếu A1 ≥ A, thì có thể coi
là không có biến đổi lưu lượng hệ thống trong thời gian đo. Trong trường hợp
này độ không ổn định dòng giữa các khoảng thời gian điền đầy bình cân được
đánh giá bởi độ lệch chuẩn
tương đối theo: S6 = 
Nếu A1 £ A, độ lệch chuẩn tương đối
được tính bởi:
S6=
.
Bảng D.1 - Giá
trị A (tiêu chí Abee)
n
Xác xuất
P, %
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P, %
n
Xác xuất
P, %
1
5
1
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16
17
18
19
20
21
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,269
0,281
0,307
0,331
0,354
0,376
0,396
0,414
0,431
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,461
0,475
0,487
0,499
0,510
0,520
0,530
0,539
0,390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,445
0,468
0,491
0,512
0,531
0,548
0,561
0,578
0,591
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,614
0,624
0,633
0,642
0,650
0,657
0,665
23
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
27
28
29
30
31
32
33
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
37
38
39
40
41
0,548
0,556
0,564
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,578
0,585
0,591
0,598
0,603
0,609
0,614
0,619
0,624
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,634
0,638
0,642
0,647
0,651
0,671
0,678
0,684
0,689
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,700
0,705
0,709
0,714
0,718
0,722
0,726
0,729
0,733
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,740
0,743
0,746
0,740
42
43
44
45
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
49
50
51
52
53
54
55
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
59
60
0,655
0,659
0,662
0,666
0,669
0,673
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,679
0,681
0,684
0,687
0,690
0,692
0,695
0,697
0,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,705
0,707
0,752
0,755
0,758
0,760
0,763
0,765
0,768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,772
0,774
0,776
0,778
0,780
0,782
0,784
0,785
0,787
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,791
D.2 Ví dụ thực nghiệm
Kết quả của phép thử xác định độ ổn định
lưu lượng giữa các khoảng thời gian điền đầy bình cân bằng đồng hồ tua bin được
mô tả trong 6.5.2 và đưa ra trong Bảng D.2.
Bảng D.2 - Kết
quả của phép thử
độ ổn định lưu lượng giữa các khoảng thời gian tích hợp
Lưu lượng
danh nghĩa: 0,077 2 m3/s.
Số xung
Thời gian
(s)
Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
tương đương
(m3/s)
370 2
60,631
61,06
0,077 09
369 8
60,550
61,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
371 3
60,744
61,13
0,077 18
369 7
60,472
61,14
0,077 19
370 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,25
0,077 33
371 4
60,641
61,25
0,077 33
371 5
60,692
61,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
369 2
60,375
61,15
0,077 21
369 2
60,401
61,12
0,077 17
368 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,33
0,077 43
Việc tính toán: Lưu lượng
trung bình

=
x 0,077 09 + 0,077
11 +…+ 0,077 43
= 0,077 232

=
x (0,077 09 – 0,077
232)2 + (0,077 11 – 0,077 232)2+…+(0,077 43 – 0,077 232)2
= 1,9477 x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
x (0,077 11 –
0,077 09)2+
+ (0,077 18 – 0,077 11)2 +…+
+(0,077 43 – 0,077 17)2
= 0,946 3 x 10-6
Do đó:

Giá trị tới hạn A tương ứng từ
Bảng D.1 với n = 10. xác suất 5% là 0,531. Vì A1 nhỏ hơn A,
điều này chỉ ra rằng có thay đổi
hệ thống xảy ra trong lưu lượng trong suốt quá trình thử, Do đó, độ lệch chuẩn
tương đối gây ra bởi độ không ổn
định dòng có thể được ước lượng như:
S6=
hoặc 0,1%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Nghiên cứu đặc tính dòng
Khi thiết kế hệ thống hiệu chuẩn và kiểm
tra các thiết bị đo lưu lượng, cần phải chú ý để giảm thiểu đến mức tối thiểu sự
rối của dòng chảy và thiết lập đầy
đủ biên dạng vận tốc phát triển đầy đủ tại đầu ra đồng hồ. Một dòng có thể chịu
ảnh hưởng hai loại
nhiễu loại chính đó là biên dạng vận
tốc và xoáy. Cả hai loại đó có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của đồng hồ dưới
điều kiện đo.
Rối biên dạng vận tốc là nguyên nhân điển hình gây ra bởi sự tắc nghẽn trong
đường ống phía dòng vào của đồng hồ, Ví dụ
như mặt bích bị lệch khớp
hoặc sự xuất hiện của một van bị đóng kín một phần. Ảnh hưởng này có thể
được loại bỏ bằng cách lắp
một đoạn ống thẳng, dài giữa rối và
đồng hồ.
Dòng xoáy thường được tạo ra bởi sự tương
tác của hai hay nhiều đoạn ống bị uốn cong trong các mặt phẳng khác nhau, cần
phải cẩn thận xem
xét trong quá trình thiết kế hệ
thống (chọn đoạn thẳng dài, các điều kiện đầu vào dòng chảy, cấu hình đường ống
thử, các van và các dụng cụ điều chỉnh.v.v) sẽ giúp làm giảm xoáy đến mức chấp nhận
được.
Để kiểm tra hiệu quả của thiết kế, đảm bảo thống
nhất các điều kiện hiệu chuẩn và kiểm tra và để điều chỉnh các kết quả đo
(trong kỹ thuật có thể chấp nhận) bằng cách hiệu Chỉnh việc tính
toán, Khuyến cáo trong quá trình thử nghiệm lắp đặt một đó là nghiên cứu theo kinh nghiệm
các thông số đặc trưng của cấu trúc dòng chảy trong đoạn ống thử tại vị trí lắp
đặt các thiết bị hiệu chuẩn và kiểm định.
Phương pháp xác định vận tốc dòng chảy cục bộ và chiều được nêu trong ISO 3354,
ISO 3966 và ISO 7194.
Một dòng chảy xoáy có thể được phát hiện
bằng cách lắp một
đồng hồ tua bin cánh thẳng trong đường ống thử. Tốc độ quay của cánh quạt của rôto đồng hồ
tua bin tỷ lệ thuận với
góc xoáy trong dòng chảy.
Phụ lục F
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 3354: 1988, Đo dòng nước sạch
trong mạch đóng - Phương pháp vận tốc vùng sử dụng đồng hồ thông dụng trong điều
kiện dòng chảy đầy và thường xuyên;
[2] ISO 3966: 1977, Đo dòng chất lỏng trong ống
dẫn kín - Phương pháp vận tốc vùng sử dụng ống pitốt tĩnh;
[3] ISO 7066-1: 1989, Đánh giá độ không đảm
bảo đo trong hiệu chuẩn sử dụng dụng cụ đo dòng - Phần 1: Quan hệ hiệu chuẩn
tuyến tính.
[4] ISO 7066-2: 1988, Đánh giá độ không đảm
bảo đo trong hiệu chuẩn sử dụng dụng cụ đo dòng - Phần 1: Quan hệ hiệu chuẩn
không tuyến tính.
[5] ISO 7194: 1983, Đo dòng chất lỏng
trong ống dẫn kín- Phương pháp vận tốc vùng của phép đo trong điều kiện
dòng xoáy bất đối xứng trong ống tròn bằng đồng hồ thông dụng hoặc ống pitốt tĩnh;
[6] ISO 7278-3: 1986, Hydrocarbon lỏng - Phép
đo động lực học - Hệ thống đối với đồng hồ thể tích - Phần 3: Kỹ
thuật nội suy xung.