TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9497:2013
ISO
8316:1987
ĐO DÒNG CHẤT LỎNG TRONG ỐNG DẪN KÍN - PHƯƠNG PHÁP THU CHẤT
LỎNG VÀO BÌNH THỂ TÍCH
Measurement
of liquid flow in closed conduits - Method by
collection of the liquid in a volumetric tank
Lời nói đầu
TCVN 9497:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 8316:1987;
TCVN 9497:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu
chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Measurement
of liquid flow in closed conduits - Method by
collection of the liquid in a volumetric tank
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
phương pháp đo dòng chất lỏng trong ống dẫn kín bằng việc xác định thể tích của
chất lỏng thu được trong bình thể tích tại một khoảng thời gian xác định. Tiêu chuẩn đề cập cụ thể về dụng cụ đo, qui trình,
phương pháp tính lưu lượng và đánh giá độ không đảm bảo của các phép đo.
Phương pháp được trình bày trong tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho bất kỳ chất lỏng nào miễn là:
a) Áp suất bay hơi đủ thấp để đảm bảo
bất kỳ sự bay
hơi chất lỏng từ bình thể tích không ảnh hưởng đến độ chính xác được yêu cầu
trong phép đo;
b) Độ nhớt đủ thấp để không làm
thay đổi hoặc trì hoãn quá mức phép đo mức chất lỏng trong bình thể tích;
c) Chất lỏng đó không độc và không có tính ăn mòn.
Về mặt lý thuyết, không có giới hạn nào trong
việc áp dụng phương pháp này, nhưng, vì các lý do thực tế, phương pháp đo này
thường được sử dụng
để đo lưu lượng nhỏ hơn xấp xỉ 1,5 m3/s và nhìn chung chỉ được sử dụng
trong các hệ thống lắp đặt ở phòng thí nghiệm cố định. Tuy nhiên, phương pháp
này có thể thay đổi như sử dụng bể chứa tự nhiên hoặc nhân tạo thay cho bình chứa,
nhưng ứng dụng đó không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này.
Nhờ có độ chính xác tiềm ẩn cao, phương
pháp này thường được sử dụng như phương pháp cơ bản để hiệu chuẩn các phương
pháp hoặc thiết bị khác đối với phép lưu lượng thể tích hoặc phép đo lưu lượng
khối lượng; đối với phương pháp hoặc thiết bị sau, cần biết chính xác khối lượng
riêng của chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A là phần không thể thiếu được
của tiêu chuẩn này. Phụ lục B đến Phụ lục
E chỉ mang tính
tham khảo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8112 (ISO 4006), Đo dòng chất
lỏng trong ống dẫn kín - Từ vựng và ký hiệu
TCVN 8440 (ISO 4185), Đo dòng chất
lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp cân
TCVN 8114 (ISO 5168), Đo dòng chất
lỏng - Ước lượng độ không đảm bảo đo của phép đo lưu lượng
ISO 4373, Measurement of liquid
flow in open channels - Water level measuring devices (Đo dòng chảy chất lỏng
trong kênh hở - Thiết bị
đo mức nước)
3. Ký hiệu, thuật ngữ
và định nghĩa
3.1. Ký hiệu [xem thêm
TCVN 8112 (ISO 4006)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đại lượng
Thứ nguyên
Đơn vị SI
eR
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên, giá trị
tuyệt đối
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên, theo %
-
-
es
Độ không đảm bảo hệ thống, giá trị
tuyệt đối
*
*
ES
Độ không đảm bảo hệ thống, theo %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
qm
Lưu lượng khối lượng
MT-1
kg/s
qv
Lưu lượng thể tích
L-3T-1
m3/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian điền đầy bình
T
S
V
Thể tích xả hoặc được đo
L3
m3
z
Mức chất lỏng trong bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
p
Khối lượng riêng
ML-3
kg/m3
* Thứ nguyên và đơn vị của các đại lượng
chưa tìm được
3.2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa trong TCVN 8112 (ISO 4006). Chỉ những thuật ngữ được sử dụng với ý nghĩa đặc biệt hoặc các thuật ngữ
mà nghĩa của chúng cần được nhắc lại mới được định nghĩa dưới đây. Các định nghĩa
của một số thuật ngữ về phân tích sai số
được trình bày trong TCVN 8114 (ISO 5168).
3.2.1. Đo tĩnh (static
gauging)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Đo động (dynamic
gauging)
Phương pháp mà qua đó thể tích thực của
chất lỏng thu được được xác định bằng các phép đo được tiến hành trong khi dòng
chảy chất lỏng được đưa vào bình đo. (Bộ chuyển dòng không cần sử dụng trong phương pháp này).
3.2.3. Bộ chuyển
dòng
(diverter)
Thiết bị chuyển dòng chảy vào bình đo
hoặc mạch rẽ mà không làm thay đổi vận tốc dòng chảy trong suốt khoảng thời
gian đo.
3.2.4. Bộ ổn định dòng (flow
stabilizer)
Thiết bị được lắp vào trong hệ thống
đo, đảm bảo lưu lượng ổn định trong ống dẫn được cấp chất lỏng; ví dụ một bình
nước áp lực ở mức ổn định,
mức chất lỏng trong bình đó được kiểm soát bằng lưới tràn có độ dài thích hợp.
4. Nguyên tắc
4.1. Trình bày về nguyên tắc
4.1.1. Phương pháp đo tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định thể tích ban đầu của chất lỏng chứa
trong bình;
- Chuyển dòng chảy vào bình thể tích, cho đến
khi bình chứa một lượng chất lỏng đủ để đạt được độ chính xác mong muốn, thông
qua thiết bị chuyển dòng khởi động bộ đếm thời gian để đo thời gian điền đầy;
- Xác định thể tích cuối cùng của chất lỏng chứa
trong bình. Thể tích được chứa tại thời điểm đầu và cuối được xác định qua việc
đọc các mức chất lỏng trong bình và qui chiếu về việc hiệu chuẩn trước đó cho
biết mối tương quan giữa mức và thể tích chất lỏng.
Khi đó lưu lượng sẽ được suy ra từ thể
tích chất lỏng thu được và thời gian điền đầy như giải thích ở Điều 7.
Phương pháp này có thể thay đổi với việc sử dụng hai bình chứa được điền đầy kế
tiếp nhau (xem 6.3). Hoặc một thay đổi khác được đưa ra ở Phụ lục D, bao gồm việc
sử dụng một van thay cho thiết bị chuyển dòng để bắt đầu hoặc dừng dòng chảy
vào bình thể tích.
Phải cẩn thận khi sử dụng van thay cho
thiết bị chuyển dòng để lưu lượng không thay đổi khi van hoạt động.
4.1.2. Phương pháp đo động
Nguyên tắc của phương pháp đo lưu lượng bằng phép đo thể tích động (xem hình
2 về sơ đồ hệ thống lắp đặt) là:
- Cho phép chất lỏng thu được trong bình ở một
mức ban đầu xác định trước (tương ứng với thể tích) tại thời điểm bộ đếm thời
gian được khởi động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó lưu lượng được suy ra theo như
trình bày trong Điều 7.
4.1.3. So sánh lưu lượng
dòng tức thời và lưu lượng dòng trung bình
Cần nhấn mạnh rằng, phương pháp đo thể
tích chỉ cho giá trị lưu lượng trung bình của lưu lượng trong khoảng thời gian
điền đầy. Các giá trị lưu lượng tức thời của lưu lượng thu được trên thiết bị
hoặc lưu lượng kế khác trong mạch dòng chảy có thể được so sánh với lưu lượng
trung bình chỉ khi dòng chảy được duy trì ổn định trong suốt khoảng thời gian
đo, bằng một thiết bị ổn định dòng hoặc nếu các giá trị tức thời được tính theo
trung bình thời gian trong suốt quá trình
điền đầy.
4.2. Độ chính xác của phương pháp
4.2.1. Độ không đảm bảo tổng
trong phép đo thể tích
Về nguyên tắc phương pháp đo thể tích cho phép
đo lưu lượng, chỉ yêu cầu đo mức chất lỏng và thời gian. Sau phương pháp cân,
phương pháp đo tĩnh trong bình thể tích có thể được coi là một trong những
phương pháp chính xác nhất trong tất cả các phương pháp đo lưu lượng, đặc biệt
nếu thực hiện các cảnh báo đưa ra ở 4.2.2. Vì lý do này, phương pháp đo thể tích thường được
sử dụng như phương pháp chuẩn hoặc hiệu chuẩn. Khi việc lắp đặt được tiến hành,
bảo trì và sử dụng cẩn thận, có thể đạt được độ không đảm bảo ± 0,1 % đến ±
0,2 % (với giới hạn độ tin cậy 95 %).
4.2.2. Yêu cầu đối với các
phép đo chính xác
Phương pháp đo thể tích giúp đo lưu lượng
một cách chính xác với điều kiện:
a) Không có rò rỉ trong mạch dòng chảy và
không có dòng rò không đo được qua thiết bị chuyển hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không có sự tích tụ (hoặc xả hết) chất
lỏng trong một phần của mạch ống do hiện tượng co nhiệt (hoặc giãn nở) và không có hiện tượng
tích tụ hoặc xả hết do sự thay đổi về thể tích khí hoặc hơi bốc lên chứa trong
mạng dòng chảy mà không được biết.
d) Cần cẩn trọng để tránh bất
cứ sự rò rỉ nào từ bình
hoặc dòng chảy không mong đợi vào bình, hiện tượng hấp thu chất lỏng
bởi thành bình hoặc lớp vỏ bọc, sự biến dạng của thành .v.v.
e) Mối quan hệ giữa mức chất lỏng và thể
tích của chất lỏng trong bình được thiết lập bằng
cách chuyển đổi các thể tích đã biết hoặc bằng việc tính toán từ phép đo kích
thước của bình, như được trình bày cụ thể ở 5.5.
f) Thiết bị đo mức chất lỏng và phương tiện
kích hoạt hoặc ngừng bộ đếm thời gian cần đạt độ chính xác theo yêu cầu;
g) Thời
gian
yêu cầu để thiết bị chuyển
dòng (đối với phương pháp đo tĩnh) đi ngang qua cần ngắn so với thời gian điền đầy, bộ đếm thời gian được kích hoạt và ngừng khi thiết bị chuyển dòng
đi ngang qua đường tâm thủy lực (vị trí
này phải được kiểm tra và
điều chỉnh, nếu cần, bằng phương pháp trình bày ở Phụ lục A);
h) Nhiệt độ của chất lỏng chảy qua lưu lượng
kế thử giống với nhiệt độ thu được tại
bình thể tích hoặc được chỉnh cho phù hợp với nhiệt độ đó.

Hình 1 - Sơ đồ
hệ thống lắp đặt lưu lượng thể tích sử dụng phương pháp đo tĩnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị chuyển dòng
Là một cơ cấu chuyển động được sử dụng
để nắn dòng chảy một cách lần lượt dọc theo dòng bình thường hoặc hướng vào bình
thể tích. Nó có thể được tạo bởi một ống chuyển động hoặc ống máng, hoặc bởi một
màng ngăn xoay quanh một trục đứng hoặc ngang (xem hình 3).
Chuyển động của thiết bị chuyển dòng phải đủ nhanh (chẳng hạn ngắn hơn 0,1 s)
để giảm khả năng sai số lớn xảy ra đối với phép đo trong khoảng thời gian điền
đầy. Điều này có thể đạt được bằng cách đảm bảo rằng thứ nhất thiết bị chuyển
dòng đi ngang qua dòng chảy thật nhanh và thứ hai, dòng chảy tạo thành dòng nhỏ
được tạo ra bằng cách cho dòng chảy đi qua một khe hình kim. Nhìn chung, dòng chất
lỏng này có chiều dài lớn gấp 15 đến 50 lần độ rộng của dòng theo hướng đi của
thiết bị chuyển hướng. Độ giảm áp suất khi đi qua khe hình kim không vượt quá
20 kPa để tránh hiện tượng chất lỏng bắn tóe, sự cuốn khí 1 và dòng chảy
đi qua thiết bị chuyển dòng và dòng xoáy trong bình thể tích. Chuyển động của
thiết bị chuyển hướng có thể được tạo ra bởi một thiết
bị điện, cơ hoặc điện cơ, ví dụ lò xo hoặc thanh xoắn hoặc bởi bộ khởi động
điện hoặc khí nén. Thiết bị chuyển hướng không được làm ảnh hưởng đến dòng chảy
trong mạng trong bất kỳ giai đoạn nào của qui trình
đo.
Tuy nhiên, đối với các lưu lượng lớn
mà có thể kéo theo ứng suất cơ quá tải, thiết bị chuyển hướng có thời gian chuyển
động dài hơn theo tỷ
lệ (chẳng hạn 1 s đến 2 s) miễn là quy luật vận hành không thay đổi và bất cứ sự biến đổi nào
trong phân bổ lưu lượng như là hàm của
hành trình của thiết bị chuyển dòng xấp xỉ tuyến tính và được xác định và
có thể xác nhận trong mọi trường hợp. Bất cứ hiện tượng trễ nào giữa hai
hướng đi của thiết bị chuyển dòng cũng đầu phải được kiểm soát.
Trong thiết kế các bộ phận cơ của thiết
bị chuyển dòng và cơ cấu chuyển động của nó, phải thận trọng để đảm bảo không xảy
ra rò rỉ hay bắn tóe của chất lỏng khi chất lỏng được lấy ra khỏi bình thể tích
hoặc được cho chảy từ một kênh chuyển dòng này sang kênh kia. Điều kiện này phải
được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng.
Có thể thay thế dòng chất lỏng phẳng nhỏ đi qua
thiết bị chuyển hướng bằng các dòng khác miễn là cần hiệu chỉnh thời gian chuyển như trình bày ở Phụ
lục A.

Hình 3 – Ví dụ về thiết
kế của thiết bị chuyển hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian xả vào bình thể tích thường
được đo bằng cách sử dụng một bộ đếm thời gian điện tử chính xác, ví dụ đồng hồ
tinh thể thạch anh. Thời gian chuyển dòng vì vậy có thể được tính đến 0,01 s hoặc
ngắn hơn. Sai số
phát sinh từ nguồn này có thể được coi như không đáng kể miễn là độ phân giải của
màn hình bộ đếm thời gian đủ cao và thiết bị cần được kiểm tra định kỳ theo chuẩn
thời gian quốc gia, ví dụ tín hiệu tần số được truyền tải qua các trạm thu sóng
radio nhất định.
Bộ đếm thời gian được dẫn động bởi
chuyển động của chính thiết bị
chuyển dòng qua chuyển mạch quang, từ hoặc chuyển mạch phù hợp khác lắp trên
thiết bị chuyển dòng. Phép đo thời gian phải được bắt đầu hoặc ngừng tại thời
điểm các vùng gạch chéo như trong hình 4, vùng thể hiện các thay đổi theo thời
gian của dòng chảy được chuyển hướng, bằng nhau. Tuy nhiên, trên thực tế có thể chấp nhận rằng điểm này tương ứng với vị
trí giữa hành trình của thiết bị chuyển
hướng trong dòng chất lỏng. Sai số thường sẽ không đáng kể miễn là thời gian
chuyển động qua dòng chảy của thiết bị chuyển hướng rất ngắn so với thời gian
chuyển hướng tới bình.
Tuy nhiên, nếu sai số trong phép đo thời
gian điền đầy phát sinh từ việc vận hành của thiết bị chuyển hướng và việc khởi
động và dừng lại của bộ đếm thời gian là đáng kể, thì cần hiệu chỉnh theo các
chỉ dẫn đưa ra ở Phụ lục A.
5.3. Bình thể tích
Bình chất lỏng chảy vào đó trong suốt mỗi giai đoạn đo nhìn chung
không cần thiết phải là hình trụ, với trục đứng, làm bằng thép hoặc bê tông cốt
thép với lớp lót chống rò. Cần chú ý đến vật liệu cấu tạo và lớp phủ bảo vệ và có
kích thước để đảm bảo phần đáy và thành của
bình chống được rò rỉ tốt và đủ cứng để duy trì hình dạng. Nếu bình
được chôn dưới đất, cần để một
khoảng trống sạch xung quanh bình để tránh bất cứ nguy cơ biến dạng bình do ảnh
hưởng của áp lực đất và để thấy rõ các hiện
tượng rò rỉ có thể có. Thành của bình phải
nhẵn để tránh đọng nước và để đảm bảo việc xả nước hoàn toàn của bình.
Bình chứa phải đủ lớn để đảm bảo bất kỳ
sai số nào trong việc đo thời gian và mức chất lỏng đều không đáng kể; hơn nữa,
tỷ lệ chiều cao của xilanh so với đường kính cần đủ lớn để một mặt đảm
bảo độ chính xác cho phép trong việc xác định thể tích điền đầy, mặt
khác hạn chế sự dao động về mức của mặt chất lỏng tự do. Theo các quy định trong 5.1 và 5.2 thay đổi nhỏ nhất về
mức chất lỏng phải trong khoảng 1 m và thời gian điền đầy bình, ở lưu lượng cực đại
ít nhất phải là 30 s. Tuy nhiên, các giá trị này có thể giảm đi miễn là có thể
xác nhận rằng độ chính xác yêu cầu đã đạt được.
Dòng chảy vào bình chứa, đặc biệt nếu bình
chứa lớn, phải được cung cấp thiết
bị dẫn hướng để giảm việc truyền không khí vào bình và hạn chế sự dao động của chất
lỏng.
Bình chứa có thể được xả hết bằng các
cách sau:
- Bằng van dừng ở đáy mà có tính chất chống rò
rỉ có thể kiểm tra được như bằng cách xả tự do hoặc phần ống trong suốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng máy bơm tự mồi hoặc chìm dưới nước.
Tốc độ xả chất lỏng phải đủ lớn để các
bước kiểm tra có thể nối tiếp nhau trong khoảng thời gian ngắn.

Hình 4 - Nguyên lý vận
hành của thiết bị chuyển dòng
5.4. Thiết bị đo mức chất
lỏng
Mức chất lỏng có thể được đo bởi dụng cụ đo dạng móc hoặc điểm
(có thể có tiếp xúc điện), dụng cụ đo dạng nổi hoặc bằng bất cứ dụng cụ nào
có độ chính xác tương đương (để biết các đặc tính kỹ thuật của các dụng cụ đo
này xem ISO 4373).
Đối với sự tháo xả mạnh, do sự dao động
tương đối lớn trên bề mặt chất lỏng, và để tắt dao động của chất lỏng trong
bình, các dụng cụ này cần được lắp đặt trong một giếng tiêu năng, có cạnh trong
suốt hoặc kính đo có vạch chia độ cố định. Giếng tiêu năng cần được nối với bình
chứa bằng các mạch rẽ đặt trên toàn bộ chiều cao bình. Giếng phải có mặt cắt
ngang không đổi, đủ lớn để ảnh hưởng của mao dẫn là không đáng kể.
Phải thận trọng để loại bỏ sai
số do chênh lệch nhiệt độ giữa bình và giếng cũng như do tắt dao động không
đúng của giếng.
5.5. Hiệu chuẩn bình thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chính xác nhất, trong trường
hợp các bình nhỏ có thể di chuyển được, là cân chất lỏng chứa trong bình, hoặc
đối với các bình cố định có thể tích lớn, đưa thêm cùng lúc các thể tích tiếp
theo bằng bình cấp chia độ. Bình này có
thể ở dạng ống được hiệu chuẩn để có thể xác định một cách chính xác thể tích
chứa trong đó bằng mức chất
lỏng được điền đầy, hoặc chất lỏng chứa trong đó có thể cân được.
Mối quan hệ giữa mức chất lỏng trong bình
và thể tích của nó cũng có thể được xác định bằng cách đo chính xác các kích
thước hình học của bình. Trong trường hợp này, cần phải tiến hành nhiều phép đo
để phát hiện bất cứ sự bất thường nào về hình dạng.
Nếu dao động nhiệt độ vận hành đủ để tạo
ra sai số đáng kể thì cần tiến hành hiệu chuẩn
ở nhiều nhiệt độ khác nhau trong dải vận hành.
Cần chú ý đến chất lỏng bám ở thành của các bình cấp chia độ khi đã cạn. Thể tích của chất lỏng sót lại này thay đổi theo thời
gian xả và, ở một mức độ nhỏ hơn, theo nhiệt độ, do ảnh hưởng của sức căng bề mặt
và độ nhớt, cần phải đợi trong một khoảng thời gian đủ lâu, thường khoảng 30 s,
cho đến khi xả được càng nhiều chất lỏng càng tốt từ thành xuống bình.
Dù sử dụng phương pháp nào, đường cong
tỷ lệ hoặc tốt hơn là bảng tỷ lệ cần được lập để chỉ ra thể tích tương ứng với
mức chất lỏng tại các khoảng thời gian đủ gần nhau sao cho bất cứ phép nội suy
tuyến tính nào cũng sẽ không tạo ra sai số lớn.
6. Cách tiến hành
6.1. Phương pháp đo tĩnh
Để có thể đo được chất lỏng còn sót lại
ở phần đáy hoặc trên thành bình chứa, đầu tiên, xả vào bình chứa (hoặc để đến
khi xả kết thúc sau phép đo trước đó) một lượng chất lỏng đủ để đạt tới ngưỡng vận hành của
dụng cụ đo. Ghi lại mức đầu tiên này, z0, tương ứng với
nó là thể tích ban đầu V0, theo bảng tỷ lệ, trong khi thiết bị
chuyển dòng nắn dòng chảy tới bình chứa và lưu lượng ổn định. Sau khi việc kiểm
tra lưu lượng đạt được, vận hành thiết bị chuyển dòng để nắn dòng chảy vào bình
thể tích, nhờ vậy sẽ tự động khởi động bộ đếm thời gian.
Sau khi lượng chất lỏng phù hợp đã được
thu lại, thiết bị chuyển dòng hoạt động theo hướng ngược lại để đưa chất lỏng
quay lại bình chứa, nhờ vậy sẽ tự động làm dừng bộ đếm thời gian và xác định được
thời gian điền đầy, t. Khi sự dao động trong bình giảm đi, ghi lại mức
chất lỏng cuối cùng, z1, tương ứng với
nó là thể tích cuối V1 theo bảng tỷ lệ. Sau đó xả sạch bình,
trừ khi thể tích tổng thể của bình đủ để thực hiện được các phép đo liên tiếp
mà không cần xả giữa hai phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dòng chảy đến không xuất hiện xoáy
lớn mức chất lỏng, thì có thể tiến
hành đo như sau đây. Đóng van bình và khởi động bộ đếm thời gian khi mức chất lỏng
đạt tới một giá trị định trước, z0, tương ứng với nó là
thể tích ban đầu, V0, theo bảng tỷ lệ. Dừng bộ đếm thời gian (tốt
nhất là tự động) khi mức chất lỏng đạt một giá trị xác định thứ hai, z1, tương ứng với
nó là thể tích ban đầu V1 theo bảng tỷ lệ. Ghi lại thời gian điền
đầy, t, sau đó có thể xả bình.
Tùy thuộc vào loại thiết bị đo mức chất
lỏng được sử dụng, qui trình này có thể
được tiến hành bằng cách đặt máy đo (hoặc bộ gồm biến mức chất lỏng)
liên tiếp ở mức z0 và z1 hoặc bằng việc ghi lại một cách liên
tục chuyển động của máy đo.
6.3. Phương pháp dùng hai
bình giống hệt nhau
Phương pháp này có thể làm giảm sai số
do thời gian cần thiết để chuyển hướng dòng chảy và nó cho phép chất lỏng xả ra
được đo sau một khoảng thời gian dài. Hai bình giống hệt nhau, có dung tích gần
như nhau, có thể được sử dụng, các phép đo được thực hiện đối với một bình
trong khi bình còn lại được điền đầy. Sai số về thời
gian giảm đi nghĩa là sai số tổng phụ thuộc chủ yếu vào độ chính xác của
phép đo thể tích.
Hai bình thường được nối với nhau ở đỉnh bằng một lưới tràn có góc sắc nhọn. Kiểm tra các van hoặc van đóng nhanh ở đáy của mỗi bình. Một nhánh rẽ nghiêng có thể
chuyển động được sẽ nắn chất lỏng vào một trong hai bình này (xem hình 5).
Các phép đo được tiến hành theo cách
sau. Vào thời điểm bắt đầu đo, kích hoạt thiết bị nắn dòng để nắn chất lỏng đi
về phía một trong hai bình rỗng với van dừng khóa. Tiếp tục cho chất
lỏng chảy cho đến khi nó chảy đầy
tràn sang bình thứ hai, khi đó
dòng chảy được chuyển sang bình thứ hai.
Trong khi điền đầy bình thứ
hai, để mức chất lỏng trong bình thứ nhất ổn định, sau đó xả đi nhanh chóng thời gian ổn định mức chất
lỏng có thể rút ngắn bằng cách
giảm các tiết diện trên đỉnh của các bình). Vào thời điểm cuối
phép đo, trước khi bình được điền đầy, chuyển hướng dòng chảy về phía bình rỗng.
Thể tích tổng được xả đi do đó sẽ bằng thể tích của tổng các lần bơm vào và thể
tích của các bình, cộng với thể tích của chất lỏng trong bình được làm đầy một
phần khi kết thúc đo.

Hình 5 -
Phương pháp hai bình giống hệt nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị ít nhất hai phép đo kế tiếp
nhau cần được thực hiện đối với mỗi loạt phép đo lưu lượng nếu như việc phân
tích sai số ngẫu nhiên được tiến hành sau đó.
Các đại lượng cần đo khác nhau có thể
được người đo ghi lại bằng tay hoặc được truyền qua hệ thống thu thập dữ liệu tự
động, được ghi dưới dạng số trên máy in hoặc được nhập thẳng vào máy tính.
7. Tính toán lưu lượng
7.1. Tính lưu lượng thể tích
Thể tích xả trong suốt thời gian điền
đầy bằng chênh lệch thể tích giữa V0 và V1 chứa trong bình
thể tích được điền đầy đến mức z1 và z0 tương ứng,
các thể tích này thu được từ bảng tỷ lệ của bình thích hợp ở nhiệt độ thử.
Lưu lượng thể tích trung bình, qv, trong suốt
thời gian điền đầy vì vậy sẽ bằng:
qv = 
trong đó t là thời gian điền đầy,
cần được hiệu chính theo Phụ lục A để tránh các sai số của bộ đếm thời gian.
7.2. Tính lưu lượng khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các chất
lỏng không thông dụng hoặc
khi yêu cầu độ chính xác tốt nhất
có thể, khối lượng riêng nên được đo
trực tiếp.
Lưu lượng khối lượng trung bình, qm, vì vậy sẽ bằng:

8. Tính độ không đảm
bảo tổng thể trong phép đo lưu lượng
Việc tính độ không đảm bảo trong phép
đo lưu lượng phải được tiến hành theo TCVN 8114 (ISO 5168). Để thuận tiện, quy
trình chính cần tuân thủ được trình bày ở
đây khi áp dụng cho việc đo lưu lượng bằng
phương pháp thể tích.
8.1. Nguồn gây sai số
Các nguồn gây sai số ngẫu nhiên và sai
số hệ thống ở đây được đề cập riêng biệt, tuy nhiên, cần chú ý rằng chỉ có việc xác
định lưu lượng được xem xét. Lưu ý là mục đích của phép đo là xác định lưu lượng trung bình trong khoảng thời gian chuyển
hướng. Vì vậy, không cần tính đến độ không
ổn định của dòng chảy giũa hai lần đo kế tiếp nhau. Cũng cần nhớ là chỉ các nguồn
chính dẫn tới sai số mới được mô tả
và các trị số của sai số chỉ được đưa ra
làm ví dụ.
8.1.1. Sai số hệ thống
8.1.1.1. Sai số do bình thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ không đảm bảo phát sinh
trong quá trình hiệu chuẩn bình;
b) Những thay đổi khi hiệu chuẩn về nhiệt độ, sự biến dạng ngẫu nhiên hoặc bất kỳ nhân tố bên ngoài nào
khác;
c) Phép nội suy giữa các con số
được đưa ra trong bảng tỷ lệ hoặc việc sử dụng, dưới dạng phân tích hoặc biểu
đồ, đường cong lưu lượng phù hợp nhất qua các điểm hiệu chuẩn riêng lẻ.
Nếu sai số hệ thống khi xác định mỗi
thể tích Vo và V1 được gọi là (es)v,
có thể được giả định là sai số này biến thiên một cách ngẫu nhiên giữa các
điểm của đường cong tỷ lệ và vì vậy
(es)v
cần được coi là ước lượng của sai số hệ thống trong thể
tích đo được V = V1- V0.
8.1.1.2. Sai số do thiết bị đo mức
Số đọc các mức chất lỏng z0 và z1 bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sai số nào do dụng cụ đo mức
được sử dụng; một phần của sai số này, gọi là (es)z,
liên quan đến, ví dụ, việc
chia mức sai, là tính chất hệ thống của một
mức đo được đưa ra.
Tuy nhiên, có thể giả định rằng sai số
này biến thiên ngẫu nhiên theo chiều dài của dụng cụ đo và vì vậy việc ước
lượng của sai số hệ thống trong phép đo mức chất lỏng cần được lấy là
(es)z
8.1.1.3. Sai số do dụng cụ đếm
thời gian
Bất cứ sai số nào trong quá trình hiệu
chuẩn dụng cụ đếm thời gian sẽ dẫn tới sai số hệ thống (es)t
trong thời gian được đo khi chuyển dòng, nhưng với thiết bị hiện đại sai số này sẽ không
đáng kể (nhỏ hơn 1 ms).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.4. Sai số do hệ thống
chuyển dòng
Miễn là các sai số về thời gian được
hiệu chính như mô tả trong Phụ lục A, hoặc việc kích hoạt hệ thống đếm thời
gian được điều chỉnh sao cho các sai số về
đếm thời gian không đáng kể, độ không đảm bảo của phép đo vận tốc dòng chảy từ
nguồn này sẽ bằng độ không đảm bảo trong phép đo sai số đếm thời gian.
Độ không đảm bảo này (es)p
có thể được tính theo phương pháp 1 (xem A.1.1, phụ lục A), sử dụng nguyên lý
chung được trình bày trong TCVN 8114 (ISO
5168), hoặc từ độ Không đảm bảo trong độ dốc của
đường trên đồ thị (xem hình 7) khi sử dụng phương pháp 2 (xem A.1.2, phụ lục
A).
8.1.1.5. Sai số do phép đo
khối lượng riêng
Khi lưu lượng khối lượng cần được tính
toán, sẽ có sai số hệ thống liên quan đến giá trị khối lượng riêng của chất lỏng
phát sinh từ phép đo nhiệt độ trong bình thể tích và tại lưu lượng kế trong khoảng
thời gian thu hồi và việc sử dụng thiết bị đo khối lượng riêng hoặc bảng khối
lượng riêng.
Sai số trong phép đo khối lượng riêng
thường không đáng kể với điều kiện nhiệt độ được đo trong khoảng ± 0,5 °C. Độ chính
xác này để đạt được với
các nhiệt kế đơn giản, nhưng điều quan trọng là cần đảm bảo chất lỏng chảy
trong bình luôn ở nhiệt độ không đổi sao cho không có khả năng nhiệt độ của chất lỏng gần với nhiệt kế không đại diện
cho nhiệt độ của chất lỏng trong toàn bộ
bình.
Khi sử dụng bảng khối lượng riêng, không có sai
số lớn nào được sinh ra, nhưng nếu khối lượng riêng của chất lỏng được đo một
cách trực tiếp, phải tiến hành đánh giá phương pháp đo được sử dụng để xác định độ
không đảm bảo (es)d trong kết quả đo. Khi đó giá trị này (es)d
sẽ là giá trị được sử dụng cho việc tính độ không đảm bảo trong phép đo lưu lượng
khối lượng.
8.1.1.6. Giá trị lớn
nhất cho phép
Giá trị lớn nhất cho phép của mỗi
thành phần mang tính hệ thống của độ không đảm bảo (được đề cập trong 8.1.1.1 đến
8.1.1.5) phải được lấy là ± 0,05 % nếu mong muốn độ không đảm bảo tổng thể nhỏ hơn ±
0,2 %, như trình bày trong 4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Sai số ngẫu nhiên
8.1.2.1. Sai số trong việc xác
định thể tích thu được
Từ các số đọc ghi được trong quá trình hiệu chuẩn bình, có thể tính độ lệch chuẩn trong
phân bố các điểm quanh đường cong phù hợp
nhất và giới hạn tin cậy 95 % của phân bố này có thể được xác định bằng cách sử dụng giá trị t Student’s phù hợp
(xem Phụ lục E).
Vì thể tích của
chất lỏng thu được xác định từ chênh lệch giữa hai phép đo mức chất lỏng nên sai số thể tích này (eR)v
phải được nhân với
. Khi qui trình và dụng cụ sử dụng
cho việc hiệu chuẩn và các phép đo dòng chảy
vào trong bình, thời gian
ổn định mức chất lỏng, dụng cụ đo
mức chất lỏng v.v. là giống nhau, khi đó
(eR)V là độ không đảm bảo ngẫu
nhiên trong thể tích thu được đo bình thể
tích và các phép đo mức chất lỏng, cần
chú ý là độ không đảm
bảo này thường phụ thuộc vào lưu lượng.
Với các lý do
như đã trình bày trong 8.1.1.6, độ không đảm bảo
(eR)V phải
nhỏ hơn ± 0,1 %. Để đạt được điều này đòi hỏi phải thu được thể tích chất lỏng tối thiểu,
thể tích tối thiểu này được xác định từ giá trị tuyệt đối của sự phân tán các điểm hiệu chuẩn.
8.1.2.2. Sai số do hệ thống
chuyển dòng
Độ chính xác trong phép đo thời gian chuyển hướng phụ thuộc vào độ đồng nhất và độ lặp lại của chuyển động trong thiết bị chuyển hướng để kích hoạt
bộ đếm thời gian. Đối với mọi thiết bị, độ
chính xác này có thể được xác định qua thực nghiệm bằng cách đặt lưu lượng ở giá
trị ổn định và sau đó tiến hành một loạt, cụ thể là 10 giai đoạn chuyển hướng với
cùng một khoảng thời gian để có được 10 ước lượng lưu lượng.
Nếu qui trình này được lặp lại cho nhiều
giai đoạn chuyển hướng khác nhau và giới hạn tin cậy 95 % đạt được cho mỗi loạt
đo từ độ lệch chuẩn, s, đồ thị có
dạng trình bày ở Hình 6 có thể được xây dựng
cho hệ thống chuyển hướng được thiết kế tốt.
Trên một giai đoạn chuyển hướng tối thiểu nào đó, giới hạn tin cậy 95 % là
tương đối ổn định và giá trị thu được nên được sử dụng làm độ không đảm bảo, (eR)p,
trong phép đo lưu lượng do các tác động ngẫu nhiên trong hệ thống chuyển dòng.
Điều quan trọng là (eR)p
được đánh giá với nhiều lưu lượng trong phạm vi của hệ thống vì giá trị của nó có thể phụ thuộc vào lưu
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.3. Sai số do phép đo động
Độ chính xác về thời gian thu được đo
trong phương pháp đo động có thể được đánh giá theo cách tương tự với cách được
đưa ra ở 8.1.2.2.
8.2. Tính độ không đảm bảo
tổng thể trong phép đo lưu lượng
8.2.1. Khái quát
Độ không đảm bảo của phép đo lưu lượng
được xác định bằng việc kết hợp các độ
không đảm bảo phát sinh từ các nguồn trình
bày trong 8.1. Mặc dù sai số “hệ thống” đã được phân biệt với sai số “ngẫu
nhiên”, phân bố xác
suất của các giá trị có thể của mỗi thành
phần hệ thống về cơ bản là phân bố chuẩn và theo TCVN 8114 (ISO 5168), việc kết
hợp tất cả các độ không đảm bảo vì vậy có thể được thực hiện bằng phương pháp bình
phương quân phương.
Mặc dù về mặt lý thuyết, tất cả các độ
không đảm bảo ảnh hưởng đến một đại lượng đo được cần được xem xét, chỉ những độ
không đảm bảo được đưa ra trong 8.1 cần phải đưa vào phân tích nếu phép đo được
thực hiện theo tiêu chuẩn này, vì bất kỳ nguyên nhân gây ra sai số nào khác
đóng góp không đáng kể đến độ không đảm bảo tổng thể.
Do đó, độ không đảm bảo hệ thống tương
đối, được tính bằng phần trăm, trong phép đo lưu lượng thể tích, Es, được tính
theo công thức sau:
Công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


8.2.2. Ví dụ về việc tính độ
không đảm bảo
Ví dụ được đưa ra ở đây là ví dụ sử dụng
phương pháp đo tĩnh, trong đó bình thể tích hình trụ thu được thể
tích bằng 8 m3 nước trong vòng 40 s, tương đương với mức chất lỏng
tăng 2 m, và lưu lượng thể tích của nước được yêu cầu.
Ví dụ này chỉ xem xét những nguồn gây
sai số được liệt kê ở 8.1 và sử dụng các độ không đảm bảo gây ra bởi các nguồn
sai số này - chúng là đặc trưng của thiết bị đo lưu lượng có độ chính xác cao.
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng, trong trường hợp cụ thể, việc tính toán phải được
thực hiện riêng rẽ vì các nguồn
sai số khác có thể tồn tại và các giá trị độ không đảm bảo tương ứng với bất kỳ
nguồn sai số nào có thể khác nhau.
8.2.2.1. Sai số hệ thống
Giả định là các qui trình được liệt kê
trong TCVN 8114 (ISO 5168) đã được tiến hành để cho giá trị độ không đảm
bảo mang tính hệ thống được sử dụng dưới đây.
Độ không đảm bảo hệ thống do bình, (eS)V,
được ước lượng trong trường hợp cụ thể này bằng ± 2 dm3 trong mỗi lượt
của hai lần đo thể
tích, và vì vậy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo hệ thống do dụng cụ đếm
thời gian, (es)t có giá trị đặc trưng nhỏ hơn ± 1 ms, và
do vậy

Độ không đảm bảo hệ thống do hệ thống
chuyển dòng, (es)p có giá trị đặc
trưng ± 25 ms, và do vậy

8.2.2.2. Sai số ngẫu nhiên
Giới hạn độ tin cậy, tại mức độ tin cậy
95%, của phân bố các điểm hiệu chuẩn mức
chất lỏng và thể tích đối với đường cong phù hợp nhất đặc trưng bằng ± 0,05 %,
và do vậy

Độ không đảm bảo ngẫu nhiên do hệ thống chuyển
dòng, (eR)p, có giá trị đặc trưng là ± 10 ms, do vậy,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3. Tính độ không đảm bảo
tổng thể
Độ không đảm bảo hệ thống
tương đối, ES, của phép
đo lưu lượng (xem 8.2.1) là:

CHÚ THÍCH: Cần lưu ý giá trị này sẽ không
thay đổi đáng kể nếu bỏ qua độ không đảm bảo hệ thống do dụng cụ đo và bộ đếm
thời gian được bỏ qua.
Độ không đảm bảo ngẫu nhiên tương đối, (ER)95,
trong phép đo lưu lượng (xem 8.2.1.) là:

Vì vậy, kết quả
phép đo lưu lượng
có thể được tính bằng:
qv =
=
0,2 m3/s
với ES = ± 0,07 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo được tính theo TCVN
8114 (ISO 5168).
8.3. Trình bày kết
quả
Phương trình sau:

Trong đó
là các đạo hàm riêng [xem TCVN
8114 (ISO 5168)], tốt nhất nên được tính riêng rẽ cho
bất cứ độ không đảm bảo nào do các thành phần sai số ngẫu nhiên và hệ thống. Bằng
việc thể hiện các đóng góp vào độ không đảm bảo trong phép đo lưu lượng từ hai
nguồn này tương ứng bằng (eR)95 và eS,
khi trình bày bằng giá trị tuyệt đối, và bằng (ER)95
và (ES) khi được
trình bày theo %, khi đó phép đo lưu lượng phải được trình bày theo một trong
các dạng sau:
a) Lưu lượng q=....

Độ không đảm bảo được tính theo TCVN
8114 (ISO 5168).
b) Lưu lượng q =....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo được tính theo TCVN
8114 (ISO 5168).
Một phương pháp khác, mặc dù không tốt
bằng, là kết hợp các độ không đảm bảo phát sinh từ sai số hệ thống và ngẫu
nhiên bằng phương pháp bình phương quân phương. Tuy vậy, thậm chí trong trường
hợp đó, vẫn cần phải tính (ER)95 (xem 8.2.1) để xác định
các thành phần ngẫu nhiên, vì giá trị của (eR)95 hoặc (ER)95 phải được
đưa ra. Trong trường hợp này, phép đo lưu lượng phải được trình bày theo một trong các dạng sau:
c) Lưu lượng q = ....± dq5 %
(eR)95 =±dq1
Độ không đảm bảo được tính theo TCVN
8114 (ISO 5168).
d) Lưu lượng q = ....± dq3 %
(ER)95 =±dqt3 %
Độ không đảm bảo được tính theo TCVN
8114 (ISO 5168).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Hiệu chính phép đo thời gian điền đầy
Kinh nghiệm chỉ ra rằng đối
với một hệ thống được thiết kế tốt, sai số của chu kì chuyển dòng đối với một
chu kỳ kích hoạt - dừng của thiết bị chuyển dòng có thể tương ứng với sai số nhỏ
hơn 0 đến 10 ms. Sai số này phụ thuộc vào lưu lượng, tốc độ chuyển mỗi hướng của đầu
thiết bị chuyển dòng qua dòng chất lỏng và vị trí chính xác của bộ dẫn động bộ
đếm thời gian so với tia chất lỏng tạo ra từ lỗ kim phun. Sai số chuyển mạch được
coi là quan trọng và phải được đánh giá bằng kiểm tra thực nghiệm sử dụng một
trong các qui trình được trình bày trong
A.1 và A.2.
A.1. Phương pháp đo
tĩnh
A.1.1. Phương pháp
1
Lưu lượng ổn định được thiết lập bằng
cách sử dụng van điều khiển và vòng thử nghiệm chuẩn được tiến hành để xác định lưu
lượng. Khi đó một loạt dòng chảy ngắn, hoặc cụm dòng chảy (khoảng 25 dòng) được
chuyển hướng vào trong bình thể tích mà không cài đặt lại bộ đếm thời gian hoặc
thiết bị đo mức chất lỏng
về giá trị “0”; lưu lượng
khi đó được xác định từ tổng các thể tích và tổng các thời gian. Để hoàn thiện vòng thử,
phép xác định thứ hai được thực hiện đối
với lưu lượng ổn định và giá trị
trung bình của hai lưu lượng đo được bình thường được so
sánh với tổng lưu lượng xác định được.
Nếu tổng thể tích của n dòng chảy gần
bằng với thể tích khi thử chuẩn, thì có thể chứng tỏ sai số thời gian trung bình Dt do việc điều khiển
bộ đếm thời gian trong một chu kỳ gần như bằng với

Trong đó (V1-Vo)/t
là lưu lượng trung bình được xác định bằng qui trình thông thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q và q’ là lưu lượng trong
quá trình thử thông thường và trong n
dòng chảy tương ứng khi được đo bằng lưu lượng kế độc lập trong mạng dòng chảy;
việc hiệu chính q/q' cần tính đến các thay đổi lưu lượng, nếu có,
giữa các lần đo.
Sau khi qui trình này đã được lặp lại
đối với một dải rộng các lưu lượng, có thể tiến hành các phép đo thêm để hiệu
chính thời gian điền đầy đo được bằng giá trị của
Dt được xác định
từ đó.
Một phương pháp tương tự có thể được sử
dụng để tính sai số thể tích sinh ra do vận hành van đối với phương pháp mô tả ở
D.3, Phụ lục D.
A.1.2. Phương pháp
2
Cũng có thể sử dụng phương pháp thay
thế dưới đây cài đặt lại bộ đếm thời gian của bộ phận dẫn động thiết bị chuyển
dòng.
Đầu tiên, đặt thiết bị điều khiển lưu
lượng thông thường của mạch thủy lực để làm cho lưu lượng gần với khả năng lớn nhất
của lưu lượng của hệ thống, với lưu lượng kế chất lượng tốt trong mạng. Vận
hành hệ thống ở trạng thái này trong vòng vài giờ, trong suốt thời gian đó, tiến
hành nhiều phép đo lưu lượng kế tiếp nhau sử dụng các thời gian chuyển dòng
khác nhau. Các thời gian được gợi ý là: “thông thường”, 20 %, 10 % và 5 % của
thời gian “thông thường”, số cao nhất của các lần thử được yêu cầu tại 5 % của
khoảng thời gian “thông thường”, với số thấp nhất của
phép thử tại khoảng thời gian chuyển dòng “thông thường”. Trong suốt mỗi một lần
thử này, số đọc trung bình trên lưu lượng kế phải được ghi lại càng chính xác
càng tốt.
Kết quả thu được phải được chuyển vào
phương trình sau, trong đó Dt là sai số đếm
thời gian được yêu cầu của hệ thống chuyển dòng:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tQ là thời gian
chuyển dòng của một phép thử lâu “thông thường” được tiến hành sớm nhất về thứ
tự thời gian theo trình tự thử được chọn ở
trên.
q là lưu lượng được
tính cho một thời gian chuyển dòng cụ thể, tq;
Q là lưu lượng tính được cho một
thời gian chuyển dòng “thông thường”, tQ, xảy ra ngay
sau phép thử được chọn ở trên về thứ tự thời gian;
là
số đọc trung bình trong suốt thời gian tq;
là
số đọc trung bình trong suốt thời gian tQ.
Các giá trị thu được ở vế phải của
phương trình này phải được vẽ đồ thị so với (1/tq - 1/tQ), như được
trình bày trong hình 7. Các điểm này cần xác định đường thẳng dốc Dt đi qua điểm
gốc.
Nếu thu được giá trị Dt đáng kể, thì
bộ phận dẫn động bộ đếm thời gian chuyển dòng nên được điều chỉnh để giảm thiểu
giá trị sai số được thể hiện bằng phép thử lặp lại.
Qui trình
phải được lặp lại với một vài lưu lượng thấp hơn để đảm bảo là giá trị Dt thu được
không phụ thuộc nhiều vào lưu lượng. Nếu thu được các thay đổi đáng kể trong giá
trị của Dt, sẽ cần phải
cải thiện việc vận hành hệ thống chuyển dòng hoặc đưa ra một thời gian hiệu
chính thay đổi Dt để áp dụng
cho thời gian chuyển dòng.
A.1.3. Phương pháp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 minh họa việc điền đầy bình thể
tích khi lưu lượng được đo bằng một hệ thống chuyển dòng. Bộ đếm thời gian có thể được khởi động ở các thời điểm khác nhau
chẳng hạn như 1 hoặc 4, và dừng ở các điểm 5 hoặc 8.
Các phần 1-2-3-4 và 5-6-7-8 thể hiện các khoảng thời gian chuyển
dịch tức thời của thiết bị chuyển dòng khi dòng chảy được điều hướng đến hoặc
đi từ bình đo (thời gian t1 là thời gian để “van
nhánh tới bình” và t2
là “bình tới van nhánh”).
Phần 3-6 thể hiện thời gian điền đầy với
lưu lượng ổn định.
Phần 2-9 và 12-7 thể hiện, tương ứng,
các biến thiên lưu lượng qua thiết bị chuyển dòng khi nắn dòng chất lỏng tới
bình và tới van nhánh.
Phần 9-12 biểu thị lưu lượng
thực qua các thiết bị đo.
Các phần 1-2, 9-10, 11-12 và 7-8 thể hiện hành trình chạy không của thiết bị chuyển dòng.
Mạch trình
bày trong hình
9 có thể được sử dụng để xác định việc hiệu chính Dt do sự khác
biệt về thời gian chuyển dòng của thiết bị chuyển dòng. Các bộ ngắt mạch K1, K2 được đặt ở vị
trí T1, để đo thời
gian chuyển
dòng t1, khi dòng chảy được chuyển từ van nhánh đến bình. Sự
chuyển dịch của đòn A, được nối chắc
chắn với bộ phận
điều khiển thiết bị chuyển dòng (ví dụ đòn bẩy
của cơ cấu lò xo) đóng các tiếp điểm 2 và
6, từ đó kích hoạt bộ đếm thời gian điện tử.Việc đóng các tiếp điểm 1 và 4 sẽ dừng
bộ đếm thời gian. Các bộ ngắt mạch K1, K2 được đặt ở vị trí T2, để đo thời
gian chuyển
dòng t2. Sự dịch chuyển đòn B sẽ đóng các tiếp điểm 1 và 3, vì vậy
kích hoạt bộ đếm thời gian, và việc đóng các tiếp điểm 2 và 5 sẽ dừng bộ đếm thời
gian.
Tiến hành một loạt 10 phép đo thời gian chuyển
dòng của thiết bị chuyển
dòng t1 và t2.
Sau đó xác định giá trị trung bình
và
từ đó sẽ tính được hiệu chính
Dt =
- 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đo mức chất lỏng trong bình
thể tích được sử dụng để điều khiển việc khởi động và dừng bộ đếm thời gian. Hệ
thống như vậy có sai số hệ thống đặc trưng do sự khác biệt về thời gian chuyển
dòng của bộ phận cảm biến mức.
Hình 10 được dựa trên giả định là bộ cảm
biến mức kích hoạt bộ đếm thời gian chỉ khi nào ngập dưới chất lỏng đang dâng lên.
Trong hình 10,
tac là thời gian
điền đầy thực của thể tích V;
tm là thời gian
điền đầy đo được của thể tích V;
tlow là trễ chuyển mạch đối
với bộ cảm biến mức ở dưới (bộ đếm thời gian bắt đầu tại 1’);
tup là trễ chuyển mạch đối
với bộ cảm biến mức ở trên (bộ đếm thời gian dừng tại 2’).

Hình 7 - Đồ
thị điểm các kết quả của phép thử cơ cấu truyền động bộ đếm thời gian chuyển dòng,
như nêu trong
A.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Đồ thị quá
trình điền đầy đối với bình đo

Hình 9 - Sơ đồ
hệ thống đo thời gian chuyển mạch và chênh lệch thời
gian chuyển mạch của bộ chuyển dòng

Hình 10 – Đồ thị thể
tích thu được theo thời gian tại lưu lượng không đổi
Rõ ràng là:
tac - tlow = tm- tup
từ đó
tac = tm + (tlow - tup)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dt= (tlow - tup)
là sự hiệu chính đối với thời gian điền
đầy đo được của bình.
Sự chênh lệch về thời gian của cảm biến
mức có thể được đánh giá bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:
a) Các cảm biến mức được để ở cùng mức và
chất lỏng dâng lên được sử dụng để kích hoạt chúng một cách đồng thời;
b) Các cảm biến mức được nhấn sâu xuống đồng
thời để tiếp xúc với chất lỏng tĩnh
Bộ đếm thời gian được sử dụng để đo bất
cứ chênh lệch thời gian nào giữa điểm 1’ và 2’ (mà trong trường hợp này nên trùng khớp nhau) và do
vậy đo được Dt một cách trực
tiếp.
Một cách khác là có thể sử dụng phương
pháp 2 được miêu tả trong A.1.2 để xác định Dt.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng của nước tinh khiết tại áp
suất khí quyển tiêu chuẩn bằng 101,325 kPa
Bảng 2
Nhiệt độ
Khối lượng
riêng
Nhiệt độ
Khối lượng
riêng
°C
kg/m3
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
999,84
18
998,59
2
999,94
20
998,20
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
997,77
6
999,94
24
997,30
8
999,85
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
999,70
28
900,23
12
999,50
30
995,65
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
995,03
16
998,94
34
994,37
Phụ
lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 trình
bày các chi tiết của một hệ thống đo bằng
phương pháp đo động.
Buồng đo là một hình trụ đứng
có chiều cao được rút ngắn để đặt vào trong và gắn chặt với đáy của bình đo điền
đầy chất lỏng.
Chất lỏng được đo ở áp suất trong bình
chứa được cung cấp bằng bơm tới thiết bị ổn định dòng chảy. Sau đó chất lỏng đi
qua vòng thử nghiệm tới vành của bình đo và tiếp đến buồng đo qua thành trên của bình.
Các thiết bị chuyển vị được đặt trong
buồng đo. Các thiết bị này thu nhỏ tiết diện của buồng trong vùng chỉ mức chất
lỏng. Mỗi thiết bị chuyển vị có một kênh dọc để định vị các dụng cụ
cảm biến của máy đo mức chất lỏng điều khiển bộ đếm thời gian.
Trong quá trình vận hành hệ thống
đo như vậy, thành của buồng đo chịu áp lực từ hai phía. Áp lực này có thể làm
giảm sự biến dạng buồng và do vậy tối thiểu hóa các thay đổi về thể tích. Chênh
lệch về áp suất giữa thiết bị ổn định dòng và bình không được vượt quá cột áp của máy
bơm. Điều này cho phép việc sử dụng máy bơm áp suất thấp khi vận hành ở áp suất
cao.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Ví
dụ về hệ thống đo lưu lượng thể tích sử dụng phương pháp standing start -
finish
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 chỉ ra chi tiết của một hệ thống
đo thể tích sử dụng phương pháp bắt đầu và kết thúc đứng.
Chất lỏng được bơm qua lưu
lượng kế thử nghiệm, đi qua một van dừng vào bình thể tích. Một thiết kế đặc
trưng cho bình kiểu này được minh họa trong hình 12. Van dừng phải được lắp ở vị
trí phía dòng ra của lưu lượng kế thử nghiệm để giảm khả năng tạo bọt.
Bình thể tích được hiệu chuẩn bằng một
bình cấp được chia độ để điền đầy sao cho số
đọc mức chất lỏng trong ống ngắm có thể liên hệ với thể tích thực của chất lỏng
trong bình. Thể tích cuối cùng thu được từ số đọc trên
một thước chia độ dọc theo ống ngắm này. Cần có đủ thời gian để bất cứ khí bị
cuốn theo nào (điều này có thể xảy ra đặc biệt suốt quá trình điền đầy bình rất
nhanh) có thể phân tán qua lỗ thoát khí ở
đầu bình trước khi ghi lại các số đọc. Điểm “0” được thiết lập bằng cách để
bình xả chất lỏng ban đầu qua lỗ tháo chính sau đó mở van C (xem
hình 12) để xả qua lỗ tháo phụ được đặt bên trong kính ngấm, vì vậy tạo ra một vị trí ổn định
tại thời gian bắt đầu mỗi thử nghiệm.
Một lần nữa cần có đủ thời gian để chất
lỏng thử được xả từ thành
trong của bình thể tích. (Do đó nhũng bình
như vậy không thường được sử dụng với dầu nhớt và chất lỏng hiệu chuẩn phải có
độ nhớt tương tự độ nhớt của chất lỏng được sử dụng với bình thể tích sau đó).
Lưu lượng được chỉ ra bằng lưu lượng
kế trong quá trình thử nghiệm sau đó được so sánh với lưu lượng trung bình thu
được từ các số đọc thể tích của chất lỏng
trong bình đo cùng với thời gian điền đầy đo được bằng bộ đếm thời gian (xem
4.1.1).

Hình 11- Sơ đồ
hệ thống lắp đặt thể
tích sử dụng phương pháp bắt đầu và kết thúc không đổi

Hình 12 - Sơ đồ thiết kế của
bình thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vào thời
điểm bắt đầu thử nghiệm, đường ống từ
máy bơm đi qua
lưu lượng kế thử nghiệm và van dừng đến bình thể tích phải đầy chất lỏng hoàn
toàn đến đếm “0” của lỗ tháo phụ như mô tả ở D.1 . Đồng thời, máy bơm phải đang hoạt động. Sau khi ghi lại số đọc ban
đầu của lưu lượng kế thử nghiệm hoặc thay vì việc đó đặt số đọc về giá
trị “0”, mở van dừng B càng nhanh càng
tốt và sau đó lại đóng lại cũng càng
nhanh càng tốt khi mức chất lỏng trong bình thể tích đạt đến chỗ thắt cổ trên
và số đọc mức trong ống ngắm được ghi lại. Điều này có thể được tiến hành tự động
với một dụng cụ ống quang điện hoặc một dụng cụ nối với lưu lượng kế thử nghiệm.
Sẽ là một lợi thế khi sử dụng bình
càng lớn càng tốt kết hợp với van phản ứng rất nhanh. Một bộ đếm thời gian tự động
được ghép với các vị trí mở và đóng của
van phải được sử dụng để đo khoảng thời gian
(xem 5.2). Chỉ khi van được mở hoàn toàn thì lưu lượng mới ổn định và lưu lượng
kế vận hành với một lưu lượng giảm đi trong thời gian van mở hoặc đóng.
CHÚ THÍCH: Bởi vì lưu lượng kế kiểu chuyển dịch theo chiều dương -không
đặc biệt nhạy với các thay đổi về lưu lượng, ảnh
hưởng đến các số đọc của các lưu lượng kế như vậy trong các khoảng
thời gian tương đối ngắn này có
thể không đáng kể. Vì vậy, nếu được yêu cầu,. một lưu lượng kế như vậy có thể
được sử dụng như một lưu lượng kế chuẩn thứ trong mạng dòng chảy.
Nếu bất kỳ sai số nào trong phép đo
lưu lượng, phát sinh từ việc vận hành van, được cho là đáng kể thì cần hiệu
chính theo một trong các phương pháp dưới đây.
D.3. Hiệu chính
phép đo thể tích
Sử dụng một lưu lượng kế chất lượng tốt
với độ chính xác cao (chẳng hạn như lưu lượng kế được mô tả ở D.2) trong mạch,
van dừng cần được liên tục mở và
đóng càng lâu càng tốt, cho đến
khi một số đọc thể tích tổng phù hợp được ghi lại (cần ít nhất 25 dòng chảy ngắn
hoặc chùm dòng chảy chất lỏng).
Khi đó số đọc trung bình có thể được thiết lập cho thể tích của chất lỏng đi
vào bình trong quá trình đóng và mở van. Như minh họa ở Hình 13, lưu lượng của chất lỏng đi vào bình tăng lên từ “0” đến một
giá trị không đổi, giữ nguyên trong một khoảng thời gian và sau đó trở lại “0”.
Bằng việc đóng, mở van nhanh và
kế tiếp nhau, các thể tích AEB và DFC có thể được thiết lập. Qui trình này được
lặp lại với các lưu lượng khác nhau trong dải vận hành của hệ thống. Bằng cách
này, có thể bù bất cứ sai lỗi nào do việc mở và đóng van gây ra khi sử dụng
phương pháp giống với phương pháp được đưa ra ở Phụ lục A, nhưng trong trường hợp
này van ở vị trí của thiết bị chuyển dòng.
CHÚ THÍCH: Trên thực tế, nếu các lần
mà và đóng van rất ngắn so với
khoảng thời gian dài cần thiết để điền đầy bình, sai số có thể không
đáng kể.
Một phương pháp thay thế khác vẫn sử dụng
lưu lượng kế chất lượng tốt với độ chính xác cao (như lưu lượng kế kiểu chuyển
dịch theo chiều dương cho tín hiệu ra của một số lượng tương đối lớn các xung
trên một đơn vị thể tích), có thể được sử dụng. Sử dụng một bộ ghi số đọc biểu
đồ tốc độ cao để đọc các tín hiệu ra từ lưu lượng kế, một phác họa của lưu lượng
so với thời gian được thực hiện bằng cách tiến hành một loạt các thử
nghiệm với lưu lượng đạt giá trị cực đại cần thiết cho việc hiệu chuẩn. Từ các
phác họa này, hệ số hiệu chính thể tích được
thiết lập. Lưu lượng vận hành thấp nhất được chọn sao cho diện tích AEB và DFC rất
nhỏ so với EFCB. Hệ số hiệu chính thể tích cho mỗi thử nghiệm có thể được xác định từ tổng các hiệu chính riêng lẻ đối với số lượng khoảng thời gian trong các giai đoạn từ A-E và F-D, đơn giản bằng cách
nhân lưu lượng trung bình trong khoảng thời gian đo với khoảng thời gian liên
quan.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Phân bố Student t
Phân bố t student cho các mẫu thử nhỏ cần được sử dụng đề xác định độ không đảm
bảo với mức tin cậy 95% như được miêu tả sau đây.
a) Nếu n là số lần đo, v =
(n-1) là số bậc
tự do
b) Tìm giá trị t đối với số bậc tự do
phù hợp v từ bảng 3
c) Tính độ lệch chuẩn, sx, của phân bố
các phép đo đại lượng X.
d) Khoảng
giá trị trong đó giá trị thực được mong đợi đạt độ tin cậy 95% so với số đọc mới
của X là
X ± tsx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3
Số bậc tự
do V = n-1
Độ tin cậy
95%
t

1
12,706
8,984
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,484
3
3,182
1,591
4
2,776
1,241
5
2,571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,447
0,925
7
2,365
0,836
10
2,228
0,672
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,131
0,533
20
2,086
0,455
30
2,042
0,367
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,256
∞
1,960
0
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu tham khảo
3. Ký hiệu và các định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Định nghĩa
4. Nguyên lý
4.1. Bảng kê nguyên lý
4.2. Độ chính xác của phép đo
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị chuyển dòng
5.2. Bộ đếm thời gian
5.3. Bình thể tích
5.4. Thiết bị đo mức chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến hành
6.1. Phương pháp đo tĩnh
6.2. Phương pháp đo động
6.3. Phương
pháp dùng hai bình giống hệt nhau
6.4. Điều khoản chung
7. Tính toán lưu lượng
7.1. Tính lưu lượng thể tích
7.2. Tính lưu lượng khối lượng
8. Tính độ không đảm bảo tổng trong phép
đo lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Tính độ không đảm bảo tổng thể trong
phép đo lưu lượng
8.3. Trình bày kết quả
Phụ lục A (Quy định) Hiệu chính phép
đo thời gian điền đầy
Phụ lục B (Tham khảo) Khối lượng riêng
của nước tinh khiết tại áp suất khí quyển chuẩn bằng 101,325 kPa
Phụ lục C (Tham khảo) Ví dụ về hệ thống
đo lưu lượng bằng phương pháp thể tích sử dụng phương pháp đo động
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ về hệ thống
đo lưu lượng bằng phương pháp đo thể tích sử dụng phương pháp bắt
đầu và kết thúc đứng
Phụ lục E (Tham khảo) Phân bố student t
1 Tuy nhiên, trong một số thiết kế khe
vòi phun nhất định, có thể cần có các lỗ
thông đặc biệt để cho phép khí đi vào tia lưu chất nhằm đảm bảo dòng ổn định
trong mạch thử nghiệm.
1 Bảng về khối lượng riêng của nước
trong phạm vi nhiệt độ môi trường được đưa ra ở Phụ lục B.