TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10721:2015
ISO/TR
12767:2007
ĐO
DÒNG CHẤT LỎNG BẰNG THIẾT BỊ CHÊNH ÁP - HƯỚNG DẪN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SAI LỆCH SO
VỚI YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH ĐƯỢC TRÌNH BÀY TRONG TCVN 8113 (ISO
5167)
Measurement of fluid
flow by means of pressure differential devices - Guidelines on the effect of
departure from the specifications and operating conditions given in ISO 5167
Lời nói đầu
TCVN 10721:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO/TR 12767:2007;
TCVN 10721:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Measurement of fluid
flow by means of pressure differential devices - Guidelines on the effect of
departure from the specifications and operating conditions given in ISO 5167
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn nhằm trợ giúp
cho việc ước lượng lưu lượng khi sử dụng thiết bị chênh áp được thiết kế hoặc
được vận hành ngoài phạm vi của TCVN 8113(ISO 5167).
Dung sai hoặc các hiệu chính bổ sung không
nhất thiết bù cho các ảnh hưởng của sai lệch so với TCVN 8113 (ISO 5167). Thông
tin được đưa ra, trước hết là để chỉ ra mức độ quan tâm cần thiết đối với việc
sản xuất, lắp đặt và bảo trì các thiết bị chênh áp bằng cách miêu tả một số ảnh
hưởng của việc không tuân thủ theo các qui định, và sau đó là để cho phép người
sử dụng không thể tuân thủ đầy đủ các qui định có thể đánh giá sơ bộ, độ lớn và
hướng của các sai số về lưu lượng.
Mỗi sai lệch đề cập được coi là sai lệch duy
nhất tồn tại. Khi có nhiều hơn một sai lệch, có thể có các tương tác không thể
dự báo trước và cần cẩn trọng khi kết hợp việc đánh giá các sai số này. Nếu có
một số lượng đáng kể các sai số, phải xem xét các biện pháp để loại bỏ một vài
sai số trong số đó. Các sai lệch được trình bày trong tiêu chuẩn này không phải
là đầy đủ và phần lớn liên quan đến các ví dụ về tấm tiết lưu. Ví dụ về ống
Venturi được nêu tại cuối tiêu chuẩn này. Hiển nhiên là có rất nhiều các ví dụ
tương tự về việc lắp đặt mà không tuân theo TCVN 8113 (ISO 5167), trong đó
không có số liệu so sánh nào được công bố. Các thông tin thêm từ người sử dụng,
nhà sản xuất, và bất kỳ nguồn nào khác cần được xem xét.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1:2003), Đo
dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy
đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung.
TCVN 8113-2:2009 (ISO 5167-2:2003), Đo
dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy
đầy - Phần 2: Tấm tiết lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8113-4:2010 (ISO 5167-4:2003), Đo
dòng lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy
đầy - Phần 4: Ống Venturi.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định
nghĩa trong TCVN 8113-1 (ISO 5167-1)) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1. Cạnh vuông (square edge)
Mối quan hệ góc giữa lỗ tiết lưu của dụng cụ
đo dòng và mặt phẳng phía dòng vào khi góc giữa chúng là 90° ± 0,3°
3.2. Độ nhọn (sharpness)
Bán kính của cạnh giữa lỗ tiết lưu của dụng
cụ đo dòng và mặt phẳng phía dòng vào.
CHÚ THÍCH: Cạnh phía dòng ra của lỗ tiết lưu
được coi là nhọn khi bán kính của nó không lớn hơn 0,0004 d, trong đó d
là đường kính của lỗ tiết lưu.
4. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ký hiệu và
đơn vị
Ký hiệu
Đại lượng được biểu
thị
Thứ nguyên
M: khối lượng
L: chiều dài
T: thời gian
Đơn vị SI
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thứ nguyên
C
Hệ số xả
Không thứ nguyên
Cc
Hệ số co hẹp dòng
Không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Đường kính của lỗ tiết lưu hoặc họng của
thiết bị sơ cấp ở điều kiện vận hành
L
m
D
Đường kính trong của ống phía dòng vào tại
điều kiện vận hành
L
m
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
m
D2
Đường kính đỡ tấm tiết lưu
L
m
e
Độ không đảm bảo tương đối
Không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Độ dày của tấm tiết lưu
L
m
Ee
Độ dày của lỗ tiết lưu
L
m
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
m
L1
Khoảng cách từ lỗ lấy áp phía dòng vào tới
mặt phía dòng vào của tấm tiết lưu chia cho đường kính ống (D)
Không thứ nguyên
L'2
Khoảng cách từ lỗ lấy áp phía dòng ra tới
mặt phẳng phía dòng ra của tấm tiết lưu chia cho đường kính ống (D)
Không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qm
Lưu lượng khối lượng
MT-1
kg/s
r
Bán kính cạnh tấm tiết lưu
L
m
Red
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thứ nguyên
ReD
Số Reynolds dựa trên đường kính ống phía
dòng vào
Không thứ nguyên
u
Vận tốc cục bộ trục
LT-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uCL
Vận tốc đường tâm trục
LT-1
m/s
U
Vận tốc trung bình trục
LT-1
m/s
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ML-1T-2
Pa
β
Tỉ lệ đường kính, (= d/D)
Không thứ nguyên
∆p
Chênh áp
ML-1T-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆py
Chênh áp được yêu cầu để đạt đến ứng suất
đàn hồi của tấm tiết lưu
ML-1T-2
Pa
ε
Hệ số mở rộng (giãn nở)
Không thứ nguyên
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thứ nguyên
ρ
Khối lượng riêng lưu chất
ML-3
kg/m3
ρ1
Khối lượng riêng lưu chất tại lỗ lấy áp
phía dòng vào
ML-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σy
Ứng suất đàn hồi của vật liệu tấm tiết lưu
ML-1T-2
Pa
5. Ảnh hưởng của sai
số đến việc tính lưu lượng
5.1. Quy định chung
Trong tiêu chuẩn này, ảnh hưởng của sai lệch
so với điều kiện được trình bày trong TCVN 8113 (ISO 5167) được mô tả theo các
thay đổi về hệ số xả, ∆C của lưu lượng kế. Hệ số xả, C của thiết
bị chênh áp được tính theo công thức sau:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sự thay đổi về hệ số xả được
minh họa bằng ví dụ sau.
Dùng một tấm tiết lưu có cạnh được làm tròn
quá mức. Điều này sẽ làm giảm sự phân tách và tăng Cc, dẫn
đến làm giảm vận tốc tại tiết diện thu hẹp. Chênh áp quan sát được vì vậy sẽ
giảm đi. Từ phương trình (1), có thể thấy rằng hệ số xả do vậy sẽ tăng lên. Một
cách khác, khi Cc tăng, C cũng tăng. Nếu không có sự
hiệu chính nào được thực hiện đối với sự thay đổi về giá trị C, lưu lượng
kế sẽ có kết quả thấp hơn giá trị thực.
Vì vậy, có thể kết luận rằng:
a) Ảnh hưởng làm tăng hệ số xả sẽ dẫn tới số
đọc lưu lượng thấp hơn giá trị thực nếu hệ số không được hiệu chính;
và ngược lại,
b) Ảnh hưởng làm giảm hệ số xả sẽ dẫn đến số
đọc lưu lượng cao hơn giá trị thực nếu hệ số này không được hiệu chính.
5.2. Các ảnh hưởng có
thể định lượng
Khi người sử dụng biết được các ảnh hưởng
trên và các ảnh hưởng này có thể định lượng, hệ số xả phù hợp có thể được sử
dụng và lưu lượng chính xác được tính toán. Tuy nhiên, việc định lượng chính
xác các ảnh hưởng này rất khó khăn và vì vậy bất cứ lưu lượng nào được tính
theo cách như vậy cần được coi là có độ không đảm bảo tăng.
Nếu không có quy định nào khác, một thành
phần độ không đảm bảo bổ sung, tương đương việc hiệu chính 100 % hệ số xả, cần
được cộng số học vào hệ số xả khi ước lượng độ không đảm bảo tổng của phép đo
lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Độ nhọn của cạnh
tấm tiết lưu
Các tấm tiết lưu không có độ nhọn quy định
cạnh (bán kính cạnh r ≤ 0,0004 d theo 5.1.7.2 của TCVN 8113-2
(ISO 5167-2) sẽ có hệ số xả tăng lũy tiến khi bán kính cạnh tăng. Các thử
nghiệm đã chỉ ra rằng ảnh hưởng lên hệ số xả, C, là làm nó tăng thêm 0,5
% khi r/d là 0,001 và 5 % khi r/d là 0,01. Đây là mối quan hệ xấp
xỉ tuyến tính (xem Hình 1 và [1]. Các giá trị này được áp dụng đặc biệt với các
giá trị Red trên 300 000 và các giá trị β dưới 0,7,
nhưng chúng có thể được sử dụng như hướng dẫn chung cho các giá trị khác.
Kỹ thuật đo các bán kính cạnh đã có sẵn,
nhưng nhìn chung nên cải thiện độ nhọn của cạnh đến giá trị yêu cầu hơn là cố
gắng đo và thực hiện các hiệu chính phù hợp.

CHÚ DẪN
1
Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm kỹ thuật
quốc gia (NEL, UK) - D = 300 mm
2
Giới hạn theo ISO - r = 0,000 4d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác
4
NEL
5
D = 50 mm (Xem [56]
6
D = 100 mm (Xem [56]
7
D = 150 mm (Xem [34]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 75 mm (Xem [57]
9
D = 100 mm (Xem [58]
c
thay đổi của hệ số xả
r/d
tỷ số bán kính
Hình 1 - Ảnh hưởng
của bán kính cạnh tới hệ số xả
6.2. Độ dày của cạnh
lỗ tiết lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 vị trí của tấm tiết lưu
2 ký hiệu
3 giới hạn của tiêu chuẩn
c thay đổi của hệ số xả
Ee/D chiều dày
lỗ tiết lưu với tỷ lệ đường kính ống bên trong phía dòng vào
Hình 2 - Thay đổi hệ
số xả theo hàm của độ dày lỗ tiết lưu
6.3. Điều kiện mặt
phía dòng vào và phía dòng ra của tấm tiết lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cố cục bộ đối với mặt phía dòng vào hoặc
cạnh của tấm tiết lưu không ảnh hưởng bất lợi đến hệ số xả miễn là sự cố đó
được giữ càng cách xa lỗ lấy áp càng tốt (xem [1]). Hệ số xả rất ít nhạy với
điều kiện bề mặt phía dòng ra của tấm tiết lưu ([1]).
Sự không bằng phẳng trên phạm vi lớn, ví dụ
“lõm xuống”, dẫn tới các sai số trong phép đo dòng. Độ “lõm xuống” bằng 1 % theo
hướng đi của dòng chảy sẽ gây số đọc thấp hơn giá trị thực, nghĩa là C
tăng khoảng 0,2 % với β = 0,2 và 0,1 % với β = 0,7. Biến dạng
ngược hướng của dòng chảy cũng gây ra các sai số có thể là âm hoặc dương phụ
thuộc vào lượng biến dạng.
6.4. Vị trí của lỗ
lấy áp đối với lỗ tiết lưu
6.4.1. Quy định chung
Các giá trị hệ số xả của tấm tiết lưu đối với
ba vị trí lấy áp chuẩn (góc, mặt bích, D và D/2) có thể được tính
bằng cách sử dụng phương trình (4) của TCVN 8113-2 (ISO 5167-2)(xem [55]).
Trong trường hợp các vị trí lỗ lấy áp nằm ngoài dung sai cho phép trong TCVN
8113-2 (ISO 5167-2) đối với ba vị trí, thì hệ số xả có thể được ước lượng như
mô tả trong 6.4.2. Cần nhấn mạnh là hệ số không đảm bảo bổ sung cần đi kèm với
việc sử dụng các vị trí lỗ lấy áp không theo tiêu chuẩn.
6.4.2. Tính hệ số xả
Tính các giá trị thực của L1
và L'2. Hệ số xả có thể được ước lượng chỉ khi L1
≤ 1 và L'2 ≤ 0,47.
Sử dụng các giá trị thực của L1
và L2, ước lượng hệ số xả bằng phương trình (4) của TCVN
8113-2(ISO 5167-2).
6.4.3. Ước lượng độ không đảm bảo bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó
CF là hệ số xả cho các lỗ lấy áp kiểu mặt bích;
CCT là hệ số xả cho các lỗ lấy áp góc.
Nếu lỗ lấy áp nằm giữa lỗ lấy áp D và
lỗ lấy áp D/2 và lỗ lấy áp kiểu mặt bích, độ không đảm bảo bổ sung, e,
tính theo phần trăm (%) có thể được ước lượng từ:

(3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4. Ví dụ
Với một lỗ tiết lưu có β = 0,6, ReD
= 106, D = 250 mm và lỗ lấy áp ở 0,15 D phía dòng ra
và phía dòng vào của tấm tiết lưu.
Để ước lượng hệ số xả, sử dụng phương trình
(4) của TCVN 8113-2(ISO 5167-2) với L1 = L'2=
0,15.
Các lỗ lấy áp trong ví dụ này nằm giữa lỗ lấy
áp kiểu mặt bích và vị trí lỗ lấy áp D và D/2. Từ các Bảng A.8 và
A.2 tương ứng của TCVN 8113-2(ISO 5167-2), CF = 0,6051, CD
và D/2= 0,6070
Vì vậy, 
Độ không đảm bảo của hệ số xả là 0,5 % (xem
5.3.3.1 của TCVN 8113-2(ISO 5167-2).
Vì vậy, độ không đảm bảo tổng = 0,5 + 0,078 =
0,6 % (nghĩa là độ không đảm bảo được cộng số học một cách đơn giản).
6.5. Điều kiện của lỗ
lấy áp
Kinh nghiệm chỉ ra rằng các sai số lớn có thể
được tạo ra do các lỗ lấy áp có gờ sắc hoặc lớp lắng đọng trên đó, hoặc gần với
cạnh nơi lỗ lấy áp xuyên qua thành ống. Đây là trường hợp khi lỗ lấy áp nằm
trong dòng chảy chính chẳng hạn như lỗ lấy áp họng trong vòi phun hoặc ống
Venturi, khi đó các gờ sắc nhỏ có thể làm tăng sai số đáng kể tính theo phần
trăm. Các lỗ lấy áp góc phía dòng vào và phía dòng ra ở các vùng chết tương đối
rất ít khả năng bị ảnh hưởng vấn đề này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ảnh hưởng của
đường ống gần lưu lượng kế
7.1. Đường kính ống
Đường kính trong của ống phía dòng ra và phía
dòng vào của thiết bị sơ cấp phải luôn được đo để đảm bảo rằng nó phù hợp với
các qui định trong 6.4 TCVN 8113-2(ISO 5167-2) và 6.4 của TCVN 8113-3(ISO
5167-3) hoặc 6.4.1 TCVN 8113-4(ISO 5167-4). Các sai số đo đường kính trong phía
dòng vào sẽ gây ra sai số trong tỷ lệ lưu lượng tính được theo công thức:

(4)
Các sai số này trở nên đáng kể khi β
lớn, ví dụ, β = 0,75, sai số dương 1 % của D sẽ gây ra sai số âm
1 % với qm.
Ống phía dòng ra ít nghiêm trọng hơn, như tấm
tiết lưu, vòi phun ISA 1932 hoặc vòi phun bán kính dài chỉ cần đường kính nằm
trong khoảng 3 % của ống phía dòng vào (xem 6.4.6 của TCVN 8113-2 (ISO 5167-2)
hoặc 6.4.6 TCVN 8113-3(ISO 5167-3), và đường kính của vòi phun Venturi hoặc ống
Venturi chỉ cần ≥ 90 % đường kính tại
cuối đoạn phân kỳ (xem 6.4.6 TCVN 8113-3(ISO 5167-3) hoặc 6.4.1.3 TCVN
8113-4(ISO 5167-4).
7.2. Các bước và các
phần hẹp dần (hình nón)
Cần tránh tăng đột ngột kích thước của ống
trong vùng lân cận của thiết bị sơ cấp vì sẽ dẫn đến các sai số lớn trong kết
quả đo dòng chảy. Tương tự, các phần hẹp dần của ống có thể dẫn tới các sai số
đáng kể, như có thể thấy trong Bảng 2 với nấc các sai số có thể xuất hiện khi
tấm tiết lưu với các lỗ lấy áp góc được đặt ngay trước hoặc sau đoạn hình nón.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Ảnh hưởng
của đoạn hình nón
Vị trí của tấm tiết
lưu
β
Thứ tự của thay đổi
hệ số xả dự kiến
%
a) Phía dòng ra từ đoạn hình nón phân kỳ

0,4
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 50
b) Phía dòng ra từ đoạn hình nón hội tụ

0,4
0,7
- 0,5
- 2
c) Phía dòng vào từ đoạn hình nón hội tụ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0 đến - 1
+ 1
7.3. Đường kính của
vòng đỡ
Các yêu cầu về kích cỡ và định vị đồng tâm
của các vòng đỡ đối với tấm tiết lưu và vòi phun được trình bày trong 6.4 và
6.5 TCVN 8113-2(ISO 5167-2), 6.4 và 6.5 TCVN 8113-3(ISO 5167-3) và Hình 4 của
TCVN 8113-2(ISO 5167-2). Nếu yêu cầu được trình bày trong 6.5.4 TCVN 8113-2(ISO
5167-2) và 6.5.4 TCVN 8113-3(ISO 5167-3) (cụ thể là vòng định tâm không nhô vào
trong ống) không được thỏa mãn, sẽ tạo ra các sai số trong phép đo dòng tương
đối lớn. Hình 3 trình bày một hệ thống như vậy và Hình 4, sử dụng cùng ký hiệu,
trình bày các sai số xấp xỉ phát sinh trong các điều kiện đã cho. Cần nhấn mạnh
rằng để đạt tới các sai số này, đường kính trong của vòng đỡ, D1,
không phải đường kính của đường chính, được sử dụng để xác định lưu lượng và
dùng cho D trong việc xác định hệ số hiệu chính khi các giá trị trình
bày được sử dụng.
Trong trường hợp vòng đỡ có kích thước quá
lớn, các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng với β = 0,74, vòng đỡ vượt cỡ
11 % và mở rộng 0,05 D phía dòng vào từ tấm tiết lưu làm tăng hệ số xả
lên xấp xỉ 0,5 %. Tuy nhiên, với hình dạng tương tự nhưng β = 0,63 thì
không có ảnh hưởng nào được tìm thấy.

a) Tấm tiết lưu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 dòng
Hình 3 - Vòng đỡ có
đường kính trong D1, nhỏ hơn đường kính
ống D

a) Tấm tiết lưu

b) Vòi phun
CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
thay đổi của hệ số xả
β
tỷ lệ đường kính
Hình 4 - Ảnh hưởng
của sai lệch đường kính vòng đỡ
7.4. Vòng nối kích cỡ
nhỏ hơn quy định
Khi đường kính trong của vòng nối hoặc vòng
đệm nhỏ hơn đường kính ống, đặc biệt ở mặt phía dòng vào của tấm tiết lưu hoặc
vòi phun, có thể xuất hiện sai số rất lớn trong phép đo dòng. Độ lớn và dấu
hiệu của ảnh hưởng liên quan đến phép đo lưu lượng phụ thuộc vào việc kết hợp
một số lượng các biến, như độ dày của vòng nối phía dòng vào của tấm tiết lưu,
độ nhô ra ngoài dòng chảy của vòng nối, vị trí so với tấm tiết lưu và các lỗ
lấy áp, cũng như độ nhám của ống phía dòng vào.
7.5. Mối hàn nhô ra
Ảnh hưởng của mối hàn tròn chưa được mài nhô
ra trong nòng ống liền kề thiết bị sơ cấp sẽ tương tự như ảnh hưởng của vòng
nối kích cỡ nhỏ hơn quy định. Ảnh hưởng như vậy có thể phát sinh do việc nối
mặt bích bằng cách hàn ở phần thon và mức độ ảnh hưởng sẽ phụ thuộc vào sự đồng
nhất về chiều cao, hoặc cách khác của mối hàn nhô ra và vị trí của nó so với bố
trí lỗ lấy áp đơn hoặc đa được dùng để đo độ chênh áp qua thiết bị sơ cấp. Để
xác định lượng sai số tạo thành trong một tình huống cụ thể là khó khăn khi
không có sự hiệu chuẩn trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Độ lệch tâm
Các yêu cầu về định vị đồng tâm của thiết bị
được trình bày trong 6.5.3 và 6.5.4 TCVN 8113-2(ISO 5167-2), 6.5.3 và 6.5.4
TCVN 8113-3(ISO 5167-3), 6.4.3 TCVN 8113-4(ISO 5167-4). Đo độ lệch tâm hình học
là khoảng cách giữa ống và đường tâm của tấm tiết lưu và thường được biểu thị
theo phần trăm của đường kính ống D. Sai lệch so với giá trị độ lệch tâm
cho phép đối với việc định vị của một tấm tiết lưu tương ứng với phần ống phía
dòng ra và phía dòng vào sẽ dẫn tới sai số trong phép đo lưu lượng. Hình 5 thể
hiện định vị đồng tâm của tấm tiết lưu theo hướng ngang so với đường ống phía
dòng vào. Sự dịch chuyển về bên phải và độ lệch tâm là tổ hợp dung sai kích
thước phát sinh từ đường kính vòng tròn bước rãnh lỗ bulông, đường kính bulông,
đường kính lỗ bulông và đường kính ngoài của tấm tiết lưu.
Các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của
độ lệch tâm còn hạn chế, nhưng nó đã được chỉ ra rằng đối với các tấm tiết lưu,
ảnh hưởng lên hệ số xả là một hàm của β, kích thước ống và độ nhám, loại
lỗ lấy áp, vị trí và độ lớn, cũng như vị trí của tâm lỗ tiết lưu so với với lỗ
lấy áp.
Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng các sai số do
sự lệch tâm nhìn chung tăng lên theo β. Khi β = 0,2 và độ lệch
tâm tăng lên 5 % của D, sự tăng hệ số xả sẽ không thể vượt quá 0,1 %.
Khi β lớn hơn, các thay đổi được thể hiện tốt nhất bằng đồ thị như Hình
6.
Độ lệch tâm dưới 3 %, sai số thay đổi tùy
theo kiểu lỗ lấy áp và hướng lệch tâm. Lưu lượng kế ít nhạy với độ lệch tâm
vuông góc với lỗ lấy áp. Độ lệch tâm trên 3 %, sai số đối với tất cả các lỗ lấy
áp và hướng tăng lên một cách nhanh chóng.
CHÚ THÍCH: Không có sẵn dữ liệu cho lỗ lấy áp
góc nhưng sai số có thể giống với các sai số đối với các lỗ lấy áp kiểu mặt
bích vì các số liệu trên được xác định từ một đường thử với D = 150 mm.
Ảnh hưởng khác của vị trí lệch tâm của tấm
tiết lưu là gia tăng độ không ổn định của tín hiệu áp suất chênh thu được, Ví
dụ, các quan sát đã chỉ ra rằng, sự tăng đáng kể dao động số đọc chênh áp suất
với độ lệch tâm tăng đối với tất cả các giá trị β nằm giữa 0,4 và 0,7.
Do số lượng nhiều biến tạo nên ảnh hưởng của
độ lệch tâm lên phép đo dòng chảy, nên ảnh hưởng đó khó định lượng, cần cố gắng
tối đa để hạn chế độ lệch tâm xuống ít hơn 3 % của D, đặc biệt theo
hướng của lỗ lấy áp.
Ảnh hưởng này có thể được giảm thiểu bằng
cách sử dụng bốn lỗ được đặt cách đều nhau ở vòi phía dòng vào và phía dòng ra
trên lưu lượng kế, như minh họa trong Hình 1 TCVN 8113-1(ISO 5167-1). Các đường
áp suất từ các lỗ này sau đó được ghép đôi trong bố trí mạch rẽ dạng 3 - T được
sử dụng rộng rãi để có thể thu được số đọc chênh áp trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các lỗi lắp đặt được kết hợp:
khuyến nghị là sai số phát sinh đo các ảnh hưởng kết hợp của độ lệch tâm, các
bước vòng đệm .v.v. không được tính cộng thêm vào. Sai số tổng có thể có sẽ được
chi phối bởi sự có mặt của các ảnh hưởng lớn nhất.

CHÚ DẪN
1 vòng tròn bước rãnh lỗ bulông
2 đường tâm bích
3 lỗ tiết lưu
4 đường kính ngoài của tấm tiết lưu
5 nòng mặt bích
6 đường kính trong của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 đường tâm tiết lưu
9 độ lệch tâm
Hình 5 - Độ lệch tâm
của tấm tiết lưu có thể do dung sai quy định trên lỗ bulông, vòng tròn bước lỗ
bulông, đường kính ngoài và nòng mặt bích

CHÚ DẪN
1 lỗ lấy áp D và D/2
2 lỗ lấy áp kiểu mặt bích
3 ± 0,3%
4 (từ lỗ lấy áp 1) ← → (về phía lỗ lấy áp 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 ± 0,7%
c thay đổi của hệ số xả
x độ lệch tâm
Hình 6 - Sai số hệ số
xả do lệch tâm đối với tấm tiết lưu D và D/2 và lỗ mặt bích
8. Ảnh hưởng của bố
trí đường ống
8.1. Quy định chung
Các giá trị tối thiểu về các độ dài thẳng
được yêu cầu giữa thiết bị sơ cấp và các phụ kiện lắp đặt khác nhau đường ống
phía dòng vào khác nhau được đưa ra trong 6.2 TCVN 8113-2(ISO 5167-2), 6.2 TCVN
8113-3(ISO 5167-3) và 6.2 TCVN 8113-4(ISO 5167-4). Độ dài thẳng tối thiểu được
đưa ra cho cả độ không đảm bảo bổ sung “0” và độ không đảm bảo bổ sung 0,5 %
trong hệ số xả.
Khi các yêu cầu tối thiểu đối với cả độ không
đảm bảo bổ sung 0,5 % không được thỏa mãn, người sử dụng nên hiệu chính để bù
cho sự thay đổi trong hệ số xả và cũng nên tăng giá trị phần trăm độ không đảm
bảo.
Các hiệu chính và độ không đảm bảo bổ sung
đối với tấm tiết lưu cạnh vuông với lỗ lấy áp kiểu góc, mặt bích, và lỗ lấy áp D
và lỗ lấy áp D/2 được trình bày tương ứng trong Bảng 3 và 4 cho các
khuỷu ống phía dòng vào và phụ kiện. Các thay đổi trong cột 4 và 5 là thay đổi
đặc biệt, tùy thuộc vào độ chính xác của các chi tiết của khuỷu kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Bù hệ số xả
8.2.1. Hiệu chính
Hệ số xả có thể được hiệu chính bằng các số
liệu trong Bảng 3 như minh họa trong các ví dụ sau:
a) Thay đổi về phần trăm trong hệ số là dương
1,1 %, vì vậy hệ số phải được nhân lên với 1,011;
b) Thay đổi về phần trăm trong hệ số là âm
2,3 %, vì vậy hệ số phải được nhân lên với 0,977.
Bảng 3 - Thay đổi về
phần trăm hệ số xả, c, khi chiều dài ống thẳng trước lỗ tiết lưu nhỏ hơn giá
trị quy định trong TCVN 8113-2(ISO 5167-2)
Chiều dài đoạn ống
thẳng phía dòng vào
β
Kiểu phụ kiện (chi
tiết về danh mục xem chú giải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
4 D
0,5
-1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
+2,9
+2,9
-0,4
+8,2
-
+0,2
+0,2
-1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,3
+0,5
+0,2
-
-
0,6
-2,3
-2,2
-1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,3
-1,2
+8,5
-
-0,2
-0,3
-2,4
-1,7
+0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
-
-
0,7
-3,8
-3,2
-1,8
+0,1
+0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+8,2
-
-0,9
-0,7
-4,4
-2,3
+0,3
-0,6
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,8
-5,6
-b
-2,6
-2,4
-b
-3,1
+3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,2
-b
-7,5
-b
+0,3
-1,3
-b
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-0,7
-0,7
-0,3
+2,4
+2,4
0
+6,3
+6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
-0,6
-0,4
-a
-0,2
-0,2
-0,8
-0,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,2
-0,7
+1,4
+1,2
-0,7
+5,6
+6,1
-0,6
-0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,2
-a
-0,7
-0,8
-1,3
-1,2
0,7
-2,2
-1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,3
+0,4
-1,3
+4,4
+6,1
-1,1
-0,8
-2,1
-1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,2
-1,2
-1,7
-1,7
0,8
-3,2
-b
-1,8
-1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0
+2,3
-b
-1,9
-b
-3,1
-b
+0,1
-1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0
-2,1
12 D
0,5
-a
-a
-a
+2,0
+2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+5,5
+5,5
-0,2
-0,1
-0,4
-0,3
-a
-0,3
-0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-c
0,6
-0,8
-0,8
-0,4
+1,2
+1,0
-0,4
+3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,4
-0,3
-0,9
-0,9
-a
-0,7
-0,6
-0,8
-0,8c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,4
-1,4
-0,8
+0,3
+0,3
-0,8
+2,6
+3,2
-0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,3
-1,3
-a
-1,1
-1,0
-1,2
-1,1
0,8
-2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,3
-1,3
-b
-1,3
+1,5
-b
-1,3
-b
-1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-1,5
-b
-1,5
-1,4
16 D
0,5
-a
-a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,7
+1,7
0
+5,1
+5,0
-0,1
0
-0,2
-0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
-0,2
-
-
0,6
-a
-a
-0,3
+1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,3
+3,5
+3,6
-0,3
-0,2
-0,6
-0,6
-a
-0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,7
-0,8
-0,8
-0,5
+0,3
+0,3
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+2,4
-0,5
-0,5
-0,9
-1,0
-a
-0,7
-0,6
-0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
-1,3
-b
-0,7
-1,1
-b
-0,8
+0,8
-b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-b
-1,0
-b
-
-1,0
-a
-1,2
-
a Tham chiếu đến Bảng 3 TCVN 8113-2(ISO
5167-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Đối với đồng tâm rộng 0,5 D đến D
với chiều dài D đến 2D tham chiếu đến Bảng 3 của TCVN
8113-2(ISO 5167-2).
CHÚ DẪN
Số
Kiểu ống phía dòng
vào
Kiểu lỗ lấy áp
Số
Kiểu ống phía dòng
vào
Kiểu lỗ lấy áp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc, mặt bích
10
Van bướm, mở hoàn
toàn
D và D/2
2
Đơn, ngắn, bán kính cong (khuỷu) 90 °
D và D/2
11
Van bướm, mở 52 °
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Hai khuỷu 90 ° trên cùng mặt phẳng, cấu
hình chữ “U” hoặc “S”, miếng đệm 0 D đến 10 D
Các loại
12
Van bướm, mở 52°
D và D/2
4
Hai khuỷu 90 ° tại góc phải, không có miếng
đệm
Góc, mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van cửa, mở hoàn
toàn
Các loại
5
Hai khuỷu 90 ° tại góc phải, không có miếng
đệm
D và D/2
14
Van cửa, mở 2/3
Góc, mặt bích
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại
15
Van cửa, mở 2/3
D và D/2
7
Hai khuỷu 90 ° chéo góc tại góc phải, không
có miếng đệm
Góc, mặt bích
16
Van cửa, mở ¼ và van
bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Hai khuỷu 90 ° chéo góc tại góc phải, không
có miếng đệm
D và D/2
17
Mở rộng đối xứng,
hình nón hoặc dốc đứng
Các loại
9
Van bướm, mở hoàn toàn
Góc, mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Công thức
đối với độ không đảm bảo bổ sung cho hệ số xả lỗ tiết lưu, được sử dụng với
thay đổi về phần trăm nêu trong Bảng 3, đối với tất cả các bố trí lỗ lấy áp
Kiểu phụ kiện (gắn)
phía dòng vào
Công thức độ không
đảm bảo bổ sung
Vòng đệm
(Ví dụ 3-T)
Lỗ lấy áp đơn
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5(1+0,6 |c|)
0,5 + 0,6 |c|
Hai khuỷu 90 °, cấu hình chữ U hoặc S,
trong cùng một mặt phẳng
0,5 (1+|c|)
0,5 + |c|
Hai khuỷu 90 ° tại góc phải, không có miếng
đệm (Khi X là khoảng cách từ tấm tiết lưu đến khuỷu gần nhất)
0,5 (1 + |c|)
+ 
0,5 + |c| + 
Hai khuỷu 90 ° tại góc phải, miếng đệm 5D
đến 11D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 (1 + 3|c|)
Hai khuỷu 90 ° chéo góc tại góc phải, không
có miếng đệm
0,5 + |c|
0,5 (1 + 3|c|)
Van bướm, mở hoàn toàn
0,5 + |c|
0,5 (1 + 3|c|)
Van bướm, mở 52 °
0,5 + |c|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van cửa, mở hoàn toàn
0,5 (1+ |c|)
0,5 + |c|
Van cửa, mở ⅔
0,5 (1+ |c|)
0,5 + |c|
Van cửa, mở ¼ và van bi
0,5 + |c|
0,5 + |c|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 + |c|
0,5 + |c|
a) Trục lỗ lấy áp phải nằm ở góc phải của mặt
phẳng khuỷu phía dòng vào gần nhất.
8.2.2. Độ không đảm bảo bổ sung
Công thức để tính toán độ không đảm bảo bổ
sung theo phần trăm của hệ số xả được trình bày trong Bảng 4 đối với mỗi loại
ống (phụ kiện). Giá trị này bổ sung cho độ không đảm bảo cơ bản của hệ số xả:
bằng 0,5 % với 0,2 ≤ β <, 0,6, (1,667β - 0,5 )% với 0,6 < β
≤ 0,75. Để rút ra công thức, số lượng các số liệu, tính nhất quán và chứng thực
từ các nguồn khác nhau đã được xem xét. Việc sử dụng công thức được minh họa
trong các ví dụ dưới đây.
a) Nếu công thức được áp dụng là:
e = 0,5 (1+|c|)
(5)
Trong đó |c| là môđun của thay thay
đổi tính theo % (nghĩa là, độ lớn không xét dấu) và nếu sự thay đổi hệ số là +
1,4 % thì khi đó e = 1,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e = 0,5 + |c|
(6)
và nếu c = -2,8 %, thì e = 3,3
%.
8.3. Lỗ lấy áp
Cần nhấn mạnh là sự thay đổi hệ số khi lỗ lấy
áp ở vị trí D và D/2 được sử dụng thường khác những thay đổi thu
được với các lỗ lấy áp góc hay mặt bích.
Khi chiều dài ống thẳng phía phía dòng vào
nhỏ hơn yêu cầu đối với độ không đảm bảo bổ sung “0”, khuyến nghị sử dụng các
lỗ lấy áp đa nhánh với thiết bị nối 3-T như minh họa trong Hình 1 TCVN 8113-1
(ISO 5167-1). Nếu lỗ lấy áp đơn được sử dụng, hệ trục của chúng nên ở các góc
bên phải của mặt phẳng khuỷu phía dòng vào gần nhất.
8.4. Các thiết bị cải
thiện điều kiện dòng chảy
Các thiết bị điều hòa dòng chảy phải được sử
dụng khi đo dòng xoáy hoặc dòng không đối xứng. Phụ lục B TCVN 8113-2(ISO
5167-2) mô tả sự khác nhau của các thiết bị điều hòa dòng. Khi không đáp ứng
được yêu cầu lắp đặt trong 6.3 hoặc Phụ lục B của TCVN 8113-2(ISO 5167-2) thì
sử dụng thiết bị điều hòa dòng có thể giảm bớt sai số đặc biệt với dòng chảy
xoáy.
9. Sai lệch vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống đo tuân theo TCVN 8113 (ISO
5167) khi còn mới hoặc vừa được bảo dưỡng có thể suy giảm đáng kể độ chính xác
qua thời gian.
Sự suy giảm này có thể bắt nguồn từ nhiều
nguyên nhân:
a) Sự biến dạng của tấm tiết lưu;
b) Sự lắng đọng trên bề mặt phía dòng vào của
tấm tiết lưu;
c) Sự lắng đọng trong ống lưu lượng kế;
d) Sự làm tròn cạnh tấm tiết lưu
e) Sự lắng đọng trong lỗ lấy áp.
f) Sự lắng đọng và tăng độ nhám bề mặt trong
ống Venturi
Sự thể hiện của ảnh hưởng từ các nguồn sai số
từ a) đến d) và f) này được trình bày trong 9.2 đến 9.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Biến dạng tấm
tiết lưu
9.2.1. Quy định chung
Tấm tiết lưu đo có thể được cho là bị biến
dạng khi nó sai lệch quá 0,5 % giá trị được trình bày trong 5.1.3.1 của TCVN
8113-2(ISO 5167-2). Sự biến dạng có thể xảy ra ở hướng phía dòng ra hoặc phía
dòng vào, và có thể do nguyên nhân khuyết tật trong chế tạo, chất lượng lắp đặt
kém, hoặc sử dụng không đúng. Sai lỗi chế tạo và lắp đặt phải được chỉnh trước
khi sử dụng.
Sự biến dạng phát sinh do cách sử dụng có thể
là tạm thời (đàn hồi) hoặc lâu dài (cong vênh). Điều này được nêu trong tài
liệu tham khảo [7-9]. Thông tin liên quan về độ dày cần thiết của tấm tiết lưu
khi thiết kế hệ thống đo được nêu trong 8.1.1.3 ISO/TR 9464:19981
[10].
9.2.2. Biến dạng đàn hồi
Sự biến dạng đàn hồi phát sinh khi chênh áp
do dòng làm biến dạng tấm tiết lưu bằng một lượng nhỏ theo hướng phía dòng ra,
với ứng suất được tạo ra nằm trong giới hạn đàn hồi của vật liệu tấm tiết lưu.
Đối với tấm tiết lưu đơn giản đỡ ở vành, phép gần đúng đầu tiên đối với độ tăng
phần trăm trong hệ số xả được tính bằng:

(7)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2 = 1,17 - 1,06 β1,3
Đối với các tấm tiết lưu được Viện nghiên cứu
sắt và thép Mỹ sản xuất bằng thép không gỉ 304 hoặc 316 (ISO/TS 15510)[11]. Y
có thể lấy bằng 193 x 109 Pa.
Thực tế đối với tất cả các trường hợp, kết
quả của sự biến dạng là làm tăng hệ số xả.
Các sai số do cong đàn hồi có thể bổ sung
thêm với các sai số phát sinh do sự không phẳng ban đầu. Chỉ khi sự kết hợp của
cả hai ảnh hưởng tạo ra độ dốc lớn hơn 1 % trong các điều kiện dòng chảy thì
tấm tiết lưu sai lệch so với các yêu cầu của TCVN 8113-2(ISO 5167-2).
Do tấm tiết lưu sẽ trở lại trạng thái không
bị biến dạng khi dòng chảy bằng “0” nên không thể phát hiện được cong đàn hồi
trong quá trình kiểm tra thông thường hệ thống đo.
9.2.3. Biến dạng dẻo
Trong trường hợp tấm tiết lưu phải chịu chênh
áp suất quá lớn nó có thể biến dạng mãi mãi. Khi sự biến dạng được phát hiện,
sai số có thể được ước lượng từ Hình 10. Biến dạng như vậy có thể xảy ra trong
quá trình tạo áp suất quá nhanh hoặc thông khí của đường ống chứa lưu chất chịu
nén hoặc với điều kiện dòng chảy bất thường. Nên nhấn mạnh rằng tấm tiết lưu bị
biến dạng lâu dài nên được loại bỏ.
Chênh áp được yêu cầu để đạt đến ứng suất đàn
hồi của tấm tiết lưu một cách đơn giản, ∆py, có thể được ước
lượng từ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 thực nghiệm
2 thực nghiệm
3 lý thuyết
4 lý thuyết
5 dòng
6 D = 200 mm
c thay đổi của hệ số xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Ảnh hưởng
của biến dạng tấm tiết lưu đến độ chính xác của phép đo dòng
9.3. Lắng đọng trên
bề mặt phía dòng vào của tấm tiết lưu
Ảnh hưởng của các chất đọng lại trên bề mặt
phía dòng vào của tấm tiết lưu tương tự như ảnh hưởng của nhám của bề mặt phía
dòng vào luôn làm cho hệ số xả tăng lên.
Bảng 5 trình bày ảnh hưởng của lớp cát đồng
nhất có độ dày một hạt cát (kích thước hạt 0,4 mm) và ảnh hưởng của các vết dầu
mỡ (mỗi vết có đường kính danh nghĩa 6,3 mm và độ cao 2,5 mm) trên một tấm tiết
lưu trong ống lưu lượng kế có đường kính 100 mm đo không khí tại áp suất khí
quyển. Bảng 5 cho thấy tầm quan trọng của vùng hình khuyên quanh đường vào của
lỗ tiết lưu. Vì vùng này thường bị cọ xát bởi dòng chảy nên các sai số thực có
thể nhỏ hơn các sai số chỉ.
Bảng 6 trình bày ảnh hưởng của lớp dầu mỡ
Audco2) lên tấm tiết lưu dày 6 mm và tỷ lệ
đường kính 0,6 với ống 300 mm. Lỗ lấy áp nằm trên mặt phẳng ngang bên trái của
hình vẽ. Số Reynold ống xấp xỉ bằng 107. Đối với thử nghiệm, tấm
tiết lưu được dịch chuyển từ vòng đỡ và chuyển đến khu vực thử nghiệm khi nhiễm
bẩn lên tấm trong vị trí mặt phẳng ngang. Mức nhiễm bẩn nêu trong Bảng 6 và đã
được áp dụng trong phòng thí nghiệm. Tấm được chuyển đến vị trí thẳng đứng cho
chất lỏng nhỏ xuống trước khi đưa lại vào vòng đỡ trong vạch thử. Trong 2h tiếp
theo trên dải lưu lượng, mức tăng hệ số xả tối đa (quanh điểm bắt đầu thử) và
sự tăng bão hòa hệ số xả khi mức tăng này trở thành ổn định thì ghi lại. Thông
tin chi tiết về ảnh hưởng của nhiễm bẩn nêu trong tài liệu tham khảo [12],
[13].
Bảng 5 - Ảnh hưởng
của lắng đọng lên tấm tiết lưu với β = 0,2 và β = 0,7
Lắng đọng
Thay đổi hệ số xả
β = 0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β = 0,7
%
Cát
Cát một phần tư

+ 1,0
+ 0,8
Cát hai phần tư

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 1,9
Cát ba phần tư

+ 3,9
+ 2,4
Cát toàn phần

+ 6,2
+ 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ 0,3
+ 0,3
Dầu mỡ
Lắng đọng 4 vết dầu mỡ

+ 1,0
+ 0,1
Lắng đọng 8 vết dầu mỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 2,8
+ 1,3
Lắng đọng 16 vết dầu mỡ

+ 2,1
+ 1,2
Lắng đọng 32 vết dầu mỡ

+ 2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Tăng hệ số
xả, c, của tấm tiết lưu, D = 300 mm, β =
0,6, do lớp phủ mỡ Audco3)
Biến dạng mặt phía
dòng vào
Biến dạng tiết diện
Mô hình nhiễm bẩn
Tăng tối đa trong
hệ số xả,
c
%
Tăng sự bão hòa
trong hệ số xả, c
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm


Mặt phía dòng vào
đầy đủ
2,85
3,49
5,15
2,15
2,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,2
2,0


Mặt phía dòng vào
đầy đủ thuôn về phía tâm
1,30
1,00
1,2 đến 0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mặt phía dòng vào
đầy đủ với 10 mm vòng sạch tại tâm
1,00
0,61
1,2


Mặt phía dòng vào
đầy đủ với 20 mm vòng sạch tại tâm
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2


Một nửa vòng tròn ở
phía trên của mặt phía dòng vào
1,70
-
1,2


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
1,30
1,2


Một nửa vòng tròn
theo chiều dọc gần lỗ lấy áp
2,20
0,85
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một nửa vàng tròn
theo chiều dọc ngoài lỗ lỗ lấy áp
3,70
2,84
1,2
9.4. Lắng đọng trong
ống lưu lượng kế
Để mô phỏng ảnh hưởng của sự lắng đọng trong
ống lưu lượng kế, que hàn được sắp xếp quanh trục ngược phía dòng vào của tấm
tiết lưu trình bày trong Hình 8. Các que hàn làm gia tăng hệ số xả.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 que hàn đặt dọc trục ngược với tấm tiết lưu
(đường kính que = 0,016D, chiều dài que = 0,5 D)
c thay đổi của hệ số xả
n số que hàn
Hình 8 - Ảnh hưởng
của que hàn trong ống lưu lượng kế
Hình 9 thể hiện các kết quả thử nghiệm được
tiến hành để kiểm tra ảnh hưởng của việc hình thành vật liệu theo phương nằm
ngang trong thử nghiệm lưu lượng kế. Khi vật liệu ở dưới chiều cao ống, hệ số
xả sẽ tăng lên. Khi sự tích lũy vượt quá chiều cao ống, tiết diện lỗ tiết lưu
sẽ giảm đi, dẫn tới giảm hệ số xả.
9.5. Độ sắc nhọn của
cạnh tấm tiết lưu
9.5.1. Sự suy giảm
Cạnh nhọn của tấm tiết lưu có thể suy giảm
theo thời gian. Các nguyên nhân của hiện tượng này có thể là;
a) mài mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hỏng cơ học;
d) xử lý không cẩn thận.
Hệ số xả của tấm tiết lưu nhạy với độ sắc
nhọn của cạnh và trong trường hợp xảy ra bất kỳ ảnh hưởng nào ở trên, cần tiến
hành việc kiểm tra định lượng thường xuyên cạnh.
Ảnh hưởng của sự mất cạnh nhọn được mô tả
trong 6.1.

CHÚ DẪN
1 phần chiều cao ống
c thay đổi của hệ số xả
mức độ tắc nghẽn -
phần chiều cao ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2. Sự đảo chiều tấm tiết lưu
Cần đặc biệt chú ý để đảm bảo rằng các tấm
tiết lưu có cạnh vát được đặt vào trong ống lưu lượng kế với cạnh vát nằm trên
mặt phía dòng ra.
Khi lưu lượng kế có đường kính 100 mm, tấm
tiết lưu có cạnh vát 45 ° và đối diện phía dòng vào có thể gây tăng trong hệ số
xả, tính bằng phần trăm như sau:
a) độ rộng vát 0,25 mm: c = 2,0;
b) độ rộng vát 0,5 mm: c = 4,0;
c) độ rộng vát 1,25 mm: c = 13,0.
Các giá trị này nên được xem đơn giản là biểu
hiện của các thay đổi có thể xảy ra do việc lắp đặt không đúng và không nên
được lấy là giá trị chính xác.
9.6. Lắng đọng và
việc tăng độ nhám bề mặt trong ống Venturi
9.6.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2. Lắng đọng
Nếu chất lắng đọng trơn nhẵn và đồng nhất
trong phần co hẹp và nòng của ống Venturi, thì sự thay đổi hệ số xả, tính bằng
phần trăm, c, có thể ước lượng lý thuyết từ sự giảm diện tích như sau:

(9)
Trong đó l là độ dày, tính bằng mét,
của lớp lắng đọng hình khuyên trong nòng ống Venturi.
9.6.3. Độ nhám bề mặt
Tính chất hóa học của lưu chất và chất liệu
của ống Venturi có thể làm cho độ nhám bề mặt của ống Venturi tăng lên cùng
thời gian [14]). Sự tăng độ nhám này dẫn tới sự giảm hệ số xả. Một thể hiện của
sai số liên quan được đưa ra trong Hình 10..
Tỷ lệ tăng của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào
các phản ứng hóa học xảy ra trong hệ thống đo và nằm ngoài phạm vi của tiêu
chuẩn này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ảnh hưởng của độ nhám đối với đồng hồ mới (k
= 0,056 mm)
c hệ số xả ống Venturi
k độ nhám tương đương đồng nhất của ống
Venturi
Hình 10- Biến thiên
hệ số lưu lượng Venturi theo độ nhám bề mặt
10. Nhám đường ống
10.1. Quy định chung
Hệ số xả nêu trong 5.3.2.1 TCVN 8113-2(ISO
5167-2), 5.1.6.2, 5.2.6.2 và 5.3.4.2 TCVN 8113-3(ISO 5167-3) và 5.5 TCVN
8113-4(ISO 5167-4) giả định là phù hợp với các điều kiện lắp đặt. Đặc biệt,
biên dạng vận tốc phía dòng vào tức thời của thiết bị sơ cấp phải giống các
điều kiện thực nghiệm làm cơ sở cho phương trình tính toán.
Độ nhám đường ống tương đương đồng nhất, k,
số Reynolds là ReD, và hệ số ma sát, l, có mối tương quan lẫn nhau và xác
định biên dạng vận tốc (xem [15]). Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng biên
dạng vận tốc được xác định bằng tỷ số của vận tốc trục cục bộ, y, từ
thành ống, u, với vận tốc tại đường tâm (y/R = 1), uCL,
có thể tính gần đúng bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
y là khoảng cách từ thành ống
R là bán kính ống (D/2)
n là số mà giá trị nghịch đảo của nó là một số
mũ (phụ thuộc vào ReD và
)
mà theo đó y/R phải tăng đến để có biên dạng vận tốc,
Khi đó, vận tốc trung bình trục U, đến
vận tốc tại đường tâm (
= 1), uCL
được tính bằng:

(11)
Trong các các ống trơn nhẵn n tăng
theo số Reynolds (xem Bảng 7). Trong các ống nhám n giảm khi độ nhám
tương đối tăng (xem Bảng 8).
Một biên dạng đều nhau hơn (
) làm giảm hệ số xả và profile nhọn
hơn (
giảm) làm tăng C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giá trị n,
và l đối với ống trơn
nhẵn
ReD
n

l
4 x 103
6,0
0,791
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
0,807
0,025
1,1 x 105
7,0
0,817
0,0175
1,1 x 106
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0115
2 x 106
10
0,866
0,0105
Bảng 8 - Giá trị n,
và l đối với ống nhám


n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
507
0,986 x 10-3
6
0,791
0,020
126
3,97 x 10-3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028
31
16,1 x 10-3
4
0,711
0,045
10.2. Ống phía dòng
vào
Đối với tấm tiết lưu sự thay đổi hệ số xả do
nhám đường ống, ∆C, xấp xỉ với sự thay đổi cả trong hệ số ma sát, ∆ l và với β3,5. Hệ số
ma sát, l, được đo trực tiếp
bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
D là đường kính ống, tính bằng mét;
∆p là chênh lệch áp suất giữa hai vòi,
tính bằng Pascal;
ρ là khối lượng riêng của lưu chất, tính bằng
kilogam trên mét khối;
U là vận tốc trung bình quanh trục, tính bằng
mét trên giây;
Z là khoảng cách giữa hai vòi, tính bằng mét.
Sẽ đơn giản hơn khi đo độ lệch trung bình số
học của biên dạng nhám, Ra, để suy ra độ nhám tương đương
đồng nhất, k ≈ p Ra,
và tính l bằng cách sử dụng
phương trình Colebrook - White (xem 7.4.1.5 TCVN 8113-1 (ISO 5167-1) và phương
trình (20.35a) của tài liệu tham khảo [15]):

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Giá trị
và l liên quan đến Phương
trình (4) của TCVN 8113-2(ISO 5167-2)
Số Reynold đường ống, ReD
104
3x104
105
3 x105
106
3 x106
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108
Tỉ số giữa độ nhám tương đương đồng nhất và
đường kính ống,
k/D x 104
1,75
1,45
1,15
0,9
0,7
0,55
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Hệ số ma sát, l
0,031
0,024
0,0185
0,0155
0,013
0,0115
0,0105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0095
Hình 11 đưa ra các giá trị của ∆C đo
được và tính được (sử dụng động học lưu chất tính toán) là hàm của β3,5
∆l (xem thêm tài liệu
tham khảo [16] để có sự tham khảo đầy đủ). Các giá trị được tính toán và các số
liệu thực nghiệm của Châu Âu thu được bằng cách sử dụng các lỗ lấy áp góc. Các
số liệu thực nghiệm của Bắc Mỹ (tài liệu tham khảo [17-19], thu được bằng cách
sử dụng lỗ lấy áp mặt bích. Đối với các lỗ lấy áp góc, phương trình gần đúng để
tính hệ số xả, ∆C, đã được vẽ đồ thị:
∆C = 3,5 β3,5
∆l
(14)

CHÚ DẪN
1 được tính toán [16]
2 thực nghiệm [20]
3 thực nghiệm [21]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 thực nghiệm [23]
6 thực nghiệm [24]
7 thực nghiệm [17]
8 thực nghiệm [18]
9 thực nghiệm [19]
10 ∆C = 3,5 β3,5 ∆l
β tỷ lệ đường kính
l
hệ số ma sát
∆C thay đổi trong hệ số x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các kết quả tính toán, ảnh hưởng của nhám
lên hệ số xả sử dụng lỗ lấy áp D và D/2 được tìm ra ít hơn 25 %
so với ảnh hưởng của nó lên hệ số xả dùng lỗ lấy áp góc. ∆C sử dụng lỗ
lấy áp mặt bích nằm giữa ∆C, sử dụng lỗ lấy áp góc và ∆C dùng lỗ
lấy áp D và D/2.
Trong điều kiện dòng xoáy tại số Renold cố
định, sự tăng độ nhám của ống phía dòng vào làm giảm xoáy tại lưu lượng kế.
Trong các trường hợp đặc biệt, độ nhám có thể
thay đổi đường kính của ống và do vậy thay đổi β. Thông tin sau (xem
[10]) cho các trường hợp đặc biệt như vậy.
Hình 12 liên quan đến các tấm tiết lưu với lỗ
lấy áp góc và đưa ra sự thay đổi trong hệ số xả đối với các ống với một độ nhám
tương ứng với bề mặt được phủ các hạt nhỏ hình cầu đặt gần nhau. Đường kính
trung bình 6,3 mm này làm giảm đường kính hiệu dụng của ống ít nhất là 6,3 mm.
Các thay đổi được trình được chỉ ra có thể áp dụng đối với dòng chảy sử dụng
ống sạch có đường kính lớn hơn. [đường cong lấn chiếm với β = 0,71 áp
dụng cho bề mặt phủ cát (các hạt có đường kính 0,5 mm đến 1,0 mm)].

CHÚ DẪN
c tỷ lệ phần trăm thay đổi của hệ số xả
D đường kính ống bên trong phía dòng vào, theo
đồng hồ đo
e độ không đảm bảo bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 chỉ ra các thay đổi về hệ số dựa trên
các điều kiện ống tương tự với các điều kiện trên nhưng được tính toán trên một
đường kính hiệu dụng của ống nhỏ hơn De (= D - 6,3 mm)
và βe trong đó
. Các thay đổi do
các hạt cát có đường kính khoảng 1 mm bằng khoảng một phần ba các thay đổi đưa
ra trong Hình 12.
Nếu phép đo dòng cần được tiến hành trong các
điều kiện bất lợi như vậy, các hệ số xả được hiệu chính nêu trên phải được sử
dụng với độ không đảm bảo bổ sung bằng một nửa phần trăm thay đổi hệ số xả.

CHÚ DẪN
c tỷ lệ phần trăm thay đổi của hệ số xả
De đường kính trong hiệu dụng của ống phía dòng
vào, theo đồng hồ đo
e độ không đảm bảo bổ sung
Hình 13 - Ảnh hưởng
của nhám bất thường lên tấm tiết lưu
10.3. Ống phía dòng
ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Làm giảm các
ảnh hưởng của độ nhám
Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng nếu chiều dài
của ống cạnh tấm tiết lưu phía dòng vào tương đối ngắn được làm sạch để loại bỏ
lớp phủ, sai số được giảm một cách rõ rệt. Bảng 10 đưa ra các gợi ý liên quan
đến mức độ làm sạch như vậy đối với các cỡ ống khác nhau, giá trị của β
và các kiểu nhám. Đối với các ống có đường kính trong lớn hơn 300 mm, có thể
cần ít hơn các đường kính của ống phía dòng vào được làm sạch.
10.5. Bảo trì
Trong tất cả các trường hợp đo dòng bằng lưu
lượng kế chênh áp, làm sạch ống thường xuyên, thiết bị sơ cấp và lỗ lấy áp phải
được thiết lập để phù hợp với các điều kiện cụ thể. Trong trường hợp độ chính
xác hợp lý được yêu cầu trong phép đo dòng lưu chất bẩn, việc lắp đặt cần được
thiết kế để dễ dàng làm sạch được ống phía dòng vào đến mức độ trình bày trong
Bảng 10.
Bảng 10 - Khuyến nghị
về mức độ làm sạch
Đường kính trong
của ống phía dòng vào D
mm
β
Kiểu nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng làm sạch (bội
số của D) để thu được sai số độ nhám không vượt quá
± 3 %
± 2%
± 1 %
± 0,5 %
Không
76
0,5 đến 0,59
Hình cầu, 7,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 đến 4
4 đến 5
5 đến 15
15 đến 20
> 20
0,71
Hình cầu, 7,0 mm
40%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 20
20 đến 25
25 đến 30
> 30
0,71
Hạt cát
7%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 đến 25
25 đến 30
> 30
152
0,5 đến 0,59
Hình cầu, 7,0 mm
4 % đến 8 %
2,5 đến 4
3 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 đến 20
> 20
0,71
Hình cầu 7,0 mm
17%
4 đến 15
15 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 30
0,71
Hạt cát
4%
1 đến 3
3 đến 4
4 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
0,71
Hình cầu 7,0 mm
8%
2,5 đến 4
4 đến 6
6 đến 15
> 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
Hạt cát
2%
1 đến 3
3 đến 5
> 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Hobos, J.M. and Humphreys, J.S. The
effect of orifice plate geometry upon discharge coefficient. Flow
measurement and instrumentation, 1, (3), April 1990.
[2] Husain Z.D. and Teyssandier R.G. The
effects of plate thickness and bevel angle in a 150 mm line size orifice meter,
Proc. international conference in the mid 80’s. June 86 N.E.L.
[3] Martin, C.N.B. Effects of upstream
bends and valves on orifice plate pressure distributions and discharge
coefficients. N.E.L. Report 702, 1982.
[4] Jepson, P. and Chipchase, R. The effect
of plate buckling on orifice meter accuracy. JMES. 1975, 17(6).
[5] Norman, R., Rawat, M.S. and Jepson, P.
Buckling and eccentricity effects on orifice metering accuracy, Proc. 1983
International Gas Research Conference. London, UK, 13-16 June 1983.
[6] Norman, R., Rawat, M.S. and Jepson, P. An
experimental investigation into the effects of plate eccentricity and elastic
deformation on orifice meter accuracy. Proc. International Conference on the
Metering of Natural Gas and Liquefied Hydrocarbon Gases. London, UK,
February 1984.
[7] Hutton, S. P. The prediction of Venturi meter
coefficients and their variation with roughness and age. 3 (III), Proc.
Inst. Civil Eng. April 1954, 216, 241, 922-927.
[8] Schlichting, H. Boundary layer theory.
McGraw-Hill, New York, 1960.
[9] Reader-Harris, M. J. Pipe roughness and
Reynolds number limits for the ofifice plate discharge coefficient equation. Proc.
2nd Int. Symp. on Fluid Flow Measurement, Calgary, Canada, 6-9 June 1990,
pp 29-43. Arlington, Virginia: American Gas Association, 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] Herning, Fr. and Lugt H. Neue Versuche
mit Segmentblenden und Normblenden. Brenrst-Warme-Kraft, 1958, 10(5).
219-223.
[12] Spencer, E. A., Calame, H. and Singer.
J. Edge sharpness and pipe roughness effects on orifice plate discharge
coefficients. NEL Report No 427, East Kilbride, Glasgow: National
Engineering Laboratory, 1969
[13] Thibessard, G. Le coefficien de débit
des diaphragmes, la rugosité et le nombre de Reynolds. Chaleur et Industrie,
1960, 415, 33-50.
[14] Witte, R. Neue Beiträge zur
internationalen Normung auf dem Gebiete der Durchfluβmessung. Brennst Wärme-Kraft,
1953, 5(6). 85-190.
[15] Bean, H.S. and Murdock, J. W. Effects
of pipe roughness on orifice meter accuracy, Report of Supervising Committee on
two-inch tests. American Gas Association Research Project NW-20, American
Gas Association, NewYork, NY, 1959.
[16] Brennan, J. A., McFaddin, S. E., Sindt,
C. F. and Wilson, R. R. Effect of pipe roughness on orifice flow measurement.
NIST Technical Note 1329. Boulder, Colorado: National Institute of Standards
and Technology. 1989.
[17] Studzinski, W., Berg, D., Bell. D. and
Karwacki, L. Effect of meter run roughness on orifice meter accuracy. Proc.
2nd Int. Symp. on Fluid Flow Measurement, pp 1-15, Calgary, Canada, 1990.
Other useful references
Akashi, K., Watanabe, H. and Koga, K.
Development of a new rectifier for shortening upstream pipe length of flow
meter. In Proc. Imeko Symposium on Flow Measurement and Control in Industry,
pp 279-280. Tokyo, Japan, 1979.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Beitler, S.R. The flow of fluids through
orifices in 6 inch pipelines. Trans. ASME, 1929, 52, 751.
Blake, K.A. The design of piezometer rings. J.
Fluid Mechanics, Nov. 1979, 78(2), 415-428.
Brain, T.J.S and Reid, J. Measurement of
orifice plate edge sharpress. J. Inst. Measurement and Control, Sep
1973, 6, 377-384.
Clark, W.J. Flow measurement by square
edged orifice plate using corner tappings, Pergamon, 1965.
Dall. H.E. The effect of roughness of the
orifice plate on the discharge coefficient. Instrument Engineer, April
1958, 2(5), 91-92.
Gallagher, J. E. and La Nasa, P. J. Field
performance of the Gallagher flow conditioner. In Proc. 3rd International
Conference on Fluid Flow Measurement. San Antonio, Texas, 1995.
Gallagher, J. E., La Nasa, P. J., and Beaty,
R. E. The Gallagher flow conditioner. In Proc. North Sea Flow Measurement
Workshop, Peebles, Scotland, 1994. National Engineering Laboratory (NEL)
East Kilbride, Glasgow.
Herning, F. and Wolowski, E. The edge
sharpness of Standard and segment orifices and the laws of similarity (in
German), Brennstoff-Wärme - Kraft, 1963, 15(1), 26-30.
Irving, S.J. Effect of system layout of
the discharge coefficients of orifice plates. Parts II and III. 1977 and
1978 BHRA Reports RR 1424 and RR 1462.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Jepson. P. and Chamberlain, D. Operating high
pressure orifice metering installations. Flow-Con 77. Proc. Symp. The
application of flow measuring techniques. Brighton, UK, April, 1977.
Kretzschmer, Fr. and Walzholz. G. Experiments
on installation faults of standard orifice plates. Forschung, Jan. -
Feb. 1934. 5(1), 25 - 35. English translation available from NEL,
(NEL-TT-2843).
Lake, W. T., and Reid. J. Optimal flow
conditioner. In Proc. North Sea Flow Measurement Workshop, Peebles,
Scotland, ppr 1.3, 1992. East Kilbride, Glasgow: NEL.
Laws, E.M. Flow conditioning - a new
development. Flow measurement and Instrumentation. I. 167-170, 1990.
Laws, E. M. and Ouazzane, A. K. Flow
conditioning for orifice plate flow meters. In Proc. 3rd International
Conference on Fluid Flow Measurement San Antonio, Texas, 1985.
McVeigh, J.C. Further investigations into the
effect of roughness of the orifice plate on the discharge coefficient. Instrument
Engineer, April 1962, 3(5), 112-113.
Mason, D. and Wilson, M.P.Jr. Measurement
error due to the bending of orifice plates, 1975, ASME paper No.
75-WA/FM-6.
Miller, R.W, and Kneisel, O. Experimental
study of the effects of orifice plate eccentricity on flow coefficients. J.
of Basic Eng. Trans. ASME, March 1969, Series D, 91(1), 121-131.
Nagashio. K. and Komiya, K. Effect of
upstream straight length on orifice flowmeters. Japan, 1972. Report of the
National Research Laboratory of Metrology, 21-1. English translation available
from NEL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Orsi, E. Influence of special parts on the
operation of stardardized diaphragms. L ‘Energica Elettrica NI, Italy.
1978. English translation available from NEL, (NEL-TT-2834).
Reader-Harris, M. J. The effect of pipe
roughness on orifice plate discharge coefficients. Progress Report No. PR9:
EUEC/17 (EEC005). East Kilbride, Glasgow: National Engineering Laboratory,
1990. Available on microfiche as Report EUR 13763, Commission of the European
Communities, Brussels, Belgium, 1991.
Reader-Harris, M. J. Computation of flow
through orifice plates. Numerical Methods in Laminar and Turbulent Flow,Volume
6, C. Taylor, P. Gresho, R. L. Sani and J. Hauser (eds) (Proc. 6th Int.
Conf. on Numerical Methods in Laminsr and Turbulent Flow, Swansea). Part 2,
pp 1907-1917. Swansea: Pineridge Press, 1989.
Reader-Harris, M. J. Sattary, J. A. and
Spearman, E. P. The orifice discharge coefficient equation. Progress
Report No PR14: EUEC/17 (EEC005). East Kilbride, Glasgow: National Engineering
Laboratory Executive Agercy, 1992.
Reader-Harris, M. J. Sattary, J. A. and
Woodhead. E. The use of flow conditioners to improve flow measurerrent accuracy
downstream of headers. In Proc. 3rd International Conference on Fluid Flow
Measurement, San Antonio, Texas. 1995.
Roark and Young. Formulas for stress and
strain, 5th ed., McGraw Hill, 1975.
West. R.G. Developments in flow metering by
means of orifice plates. Paper B-3 in: Flow measurement in closed conduits.
Edinburgh, HMSO, 1962.
Wilcox, P. L., Weberg, T. and Erdal. A. Short
gas metering systems using K-Lab flow conditioners. In Proc. North Sea Flow
Measurement Workshop 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi
áp dụng
2. Tài
liệu viện dẫn
3. Thuật
ngữ và định nghĩa
5. Ảnh
hưởng của sai số đến việc tính lưu lượng
5.1. Quy
định chung
5.2. Các ảnh
hưởng có thể định lượng
6. Các ảnh
hưởng do sai khác về cấu tạo
6.1. Độ nhọn
của cạnh tấm tiết lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Vị trí của lỗ lấy áp đối với lỗ tiết lưu
6.5. Điều kiện của lỗ lấy áp
7. Ảnh hưởng của đường ống gần đồng hồ đo
7.1. Đường kính ống
7.2. Các
bước và các phần hẹp dần (hình nón)
7.3. Đường kính của vòng đỡ
7.4. Vòng
nối kích cỡ nhỏ hơn quy định
7.5. Mối hàn
nhô ra
7.6. Độ lệch
tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Quy
định chung
8.2. Bù hệ số xả
8.3. Lỗ lấy áp
8.4. Các thiết bị cải thiện điều kiện dòng
chảy
9. Sai
lệch vận hành
9.1. Quy định chung
9.2. Biến dạng tấm tiết lưu
9.3. Lắng đọng trên bề mặt phía dòng vào của
tấm tiết lưu
9.4. Lắng đọng trong ống lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Lắng đọng và việc tăng nhám bề mặt trong
ống Venturi
10. Nhám đường ống
10.1. Quy định chung
10.2. Ống
phía dòng vào
10.3. Ống
phía dòng ra
10.4. Làm
giảm các ảnh hưởng của độ nhám
10.5. Bảo trì
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hiện nay ISO/TR
9464:1998 đã được thay thế
bằng ISO 9464:2008 và ISO 9464:2008 đã được biên soạn thành TCVN 10245:2013 Hướng dẫn sử dụng bộ
TCVN 8113(ISO 5167).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Ví dụ về sản phẩm sẵn có trên thị trường.
Thông tin về sản phẩm dầu mỡ để tạo thuận
lợi cho người sử
dụng, tiêu chuẩn không
ấn định sử dụng sản phẩm này.