Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10720:2015 về Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Máng Parshall và Saniiri

Số hiệu: TCVN10720:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2015 Ngày hiệu lực:
ICS:17.120.20 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10720:2015

ISO 9826:1992

 

Measurement of liquid flow in open channels - Parshall and SANIIRI flumes

Lời nói dầu

TCVN 10720:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9826:1992;

TCVN 10720:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Measurement of liquid flow in open channels - Parshall and SANIIRI flumes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp đo lưu lượng cht lỏng trong các kênh h (đặc biệt là trong các kênh tưới) bằng cách sử dụng máng Parshall và SANIIRI với điều kiện dòng thay đổi chậm hoặc ổn định.

Các máng này được thiết kế để có thể hoạt động trong điều kiện chảy tự do và tràn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn mới nht, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

ISO 772:1988, Hydrometric determinations - Vocabulary and symbols (Đo đạc thủy văn - Từ vựng và kí hiệu).

Tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 772 và các thuật ngữ định nghĩa sau.

Máng Parshall (Parshall flume)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2. Máng SANIIRI (Saniiri flume)

Máng đo có đầu vào hội tụ, đáy ngang, độ dốc phía dòng ra và các thành vuông góc để kết nối máng với kênh phía dòng ra.

4. Lựa chọn kiểu máng

4.1. Việc lựa chọn sử dụng máng Parshall hay SANIIRI dựa trên một số hệ số như là phạm vi lưu lượng cần đo, cột áp, giới hạn modul và hệ số tràn lớn nhất, các đặc tính của kênh hoặc máng, tổn hao áp cho phép qua máng, khả năng nạo vét lòng kênh và cấp nước tại đó, độ chính xác cần thiết ca phép đo, dòng chảy có bùn cát hay không, điều kiện vận hành cần phải sử dụng cả máng cố định lẫn máng di động và các xem xét v mặt kinh tế.

4.2. Máng Parshall có tiết diện hình chữ nhật và phạm vi độ rộng của phần cổ thay đổi từ rất nhỏ (0,0254 m) đến lớn (15 m và lớn hơn).

Máng Parshall cỡ trung bình có độ rộng của phần cổ nằm trong khoảng từ 0,15 m đến 2,5 m, chúng thích hợp và hay được sử dụng nhất để đo dòng chảy có lưu lượng nm trong khoảng từ 0,0015 m3/s đến 4,0 m3/s; vì thế chúng được khuyến nghị trong tiêu chun này là cấu trúc tiêu chuẩn”.

Máng Parshall lớn có độ rộng ca phần cổ nằm trong khoảng từ 3 m đến 15 m, thiết kế của nó thay đi tùy theo kích thước ca máng, chúng phù hợp để đo dòng chảy có lưu lượng nằm trong khoảng 0,75 m3/s đến 93 m3/s.

Một trong các tính năng vượt trội của máng Parshall là làm việc hiệu quả tại các hệ số tràn cao với tổn hao áp thấp, điều này khiến máng đặc biệt thích hợp đối với các phép đo dòng trong các kênh có độ dốc đáy nh. Tuy nhiên thiết kế phức tạp của máng (xem Hình 1) làm gim bớt phần nào các ưu đim mà nó mang lại.

4.3. Máng SANIIRI có tiết diện hình chữ nhật, đáy ngang và tiết diện của đầu ra có độ rộng từ 0,3 m đến 1,0 m. Máng thích hợp đối với phép đo dòng có lưu lượng nằm trong khong 0,03 m3/s đến 2,0 m3/s.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Lắp đặt

5.1. Lựa chọn hiện trường

5.1.1. Máng phải được đặt trong phần kênh thẳng để tránh làm tắc nghẽn cục bộ và lòng kênh bị nhấp nhô hoặc không bằng phẳng.

5.1.2. Thực hiện khảo sát sơ bộ các đặc tính vật lí và thy lực ca hiện trường dự đnh lắp đặt để kiểm tra xem nó có đáp ứng (hoặc có thể xây dựng hoặc thay đổi cho phù hợp) với các yêu cầu cần thiết đối với phép đo lưu lượng bằng máng. Phải xem xét đặc biệt đối với các đặc tính sau trong việc lựa chọn hiện trường:

a) sự thỏa mãn về chiều dài, tiết diện và độ dốc đáy kênh;

b) phân bố vận tốc tại đoạn kênh phải đều;

c) các điu kiện phía dòng ra (bao gồm các ảnh hưng như thủy triều, các cấu trúc kiểm soát.v.v.);

d) các điều kiện về nền: mức độ chống thấm, khả năng chịu tải đ xem xét có cần phải xử lý hay không;

e) độ n định ca bờ hoặc mái kênh và cần thực hiện việc gia cố và/hoặc kè;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) ảnh hưng của gió lên dòng chảy trong máng, đặc biệt khi máng rộng và cột áp nhỏ và khi hướng gió thi theo phương ngang so với hướng dòng chảy;

h) sự phát triển của c dại;

i) bùn đất được cuốn theo dòng chảy.

5.1.3. Nếu hiện trường không có đ các tính chất cần thiết đối với phép đo lưu lượng thích hợp thì không được lựa chọn trừ khi các hoạt động khắc phục được thực hiện.

5.2. Điều kiện lắp đặt

5.2.1. Yêu cầu chung

Việc lắp đặt hệ thống đo hoàn chỉnh gồm có kênh vào, máng và một kênh phía dòng ra. Tình trạng ca mỗi thành phần này ảnh hưng đến độ chính xác tổng thể ca các phép đo. Ngoài ra, các đặc tính như vật liệu phủ bề mặt của máng, hình dạng mặt cắt ngang của kênh và độ nhẵn của kênh cũng phải được xem xét.

5.2.2. Kênh vào

5.2.2.1. Kênh vào phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Độ dốc đáy phải đảm bảo sao cho dòng cận ti hạn có số Froude (Fr) nhỏ hơn 0,5 (hoặc 0,7) khi đó:

trong đó

Qmax

là lưu lượng tối đa;

A

là diện tích mặt cắt ngang của kênh;

hmax

độ sâu nước cao nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá hoàn chỉnh sự phân bố vận tc được thực hiện bằng một đồng h đo dòng.

5.2.3. Cấu trúc máng

5.2.3.1. Máng phải bền vững, không thấm nước và có khả năng chịu được các điều kiện dòng lũ mà không b phá hủy bởi sự xói mòn từ bên cạnh sườn hoặc từ phía dòng ra. Trục của máng phi cùng hướng với chiều dòng chảy trong kênh phía dòng vào, và hình dạng của máng phải thỏa mãn các kích thước tương ứng nêu trong Điều 8 hoặc Điều 9.

5.2.3.2. Các bề mặt ca máng, đặc biệt là lối vào và phần cổ phải nhẵn. Máng có th được xây dựng bằng bê tông với bề mặt được ph xi măng hoặc có th trát bằng vật liệu chống ăn mòn. Đối với các máng được đặt tại phòng thí nghiệm, lớp mặt phải tương đương với tấm kim loại được cán mỏng hoặc ván, phủ cát và gỗ xẻ được sơn phủ. Lớp phủ bề mặt là phần đặc biệt quan trọng trong phần trụ của phần cổ nhưng các yêu cầu có thể được nới lỏng ngoài khoảng cách dọc theo biên dạng 0,5 hmax phía dòng vào và dòng ra ca phần cổ.

5.2.3.3. Để làm giảm thiểu độ không đảm bảo đo ca phép đo lưu lượng, máng phi thỏa mãn các sai lệch dưới đây:

a) trên chiều rộng đáy b của phần cổ: 0,2 % của b với sai lệch lớn nhất tuyệt đối 0,01 m;

b) trên các độ lệch điểm từ một mặt phng trong phần cổ: 0,1 % l;

c) trên chiều rộng giữa các bề mặt thẳng đứng trong phần cổ: 0,2 % chiều rộng với sai lệch lớn nhất 0,01 m;

d) trên các đường dốc dọc và ngang trung bình ca phần cổ: 0,1 %;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) trên chiều dài ca c: 1 % l;

g) trên các độ lệch điểm từ mặt phẳng trong phần chuyển tiếp đầu vào tới cổ: 0,1 % l;

h) trên các độ lệch đim từ một bề mặt phẳng trong phần chuyn tiếp đầu ra từ phần cổ: 0,3 % l;

i) trên các độ lệch từ một mặt phẳng hoặc đường cong trên các bề mặt thẳng đứng hoặc nghiêng khác: 1 %;

j) trên độ lệch từ mặt phng đáy của kênh vào đã được trát: 0,1 % l.

Toàn bộ cu trúc của công trình phải được đo đạc, các giá tr trung bình của các kích thước liên quan và các độ lệch chuẩn ca chúng ứng với độ tin cậy 95 % đều phải được tính toán. Các giá trị trung bình của các kích thước phải được sử dụng để tính lưu lượng và các độ lệch chuẩn của chúng phải được sử dụng để xác định độ không đảm bảo đo tng cộng trong việc xác định lưu lượng.

5.2.4. Phía dòng ra của máng

Các điều kiện dòng phía dòng ra của máng là quan trọng việc kiểm soát mức nước cuối vì có thể làm ảnh hưng đến vận hành của máng. Vì thế máng phải được thiết kế sao cho không bị tràn trong các điều kiện vận hành bình thường ngoại trừ bị tràn một khoảng thời gian giới hạn ví dụ trong thời điểm lũ lụt. Cấu trúc của máng trên sông hoặc suối có th làm thay đổi các điều kiện dòng chảy phía dòng vào và dòng ra ca công trình. Việc này có thể gây ra sự tích tụ vật chất nhiều hơn trong lòng sông phía dòng ra, dẫn đến có thể làm cho mực nước trung bình tăng lên đủ lớn để làm tràn máng, đặc biệt tại dòng chảy có lưu lượng thấp. Phải loại bỏ mọi chất tích tụ.

6. Bảo trì - Các yêu cầu chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kênh vào đến các máng phải được giữ sạch ở mức có thể và ở cách xa bùn đất và cây cối với các khoảng cách nhỏ nhất được qui định trong 5.2.2.1.

6.2. Giếng nổi, ng nối và lối vào từ kênh vào phải được giữ sạch và tránh để lắng cặn. Phần c và đường cong vào máng phải được giữ sạch và tránh sự phát triển ca tảo.

7. Đo cột áp

Các phương pháp và thiết bị thường dùng để đo cột áp, chi tiết của thiết kế và các yêu cầu chức năng của các giếng tiêu năng và chi tiết đt điểm không” ca thiết bị đo mức nước được qui định trong ISO 4373. Các yêu cầu về đo cột áp đối với các kiểu máng cụ thể liên quan đến Điều 8 và 9.

8. Máng Parshall

8.1. Mô tả

Máng Parshall có mặt cắt ngang hình chữ nhật bao gồm phần đầu vào hội tụ, phần c và phần đầu ra phân kỳ (xem Hình 1).

Đáy của lối vào phải thực sự phẳng theo cả chiều dọc và chiều ngang. Các vách bên phải thẳng đứng và tạo thành một góc hội tụ không đổi 11° 19' hoặc phải thu hẹp t lệ 1:5 trên mặt bằng so vi trục ca máng.

Các vách bên của phần cổ phải nằm song song trên mặt phẳng. Đáy phải được nghiêng về phía dòng ra với gradient bằng 3:8; điều này áp dụng đối với mọi c máng. Giao tuyến giữa đáy của lối vào với đáy ca phần cổ được gọi là đnh máng. Chiều cao của đnh trên đáy võng của phần cổ được coi là chiều cao ca đỉnh máng, hp1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để đảm bảo dòng vào máng bằng phẳng để tránh rối bề mặt tại đầu ra của máng, mặt cắt ngang của lối vào và ra phải được nối với các bờ kênh tự nhiên hoặc các đường dốc cạnh của kênh nhân tạo bằng các vách ngăn phụ thẳng đứng tạo góc 45° với trục của máng hoặc được uốn cong với bán kính R ≥ 2hmax (xem Hình 1). Đối với các máng có kích cỡ nhỏ hơn, có chiều rộng phần cổ nh hơn 0,5 m, các vách ngăn phải được đặt vuông góc với trục của máng.

Máng Parshall có thể được làm bằng gỗ, đá, bê tông, bê tông cốt thép hoặc bất kì loại vật liệu khác tùy thuộc vào các điều kiện đang có. Các máng Parshall nhỏ có thể được chế tạo bằng các tấm kim loại và được sử dụng làm các máng di động. Các máng được tạo bằng bê tông cốt thép có thể phải được đúc sẵn thành một tổ hợp tại hiện trường.

a) Hình chiếu ngang

b) Mặt cắt

Hình 1 - Máng Parshall

Bảng 1 - Các kích thước đối vi các máng Parshall tiêu chun

Kích thước tính bằng mét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần cổ

Li vào

Lối ra

Chiều cao ca vách bên

b

l

X

Y

hp1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l1

le

la

b2

l2

hp2

hc

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

5

6

7

8

9

10

11

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

1

0,152

0,305

0,05

0,075

0,115

0,40

0,610

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,415

0,39

0,61

0,012

0,60

2

0,250

0,600

0,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,230

0,78

1,325

1,325

0,900

0,55

0,92

0,072

0,80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,300

0,600

0,05

0,075

0,230

0,84

1,350

1,377

0,920

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,92

0,072

0,95

4

0,450

0,600

0,05

0,075

0,230

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,425

1,454

0,967

0,75

0,92

0,072

0,95

5

0,600

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05

0,075

0,230

1,20

1,500

1,530

1,020

0,90

0,92

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,95

6

0,750

0,600

0,05

0,075

0,230

1,38

1,575

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,074

1,05

0,92

0,072

0,95

7

0,900

0,600

0,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,230

1,56

1,650

1,683

1,121

1,20

0,92

0,072

0,95

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,000

0,600

0,05

0,075

0,230

1,68

1,700

1,734

1,616

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,92

0,072

1,00

9

1,200

0,600

0,05

0,075

0,230

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,800

1,836

1,227

1,50

0,92

0,072

1,00

10

1,500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05

0,075

0,230

2,28

1,950

1,989

1,329

1,80

0,92

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,00

11

1,800

0,600

0,05

0,075

0,230

2,64

2,100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,427

2,10

0,92

0,072

1,00

12

2,100

0,600

0,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,230

3,00

2,250

2,295

1,534

2,40

0,92

0,072

1,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,400

0,600

0,05

0,075

0,230

3,36

2,400

2,448

1,632

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,92

0,072

1,00

8.2. Kích thước

Máng Parshall có một tính chất đặc biệt đó là các máng không có mô hình hình học giống nhau. Chiều dài phần cổ, chiều cao đỉnh và chiều dài lối ra là hằng số đối với một loạt các máng trong khi các kích thước khác thay đổi theo hàm số của chiều rộng phần cổ; các kích thước khác này có th được xác định bằng cách phân tích.

Vì thế cần phi sử dụng các máng đã được hiệu chuẩn được xây dựng theo các kích thước được qui định lần lượt trong Bảng 1 và Bảng 2 đối với các máng Parshall tiêu chuẩn và cỡ lớn.

8.2.1. Máng Parshall tiêu chuẩn

Kích thước của một máng Parshall tiêu chuẩn cụ th được kí hiệu bng chiều rộng phần cổ b (xem Bng 1, cột 2).

Đối với loạt máng Parshall tiêu chuẩn có độ rộng cổ b từ 0,250 m đến 2,400 m (xem Bảng 1, số 2 đến 13), các kích thước quan trọng phi đồng nhất, ví d chiều dài phần cổ l (cột 3), chiều cao đỉnh hp1 (cột 6), các tọa độ X, Y của mặt cắt ngang của phần cổ tại đường ống giếng tiêu năng được sử dụng để đo cột áp hb (cột 4 và 5), chiều dài đường trục của đầu ra l2 (cột 12), chiều cao hp2 (cột 13), độ dốc của đáy phần cổ (3:8) và nghịch đo của đáy phần lối ra (1:6).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Chiều rộng ca mặt cắt ngang lối vào của máng, tính bằng mét

b1 = 1,2b +0,48

(1)

b) Chiều dài trục ca lối vào, tính bằng mét

l1 = 0,5b + 1,2

(2)

c) Chiều dài vách phân kì, tính bng mét

le = 1,02 l1

(3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

(4)

e) Chiều rộng mặt cắt ngang lối ra, tính bng mét

b2 = b + 0,30

(5)

f) Chiều cao vách bên lối đầu vào, tính bằng mét

hc = ha,max + (0,15 hoặc 0,20)

(6)

Chiều cao các vách bên được khuyến nghị cho phép tăng thêm 1 m để đề phòng tràn đnh khi các dòng qua máng vượt quá lưu lượng thiết kế lớn nht.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.2. Máng Parshall cỡ lớn

Ngược lại với các máng Parshall tiêu chuẩn, kích thước của các máng Parshall c lớn phải được xác định độc lập đối với từng thiết kế cụ thể là một hàm của chiều rộng phần cổ. Không có phương trình phân tích nào sẵn có dùng để xác định các kích thước ca các máng Parshall cỡ lớn; áp dụng các giá trị được qui định trong Bảng 2. Các giá trị này không đưc thay đổi hay làm tròn mà không đi kèm với việc hiệu chuẩn máng.

Bng 2 đưa ra các kích thước quan trọng của các máng Parshall c lớn có chiều rộng phần cổ trong phạm vi 3,05 m và 15,24 m dùng để đo lưu lượng trong phạm vi từ 0,16 m3/s đến 93 m3/s. Có thể thấy l, X, Y, hp1hp2 trong Bảng 2 là hằng số đối với một loạt các máng. Ngoài ra, các độ dốc ca đáy phần cổ và đáy phần đầu ra lần lượt là 3:8 và 1:6, các góc hội tụ (11° 19') và phân kì (9° 28') của các vách bên của phần lối vào và lối ra cũng được giữ không đi đối vi tất cả các máng Parshall. Kích thước duy nhất được xác đnh bằng cách phân tích là chiều dài của vách nm giữa đnh và ca đường ng giếng tiêu năng được sử dụng đ đo ha.

Chiều dài này đưc tính bằng mét, theo phương trình sau

 

(7)

Chiều rộng phần cổ b được khuyến nghị bằng từ 1/3 đến 1/2 lần chiu rộng đáy bc của kênh tự nhiên hoặc nhân tạo (xem Hình 1).

Bảng 2 - Các kích thước đối vi các máng Parshall cỡ lớn

Kích thước tính bằng mét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần c

Lối vào

Lối ra

Chiều cao của vách bên

b

l

X

Y

hp1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l1

le

la

b2

l2

hp2

1

2

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

6

7

8

9

10

11

12

13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,05

0,91

0,305

0,23

0,343

4,76

4,27

1,83

3,66

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,152

1,22

15

3,66

0,91

0,305

0,23

0,343

5,61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,03

4,47

2,44

0,152

1,52

16

4,57

1,22

0,305

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,457

7,62

7,62

2,34

5,59

3,05

0,203

1,83

17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,83

0,305

0,23

0,686

9,14

7,62

2,84

7,32

3,66

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,13

18

7,62

1,83

0,305

0,23

0,686

10,67

7,62

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,94

3,96

0,305

2,13

19

9,14

1,83

0,305

0,23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,31

7,93

3,86

10,57

4,27

0,305

2,13

20

12,19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,305

0,23

0,686

15,48

8,23

4,88

13,82

4,88

0,305

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

21

15,24

1,83

0,305

0,23

0,686

18,53

8,23

5,89

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,10

0,305

2,13

8.3. Phép đo cột áp và các giới hạn áp dụng

Lưu lượng qua máng Parshall được xác định bằng cách đo các giá tr cột áp phn đầu vào (cột áp phía dòng vào, ha) và tại phần c (cột áp phía dòng ra, hb). Phải đo một hay hai cột áp tùy thuộc vào các điều kiện dòng trong máng.

Đối với các điều kiện dòng chảy tự do, chỉ cn đo cột áp ha. Vị trí đo cột áp ha phải được đặt tại khoảng cách la đo dọc theo vách nghiêng phía dòng vào từ đỉnh máng [la có th được tính bằng cách sử dụng công thức (4) và công thức (7)]. Phạm vi khuyến nghị của các cột áp ha được qui đnh trong Bảng 3 và 4.

Trường hợp không cần độ chính xác cao, có thể sử dụng dụng cụ đo mức nước đ xác định cột áp ha bằng cách đặt thẳng đứng chúng tại v trí thực hiện phép đo áp trên mặt trong của vách đầu vào hội tụ. Dụng cụ đo mức nước chắc chắn phải được đưa về không so với độ cao của đỉnh máng, tức là chiều cao ca đáy máng nằm ngang tại đim cuối ca lối vào.

Bảng 3 - Các đặc trưng lưu lượng của các máng Parshall tiêu chuẩn

Máng Parshall số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương trình tính lưu lượng1)

m3/s

Phạm vi cột áp

ha

m

Phạm vi lưu lượng2)

Q

x 10-3 m3/s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σc

(thực nghiệm)

T số số tràn

σ

(khuyến nghị)

min

max

min

max

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

3

4

5

6

7

8

9

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,381

0,03

0,45

1,5

100

0,55

0,6

2

0,25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,03

0,60

3,0

250

-

0,6

3

0,30

0,679

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,75

3,5

400

0,62

0,6

4

0,45

1,038

0,03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,5

630

0,64

0,6

5

0,60

1,403

0,05

0,75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

850

0,66

0,6

6

0,75

1,772

0,06

0,75

25,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,67

0,6

7

0,90

2,147

0,06

0,75

30,0

1250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,6

8

1,00

2,397

0,06

0,80

30,0

1500

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

1,20

2,904

0,06

0,80

35,0

2000

-0,70

0,7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,50

3,668

0,06

0,80

45,0

2500

0,72

0,7

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,440

0,08

0,80

80,0

3000

0,74

0,7

12

2,10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,08

0,80

95,0

3600

0,76

0,7

13

2,40

6,004

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,80

100,0

4000

0,78

0,7

1) C = CDb x 3,279n

trong đó:

CD là hệ số lưu lượng;

n là s mũ phụ thuộc vào b.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 4 - Các đặc trưng lưu lượng ca các máng Parshall cỡ lớn

Máng Parshall số

Chiều cao phần c
b

Phương trình1) tính lưu lượng

Phạm vi cột áp

ha

m

Phạm vi lưu lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m3/s

Hệ số tràn

σc

(khuyến nghị)

Hệ số tràn (hệ số điều chỉnh)

Ca

m3/s

min

max

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

max

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

3,05

7,463

0,09

1,07

0,16

8,28

0,80

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,66

8,859

0,09

1,37

0,19

14,68

0,80

1,2

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,96

0,09

1,67

0,23

25,04

0,80

1,5

17

6,10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,09

1,83

0,31

37,97

0,80

2,0

18

7,62

17,94

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,83

0,38

47,16

0,80

2,5

19

9,14

21,44

0,09

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,46

56,33

0,80

3,0

20

12,19

28,43

0,09

1,83

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

74,70

0,80

4,0

21

15,24

35,41

0,09

1,83

0,75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,80

5,0

1) C1 = CDb, trong đó CD là hệ số lưu lượng.

Trường hợp yêu cầu độ chính xác cao hơn hoặc trường hợp các thiết b đo ghi liên tục hoặc sử dụng cơ cu nhận biết hành trình, thì phải cung cấp một giếng tiêu năng. Để kết nối giếng tiêu năng với dòng chảy trong máng, sử dụng một đoạn ống có đầu vào được đặt tại v trí được khuyến nghị đối với phép đo cột áp gần với đáy phần lối vào (xem Hình 1).

Máng Parshall phải được làm việc dưới điều kiện dòng tràn nên phải đo cả cột áp hahb. Vị trí để đo cột áp hb phải được đặt trong phần cổ, cách đáy võng một khoảng X. Khi dòng trong phần cổ tương đối ri, nó sẽ làm cho mặt nước rung động đáng kể, không thích hợp cho việc dùng dụng cụ đo mức nưc để đo hb. Vì vậy cần phải có một giếng tiêu năng.

Bng 1 và Bng 2 đưa ra giá trị XY là các vị trí tọa độ ca mặt ct ngang lối vào của đoạn ống nối vi các kích cỡ máng khác nhau. Giếng tiêu năng thích hợp đối với dụng cụ đo mức, cơ cấu nhận biết hành trình hoặc thiết bị ghi liên tục đều phải được đưa về không” so với chiều cao đnh máng một cách chính xác.

Thiết kế ca các giếng tiêu năng và các đoạn ống nối phải phù hợp với các yêu cầu được qui định trong Điều 7.

Các giếng tiêu năng dùng cho phép đo cột áp hahb phải đặt kề nhau vì thế việc lắp đặt hoàn thiện được đặt trên một mặt phng (trong nhà hoặc ngoài trời).

Phạm vi cột áp được khuyến nghị có th đo được bởi các máng Parshall có kích c khác nhau là từ 0,03 m đến 0,8 m đối với các máng tiêu chun và từ 0,09 m đến 1,83 m đối với các máng cỡ lớn (xem lần lượt trong Bảng 3 và 4).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng đi qua máng Parshall được coi là dòng tự do khi nó độc lập với sự thay đi mức nước hạ lưu. Khi máng Parshall hoạt động dưới các điều kiện dòng tự do, dòng tại phần đầu vào dưới giới hạn, với các chiều sâu giảm dần theo hưng dòng chảy cho đến khi chiều sâu tới hạn đạt được gần đnh máng. Ngoài đnh, trong phần c, các chiều sâu dưới giới hạn (xem Hình 1). Các điều kiện dòng tự do sẽ tồn tại cho đến khi cột áp phía dòng ra tăng đến điểm mà đó hệ số tràn () bằng với giới hạn module σc, nghĩa là

 

(8)

Khi điều này xy ra dòng chảy trong phần đầu ra và phần cổ lớn hơn sẽ bị tràn (xem Hình 1).

Khi cột áp phía dòng ra lớn hơn, các điều kiện dòng tràn sẽ được m rộng ra ngoài phía dòng vào đến phần đầu vào và vì thế sẽ làm giảm lưu lượng qua máng. Khi máng hoạt động dưới các điều kiện dòng tràn, lưu lượng được đo phụ thuộc vào hệ số tràn σ.

Các phép hiệu chuẩn chỉ ra giới hạn module đối với các máng Parshall tiêu chuẩn trong khoảng từ 0,55 đến 0,78 (xem Bảng 3, cột 8). Giá trị trung bình khuyến ngh của hệ số tràn là 0,6 đến 0,7 đối với các máng Parshall tiêu chuẩn (xem Bng 3, cột 9) và 0,8 đối với máng Parshall cỡ lớn là 8 (xem Bảng 4, cột 8).

Việc xác định lưu lượng dưới điều kiện dòng tràn có thể thực hiện được miễn là hệ số tràn không vượt quá 0,95.

Khi các hệ số tràn cao hơn thì máng không còn hoạt động như một cấu trúc đo lưu lượng.

Cần lưu ý rằng máng hoạt động dưới các điều kiện dòng tràn thường có tn thất cột áp thấp nhất. Tuy nhiên các điều kiện dòng tràn làm cho phép đo lưu lượng ít chính xác hơn các phép đo đo lưu lượng được thực hiện dưới các điều kiện dòng tự do. Vì thế nên lựa chọn các kích thước của máng sao cho nó ch hoạt động dưới các điều kiện dòng tràn trong một khoảng thời gian giới hạn, ví dụ trong các thời điểm lũ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.5.1. Xác định lưu lượng trong điều kiện dòng tự do

Lưu lượng qua máng Parshall hoạt động trong điều kiện dòng tự do (nghĩa là σ < σc) được tính theo phương trình sau:

 

(9)

trong đó

Q là lưu lượng, tính bằng mét khối trên giây;

b là chiều rộng của c máng, tính bằng mét;

ha là cột áp phần đầu vào, tính bằng mét;

CD là hệ số lưu lượng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lưu lượng qua máng Parshall tiêu chun số 2 đến 13, hoạt động dưới các điều kiện dòng tự do được tính theo phương trình sau:

(10)

(nghĩa là CD = 0,372 và n = 1,569b0,026 đối với máng Parshall tiêu chuẩn số 1, CD = 0,384 và n có cùng giá tr như trên).

Các phương trình tính lưu lượng đối vi từng máng Parshall tiêu chun được qui định trong Bảng 3, cột 3, trong đó C = CDb (3,279)n.

Lưu lượng qua các máng Parshall c lớn (xem Bảng 4, cột 1, số 14 đến 21) hoạt động dưới các điều kiện dòng tự do (nghĩa là σ < σc) được tính theo phương trình sau:

Q

(11)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các phương trình tính lưu lượng đối với từng máng Parshall cỡ lớn được qui định trong Bảng 4, cột 3, với C1 = CD b.

Bng 3 và 4 cũng đưa ra các giá trị phạm vi của lưu lượng tự do [được tính từ công thức (10) và (11)] có th áp dụng đi với tất cả các c máng.

8.5.2. Xác định lưu lượng trong điều kiện dòng tràn

Lưu lượng đi qua máng Parshall hoạt động trong điều kiện dòng tràn bị ảnh hưng bi cột áp phía dòng ra và được tính bng cách điều chỉnh lưu lượng tự do:

Qdr = Q

 QE       (12)

trong đó

Qdr là lưu lượng dòng tràn;

Qdr là lưu lượng tự do thu được từ công thức (10) hoặc (11);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để đánh giá QE cho các máng Parshall tiêu chun (nghĩa là số 1 đến 13), s dụng phương trình thực nghiệm sau:

 

(13)

Đối với các máng Parshall cỡ lớn, qui trình xác định QE như sau:

Từ Hình 2, lựa chọn giá trị QE,3 (đối với chiều rộng phần cổ b = 3,05 m) tương ứng với hệ số tràn σ cột áp phía dòng vào ha ca máng.

Đối với các độ rộng phần c b lớn hơn 3,05 m, nhân giá tr của QE,3 thu được từ Hình 3 với hệ số tràn Cs tương ứng với chiều rộng c thực tế (xem Bảng 4, cột 9), nghĩa là

QE = QE,3Cs

(14)

Thay thế giá trị QE tính được vào công thức (12) đ xác định giá tr ca lưu lượng tràn Qdr.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.1. Mô tả

Máng SANIIRI có tiết diện hình chữ nhật và gồm có phần đầu vào hội tụ với đáy ngang, dốc tại đầu phía dòng vào. Sau đó có phần mở rộng đột ngột tiết diện của máng (trong mặt phng) đ kết nối với kênh phía dòng ra (xem Hình 3).

Do cổ và phần đầu ra không phân kỳ nên các máng SANIIRI có thiết kế đơn giản hơn các máng Parshall.

Các vách bên thẳng đứng và hội tụ (trong mặt phẳng) với góc hội tụ 11°; điều này được áp dụng đối với tt cả các c máng.

Dốc, nghĩa là cao trình của đáy máng cao hơn đáy ca kênh phía dòng ra được gọi là ngưỡng máng hp. Khi máng có ngưỡng được dựng trong kênh tự nhiên thì đáy và bờ phía dòng ra ca ngưỡng cần phải được cách nhau một khoảng l5.

Trong trường hợp mong muốn hoặc cần thiết, đáy của máng có thể được nâng lên so với đáy ca phía dòng vào vì thế tạo ra ngưng chiều cao hpl.

Đầu vào đến đầu ra máng phải được nối với các bờ kênh bằng các vách thẳng đứng tạo thành (trong mặt phẳng) các góc vuông với trục của máng (xem Hình 3).

Các máng SANIIRI có th được xây dựng bằng bê tông, bê tông cốt thép hoặc khối bê tông hoặc bằng cấu trúc rỗng được làm bằng tấm kim loại có các góc được gia cố và được trát bằng vữa xi măng.

9.2. Kích thước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Chiều rộng ca tiết diện đầu vào, tính bằng mét

b1 = 1,7b

(15)

b) Chiều dài của máng, tính bằng mét

l0 = l1 = 2b

(16)

c) Chiều cao của ngưỡng, tính bằng mét

hp 0,5 ha,max

(17)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l5 3ha,max

(18)

e) Chiều cao ca các vách bên, tính bằng mét

hc = ha,max + (0,15 hoặc 0,20)

(19)

f) Phạm vi chiều rộng của tiết diện đầu ra, tính bằng mét

0,2 ≤ b 1,0

(20)

Bảng 5 nêu tóm tắt các kích thước và dung tích của tất cả các loại máng SANIIRI tiêu chuẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

(21)

Điều này phải được xem xét khi lựa chọn kích cỡ ca máng để sử dụng, trong kênh cụ thể.

Hình 2 - Biểu đồ để xác định số hiệu chính lưu lượng đối với các máng Parshall cỡ lớn

a) Hình chiếu mặt

b) Mặt cắt ngang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Dụng cụ đo mức nước

2  Đầu vào ca đường ống đến giếng tiêu năng 3

3  Giếng tiêu năng dùng để đo ha

4  Thiết bị đo cột áp

5  Thiết b đo cột áp

6  Giếng tiêu năng dùng để đo hb

7  Đầu vào của đường ống đến giếng tiêu năng 6

8  Thiết bị đo mức nước

Hình 3 - Máng SANIIRI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Máng SANIIRI số

b

l0 = l1

b1

hp

hc

l5

Phạm vi cột áp

Phạm vi lưu lượng của dòng tự do Q

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m

m

m

m

m

m

m3/s

min.

max.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

max.

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

1

0,3

0,6

0,51

0,40

0,7

1,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,55

0,03

0,25

2

0,4

0,8

0,68

0,50

0,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,14

0,60

0,04

0,40

3

0,5

1,0

0,85

0,65

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0

0,15

0,70

0,06

0,63

4

0,60

1,2

1,02

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

2,5

0,20

0,85

0,10

1,00

5

0,75

1,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,00

1,2

3,0

0,22

1,0

0,16

1,60

6

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,70

1,20

1,3

3,0

0,24

1,1

0,25

2,50

9.3. Đo cột áp và các giới hạn áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải đo một hay hai cột áp tùy thuộc vào các điều kiện dòng trong máng.

Đối với các điều kiện dòng tự do, chỉ cần đo cột áp ha. Vị trí thực hiện phép đo ha đặt tại đầu vào (vị trí 2 trong Hình 3) của đường ống nối đến giếng tiêu năng (vị trí 3 trong Hình 3) nằm trên mặt cắt ngang đầu vào của máng.

Trường hợp giếng tiêu năng không được cung cp, dụng cụ đo mức nước phải được đặt gần đầu vào của máng (v trí 1 trong Hình 3) chắc chắn phải được đưa về không” so vi chiều cao ca đáy máng.

Đối với dòng tràn cần phải đo của cột áp hahb.

VỊ trí thực hiện phép đo hb được bố trí ở đầu vào (vị trí 7 trong Hình 3) của ống nối đến giếng tiêu năng (vị trí 6 trong Hình 3) nằm trên mặt cắt ngang đầu ra của máng. Đầu vào của ống nối phải được đt tại chiều cao ca đáy máng. Nếu không có giếng tiêu năng, sẽ phải sử dụng cụ đo mức nước (vị trí 8 trong Hình 3) được đặt thẳng đứng trên vách đầu ra.

Thiết kế đối với các giếng tiêu năng và các ống nối phải phù hợp với các yêu cầu được qui định trong Điều 7.

Phạm vi cột áp có thể đo được bằng các cỡ máng SANIIRI khác nhau là từ 0,1 m và 1,1 m (xem Bảng 5).

9.4. Các điều kiện dòng tự do và dòng tràn

Lưu lượng qua máng SANIIRI được coi là dòng tự do cho đến khi gii hạn môđun σc = 0,2. Khi hệ số tràn () lớn hơn giới hạn môđun thì dòng trong máng sẽ bị tràn. Chiều cao tăng thêm của ngưng có thể được cung cp để m rộng phạm vi dòng tự do.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.5. Xác định lưu lượng

9.5.1. Xác định lưu lượng dưới các điều kiện dòng tự do

Lưu lượng qua máng SANIIRI hoạt động dưới các điều kiện dòng tự do (nghĩa là σ ≤ 0,2) được tính theo các phương trình sau:

 

(22)

trong đó CD là hệ số lưu lượng thu được từ

 

(23)

9.5.2. Xác đnh lưu lượng dưới các điu kiện dòng tràn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qdr = Q Cs

(24)

trong đó

Qdr là lưu lượng tràn;

Cs là hệ số tràn hoặc hệ số hiệu chính thu được từ.

 

(25)

Các giá trị Cs tương ứng với phạm vi hệ số tràn σ từ 0,20 đến 0,90 được xác định trong Bảng 6.

Bảng 6 - Các hệ số tràn (các h số hiệu chính) đối vi các máng SANIIRI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cs

σ

Cs

σ

Cs

σ

Cs

0,20

0,98

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,92

0,72

0,83

0,81

0,75

0,26

0,97

0,55

0,91

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,82

0,82

0,73

0,32

0,96

0,58

0,90

0,75

0,81

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,71

 

 

0,60

0,89

0,76

0,80

0,85

0,69

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,95

0,62

0,88

0,77

0,79

0,86

0,67

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

0,78

0,78

0,87

0,65

0,42

0,94

0,65

0,87

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,77

0,88

0,63

 

 

0,67

0,86

0,80

0,76

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,61

0,47

0,93

0,70

0,84

 

 

0,90

0,58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.1. Quy định chung

10.1.1. Thông thường, độ không đảm bảo đo thành phần xut hiện từ các nguồn sai số có thể đánh giá được (xem 10.4 và 10.5) và tổng hợp lại (xem 10.6) để thu được một ước lượng độ không đảm bảo tổng hợp trong phép đo lưu lượng. Độ không đảm bảo tng hợp này cho phép đánh giá lưu lượng có thể đo được với độ chính xác đủ đ sử dụng hay không. Điều 10 cung cấp các thông tin cần thiết cho người sử dụng tiêu chuẩn này đ ước lượng độ không đm bảo trong phép đo lưu lượng (xem TCVN 8114 (ISO 5168) Đo dòng lưu chất- Ước lượng độ không đảm bo đo ca phép đo lưu lượng

10.1.2. Độ không đảm bảo tổng hợp có thể được xác đnh bằng chênh lệch giữa lưu lượng thực và lưu lượng tính được theo các phương trình hiệu chuẩn được thừa nhận để xây dựng và lắp đặt máng theo tiêu chun này.

Thuật ngữ “độ không đảm bảo” được sử dụng để chỉ ra khoảng giá trị, xung quanh giá trị đo được, mà lưu lượng thực được kì vọng trong đó ti 19 phần 20 (nghĩa là với giới hạn độ tin cậy 95 %).

10.2. Các nguồn sai số

10.2.1. Các nguồn sai số trong phép đo lưu lượng có thể được xác định bng cách xem xét dạng tng quát ca phương trình tính lưu lượng dùng cho máng:

(26)

trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g là gia tốc trọng trường, thay đổi theo vị trí nhưng sự thay đổi có thể bỏ qua trong phép đo lưu lượng.

10.2.2. Các nguồn sai số dưới đây cần phải được xem xét:

a) hệ số lưu lượng CD;

b) các phép đo kích thước máng, ví dụ chiều rộng phần cổ, b của máng;

c) phép đo cột áp, h.

10.3. Các loại sai số

10.3.1. Các sai số được phân loại thành ngẫu nhiên hoặc hệ thống, ban đầu nó làm ảnh hưng đến độ tái lập (độ chụm) của phép đo và sau đó làm ảnh hưng đến độ chính xác thực của phép đo.

10.3.2. Độ lệch chun của tập hợp n phép đo đại lượng y trong điều kiện ổn định có thể được ước lượng từ phương trình:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó

 là giá trị trung bình số học của n phép đo;

yi là kết quả ca một phép đo đơn lẻ.

Độ lệch chuẩn của giá trị trung bình được tính bằng công thức

 

(28)

và độ không đảm bo ca giá tr trung bình[1] là 2 (với độ tin cậy 95 %). Độ không đảm bảo này là đóng góp của độ không đảm bảo trong các quan trắc của y vào độ không đảm bảo thành phần.

10.3.3  Phép đo có thể gây ra sai số hệ thống; vì thế giá trị trung bình của rất nhiều giá trị đo được sẽ khác với giá trị thực ca đại lượng được đo. Ví dụ, sai s đặt đim “không” của dụng cụ đo mức nước so với chiều cao của đáy đầu vào gây ra một chênh lệch hệ thống giữa giá trị trung bình thực của cột áp được đo và giá tr thực tế. Vì việc lặp lại phép đo không loại bỏ được sai số hệ thống nên giá tr thực tế chỉ có th được xác định bằng phép đo độc lập đã biết có độ chính xác cao hơn.

10.4. Độ không đảm bảo trong giá trị hệ số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.4.2. Độ không đm bảo của các hệ số lưu lượng nêu trong tiêu chun này được tính dựa vào độ lệch của dữ liệu thực nghiệm (từ các nguồn khác nhau) so với các phương trình lí thuyết đã nêu và trên toàn bộ hệ thống. Độ không đảm bảo hệ thống theo phần trăm, C của máng Parshall  trong khoảng 2 % đến 4 % và của máng SANIIRI  = 3%.

10.5. Độ không đảm bảo trong các phép đo do người sử dụng thực hiện

10.5.1. Trong các phép đo do người sử dụng thực hiện, c sai số ngẫu nhiên và hệ thống sẽ xuất hiện

10.5.2. Vì phương pháp cũng như cách thực hiện không được qui định nên không th đưa ra bất kì trị số nào cho các độ không đảm bảo của nhóm này; người sử dụng phải ước lượng chúng. Ví dụ, việc xem xét phương pháp đo chiều rộng ca máng cho phép người sử dụng xác định độ không đảm bảo của đại lượng này.

10.5.3. Phải xác định độ không đảm bảo của giá tr cột áp được đo từ việc đánh giá các nguồn sai số cụ thể, ví d độ không đảm bảo của việc xác định điểm “không”, bậc tự do từ độ chệch và độ lặp lại của thiết bị đo (trong đó khe h cơ học của thiết b là một phần tử quan trọng), độ dao động ca mực nước được đo.v.v... Độ không đảm bảo ca cột áp được đo là căn bậc hai của tổng bình phương các độ không đm bo đo riêng lẻ. Độ không đảm bảo này có thể là nhỏ nếu sử dụng phương tiện trắc vi với việc xác định điểm không có độ chính xác so sánh đưc.

10.5.4. Độ không đảm bảo trong phép đo kích thước của máng (chủ yếu là chiều rộng b) sẽ phụ thuộc vào độ chính xác của thiết bị được sử dụng đ đo. Trên thực tế, độ không đảm bảo này thường có thể chứng minh là đáng kể so với các độ không đảm bảo khác.

10.6. Tổng hợp các độ không đảm bảo

10.6.1. Độ không đảm bảo tng hp hệ thống hay ngẫu nhiên là tng một số độ không đảm bảo thành phần, bản thân chúng có th là các độ không đảm bảo kết hợp với điều kiện các độ không đảm bảo thành phần là độc lập, nhỏ và nhiều, chúng có thể được tổng hợp lại với nhau để cho độ không đảm bảo ngẫu nhiên (hoặc hệ thống) mức tin cậy 95 %.

10.6.2. Tất cả các nguồn gây ra độ không đảm bảo sẽ có c thành phần ngẫu nhiên và hệ thống. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp, hoặc thành phần ngẫu nhiên hoặc thành phần hệ thống chiếm ưu thế và thành phần khác vì thế được bỏ qua.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.6.4. Độ không đảm bảo đo ngẫu nhiên theo phần trăm  của lưu lượng có thể được tính từ phương trình sau:

 

(29)

trong đó

 là độ không đảm bảo ngẫu nhiên theo phần trăm của C,

 là độ không đảm bảo ngẫu nhiên theo phần trăm của b;

 là độ không đảm bảo ngu nhiên theo phần trăm của ha,

y n lần lượt là số mũ của bh và phụ thuộc vào loại, kích thước của máng.

10.6.5. Độ không đảm bảo đo hệ thng theo phần trăm  của lưu lượng có thể được tính bng phương trình sau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(30)

 là độ không đảm bảo hệ thống theo phần trăm của C,

 là độ không đảm bảo hệ thống theo phần trăm của b;

 là độ không đảm bảo hệ thống theo phần trăm của ha,

10.7. Trình bày kết quả

Mặc dù mong muốn và thường là cần thiết liệt kê độ không đảm bảo tng hợp ngẫu nhiên và hệ thống một cách riêng biệt, nhưng việc trình bày kết quả đơn giản hơn có thể được yêu cầu. Vì mục đích này độ không đảm bảo hệ thống và ngẫu nhiên có thể được kết hợp với nhau như mô tả trong TCVN 8114 (ISO 5168) bằng cách sử dụng phương trình sau:

 

(31)

11. Ví dụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.2. Tính lưu lượng bằng phương trình đưa ra trong Bảng 3 đối với máng Số 8.

 m3/s

11.3. Vì độ không đm bảo ngẫu nhiên có thể b qua, độ không đảm bảo trong giá trị này ca Q ch phụ thuộc vào độ không đảm bảo hệ thống:

Giả sử rằng

(xem 10.4.2).

11.4. Giả sử nếu một vài phép đo chiều rộng được thực hiện, thành phần độ không đảm bảo đo ngẫu nhiên trong phép đo chiều rộng coi như có thể b qua. Độ không đảm bảo hệ thống trong phép đo chiều rộng được giả thiết trong trường hợp này là 0,01 m.

Theo đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

  

11.5. Độ ln ca độ không đảm bảo gắn với thiết bị đo cột áp liên quan đến thiết bị cụ th được sử dụng. Đã chứng minh việc điều chỉnh điểm “không của máy ghi mức nước có th đạt đưc độ chính xác ± 0,003 m. Đây là sai số hệ thống. Không có sai số ngẫu nhiên gắn với việc đặt điểm không” vì cho đến khi đim không được cài đặt lại, điểm không thực sẽ có cùng độ lớn và dấu.

Vì thế

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.6. Có thể xác định độ không đảm bảo gắn với các loại thiết bị quan sát mức nước khác nhau bằng cách sử dụng các phép thử được thực hiện một cách cn thận trong điều kiện được kiểm soát. Thành phần độ không đảm bảo ngẫu nhiên có th được xác định bằng cách đọc một loạt các số chỉ tại mức nước đã cho. Tuy nhiên, để phân biệt độ không đm bo này với các nguồn độ không đảm bo khác, giá trị đọc này phải được thực hiện với mức nước luôn luôn tăng dần (hoặc giảm). Với các thiết bị được sử dụng trong ví dụ này, gi s độ lệch chuẩn của giá tr trung bình là  = 0,003 m. Độ không đảm bảo hệ thống trong phép đo mức nước xuất hiện do khe h hoặc độ dãn nở của thước. Khi đó có thể cần áp dụng việc hiệu chính nhưng phép thử kiểm tra đối với các kiểu thiết bị được sử dụng sẽ chỉ ra độ lớn ca độ không đm bảo hệ thống còn dư. Trong trường hợp này, khi thiết bị ghi mức nước được s dụng, có giá trị xấp xỉ bằng ± 0,002 5 m.

Theo đó,

 m

 m

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

= ± 0,42 %

11.7. Việc kết hợp các độ không đảm bảo thành phần để thu được độ không đảm bảo tổng hợp của cột áp được thực hiện như sau:

Giả sử , có thể bỏ qua, độ không đm bảo trong phép đo mức nước là:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

= ± 1 %

 

 

= ± 0,65 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo ngẫu nhiên tng hợp theo phần trăm trong phép đo lưu lượng là

 

= (± 12 + 0 + 1,5692 x 12)

 

= ± 1,86 %

Độ không đảm bảo hệ thống tổng hợp theo phần trăm trong phép đo lưu lượng là

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

= (± 32 + 1,052 x 12 + 1,5692 x 0,652)

 

= ± 3,34 %

11.9. Để thuận tiện cho việc thể hiện kết quả đơn giản, các độ không đảm bảo hệ thống và ngẫu nhiên có thể được kết hợp bằng luật căn bậc hai của tng bình phương như sau:

XQ

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= ± 3,82%

Vì thế lưu lượng Q bằng 1,075 m3/s ± 3,82 % hoặc (1,034 ≤ Q ≤ 1,12) m3/s.

Độ không đảm bảo ngẫu nhiên theo phần trăm là ± 1,86 %.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Định nghĩa và kí hiệu

4. Lựa chọn kiểu máng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1. Lựa chọn hiện trường

5.2. Điều kiện lắp đặt

6. Bảo trì - Các yêu cầu chung

7. Đo cột áp

8. Máng Parshall

8.1. Mô tả

8.2. Kích thước

8.2.1. Máng Parshall tiêu chuẩn

8.2.2. Máng Parshall c lớn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.4. Các điều kiện dòng tự do và dòng tràn

8.5. Xác định lưu lượng

8.5.1. Xác định lưu lượng dưới các điều kiện dòng tự do

8.5.2. Xác định lưu lượng dưới các điều kiện dòng tràn

9. Máng SANIIRI

9.1. Mô tả

9.2. Kích thước

9.3. Đo cột áp và các giới hạn áp dụng

9.4. Các điều kiện dòng tự do và dòng tràn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Độ không đảm bảo đo trong phép đo dòng

10.1. Tổng quát

10.2. Các nguồn sai số

10.3. Các loại sai số

10.4. Các độ không đảm bảo đo trong các giá trị hệ số

10.5. Các độ không đm bảo đo trong các phép đo được thực hiện bi người sử dụng

10.6. Tổng hợp các độ không đảm bảo đo

10.7. Diễn đạt kết quả

11. Ví dụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10720:2015 (ISO 9826:1992) về Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Máng Parshall và Saniiri

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

4.062

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67