TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8780:2011
ISO 11631:1998
ĐO DÒNG LƯU CHẤT - PHƯƠNG PHÁP QUY
ĐỊNH TÍNH NĂNG CỦA LƯU LƯỢNG KẾ
Measurement
of fluid flow - Methods of specifying flowmeter performance
Lời nói đầu
TCVN 8780:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 11631:1998;
TCVN 8780:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Measurement
of fluid flow - Methods of specifying flowmeter performance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các đặc trưng kỹ thuật của các dạng lưu lượng kế. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp mô tả tính năng của lưu lượng kế bất kỳ được sử dụng trong đường
ống đóng hoặc trong các kênh hở. Tiêu chuẩn này chỉ ra các lưu lượng kế nào có
thể được phân loại theo nhóm dẫn xuất của nó và quy định nhà sản xuất nào báo cáo
về truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng và phải thể hiện điều kiện sử dụng, mặc
dù các báo cáo thêm có thể được yêu cầu đối với các điều kiện sử dụng khác.
CHÚ THÍCH Các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong Điều 3 bao gồm nhiều thuật ngữ phụ để bổ trợ cho các thuật
ngữ đó trong yêu cầu kỹ thuật.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 8114 (ISO 5168),
Đo dòng lưu chất - Quy trình đánh giá độ không đảm bảo đo
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 8114 (ISO 5168), phù hợp với các yêu
cầu kỹ thuật và mô tả tính năng của lưu lượng kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(của một lưu lượng
kế) Khả năng đáp ứng của lưu lượng kế gần với giá trị thực.
CHÚ THÍCH Độ chính xác
là một thuật ngữ thường dùng và có thể bao gồm cả ảnh hưởng của sai số hệ thống
và ngẫu nhiên, hồi sai và vùng dải chết. v.v…Mặc dù nó thuận tiện để kết hợp tất
cả các sai số dưới tiêu đề “chính xác”, đó là khái niệm định tính: không có giá
trị bằng số được gắn liền với nó, và nó không được sử dụng trong tính năng kỹ
thuật của lưu lượng kế.
3.2. Cấp chính xác (accuracy class)
Cấp của lưu lượng kế
mà đáp ứng được các yêu cầu về đo lường được dùng để giữ cho các sai số trong
giới hạn quy định.
CHÚ THÍCH Cấp chính xác
thường được biểu thị bằng một số hoặc ký hiệu mà được áp dụng theo quy ước và
được gọi là chỉ số cấp.
3.3. Độ chệch (bias)
“của lưu lượng kế”
Sai số hệ thống của chỉ
thị lưu lượng kế.
3.4. Hiệu chuẩn (calibration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Kết quả hiệu
chuẩn cho phép gán giá trị của đại lượng đo để hiển thị hoặc xác định việc hiệu
chính đối với các chỉ thị.
CHÚ THÍCH 2 Phép hiệu
chuẩn cũng có thể xác định các đặc trưng đo lường khác, như là tác động của các
đại lượng ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH 3 Kết quả hiệu
chuẩn có thể được ghi trong tài liệu, đôi khi còn gọi là một giấy chứng nhận hiệu
chuẩn hoặc báo cáo hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 4 Kết quả của
một hiệu chuẩn thường được biểu thị như là một hệ số hiệu chuẩn hoặc như là dãy
các hệ số hiệu chuẩn, hoặc như một đường cong hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 5 Hiệu
chuẩn không bao gồm hiệu chỉnh.
3.5. Giới hạn tin cậy (confidence limits)
Giới hạn trên và giới
hạn dưới trong đó chứa giá trị thực với xác suất quy định, giả thiết sai số hệ
thống không đáng kể.
3.6. Mức tin cậy (confidence level)
Xác suất mà giá trị
sẽ nằm giữa các giới hạn tin cậy quy định, giả thiết sai số hệ thống không đáng
kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Sự phù hợp (conformity) “của
một đường cong”
Sự gần nhau của một
đường cong xấp xỉ một đường cong quy định (ví dụ: tuyến tính, logarit, parapol,
khối, căn bậc hai.v.v…) biểu thị số lượng.
CHÚ THÍCH 1 Sự phù
hợp thường được đo trong giới hạn không phù hợp và biểu thị như sự phù hợp, ví
dụ như độ lệch tối đa giữa đường cong trung bình và đường cong quy định. Đường
cong trung bình được xác định sau hai hoặc nhiều hơn phép hiệu chuẩn toàn giải
theo mỗi hướng. Giá trị sự phù hợp được gọi là khoảng đầu ra, trừ khi có quy
định khác.
CHÚ THÍCH 2 Như một
tính năng kỹ thuật, sự phù hợp có thể được biểu thị như sự phù hợp độc lập, sự
phù hợp dựa trên thiết bị đầu cuối hoặc sự phù hợp dựa trên “zêrô”.
3.7.1. Sự phù hợp độc
lập
(independent conformity)
Độ lệch tối đa của đặc
tính thực(trung bình số đọc thang trên và thang dưới) từ đường cong quy định
được định vị để làm giảm thiểu độ lệch tối đa.
CHÚ THÍCH Độ lệch tối
đa có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu
(xem ISO 7066-1 và ISO 7066-2)
3.7.2. Sự phù hợp dựa
trên thiết bị đầu cuối (terminal-based conformity)
Độ lệch tối đa của đặc
tính thực (trung bình số đọc thang trên và thang dưới) từ đường cong quy định
đồng nhất với đặc tính thực tại dải giá trị trên và dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tối đa của đặc
tính thực (trung bình số đọc thang trên và thang dưới) từ đường cong quy định
được định vị làm đồng nhất với đặc tính thực tại dải giá trị dưới để làm giảm
thiểu độ lệch tối đa.
3.7.4. Tính tuyến
tính
(linearity)
Đặc trưng riêng, nhưng
thường được sử dụng trong trường hợp sự phù hợp mà đường cong quy định là một
đường thẳng.
CHÚ THÍCH Ví dụ minh
họa tính tuyến tính được nêu trong Phụ lục A.
3.8. Vùng chết (deadband)
Khoảng cực đại trong đó
kích thích có thể thay đổi về cả hai phía mà không tạo nên sự thay đổi khả năng
đáp ứng của lưu lượng kế
CHÚ THÍCH Một vài lưu
lượng kế (ví dụ: tua bin) có thể có “vùng chết” từ lưu lượng bằng “zêrô” đến một
giá trị nào đó của lưu lượng nhưng sau đó có một ngưỡng phân biệt nhỏ, nghĩa là
có một lưu lượng bắt đầu tối thiểu [xem dòng tối thiểu có thể phát hiện
(3.20)].
3.9. Độ động (discrimination)
Khả năng đáp ứng của lưu
lượng kế với những thay đổi nhỏ trong giá trị của tác nhân kích thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi lớn nhất trong
một tác nhân kích thích, kết quả là không tạo ra sự phát hiện thay đổi trong
đáp ứng của một lưu lượng kế, sự thay đổi trong tác nhân chiếm chỗ chậm và đơn điệu.
CHÚ THÍCH Độ động (ngưỡng)
có thể không phải là một hằng số trong một dải lưu lượng.
3.11. Độ trôi (drift)
Sự thay đổi từ từ
theo thời gian của các đặc tính đo lường học của lưu lượng kế.
CHÚ THÍCH Không như “độ
ổn định”, “độ trôi” luôn luôn quan tâm đến khía cạnh thời gian
3.12. Sai số (error)
Kết quả của phép đo
trừ đi giá trị thực của đại lượng đo.
CHÚ THÍCH 1 Vì giá
trị thực không thể xác định được, nên trong thực tế sử dụng giá trị thực qui
ước
CHÚ THÍCH 2 Khi cần phải
phân biệt “sai số” từ “sai số tương đối”, trước đây thỉnh thoảng gọi là “sai số
tuyệt đối của phép đo”. Điều này không thể nhầm lẫn với “giá trị tuyệt đối của
sai số”, mà là môđun của sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đặc trưng cho
sự phân tán kết quả của loạt n phép đo của cùng đại lượng đo.

Trong đó: xi = là kết quả của phép
đo thứ i;
là trung bình cộng của n kết quả được xem
xét.
CHÚ THÍCH 1 Coi loạt
n giá trị như là mẫu của phân bố thì
là ước lượng không chệch
của trung bình m và s2 là phương sai s2 của phân bố đó
CHÚ THÍCH 2 Biểu thức
là ước lượng cho độ lệch chuẩn của phân
bố
và được gọi là độ lệch chuẩn thực nghiệm của
giá trị trung bình
CHÚ THÍCH 3 Thuật ngữ
“độ lệch chuẩn thực nghiệm của giá trị trung bình” đôi khi được gọi không chính
xác là “sai số chuẩn của giá trị trung bình”.
3.14. Lưu lượng kế (flowmeter)
Dụng cụ đo dòng mà
chỉ thị (thể hiện)ra lưu lượng được đo
3.15. Hồi sai (hysteresis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Hồi sai
có thể được biểu thị như là khác biệt lớn nhất giữa giá trị, đại lượng đo tăng khi
tác nhân kích thích tăng và giá trị đại lượng đo giảm khi tác nhân kích thích
giảm. Một ví dụ được nêu trong Hình 1.
CHÚ THÍCH 2 Hồi sai
biểu diễn bằng đơn vị của đại lượng đo, thường biểu thị bằng phần trăm theo công
thức:
Hồi sai =
Trong đó: H, Qimax, Qimin được biểu thị bằng mét
khối trên giây và được nêu trong Hình 1.
CHÚ THÍCH 3 Hồi sai
không bao gồm ảnh hưởng của vùng chết.

CHÚ DẪN
1. Lưu lượng chỉ thị Qi
2. Lưu lượng chuẩn Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Hệ số K (K-factor)
Tín hiệu đầu ra của lưu
lượng kế, biểu thị bằng số xung trên đại lượng đơn vị.
CHÚ THÍCH Khi có yêu
cầu, số hạng này có thể mang một chỉ số dưới để chỉ đại lượng đơn vị (ví dụ: hệ
số Km đối với xung trên đơn vị khối lượng, hệ số Kv đối với xung trên đơn vị
thể tích)
3.17. Giá trị tối đa thang
đo (Maximum
scale value)
Toàn thang (Full scale)
Độ lệch toàn thang đo (Full-scale
deflection)
FSD
Số đọc toàn thang (Full-scale reading)
FSR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Dải đo (Measuring range)
Dải làm việc (Working range)
Tập hợp các giá trị
của một phép đo mà tính năng của lưu lượng kế dự định nằm trong giới hạn quy
định.
3.19. Hệ số đồng hồ (Meter factor)
Hệ số bằng số của đầu
ra đồng hồ được nhân lên để thu được đại lượng đo.
CHÚ THÍCH Hệ số đó có
thể thay đổi theo lưu lượng và được xác định bằng hiệu chuẩn
3.20. Dòng tối thiểu
có thể phát hiện được
(minimum detectable flow)
Lưu lượng mà tại đó,
khi tăng từ “zêrô” lưu lượng kế chỉ ra một phản ứng đầu tiên.
3.21. Dải hoạt động (operating range)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Dải hoạt động
có thể rộng hơn “dải đo quy định”
3.22. Độ chụm (precision)
Mức độ gần nhau được
chấp nhận giữa kết quả đạt được bằng cách áp dụng một vài lần quy trình thực
nghiệm dưới điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH 1 Phần ngẫu
nhiên của sai số thực nghiệm tác động lên kết quả sẽ nhỏ hơn độ chính xác của quy
trình
CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ
này không được dùng đồng nghĩa với độ chính xác, và không có giá trị bằng số
gắn liền với nó.
3.23. Miền có khả năng (rangeability)
Tỷ số giữa giá trị
tối đa và tối thiểu của giá trị khoảng trên.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này
áp dụng cho các lưu lượng kế mà khoảng giá trị trên có thể được người sử dụng cài
đặt, với mọi giá trị giữa giới hạn trên và giới hạn dưới ấn định bởi nhà sản
xuất mà vẫn duy trì được tính năng quy định.
3.24. Dải chỉ thị (range of
indication)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Với hiển
thị tương tự, có thể gọi là “khoảng thang đo”
CHÚ THÍCH 2 Dải chỉ
thị được biểu thị theo đơn vị được đánh dấu trên thang đo, không phân biệt giữa
đơn vị đo và trạng thái trong giới hạn trên và giới hạn dưới, ví dụ: 10 l/s đến
20 l/s.
3.25. Giá trị dưới (lower range-value)
Giá trị đo thấp nhất mà
một lưu lượng kế được hiệu chỉnh để đo
3.26. Giá trị trên (upper range-value)
Giá trị đo cao nhất mà
một lưu lượng kế được hiệu chỉnh để đo
3.27. Độ lặp lại (repeatability)
Giá trị dưới mà thấp hơn
nó sự khác biệt tuyệt đối giữa hai kết quả đo thu được cùng với lưu lượng kế
giống nhau trên cùng chất lỏng, thử dưới điều kiện đo giống nhau (cùng người
vận hành, cùng phòng thử nghiệm, và trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng
không tháo rời hoặc ngắt lưu lượng kế) có thể được dự kiến sẽ có xác suất 95 %
độ lặp lại nằm trong giá trị mong đợi.
CHÚ THÍCH Phương pháp
tính độ lặp lại được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác nhau nhỏ nhất
giữa các giá trị chỉ thị có nghĩa của lưu lượng kế có thể phân biệt được một
cách rõ ràng
CHÚ THÍCH Đối với cơ
cấu hiển thị con số, độ phân giải là sự thay đổi số chỉ khi chữ số có nghĩa
cuối cùng thay đổi một bậc.
3.29. Thời gian đáp
ứng
(response time)
Khoảng thời gian giữa
thời điểm mà kích thích tạo một sự thay đổi đột ngột đã định và đạt được đáp
ứng đạt đến và nằm trong giới hạn đã định quanh giá trị ổn định cuối cùng của nó.
VÍ DỤ: 0,5 s để đạt được
và duy trì trong vòng 1 % giá trị ổn định cuối cùng sau một thay đổi đột ngột 80
%, từ 90 % xuống 10 % của dải.
VÍ DỤ: 0,5 s để đạt
được và giữ nguyên 1 % giá trị không đổi cuối cùng theo một thay đổi đột ngột.
CHÚ THÍCH Hằng số
thời gian là một trường hợp đặc biệt của thời gian đáp ứng.
3.30. Chiều dài thang
đo
(scale length)
Đối với một thang đo,
là chiều dài của đường trơn giữa điểm dấu hiệu đầu và cuối thang và đi qua điểm
giữa của tất cả các dấu hiệu thang ngắn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 “Chiều
dài thang đo” được biểu thị bằng đơn vị chiều dài, không phụ thuộc đến đơn vị
của đại lượng đo hoặc đơn vị đánh dấu trên thang đo.
3.31. Hệ số nhạy (sensitivity coefficient)
Hệ số ảnh hưởng (Influence
coefficient)
q
Tỷ số của sự thay đổi
kết quả đầu ra R với thay đổi thông số đầu vào x

CHÚ THÍCH 1 Trong
giới hạn tương đối, thành

CHÚ THÍCH 2 Hệ số độ
nhạy có thể phụ thuộc vào giá trị của tác nhân kích thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32. Thời gian cài
đặt (setting
time)
Thời gian khởi động (warm-up time)
Khoảng thời gian giữa
thời điểm nguồn điện được cung cấp cho lưu lượng kế, và thời điểm đáp ứng đạt
đến giới hạn quy định.
3.33. Khoảng đo (span)
Môđun của chênh lệch
giữa hai giới hạn của dải đo danh nghĩa của lưu lượng kế.
Ví dụ: Dải danh nghĩa
từ -10 l/s đến +10 l/s; do đó khoảng đo sẽ là 20 l/s.
3.34. Thời gian xoáy
xuống
(spindown time)
Khoảng thời gian để các
bộ phận của lưu lượng kế đi đến trạng thái nghỉ, từ một vài chỉ thị lưu lượng
lớn hơn giá trị dòng tối thiểu tới thanh ghi trong không khí tĩnh.
3.35. Độ ổn định (stability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thường là
ổn định về mặt thời gian. Trường hợp xem xét ổn định về các đại lượng khác thì
cần phải nêu rõ.
3.36. Tính liên kết chuẩn (traceability)
Đặc tính của kết quả đo
hoặc giá trị của một chuẩn, mà nhờ đó có thể liên hệ tới những chuẩn đã định,
thường là đã định chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, thông qua một chuỗi so sánh
không gián đoạn với những độ không đảm bảo đo đã định.
CHÚ THÍCH Xem Điều 5.
3.37. Tỷ lệ dải lưu
lượng
(turndown/turndown ratio)
Lưu lượng tối đa chia
cho lưu lượng tối thiểu của dải đo
VÍ DỤ Lưu lượng tối
đa 5 000 m3/h, lưu lượng tối
thiểu 250 m3/h, do đó tỷ lệ dải
lưu lượng sẽ là 20:1
3.38. Độ không đảm
bảo đo
(uncertainty of measurement)
Đặc trưng ước lượng
của dãy kết quả trong đó giá trị thực của đại lượng đo nằm trong đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu chung
Quy định kỹ thuật của
lưu lượng kế sẽ cho phép người sử dụng dự đoán tính năng của lưu lượng kế ở bất
kỳ lưu lượng và điều kiện môi trường trong giới hạn quy định. Trong tiêu chuẩn
này, môi trường không chỉ bao gồm điều kiện khí hậu mà còn các điều kiện vận hành
khác bất kỳ hoặc nhiễu loạn (rối của dòng chảy) mà có ảnh hưởng đến tính năng hoạt
động của lưu lượng kế, ví dụ, áp suất của chất lỏng, cấu hình của ống dẫn, sự
có mặt của các tạp chất trong lưu chất.
Thuật ngữ “lưu lượng
kế” nói đến gói lưu lượng kế tổng mà có thể bao gồm một dụng cụ (thiết bị) sơ
cấp và một thiết bị thứ cấp, theo quy định của nhà sản xuất. Quy định kỹ thuật sẽ
đưa ra mô tả rõ ràng của “ lưu lượng kế” có các yêu cầu về tính năng, cùng với
số tham chiếu hoặc liên quan đến một lưu lượng kế cụ thể hoặc dạng của lưu
lượng kế. Sự phù hợp với tiêu chuẩn liên quan phải được chỉ định và có thể tham
chiếu đến lưu lượng kế xác định trong quy định kỹ thuật hoặc với các thành phần
riêng lẻ.
Nhóm dẫn xuất của lưu
lượng kế sẽ luôn phải đưa ra (xem Điều 8). Chỉ các điều khoản trong tiêu chuẩn
này sẽ được sử dụng trong quy định tính năng và sẽ phải kèm theo thông báo về
dẫn xuất và điều kiện sử dụng. Nếu đó là thiết yếu với các dạng mới khác hoặc các
điều khoản thương mại được áp dụng phải xác định cẩn thận để làm cho chúng có
nghĩa thật rõ ràng.
Trong việc hiệu chuẩn
một lưu lượng kế, điều thiết yếu là thuật ngữ “hiệu chuẩn khô” và “hiệu chuẩn
ướt ” KHÔNG được sử dụng. Nếu tính năng của lưu lượng được dự báo theo lý
thuyết, thì thực tế này cần phải được nêu cùng với phương pháp được dự báo.
Độ lặp lại được tính
toán theo Phụ lục B.
5. Dẫn xuất
Mọi đặc tính kỹ thuật
được quy định bởi nhà sản xuất sẽ phải thông báo kèm theo quy định kỹ thuật sản
xuất như thế nào, viện dẫn tiêu chuẩn liên quan.
Một thông báo về
“Nhóm dẫn xuất” của lưu lượng kế (xem Điều 8) phải bao gồm thông tin thêm về cỡ
mẫu thử, chuẩn đảm bảo chất lượng sử dụng và dẫn xuất (ví dụ: chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế) của phép đo thực hiện trong việc xác định hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông báo về độ không
đảm bảo đo của một lưu lượng kế sẽ được kèm theo một bản ghi giới hạn điều kiện
mà tại đó độ không đảm bảo được xuất phát từ đó. Nếu thiết bị được sử dụng ngoài
những giới hạn đó, độ không đảm bảo sẽ không được áp dụng tuyệt đối.
Độ không đảm bảo sẽ
được tính toán phù hợp với TCVN 8114 (ISO 5168).
VÍ DỤ Độ không đảm bảo:
1 % của phép đo lưu lượng (tính toán phù hợp với TCVN 8114 (ISO 5168) sử dụng
phương pháp căn bậc hai của tổng bình phương, với độ phủ là 95 %).
Hiệu chuẩn: 50 m3/h đến 1 000 m3/h tại áp suất 500
kPa, 20 0C trong không khí
(phù hợp với truy xuất nguồn gốc nhóm A.1 của tiêu chuẩn này).
7. Điều kiện sử dụng
7.1. Dải đo
Dải đo của các thuộc
tính mà nhà sản xuất đã thiết kế lưu lượng kế để nó hoạt động trong giới hạn
quy định sẽ phải được ghi rõ. Điều này sẽ bao gồm điều kiện môi trường/điều
kiện vận hành liên quan ví dụ nhiệt độ xung quanh, loại chất lỏng và áp suất. v.v...
VÍ DỤ Lưu chất: Khí
tự nhiên
Dải đo từ 20 m3/h đến 1000 m3/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải nhiệt độ của lưu
chất từ - 15 0C đến + 20 0C
Nhiệt độ xung quanh
cho phép từ - 15 0C đến + 60 0C
7.2. Độ không đảm bảo
đo trên toàn dải đo
Quy định kỹ thuật sẽ
cho phép người sử dụng lưu lượng kế dự đoán về độ không đảm bảo của phép đo
dòng tại dòng chất lỏng tại bất kỳ điểm lưu lượng nào trong dải đo. Sử dụng lưu
lượng kế ngoài dải đo sẽ làm tăng độ không đảm bảo đo.
Điều kiện môi
trường/vận hành mà lưu lượng kế hoạt động cũng có thể ảnh hưởng đến độ không
đảm bảo của phép đo. Do đó một bảng về dòng chảy, điều kiện môi trường và giá
trị độ không đảm bảo đo tất yếu có thể được yêu cầu. Bảng này phải được soạn
thảo để độ không đảm bảo của phép đo có thể dễ dàng thiết lập cho bất kỳ sự kết
hợp nào của dòng chảy và điều kiện môi trường trong giới hạn quy định.
Trường hợp độ không đảm
bảo của phép đo không ảnh hưởng đáng kể bởi điều kiện môi trường, cần một bảng biểu
diễn mối liên quan giữa dòng chảy và độ không đảm bảo đo sẽ được chấp nhận.
Trong nhiều trường hợp chỉ có hai giá trị được yêu cầu, tức là:
a) Độ không đảm bảo đo
là phần trăm của dòng chảy, đối với dòng trong dải đo quy định, và
b) Độ không đảm bảo đo
là giá trị bằng số, đối với dòng dưới giá trị quy định.
Nếu cần phải biểu thị
độ không đảm bảo đo như phần trăm của dòng toàn thang, thì phải quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Khái quát
Để xác định độ không đảm
bảo đo (xem Điều 6), phải ước lượng độ không đảm bảo đo hệ thống. Điều này chỉ
có thể được thực hiện nếu một trong hai điều kiện sau thỏa mãn hoặc hiệu chuẩn
đã được thực hiện hoặc một số lượng lớn dữ liệu hiệu chuẩn tồn tại cho loại của
lưu lượng kế có liên quan.
Nếu quy
định kỹ thuật đối với tính năng hoạt động của lưu lượng kế chỉ định rõ độ không
đảm bảo của phép đo, thì sau đó nhóm dẫn xuất, sẽ phải chỉ ra
8.2. Nhóm dẫn xuất A:
Hiệu chuẩn trong một phòng thí nghiệm hiệu chuẩn được công nhận
Lưu lượng kế trong
nhóm này được hiệu chuẩn trong một phòng thí nghiệm được công nhận bằng việc so
sánh với lưu lượng kế khác, hoặc bằng một số phương tiện khác hiệu chuẩn, liên
kết với chuẩn quốc gia.
CHÚ THÍCH Các tiêu
chí để phù hợp với một phòng thí nghiệm được công nhận được đưa ra trong
TCVN/ISO/IEC 17025*
Nhóm dẫn xuất này
được chia như sau:
a) Nhóm dẫn xuất A1:
Tất cả các lưu lượng kế đã hiệu chuẩn
Tất cả các lưu lượng
kế trong nhóm này được hiệu chuẩn theo như mô tả ở trên. Mỗi lưu lượng kế có
thể được cung cấp một chứng chỉ hiệu chuẩn hoặc báo cáo liên quan đến độ không đảm
bảo đo của việc hiệu chuẩn.
b) Nhóm dẫn xuất A2:
Một mẫu lưu lượng kế đã được hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Nhóm dẫn xuất B:
Hiệu chuẩn dựa vào dẫn xuất trong phòng thí nghiệm không được công nhận
Các lưu lượng kế
trong nhóm này được hiệu chuẩn trong một phòng thí nghiệm không được chứng nhận
bằng cách so sánh lưu lượng kế khác với chính lưu lượng kế đã hiệu chuẩn liên
kết với chuẩn quốc gia hoặc bằng một vài phương tiện hiệu chuẩn khác sử dụng dụng
cụ mà đã được hiệu chuẩn bằng chuẩn liên kết với chuẩn quốc gia.
Nhóm này được chia
thành nhóm dẫn xuất B1 và B2 như đã mô tả đối với nhóm dẫn xuất A1 và A2.
8.4. Nhóm dẫn xuất C:
Hiệu chuẩn dựa vào chuẩn không được dẫn xuất
Các lưu lượng kế
trong nhóm này được hiệu chuẩn như với nhóm dẫn xuất B, nhưng bằng cách tham
chiếu với tiêu chuẩn nhà sản xuất hoặc cơ quan tiêu chuẩn khác. Dẫn xuất tới
chuẩn quốc gia không thể trích dẫn được, nhưng một chứng chỉ hiệu chuẩn mà chỉ
ra nguồn hiệu chuẩn và độ không đảm bảo đo liên quan có thể được chấp nhận.
Nhóm này được chia
thành nhóm dẫn xuất C1 và C2 như đã mô tả đối với nhóm dẫn xuất A1 và A2.
8.5. Nhóm dẫn xuất D:
Sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn
Các lưu lượng kế
trong nhóm này không hiệu chuẩn như mô tả trong nhóm dẫn xuất A hoặc B, nhưng
sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn liên quan, có quy định độ không đảm bảo đo
tương ứng. Tiêu chuẩn được sử dụng sẽ phải ghi rõ (ví dụ TCVN 8113-1(ISO
5167-1).
8.6. Nhóm dẫn xuất E:
Loại thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Nhóm dẫn xuất F:
Không hiệu chuẩn
Các lưu lượng kế
trong nhóm này không hiệu chuẩn hoặc xây dựng một chuẩn mà cho phép ước lượng độ
không đảm bảo đo. Như vậy không công bố độ không đảm bảo của phép đo có thể gán
cho chúng.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Ví dụ minh họa về
tính tuyến tính
Hình dạng của sơ đồ
trong Hình A.1 a), b) tổng quát ví dụ minh họa ba biểu hiện khác nhau của tính
tuyến tính:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đáp ứng (% khoảng
đo)
2. Tác nhân kích
thích (% khoảng đo)
3. Đường thẳng giới
hạn
4. Độ lệch tối đa
5. Kết quả thực
Hình
A.1 - Biểu hiện khác nhau của tuyến tính
Hình A.2 chỉ ra đặc tính
điển hình của một đồng hồ tuốc bin như là một ví dụ về tuyến tính được sử dụng
trong thực tế.
Ví dụ minh họa này
tuyến tính độc lập trong đường thẳng đã được định vị để giảm thiểu độ lệch trên
một dải đo và đưa ra hệ số K ổn định.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hệ số K (xung/đơn
vị thể tích)
2. Lưu lượng, Q (%
khoảng đo)
3. Độ lệch tối đa
Hình
A.2 - Ứng dụng điển hình của tuyến tính độc lập
PHỤ LỤC B
(Quy định)
Độ lặp lại
B.1. Tính toán độ lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện thử phải
giữ ổn định trong suốt chu kỳ thử. Nếu có trong bước này sẽ dẫn đến kết quả là
tăng độ lặp lại biểu kiến.
- Cài đặt lưu lượng ở
giá trị tối đa của độ lặp lại trên dải đo quy định thu được, thường là chỉ dưới
lưu lượng tối đa hoặc chỉ trên lưu lượng tối thiểu của dải đo quy định.
a) Thu được một tập hợp
số liệu và phải chứa ít nhất là 30 giá trị (với ít nhất là 30 số đọc, độ lặp
lại thường tăng lên cùng với số lượng số đọc giảm).
(Với lưu lượng kế tích
hợp, lưu lượng có thể đạt được bằng việc ghi chép thể tích hoặc khối lượng chảy
qua trong một chu kỳ thời gian thích hợp)
Độ lệch chuẩn thực nghiệm,
s, được tính toán theo công thức:

Trong đó: xi là giá trị lưu lượng
thứ i, và
là trung bình số học
của n giá trị kết quả đo.
b) Khi sử dụng 30
hoặc nhiều hơn giá trị số liệu để ước lượng độ lệch chuẩn, độ lặp lại, r
được tính toán theo phương trình: r = 2,83 s
c) Khi có ít hơn 30
giá trị được sử dụng để ước lượng độ lệch chuẩn, độ lặp lại, r được tính
toán theo công thức: r
= t95
x s. Trong đó t95 là phân bố Student t
với độ phủ 95 % và có thể tìm được từ bảng thống kê với n-1 bậc tự do
hoặc từ Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Trình bày kết
quả
Độ lặp lại có thể
được biểu diễn theo giới hạn tuyệt đối hoặc theo phần trăm của lưu lượng.
Độ lặp lại: r
= 0,15 kg/h (tính toán theo tiêu chuẩn này)
Hoặc
Độ lặp lại: r
= 0,06 % của số đọc (tính toán theo tiêu chuẩn này)
Bảng
B.1 - Giá trị phân bố Student t (t95)
Bậc
tự do
(n-1)
t95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(n-1)
t95
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
15
12,706
4,303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,776
2,571
2,447
2,365
2,306
2,262
2,228
2,201
2,179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,145
2,131
16
17
18
18
20
21
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
25
26
27
28
29
¥
2,120
2,110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,093
2,086
2,080
2,074
2,069
2,064
2,060
2,056
2,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,045
1,96
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3534-1,
Statistics - Vocabulary and symbols - Part 1: Probability and general
statistical terms.
[2] TCVN 8112 ISO
4006, Measurement of fluid flow in closed conduits - Vocabulary and symbols.
[3] ISO/TR 7066-1,
Assessment of uncertainty in the calibration and use of flow measurement
devices - Part 1: Linear calibration relationships.
[4] ISO 7066-2,
Assessment of uncertainty in the calibration and use of flow measurement
devices - Part 2: Non- linear calibration relationships.
[5] ISO Guide 25,
General requirements for the competence of calibration and testing
laboratories.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
control systems.
[7] International
Vocabulary of Basic and General Terms in Metrology (VIM), BIPM/IEC/ISO/OIML, 1993.
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Dẫn xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Điều kiện sử dụng
7.1. Dải đo
7.2. Độ không đảm bảo
đo trên toàn dải đo
8. Nhóm dẫn xuất
8.1. Khái quát
8.2. Nhóm dẫn xuất A:
Hiệu chuẩn trong một phòng thí nghiệm hiệu chuẩn được công nhận
8.3. Nhóm dẫn xuất B:
Hiệu chuẩn dựa vào dẫn xuất trong phòng thí nghiệm không được công nhận
8.4. Nhóm dẫn xuất C:
Hiệu chuẩn dựa vào chuẩn không được dẫn xuất
8.5. Nhóm dẫn xuất D:
Sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Nhóm dẫn xuất F:
Không hiệu chuẩn
Phụ lục A (Tham khảo)
Ví dụ minh họa về tính tuyến tính
Phụ lục B (Quy định) Độ
lặp lại
Thư mục tài liệu tham
khảo
* Hiện nay TCVN 5958
ISO / IEC Guide 25* đã được thay thế bằng TCVN/ISO/IEC 17025.