TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8976:2011
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH VITAMIN B6 BẰNG PHÉP
THỬ VI SINH
Foodstuffs
– Determination of vitamin B6 by microbiological assay
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định tổng số vitamin B6 có trong thực phẩm bằng phép thử vi sinh
(MBA). Hàm lượng vitamin B6 được xác định là khối lượng của
pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin, kể cả các dẫn xuất đã phosphoryl hoặc
glycosyl hóa, hàm lượng này thường được biểu thị bằng miligam B6
trên 100 g thực phẩm. Phương pháp này có thể áp dụng cho các mẫu có thể đồng
hóa được và không chứa hàm lượng cao các chất kháng sinh hoặc các chất gây
nhiễu khác.
Phương pháp này đã được đánh giá
liên phòng thử nghiệm về việc xác nhận giá trị sử dụng trên các mẫu bột, sữa
bột, rau hỗn hợp và gan lợn không bổ sung và có bổ sung vitamin ở các mức từ
0,5mg/100 g đến 1,9 mg/100 g. Thông tin chi tiết về kết quả đánh giá liên
phòng, xem Phụ lục B.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Pyridoxin, pyridoxal và/hoặc
pyridoxamin được chiết ra khỏi mẫu thử bằng cách thủy phân với axit. Bước thủy
phân giải phóng các đồng phân của vitamin B6 ra khỏi các protein và
carbohydrat trong mẫu và thủy phân các phosphat thành các đồng phân tự do. Hàm
lượng vitamin B6 tổng số trong dịch chiết mẫu được xác định bằng
cách so sánh tốc độ phát triển của vi sinh vật thử nghiệm trong môi trường dịch
chiết mẫu tới tốc độ phát triển trong môi trường chất chuẩn pyridoxin
hydroclorua, xem [1].
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng ít nhất là loại 1
của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác. Nước dùng để pha
chế thuốc thử phải được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh. Nước sau khi được
chưng cất chỉ dùng trong vòng năm ngày.
4.2. Hóa chất và các dung dịch
4.2.1. Dung dịch axit sulfuric,
nồng độ chất c(H2SO4) = 0,22 mol/l.
4.2.2. Dung dịch natri hydroxit,
c(NaOH) = 4 mol/l
4.2.3. Thạch Worrt, (Difco1)
hoặc loại tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Môi trường cơ bản (Môi
trường Difco Pyridoxine Y1) hoặc loại tương đương)
Cần chọn nồng độ của môi trường thử
nghiệm tùy thuộc vào quy mô của phép thử, để đảm bảo thu được nồng độ khuyến
cáo của nhà sản xuất có trong thể tích thử cuối cùng.
4.2.5. Môi trường nuôi cấy lỏng
Pha loãng môi trường cơ bản (4.2.4)
với cùng một thể tích nước có chứa 2,0 ng/ml pyridoxin, pyridoxamin và
pyridoxal. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm có nắp vặn và hấp áp
lực 5 min ở 121 oC và làm nguội nhanh. Bảo quản các ống nghiệm này
trong tủ lạnh đến một tháng.
4.2.6. Môi trường để tráng rửa
chủng cấy
Pha loãng môi trường cơ bản (4.2.4)
với cùng một thể tích. Phân phối các lượng 10 ml vào các ống nghiệm có nắp vặn
và hấp áp lực 5 min ở 121 oC và làm nguội nhanh. Bảo quản các ống
nghiệm này trong tủ lạnh đến một tháng.
4.2.7. Natri clorua, w(NaCl)
≥ 98,0 % khối lượng.
4.2.8. Dung dịch nước muối vô
trùng
Hòa tan 0,9 g natri clorua (4.2.7)
trong 100 ml nước. Hấp áp lực 15 min ở 121 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10. Dung dịch natri hydroxit,
c(NaOH) = 0,1 mol/l
4.3. Vi sinh vật thử nghiệm,
Saccharomyces uvarum ATCC 9080 (nấm men đông khô)
4.3.1. Duy trì vi sinh vật thử
nghiệm (chủng gốc)
Vi sinh vật thử nghiệm được nuôi
dưỡng bằng cách hàng tuần chuyển vào môi trường thạch agar (4.2.3) sử dụng quy
trình sau đây:
Chuẩn bị 50 ml môi trường cơ bản
pyridoxin (4.2.4) và cho vào các lọ thủy tinh thành dày dung tích 100 ml hoặc
bình thích hợp. Thêm 2 ml dung dịch hiệu chuẩn pyridoxin 20 (4.8.1), đậy nắp và
hấp áp lực ở 121 oC trong 5 min. Làm nguội càng nhanh càng tốt trong
nước lạnh đến 30 oC. Bằng cách vô trùng, cho 1 ml môi trường đã hấp
áp lực vào chủng cấy đông khô (4.3) và sử dụng pipet vô trùng cho 0,5 ml huyền
phù tạo thành vào môi trường còn lại. Ủ ở 30 oC trong 16 h. Sau khi
ủ, vi sinh vật sẽ mọc dày đặc. Chuyển môi trường vào ống ly tâm vô trùng thích
hợp và ly tâm ở 2000 g trong 5 min. Loại bỏ phần nổi phía trên và rửa tế bào
còn lại hai lần mỗi lần dùng 50 ml nước muối vô trùng (4.2.8), cho ly tâm giữa
hai lần rữa. Hòa lại các tế bào trong 50 ml dung dịch nước muối vô trùng.
Sử dụng vòng cấy vô trùng, chuyển
các tế bào huyền phù này vào ba lọ đựng môi trường thạch nghiêng (4.2.3) theo
đường zigzag và ủ từ 16 h đến 20 h trong 30 oC. Sau khi ủ, trên
đường chéo cho thấy sinh vật mọc lên và không có sinh vật mọc trong vùng xung
quanh. Bảo quản sinh vật trong tủ lạnh. Vi sinh vật cần được chuyển sang ống
thạch nghiêng mới hàng tuần. Cần duy trì các điều kiện vô trùng trong suốt quá
trình chuẩn bị và chuyển dung dịch.
4.3.2. Chủng làm việc
Một ngày trước khi sử dụng, chuyển
các tế bào từ môi trường gốc (4.3.1) vào hai ống nghiệm đựng môi trường nuôi
cấy lỏng (4.2.5) trong các điều kiện vô trùng. Ủ từ 16 h đến 20 h ở 30 oC.
Trong các điều kiện vô trùng, ly tâm chủng cấy ở 2000 g trong 2 min và gạn phần
nổi phía trên. Các tế bào có thể được rửa 2 lần, mỗi lần dùng 10 ml môi trường
tráng rửa chủng cấy (4.2.6) và loại bỏ phần nổi phía trên sau mỗi lần rửa. Hòa
lại các tế bào trong 10 ml môi trường tráng rửa chủng cấy lần thứ ba. Các tế
bào này được sử dụng làm chủng phân tích.
4.4. Chất chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Dung dịch gốc
4.5.1. Dung dịch gốc pyridoxin,
ρ(C8H11NO3) ≈ 200 μg/ml
Cân chính xác 121,5 mg pyridoxin
hydroclorua (4.4.1), chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc có mỏ nhỏ. Hòa tan trong
nước đã được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh, sau đó chuyển định lượng vào
bình định mức dung tích 500 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn. Dung dịch
này khi được bảo quản trong tủ lạnh có thể bền được hai tuần.
4.6. Phép thử nồng độ
Pha loãng 2 ml dung dịch gốc
(4.5.1) bằng HCl 0,1 mol/l đến 20 ml. Đo độ hấp thụ ở 290 nm dựa vào dung dịch
HCl 0,1 mol/l (pH ≈ 1).
Tính nồng độ khối lượng của dung
dịch gốc, ρ, bằng microgam trên mililit (μg/ml), theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
A là độ hấp thụ của dung
dịch ở 290 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mw là khối lượng
phân tử của chất chuẩn, tính bằng gam trên mol (g/mol);
V là hệ số pha loãng, nghĩa
là bằng 10.
4.7. Dung dịch hiệu chuẩn pyridoxin
trung gian, ρ(C8H11NO3) ≈ 400 ng/ml
Pha loãng 2 ml dung dịch gốc
pyridoxin (4.5.1) bằng nước đến 1000 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.
4.8. Dung dịch hiệu chuẩn
4.8.1. Dung dịch hiệu chuẩn
pyridoxin 20, ρ(C8H11NO3) = 20
ng/ml
Pha loãng 5 ml dung dịch hiệu chuẩn
trung gian (4.7) bằng nước đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.
4.8.2. Dung dịch hiệu chuẩn
pyridoxin 10, ρ(C8H11NO3) = 10
ng/ml.
Pha loãng 25 ml dung dịch hiệu
chuẩn pyridoxin 20 (4.8.1) bằng nước đến 50 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 25 ml dung dịch hiệu
chuẩn pyridoxin 20 (4.8.1) bằng nước đến 100 ml. Chuẩn bị dung dịch trong ngày
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Có thể chuẩn bị nồng độ
khác để thích hợp cho phép thử được sử dụng, xem 6.3.1 và 6.3.2.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thủy tinh
của phòng thử nghiệm thông thường. Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được rửa
sạch bằng chất tẩy rửa không kích thích hay kìm hãm sự phát triển của sinh vật
phân tích. Dụng cụ thủy tinh phải được rửa và tráng kỹ bằng nước. Nếu sử dụng
ống nghiệm bằng thủy tinh trong phép thử, thì các ống nghiệm này phải được rửa
kỹ và sau đó được làm nóng ở nhiệt độ tối thiểu 160 oC qua đêm trước
khi sử dụng. Các dụng cụ dưới đây cũng được sử dụng.
5.2. Nồi lắp, hoặc thiết bị gia
nhiệt tương tự.
5.3. Máy đo phổ UV.
5.4. Tủ ấm hoặc nồi cách thủy,
có thể duy trì nhiệt độ xác định không đổi và có bộ phận lắc.
5.5. Pipet và/hoặc syranh vô
trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Lọ hoặc ống nghiệm vô
trùng.
6. Cách tiến
hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được đồng nhất. Sử
dụng máy nghiền và/hoặc bộ trộn để đồng hóa chất khô. Có thể phải làm lạnh sơ
bộ mẫu thử để tránh mẫu bị tiếp xúc với nhiệt độ cao.
6.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Cân một lượng thích hợp của mẫu thử
(khoảng từ 0,5 g đến 10 g tương ứng với khoảng 2 μg vitamin B6),
chính xác đến 1 mg, cho vào lọ thủy tinh có nắp đậy hoặc bình nón. Thêm 150 ml
dung dịch axit sulfuric (4.2.1) và xoay mạnh bình để trộn. Đậy nắp lọ (hoặc
bình) và hấp thụ lực ở 121 oC trong 5 h. Làm nguội đến nhiệt độ
phòng trong nước lạnh, thêm 15 ml dung dịch natri hydroxit (4.2.2) và làm nguội
trở lại. Chỉnh pH của dung dịch mẫu đến 4,5 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxit
(4.2.10) dùng máy đo pH. Chuyển dung dịch vào bình định mức 200 ml và pha loãng
đến vạch bằng nước. Trộn kỹ bằng cách đảo chiều lọ chứa và lọc quay giấy lọc
mịn. Pha loãng bằng nước đến nồng độ chất phân tích thích hợp cho dải hiệu chuẩn
phân tích được sử dụng. Cần thực hiện trên mẫu trắng thuốc thử đối với mỗi dãy
mẫu thử.
6.3. Xác định vitamin B6
bằng phép thử vi sinh vật
6.3.1. Bố trí thử nghiệm – chất
chuẩn
Tốc độ phát triển của các vi sinh
vật phân tích đáp ứng các đồng phân vitamin B6 là khác nhau (xem Phụ
lục A). Độ đáp ứng của pyridoxal hơi thấp hơn so với pyridoxin và độ đáp ứng
của pyridoxamin còn thấp hơn (ví dụ: pyridoxin trong thực phẩm có nguồn gốc
thực vật, pyridoxai trong thực phẩm có nguồn gốc từ sữa, pyridoxai hoặc pyridoxamin
trong thịt). Thực tế thường sử dụng pyridoxin làm chất hiệu chuẩn nhưng có thể
cho kết quả đánh giá không đúng khi có mặt pyridoxamin ở các mức đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào quy mô phân tích (xem
Bảng 1 và Bảng 2), dùng pipet lấy một lượng thích hợp của các dung dịch hiệu
chuẩn (4.8.1 đến 4.8.3) cho vào các ống phân tích. Dùng pipet lấy tất cả các
chất chuẩn phân tích lặp lại hai lần vào các ống (hai ống cho mỗi mức chất
chuẩn). Ống 1 và ống 2 là mẫu trắng không được cấy và ống 3 và ống 4 là mẫu
trắng được cấy. Thêm một lượng môi trường phân tích (4.2.4) và thêm nước vào
mỗi ống, nếu cần. Chuẩn bị tương tự với các ống pyridoxin theo yêu cầu.
Bảng
1 – Ví dụ về bố trí thử nghiệm 1 – Các chất chuẩn
Số
ống
0 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 16
17 18
19 20
21 22
23 24
25 26
27 28
Nước, ml
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn PN (20 ng/ml), ml
0,1
0,2
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nanogam PN (10 ng/ml), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,3
0,4
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn PN (5 ng/ml), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,3
0,4
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2
Môi trường phân tích, ml
9,6
9,6
9,9
9,8
9,7
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
9,7
9,6
9,9
9,8
9,7
9,6
Tổng thể tích, ml
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
Bảng
2 – Ví dụ về bố trí thử nghiệm 2 – Các chất chuẩn
Số
ống
0 2
3 4
5 6
7 8
9 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 14
15 16
17 18
19 20
21 22
23 24
25 26
27 28
Nước, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn PN (2 ng/ml), ml
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nanogam PN (1 ng/ml), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn PN (0,5 ng/ml), ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Nanogam PN mỗi ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,5
2
Nước, ml
1
1
4
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
2
1
4
3
2
1
Môi trường phân tích đậm đặc gấp
hai lần, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Tổng thể tích, ml
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào quy mô phân tích,
dùng pipet lấy một lượng thích hợp của dịch chiết mẫu thử (6.2), lặp lại hai
lần, cho vào các ống nghiệm như mô tả trong Bảng 3 và Bảng 4. Điều này phải phù
hợp với quy mô được sử dụng đối với các chất chuẩn (6.3.1). Các chất chuẩn và
mẫu phải được phân tích ở cùng một thời điểm và trong cùng các điều kiện. Độ
pha loãng của dịch chiết mẫu phụ thuộc vào quy mô phân tích được sử dụng và
phải được xác định sao cho đồ thị về tốc độ phát triển vi sinh vật của chất
chuẩn.
Bảng
3 – Ví dụ về bố trí thử nghiệm 1 – Dung dịch mẫu thử
Số lượng ống nghiệm
29
– 30
31
– 32
33
– 34
35
– 36
Dịch chiết mẫu thử
0,10
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
ml
0,40
ml
Môi trường phân tích
9,9
ml
9,8
ml
9,7
ml
9,6
ml
Bảng
4 – Ví dụ về bố trí thử nghiệm 2 – Dung dịch mẫu thử
Số
ống nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
– 32
33
– 34
35
– 36
Dịch chiết mẫu thử
1,0
ml
2,0
ml
3,0
ml
4,0
ml
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
ml
2,0
ml
1,0
ml
Môi trường phân tích nồng độ kép
5,0
ml
5,0
ml
5,0
ml
5,0
ml
Mô hình này được lặp lại trong các
ống nghiệm tiếp theo đối với các mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy nắp tất cả các ống nghiệm (từ
6.3.1 và 6.3.2) để tránh nhiễm khuẩn và hấp áp lực tất cả các ống nghiệm ở 121 oC
trong 5 min. Làm nguội nhanh các ống nghiệm dưới dòng nước lạnh đến nhiệt độ
môi trường.
6.3.4. Nuôi cấy
Cấy một cách vô trùng vào từng ống
nghiệm, sử dụng pipet vô trùng hoặc dụng cụ tương tự bổ sung 100 μl chủng cấy
(4.3.2), trừ các ống nghiệm 1 và 2 chứa mẫu trắng không cấy. Trộn các lượng
chứa trong mỗi ống sau khi cấy. Trước khi cấy, nhiệt độ của lượng các lượng
chứa trong ống nghiệm phải thấp hơn 30 oC.
6.3.5. Ủ ấm
Ủ ấm ống nghiệm ở 30 oC
± 0,5 oC trong khoảng từ 18 h đến 24 h trong nồi cách thủy. Nên sử
dụng nồi cách thủy có bộ phận lắc.
Làm nguội các ống nghiệm dưới dòng
nước lạnh sau khi ủ và trước khi đọc mật độ quang.
6.3.6. Đo mật độ quang
Trộn lượng chứa trong mỗi ống (ví
dụ bằng máy trộn vortex) và đo mật độ quang trong vùng quang phổ nhìn thấy (ví
dụ ở bước sóng từ 550 nm đến 600 nm). Điều này có thể thực hiện được bằng cách
đo trực tiếp các ống nghiệm trong các máy đo phổ thích hợp, chuyển một lượng môi
trường phân tích vào cuvet và đo, hoặc sử dụng quy trình tự động hóa. Các tấm
microtitre được đọc thông qua máy đọc tấm microtitre tự động. Khoảng thời gian
từ khi trộn ống nghiệm đến khi đo mật độ quang phải chuẩn hóa đối với tất cả
các ống nghiệm.
7. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu kép cần thu được đối
với tất cả các chất chuẩn. Mẫu trắng không nuôi cấy phải trong. Các mẫu trắng
đã có chủng cấy cũng phải trong hoặc chỉ hơi đục. Nếu các mẫu trắng đã cấy đạt
yêu cầu thì đọc độ hấp thụ của các ống còn lại. Dựng đồ thị độ hấp thụ của từng
ống dựa vào nồng độ của chất chuẩn trong ống phân tích tương ứng và dựng đường
chuẩn. Phụ lục A thể hiện đường chuẩn điển hình thu được.
7.2. Mẫu thử
Ở mỗi độ pha loãng phải được đo hai
lần lặp lại. Nội suy lượng chất phân tích trong mẫu thử từ đường chuẩn. Việc
tính toán có thể được tính thủ công hoặc sử dụng chương trình máy tính thích
hợp.
7.3. Tính phần khối lượng
vitamin B6 trong mẫu thử
Tính phần khối lượng của vitamin B6,
ρ, bằng miligam trên 100 g (mg/100 g) mẫu thử theo Công thức (2):
(2)
Trong đó:
mB6 là
lượng vitamin B6 trong ống phân tích tại mức pha loãng dung dịch mẫu
thử (trung bình của hai lần đọc), tính bằng nanogram (ng);
Vs là
tổng thể tích cuối cùng của dung dịch mẫu thử (6.2), tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms là
khối lượng phần mẫu thử được lấy để phân tích, tính bằng gam (g);
100 là số nhân để thu được
kết quả trên 100 g;
106 là hệ số
để thu được kết quả tính bằng miligam (chuyển đổi từ nanogam).
Tính kết quả vitamin B6
trong mẫu thử từ giá trị trung bình của tất cả các mức pha loãng, tính bằng
miligam trên 100 g. Kết quả được biểu thị bằng hoạt độ vi sinh liên quan đến pyridoxin
hydroclorua (4.4) được sử dụng để hiệu chuẩn.
Các phép tính trong 7.3 có thể thực
hiện đồng thời với các thao tác trong 7.1 và 7.2 sử dụng một chương trình máy
tính phù hợp.
8. Các tiêu chí
để chấp nhận dữ liệu
Các tiêu chí để chấp nhận dữ liệu có
thể phụ thuộc vào quy mô phân tích và phải được thiết lập trong mỗi phòng thí
nghiệm. Ít nhất các tiêu chí dưới đây cần được xem xét.
a) độ đục tối đa của các dung dịch
mẫu trắng đã được cấy;
b) độ đục tối thiểu của các dung
dịch hiệu chuẩn đậm đặc nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) dao động các lượng vitamin B6
tính được theo pyridoxine giữa tất cả các mức pha loãng của dung dịch mẫu thử;
e) có sẵn phép phân tích các mẫu
kiểm soát chuẩn có liên quan.
9. Độ chụm
9.1. Tóm tắt thống kê
Các chi tiết của phép thử nghiệm
liên phòng về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục B. Các giá trị
thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải
nồng độ và các chất nền khác được đưa ra trong Phụ lục B.
9.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau
sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được
quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị pyridoxin tính bằng
miligam trên 100 g chất khô:
Bột mì nguyên cám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 0,08 mg/100 g
Sữa bột
=
0,65 mg/100 g
r = 0,11 mg/100 g
Rau trộn
=
0,46 mg/100 g
r = 0,07 mg/100 g
Gan lợn
=
1,87 mg/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, thu được trên vật liệu giống nhau bởi hai phòng
thử nghiệm khác nhau, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn tái
lập R.
Bột mì nguyên cám
=
0,45 mg/100 g
R = 0,36 mg/100 g
Sữa bột
=
0,65 mg/100 g
R = 0,29 mg/100 g
Rau trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 0,29 mg/100 g
Gan lợn
=
1,87 mg/100 g
R = 1,37 mg/100 g
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao
gồm các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc
phương pháp thử đã sử dụng;
c) ngày nhận mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) các kết quả và các đơn vị biểu
thị kết quả;
f) các điểm đặc biệt quan sát được
trong khi tiến hành thử nghiệm;
g) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều này được coi là tùy chọn có thể
ảnh hưởng đến kết quả;
h) ngày đưa ra báo cáo kết quả, tên
và chữ ký của người chịu trách nhiệm phân tích.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đường chuẩn vitamin B6 thu được
bằng phép thử vi sinh sử dụng Saccharomyces uvarum làm vi sinh vật thử
nghiệm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục x: ng/ống
Trục y: độ hấp thụ
1: pyridoxine
2: pyridoxai
3: pyrydoxamin
Hình
A.1 – Liều phản ứng của Saccharomyces uvarum tạo các đồng phân B6
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dữ liệu thu được trong phép
thử liên phòng thử nghiệm năm 1996 giữa các phòng thử nghiệm Châu Âu, xem [3].
Bảng
B.1 – Dữ liệu về độ chụm
Mẫu
Bột
mì nguyên cám
Sữa
bột
Rau
trộn
Gan
lợn
Năm thử nghiệm
1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1996
1996
Số phòng thử nghiệm
7
7
7
7
Ngoại lệ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Giá trị trung bình
(mg/100g)
0,45
0,65
0,45
1,87
Độ lệch chuẩn lặp lại sr
(mg/100 g)
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,18
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
6%
6%
5%
9%
Giá trị lặp lại r (95%)
(mg/100 g)
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,50
Độ lệch chuẩn tái lập sR
(mg/100 g)
0,13
0,10
0,10
0,49
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
28%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23%
26%
Giá trị tái lập R (95%)
(mg/100g)
0,36
0,28
0,29
1,37
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Metzler and Snell (1955): Spectra
and ionisation constants of the vitamin B6 group and related 3-hydroxypyridine
derivates. Journal of the American Chemical Society 77:2431-2437
[3] The certification of the
mass fractions of vitamins in four reference materials: wholemeal flour (CRM
121), milk powder (CRM 421), lyophilised mixed vegetables (CRM 485) and
lyophilised pigs liver (CRM 487). Finglas, P.M., Scott, K.J., Witthoft, C.,
van den Berg, H. % Froidmont-Görtz, l. (1999); EUR-report 18320, Office for Official
Publications of the European Communities, Luxembourg.
1) Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng, tiêu chuẩn này không ấn định phải
sử dụng chúng. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương cho kết quả tương tự.