TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9582:2013
THỰC PHẨM – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN
STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN
Foodstuffs
– Method for detection of Staphylococcal enterotoxin
Lời nói đầu
TCVN 9582:2013 được xây
dựng dựa theo AOAC 976.31 Staphylococcal Enterotoxin in Foods-Microslide Gel
Double Diffusion Test;
TCVN 9582:2013 do
Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I – Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC
PHẨM – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN STAPHYLOCOCCAL ENTEROTOXIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp phát hiện enterotoxin do Staphylococcus aureus sinh ra
trong thực phẩm và dịch chiết thực phẩm cô đặc, bằng kỹ thuật khuếch tán trong
thạch hai lớp trên lam kính.
Giới hạn phát hiện
của phương pháp từ 0,1 mg/ml đến 0,01 mg/ml.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4830-1:2005 (ISO
6888-1:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus
aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch
Baird-Parker.
TCVN 4830-2:2005 (ISO
6888-2:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus
aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch
fibrinogen huyết tương thỏ.
TCVN 6404 (ISO 7218),
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn
kiểm tra vi sinh vật.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Enterotoxin
(Enterotoxin)
Độc tố do vi sinh vật
sản sinh ra gây ngộ độc thực phẩm và gây tác động ở ruột. Enterotoxin là ngoại
độc tố bền nhiệt, không bị phá hủy ngay cả khi đun sôi 100 oC trong 30 min nên độc
tố vẫn có khả năng gây ngộ độc khi vi khuẩn đã bị tiêu diệt trong quá trình chế
biến.
3.2
Staphylococcal
enterotoxin (Staphylococcal enterotoxin)
Độc tố gây bệnh đường
ruột do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) sinh ra. Staphylococcal enterotoxin
là loại độc tố gây ngộ độc thực phẩm phổ biến với các triệu chứng như buồn nôn,
nôn mửa, tiêu chảy, đau quặn bụng xuất hiện trong vòng vài giờ sau khi ăn.
4 Nguyên tắc
Khi kháng nguyên
tương ứng với từng typ enterotoxin trong huyết thanh khuếch tán qua thạch và
kết hợp với kháng thể đặc hiệu của nó thì xuất hiện vạch kết tủa. Việc nhận dạng
typ enterotoxin trong mẫu thử được khẳng định khi có sự hợp nhất giữa vạch kết
tủa của mẫu thử với vạch kết tủa chuẩn (là kết quả của sự kết hợp giữa typ
enterotoxin đã biết và kháng thể đặc hiệu của nó).
5 Môi trường và thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thực hành trong
phòng thử nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
5.2 Dung dịch thạch
0,2 %
Cho 2 gam thạch (loại
dùng cho vi khuẩn) vào 1 lit nước sôi và đun sôi cho đến khi tan hoàn toàn. Rót
từng lượng 20 ml đến 30 ml thạch hòa tan vào các bình dung tích 180 ml hoặc tương
đương, bảo quản ở nhiệt độ phòng. Làm tan chảy lại khi cần dùng để phủ lam
kính.
5.3 Thạch dịch chiết
não tim (BHI) 0,7% thạch (khối lượng/thể tích)
Chỉnh canh thang BHI
đến pH 5,3; Thêm thạch (loại dùng cho vi khuẩn) theo tỷ lệ 0,7 %, đun sôi nhẹ
để hòa tan. Phân phối từng lượng 25 ml vào trong các ống nghiệm 25 mm x 200 mm,
hấp tiệt trùng ở 121 oC
trong 10 min. Ngay trước khi sử dụng, rót vô trùng môi trường đã hấp trong ống
nghiệm vào các đĩa petri 15 mm x 100 mm.
5.4 Kháng huyết thanh
enterotoxin
Pha loãng huyết thanh
đông khô bằng nước muối sinh lý 0,9% theo chỉ dẫn của nhà cung cấp. Bảo quản các
kháng huyết thanh dung dịch gốc (nồng độ đậm đặc) và dung dịch làm việc ở 4 oC; để bảo quản dài
hạn, nên đông khô hoặc làm lạnh âm sâu.
5.5 Enterotoxin chuẩn
Hoàn nguyên
enterotoxin đông khô (như 5.4), theo chỉ dẫn của nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1,2 % thạch tinh
khiết (loại dùng cho vi khuẩn) vào dung dịch cơ bản (bao gồm các chất được hòa
tan trong nước cất theo tỷ lệ: NaCl 0,85 %; natri barbital 0,8 %; merthiolate
1:10.000 ở nồng độ cuối cùng), đun sôi để hòa tan. Sau đó, chỉnh pH đến 7,4 và
lọc nóng qua hai lớp giấy lọc chất lượng phân tích (6.14). Bảo quản các lượng
15 ml đến 25 ml trong các ống nghiệm có nắp vặn (6.12).
5.7 Dung dịch nhuộm
màu
Thuốc nhuộm R đỏ
Thiazine 0,1 % trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) 1 %.
5.8 Nước cất vô trùng
Phân phối từng lượng
5 ml nước cất vào các ống nghiệm và hấp tiệt trùng ở 121 oC trong 15 min. Có thể
thay nước cất bằng nước muối sinh lý 0,9 %.
5.9 Chuẩn đo độ đục
Chuẩn bị dung dịch
chuẩn McFarland số 1 bằng cách pha 1 phần dung dịch bari clorua BaCl2 1 % (khối lượng/thể
tích) với 99 phần dung dịch axit sulfuric H2SO4 1 % (khối lượng/thể tích) vào trong ống
nghiệm (6.12).
6 Thiết bị và dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ phòng thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ
thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Băng dính cách
điện,
kích thước 0,25 mm x 19,1 mm.
6.3 Lam kính, bằng thủy tinh
trơn, phẳng, đã được làm sạch. Kích thước: 7,62 cm x 2,54 cm; dày 0,96 mm đến 1,06
mm.
6.4 Pipet Pasteur, kéo dài từ đầu ống
thủy tinh một đoạn khoảng 7 mm hoặc sử dụng loại pipet dùng 1 lần, dung tích 30
µl hoặc 40 µl.
6.5 Đĩa Petri, kích thước 20 mm x
150 mm và 15 mm x 100 mm.
6.6 Bản nhựa (Xem Hình 1).
6.7 Chất bôi trơn
Silicon,
loại mỡ có độ chân không cao.
6.8 Bình nhuộm màu1), bằng thủy tinh, có
nắp đậy.
6.9 Que dàn mẫu vô
trùng,
bằng thủy tinh, uốn cong que thủy tinh như gậy đánh khúc côn cầu và hơ lửa để
làm nhẵn.
6.10 Miếng cao su xốp
nhân tạo (bọt biển) bão hòa nước, kích thước khoảng 1,5 cm x 1,5 cm x 6,5 cm.
Có thể thay bằng miếng bông được làm bão hòa nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Ống nghiệm, kích thước 25 mm x
200 mm.
6.13 Que gỗ vô trùng.
6.14 Giấy lọc, loại dùng cho phân tích.
7 Lấy mẫu
Điều quan trọng là
phòng thử nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và không bị hư hỏng trong suốt quá
trình bảo quản hoặc vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy
định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn riêng về lấy mẫu cho sản phẩm tương
ứng. Nếu không có tiêu chuẩn riêng, thì các bên liên quan tự thỏa thuận về vấn
đề này.
8 Chuẩn bị mẫu thử
8.1 Nuôi cấy và phân
lập Staphylococcus aureus
Nuôi cấy, phân lập và
đếm số lượng Staphylococcus aureus trong mẫu thực phẩm theo TCVN 4830-1:2005 (ISO
6888-1:1999, Amd 1:2003) hoặc TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2:1999, Amd 1:2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Chuẩn bị dịch
huyền phù vi khuẩn
Chọn ít nhất 4 khuẩn lạc
Staphylococcus aureus đã phân lập trên môi trường đếm và phục hồi để cấy vào các
ống thạch dinh dưỡng nghiêng hoặc môi trường tương tự. Ủ các ống thạch dinh dưỡng
ở 35 oC đến 37 oC từ 18 h đến 24 h.
Lấy một khuyên đầy
sinh khối vi khuẩn từ bề mặt mỗi ống thạch dinh dưỡng nghiêng, nghiền đều vào
một ống 5,0 ml nước cất hoặc nước muối sinh lý vô trùng (5.8). Độ đục của các ống
dịch huyền phù vi khuẩn này được so sánh và điều chỉnh sao cho tương đương với
độ đục của ống McFarland số 1 chuẩn (khoảng 3 x 108 vi khuẩn/ml) (5.9).
8.2.2 Chuẩn bị dịch
cấy xác định enterotoxin
Dùng pipet 1 ml vô
trùng cấy 4 giọt huyền phù vi khuẩn lên bề mặt của thạch mềm BHI (5.3). Dàn đều
các giọt dịch cấy lên khắp bề mặt thạch mềm bằng que dàn mẫu thủy tinh vô trùng
(6.9). Lật ngửa các đĩa thạch và ủ ở 35 oC đến 37 oC trong 48 h.
Dùng que gỗ vô trùng (6.13)
chuyển toàn bộ lượng thạch đã cấy trong đĩa petri vào ống ly tâm (6.12) và ly
tâm với lực gia tốc hướng tâm 32.800xg trong 10 min cho tới khi tách riêng thạch
và vi khuẩn. Phần dịch cấy tách riêng được đem kiểm tra để nhận biết typ huyết
thanh enterotoxin.
9 Cách tiến hành
9.1 Chuẩn bị lam kính
9.1.1 Quấn băng dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Phủ thạch
Đun chảy dung dịch
thạch 0,2 % (5.2) trong ống nghiệm có nắp vặn và giữ ở 55 oC hoặc cao hơn. Giữ
lam kính trên cốc thủy tinh được làm nóng tới khoảng 65 oC đến 85 oC và rót hoặc dàn đều dung
dịch thạch 0,2 % (5.2) đã chuẩn bị ở trên vào phần lam kính giữa hai miếng băng
dính. Gạt phần thạch thừa xuống cốc để sử dụng lại và lau sạch mặt dưới của lam
kính. Đặt lam kính vào khay và để khô ở chỗ không khí không có bụi (ví dụ trong
tủ ấm). Nếu lam kính không sạch, thạch sẽ không phủ đều trên lam kính.
9.1.3 Lắp ráp lam
kính
Chuẩn bị những bản nhựa
(6.6) theo chỉ dẫn ở Hình 1. Bôi một lớp màng mỏng chất bôi trơn silicon (6.7)
trên mặt của bản nhựa sẽ được đặt sát mặt thạch (ví dụ mặt có lỗ nhỏ hơn). Đổ
khoảng 0,4 ml thạch khuyếch tán 1,2 % (5.6) đã được đun chảy và để nguội tới
khoảng 55 oC đến 60 oC vào giữa 2 miếng băng
dính của lam kính đã chuẩn bị (9.1.1). Sau đó lập tức đặt bản nhựa (6.6) đã phủ
silicon lên phía trên lớp thạch bằng cách đặt một cạnh lên gờ của băng dính thứ
nhất và nhẹ nhàng đặt góc bên kia lên gờ của băng dính thứ hai. Đặt 2 miếng bọt
biển hoặc bông thấm nước (khoảng 1,5 cm x 1,5 cm x 6,5 cm) (6.10) đã bão hòa nước
cất ở rìa ngoài của mỗi đĩa petri 20 mm x 150 mm (6.5). Ngay sau khi thạch vừa đông,
đặt lam kính đã lắp ráp vào trong đĩa petri vừa chuẩn bị, mỗi đĩa từ 2 đến 4
lam kính. Dán nhãn lên lam kính và ghi các thông tin cần thiết.

Hình
1 - Sơ đồ bản nhựa để lắp ráp tiêu bản
9.2 Thử nghiệm khuếch
tán trong thạch trên lam kính
CHÚ THÍCH: Vẽ mô phỏng bản nhựa
trên phiếu kết quả các chất cho vào mỗi giếng, số ký hiệu của lam kính để chuẩn
bị cho báo cáo kết quả.
9.2.1 Tiến hành thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.1 Lam kính phản
ứng
Nhỏ kháng huyết thanh
có độ pha loãng thích hợp vào giếng ở giữa, nhỏ các enterotoxin chuẩn tương ứng
vào các giếng xung quanh và nhỏ dịch cấy (8.2.2) để xác định enterotoxin vào giếng
bên cạnh enterotoxin chuẩn. Xem Hình 2 (1) về thứ tự sắp xếp chất phản ứng cho việc
phát hiện đồng thời 2 typ enterotoxin (hệ phát hiện nhị giá). Sử dụng pipet
Pasteur hoặc pipet dùng một lần, dung tích 30 µl hoặc 40 µl (6.4) làm đầy các giếng
bằng chất thử đến khi bề mặt dung dịch vồng lên. Để cho dung dịch chất thử vào
đầy một phần pipet mao quản và chạm nhẹ vào thành ống đựng dịch mẫu thử để loại
bỏ chất thử thừa. Từ từ hạ thấp pipet vào trong giếng cho tới khi chạm mặt thạch
và làm đầy đến khi bề mặt dung dịch vồng lên. Nhìn tương phản trên nền đen, dùng
que loại bọt khí (6.1) chọc bỏ bọt khí trong tất cả các giếng. Để các lam kính
trong các đĩa petri đậy nắp đã có chứa miếng bọt biển hoặc bông ướt (6.10) và ủ
ở nhiệt độ phòng từ 48 h đến 72 h (thông thường, việc để các lam kính ủ ở 35 oC trong 24 h thích hợp
cho dịch nuôi cấy). Cẩn thận di chuyển bản nhựa bằng cách trượt sang một bên.
Nếu cần, làm sạch bằng cách nhúng lam kính vào nước và lau mặt dưới lam kính. Ngâm
lam kính trong dung dịch nhuộm màu (5.7) từ 5 min đến 10 min để làm nổi các
vạch kết tủa.
Để bảo quản lam kính
cho lưu giữ lâu dài, nhúng lam kính vào nước để rửa sạch mọi dung dịch chất
phản ứng, sau đó liên tục ngâm lam kính vào dãy các bể, mỗi bể 10 min theo thứ tự:
dung dịch nhuộm màu, CH3COOH 1 %, CH3COOH 1 % (giống như bể trước) và CH3COOH 1 % có 1 %
glycerol. Thấm hết chất lỏng thừa trên lam và để khô trong tủ ấm 35 oC. Sau một thời gian
bảo quản dài, có thể không nhìn rõ vạch kết tủa nên cần phải ngâm lam kính vào
nước.
9.2.1.2 Lam kính đối
chứng
Chỉ nhỏ enterotoxin
chuẩn và kháng huyết thanh enterotoxin để xác định khả năng phản ứng đúng của
các chất thử. Thực hiện tương tự 9.2.1.1

(1) Nhị giá
(2) Đơn giá
1. Kháng huyết
thanh tổ hợp (ví dụ kháng A và B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mẫu kiểm tra
2. Mẫu kiểm tra pha
loãng
3. Enterotoxin
chuẩn (ví dụ typ A)
3. Enterotoxin
chuẩn (ví dụ typ A)
4. Mẫu kiểm tra
4. Mẫu kiểm tra
pha loãng
5. Enterotoxin
chuẩn (ví dụ typ B)
5. Mẫu kiểm tra pha
loãng
Hình
2 - Sắp xếp các kháng huyết thanh và enterotoxin chuẩn tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cho thử nghiệm
pha loãng mẫu khi nồng độ enterotoxin trong mẫu quá cao (hệ phát hiện đơn giá)
9.2.2 Thu hồi lam
kính và bản nhựa
Để thu hồi các lam
kính cho sử dụng lại, rửa sạch mà không cần loại bỏ băng dính cách điện (6.2).
Rửa các lam kính bằng
nước máy để loại bỏ thạch, đun sôi từ 3 min đến 5 min trong nước máy có chất
tẩy nhẹ, rửa bằng nước máy và sau đó là bằng nước cất, nhúng qua cồn, và dùng
gạc lau khô.
Rửa các bản nhựa
(6.6) bằng nước nóng (chưa sôi) có một lượng vừa phải chất tẩy mạnh, dùng gạc
để lau sạch lớp màng silicon. Sau đó lần lượt rửa bằng nước máy, nước cất, và
cồn; dùng gạc lau khô và vỗ cho hết cồn trong các giếng. Không để bản nhựa đã
làm sạch tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc các dung môi hoà tan chất dẻo. Các bản nhựa
và đặc biệt là các giếng phải khô ráo trước khi sử dụng lại.
10
Diễn giải kết quả
CHÚ THÍCH: Đọc các vạch kết
tủa trên lam kính bằng cách giữ hơi chếch với nguồn sáng, tương phản trên nền đen.
Phản ứng dương tính khi vạch kết tủa của mẫu thử hợp nhất với vạch kết tủa
chuẩn.
10.1 Trường hợp phát
hiện nhị giá
Hình 3 cho thấy thử nghiệm
khuếch tán trong thạch trên lam kính thuộc hệ phát hiện nhị giá. Trong giếng 1
có kháng huyết thanh enterotoxin A và B; enterotoxin chuẩn typ A và B đã biết
trong giếng 3 và 5, tương ứng tạo thành các vạch kết tủa chuẩn A và B; Mẫu thử trong
giếng 2 và 4. Bốn phản ứng được diễn giải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hợp nhất giữa vạch kết
tủa của mẫu thử trong giếng 4 với vạch kết tủa của enterotoxin A chuẩn (có sự
giao nhau giữa vạch kết tủa của mẫu thử với vạch kết tủa của enterotoxin B
chuẩn): Không có enterotoxin A và B trong giếng 2; có enterotoxin A và không có
enterotoxin B trong giếng 4.
- Có enterotoxin A và
không có enterotoxin B trong cả hai giếng mẫu thử.
- Không có
enterotoxin A và B trong mẫu thử ở giếng 2; có enterotoxin A và B trong mẫu ở
giếng 4. Người thao tác có thể đơn giản hóa thử nghiệm bằng cách chỉ chuẩn bị
một mẫu để phát hiện hai loại enterotoxin khác nhau trên cùng một bộ lam kính.

Hình
3 - Ví dụ về 4 phản ứng có thể xảy ra trong hệ phát hiện nhị giá
Xem 10.1 về việc giải
thích các phản ứng.
10.2 Ảnh hưởng của
nồng độ enterotoxin đến việc hình thành đường kết tủa tham chiếu
Nếu nồng độ
enterotoxin trong mẫu thử quá cao, việc tạo thành đường kết tủa tham chiếu sẽ
bị ức chế do độc tố khuếch tán nhanh qua thạch, do vậy, kháng thể chỉ khu trú
bên trong giếng.
Hình 4 (A) cho thấy việc
tạo thành vạch kết tủa chuẩn bị ức chế khi sử dụng nồng độ enterotoxin tương
ứng với 10 μg/ml và 5 μg/ml. Hình 4 (B)-(F) cho thấy các dạng kết tủa khi lần lượt
sử dụng enterotoxin với nồng độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Kháng huyết thanh
(1)
Kháng huyết thanh
(1)
Kháng huyết thanh
(1)
Kháng huyết thanh
(1)
Kháng huyết thanh
(1)
Kháng huyết thanh
(2)
10 mg/ml enterotoxin
(2)
4 mg/ml enterotoxin
(2)
2 mg/ml enterotoxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
0,125 mg/ml enterotoxin
(3)
Enterotoxin chuẩn
(3)
Enterotoxin chuẩn
(3)
Enterotoxin chuẩn
(3)
Enterotoxin chuẩn
(3)
Enterotoxin chuẩn
(3)
Enterotoxin chuẩn
(4)
5 mg/ml enterotoxin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
1 mg/ml enterotoxin
(4)
0,25 mg/ml enterotoxin
(4)
0,0625 mg/ml enterotoxin
Hình
4 - Ảnh hưởng của nồng độ enterotoxin trong mẫu thử đến việc hình thành các
đường kết tủa tham chiếu
Xem 10.2 cho việc
giải thích các phản ứng.
10.3 Trường hợp phát
hiện đơn giá
Nếu mẫu thử ức chế sự
hình thành vạch kết tủa chuẩn như ở hình 4 (A), đem pha loãng dịch cấy mẫu thử (8.2.2),
áp dụng hệ phát hiện đơn giá như ở hình 5. Việc sắp xếp chất phản ứng cho thử nghiệm
pha loãng dịch cấy mẫu thử (8.2.2) được chỉ rõ ở hình 2 (2).
Hình 5 cho thấy thử
nghiệm khuyếch tán trong thạch trên lam kính thuộc hệ phát hiện đơn giá, trong
đó kháng huyết thanh được cho vào giếng 1; enterotoxin chuẩn cho vào giếng 3;
và các dịch cấy mẫu thử pha loãng (8.2.2) trong các giếng 2, 4, và 5. Không bắt
đầu pha loãng dịch cấy mẫu thử (8.2.2) ở đậm độ cao tới mức vượt quá nồng độ
phản ứng của enterotoxin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Biểu hiện phép thử khuếch tán trong thạch trên lam kính trong hệ phát hiện
đơn giá
10.4 Trường hợp không
điển hình
Đôi khi, việc xuất
hiện dạng vạch kết tủa không điển hình có thể gây khó khăn trong diễn giải kết
quả cho những người phân tích thiếu kinh nghiệm. Một trong những phản ứng không
điển hình phổ biến nhất là việc hình thành các vạch không liên quan đến độc tố
mà do các kháng nguyên khác trong mẫu thử gây ra. Các ví dụ kiểu này được chỉ
rõ trong hình 6 cho hệ phát hiện nhị giá. [Xem sự sắp xếp chất phản ứng trong
hình 2 (1)].
Ở dạng vạch kết tủa
trong hình 6 (1), mẫu thử trong giếng 4 có phản ứng không điển hình biểu thị
qua vạch kết tủa không đặc hiệu (các vạch không nhận dạng được với enterotoxin
chuẩn typ A và B). Các vạch này cắt ngang vạch kết tủa của enterotoxin chuẩn.
Ở dạng vạch kết tủa
trong hình 6 (2), cả hai mẫu thử (giếng 2 và 4) đều âm tính với enterotoxin A
và B nhưng hình thành vạch kết tủa không đặc hiệu cắt ngang vạch kết tủa
enterotoxin chuẩn typ A và B.

Hình
6 - Các kiểu vạch kết tủa không đặc hiệu trong phép thử khuếch tán trong thạch
trên lam kính
11
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) mọi sai lệch trong
môi trường phân lập hoặc các điều kiện ủ đã sử dụng;
d) mọi chi tiết thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy lựa chọn, cùng với các chi tiết
bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) các kết quả thử
nghiệm thu được.
1)
Bình của hãng Coplin hoặc
Wheaton, thông tin này đưa ra nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản phẩm này.