TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6404 : 2008
ISO 7218 : 2007
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - YÊU CẦU CHUNG
VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VI SINH VẬT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - General requirements and guidance for
microbiological examinations
Lời nói đầu
TCVN 6404: 2008 thay thế TCVN
6404:2007;
TCVN 6404:2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 7218:2007;
TCVN 6404:2008 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI SINH
VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
VI SINH VẬT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - General requirements and guidance for
microbiological examinations
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung và các hướng dẫn/lựa chọn cho ba mục đích sử dụng chính sau đây:
- áp dụng các tiêu chuẩn của các
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan để phát hiện hoặc định lượng vi
sinh vật, sau đây được gọi là “các tiêu chuẩn cụ thể”;
- thực hành phòng thử nghiệm tốt
đối với các phòng thử nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm (có sẵn các tài liệu
cho mục đích này nhưng không nêu chi tiết chúng trong tiêu chuẩn này);
- hướng dẫn công nhận các phòng
thử nghiệm vi sinh trong thực phẩm (tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu kỹ thuật
theo Phụ lục B của TCVN ISO/IEC 17025 về công nhận phòng thử nghiệm vi sinh bởi
các tổ chức quốc gia).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này
thay thế các yêu cầu tương ứng của các tiêu chuẩn cụ thể hiện hành.
Các hướng dẫn bổ sung trong lĩnh
vực kiểm tra sinh học phân tử được quy định trong ISO 22174.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vi
sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và môi trường sản xuất thực phẩm và
môi trường sản xuất ban đầu.
Mục đích của tiêu chuẩn này là
giúp đảm bảo tính hợp thức của công việc kiểm tra nhằm xác định tính đồng nhất
của các kỹ thuật chung sử dụng trong kiểm tra ở tất cả các phòng thử nghiệm,
giúp đạt được các kết quả đồng nhất tại các phòng thử nghiệm khác nhau và bảo
vệ sức khỏe của nhân viên phòng thử nghiệm bằng cách ngăn ngừa các nguy cơ
truyền nhiễm.
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7150 (ISO 835) (tất cả các
phần), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Pipet chia độ.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các
phần), Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về việc chuẩn bị các dung dịch pha
loãng để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6263 (ISO 8261), Sữa và sản
phẩm sữa – Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch
pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
ISO 8199, Water quality – General
guidance on the enumeration of micro-organisms by culture (Chất lượng nước –
Hướng dẫn chung về định lượng vi sinh vật bằng cách nuôi cấy).
ISO 8655-1, Piston-operated
volumetric apparatus – Part 1: Terminology, general requirements and user
recommendations (Dụng cụ pittong định mức – Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và
khuyến cáo sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 16140, Microbiology of food
and animal feeding stuffs – Protocol for validation of alternative methods (Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Qui trình đánh giá các phương
pháp thay thế).
ISO/TS 19036, Microbiology of
food and animal feeding stuffs – Guidelines for the estimation of measurement
uncertainly for quantitative determinations (Vi sinh vật trong thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo đối với phép định
lượng).
ISO 22174, Microbiology of food and
animal feeding stuffs – Polymerase chain reaction (PCR) for the detection of
food-borne pathogens – General requirements and definitions (Vi sinh vật trong
thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phản ứng chuỗi polymeraza (PCR) để phát hiện
các sinh vật gây bệnh từ thực phẩm – Yêu cầu chung và định nghĩa).
3. Cơ sở
thử nghiệm
3.1. Yêu
cầu chung
Điều này đưa ra các yêu cầu
chung, ví dụ: các nguyên tắc thiết kế và tổ chức để thực hiện của phòng thử
nghiệm vi sinh.
Việc kiểm tra các mẫu giai đoạn
trong sản xuất ban đầu (đặc biệt đối với việc tiếp nhận mẫu và chuẩn bị mẫu)
phải được tách riêng khỏi khu vực kiểm tra các mẫu khác để giảm nguy cơ nhiễm
bẩn chéo.
3.2. Các
vấn đề về an toàn
Thiết kế phòng thử nghiệm phải
tuân thủ các yêu cầu về an toàn tùy thuộc vào từng loài vi sinh vật. Các vi
sinh vật được phân thành bốn cấp nguy cơ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật không gây bệnh cho
người hoặc động vật.
- Nguy cơ cấp 2 (nguy cơ
vừa phải đối với cá thể, nguy cơ thấp đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh có thể gây bệnh cho
người hoặc động vật nhưng không tạo mối nguy cho nhân viên phòng thử nghiệm,
cộng đồng hoặc môi trường. Phòng thử nghiệm phơi nhiễm có thể làm lây nhiễm
nghiêm trọng tới con người, nhưng việc xử lý có hiệu quả và các biện pháp phòng
ngừa là có sẵn và nguy cơ phát tán sự lây nhiễm là hạn chế.
- Nguy cơ cấp 3 (nguy cơ
cao đối với cá thể, nguy cơ thấp đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh thường gây bệnh cho
người hoặc động vật nhưng không phát tán từ người này sang người khác. Việc xử
lý có hiệu quả và các biện pháp phòng ngừa là có sẵn.
- Nguy cơ cấp 4 (nguy cơ
cao đối với cá thể và đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh thường lây nhiễm sang
người hoặc động vật và có thể tiếp hoặc gián tiếp phát tán dễ dàng từ người này
sang người khác trực. Thường không có sẵn các biện pháp xử lý có hiệu quả và
các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
CẢNH BÁO – Tham khảo các quy định
quốc gia để xác định cấp nguy cơ đối với vi sinh vật.
3.3.
Thiết kế phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong qui định nội bộ có thể có
thêm các qui định về biện pháp an toàn.
3.4. Khu
vực thử nghiệm
3.4.1. Yêu cầu chung
Phòng thử nghiệm gồm có các khu
vực lấy mẫu và thử nghiệm (xem 3.4.2) và các khu vực chung (xem 3.4.3). Các khu
vực này phải tách biệt nhau.
3.4.2. Khu vực lấy mẫu và thử
nghiệm
Phòng thử nghiệm thực hành tốt
cần có các khu vực tách biệt hoặc các khu vực được khoanh vùng riêng sau đây:
- nơi nhận và bảo quản mẫu,
- nơi chuẩn bị mẫu, đặc biệt là
trường hợp mẫu nguyên liệu (ví dụ: các sản phẩm dạng bột chứa lượng vi sinh vật
cao);
- kiểm tra mẫu (từ mẫu huyền phù
ban đầu), gồm cả việc ủ vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo quản chủng đối chứng và các
chủng khác;
- chuẩn bị và khử trùng môi
trường nuôi cấy và dụng cụ;
- bảo quản môi trường nuôi cấy và
thuốc thử;
- kiểm tra độ vô trùng của thực
phẩm;
- khử nhiễm;
- làm sạch dụng cụ thủy tinh và
các dụng cụ khác;
- bảo quản hóa chất độc hại, tốt
nhất là giữ trong tủ, hộp, phòng hoặc kho chuyên dụng.
3.4.3. Khu vực chung
Các khu vực thuộc phạm trù này
bao gồm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khu vực hành chính (ví dụ như:
phòng thư ký, văn phòng, phòng tài liệu ..);
- phòng thay áo và nhà vệ sinh;
- phòng văn thư lưu trữ;
- nhà kho;
- phòng nghỉ.
3.5. Bố
trí và lắp đặt nhà xưởng
3.5.1. Mục tiêu
Mục tiêu là để đảm bảo rằng môi
trường mà ở đó tiến hành phân tích vi sinh vật không được ảnh hưởng đến độ tin
cậy của phép phân tích.
Phải chú ý tới vị trí của cơ sở thử
nghiệm sao cho tránh nguy cơ tạp nhiễm chéo. Các cách để đạt được mục tiêu đó
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thực hiện các quy trình theo
phương thức liên tiếp với các phòng ngừa thích hợp để đảm bảo phép thử và độ
nguyên vẹn của mẫu (ví dụ: sử dụng các hộp chứa được hàn kín);
c) tách riêng các hoạt động theo
thời gian hoặc không gian;
Tránh các điều kiện vượt quá sự
cho phép như: nhiệt độ, bụi, độ ẩm, hơi nước, tiếng ồn, độ rung v.v…
Mặt bằng khu vực phải đủ rộng để
giữ được vệ sinh và ngăn nắp. Cần có không gian tương xứng với khối lượng phân
tích, xử lý và tổ chức bên trong của phòng thử nghiệm. Không gian đó cần theo
qui định của quốc gia, khi có.
3.5.2. Lắp đặt
Cơ sở thử nghiệm phải được thiết
kế và trang bị để giảm bớt nguy cơ nhiễm bẩn do bụi kéo theo vi sinh vật (đối
với các vi sinh vật nguy cơ cấp 3, xem quy định của quốc gia) như sau:
a) tường, trần và sàn nhà phải
nhẵn, dễ rửa và chịu được các chất tẩy rửa và các chất khử trùng dùng trong
phòng thử nghiệm.
b) sàn nhà không được trơn.
c) không để các đường ống dẫn
chất lỏng trên mặt đất đi ngang qua cơ sở thử nghiệm trừ khi chúng được bọc
kín. Mọi cấu trúc nổi phía trên cần được bọc kín hoặc dễ làm vệ sinh định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) lắp hệ thống bảo vệ khỏi bụi
từ khu vực xử lý môi trường nuôi cấy khô, mẫu dạng bụi hoặc dạng bột.
f) khi phép thử được tiến hành
trong môi trường ít bị nhiễm bẩn, thì phòng thử nghiệm phải được trang bị đặc
biệt, với một tủ cấy thổi không khí sạch và/ hoặc một tủ an toàn.
g) môi trường phòng thử nghiệm
cần được bảo vệ chống bức xạ mặt trời ở phía ngoài bằng cách sử dụng các cửa
chớp hoặc các tầm thủy tinh đã xử lý thích hợp. Không nên sử dụng các rèm che
phía trong vì khó làm vệ sinh và trở thành nguồn tích bụi.
3.5.3. Các điểm khác
Các điểm khác cần được xem xét
là:
- nguồn nước, chất lượng nước
thích hợp cho mục đích sử dụng;
- nguồn điện.
- khí đốt (đường ống hoặc bình).
- ánh sáng đầy đủ trong mọi bộ
phận của phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các trang thiết bị của phòng
thử nghiệm phải được thiết kế sao để thuận tiện cho việc lau rửa sàn nhà (ví
dụ, các trang thiết bị thử nghiệm có thể di chuyển được).
- các trang thiết bị, các tài
liệu không sử dụng thường xuyên không để trong khu vực thử nghiệm;
- tính sẵn có của các phương tiện
bảo quản tài liệu để sử dụng khi thao tác với mẫu, môi trường nuôi cấy, hóa
chất .v…
- cung cấp bồn rửa tay trong mỗi
phòng thử nghiệm và các khu vực chung nếu cần, nên để gần cửa;
- tính sẵn có của dụng cụ hấp áp
lực để khử nhiễm môi trường nuôi cấy và vật liệu thải, trừ khi có sẵn có hệ
thống loại bỏ vật liệu thải thích hợp bằng cách đốt;
- các hệ thống an toàn phòng
cháy, điện, thiết bị rửa mắt và vòi tắm hoa sen;
- thiết bị phụ trợ.
3.6. Làm
sạch và khử trùng
Các điểm dưới đây cần phải được
kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thường xuyên lau rửa và khử
trùng để giữ cho các phòng luôn trong trạng thái thích hợp để tiến hành thử
nghiệm. Các bề mặt bị nhiễm bẩn hoặc có khả năng nhiễm bẩn cần được khử nhiễm
bằng chất tẩy rửa đã biết có tính diệt nấm và diệt khuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Phòng và thiết bị có
thể được khử nhiễm bằng cách xông bằng hơi formaldehyt, nếu luật cho phép.
c) Hệ thống thông gió và các bộ
lọc của chúng cần được bảo dưỡng thường xuyên và thay các bộ lọc khi cần.
d) Cần kiểm tra số lượng vi sinh
vật trên các bề mặt làm việc của phòng thử nghiệm, nhân viên tiếp xúc với các
bề mặt và không khí cần được kiểm tra định kỳ (tần số phụ thuộc vào các kết quả
thử nghiệm trước đó).
e) Độ nhiễm bẩn bề mặt có thể
được đánh giá bằng cách áp trực tiếp miếng lấy mẫu đã tẩm chất trung hòa thích
hợp lên bề mặt (ví dụ: lexithin, natri thiosulfat). Chất lượng không khí có thể
được kiểm tra bằng cách đặt một đĩa petri mở nắp có chứa môi trường thạch không
chọn lọc (ví dụ: thạch đếm đĩa –PAC) hoặc thạch chọn lọc thích hợp cho sinh vật
đích (ví dụ: nấm mốc) trong 15 min.
CHÚ THÍCH 2 Có thể dùng các
phương pháp để xác định độ nhiễm bẩn bề mặt và không khí. Xem ISO 18593.
4. Nhân
sự
4.1. Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung về năng lực của
nhân sự, xem TCVN ISO/IEC 17025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi phương pháp hoặc mỗi
kỹ thuật, các chuẩn mực phải được xác định để đánh giá năng lực thích hợp lúc
ban đầu và khi tiến hành.
Năng lực có thể thiếp lập trong
phòng thử nghiệm bằng kiểm soát chất lượng nội bộ (xem 15.1.2).
CHÚ THÍCH Một trong những nguyên
nhân gây sai lệch kết quả đếm khuẩn lạc (hút bằng pipet, độ không đồng nhất của
huyền phù ban đầu, đếm .v.v…) khi định lượng khuẩn lạc bằng phương pháp đếm
trong ISO 14461-1.
4.3. Kiểm tra năng lực thực hiện
của nhân viên
Việc kiểm tra năng lực thực hiện
của nhân viên được đánh giá định kỳ theo các thông số mục tiêu. Điều này bao
gồm việc tham gia vào các chương trình đảm bảo chất lượng nội bộ, các thử
nghiệm thành thạo [xem TCVN 7777-1 (ISO/IEC Guide 43-1)], sử dụng vật liệu
chuẩn, hoặc các phép thử tự đánh giá về định lượng vi sinh vật như mô tả trong
ISO 14461-2.
4.4. Vệ sinh
Về lĩnh vực vệ sinh cá nhân, phải
tuân thủ các lưu ý sau đây để tránh làm nhiễm bẩn mẫu thử và môi trường nuôi
cấy, đồng thời cũng để tránh nguy cơ lây nhiễm sang con người:
a) Phải mặc áo choàng thử nghiệm
sạch và trong trạng thái tốt, được sản xuất từ loại sợi hạn chế được nguy cơ
cháy. Không mang áo choàng ra khỏi khu vực làm việc và phòng thay đồ.
b) Mang trang bị bảo vệ tóc và
râu, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Rửa tay sạch bằng nước ấm, tốt
hơn nên rửa dưới vòi không điều khiển bằng tay trước và sau khi kiểm tra vi
sinh vật và ngay sau khi đi vệ sinh. Sử dụng xà phòng nước hoặc xà phòng bột,
hoặc nếu có thể bằng nước rửa sát trùng cấp từ dụng cụ phân phối ở trạng thái
sạch. Lau khô tay bằng giấy hoặc bằng khăn tay sử dụng một lần. Những lưu ý này
áp dụng cho cả nhân viên phòng thử nghiệm lẫn khách tham quan.
e) Khi tiếp xúc với mẫu trần,
dịch cấy, môi trường và khi nuôi cấy mẫu không nói chuyện, ho, v.v…
f) Đặc biệt lưu ý khi người bị
nhiễm trùng da hoặc đang bị ốm có thể gây nhiễm sang mẫu thử và có thể làm sai
lệch kết quả.
g) Không ăn hoặc uống trong các
khu vực thử nghiệm và không để thức ăn của nhân viên trong các tủ lạnh hoặc tủ
lạnh đông khi tủ đựng đồ thử nghiệm.
h) Không dùng miệng để hút pipet.
5. Thiết
bị và dụng cụ
5.1. Yêu
cầu chung
Theo thực hành phòng thử nghiệm
tốt thì tất cả các thiết bị, dụng cụ phải được giữ sạch và luôn ở trạng thái
tốt. Trước khi sử dụng, dụng cụ phải được xác nhận theo đúng mục đích sử dụng
và hiệu quả sử dụng phải được kiểm tra trong suốt quá trình sử dụng, khi thích
hợp.
Khi cần, thiết bị và các dụng cụ
kiểm tra phải được hiệu chuẩn theo chuẩn quốc gia và hiệu chuẩn lại và các lần
kiểm tra trung gian phải được thực hiện, quy trình kiểm tra và kết quả phải
được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất hiệu chuẩn và kiểm tra
xác nhận đối với từng hạng mục của thiết bị mà trong nhiều trường hợp không quy
định trong tiêu chuẩn này, vì nó được xác định bởi từng phòng thử nghiệm, tùy
thuộc vào loại thiết bị và mức độ hoạt động của phòng thử nghiệm, và phù hợp
với chỉ dẫn của nhà sản xuất. Trong một số trường hợp nhất định, có quy định
tần suất vì vấn đề đó được coi là cần thiết.
Thiết bị và dụng cụ phải được
thiết kế và lắp đặt thích hợp cho thao tác và dễ bảo dưỡng, làm sạch khử nhiễm
và hiệu chuẩn.
Sự không đảm bảo đo đưa ra trong
điều này liên quan đến thiết bị, dụng cụ có liên quan không cho toàn bộ phương
pháp phân tích.
Xuyên suốt cả điều này, các yêu
cầu về độ chính xác của phép đo của thiết bị đo đã quy định. Điều này dựa vào
dung sai thực tế yêu cầu để chứng minh việc kiểm soát thích hợp của thiết bị khi
sử dụng hàng ngày. Độ chính xác đã nêu liên quan đến độ không đảm bảo đo lường
của thiết bị (xem ISO guide 99).
Đối với thiết bị kiểm soát nhiệt
độ thì kiểm tra độ ổn định và tính đồng nhất của nhiệt độ trước khi bắt đầu sử
dụng và sau khi sửa chữa hoặc thay đổi mà có thể làm ảnh hưởng đến việc kiểm
soát nhiệt độ.
5.2. Tủ
bảo vệ
5.2.1. Mô tả
Tủ bảo vệ là vị trí làm việc được
trang bị luồng khí thổi, thổi theo chiều ngang hoặc chiều dọc để loại bỏ bụi và
các chất hạt khác như các vi khuẩn từ không khí.
Số lượng hạt cho phép tối đa trên
mét khối có cỡ lỗ bằng hoặc lớn hơn 0,5 mm thể hiện cấp loại của tủ an
toàn. Đối với các tủ dùng cho vi sinh vật trong thực phẩm, thì số lượng chất
hạt không được quá 4000 trên mét khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tủ an toàn loại I là các tủ
bảo vệ cửa mở trước dùng để bảo vệ người thực hiện và môi trường nhưng không
bảo vệ được sản phẩm khỏi sự nhiễm bẩn bên ngoài. Khả năng bị nhiễm sol khí sẽ
xảy ra trong buồng và giữ lại trên bộ lọc. Không khí đã lọc thường thải ra môi
trường; nếu không thực hiện được điều đó thì không khí phải cho đi qua hai bộ
lọc HEPA được treo thành dãy. Chúng không nên dùng cho các sinh vật gây bệnh
nguy cơ cấp 3 vì khó duy trì và bảo vệ được người thực hiện.
b) Tủ an toàn loại II bảo vệ được
sản phẩm, người thực hiện và môi trường. Quay vòng được một lượng không khí đã
lọc, đưa một lượng khí ra môi trường và thay không khí qua lỗ hổng làm việc, do
đó bảo vệ được người thực hiện. Chúng thích hợp cho việc thực hiện với vi sinh
vật gây bệnh nguy cơ cấp 3.
c) Các tủ thổi đẩy không khí
ngang bảo vệ nơi làm việc khỏi bị nhiễm bẩn, nhưng thổi hết sol khí vào mặt
người thực hiện. Do đó, chúng không thích hợp cho việc xử lý dịch cấy hoặc nuôi
cấy mô.
d) Các tủ thổi đẩy không khí dọc
bảo vệ sản phẩm bằng cách sử dụng dòng không khí đã lọc bằng HEPA. Chúng cũng
bảo vệ người thực hiện qua việc sử dụng không khí quay vòng bên trong. Các loại
tủ này đặc biệt thích hợp để có môi trường vô trùng để xử lý sản phẩm vô trùng
và bảo vệ người thực hiện khi xử lý với sản phẩm dạng bột.
Sử dụng các tủ bảo vệ cho tất cả
các công việc liên quan đến xử lý các vi sinh vật gây bệnh và các sản phẩm dạng
bột bị nhiễm, nếu quy định quốc gia cho phép.
Việc sử dụng đầu đốt bằng khí
hoặc lò nung không được dùng trong các tủ bảo vệ. Nếu cần thì đầu đốt bằng khí
cần phải có ngọn lửa nhỏ sao cho không làm nhiễu loạn dòng không khí. Cách
khác, có thể sử dụng dụng cụ dùng một lần (vòng cấy, pipet.v.v…).
5.2.2. Sử dụng
Các tủ không nên lưu giữ dụng cụ.
Khi có thể, đặt tất cả những thứ
cần thiết vào trong tủ trước khi bắt đầu làm việc để giảm thiểu các động tác ra
vào lỗ hở làm việc. Bố trí dụng cụ và vật liệu sao cho tối thiểu hóa sự nhiễu
loạn của dòng không khí tại lỗ hở làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Làm sạch và khử trùng
Làm sạch và khử trùng khu vực làm
việc sau khi sử dụng, dùng chất tẩy rửa không ăn mòn thích hợp theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất. Thường xuyên kiểm tra lưới bảo vệ của bộ lọc sơ bộ và làm sạch
bằng khăn vải ngâm dung dịch tẩy rửa.
Đối với các tủ thổi không khí
theo lớp thì bề mặt của bộ lọc phải thường xuyên làm sạch bằng chân không, chú
ý không làm hỏng môi trường của bộ lọc.
Các tủ an toàn có thể được xông
hơi trước khi thay hoặc sửa chữa bộ lọc.
Sau khi làm sạch tủ, có thể sử
dụng đèn UV để khử trùng. Đèn UV cần được làm sạch và thay thế thường xuyên
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.2.4. Bảo dưỡng và kiểm tra
Các tủ an toàn được sử dụng thích
hợp với mục đích và điều kiện môi trường trong phòng thử nghiệm.
Hiệu quả của tủ bảo vệ phải được
một nhân viên có chuyên môn kiểm tra thường xuyên theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất, cũng như sau khi sửa chữa hoặc thay đổi.
Việc kiểm tra định kỳ về sự không
bị nhiễm bẩn vi sinh vật cần được tiến hành bằng cách kiểm tra bề mặt làm việc
và thành tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Cân
và dụng cụ pha loãng định lượng
5.3.1. Sử dụng và độ không đảm
bảo đo
Cân thường được dùng để xác định
khối lượng phần mẫu thử và các thành phần của môi trường nuôi cấy và thuốc thử.
Ngoài ra, chúng cũng có thể được dùng để đo các thể tích dung dịch pha loãng
theo khối lượng.
Dụng cụ pha loãng định lượng là các
dụng cụ điện tử gồm có cân và bộ phận phân phối dung dịch lỏng có cài đặt
chương trình và được sử dụng trong quá trình chuẩn bị các huyền phù ban đầu của
mẫu; chúng thực hiện bằng cách thêm dịch pha loãng vào mẫu con theo một tỷ lệ
đã định trước. Mẫu con sau đó được cân đến dung sai cho phép và bộ phận định
lượng cài đặt để phân phối đủ lượng dịch pha loãng theo tỷ lệ yêu cầu (ví dụ:
9:1 đối với các dung dịch pha loãng thập phân).
Phòng thử nghiệm vi sinh vật
trong thực phẩm phải được trang bị các cân có dải đo và độ không đảm bảo đo quy
định đối với các sản phẩm khác nhau cần phải cân.
Khi cân mẫu thử, sai số tối đa
cho phép phải bằng 1 % hoặc tốt hơn, trừ khi có quy định khác.
Đặt dụng cụ lên mặt phẳng nằm
ngang vững chắc, điều chỉnh khi cần để đảm bảo thăng bằng và chống rung và
chống trượt.
5.3.2. Làm sạch và khử trùng
Làm sạch dụng cụ và khử trùng sau
mỗi lần sử dụng hoặc bị đổ ra trong khi cân bằng chất tẩy rửa thích hợp và
không ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả của hệ thống cân cần
kiểm tra xác nhận thường xuyên trong quá trình sử dụng và sau khi làm sạch bằng
cách kiểm tra khối lượng do người có chuyên môn thực hiện. Việc hiệu chuẩn cần
được kiểm tra thông qua toàn bộ dải đo phụ thuộc vào tần suất sử dụng.
Việc kiểm tra khối lượng cũng có
thể được xác nhận ngay sau khi hiệu chuẩn cân.
5.4.
Thiết bị đồng hóa, bộ trộn và máy trộn
5.4.1. Mô tả
Thiết bị này được dùng để chuẩn
bị huyền phù ban đầu từ mẫu thử của sản phẩm không ở dạng lỏng.
Có thể dùng các thiết bị sau đây:
- thiết bị đồng hóa kiểu nhu động
(dạng túi) với các túi chất dẻo vô trùng, có thể kèm bộ điều chỉnh tốc độ và
thời gian; hoặc
- thiết bị đồng hóa kiểu quay (bộ
trộn), có tốc độ quay từ 8 000 r/min đến 45 000 r/min, kèm theo bình chứa bằng
kim loại hoặc thủy tinh có nắp và có thể khử trùng được, hoặc
- máy trộn kiểu rung (máy tạo
xung) có các túi vô trùng; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp cụ thể, có
thể thực hiện việc trộn bằng tay sử dụng các viên bi thủy tinh có đường kính
thích hợp [khoảng 6 mm, xem TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) đến TCVN 6507-4 (ISO
6884-4) và TCVN 6263 (ISO 8261)].
5.4.2. Sử dụng
Thời gian hoạt động thông thường
của thiết bị đồng hóa kiểu nhu động khoảng 1 min đến 3 min [xem TCVN 6507-2
(ISO 6887-2) đến TCVN 6507-4 (ISO 6887-4) và TCVN 6263 (ISO 8261) đối với các
loại thực phẩm cụ thể].
Loại thiết bị này không dùng được
cho một số thực phẩm như:
- các sản phẩm có thể làm thủng
túi (có các hạt nhọn sắc, cứng, khô);
- các sản phẩm khó đồng hóa do
cấu trúc của chúng (ví dụ: xúc xích loại salami).
Thiết bị đồng hóa kiểu quay có
thể vận hành trong một khoảng thời gian với tốc độ từ 15000 r/min đến 20000
r/min. Nhưng với thiết bị đồng hóa có tốc độ chậm nhất thì thời gian vận hành
cũng không được vượt quá 2,5 min.
Máy trộn rung có thể được dùng
cho hầu hết các loại thực phẩm, kể cả loại cứng hoặc sản phẩm khô. Thời gian
trộn thường từ 0,5 min đến 1 min. Nếu các vi sinh vật nằm sâu trong các cấu
trúc thì cần cắt mẫu thành các mảnh nhỏ trước khi thực hiện.
Các bi thủy tinh có thể được dùng
để chuẩn bị các huyền phù ban đầu bằng cách lắc sản phẩm có độ nhớt hoặc sản
phẩm đặc nhất định, đặc biệt là đối với sản phẩm sữa (xem các tiêu chuẩn cụ
thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ làm sạch và khử trùng các
bộ đồng hóa kiểu nhu động và các bộ trộn kiểu rung và sau khi túi đựng bị tràn
hoặc rò rỉ.
Đối với các bộ đồng hóa kiểu
quay, sau mỗi lần sử dụng, làm sạch và khử trùng các viên bi thủy tinh và bát
kim loại.
5.4.4. Bảo dưỡng
Kiểm tra và duy trì dụng cụ theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.5. Máy
đo pH
5.5.1. Mô tả
Máy đo pH dùng để đo hiệu thế
giữa điện cực đo và điện cực đối chiếu ở nhiệt độ xác định, cả hai điện cực đều
được đưa vào sản phẩm. Máy đo pH này có thể đo chính xác đến ± 0,05 đơn
vị pH và có độ phân giải là 0,01 đơn vị pH. Máy đo pH có bộ cân bằng nhiệt bằng
tay hoặc tự động.
CHÚ THÍCH Điện cực đo và điện cực
đối chiếu thường được gắn với nhau thành hệ thống điện cực kết hợp.
5.5.2. Sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo pH cũng có thể được sử
dụng để đo giá trị pH của mẫu thử và các huyền phù của mẫu. Việc sử dụng máy đo
pH sẽ được thảo luận trong tiêu chuẩn cụ thể về sản phẩm cần phân tích, trong
đó các điều kiện xác định pH và điều chỉnh pH được qui định.
Chỉnh máy đo pH theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất để đo giá trị pH ở nhiệt độ chuẩn, ví dụ ở 25 °C. Đọc giá trị pH
sau khi đã ổn định. Ghi lại giá trị pH đến hai chữ số thập phân.
CHÚ THÍCH Số đọc được coi là đã
ổn định khi giá trị pH đo được trong 5s dao động không quá 0,02 đơn vị pH. Sử
dụng các điện cực trong tình trạng tốt, trạng thái cân bằng đạt được trong
khoảng 30 s.
5.5.3. Kiểm tra xác nhận và đánh
giá
Hàng ngày trước mỗi lần sử dụng,
kiểm tra máy đo pH theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, sử dụng ít nhất hai hoặc ba
dung dịch đệm chuẩn. Xác định các sai số tối đa cho phép đối với việc kiểm tra
xác nhận này tùy thuộc vào việc sử dụng.
Các dung dịch chuẩn có các giá
trị pH biết trước chính xác tới hai số thập phân ở nhiệt độ đo (nói chung, pH
bằng 4,00, pH bằng 7,00 và/hoặc bằng 9,00 ở nhiệt độ 25 °C, theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất). Các dung dịch chuẩn này phải bao trùm các giá trị pH cần đo.
Sau khi kiểm tra xác nhận máy đo
pH với hai dung dịch đệm chuẩn, thì pH phải được kiểm tra bằng cách sử dụng
dung dịch đệm thứ ba, được gọi là dung dịch đệm kiểm chứng, ví dụ pH bằng 5
hoặc bằng 8.
Đánh giá máy đo pH khi việc kiểm
tra cho các kết quả nằm ngoài dải sai số cho phép tối đa và thực hiện theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
Việc đánh giá này có thể thực
hiện bằng cách hiệu chuẩn cho phép ước tính độ không đảm bảo đo của máy đo pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra và bảo dưỡng các điện
cực theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Trong trường hợp cụ thể, cần phải kiểm tra
thường xuyên, nếu cần:
- tình trạng các điện cực về mức
độ bẩn và lão hóa; và
- thời gian cho kết quả và độ ổn
định.
Sau mỗi lần sử dụng, tráng đầu đo
của các điện cực trong nước cất hoặc nước đã loại ion. Để đánh giá mức bẩn và
mức độ lão hóa của các điện cực đo, phải thường xuyên rửa các điện cực thật
sạch theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Bảo quản các điện cực theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
5.6. Nối
hấp áp lực
5.6.1. Mô tả
Nối hấp áp lực là thiết bị đạt
được nhiệt độ của hơi nước bão hòa và được dùng để diệt các vi sinh vật.
Nồi hấp áp lực cần được trang bị
kèm theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- van xả,
- bộ phận duy trì nhiệt độ quy
định trong buồng với khoảng ± 3 °C của nhiệt độ đích (có tính đến độ không đảm bảo đo liên quan
đến cặp nhiệt điện); và
- đầu dò nhiệt độ hoặc cặp nhiệt
điện tự ghi.
Nồi hấp áp lực cũng được gắn với
bộ lọc thời gian và đọc nhiệt độ.
5.6.2. Sử dụng
Với phương pháp khử trùng bằng
hơi, tất cả không khí được đuổi ra trước khi tạo áp lực. Nếu như nồi hấp áp lực
không được gắn liền với một thiết bị hút chân không tự động, thì cần phải đuổi
không khí cho đến khi ống phun luồng hơi nước liên tục phát ra.
Để diệt các vi sinh vật, hơi bão
hòa trong buồng phải có nhiệt độ ít nhất là 121 °C.
Trong cùng một chu kỳ khử trùng, nồi
hấp áp lực không được sử dụng để khử trùng các dụng cụ sạch (và/hoặc môi trường
nuôi cấy) cùng với khử bẩn các dụng cụ đã sử dụng (và/hoặc môi trường nuôi cấy
đã sử dụng).
Tốt nhất là sử dụng các nồi hấp
áp lực riêng biệt cho hai quá trình này. Sau khi hấp áp lực, tất cả vật liệu và
dụng cụ phải được làm nguội trong nồi hấp trước khi lấy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3. Bảo dưỡng
Định kỳ làm sạch khoang chứa, bộ
lọc xả và cửa kín. Kiểm tra độ kín của cửa. Tiến hành xả và cạo sạch cặn, nếu
cần, trong các khoảng thời gian nhất định. Tiến hành theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
5.6.4. Kiểm tra xác nhận và hiệu
chuẩn
Phải giữ nồi hấp áp lực ở điều
kiện làm việc tốt và phải kiểm tra thường xuyên được các bộ phận có năng lực
kiểm tra theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Tất cả các dụng cụ kiểm tra phải
giữ trong trạng thái làm việc tốt và do bộ phận có thẩm quyền kiểm tra định kỳ.
Việc kiểm tra đánh giá ban đầu
cần bao gồm các nghiên cứu hiệu quả của mỗi chu kỳ thực hiện và mỗi kiểu nạp
sản phẩm được sử dụng trong thực tế. Quá trình này cần được lặp lại sau khi sửa
chữa hoặc thay đổi. Các bộ cảm biến nhiệt cần được bố trí trong sản phẩm để cho
biết nhiệt đã được truyền vào tất cả các vị trí. Việc kiểm tra và kiểm tra lại
cần được xem xét sự phù hợp của thời gian nâng nhiệt và hạ nhiệt cũng như nhiệt
độ khử trùng.
Để kiểm tra quá trình nhiệt khi
không có sẵn các dữ liệu đánh giá hiệu quả quá trình, thì đối với mỗi mẻ sản
phẩm, cần đặt ở tâm sản phẩm tối thiểu một chỉ thị quá trình.
5.7.
Thiết bị chuẩn bị môi trường
5.7.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, bộ phận này cần có khóa
an toàn để không mở khi nhiệt độ chưa xuống đến < 80 °C.
5.7.2. Sử dụng
Thực hiện theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất.
Toàn bộ quá trình chuẩn bị được
thực hiện ngay trong thiết bị. Sau khi bổ sung tất cả các thành phần, khuấy và
làm nóng để hòa tan rồi đem khử trùng.
5.7.3. Bảo dưỡng
Rửa thiết bị chuẩn bị môi trường
và tráng kỹ bằng nước cất sau khi chuẩn bị mỗi mẻ môi trường.
5.7.4. Kiểm tra xác nhận
Phải giữ thiết bị chuẩn bị môi
trường ở điều kiện làm việc tốt và phải được bộ phận có năng lực kiểm tra
thường xuyên theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Tất cả các dụng cụ kiểm tra phải
giữ trong trạng thái làm việc tốt và kiểm tra định kỳ hiệu quả của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra nhiệt độ và thời
gian của mỗi chu kỳ.
5.8. Tủ
ấm
5.8.1. Mô tả
Tủ ấm bao gồm một buồng giữ nhiệt
có nhiệt độ ổn định và phân phối đều, với sai số nhiệt độ tối đa cho phép quy
định trong tiêu chuẩn này.
5.8.2. Sử dụng
Các tủ ấm cần được trang bị các
hệ thống điều chỉnh để giữ được nhiệt độ hoặc các thông số khác đều và ổn định
trong khắp vùng làm việc. Xác định thể tích làm việc để đảm bảo rằng điều đó đã
đạt được.
Nếu nhiệt độ môi trường gần bằng
hoặc cao hơn nhiệt độ của tủ ấm, thì cần phải bố trí một hệ thống làm mát.
Bảo vệ các thành của tủ ấm tránh
ánh sáng mặt trời chiếu thẳng.
Nếu có thể, khi sử dụng bất kỳ
loại tủ ấm nào (đối lưu không khí bắt buộc hoặc không), các tủ ấm không nên để
đầy quá bởi vì môi trường nuôi cấy sẽ cần nhiều thời gian hơn để cân bằng nhiệt
độ. Tránh mở tủ ấm nhiều lần trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3. Làm sạch và khử trùng
Định kỳ làm sạch và khử trùng
thành trong và ngoài của tủ ấm, nếu thích hợp, lau sạch bụi hệ thống thông gió.
5.8.4. Kiểm tra xác nhận
Sự ổn định nhiệt độ và sự phân bố
nhiệt đồng đều trong khoang làm việc của tủ ấm phải được kiểm tra bằng nhiệt kế
hoặc bằng cặp nhiệt điện biết trước độ chính xác và dải nhiệt thích hợp.
Dùng thông tin để xác định dải
làm việc có thể chấp nhận được của tủ ấm và vị trí tối ưu của nhiệt kế sử dụng
để kiểm tra nhiệt độ làm việc.
Ví dụ, để đạt được nhiệt độ đích
là 37 °C ± 1 °C khi
nhiệt độ trong tủ dao động từ 36,8 °C đến 37,3 °C, thì cần được giảm đến 36,2
°C đến 37,7 °C để đảm bảo rằng tất cả các phần của tủ ấm đã đạt được nhiệt độ
quy định là 37 °C.
Lặp lại quy trình này sau mỗi lần
sửa chữa hoặc thay đổi.
Phải kiểm tra tính ổn định của
nhiệt độ, ví dụ, bằng một hoặc nhiều nhiệt kế có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
hoặc các cặp nhiệt điện tự ghi.
Nhiệt kế và cặp nhiệt điện tự ghi
được dùng để kiểm tra tủ ấm hàng ngày, được gắn ở một vị trí cố định để đạt
được nhiệt độ đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống kiểm tra khác có
tính năng tương tự có thể được sử dụng.
5.9. Tủ
lạnh và phòng bảo quản lạnh
5.9.1. Mô tả
Các tủ này là các buồng có thể
duy trì được chế độ bảo quản lạnh. Khi không có qui định khác, nhiệt độ bảo
quản thực phẩm phải là 3 °C ± 2 °C (sai số tối đa cho phép). Đối với các mục đích bảo quản
khác, thì nhiệt độ phải là 5 °C ± 3 °C, trừ khi có quy định khác.
5.9.2. Sử dụng
Để tránh nhiễm bẩn chéo, thì sử
dụng các buồng khác nhau hoặc ít nhất là các vật chứa khác nhau để bảo quản
tách riêng:
- môi trường cấy chưa cấy và
thuốc thử,
- mẫu thử, và
- các chủng vi sinh vật và các
môi trường đã cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.3. Kiểm tra xác nhận
Mỗi ngày làm việc phải kiểm tra
nhiệt độ của từng buồng bằng một nhiệt kế hoặc bằng đầu dò được đặt cố định. Độ
chính xác yêu cầu của thiết bị kiểm tra nhiệt độ phụ thuộc vào mục đích sử
dụng.
5.9.4. Bảo dưỡng và làm sạch
Phải thường xuyên thực hiện các
công việc bảo dưỡng sau đây:
- lau bụi ở các cánh quạt hoặc ở
các tấm trao đổi nhiệt phía ngoài;
- làm tan băng;
- làm sạch và khử trùng mặt trong
của tủ.
5.10. Tủ
đông lạnh và tủ đông lạnh sâu
5.10.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ đông sâu có các buồng lạnh cho
phép duy trì chế độ bảo quản đông lạnh sâu. Trừ khi có qui định khác, nhiệt độ
này phải nhỏ hơn – 70 °C.
5.10.2. Sử dụng
5.10.2.1. Tủ đông lạnh
Cần có các ngăn lạnh khác nhau
hoặc ít nhất là có các vật chứa khác nhau để bảo quản tách riêng:
- thuốc thử chưa cấy,
- các mẫu phân tích, và
- các chủng sinh vật.
Xếp đặt trong tủ đông lạnh sao
cho duy trì được nhiệt độ đủ thấp, đặc biệt là khi đưa các sản phẩm chưa đông
lạnh vào.
5.10.2.2. Tủ đông lạnh sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xếp đặt trong tủ đông lạnh sao
cho duy trì được nhiệt độ đủ thấp và tránh nhiễm bẩn chéo giữa các vi sinh vật
và thuốc thử.
5.10.3. Kiểm tra xác nhận
Định kỳ kiểm tra nhiệt độ của
từng buồng dùng dụng cụ kiểm tra nhiệt độ thích hợp.
5.10.4. Bảo dưỡng
Phải thường xuyên thực hiện các
công việc bảo dưỡng sau đây:
- lau bụi ở cánh quạt hoặc ở tấm
trao đổi nhiệt phía ngoài (nếu có thể);
- làm tan băng;
- làm sạch và sát trùng mặt trong
của tủ.
5.11. Bể
điều nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể điều nhiệt được làm đầy bằng
chất lỏng (nước, etylen glycol .v.v…) có hoặc không có nắp đậy hoặc dụng cụ
khác để hạn chế sự bay hơi, cần thiết để duy trì nhiệt độ quy định. Kiểm soát
nhiệt độ thường chính xác hơn so với tử ấm bằng không khí, các sai số tối đa
cho phép ± 0,5 °C
hoặc tốt hơn. Nhiệt độ làm việc và các sai số tối đa cho phép được qui định trong
từng phương pháp cụ thể. Hệ thống làm lạnh là cần thiết để duy trì nhiệt độ gần
bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ môi trường.
5.11.2. Sử dụng
Các mục đích sử dụng chính như
sau:
- ủ môi trường nuôi cấy ở nhiệt
độ quy định;
- duy trì môi trường thạch tan
chảy vô trùng trong khi chuẩn bị môi trường;
- trộn môi trường thạch tan chảy
vô trùng sử dụng các phương pháp cụ thể;
- chuẩn bị các huyền phù ban đầu
hoặc các dung dịch pha loãng ở nhiệt độ qui định;
- xử lý nhiệt các huyền phù mẫu
ban đầu ở nhiệt độ qui định (ví dụ như thanh trùng).
Để kiểm tra nhiệt độ chính xác,
bể điều nhiệt cần được trang bị một bơm nước tuần hoàn và một hệ thống điều
nhiệt tự động. Việc khuấy trộn chất lỏng không được làm phân tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ủ môi trường đã cấy, duy trì
mức chất lỏng sao cho đỉnh của môi trường thử thấp hơn mức chất lỏng trong bể
ít nhất là 2 cm trong suốt quá trình ủ.
Các vật chứa khác cần được đặt
trong bể sao cho mức trong vật chứa thấp hơn mức chất lỏng.
Độ ngập sâu phải ngăn ngừa nước
vào qua việc đóng kín.
Có thể cần đến bộ phận duy trì sự
ổn định của vật chứa, ví dụ: giá đỡ.
Tất cả các vật chứa cần được làm
khô sau khi lấy ra khỏi bể và trước khi sử dụng tiếp.
5.11.3. Kiểm tra xác nhận
Kiểm tra sự ổn định và sự phân bố
đồng đều nhiệt độ trong khoang làm việc của bể trước khi sử dụng lần đầu và sau
khi sửa chữa hoặc thay đổi có ảnh hưởng đến việc kiểm soát nhiệt độ.
Kiểm tra mỗi bể bằng nhiệt kế,
cặp nhiệt điện hoặc thiết bị ghi nhiệt độ tự động có độ không đảm bảo đo tối
thiểu thích hợp (xem 5.28.2) và phụ thuộc vào hệ thống điều nhiệt tự động.
Có thể sử dụng dụng cụ kỹ thuật
số, với điều kiện là đã kiểm tra độ phân giải và độ chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.4. Bảo dưỡng
Bể được đổ đầy chất lỏng theo
khuyến cáo của nhà sản xuất. Để ủ dịch cấy, tốt nhất là sử dụng nước cất hoặc
nước đã loại khoáng.
Kiểm tra thường xuyên mức chất
lỏng trong bể để đảm bảo đúng chức năng của bể và đáp ứng được yêu cầu của sản
phẩm cần ngâm trong bể. Mức chất lỏng phải luôn ngập phủ bộ phận gia nhiệt.
Bể cần được thay nước, vệ sinh
thường xuyên và tần suất phụ thuộc vào việc sử dụng hoặc sau khi bị tràn.
5.12. Nồi
hơi, kể cả nồi cách thủy
5.12.1. Mô tả
Nồi hơi hoặc nồi cách thủy gồm có
bộ phận làm nóng được nước bao quanh trong bình có nắp đậy kín. Trong nồi hơi,
bộ phận này tạo hơi ở áp suất khí quyển; trong nồi cách thủy thì bộ phận này
làm nóng nước đến nhiệt độ gần hoặc bằng nhiệt độ của điểm sôi, có hoặc không
tạo ra hơi.
5.12.2. Sử dụng
Mục đích sử dụng chính là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuẩn bị môi trường dễ phân hủy
nhiệt;
- giảm lây nhiễm của các bộ phận
nhỏ của thiết bị trong khi sử dụng.
Mức an toàn và đủ của nước trong
bình phải đảm bảo để ngập các bộ phận làm nóng.
Có thể sử dụng nồi hấp áp lực
không tạo hơi.
5.12.3. Bảo dưỡng
Giữ sạch các nồi hơi và các nồi
cách thủy.
Định kỳ cạo sạch cặn, tần suất
phụ thuộc vào độ cứng của nước, nếu cần.
5.13. Tủ
khử trùng
5.13.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.2. Sử dụng
Chỉ khử trùng thiết bị bằng kim
loại hoặc bằng thủy tinh trong tủ khử trùng; không dùng để khử trùng dụng cụ
bằng chất dẻo và cao su.
Trước khi khử trùng, làm sạch
dụng cụ thủy tinh và kim loại trong tủ sấy.
Nếu khử trùng các dụng cụ thủy
tinh dùng để định mức thì phải định kỳ kiểm tra độ chính xác của các thể tích
đã đánh dấu.
Nhiệt độ cần phân bố đều trong
buồng sấy. Tủ sấy phải được trang bị bộ ổn nhiệt và một nhiệt kế hoặc dụng cụ
đo nhiệt tự ghi có độ chính xác thích hợp.
Tủ sấy cần được gắn với đồng hồ
hoặc bộ phận đặt chương trình hoặc thời gian.
Khi nhiệt độ yêu cầu đã đạt được,
thì quy trình khử trùng phải được kéo dài ít nhất là 1 h ở 170 °C hoặc kết hợp
tương đương của thời gian/nhiệt độ.
Sau khi khử trùng, để tránh bị
rạn nứt, dụng cụ thủy tinh cần được để nguội trong tủ trước khi lấy ra.
5.13.3. Kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ được gắn một nhiệt kế đã hiệu
chuẩn, dụng cụ đo nhiệt tự ghi có độ chính xác thích hợp phụ thuộc vào hệ thống
điều nhiệt tự động. Dụng cụ kiểm soát nhiệt cần có độ phân giải là 1 °C hoặc
tốt hơn ở nhiệt độ sử dụng.
Nhiệt độ của tủ cần được thường
xuyên kiểm tra và ghi lại trong mỗi lần sử dụng.
5.13.4. Bảo dưỡng
Làm vệ sinh bề mặt phía trong khi
cần.
5.14. Lò
vi sóng
5.14.1. Mô tả
Lò vi sóng là thiết bị dùng sóng
cực ngắn để làm nóng sản phẩm ở áp suất khí quyển.
5.14.2. Sử dụng
Hiện tại chỉ có thiết bị để làm
nóng chất lỏng hoặc làm tan chảy môi trường thạch nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò vi sóng phải làm nóng được
chất lỏng và môi trường nuôi cấy bằng chu kỳ phát sóng cực ngắn kiểm soát được.
Việc phân bố sóng cực ngắn phải đồng đều trong sản phẩm để tránh có những vùng
bị quá nhiệt. Để phân bố nhiệt được tốt hơn, nên sử dụng thiết bị có gắn bệ
xoay.
Không sử dụng dụng cụ bằng kim
loại, kể cả nắp đậy bằng kim loại. Nới lỏng nắp hoặc nút trước khi làm nóng.
Làm nóng trong một khoảng thời
gian dài ở năng lượng thấp hơn có thể cho kết quả phân bố nhiệt tốt hơn.
CẢNH BÁO – Thận trọng khi sử dụng
các dụng cụ đã đốt nóng. Vật chứa trong lò vi sóng có thể trở nên quá nóng và
sôi hoặc chai có thể bị nổ.
Khi làm tan chảy môi trường
thạch, nên đặt ở mức năng lượng thấp (ví dụ: chu kỳ làm tan băng) và bể đun
nước (ví dụ: từ 50 ml đến 100 ml nước trong cốc dùng cho lò vi sóng) để hỗ trợ
việc kiểm soát nhiệt. Thời gian sau khi gia nhiệt và trước khi lấy ra khỏi lò
vi sóng nên kéo dài 5 min.
5.14.3. Kiểm tra xác nhận
Thời gian gia nhiệt thích hợp và
cài đặt năng lượng phải được thiết lập trước khi bắt đầu đưa vào hoạt động đối
với các thể tích chất lỏng khác nhau và môi trường cấy được xử lý hàng ngày, để
đảm bảo hiệu quả tối ưu và tránh quá nhiệt cho sản phẩm dễ bị hỏng do nhiệt.
5.14.4. Bảo dưỡng
Làm sạch lò ngay khi bị đổ tràn,
cũng như làm sạch định kỳ tùy thuộc vào việc sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Máy
rửa dụng cụ thủy tinh
5.15.1. Mô tả
Máy rửa dụng cụ thủy tinh của
phòng thử nghiệm là các loại máy được điều khiển bằng điện tử dùng để rửa dụng
cụ thủy tinh của phòng thử nghiệm, có thể cài đặt chương trình cho các chu kỳ
tráng, rửa khác nhau (ví dụ: dùng nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc axit).
Dụng cụ rửa pipet thủy tinh là
loại máy rửa đặc biệt để rửa các lỗ hẹp của pipet.
5.15.2. Sử dụng
Hiện có sẵn nhiều loại máy rửa
dụng cụ thủy tinh, được lắp đặt và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.15.3. Kiểm tra xác nhận
Kiểm tra hiệu quả rửa bằng mắt
thường và trong một số ứng dụng cần qua các phép thử để đảm bảo rằng các dụng
cụ thủy tinh không còn chứa các chất gây ức chế.
Có thể dùng dung dịch chỉ thị pH
để kiểm tra lượng axit hoặc kiềm dư, pH nên ở khoảng từ 6,5 đến 7,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình bảo dưỡng định kỳ do
nhà sản xuất quy định theo một tần suất thích hợp.
Có thể cần đến tần suất bảo dưỡng
nhiều đối với thiết bị sử dụng nhiều hoặc ở những khu vực dùng nước cứng.
5.16.
Kính hiển vi quang học
5.16.1. Mô tả
Có nhiều loại kính hiển vi khác
nhau như: monocular, biocular, có VDU, camera hoặc dụng cụ phát huỳnh quang,
v.v..và có nguồn sáng bên ngoài hoặc bên trong. Để kiểm tra vi sinh vật, có vật
kính có độ khuếch đại từ 10 lần (thấu kính khô) đến 100 lần (nhúng trong dầu có
tháp đặt tải trên lò xò) được sử dụng để thu được độ khuếch đại trên 100 lần
đến 1000 lần. Kính hiển vi đối pha là thích hợp nhất để kiểm tra “các mẫu dạng
ướt”.
5.16.2. Sử dụng
Đặt mắt nhìn vào kính hiển vi
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Trục quang của ánh sáng từ bóng đèn cường độ cao
phải đi qua tâm của tâm tụ quang, tiêu bản và vật kính đến thị kính.
5.16.3. Bảo dưỡng
Thực hiện theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất liên quan đến việc bảo quản, làm sạch và bảo dưỡng. Tránh ngưng tụ ẩm
mà có thể dẫn đến suy giảm chất lượng của thấu kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống quang học có thể rất dễ
bị hư hỏng và tốt nhất là bảo dưỡng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.17. Đầu
đốt bằng ga hoặc lò đốt nóng bằng điện trở
5.17.1. Mô tả
Đầu đốt bằng ga (Bunsen) được
dùng để tạo ra ngọn lửa hẹp từ khí ga đóng chai hoặc đường ống dẫn chính. Sự
dao động lượng không khí trộn lẫn với khí ga khống chế mức độ nhiệt tạo thành.
Đốt nóng bằng điện trở sử dụng
khí ga hoặc điện để đạt được nhiệt độ là không phát ra ngọn lửa để khử trùng
vòng cấy và que cấy thẳng dùng để cấy dịch cấy.
5.17.2. Sử dụng
Đầu đốt bằng ga được dùng chính
cho việc khử trùng vòng cấy và que cấy thẳng bằng kim loại bằng cách đốt và để
khử trùng ngọn lửa các dụng cụ nhỏ khác.
Đốt nóng bằng điện trở sử dụng để
khử trùng vòng cấy và que cấy thẳng bằng kim loại và thích hợp khi xử lý các vi
sinh vật gây bệnh vì nó có thể ngăn ngừa được việc bắn tung tóe và tránh được
nguy cơ nhiễm bẩn chéo.
Đầu đốt bằng ga có thể tạo ra
nhiều nhiệt và sự xáo trộn trong phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tủ bảo vệ nên tránh sử dụng
đầu đốt bằng ga, vì chúng có thể làm xáo trộn dòng không khí. Khi đó nên dùng
dụng cụ vô trùng sử dụng một lần.
5.17.3. Bảo dưỡng
Định kỳ làm sạch và khử trùng các
đầu đốt và nắp đậy của thiết bị đốt nóng bằng điện trở, đặc biệt nếu dịch cấy
vi khuẩn đã bị rơi rớt ra thiết bị.
5.18.
Dụng cụ phân phối môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.18.1. Mô tả
Dụng cụ phân phối là một dụng cụ
hay thiết bị dùng để phân phối môi trường nuôi cấy và thuốc thử vào các ống
nghiệm, các lọ hoặc vào các đĩa petri. Các dụng cụ đó là ống đong, pipet hoặc
xyranh thao tác bằng tay, từ xyranh tự động và bơm nhu động đến dụng cụ kiểm
soát điện tử có đặt chương trình với các lượng phân phối tự động khác nhau.
5.18.2. Sử dụng
Dụng cụ sạch được dùng để phân
phối môi trường cấy và thuốc thử không được chứa các chất gây ức chế. Sử dụng
các đường ống riêng biệt cho môi trường chọn lọc để giảm thiểu việc lọc/mang
sang của các chất như thế.
Nếu yêu cầu phân phối vô trùng
môi trường cấy vô trùng và thuốc thử, thì tất cả các bộ phận của dụng cụ, thiết
bị tiếp xúc với sản phẩm phân phối phải vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo của dụng cụ
hay thiết bị phải phù hợp với sai số tối đa cho phép của thể tích cần phân
phối, thông thường không được vượt quá ± 5 %. Sai số tối đa cho phép đối
với các thể tích chất pha loãng dùng để pha loãng thập phân là ± 2 %.
Kiểm tra các thể tích cần phân
phối trước khi sử dụng, sau đó định kỳ kiểm tra theo quy định và sau các lần
điều chỉnh mà ảnh hưởng đến thể tích cần phân phối.
5.18.4. Làm sạch và bảo dưỡng
Làm sạch bề mặt ngoài của bộ phận
phân phối sau mỗi lần sử dụng. Rửa và tráng kỹ tất cả các bộ phận của bộ phận
phân phối đã tiếp xúc với sản phẩm và khử trùng các bộ phận này nếu cần để phân
phối chất lỏng vô trùng. Không dùng các chất tẩy rửa trên các bề mặt tiếp xúc
với sản phẩm cần phân phối vì chúng có thể truyền các chất gây ức chế.
Tất cả các thiết bị phân phối tự
động phải được giữ trong trạng thái tốt bằng cách bảo dưỡng định kỳ theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
15.19.
Máy trộn Vortex
15.19.1. Mô tả
Máy khuấy này dùng để trộn đều
các môi trường lỏng (ví dụ: dịch pha loãng thập phân và mẫu thử dạng lỏng) hoặc
huyền phù của các tế bào vi sinh vật trong chất lỏng.
Việc trộn dựa trên nguyên lý là
làm cho chất đựng trong ống nghiệm chuyển động xoay lệch tâm (Vortex).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ấn đáy ống nghiệm hoặc vật chứa
chất lỏng cần trộn trên đầu máy trộn. Tốc độ trộn được kiểm soát bằng các tốc
độ khác nhau của môtơ hoặc góc tiếp xúc với đầu máy trộn.
Người thực hiện cần chú ý để đảm
bảo rằng trong quá trình trộn không làm tràn chất lỏng ra ngoài khi cần thiết
phải điều chỉnh tốc độ và giữa ở khoảng cách một phần ba tính từ đỉnh ống để
giữ ống được tốt hơn và tránh được việc chất lỏng dâng quá cao trong ống.
Cần chú ý để giảm thiểu sự giải
phóng sol khí khi mở ống chứa trộn.
5.19.3. Kiểm tra xác nhận
Việc trộn thích hợp được biểu
hiện theo dòng xoáy của chất lỏng trong quá trình trộn.
5.19.4. Bảo dưỡng
Giữ thiết bị sạch. Nếu sản phẩm
bị rơi rớt thì phải khử nhiễm thiết bị bằng chất tẩy rửa thích hợp của phòng
thử nghiệm.
5.20.
Thiết bị đếm khuẩn lạc.
5.20.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20.2. Sử dụng
Sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất. Chỉnh độ nhạy của máy đếm tự động để đếm được tất cả các khuẩn lạc mục
tiêu. Các máy đếm khuẩn lạc bằng điện tử tự động cần có chương trình riêng biệt
khi sử dụng các loại thạch và chất nền khác nhau và đối với các số đếm bề mặt
và số đếm đĩa để đảm bảo phân biệt đúng các khuẩn lạc mục tiêu.
5.20.3. Kiểm tra xác nhận
Cần thực hiện việc kiểm tra bằng
tay thông thường để đảm bảo rằng thu được các số đếm chính xác khi sử dụng máy
đếm khuẩn lạc.
Ngoài ra, các máy đếm khuẩn lạc
tự động cần được kiểm tra hàng ngày sử dụng đĩa hiệu chuẩn chứa số lượng đã
biết về chất hạt hoặc khuẩn lạc có thể đếm được.
5.20.4. Bảo dưỡng
Giữ thiết bị sạch và không bụi;
tránh vạch lên các bề mặt đếm. Chương trình bảo dưỡng định kỳ các máy đếm điện
tử có phân tích hình ảnh theo quy định của nhà sản xuất và với tần suất thích
hợp.
5.21.
Thiết bị cấy trong điều kiện không khí thay đổi
5.21.1. Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản
xuất trong việc lắp đặt và bảo dưỡng.
5.21.2. Sử dụng
Thành phần của môi trường khí thu
được bằng cách bổ sung hỗn hợp khí (ví dụ từ bình khí) hoặc sau khi tạo chân
không từ bình khí, bằng cách thay không khí trong buồng hoặc bằng cách khác
thích hợp (ví dụ, gói tạo khí bán sẵn).
Nhìn chung, điều kiện ủ kỵ khí yêu
cầu môi trường khí chứa ít hơn 1 % oxy, từ 9 % đến 13 % cacbon dioxit; điều
kiện vi hiếu khí (capnaerobic) yêu cầu không khí chứa từ 5 % đến 7 % oxy, và
khoảng 10 % cacbon dioxit.
Các điều kiện cần thay đổi phụ
thuộc vào yêu cầu của từng loại vi sinh vật cụ thể.
5.21.3. Kiểm tra xác nhận
Đặt các dụng cụ chỉ thị sinh học
và hóa học để kiểm tra bản chất của môi trường khí trong từng buồng mỗi khi sử
dụng. Việc phát triển các chủng kiểm soát hoặc thay đổi màu của chỉ thị hóa học
cho thấy rằng các điều kiện ủ thích hợp đã đạt được.
5.21.4. Bảo dưỡng
Nếu có chất xúc tác, cần phải
thường xuyên phục hồi theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu có lắp các van thì
phải làm sạch và tra dầu để đảm bảo hoạt động đúng và thay khi cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.22. Máy
ly tâm
5.22.1. Mô tả
Máy ly tâm là thiết bị cơ học
hoặc điện tử sử dụng lực ly tâm để tách các hạt huyền phù, kể cả vi sinh vật ra
khỏi chất lỏng.
5.22.2. Sử dụng
Trong một số ứng dụng, cô đặc vi
sinh vật mục tiêu thu được bằng cách cho ly tâm các mẫu dạng lỏng để thu lấy
phần lắng mà có thể hòa tan trong chất lỏng và cần cho kiểm tra tiếp theo.
Cần chú ý để tránh tạo ra sol khí
và nhiễm bẩn chéo bằng cách sử dụng thiết bị đúng cách và sử dụng các ống hoặc
các bình ly tâm gắn kín và vô trùng.
5.22.3. Kiểm tra xác nhận
Khi tốc độ ly tâm đạt tới hạn
hoặc đến mức quy định thì chỉ thị tốc độ hoặc cài đặt theo máy đo tốc độ tự đo
đã hiệu chuẩn cần được kiểm tra định kỳ và sau những lần sửa chữa và thay đổi
lớn.
5.22.4. Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các máy ly tâm cần được bảo dưỡng
định kỳ.
5.23. Bếp
điện và lò nung
5.23.1. Mô tả
Bếp điện và lò nung là các thiết
bị đốt nóng khống chế nhiệt độ ổn định. Một số bếp điện và lò nung có gắn hệ
thống khuấy từ.
5.23.2. Sử dụng
Bếp điện và lò nung có gắn hệ
thống khuấy từ được sử dụng để làm nóng các thể tích tương đối lớn của chất lỏng
như môi trường.
Không sử dụng bếp điện và lò nung
không có hệ thống khuấy từ để chuẩn bị môi trường.
5.23.3. Bảo dưỡng
Làm sạch hết các chất bị rơi rớt
ngay khi thiết bị nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.24.1. Mô tả
Bộ phân phối dạng xoắn là dụng cụ
phân phối để phân chia thể tích đã định của chất lỏng lên khắp bề mặt của đĩa
thạch quay. Vòi phân phối chuyển động từ tâm đĩa đến mép ngoài theo hình xoắn
ốc Archimedean. Thể tích được phân phối giảm dần theo kim phân phối chuyển động
từ tâm đến mép đĩa sao cho để có mối tương quan nghịch đảo giữa thể tích lắng
xuống và bán kính vòng xoắn. Thể tích của mẫu phân phối trên bất kỳ đoạn cụ thể
nào đều được biết và không đổi. Tạo chân không để nạp và phân phối chất lỏng.
5.24.2. Sử dụng
Thiết bị này được dùng để phân
phối mẫu dạng lỏng, mẫu đồng nhất hoặc dung dịch pha loãng lên trên đĩa thạch
thích hợp để đếm khuẩn lạc. Sau khi ủ, các khuẩn lạc phát triển theo các đường
mà chất lỏng đã lắng. Số lượng khuẩn lạc trong vùng đã biết được đếm bằng các ô
trên dụng cụ đếm và tính số đếm được.
Bề mặt các đĩa thạch được sử dụng
với bộ phân phối dạng xoắn phải bằng phẳng và không có bọt khí.
Các đĩa phải được làm khô sơ bộ
trước khi sử dụng để đảm bảo rằng các đĩa không bị quá ẩm.
Hệ thống phân phối cần được khử
trùng và tráng rửa bằng nước vô trùng trước khi lấy mẫu và sau khi sử dụng.
5.24.3. Kiểm tra xác nhận
Hàng ngày, kiểm tra độ nghiêng
của đầu kim phân phối bằng cách sử dụng chân không để cho nắp trượt sát với bề
mặt kim phân phối. Nắp trượt cần phải song song và cách bề mặt thạch 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày kiểm tra để đảm bảo
rằng đầu kim phân phối ở độ nghiêng đúng so với bề mặt thạch bằng cách sử dụng
nắp trượt và bộ phận định mức được cung cấp cùng với thiết bị.
Độ vô trùng của bộ phận phân phối
xoắn cần được kiểm tra bằng nước vô trùng đối với mỗi dãy mẫu cần kiểm tra.
Kiểm tra khối lượng của thể tích
phân phối cần được tiến hành định kỳ sử dụng nước cất. Khối lượng thu được cần
nằm trong sai số tối đa cho phép ± 5 % khối lượng dự kiến đối với
thể tích phân phối.
5.24.4. Bảo dưỡng
Khử trùng đường ống phân phối và
kim phân phối bằng cách cho dung dịch chứa từ 0,5 % đến 1 % cho chảy qua. Sau
đó cho nước vô trùng hoặc nước đã loại khoáng chảy qua đường ống.
Có thể ngăn ngừa vón cục bằng
cách cho các hạt lắng xuống nước trước khi nạp huyền phù mẫu và sử dụng phần
chất lỏng nổi phía trên.
Các cục vón cần được loại bỏ ngay
và làm sạch dụng cụ.
Dụng cụ cần được bảo dưỡng và
kiểm tra theo sử dụng.
5.25.
Thiết bị chưng cất, loại ion và thẩm thấu ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị này được dùng để tạo
nước cất hoặc nước đã loại ion/loại khoáng có chất lượng yêu cầu (xem ISO/TS
11133) về chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh hoặc thuốc thử và cho các ứng
dụng phòng thử nghiệm khác.
5.25.2. Sử dụng
Lắp đặt, vận hành và sử dụng
thiết bị theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, đúng theo vị trí của nước sử dụng, nước
thải và hệ thống điện của phòng thử nghiệm.
5.25.3. Kiểm tra xác nhận
Nước phải được kiểm tra định kỳ
hoặc khi đã dùng sau khi tích lũy tính dẫn điện và không được lớn hơn 25 mS/cm
(tương đương với suất điện trở ³ 40000 W.cm) đối với việc chuẩn bị môi trường và thuốc thử.
Nếu nước được bảo quản trước khi
sử dụng hoặc được tạo ra qua việc trao đổi ion thì cần tiến hành kiểm tra sự
nhiễm bẩn vi khuẩn theo ISO/TS 11133.
5.25.4. Bảo dưỡng
Thiết bị chưng cất cần được làm
sạch và cạo sạch định kỳ với tần suất phụ thuộc vào độ cứng của nước sử dụng.
Máy loại ion và thẩm thấu ngược cần được duy trì theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.26.
Thiết bị hẹn giờ và tính giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hẹn giờ và tính giờ đầy
đủ là các dụng cụ có thể chỉnh chính xác thời gian được sử dụng cho các phòng
thử nghiệm khi thời gian được quy định và quyết định.
5.26.2. Sử dụng
Các loại đồng hồ mốc chuẩn hoặc
hiện số được dùng để kiểm soát thời gian thao tác (ví dụ: đưa các chủng vào
màng vi khuẩn, đồng hóa mẫu) phải trong tình trạng làm việc tốt và có thể có độ
chính xác yêu cầu.
Vận hành các thiết bị tính thời
gian trên thiết bị phòng thử nghiệm (ví dụ: nồi hấp áp lực, máy ly tâm, bộ đồng
hóa) theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Các thiết bị tính thời gian phải có độ
chính xác yêu cầu.
5.26.3. Kiểm tra xác nhận
Kiểm tra tất cả đồng hồ dùng
trong phòng thử nghiệm khi có dấu hiệu sai so với chuẩn quốc gia và sau khi sửa
chữa.
5.26.4. Bảo dưỡng
Định kỳ làm sạch và kiểm tra
thiết bị tính thời gian về hoạt động đúng.
Thiết bị tính thời gian phải được
kiểm tra theo quy trình bảo dưỡng thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.27.1. Mô tả
Pipet là dụng cụ bằng thủy tinh
hoặc chất dẻo sử dụng một lần được dùng để phân phối các thể tích chất lỏng
hoặc vật liệu sánh; pipet chia độ phân phối các thể tích đã định với độ chính
xác phụ thuộc vào quy định.
Pipet tự động (cơ học) được gắn
đầu tip bằng chất dẻo để phân phối các thể tích cố định hoặc có thể điều chỉnh
được của chất lỏng, hút bằng tay hoặc cơ học.
5.27.2. Sử dụng
Loại bỏ các pipet đã bị vỡ hoặc
bị hỏng.
Pipet Pasteur hoặc pipet chia độ
và đầu tip của pipet cần được đậy bằng bông không hấp thụ để tránh nhiễm bẩn
khi dùng để phân phối dịch cấy vi khuẩn.
Không dùng miệng để hút pipet
trong các thiết bị dùng cho vi sinh, trừ dịch lỏng không bị nhiễm bẩn.
Các bầu được sử dụng với pipet
Pasteur hoặc chia độ và các đầu tip phải được chỉnh kích cỡ để tránh bị rò rỉ
và đảm bảo làm việc có hiệu quả.
5.27.3. Kiểm tra xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn pipet theo TCVN 7150
(ISO 835) (tất cả các phần) và ISO 8655-1.
Kiểm tra các pipet mới trước khi
sử dụng và định kỳ kiểm tra tùy thuộc vào tần suất và cách sử dụng để chắc chắn
các sai số tối đa cho phép như trong ISO 8655-1. Tiến hành kiểm tra khối lượng
trung gian sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng để đảm bảo rằng các thể
tích được phân phối nằm trong khoảng sai số tối đa cho phép.
Kiểm tra các dãy pipet mới được
hiệu chuẩn.
5.27.4. Bảo dưỡng
Khử nhiễm và/hoặc khử trùng các
pipet sử dụng nhiều lần và các pipet tự động một cách thích hợp sau khi sử
dụng.
Nếu các ống hoặc pittông của
pipet tự động bị nhiễm bẩn khi sử dụng thì tháo rời chúng để khử nhiễm và làm
sạch. Sau khi lắp ráp lại, cần thực hiện hiệu chuẩn. Khi trong phòng thử nghiệm
không thực hiện được điều này thì gửi các pipet tự động lại cho nhà sản xuất để
lắp ráp lại và hiệu chuẩn lại.
5.28.
Nhiệt kế và dụng cụ kiểm soát nhiệt độ, kể cả các máy ghi tự động
5.28.1. Mô tả
Nhiệt kế là các dụng cụ thủy tinh
có chứa thủy ngân hoặc dạng thủy tinh chứa cồn được dùng để kiểm tra nhiệt độ
trong suốt phạm vi hoạt động của phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhiệt kế đối chứng và dụng cụ
kiểm soát nhiệt độ khác phải được hiệu chuẩn theo chuẩn quốc gia hoặc chuẩn
quốc tế và được xác nhận điều đó. Chúng chỉ được dùng cho mục đích đối chứng và
không được dùng cho việc kiểm soát hàng ngày.
Các nhiệt kế làm việc và các dụng
cụ đo nhiệt độ khác phải được hiệu chuẩn theo cách sao cho có thể liên kết với
chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế.
Các dụng cụ có độ chính xác thích
hợp phù hợp với chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế có thể được sử dụng để làm
nhiệt kế làm việc sau khi đã kiểm tra hiệu quả của chúng.
5.28.2. Sử dụng
Các nhiệt kế làm việc và các dụng
cụ đo nhiệt độ khác có thể đo được nhiệt độ yêu cầu trong dải sai số tối đa cho
phép đã được quy định.
Độ không đảm bảo đo của dụng cụ
kiểm soát nhiệt độ cần phải nhỏ hơn bốn lần dải sai số tối đa cho phép. Ví dụ:
đối với sai số tối đa cho phép mục đích là ± 1 °C thì độ không đảm bảo đo
phải là ± 0,25 °C;
đối với sai số tối đa cho phép là ± 0,5 °C thì độ không đảm bảo đo
phải là ± 0,125
°C. Độ không đảm bảo đo của việc hiệu chuẩn nhiệt kế đối chứng cần được tính
đến khi xác định nhiệt độ hoạt động.
Các nhiệt kế hoặc cặp nhiệt điện
được đặt trong môi trường không khí của tủ ấm cần được giữ trong các vật chứa
thích hợp được đổ đầy glyxerol, parafin lỏng hoặc glycol polypropylen để đệm
chống mất nhiệt khi mở của và có số đọc thích hợp.
Sử dụng các nhiệt kế có bầu ngâm
ngập hoàn toàn trong dung dịch.
Các nhiệt kế được đặt trong nồi
cách thủy cần được ngập trong nước theo các quy định riêng, ví dụ: các nhiệt kế
ngập một phần cần được để ngập ở độ sâu quy định cho loại nhiệt kế đó, ví dụ 76
mm hoặc 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhiệt kế thủy ngân rất dễ vỡ,
do đó nếu có nguy cơ bị vỡ thì chúng phải được đặt trong các hộp bảo vệ mà
không làm ảnh hưởng đến phép đo nhiệt độ.
CẢNH BÁO – Thủy ngân rất độc đối
với con người. Loại bỏ theo quy định của quốc gia.
5.28.3. Kiểm tra xác nhận
Các nhiệt kế đối chứng phải được hiệu
chuẩn thông qua toàn bộ dải chuẩn quốc gia hoặc quốc tế trước khi sử dụng lần
đầu và ít nhất 5 năm 1 lần. Hiệu chuẩn một điểm trung gian (ví dụ: điểm băng)
cần được thực hiện để kiểm tra hiệu quả thực hiện.
Các cặp nhiệt điện đối chứng phải
được hiệu chuẩn toàn bộ theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế trước khi sử dụng lần
đầu và thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Việc kiểm tra trung gian phải
được thực hiện theo nhiệt kế đối chứng để kiểm tra hiệu quả thực hiện.
Các dụng cụ đo nhiệt độ khác (ví
dụ: bộ tiếp nhận sóng radio) cần được hiệu chuẩn theo chuẩn quốc gia hoặc quốc
tế trước theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Các nhiệt kế làm việc và cặp
nhiệt điện được kiểm tra tại điểm đóng băng và/hoặc theo nhiệt kế đối chứng
trong dải nhiệt độ làm việc.
5.28.4. Bảo dưỡng
Duy trì các nhiệt kế và các cặp
nhiệt điện sạch và trong tình trạng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.29. Máy
tách từ miễn dịch
5.29.1. Mô tả
Thiết bị này được sử dụng để tách
và cô đặc các vi sinh vật mục tiêu trong các dịch cấy lỏng bằng các hạt thuận
từ được phủ bởi kháng thể thích hợp.
Máy tách thủ công gồm có máy trộn
quay với tốc độ từ 12 r/min đến 20 r/min và một bộ cô đặc hạt với thanh từ có
thể tháo rời.
Bộ tách tự động sử dụng các dàn
lược của các que từ và các máng để ống. Các hạt từ được chuyển động từ ống này
đến ống khác và cho phép quá trình tách toàn bộ, gồm các giai đoạn rửa, cần
được thực hiện tự động trong môi trường kín.
5.29.2. Sử dụng và kiểm tra
Sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất và theo các chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn cụ thể (ví dụ: đối với E. coli
O157).
Đối với các hệ thống thủ công thì
kiểm tra tốc độ của máy trộn.
Đối với các hệ thống thủ công và
tự động, kiểm tra rằng hệ thống đã có thể phân lập các mức thấp của vi sinh vật
mục tiêu hay chưa trước khi đưa vào sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.29.3. Bảo dưỡng
Kiểm tra và duy trì thiết bị theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.30. Hệ
thống lọc
Sử dụng hệ thống lọc theo ISO
8199.
5.31. Các thiết bị khác và phần
mềm
Các thiết bị khác và phần mềm đi
kèm phải có thể đạt được độ chính xác yêu cầu và phải phù hợp với các quy định
liên quan đến các phép thử có liên quan. Các chương trình hiệu chuẩn phải được
thiết lập cho các lượng và các giá trị chính khi các đặc tính này có ảnh hưởng
đến kết quả. Trước khi sử dụng thông thường, hiệu chuẩn và kiểm tra thiết bị để
chứng minh rằng thiết bị đã đáp ứng được các yêu cầu của phòng thử nghiệm và
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn có liên quan. Mọi thay đổi hoặc cấu hình lại
về phần mềm của phòng thử nghiệm phải được kiểm tra xác nhận để đảm bảo phần
mềm đã sửa đổi cho kết quả đúng.
6. Chuẩn
bị dụng cụ thủy tinh và các vật liệu của phòng thử nghiệm
6.1. Chuẩn bị
Dụng cụ thủy tinh và các vật liệu
khác để sử dụng trong thử nghiệm vi sinh phải có thiết kế phù hợp, được sử dụng
đúng và được chuẩn bị đảm bảo được độ sạch và/hoặc vô trùng cho đến khi sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống nghiệm và chai lọ phải
đậy kín được bằng cách thích hợp. Nếu cần, dụng cụ cần khử trùng (ví dụ như
pipet) cần được đặt trong các hộp chuyên dụng hoặc được gói trong chất liệu
thích hợp (giấy chuyên dụng, giấy nhôm…). Dụng cụ thủy tinh cần hấp phải hở sao
cho luồng hơi nước có thể xuyên qua để đạt được hiệu quả khử trùng.
6.2. Khử trùng/khử nhiễm
6.2.1. Yêu cầu chung
Nhiệt độ và thời gian khử
trùng/khử nhiễm cần được ghi lại. Các chỉ thị khử trùng có thể được sử dụng để
phân biệt giữa các vật liệu đã khử trùng và chưa khử trùng.
6.2.2. Khử trùng bằng nhiệt khô
Đặt các dụng cụ thủy tinh v.v…
trong tủ khử trùng ít nhất 1 h ở nhiệt độ 170 °C hoặc tương đương.
6.2.3. Khử trùng bằng nhiệt ẩm
(hơi nước)
Hơi ấm chịu áp lực là phương pháp
hiệu quả nhất để khử trùng dụng cụ thủy tinh và vật liệu của phòng thử nghiệm.
Nhiệt độ buồng áp lực phải được duy trì ở 121 °C ít nhất 15 min (xem 5.6).
6.2.4. Khử nhiễm bằng hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo rằng các dư lượng hóa
chất không ảnh hưởng đến sự thu hồi vi sinh vật.
6.3. Dụng cụ sử dụng một lần
Có thể dùng dụng cụ sử dụng một
lần thay cho dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần (dụng cụ thủy tinh, đĩa petri,
pipet, chai lọ, ống nghiệm, que dàn mẫu …), nếu có chất lượng tương đương.
Nên kiểm tra xác nhận tính phù
hợp của các dụng cụ đó cho mục đích vi sinh vật (đặc biệt là độ vô trùng) và
rằng nguyên liệu đó không chứa các chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật
(xem ISO 9998).
6.4. Bảo quản dụng cụ thủy tinh
sạch và vật liệu
Dụng cụ thủy tinh và vật liệu
phải được bảo quản trong các điều kiện giữ được độ vô trùng. Dụng cụ thủy tinh
sử dụng một lần phải được bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất, không được
làm hỏng bao bì. Dụng cụ đã chuẩn bị cho thử nghiệm phải được bảo quản trong
các vật chứa sạch.
Khi khử trùng các dụng cụ cho vi
sinh, thời hạn sử dụng (hoặc ngày sản xuất) phải ghi ngay trên mỗi bao bì.
6.6. Khử nhiễm và khử trùng
6.6.1. Khử nhiễm dụng cụ sử dụng
một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh các phương pháp quy định
trong điều này, có thể dùng phương pháp nung. Nếu không có sẵn lò nung thì việc
khử nhiễm và loại bỏ có thể thực hiện riêng rẽ.
6.6.2. Khử nhiễm dụng cụ sử dụng
một lần
Thông thường, dụng cụ được khử
trùng bằng nhiệt ẩm (xem 6.2.3) hoặc nhiệt khô (xem 6.2.2).
Trong các trường hợp cụ thể (ví
dụ như lấy mẫu ngoài ruộng), thì khử nhiễm bằng hóa chất có thể thích hợp. Sau
khi xử lý như thế, dụng cụ không được chứa các chất gây ức chế.
6.6.3. Khử nhiễm dụng cụ thủy
tinh và vật liệu sau khi sử dụng
Vật liệu cần khử nhiễm và loại bỏ
phải được đặt trong các vật chứa, ví dụ như túi chát dẻo có thể hấp áp lực được.
Hấp áp lực là phương pháp tốt cho mọi quá trình khử nhiễm (ít nhất 30 min ở 1210C).
Nồi hấp áp lực phải được nạp sản phẩm sao cho nhiệt có thể phân bố đều (ví dụ:
không quá đầy) và chú ý nới lỏng nắp/đậy và mở túi.
Có thể sử dụng các phương pháp
thay thế cho các nồi hấp áp lực nếu quy định quốc gia cho phép.
Hấp áp lực tất cả các dụng cụ đã
tiếp xúc với dịch cấy vi sinh (môi trường nuôi cấy lỏng hoặc đặc) gồm cả vật
chứa sử dụng nhiều lần trước khi rửa.
Trong quá trình kiểm tra, khử
nhiễm bằng cách ngâm trong chất tẩy rửa pha loãng mới chuẩn bị các dụng cụ
chống ăn mòn và có kích thước nhỏ (ví dụ như pipet).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lớn các chất tẩy rửa (xem
Phụ lục A) đều có các ảnh hưởng xấu đến người thực hiện. Mang găng tay và kính
bảo vệ mắt khi xử lý với thuốc thử đậm đặc.
6.7. Quản lý chất thải
Thải bỏ đúng các vật liệu đã bị
nhiễm bẩn không làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân tích mẫu, đó là vấn
đề quản lý phòng thử nghiệm tốt.
Cần tuân thủ các quy định quốc
gia về an toàn và sức khỏe hoặc môi trường.
Hệ thống nhận dạng và tách riêng
vật liệu đã nhiễm bẩn và các vật chứa của chúng phải được thiết lập cho:
- vật liệu không bị nhiễm bẩn (ví
dụ: các mẫu thực phẩm chưa cấy) mà có thể được thải bỏ với chất thải thông thường,
- dao mổ, kim cấy, dao, thủy tinh
bị vỡ,
- vật liệu bị nhiễm bẩn cần hấp
áp lực và quay vòng và
- vật liệu bị nhiễm bẩn cần hấp
áp lực để thải bỏ nếu vật liệu đó phải nung (tuy nhiên, xem các yêu cầu đặc
biệt đối với vi sinh vật thuộc nguy cơ cấp 3 dưới đây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu bị nhiễm bẩn với vi
sinh vật thuộc nguy cơ cấp 3 và các vật chứa của chúng phải được hấp áp lực
trước khi đưa vào nung.
6.8. Rửa
Chỉ rửa dụng cụ sử dụng nhiều lần
sau khi đã khử nhiễm. Sau khi rửa, tráng tất cả dụng cụ bằng nước đã loại ion.
Các dụng cụ chuyên dụng có thể
được dùng để hỗ trợ việc làm sạch (ví dụ: máy rửa pipet, máy rửa đĩa, máy siêu
âm).
Sau khi rửa, dụng cụ sử dụng
nhiều lần không được chứa các dư lượng mà có thể ảnh hưởng đến sự phát triển
tiếp theo của vi sinh vật.
7. Chuẩn
bị và khử trùng môi trường nuôi cấy
Chuẩn bị và khử trùng môi trường
nuôi cấy theo ISO/TS 11133-1 và ISO/TS 11133-2.
8. Mẫu
phòng thử nghiệm
8.1. Lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu là rất quan trọng,
nhưng việc lấy mẫu và các phương án lấy mẫu không phải là một phần của tiêu
chuẩn này. Điều quan trọng là phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại diện
của sản phẩm và không bị hư hỏng hoặc bị thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển và bảo quản.
Mẫu phải được bảo vệ tránh bị
nhiễm bẩn từ bên ngoài như không khí, vật chứa mẫu, dụng cụ lấy mẫu được dùng
và xử lý đúng cách. Vật chứa mẫu không được đầy quá ba phần tư để tránh rò rỉ
và để trộn được dễ dàng trong phòng thử nghiệm.
Nhận dạng các mẫu rõ ràng và toàn
diện, ghi lại thông tin về mẫu.
Thường xuyên ghi lại nhiệt độ tại
thời điểm thu thập mẫu và nhận mẫu, việc này giúp cho phòng thử nghiệm trong việc
diễn giải kết quả.
Mẫu cần được gửi trong vật chứa
nguyên vẹn chưa mở.
Nếu sản phẩm ở dạng để rời hoặc
đựng trong vật chứa lớn gửi đến phòng thử nghiệm, thì chuyển từng phần một cách
vô trùng sang vật chứa mẫu vô trùng.
Vật chứa mẫu vô trùng cần được mở
chỉ trong một thời gian đủ để chuyển mẫu và được đóng lại ngay sau đó.
8.1.2. Phương án lấy mẫu
Lấy mẫu không phải là một phần
của tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm liên quan, nếu có
sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc vận chuyển mẫu tới phòng thử
nghiệm phải đảm bảo giữ được mẫu không bị biến đổi do sự có mặt các vi sinh
vật.
Tốt nhất là nên vận chuyển mẫu
tới phòng thử nghiệm bằng phương pháp nhanh nhất.
Mẫu được bao gói sao cho tránh
được rò rỉ hoặc vỡ.
Trên nhãn sản phẩm phải chỉ rõ có
cần bảo quản lạnh hay không.
Các mẫu không cần bảo quản lạnh
hoặc đông lạnh cần được đóng gói trong vật chứa sử dụng vật liệu bao gói thích
hợp để tránh bị vỡ.
Không sử dụng đá vụn vì có thể
làm nhiễm bẩn sản phẩm nếu vật chứa bị vỡ hoặc bị rò rỉ.
Nếu không được quy định trong các
tiêu chuẩn cụ thể, thì nhiệt độ trong quá trình vận chuyển được khuyến cáo như
sau, [ví dụ: TCVN 6507 (ISO 6887) và TCVN 6263 (ISO 8261)]:
- sản phẩm “không dễ phân hủy”:
nhiệt độ phòng (dưới 40 °C);
- sản phẩm đông lạnh và đông lạnh
sâu: dưới -15 °C, tốt nhất là dưới – 18°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các mẫu tăm bông, xem ISO 18593
và ISO 17604.
Khi không quy định các điều kiện
thì các bên nên thỏa thuận về thời gian và nhiệt độ vận chuyển.
8.3. Tiếp
nhận
Kiểm tra trạng thái của mẫu khi
tiếp nhận.
Nếu trạng thái không đảm bảo hoặc
nếu mẫu không đủ, thông thường phòng thử nghiệm không được nhận mẫu đó.
Trong trường hợp đặc biệt, nhân
viên phòng thử nghiệm có thể phân tích sau khi đã thỏa thuận và thống nhất với
khách hàng.
Tuy nhiên, báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm dự đoán trước về tính hiệu lực của các kết quả.
Mẫu được nhận vào phòng thử
nghiệm phải được ghi chép đầy đủ sao cho có thể kiểm soát được suốt quá trình
cho đến khi viết báo cáo thử nghiệm. Việc nhận dạng và mã hóa các mẫu và báo
cáo phải đảm bảo việc truy nguyên cho tất cả các giai đoạn trong phòng thử
nghiệm.
Bề mặt bên ngoài vật chứa cần
được khử trùng bằng chất tẩy rửa thích hợp, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin sau cần phải ghi:
- ngày (và thời gian, nếu liên
quan) nhận mẫu;
- chi tiết việc lấy mẫu (ngày và
thời gian lấy mẫu, các điều kiện lấy mẫu);
- tên và địa chỉ của bên yêu cầu;
Khi tiếp nhận các mẫu dễ hỏng,
thì ghi lại nhiệt độ vận chuyển hoặc nhiệt độ mẫu mô phỏng dùng cho mục đích
này.
Kiểm tra mẫu càng sớm càng tốt
sau khi nhận được, tốt nhất là trong vòng 24 h, hoặc theo sự thỏa thuận của các
bên có liên quan.
Đối với các sản phẩm rất dễ bị
hỏng (như động vật có vỏ), thì kiểm tra trong vòng 24 h sau khi lấy mẫu. Đối
với các mẫu dễ hỏng (như cá, sữa nguyên liệu) thì kiểm tra trong vòng 36 h.
Nếu thời hạn cuối cùng thử nghiệm
đề cập ở trên không thực hiện được thì làm đông lạnh mẫu ở nhiệt độ dưới -15
°C, tốt nhất là – 18 °C, với điều kiện là các vi sinh vật mục tiêu không thay
đổi nhiều so với chất nền của mẫu có liên quan.
8.4. Bảo
quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bảo quản được khuyến cáo
như sau:
- sản phẩm không dễ phân hủy:
nhiệt độ môi trường (từ 18 °C đến 27 °C);
- sản phẩm đông lạnh và đông lạnh
sâu: dưới – 15 °C, tốt nhất là dưới -18 °C;
- các sản phẩm khác dễ phân hủy ở
nhiệt độ môi trường, kể cả thực phẩm bị hỏng: từ 3 °C ± 2 °C
[xem TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) đến TCVN 6507-4 (ISO 6887-4) hoặc TCVN 6263 (ISO
8261)];
- các mẫu tăm bông, xem ISO 18593
và TCVN 7925:2008 (ISO 17604:2003).
8.5. Phần
mẫu thử
8.5.1. Nguyên tắc cụ thể để lấy
các phần mẫu thử
Xem các phần liên quan của TCVN
6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263 (ISO 8261) về các nguyên tắc cụ thể về lấy phần
mẫu thử và chuẩn bị huyền phù ban đầu.
8.5.2. Bảo quản và phân hủy các
mẫu phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu dễ bị hỏng cần được làm
đông lạnh.
CHÚ THÍCH Thường không chấp nhận
việc thử lại mẫu, vì các khả năng thay đổi trạng thái của vi khuẩn.
9. Kiểm
tra
9.1. Các
biện pháp đề phòng về mặt vệ sinh trong quá trình kiểm tra
Để tránh bị nhiễm bẩn môi trường
và các phần mẫu thử, việc xử lý các sản phẩm dạng bột (khô) cần tiến hành trong
phòng riêng biệt hoặc nơi riêng biệt hoặc trong tủ bảo vệ.
Trước khi mở các mẫu, lau sạch
quanh vùng định mở bằng cồn 70 % (phần thể tích) (hoặc sản phẩm tương tự khác)
và để cho bay hơi đến khô. Trước khi mở bao gói vô trùng, ngâm vùng định mở
trong dung dịch chứa 100 ppm đến 200 ppm clo tự do (hoặc chất tẩy trùng thích
hợp khác) ít nhất 10 min để diệt vi sinh vật có thể làm nhiễm bẩn mẫu.
Tất cả các dụng cụ dùng để mở bao
gói và lấy tất cả mẫu hoặc từng phần mẫu (cái mở bằng thiếc, kéo, thìa, kẹp,
pipet) v.v…) phải vô trùng.
Xung quanh vùng làm việc phải
được làm sạch và được lau bằng dung dịch tẩy rửa thích hợp trước khi thử
nghiệm.
Cần rửa tay ngay trước khi bắt
đầu thử nghiệm và trong quá trình thử nghiệm nếu bị nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị và dụng cụ
được sử dụng cần đặt trong vật chứa thích hợp để loại bỏ hoặc khử trùng.
Chú ý tiến hành công việc trong
các điều kiện vô trùng, ví dụ như:
a) đảm bảo rằng khu vực làm việc
sạch, tất cả các nguồn có khả năng gây nhiễm bẩn phải được loại bỏ hoặc giảm
đến mức tối thiểu và không có gió lùa (cửa chính và cửa sổ phải đóng lại) và
tránh người qua lại trong khi thử nghiệm;
b) trước và sau khi làm việc, khử
nhiễm bề mặt thao tác bằng chất sát trùng thích hợp;
c) đảm bảo rằng trước khi bắt đầu
tiến hành công việc tất cả các thứ cần thiết đã được chuẩn bị sẵn:
d) thực hiện phân tích ngay;
e) tách riêng các hoạt động
“sạch” và “bẩn” theo thời gian hoặc vị trí (điều này rất quan trọng với các mẫu
có nguy cơ cao như thịt nguyên liệu và trứng nguyên liệu);
f) dùng dụng cụ sử dụng một lần;
g) nếu toàn bộ lượng chứa trong
bao gói được lấy bằng pipet sử dụng một lần, đĩa petri v.v… không được sử dụng
trong quá trình kiểm tra thì đảm bảo rằng bao gói được đóng kín sau khi lấy một
lượng cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) sử dụng tủ an toàn để xử lý
các sản phẩm chứa các vi khuẩn gây bệnh, nếu quy định quốc gia yêu cầu;
j) khi lấy pipet vô trùng ra khỏi
hộp, không để đầu tip chạm vào các bề mặt bên ngoài của các pipet còn lại trong
hộp vì các bề mặt đó sẽ gây nhiễm bẩn;
k) không để pipet tiếp xúc với
nắp hoặc cổ của chai đựng dung dịch;
Sol khí có thể là nguyên nhân
chính gây nhiễm bẩn môi trường và lây nhiễm. Sol khi có thể hình thành qua
việc:
- khi mở các đĩa petri, ống nghiệm
và chai;
- khi sử dụng bộ lắc, xyranh, máy
ly tâm .v.v…;
- khi làm rỗng pipet;
- khi khử trùng vòng cấy hoặc kim
cấy ướt;
- khi mở ống chứa dịch cấy đông
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phương pháp phân tử,
cần lưu ý tới các phòng ngừa theo ISO 22174.
9.2.
Chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
9.2.1. Yêu cầu chung
Chuẩn bị huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng theo phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO 6887) hoặc TCVN 6263
(ISO 8261). Thời gian từ khi kết thúc việc chuẩn bị đến khi cấy vào môi trường
nuôi cấy không được vượt quá 45 min, trừ khi có qui định riêng trong tiêu chuẩn
tương ứng.
Các bước chuẩn bị huyền phù ban
đầu và các dung dịch pha loãng có thể cần trải qua bước tăng sinh theo quy định
trong tiêu chuẩn cụ thể.
9.2.2. Cô đặc
9.2.2.1. Ly tâm hoặc lọc màng
Nếu cần định lượng số lượng nhỏ
các vi sinh vật thì có thể cải tiến việc định lượng về độ nhạy và độ chụm bằng
cách tạo ra bước cô đặc phần mẫu thử. Có thể thực hiện bước này bằng cách ly
tâm hoặc lọc màng.
Nếu dùng máy ly tâm thì hòa tan
chất lắng đã ly tâm trong một thể tích xác định của dịch pha loãng và tiếp tục
bước phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả tổng thể của phương pháp
nói về độ nhạy, tính chọn lọc, độ tuyến tính và độ lặp lại cần được kiểm tra.
Nếu mức độ nhiễm chưa được biết thì cần thực hiện đồng thời phương pháp chuẩn
(không lọc).
9.2.2.2. Tách miễn dịch
Nếu trong mẫu có mặt một số lượng
nhỏ các vi sinh vật mục tiêu, thì tách và cô đặc các vi sinh vật này bằng các
hạt từ miễn dịch có phủ các kháng thể đặc hiệu.
Dàn đều các hạt cùng với các vi
sinh vật mục tiêu bắt được, trực tiếp lên thạch đặc đặc hiệu theo các tiêu
chuẩn đặc thù. Tuy nhiên, kiểm tra xác nhận cho thấy rằng các hạt từ miễn dịch
đã được phủ các kháng thể đặc hiệu cho bước cô đặc này là thích hợp, như được
đánh giá bằng các nghiên cứu đã xuất bản trong tài liệu khoa học quốc tế, liên
quan đến vi sinh vật trong thực phẩm. Việc kiểm tra này rất quan trọng nếu quy
trình này chưa được đánh giá theo ISO 16140.
10. Định
lượng
10.1. Yêu
cầu chung
Khi cần đánh giá chất lượng vi
sinh vật và/hoặc độ an toàn của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, thông thường
không đủ chỉ để biết những vi sinh vật nào có mặt. Trong nhiều trường hợp, việc
định lượng rất quan trọng, điều này cần phải đếm các vi sinh vật có mặt. Có thể
thực hiện định lượng bằng nhiều cách: phương pháp trực tiếp (dùng kính hiển
vi), bằng cách cấy lên môi trường đặc hoặc lỏng, đếm lưu lượng tế bào, phản ứng
chuỗi polymeraza tức thời v.v.. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này sẽ chỉ bao gồm việc
định lượng sử dụng môi trường đặc và lỏng.
Việc định lượng sử dụng môi
trường đặc được dựa trên khả năng của nhiều vi sinh vật sinh khuẩn lạc trong
hoặc trên môi trường thạch mà có thể phát hiện được bằng mắt thường hoặc bằng
kính khuếch đại. Tuy nhiên, nếu các chất nền chứa nhiều chất hạt thì có khả
năng gây nhiễu việc phát hiện các khuẩn lạc, hoặc nếu mức khuẩn lạc là quá
thấp, thì không sử dụng được nguyên tắc này mà không có bước tách trước các vi
sinh vật mục tiêu ra khỏi chất nền (ví dụ bằng cách lọc hoặc tách miễn dịch).
Trong các trường hợp đó, việc định lượng dùng môi trường lỏng là phương pháp
lựa chọn thích hợp.
10.2.
Định lượng sử dụng môi trường đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa petri cần được dán nhãn với
số lượng mẫu, độ pha loãng, ngày tháng và mọi thông tin cần thiết khác.
Các dung dịch pha loãng phải được
chọn sao cho thu được các đĩa chứa một lượng thích hợp các khuẩn lạc (xem
10.3.1) và khắc phục được mọi ức chế.
Sử dụng các pipet vô trùng riêng
biệt để chuyển từ mỗi độ pha loãng, ngoại trừ nếu thực hiện từ độ pha loãng cao
nhất đến độ pha loãng thấp nhất.
10.2.2. Số lượng đĩa petri cho
mỗi độ pha loãng
Đối với các kỹ thuật định lượng
vi sinh vật trong thực phẩm, phải sử dụng một đĩa cho mỗi độ pha loãng với ít
nhất hai độ pha loãng liên tiếp, đối với các phòng thử nghiệm có hệ thống đảm
bảo chất lượng theo TCVN ISO 17025. Nếu chỉ thực hiện trên một độ pha loãng
hoặc nếu phòng thử nghiệm không có hệ thống đảm bảo chất lượng thì phải sử dụng
hai đĩa theo ISO 8199.
10.2.3. Kỹ thuật đổ đĩa
10.2.3.1. Yêu cầu chung
Lấy các thể tích xác định của
dung dịch pha loãng, chạm đầu tip của pipet vào thành ống để loại bỏ lượng chất
lỏng dư dính vào phía ngoài. Nhấc nắp đĩa Pipet chỉ đủ cao để đưa pipet vào để
phân phối các lượng cần thiết. Rót môi trường thạch tan chảy ở nhiệt độ 44 °C
đến 47 °C vào mỗi đĩa petri 2). Tránh rót môi trường thạch tan chảy
trực tiếp lên chủng cấy. Trộn ngay môi trường tan chảy với chủng cấy thật kỹ để
thu được sự phân bố đồng đều các vi sinh vật trong môi trường. Để nguội và để
cho đông đặc bằng cách đặt đĩa petri trên mặt phẳng nằm ngang, mát (thời gian
đông đặc của thạch không được quá 10 min).
Sau khi lấy môi trường thạch ra
từ nồi cách thủy, thấm khô chai bằng khăn sạch để ngăn ngừa nước nhiễm bẩn đĩa.
Tránh làm đổ môi trường ra phía ngoài vật chứa hoặc trên nắp đĩa khi rót.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nghi ngờ có mặt các khuẩn lạc
lan (ví dụ: Proteus spp.) trong sản phẩm cần xác định thì phủ lên các
đĩa thạch đã đông đặc một lớp thạch không dinh dưỡng vô trùng hoặc thạch giống
như môi trường cấy được dùng trong phép thử 3), để ngăn ngừa hoặc hạn
chế sự mọc lan.
10.2.4. Cấy bề mặt
10.2.4.1. Yêu cầu chung
Các phương pháp cấy bề mặt đĩa
được thiết kế để tạo ra chỉ các khuẩn lạc bề mặt trên các đĩa thạch có các ưu
điểm nhất định so với phương pháp đổ đĩa. Hình thái của các khuẩn lạc bề mặt
được quan sát dễ dàng, cải thiện khả năng của người phân tích về phân biệt giữa
các loài khuẩn lạc khác nhau.
Các vi sinh vật không tiếp xúc
với nhiệt của môi trường thạch tan chảy, nên có thể thu được các số đếm cao
hơn.
Sử dụng các đĩa đã rót trước có
độ dày môi trường thạch ít nhất là 3 mm, bằng phẳng và không chứa các bọt khí
và không bị ẩm bề mặt.
Để thuận tiện cho việc dàn đều,
bề mặt môi trường thạch đông đặc cần được làm khô theo ISO 11133 hoặc theo quy
định của tiêu chuẩn có liên quan sao cho dịch cấy hấp thụ được trong vòng 15
min.
10.2.4.2. Phương pháp dàn bằng
que dàn mẫu
Dùng pipet vô trùng, chuyển dịch
cấy (thường là 0,1 ml hoặc 0,5 ml) mẫu thử dạng lỏng hoặc huyền phù ban đầu nếu
sản phẩm ở dạng khác, vào đĩa thạch (đường kính 90 mm hoặc 140 mm, tương ứng).
Lặp lại bước này cho dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo (các khuẩn lạc cần
đếm sẽ có mặt trong dung dịch 10-1 trong trường hợp mẫu ở dạng lỏng
và dung dịch 10-2 trong trường hợp mẫu ở dạng khác) và lặp lại với
các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que dàn mẫu bằng thủy tinh,
chất dẻo hoặc thép (ví dụ làm bằng đũa thủy tinh và được tạo hình giống như gậy
đánh hockey đường kính trắng khoảng 3,5 mm và dài 20 cm, một đầu được uốn cong
một đoạn dài khoảng 3 cm và được làm dẹt ở đầu cuối bằng cách đốt nóng), dàn
dịch cấy càng nhanh càng tốt trên khắp bề mặt thạch mà không chạm vào thành của
đĩa petri. Đậy nắp đĩa và để cho dịch cấy hấp thụ trong 15 min ở nhiệt độ
phòng.
Trong các trường hợp cụ thể (được
nêu trong tiêu chuẩn có liên quan) thì dịch cấy có thể lắng đọng trên màng rồi
dàn đều như mô tả ở trên.
10.2.4.3. Phương pháp đổ đĩa dạng
xoắn
10.2.4.3.1. Yêu cầu chung
Phương pháp đổ đĩa dạng xoắn được
dùng để xác định mức vi sinh vật đã được xác định trong các mẫu thử nghiệm liên
phòng với sữa và các sản phẩm sữa và các loại thực phẩm khác.
Thiết bị, dụng cụ được sử dụng:
bộ phận đổ đĩa dạng xoắn được mô tả trong 5.24.
10.2.4.3.2. Chuẩn bị đĩa thạch
Dùng bộ phận phân phối tự động có
hệ thống phân phối vô trùng được khuyến cáo sử dụng để chuẩn bị các đĩa thạch,
để đảm bảo rằng các đĩa thạch đã bằng phẳng.
Rót cùng một lượng thạch vào tất
cả các đĩa sao cho chiều cao thạch như nhau sẽ có trong kim của bộ phận đổ đĩa
dạng xoắn để duy trì góc tiếp xúc chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4.3.3. Quy trình đổ đĩa và
đếm
Khử nhiễm đầu tip của kim và
đường ống bằng cách cho dung dịch natri hypoclorit (xem 5.24.4) sau đó cho nước
vô trùng chảy qua hệ thống trước khi lấy mẫu dạng lỏng vào kim.
Đặt đĩa thạch rót trước vào đĩa
petri trên bàn xoay và hạ thấp kim quay. Mẫu được phân phối đều theo đầu tip
của kim lướt trên bề mặt đĩa thạch quay. Lấy đĩa thạch đã cấy ra và quay kim
theo vị trí bắt đầu của nó. Khử nhiễm kim và nạp dịch cấy cho đĩa khác.
Sau khi ủ ấm, đặt ô đếm đĩa dạng
xoắn vào chính giữa. Sử dụng quy tắc đếm 20 cho các số đếm. Chọn góc bất kỳ và
bắt đầu đếm khuẩn lạc từ cạnh ngoài của đoạn thứ nhất hướng tới tâm cho đến khi
đếm được 20 khuẩn lạc. Hoàn thành việc đếm các khuẩn lạc còn lại trên đoạn chứa
khuẩn lạc thứ hai mươi. Đếm trên các diện tích tương ứng trên mặt đối diện của
đĩa và chia số khuẩn lạc đếm được trên hai mặt cho thể tích mẫu đã được đặt vào
hai vùng này. Các thể tích mẫu liên quan đến một phần của ô đếm được nêu trong
sổ tay thao tác đi kèm theo mỗi bộ phận đổ đĩa dạng xoắn.
10.2.5. Ủ ấm
Khi không có qui định nào khác,
lật ngược ngay các đĩa đã cấy mẫu và đặt thật nhanh vào tủ ấm đã đặt nhiệt độ
thích hợp. Nếu xảy ra sự mất nước nhiều (ví dụ, ở nhiệt độ 55 °C hoặc lưu thông
không khí mạnh), gói các đĩa vào các túi chất dẻo trước khi nuôi ấm hoặc sử
dụng hệ thống có hiệu quả tương đương.
Trong suốt quá trình nuôi ấm,
kiểm tra dao động nhiệt độ ủ mà không thể tránh được và có thể chấp nhận được,
ví dụ như các thao tác bình thường trong quá trình đưa vào hoặc lấy ra khỏi tủ
ấm, quan trọng là các quá trình này cần giữ ngắn nhất. Thời gian của các dao
động này cần được kiểm tra để đảm bảo rằng chúng không ảnh hưởng đáng kể đến
kết quả.
CHÚ THÍCH Trong các trường hợp
nhất định, có thể làm hai đĩa cấy dự phòng bảo quản 3 °C ± 2 °C để
so sánh với các đĩa cấy nuôi ấm khi đếm khuẩn lạc, để tránh nhầm lẫn giữa các
hạt sản phẩm kiểm tra với các khuẩn lạc. Cũng có thể sử dụng kính khuếch đại
binocular để phân biệt các hạt của sản phẩm với các khuẩn lạc.
Trong một số trường hợp cụ thể,
để tốt hơn cho việc tổ chức thực hiện trong các phòng thử nghiệm có thể bảo
quản lạnh các đĩa đã cấy tối đa 24 h trước khi ủ ấm. Nếu vậy, phòng thử nghiệm
phải đảm bảo rằng điều đó không ảnh hưởng đến kết quả đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ủ ấm, kiểm tra ngay các
đĩa nếu có thể. Tuy nhiên có thể bảo quản đến 48 h trong tủ lạnh, trừ khi có
quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể. Bảo quản lạnh trong thời gian dài hơn chỉ
có thể chấp nhận được nếu cho thấy không ảnh hưởng đến số lượng, hình dạng bên
ngoài hoặc phép khẳng định tiếp theo của các khuẩn lạc. Với môi trường nhất
định có chứa chất nhuộm chỉ thị, các đĩa bảo quản lạnh cần được cân bằng đến
nhiệt độ phòng trước khi kiểm tra, để đảm bảo rằng màu chính xác đã hoàn lại.
10.3.
Tính và biểu thị kết quả thu được với môi trường đặc
10.3.1. Đếm khuẩn lạc
Tiếp theo giai đoạn nuôi ấm được
hướng dẫn trong tiêu chuẩn cụ thể, tiến hành đếm khuẩn lạc (số lượng khuẩn lạc
tổng số, số lượng khuẩn lạc điển hình hoặc số lượng khuẩn lạc giả định) trên
mỗi đĩa có chứa ít hơn 300 khuẩn lạc (hoặc bất kỳ số lượng nào khác được nêu
trong tiêu chuẩn cụ thể).
Khi đếm các khuẩn lạc điển hình
hoặc giả định, việc mô tả các khuẩn lạc phải giống như trong tiêu chuẩn cụ thể.
Trong các trường hợp cụ thể, có
thể rất khó đếm các khuẩn lạc (ví dụ, khi có các vi sinh vật mọc lan). Các
khuẩn lạc mọc lan được coi là một khuẩn lạc. Nếu có ít hơn một phần tư đĩa mọc
dày đặc bởi các khuẩn lạc mọc lan, thì đếm các khuẩn lạc trên phần không bị ảnh
hưởng của đĩa và tính số lượng cho toàn bộ đĩa. Khấu trừ số đếm bằng cách ngoại
suy số lượng theo lý thuyết tương ứng với toàn bộ đĩa. Nếu có quá một phần tư
đĩa mọc dày đặc thì loại bỏ đĩa đó. Coi các khuẩn lạc mọc lan thành chuỗi là
một khuẩn lạc.
Các phương pháp tính toán khác
nhau được xác định trong 10.3.2 phải tính đến các đĩa không chứa khuẩn lạc nào,
nếu có các đĩa như thế.
Khi sử dụng bộ phân phối dạng
xoắn thì việc đếm khuẩn lạc được mô tả trong 10.2.4.3.3.
10.3.2. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.1.1. Ở đây có
các trường hợp liên quan đến các trường hợp chung như sau:
- cấy một đĩa petri đường kính 90
mm cho mỗi độ pha loãng;
- số lượng tối đa các khuẩn lạc
tổng số có mặt: 300 trên mỗi đĩa;
- số lượng tối đa tất cả các
khuẩn lạc (điển hình và không điển hình) có mặt trên mỗi đĩa khi đếm khuẩn lạc
điển hình hoặc giả định: 300 trên mỗi đĩa;
- số lượng tối đa các khuẩn lạc
điển hình và giả định: 150 trên mỗi đĩa;
- số lượng khuẩn lạc giả định
(10.3.2.3) đã cấy để nhận biết và khẳng định từ mỗi đĩa còn lại: nhìn chung là
5;
Các con số này phải được xác định
trong các tiêu chuẩn cụ thể.
Khi sử dụng các đĩa có đường kính
khác với 90 mm, thì số lượng tối đa các khuẩn lạc phải được tăng hoặc giảm tỷ
lệ thuận với diện tích bề mặt của đĩa (hoặc màng).
10.3.2.1.2. Các
phương pháp tính toán dưới đây đã tính đến những trường hợp thường xuất hiện
khi các phép thử nghiệm được tiến hành phù hợp với thực hành phòng thử nghiệm
tốt. Rất hiếm gặp các trường hợp đặc biệt (ví dụ: tỷ lệ rất khác nhau của hệ số
pha loãng giữa các đĩa của hai độ pha loãng liên tiếp) và do đó các kết quả đếm
thu được cần được nhà vi sinh vật học có kinh nghiệm kiểm tra, giải thích hoặc
loại bỏ, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kết quả có giá trị, cần thực
hiện đếm khuẩn lạc trên ít nhất một đĩa có tối thiểu 10 khuẩn lạc [tổng số các
khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc phù hợp với tiêu chí nhận dạng
(10.3.2.3)].
Tính số lượng N vi sinh
vật có mặt trong mẫu thử theo trung bình từ hai độ pha loãng liên tiếp, sử dụng
công thức (1):
(1)
Trong đó
åC là tổng số khuẩn lạc đếm được
trên hai đĩa được giữ lại từ hai độ pha loãng liên tiếp và trong đó ít nhất một
đĩa có chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc;
V là thể
tích dịch cấy trên mỗi đĩa, tính bằng mililit;
d là hệ số
pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại [d = 1 khi sản phẩm
dạng lỏng (mẫu thử) không pha loãng được giữ lại].
Làm tròn số các kết quả thu được
đến hai chữ số có nghĩa. Nếu chữ số thứ ba nhỏ hơn 5 thì không thay đổi chữ số
đứng trước nó; nếu chữ số thứ ba lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số đứng trước
lên một đơn vị.
Lấy kết quả là số thích hợp giữa
1,0 và 9,9 nhân với 10x, trong đó x là lũy thừa tương ứng của 10,
hoặc làm tròn số với hai chữ số có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Số đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10 -2)
được giữ lại: 168 khuẩn lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10 -3)
được giữ lại: 14 khuẩn lạc.

Làm tròn kết quả như hướng dẫn
trên thu được 17 000 hoặc 1,7 x 104 vi sinh vật trong một mililit
hoặc một gam sản phẩm.
10.3.2.3. Phương pháp tính toán:
Trường hợp tính toán sau khi nhận dạng
Trong trường hợp phương pháp sử
dụng đòi hỏi phải nhận dạng, một lượng A được đem xác định (thông thường
là 5) từ các khuẩn lạc giả định đã nuôi cấy trên mỗi đĩa được giữ lại để đếm
khuẩn lạc. Sau khi nhận dạng, tính số lượng khuẩn lạc phù hợp trên mỗi đĩa theo
các tiêu chí, a, theo công thức (2):
(2)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là tổng
số khuẩn lạc giả định đếm được trên đĩa.
Làm tròn kết quả tính được đến số
nguyên gần nhất. Nếu chữ số thứ nhất sau dấu phẩy nhỏ hơn 5 thì không thay đổi
chữ số đứng trước nó; nếu chữ số thứ nhất sau dấu phẩy lớn hơn hoặc bằng 5 thì
tăng chữ số đứng trước lên một đơn vị.
Tính số N, các vi sinh vật
đã nhận dạng hoặc khẳng định có mặt trong mẫu thử, thay åC bằng åa theo
công thức trong 10.3.2.2.
Làm tròn kết quả như trong
10.3.2.2.
Biểu thị kết quả như trong
10.3.2.2.
VÍ DỤ Số đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-3)
được giữ lại: 66 khuẩn lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-4)
được giữ lại: 4 khuẩn lạc;
Việc thử nghiệm các khuẩn lạc
chọn lọc đã được tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với 4 khuẩn lạc, tất cả 4
khuẩn lạc phù hợp với tiêu chí, do đó a = 4.

Làm tròn kết quả theo 10.3.2.2,
số lượng vi sinh vật là 49 000 hoặc 4,9 x 104 trong một mililit hoặc
một gam sản phẩm.
10.3.2.4. Phương pháp tính: các số
đếm thấp
10.3.2.4.1. Trường hợp có một đĩa
(mẫu thử hoặc huyền phù ban đầu hoặc dung dịch pha loãng thứ nhất) có chứa ít
hơn 10 khuẩn lạc
Các số đếm từ 10 trở lên (thực
tế) đến giới hạn trên của mỗi phương pháp nằm trong phạm vi độ chụm tối ưu. Tuy
nhiên, độ chụm giảm nhanh theo số lượng các khuẩn lạc giảm đến dưới 10. Tùy
thuộc vào mục đích của phép thử mà giới hạn dưới của phép xác định có thể xác
định như dưới đây cho các số đếm thấp hơn 10.
Theo ISO/TR 13843, thì định nghĩa
của giới hạn phép xác định là: “Nồng độ thực tế trung bình thấp nhất x
trên phần mẫu thử trong đó độ không đảm bảo tiêu chuẩn tương ứng mong đợi bằng
giá trị quy định (RSD)”. RSD là độ lệch chuẩn tương đối, được tính bằng cách
chia số ước tính độ lệch chuẩn s cho nồng độ mẫu bằng
cho
mẫu đó. Thay cho RSD, ký hiệu w sẽ được sử dụng cho độ lệch chuẩn tương
đối. Vì vậy, w = s/
.
Trong trường hợp phân bố
Poission, x được tính bằng công thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Do đó, kết quả dựa trên số đếm ít
hơn bốn cần được xử lý là chỉ phát hiện sự có mặt các vi sinh vật.
Kết luận:
Nếu đĩa chứa ít hơn 10 khuẩn lạc,
nhưng có ít nhất 4 khuẩn lạc, thì tính kết quả theo trường hợp chung (10.3.2.2)
và báo cáo kết quả là số ước tính x vi sinh vật trong một mililit (sản
phẩm ở dạng lỏng) hoặc trong một gam (sản phẩm ở dạng khác).
Nếu tổng số là từ 3 đến 1, thì độ
chụm của kết quả là quá thấp và kết quả phải được ghi lại như sau:
“Có mặt các vi sinh vật nhưng nhỏ
hơn (4 x d) trên gam hoặc mililit”.
10.3.2.4.2. Trường hợp đĩa (mẫu
thử hoặc huyền phù ban đầu hoặc dung dịch pha loãng thứ nhất) không chứa khuẩn
lạc nào
Nếu đĩa của mẫu thử (sản phẩm
dạng lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (sản phẩm dạng khác) hoặc từ độ pha loãng thứ
nhất đã cấy hoặc giữ lại không chứa khuẩn lạc nào, thì biểu thị kết quả như
sau:
“ít hơn 1/d vi sinh vật
trong mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc “ít hơn 1/d vi sinh vật trong
gam (sản phẩm dạng khác)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.4.3. Trường hợp đặc biệt
10.3.2.4.3.1. Trường hợp chung
Các trường hợp này liên quan đến
việc đếm khuẩn lạc điển hình hoặc giả định.
10.3.2.4.3.2. Trường hợp 1
Nếu số lượng của tất cả các khuẩn
lạc điển hình hoặc không điển hình đối với đĩa ở độ pha loãng thứ nhất d1
chứa nhiều hơn 300 (hoặc bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ
thể), với số khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định và nếu trên đĩa
ở độ pha loãng tiếp theo d2 chứa ít hơn 300 khuẩn lạc (hoặc
bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ thể) không điển hình hoặc
khuẩn lạc khẳng định cần đếm, thì biểu thị kết quả như sau:
“ít hơn 1/d2 và
nhiều hơn 1/d1 các khuẩn lạc có trong một mililit (sản phẩm
dạng lỏng)” hoặc “ít hơn 1/d2 và nhiều hơn 1/d1
trong một gam (sản phẩm dạng khác)”.
Trong đó d1 và d2
là các hệ số pha loãng tương ứng với các độ pha loãng d1
và d2.
VÍ DỤ: Số đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại: trên mỗi đĩa có mặt nhiều hơn 300 khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn
lạc khẳng định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được biểu thị là ít hơn
1000 vi sinh vật và nhiều hơn 100 vi sinh vật có trong một mililit hoặc một gam
sản phẩm.
10.3.2.4.3.3. Trường hợp 2
Nếu số lượng của các khuẩn lạc
điển hình hoặc không điển hình đối với đĩa có độ pha loãng thứ nhất d1 chứa
nhiều hơn 300 (hoặc bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ thể),
không có khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định nào và nếu trên đĩa
ở độ pha loãng tiếp theo d2 chứa ít hơn 300 khuẩn lạc (hoặc
bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ thể) không điển hình hoặc
khuẩn lạc khẳng định cần đếm, thì biểu thị kết quả như sau:
“ít hơn 1/ d2 các
khuẩn lạc có trong một mililit (sản phẩm dạng lỏng)” hoặc “ít hơn 1/d2
các khuẩn lạc có trong một gam (sản phẩm dạng khác)”.
Trong đó d2 là
các hệ số pha loãng tương ứng với độ pha loãng d2 .
VÍ DỤ: Số đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại: trên mỗi đĩa có mặt nhiều hơn 300 khuẩn lạc không điển hình hoặc
khẳng định;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại: có mặt 33 khuẩn lạc không điển hình hoặc khẳng định.
Kết quả được biểu thị là ít hơn
1000 vi sinh vật có trong một mililit hoặc một gam sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.5.1. Khi số
lượng các khuẩn lạc đếm được (khuẩn lạc tổng số, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn
lạc giả định) lớn hơn 300 (hoặc bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ
thể) trên đĩa ở độ pha loãng d1, với số khuẩn lạc (khuẩn lạc
tổng số, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc phù hợp với các chuẩn xác nhận)
trên đĩa ở độ pha loãng tiếp theo d2 chứa ít hơn 10 khuẩn
lạc:
- nếu số lượng khuẩn lạc trên đĩa
ở độ pha loãng d1 nằm trong khoảng từ 300 đến 334 (giới hạn
trên của khoảng tin cậy đối với giá trị trung bình bằng 300), sử dụng phương
pháp tính đối với trường hợp chung (10.3.2.2);
- nếu số lượng khuẩn lạc trên đĩa
ở độ pha loãng d1 nhiều hơn 334 (giới hạn trên của khoảng tin
cậy đối với giá trị trung bình bằng 300), thì chỉ tính đến kết quả của số đếm
của độ pha loãng d2 và thực hiện tiếp với số đếm ước tính
(10.3.2.4), ngoại trừ khi đối chiếu với số tối đa đặt ở 300 để đếm các khuẩn
lạc, nếu kết quả ở độ pha loãng d2 ít hơn 8 (giới hạn dưới
của khoảng tin cậy đối với giá trị trung bình bằng 10) do chênh lệch giữa hai
độ pha loãng là không thể chấp nhận được.
Các con số tương ứng với khoảng
tin cậy cần phải phù hợp với số tối đa được nêu đối với việc đếm khuẩn lạc.
VÍ DỤ 1: Số đếm cho các kết quả
như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại: 310 khuẩn lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại: 8 khuẩn lạc.
Áp dụng phương pháp tính đối với
các trường hợp chung, sử dụng các đĩa ở hai độ pha loãng được giữ lại.
VÍ DỤ 2: Số đếm cho các kết quả
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại: 9 khuẩn lạc.
Bắt đầu số đếm ước tính được trên
cơ sở các khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa từ độ pha loãng 10-3.
VÍ DỤ 3: Số đếm (khi số tối đa để
đếm khuẩn lạc đã được cài đặt là 300) cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại: nhiều hơn 334 khuẩn lạc trên đĩa;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại: 7 khuẩn lạc.
Kết quả đếm này là không thể chấp
nhận được.
VÍ DỤ 4: Số đếm (khi số tối đa để
đếm khuẩn lạc đã được cài đặt là 150) cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại: nhiều hơn 167 khuẩn lạc trên mỗi đĩa (giới hạn trên của khoảng
tin cậy đối với giá trị trung bình bằng 150);
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại: 7 khuẩn lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.5.2. Khi số
đếm các khuẩn lạc (các khuẩn lạc tổng số, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc
giả định) đối với mỗi đĩa đối với tất cả các độ pha loãng đã được cấy tạo ra
một lượng lớn hơn 300 (hoặc bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ
thể), thì biểu thị kết quả như sau:
- “nhiều hơn 300/d” (trường
hợp các khuẩn lạc tổng số hoặc khuẩn lạc điển hình) hoặc “nhiều hơn 300 x b/A
x 1/d” (trường hợp khuẩn lạc đã khẳng định) vi sinh vật có trong một
mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc một gam (sản phẩm dạng khác).
Trong đó
d là hệ số
pha loãng của dung dịch cấy sau cùng;
b là số
lượng khuẩn lạc phù hợp với chuẩn xác nhận hoặc khẳng định trong số các khuẩn
lạc giả định đã được cấy, A.
10.3.2.5.3. Khi đĩa
chứa độ pha loãng được cấy sau cùng nhiều hơn 10 khuẩn lạc và ít hơn 300 (hoặc
bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ thể) khuẩn lạc (khuẩn lạc
tổng số, khuấn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc giả định) thì tính số N’ các
vi sinh vật có mặt trong mẫu thử là trung bình số khuẩn lạc có trên hai đĩa, sử
dụng công thức (4):
(4)
Trong đó
c là tổng
số khuẩn lạc đếm được trên đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là hệ số
pha loãng tương ứng với độ pha loãng được giữ lại.
Làm tròn kết quả theo 10.3.2.2.
Biểu thị kết quả là số lượng vi
sinh vật N’ có trong mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trong gam (sản
phẩm dạng khác).
VÍ DỤ: Số đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng cuối cùng (10-4)
được cấy: 120 khuẩn lạc;

Làm tròn kết quả theo 10.3.2.2,
số lượng vi sinh vật N’ là 1 200 000 hoặc 1,2 x 106 trong một
mililit hoặc trong một gam sản phẩm.
10.3.2.6. Đo độ không đảm bảo đo
Xem ISO/TR 19036 đối với các phép
định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1. Yêu cầu chung
Nấm men và nấm mốc thường dễ dàng
định lượng bằng kỹ thuật đổ đĩa hoặc bằng kỹ thuật cấy bề mặt cho phép các tế
bào tiếp xúc tối đa với ôxi trong không khí và tránh bị hỏng do nhiệt từ thạch
tan chảy. Các đĩa thạch cần được làm khô trước khi cấy (xem ISO/TS 11133).
Một số nấm men và nấm mốc có thể
lây nhiễm hoặc gây dị ứng, đôi khi ngay cả đối với người khỏe mạnh. Do đó, cần
phải phòng ngừa khi làm việc với nấm men và nấm mốc. Tốt nhất là nên giữ chúng
trong tủ ấm mà không để trong phòng mở. Nắp đĩa chỉ được mở khi cần, thông
thường như để chuẩn bị vật kính hiển vi. Kim cấy được đốt trên ngọn lửa phải
được làm nguội trước khi chuyển mẫu, để tránh phân tán các hạt đính vá các tế
bào khác. Các bàn làm việc và tủ ẩm cần thường xuyên được khử trùng.
Các đĩa petri cần được ủ ấm theo
tư thế hướng lên trên và để yên cho đến khi các đĩa đã sẵn sàng để đếm, vì khi
xê dịch sẽ làm giải phóng các hạt hoặc bào tử nấm mốc và phát triển tiếp thành
các khuẩn lạc, cho ước tính quá lượng nấm mốc.
10.4.2. Định lượng nấm men và nấm
mốc
Thường đếm các đĩa chứa từ 10
khuẩn lạc đến 150 khuẩn lạc. Nếu hệ nấm bao gồm chủ yếu các nấm mốc, thì chọn
các đĩa có các số đếm trong phạm vi quần thể thấp hơn; nếu hệ nấm bao gồm chủ
yếu các nấm men, thì các đĩa có các số đếm đến giới hạn trên có thể được chọn
để đếm.
Nếu còn nghi ngờ thì kiểm tra
bằng cách soi tươi hoặc nhuộm tế bào từ ít nhất 5 khuẩn lạc trên mẫu để khẳng
định rằng không có mặt vi khuẩn.
10.5.
Định lượng sử dụng môi trường lỏng
10.5.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định xem có sự phát triển
các vi sinh vật mục tiêu hay không, thì có thể sử dụng nhiều tiêu chí khác
nhau, ví dụ như phát hiện bằng mắt về độ đục, sự sinh khí, sự đổi màu, phân lập
tiếp các vi sinh vật trên môi trường thạch chọn lọc. Thành phần của môi trường
và tiêu chí phân biệt giữa kết quả âm tính và dương tính được xác định trong
các tiêu chuẩn tương ứng.
Với cách tiếp cận này, chỉ giá trị
định lượng có thể quy cho từng phần mẫu thử, nghĩa là kết quả là dương tính
hoặc là âm tính. Để thu được số ước lượng vi sinh vật có mặt, thì cần kiểm tra
vài phần mẫu thử và sử dụng quy trình thống kê để xác định số có xác suất lớn
nhất (MPN).
10.5.2. Cấy
10.5.2.1. Yêu cầu chung
Nếu sử dụng môi trường phát triển
chọn lọn, thì việc thêm phần mẫu thử không được tạo ra đặc tính chọn lọc của nó
(do đó, cho phép các vi sinh vật không mục tiêu phát triển). Trong nhiều tiêu
chuẩn, thông tin về khả năng so sánh của các chất nền đặc hiệu và môi trường
lỏng được mô tả trong phần phạm vi áp dụng, nhưng cần chú ý với các chất nền
như gia vị, cacao, canh thang thịt v.v…, vì chúng có thể chứa các chất ức chế
phát triển mà cần phải bổ sung các hợp chất trung hòa, sử dụng các hệ số pha
loãng cao hơn, ly tâm, lọc hoặc tách từ miễn dịch để tách các vi sinh vật mục
tiêu ra khỏi chất nền, ngay cả điều này cũng không phải lúc nào cũng xác định
rõ trong các tiêu chuẩn cụ thể. Tính xung đột có thể do thành phần vi khuẩn
trong chất nền: các mẫu môi trường bị nhiễm nặng, các sản phẩm lên men hoặc các
sản phẩm có vi khuẩn probiotic sẽ khó khăn hơn cho người phân tích vi sinh so
với các mẫu chỉ chứa rất ít vi sinh vật. Đối với các chất nền gặp phải vấn đề
đó, cần tiến hành các thực nghiệm sử dụng các vi sinh vật đại diện để chứng
minh rằng phương pháp này có thể so sánh được bằng chất nền.
10.5.2.2. Cách tiến hành
Thường lấy các thể tích mẫu thử
ít hơn hoặc bằng 1 ml cho vào từ năm đến mười lần thể tích môi trường nồng độ
đơn, trừ khi có quy định khác trong các tiêu chuẩn cụ thể. Thường cho thêm các
thể tích mẫu thử từ 1 ml đến 100 ml vào các thể tích tương tự của môi trường
nồng độ kép.
Đối với các thể tích lớn hơn 100
ml, thì có thể sử dụng môi trường đậm đặc hơn. Đối với các mục đích đặc biệt,
môi trường khô vô trùng có thể được hòa tan trong mẫu lạnh (hoặc được làm ấm sơ
bộ đến 30 °C) cần phân tích.
Thời gian tính từ khi chuẩn bị
dung dịch pha loãng thứ nhất của mẫu thử đến khi cấy vào ống cuối cùng, đĩa
nhiều giếng hoặc chai lọ cần phải ít hơn 15 min, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3. Chọn hệ thống cấy
Điều cơ bản của kỹ thuật MPN là
việc pha loãng mẫu đến mức độ mà chủng cấy đôi khi có mặt nhưng không phải lúc
nào cũng chứa các vi sinh vật còn sống. “kết quả” nghĩa là chủng cấy có phát
triển ở mỗi độ pha loãng sẽ cho số ước tính về nồng độ ban đầu trong mẫu. Để
thu được các số ước tính bao trùm phạm vi mật độ có thể, người phân tích cần sử
dụng một dãy các độ pha loãng, ủ một dãy các ống (hoặc các đĩa v.v…) cho mỗi độ
pha loãng. Số có xác suất lớn nhất của các vi sinh vật có mặt trong mẫu gốc và
độ chụm ước tính có thể được tính bằng thống kê dựa trên số lượng ống dương
tính và âm tính quan sát được sau khi ủ.
Chọn từ các số có xác suất lớn
nhất (MPN) có sẵn theo:
- số lượng vi sinh vật dự kiến
trong mẫu cần xem xét,
- các yêu cầu quy định,
- độ chụm thực yêu cầu, và
- mọi xem xét thực tế khác.
Độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào
số lượng phần mẫu thử dương tính quan sát được theo cùng một cách như độ không
đảm bảo đo của số đếm khuẩn lạc phụ thuộc vào số lượng khuẩn lạc trên đĩa. Độ
không đảm bảo đo tăng dẫn theo căn bậc hai của số ống được sử dụng. Số lượng
ống nhân bốn lần giảm một nửa độ không đảm bảo đo. Khi các hệ thống chỉ có một
lượng nhỏ các ống kép được sử dụng, thì độ không đảm bảo đo là rất thấp.
Tùy thuộc vào kích cỡ, các phần
mẫu thử có thể được cấy vào các ống hoặc các chai chứa một lượng cần thiết môi
trường lỏng. Đối với các phần mẫu thử nhỏ, có thể sử dụng các đĩa nhiều giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nồng độ vi sinh vật dự kiến
là nhỏ hoặc được dự kiến dao động vừa phải thì hầu hết hệ thống nuôi cấy thích
hợp là các dãy đơn lẻ của các phần mẫu thử bằng nhau. Khi tỷ lệ dự kiến của số
đếm vi sinh vật tối đa và tối thiểu nhỏ hơn 25 thì mười phần mẫu thử song song
là số lượng nhỏ nhất dự kiến thực hiện; với 50 ống song song thì giới hạn tỷ lệ
là 200. Các ví dụ số đếm MPN được nêu trong các Bảng từ B.1 đến B.4 của Phụ lục
B.
10.5.3.2. Hệ thống dùng nhiều
dung dịch pha loãng
Khi nồng độ vi sinh vật dự kiến
chưa được biết hoặc nếu lường trước có sự dao động lớn, thì có thể cần phải
nuôi cấy một loạt các ống từ một số dung dịch pha loãng. Cấy một lượng vừa đủ
các dung dịch pha loãng để đảm bảo hệ thống có các kết quả dương tính và âm
tính. Số lượng các dung dịch pha loãng phụ thuộc vào phương pháp tính được sử dụng
để ước tính giá trị MPN. Nếu cần sử dụng các bảng thì các kết quả từ ba độ pha
loãng cần có sẵn và các dạng của hệ thống được giới hạn theo các bảng. Với các
chương trình máy tính, thì số lượng dung dịch pha loãng và các ống song song là
không bị giới hạn.
10.5.3.3. Hệ thống dùng dung dịch
pha loãng đối xứng
Phần lớn hệ thống MPN đối xứng
được áp dụng thông thường sử dụng ba hoặc năm ống song song cho mỗi dung dịch
pha loãng. Độ chụm thu được với hệ thống này giảm nhanh với các số ống thấp hơn
trên một dung dịch pha loãng. Các kết quả thu được từ kiểu ba ống là khó hơn so
với kiểu nhiều ống. Nếu yêu cầu độ chụm lớn hơn, thì nên chọn kiểu năm ống hoặc
nhiều ống song song. Các ví dụ về MPN ba ống và năm ống được nêu tương ứng
trong các Bảng B.5 và B.7 tương ứng.
10.5.3.4. Hệ thống dùng dung dịch
pha loãng không đối xứng
Trong hệ thống dùng dung dịch pha
loãng không đối xứng, các mức pha loãng khác nhau không có số lượng các ống
giống nhau. Sử dụng các hệ thống này chỉ để ước tính số lượng vi sinh vật nằm
trong phạm vi xác định. Các ví dụ, xem ISO 8199.
10.5.4. Ủ ấm
Ủ ấm các ống, bình hoặc chai đã
nuôi cấy, trong tủ ấm hoặc trên nồi cách thủy. Đặt các đĩa nhiều giếng trong tủ
ấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một số vi sinh vật, có
thể cần hai giai đoạn ủ ấm và/hoặc bước khẳng định. Chi tiết xem các tiêu chuẩn
cụ thể.
10.5.5. Diễn giải kết quả
Tiêu chí để phân biệt các kết quả
dương tính và âm tính thay đổi với mỗi loại vi sinh vật hoặc nhóm vi sinh vật
và được xác định trong các tiêu chuẩn tương ứng. Sử dụng các tiêu chí này để
đếm và ghi lại số lượng kết quả dương tính và âm tính thu được với tất cả các
phần mẫu thử từ một mẫu.
10.5.6. Xác định các giá trị MPN
Có ba khả năng khác nhau để xác
định các giá trị MPN: tính bằng công thức toán học, tra Bảng MPN, hoặc ứng dụng
các chương trình máy tính cụ thể. Với điều kiện là chúng đều được dựa trên cùng
một cơ sở thống kê, có giá trị như nhau. Ba phương pháp này được cụ thể như
sau:
10.5.6.1. Công thức toán học
10.5.6.1.1. Công thức gần đúng
cho tất cả các trường hợp
Các giá trị gần đúng của MPN đối với
số lượng bất kỳ của các dung dịch pha loãng và các ống so sánh thu được từ việc
áp dụng công thức sau đây (chấp nhận từ [36]):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zp là số ống dương tính;
mr khối
lượng chuẩn của mẫu, tính bằng gam;
ms khối
lượng tổng số của mẫu có trong tất cả các ống có phản ứng âm tính, tính bằng
gam;
mt khối
lượng tổng số của mẫu có trong tất cả các ống, tính bằng gam.
MPN được biểu thị trên gam mẫu
(thường là 1 g, đôi khi là 100 g).
10.5.6.1.2. Dung dịch “chính xác”
đối với một dãy các ống
Giá trị MPN đối với một dãy ống
thu được từ công thức sau đây:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm khối
lượng tổng số của mẫu trong mỗi ống của dãy, tính bằng gam;
In logarit tự nhiên;
n số lượng
ống trong một dãy;
zp là số
lượng ống có phản ứng dương tính.
10.5.6.1.3. Độ chụm ước tính các
phép phân tích với một dung dịch pha loãng
Các giới hạn tin cậy 95 % của MPN
ước tính có thể tính được dùng công thức sau đây:

Trong đó
x là giới
hạn tin cậy trên và dưới 95 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm khối
lượng của mẫu trong mỗi ống của dãy, tính bằng gam;
ln logarit
tự nhiên;
z số lượng
ống trong một dãy;
zn là số
lượng ống có phản ứng âm tính.
Dấu cộng có liên quan với giới hạn
dưới và dấu trừ liên quan với giới hạn trên. Gần đúng là không được tốt khi
phần lớn các ống âm tính (vô trùng) nhưng được cải thiện khi tỷ lệ các ống
dương tính tăng lên.
10.5.6.1.4. Độ chụm ước tính các
phép phân tích với nhiều dung dịch pha loãng đối xứng
Độ không đảm bảo chuẩn log 10
của hệ thống MPN nhiều dung dịch pha loãng đối xứng có thể thu được dùng công
thức Cochran’s sau đây [28]:
SE
= 
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là hệ số
pha loãng giữa các dung dịch pha loãng kế tiếp (lớn nhất là 10);
n là số
lượng ống cho mỗi dung dịch pha loãng;
Các giới hạn tin cậy trên
và dưới khoảng tin cậy 95 % có thể tính gần đúng bằng cách nhân và chia số ước
tính MPN cho đối loga của 2 x SE. Quy trình này dùng để tăng nhiều giới hạn tin
cậy trên.
10.5.6.2. Các bảng MPN
10.5.6.2.1. Các bảng dùng
cho hệ thống một dung dịch pha loãng
Các Bảng từ B.1 đến B.4
(Phụ lục B) cho các giá trị MPN và khoảng tin cậy 95 % trên phần mẫu thử đối
với 10 ống, 15 ống, 20 ống và 25 ống song song (mỗi ống được cấy cùng một dung
dịch pha loãng).
Để biểu thị kết quả trên
khối lượng chuẩn của mẫu (hoặc thể tích của các mẫu dạng lỏng), thì nhân MPN và
các giá trị giới hạn 95 % cho tỷ lệ (khối lượng chuẩn)/(khối lượng phần mẫu
thử). Không nhân với độ không đảm bảo chuẩn loga. Khối lượng mẫu chuẩn trong vi
sinh vật thực phẩm thường là 1 g. Khối lượng phần mẫu thử tương ứng với lượng
mẫu (bằng gam) có mặt trong thể tích được dùng để cấy vào ống, ví dụ 0,1 g nếu
sử dụng 1 ml của huyền phù đồng nhất 10-1.
VÍ DỤ ([30])
Hai mươi ống canh thang
nồng độ kép đã được cấy 5 ml mẫu đã pha loãng mười lần (0,1 g/ml). Sau khi ủ,
16 ống cho thấy vi sinh vật có phát triển. Mật độ (vi sinh vật trên gam) vi
khuẩn nào là có xác suất lớn nhất trong mẫu? Bảng B.3 cho 1,61 số có xác suất
lớn nhất các vi sinh vật trên ống, có 0,93 giới hạn dưới 95 % và 2,77 giới hạn
trên 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPN =
trên gam = 3,2 trên gam
Với khoảng tin cậy 95 %
dao động từ
Giới hạn dưới 95 % =
trên gam = 1,9 trên gam;
Giới hạn dưới 95 % =
trên gam = 5,5 trên gam;
10.5.6.2.2. Các bảng dùng
cho hệ thống nhiều dung dịch pha loãng: ba dung dịch pha loãng liên tiếp
Với hệ thống không đối
xứng, thường sử dụng ba dung dịch pha loãng liên tiếp với ba ống (Bảng B.5)
hoặc năm ống kép (Bảng B.7). Ghi lại số lượng các kết quả dương tính cho một
dãy các ống và từ bảng MPN đối với hệ thống cấy đã sử dụng, đọc số có xác suất
lớn nhất các vi sinh vật có mặt trong thể tích chuẩn của mẫu.
Một số tổ hợp các ống
dương tính có nhiều khả năng xuất hiện hơn so với tổ hợp khác. Ví dụ: tổ hợp
các kết quả dương tính 0, 0, 3 ít có khả năng xuất hiện hơn so với tổ hợp 3, 2,
1. Để đếm khả năng này thì tất cả các kết quả dương tính đã được quy cho cấp 0
đến cấp 3. Kết quả cấp 1 là kết quả có xác suất cao hơn, trong khi đó kết quả
cấp 3 là thấp hơn và có thể không dễ tái tạo. Các trường hợp xấu nhất là các
kết quả thuộc cấp 0; chúng cần được coi là nghi ngờ nhất. Giả sử rằng các kết
quả phân tích là đúng thì duy nhất có thể hy vọng rằng 95 % các tổ hợp quan sát
được có thể rơi vào cấp 1, 4, % cấp 2, 0,9 % cấp 3 và chỉ 0,1 % cấp 0. Các cấp
được diễn giải tiếp theo trong Bảng B.6.
Trong trường hợp có nhiều
hơn ba dung dịch pha loãng, thì chọn tổ hợp “phải” của ba dung dịch pha loãng
liên tiếp không phải lúc nào cũng rõ ràng. Tuy nhiên, điều này có thể dễ dàng
thực hiện bằng cách ghi lại tất cả các tổ hợp có khả năng cho các ống dương
tính và đọc cấp tương ứng từ Bảng B.5.
Do đó, áp dụng các nguyên
tắc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu không có tổ hợp nào
có dạng của cấp 1, thì sử dụng một tổ hợp có dạng của cấp 2. Nếu có nhiều hơn
một tổ hợp có dạng cấp 2 thì sử dụng một tổ hợp có số ống dương tính cao nhất.
3) Nếu không có tổ hợp nào
có dạng của cấp 2, thì sử dụng một tổ hợp có dạng của cấp 3. Nếu có nhiều hơn
một tổ hợp có dạng cấp 3 thì sử dụng một tổ hợp có số ống dương tính cao nhất.
Một số ví dụ được nêu
trong Bảng 1.
Bảng
1 – Các ví dụ về lựa chọn các kết quả dương tính để tính MPN
Mẫu
Số
lượng các ống dương tính thu được từ ba ống đã ủ đối với các lượng mẫu thử đã
cấy trong một ốnga sau đây
MPNb
Sản phẩm dạng lỏng (ml-1)
Sản
phẩm dạng khác (g-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm dạng lỏng: 10 ml
Sản phẩm dạng khác: 1 g
1 ml
10-1g
10-1ml
10-2g
10-2ml
10-3g
10-3ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
3
2
1
0
1,1 x
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
3
0
2,4 x
101
2,4 x
102
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1
0
7,4
7,4 x
101
4
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
2,4
2,4 x
101
6
2
2
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1x 10-1
2,1
a Các
con số gạch chân cho thấy các tổ hợp được chọn.
b Tính
được sử dụng chỉ số MPN (xem Bảng B.5).
10.5.6.3. Chương trình máy tính
Các chương trình máy tính đa năng
cho các số có liên quan không giới hạn và các ống song song hoặc sự đối xứng
của hệ thống MPN. Máy phân tích MPN là chương trình cài sẵn theo chương trình
trước đây (xem [29]).
10.5.7. Biểu thị kết quả
Từ chỉ số MPN đọc được từ Bảng
B.5 [theo tổ hợp ba (hoặc năm) dung dịch pha loãng liên tiếp giữ lại], xác định
các vi sinh vật có xác suất lớn nhất trong một thể tích chuẩn.
Báo cáo kết quả là số vi sinh vật
có xác suất lớn nhất (hoặc nhóm các vi sinh vật đặc thù) trên gam hoặc trên
mililit. Khối lượng hoặc thể tích chuẩn có thể khác với gam hoặc mililit (ví dụ
100 g hoặc 100 ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Yêu cầu chung
Phương pháp phát hiện là phương
pháp xác định sự có mặt hay không các vi sinh vật nhất định có trong một lượng
qui định của sản phẩm.
11.2. Nguyên tắc
Trộn (sản phẩm thể lỏng), hoặc
đồng nhất (sản phẩm dạng khác) một lượng P của sản phẩm cần thử 9 x P
ml hoặc 9 x P g của 1 loại canh thang chọn lọc, nếu không có qui định
khác trong các tiêu chuẩn riêng.
Để tăng độ thu hồi các vi sinh
vật trong thực phẩm, tốt nhất nên tiến hành tăng sinh trước trong canh thang
không chọn lọc, sau đó tăng sinh trong canh thang chọn lọc và phân lập trên
thạch khác nhau/thạch chọn lọc. Việc sử dụng hai canh thang tăng sinh khác nhau
cũng như hai hoặc nhiều môi trường thạch chọn lọc sẽ làm tăng độ nhạy của
phương pháp.
Sau khi nuôi ấm, dàn mỏng một
vòng dịch cấy thu được lên bề mặt môi trường thạch chọn lọc sao cho các khuẩn
lạc mọc phân tách tốt. Khi không có quy định khác thì các canh thang tăng sinh
đã ủ ấm chỉ có thể được làm lạnh sau khi đã đánh giá ảnh hưởng của việc làm
lạnh lên các kết quả và chỉ nếu được quy định rõ trong báo cáo kết quả.
Số lượng (thường là năm trên một
đĩa thạch) các khuẩn lạc thu được sau khi ủ được nhận dạng sử dụng các kỹ thuật
khẳng định thích hợp.
Việc chọn các khuẩn lạc để khẳng
định cần bao trùm các loại khuẩn lạc đại diện nghi ngờ.
11.3. Đo độ không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.
Phương pháp khẳng định
12.1. Yêu
cầu chung
Chỉ sử dụng các khuẩn lạc thuần
khiết để khẳng định bằng sinh hóa và huyết thanh học.
Các phép thử khẳng định được mô
tả trong các tiêu chuẩn cụ thể. Để thay thế cho các phép thử sinh hóa quy định
trong các tiêu chuẩn cụ thể, có thể sử dụng các phương pháp thử khẳng định (dị
ứng sinh hóa, đầu dò nucleic) dưới các điều kiện quy định trong điều này, trừ
khi có quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể.
12.2.
Chuẩn bị chủng cấy thuần khiết
Bắt đầu chuẩn bị một chuẩn cấy
thuần khiết bằng cách chọn lọc một khuẩn lạc trên hoặc trong môi trường thạch.
Cấy khuẩn lạc đã chọn lên môi trường thạch không chọn lọc. Sau khi nuôi ấm,
chọn lấy một khuẩn lạc phân lập tốt cho việc thử khẳng định tiếp theo. Lặp lại
thao tác này, nếu cần.
Nếu có thể, các phép thử khẳng
định cần được tiến hành trên các tế bào từ một khuẩn lạc. Nếu không có đủ lượng
tế bào trong một khuẩn lạc, thì trước hết cần được cấy truyền vào môi trường
lỏng hoặc lên môi trường thạch nghiêng, sau đó các dịch cấy truyền có thể được
dùng để thử khẳng định.
12.3.
Nhuộm Gram (kỹ thuật Hucker cải biến)
12.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách thay thế cho nhuộm màu Gram
là sử dụng dung dịch kali hydroxit (KOH) 3 %. Lấy một vòng đầy các khuẩn lạc
phát triển và khuấy trong 2 giọt dung dịch KOH. Vi khuẩn Gram âm có thể làm cho
dung dịch trở nên sánh và nhờn trong 30 s, tạo thành dây khi nhấc vòng cấy ra.
Có một số cách hướng dẫn nhuộm
màu Gram, nhưng tất cả phải theo các bước tuần tự dưới đây:
12.3.2. Dung dịch
12.3.2.1. Yêu cầu chung
Có thể dùng các dung dịch bán
sẵn.
Trong trường hợp này, phải tuân
theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
12.3.2.2. Dung dịch tím tinh thể
12.3.2.2.1. Thành phần
Tím tinh thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni oxalat (C2H8N2O4):
Nước cất:
2,0 g
20 ml
0,8 g
80 ml
12.3.2.2.2. Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong etanol
và amoni oxalat trong nước cất. Trộn hai dung dịch này và để yên hỗn hợp 24 h
trước khi sử dụng.
12.3.2.3. Dung dịch iôt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iôt:
Kali iodua (Kl):
Nước:
1,0 g
2,0 g
100 ml
12.3.2.3.2. Chuẩn bị
Hòa tan kali iodua trong 10 ml
nước cất; thêm từng phần nhỏ iôt. Sau khi hòa tan, thêm nước cho đến vạch mức
100 ml trong bình định mức.
12.3.2.4. Dung dịch safranin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safranin:
Etanol (95 %):
Nước:
0,25 g
10 ml
100 ml
12.3.2.4.2. Chuẩn bị
Hòa tan safranin trong dung dịch
etanol sau đó trộn với nước cất.
12.3.3. Kỹ thuật nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế
nghiêng bằng nước trong vài giây.
Phủ lên lam kính dung dịch iôt.
Để cho phản ứng xảy ra trong 1 min.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thể
nghiêng bằng nước trong vài giây.
Rót một cách nhẹ nhàng và liên
tục một lớp mỏng dung dịch etanol (95 %) lên lam kính để nghiêng trong khoảng
thời gian không quá 30 s cho đến khi không còn màu tím.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế
nghiêng bằng nước để loại etanol. Phủ lên lam kính bằng dung dịch safranin
trong 10 s. Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước.
Làm khô lam kính.
12.3.4. Diễn giải kết quả
Kiểm tra lam kính dưới vật kính
dầu có độ phóng đại cao của kính hiển vi. Các tế bào vi khuẩn có màu xanh lam
hoặc màu tím là Gram dương (Gram +); có màu từ hồng thẫm đến đỏ là Gram âm
(Gram-).
Đối với chủng thuần khiết của một
vài dạng vi khuẩn nhất định, có thể thu được cả tế bào Gram dương và Gram âm
trong cùng một trường hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4. Sử
dụng bộ thử sinh hóa để nhận biết
Có thể dùng bộ thử sinh hóa có
sẵn để nhận biết các khuẩn lạc tách biệt.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các bộ
thử là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong các tài liệu khoa học
liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm4). Việc kiểm tra này hết
sức quan trọng nếu nhà sản xuất không có các số liệu đánh giá về các bộ thử
này.
Các phòng thử nghiệm cần phải thu
được các chứng chỉ kiểm chứng cho mỗi mẻ với việc chỉ rõ các chủng thử nghiệm.
Nhà sản xuất cũng phải quy định
các chủng kiểm chứng rằng các phòng thử nghiệm có thể sử dụng để kiểm tra việc
bảo quản hiệu quả của các bộ thử.
Các bộ thử phải bao gồm tối thiểu
các phép thử sinh hóa được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể hoặc cần được
bổ sung bằng các phép thử khác.
12.5. Sử
dụng các đầu dò nucleic
Có thể dùng các đầu dò nucleic có
sẵn để nhận biết các khuẩn lạc tách biệt.
Tuy nhiên, kiểm tra xác nhận rằng
các đầu dò nucleic là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong các tài
liệu khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm (xem ví dụ [23]). Việc
kiểm tra này hết sức quan trọng nếu nhà sản xuất không có các số liệu đánh giá
về các đầu dò này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất cũng phải quy định
các chủng kiểm chứng rằng các phòng thử nghiệm có thể sử dụng để kiểm tra việc
bảo quản hiệu quả của các đầu dò nucleic.
12.6.
Phương pháp huyết thanh
12.6.1. Yêu cầu chung
Khi cần thử khẳng định bằng huyết
thanh, thì tiến hành sau khi đã nhận dạng bằng sinh hóa các khuẩn lạc tách
biệt.
12.6.2. Các phép thử ngưng kết
trên lam kính
Các phản ứng kháng nguyên-kháng
thể tạo ra các tế bào kết thành từng mảng và tạo thành các khối kết bông hoặc
các hạt dày đặc. Trong trường hợp các khuẩn lạc thuộc họ Enterobacteriaceae thì
phản ứng giữa kháng nguyên “H” (nghĩa là kháng nguyên lông) và kháng huyết
thanh đồng đẳng tạo ra kết tụ bông, ở đó phản ứng kéo theo kháng nguyên “O”
(nghĩa là kháng nguyên thân) tạo ra dày đặc hơn, thành mảng các hạt.
Trước khi dính kết với các kháng
huyết thanh, cần thực hiện phép thử để xác định xem các tế bào vi khuẩn có dính
kết hay không trong dung dịch natri clorua [3 % (phần khối lượng)]. Nếu các tế
bào vi khuẩn có dính kết, thì đó là chủng tự dính kết và không cần phải dính
kết với kháng huyết thanh.
Có sẵn hai dạng kháng huyết
thanh: kháng huyết thanh đa giá phản ứng với các vi sinh vật thuộc giống đặc
hiệu hoặc với các nhóm huyết thanh và thích hợp cho việc sàng lọc sơ bộ và các
kháng thể đơn giá, sử dụng để nhận dạng các serovar đặc biệt.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các
phép thử ngưng kết trên lam kính là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá
trong các tài liệu khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.3. Phép thử ngưng kết latex
Phương pháp thử nhanh có sẵn
trong thương mại, áp dụng các hạt nhựa được phủ các kháng thể nhóm đặc hiệu (ví
dụ như Escherichia coli O157, xem TCVN 7686 (ISO 16654) hoặc Staphylococcus
aureus xem TCVN 4830 (ISO 6888). Kháng nguyên trong dịch chiết được phân
tích theo dải các thuốc thử latex.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các
phép thử ngưng kết latex là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong
các tài liệu khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm5).
Phòng thử nghiệm cần phải thu
được các chứng chỉ kiểm chứng cho mỗi mẻ với việc chỉ rõ các chủng thử nghiệm.
Khi sử dụng các thuốc thử, cần sử
dụng các kiểm chứng dương tính và âm tính thích hợp.
13. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ
phương pháp thử đã sử dụng và nhiệt độ ủ ấm, nếu cần và kết quả thu được. Báo
cáo thử nghiệm cũng phải ghi rõ mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu
chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm
các phép thử tiếp theo cần được tiến hành trong phòng thử nghiệm chuẩn hoặc nếu
các phép thử đó đã được tiến hành, các kết quả thu được.
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao
gồm mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử. Cũng phải bao gồm
mọi thông tin cần thiết để diễn giải các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Xác
nhận tính hiệu lực của các phương pháp
14.1. Xác nhận tính hiệu lực của
các phương pháp chuẩn
Xác nhận tính hiệu lực của các
phương pháp chuẩn đang được ISO/TC34/SC 9 nghiên cứu.
14.2. Xác nhận tính hiệu lực của
các phương pháp thay thế
Xem ISO 16140 về quy trình kỹ
thuật để xác nhận tính hiệu lực của các phương pháp thay thế theo phương pháp
chuẩn.
14.3. Xác nhận tính hiệu lực của
các phương pháp trong một phòng thử nghiệm
Xác nhận tính hiệu lực của các
phương pháp trong một phòng thử nghiệm đang được ISO/TC34/SC 9 nghiên cứu.
15. Đảm
bảo chất lượng các kết quả/kiểm soát chất lượng hiệu quả
15.1. Kiểm soát chất lượng nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.2. Chương
trình kiểm tra định kỳ cần chứng minh rằng độ dao động (giữa các người phân
tích, giữa các thiết bị và giữa các vật liệu) đều được kiểm soát. Tất cả các
phép thử cần nằm trong phạm vi hoạt động của phòng thử nghiệm.
Chương trình có thể bao gồm:
- sử dụng các mẫu đã bổ sung vi
sinh vật có các mức nhiễm bản khác nhau, kể cả hệ sinh vật nền và hệ mục tiêu;
- sử dụng các mẫu đã bổ sung vi
sinh vật/nhiễm bẩn tự nhiên từ dải chất nền;
- sử dụng chất chuẩn (kể cả thử
nghiệm thành thạo vật liệu phối hợp);
- thử nghiệm lặp lại;
- đánh giá lặp lại các kết quả
thử nghiệm.
Khoảng thời gian giữa các lần
kiểm tra này bị ảnh hưởng bởi bản chất của phép thử được thực hiện trong phòng
thử nghiệm và tần số của các phép thử nghiệm.
Khuyến cáo các phép thử nghiệm
nên kết hợp với các phép kiểm chứng để kiểm tra hiệu quả, nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2. Các chủng chuẩn
Xem ISO/TS 11133 về việc duy trì
các chủng chuẩn.
15.3. Đánh giá chất lượng bên
ngoài (thử nghiệm thành thạo)
Các phòng thử nghiệm cần định kỳ
tham gia vào các quy trình thử nghiệm thành thạo có liên quan đến phạm vi hoạt
động. Cần ưu tiên các sơ đố kiểm tra hiệu quả sử dụng các chất nền thích hợp.
Các phòng thử nghiệm cần được
đánh giá chất lượng từ bên ngoài không chỉ để đánh giá độ lệch của phòng thử
nghiệm và còn để kiểm tra tính hiệu lực của hệ thống chất lượng toàn diện của
các phòng thử nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT TẨY RỬA
Bảng A.1
– Tính chất của một số chất tẩy rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác
động chống lại
Khử
hoạt tính
Độc
tính
Nấm
Vi
khuẩn
Vi
khuẩn nấm
Bào tử
Virut
lipid
Vi rút
không lipid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tự
nhiên
Chất
tổng hợp
Nước
cứng
Chất
tẩy rửa
Da
Mắt
Phổi
Gram
dương
Gram âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
+++
+++
++
+
+
+++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
C
+
+
+
Rượu
-
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
V
+
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formaldehyt
+++
+++
+++
+++
+++a
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
+
+
+
Glutaraldehyt
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+++
+++b
+
+
NA
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+++
+++
lodopho
+++
+++
+++
+++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
+
+
+
A
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++ hợp lý;
+ không đáng kể;
- không có;
V tùy thuộc vào virut;
C cation;
A anion;
NA không thích hợp;
a trên
40 °C;
b trên
20 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
XÁC ĐỊNH SỐ CÓ XÁC SUẤT LỚN NHẤT (MPN)
Bảng B.1
– Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 10
ống, được tính theo [29]
Số
lượng ống dương tính
Dãy 10
ống
MPN
Độ
không đảm bảo chuẩn của log10MPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới
Trên
1
0,11
0,435
0,02
0,75
2
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,89
3
0,36
0,252
0,11
1,11
4
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
1,38
5
0,69
0,198
0,28
1,69
6
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
2,10
7
1,20
0,174
0,55
2,64
8
1,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
3,48
9
2,30
0,179
1,03
5,16
Bảng B.2
– Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 15
ống, được tính theo [29]
Số
lượng ống dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPN
Độ
không đảm bảo chuẩn của log10MPN
Giới
hạn 95%
Dưới
Trên
1
0,07
0,434
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,14
0,307
0,04
0,57
3
0,22
0,251
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,31
0,218
0,12
0,83
5
0,41
0,196
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,51
0,179
0,23
1,15
7
0,63
0,167
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,76
0,157
0,37
1,55
9
0,92
0,150
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,10
0,144
0,57
2,11
11
1,32
0,141
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,61
0,139
0,86
3,02
13
2,01
0,142
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2,71
0,155
1,35
5,45
Bảng B.3
– Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 20
ống, được tính theo [29]
Số
lượng ống dương tính
Dãy 20
ống
MPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn 95%
Dưới
Trên
1
0,05
0,434
0,01
0,36
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,307
0,03
0,42
3
0,16
0,251
0,05
0,50
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,218
0,08
0,60
5
0,29
0,195
0,12
0,69
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,178
0,16
0,80
7
0,43
0,165
0,20
0,91
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,155
0,25
1,03
9
0,59
0,147
0,31
1,16
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,140
0,37
1,30
11
0,80
0,134
0,44
1,46
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,130
0,51
1,65
13
1,05
0,126
0,59
1,85
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,123
0,69
2,10
15
1,39
0,121
0,80
2,40
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,121
0,93
2,77
17
1,90
0,122
1,09
3,29
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,127
1,30
4,08
19
3,00
0,141
1,58
5,67
Bảng B.4
– Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 25
ống, được tính theo [29]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy 25
ống
MPN
Độ
không đảm bảo chuẩn của log10MPN
Giới
hạn 95%
Dưới
Trên
1
0,04
0,434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
2
0,08
0,307
0,02
0,33
3
0,13
0,251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
4
0,17
0,217
0,07
0,47
5
0,22
0,195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
6
0,27
0,178
0,12
0,61
7
0,33
0,165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
8
0,39
0,154
0,19
0,77
9
0,45
0,146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
10
0,51
0,139
0,27
0,96
11
0,58
0,133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
12
0,65
0,128
0,37
1,16
13
0,73
0,123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
14
0,82
0,119
0,48
1,41
15
0,92
0,116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
16
1,02
0,113
0,61
1,70
17
1,14
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,88
18
1,27
0,109
0,78
2,09
19
1,43
0,108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,33
20
1,61
0,108
0,99
2,62
21
1,83
0,109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,99
22
2,12
0,111
1,29
3,50
23
2,53
0,117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,28
24
3,22
0,123
1,77
5,85
Bảng B.5
–Chỉ số MPN và giới hạn tin cậy (95 %) khi sử dụng ba phần mẫu thử 1 g (ml), ba
phần mẫu thử 0,1 g (ml) và ba phần mẫu thử 0,01 g (ml)
Số
lượng kết quả dương tính
Chỉ sốa
MPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn tin cậy (95 %)a,c
Giới
hạn dưới
Giới
hạn trên
0
0
0
<
0,30
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
0,30
3
0,01
0,95
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
2
0,01
1
0
1
1
0,61
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
0
2
0
0,62
3
0,12
1,7
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,94
0
0,35
3,5
1
0
0
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
1,7
1
0
1
0,72
2
0,12
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
1,1
0
0,4
3,5
1
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,13
2
1
1
1
1,1
3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
0
1,1
2
0,4
3,5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3
0,5
3,8
1
3
0
1,6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
2
0
0
0,92
1
0,15
3,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,4
2
0,4
3,5
2
0
2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
3,8
2
1
0
1,5
1
0,4
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2,0
2
0,5
3,8
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,9
9,4
2
2
0
2,1
1
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
1
2,8
3
0,9
9,4
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
0
0,9
9,4
2
3
0
2,9
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
2
3
1
3,6
0
0,9
9,4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2,3
1
0,5
9,4
3
0
1
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
10,4
3
0
2
6,4
3
1,6
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
4,3
1
0,9
18,1
3
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,7
19,9
3
1
2
12
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
16
0
3
38
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
1
1,8
36
3
2
1
15
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
3
2
2
21
2
3
40
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
29
3
9
99
3
3
0
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
99
3
3
1
46
1
9
198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
110
1
20
400
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nguồn
gốc: tham khảo [27].
b Xem
Bảng B.6.
c Giới
hạn tin cậy đưa ra trong bảng này chỉ có ý định cung cấp một số khái niệm về
ảnh hưởng của biến thiên thống kê trên kết quả. Luôn luôn có các nguồn biến
thiên khác mà đôi lúc cũng có thể có nghĩa.
Bảng B.6
– Giải thích các cấp kết quả
Cấp
Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi số lượng vi sinh vật trong
sản phẩm đúng bằng MPN tìm được, thì kết quả là một trong các số mà có khả
năng cao nhất thu được. Hầu như chỉ có 5 % trường hợp thu được kết quả ít xảy
ra hơn xác suất nhỏ nhất ở cấp này.
2
Khi số lượng vi sinh vật trong
sản phẩm đúng bằng MPN tìm được, kết quả là một trong các số ít có khả năng
hơn để thu được, ngay cả số xác suất thấp ít xảy ra nhất trong cấp 1, nhưng
tối đa chỉ được có 1% khả năng thu được một kết quả xác suất thấp hơn, mà khả
năng này xác suất nhỏ nhất ở cấp này.
3
Khi số lượng vi sinh vật trong
sản phẩm đúng bằng MPN tìm được, kết quả là một trong các số mà ít có khả
năng thu được hơn, ngay cả số đó có thể ít xảy ra nhất trong cấp 2, nhưng tối
đa chỉ có 0,1 % khả năng thu được của kết quả ít có thể xảy ra hơn xác suất
nhỏ nhất ở cấp này.
4
Khi số lượng vi sinh vật trong
sản phẩm đúng bằng MPN tìm được, kết quả là một trong các số mà ít có khả
năng thu được hơn, ngay cả số xác suất thấp nhất trong cấp 3. Chỉ có khả năng
0,1 % thu được một kết quả ở cấp này mà không có bất kỳ một nhầm lẫn nào.
Trước khi bắt đầu kiểm tra, cần
quyết định xem cấp nào sẽ được chấp nhận, đó là: chỉ cấp 1, 1 và 2 hoặc kể cả
1, 2 và 3. Khi quyết định được dựa trên cơ sở của kết quả, thì điều quan
trọng là chỉ được chấp nhận kết quả của cấp 1 hoặc tối đa kết quả của cấp 1
và 2. Kết quả của cấp 1 cần được xem xét hết sức cẩn thận.
Bảng 7 –
Các giá trị MPN trên gam mẫu và các giới hạn tin cậy 95 % (khi sử dụng năm phần
mẫu thử 1 g, năm phần mẫu thử 0,1 g và năm phần mẫu thử 0,01 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPN
(trên g)
95 %
giới hạn tin cậy
5 trong
1 g
5 trong
0,1 g
5 trong
0,01 g
Dưới
Trên
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,2
<
0,1
0,7
0
1
0
0,2
<
0,1
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0,4
<
0,1
1,1
1
0
0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1
0
1
0,4
<
0,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0
0,4
<
0,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,6
<
0,1
1,5
2
0
0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
2
0
1
0,7
0,1
1,7
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,1
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,9
0,2
2,1
2
2
0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2
3
0
1,2
0,3
2,8
3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,1
1,9
3
0
1
1,1
0,2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3
1
1
1,4
0,4
3,4
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
0,4
3,4
3
2
1
1,7
0,5
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
1,7
0,5
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0
0
1,3
0,3
3,1
4
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
0,5
4,6
4
1
0
1,7
0,5
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2,1
0,7
6,3
4
1
2
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,7
6,7
4
2
1
2,6
0,9
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
2,7
0,9
8
4
3
1
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
4
4
0
3,4
1,2
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
0
2,3
0,7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
3,1
1,1
8,9
5
0
2
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
5
1
0
3,3
1,1
9,3
5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
1,6
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
6,3
2,1
15
5
2
0
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
5
2
1
7
2,3
17
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
2,8
22
5
3
0
7,9
2,5
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
5
3
2
14
3,7
34
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
4,4
50
5
4
0
13
3,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
17
4,3
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
2
22
5,7
70
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
9
85
5
4
4
35
12
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
24
6,8
75
5
5
1
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
18
140
5
5
3
92
30
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
160
64
580
5
5
5
>
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] BELL, C. NEAVES, P. and
WILLIAMS, A.P. Food microbiology and laboratory practice, Blackwell
Science Ltd, Oxford, UK (2005)
[2] ISO 9001, Quality
management systems – Requirements
[3] EA-Guidelines for the use
of computers and computer systems in accredited laboratories, European
cooperation for Accreditation (1998)
[4] EA-4/10, Accreditation for
microbiological laboratoties, European cooperation for Accreditation
(2002)
[5] Food microbiology program
requirements, based upon the FLAWG document United States accreditation
criteria for laboratories performing food microbiological testing, American
Association for Laboratory Accreditation (A2LA) (1998)
[6] AS 1766, Australian
standard methods for the microbiological examination of food – Part 1: General
techniques and procedures update
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] APHA Technical Committee on
Microbiological Methods for Foods. Compendium of methods for the
microbiological examination of foods, 2nd edition, Speck, M.L., editor.
Intersociety/Agency Committee on Microbiological Methods for Foods, American
Public Health Association, Washington, DC, 1984
[9] CRUICKSHANK et a/.,
Medical microbiology, Vol 2,12th edn., Churchill-Livingstone, Edinburgh
(1975)
[10] D’AOUST, J.Y. Psychrotrophy
and foodborne Salmonella. Int. J. Food. Microbiol. 1991, 13, pp. 207-16
[11] D’AOUST, J.Y., SEWELL, A.M.
and MCDONALD, C. Recovery of Salmonella spp. From refrigerated
pre-enrichment cultures of dry food composites, J. AOAC Int. 1995, 78,
pp. 1322-7
[12] D’AOUST, J.Y., SEWELL, A.M.
and GRECO, P. Detection of Salmonella in dry foods using refrigerated
pre-enrichment and enrichment broth cultures: summary of collaborative study. J.
AOAC. Int. 1994, 77, pp. 1490-1
[13] D’AOUST, J.Y., SEWELL, A.M.
and GRECO, P. Detection of Salmonella in dry foods using refrigerated
pre-enrichment and enrichment broth cultures – Interlaboratory study, J.
AOAC. Int. 1993, 76, pp. 814-21.
[14] DALSGAARD, A., GUARDABASSI,
L, LUND, C, BAGGE, L. and GRAVESEN, J. Opbevaring af badevands-og drikkevandsprover
ved 0-5 °C i et dogn medforer en signifikant reduktion i antal Escherichia
coli og kimtal, Dansk. Vet. 2002 17, pp. 1-9
[15] HARREWIJIN, G.A., and
HARTOG, B.J. Guidelines to perform microbiological analyses of food and food
products (“Good laboratory practice”), De Ware(n)-Chemicus 1979, 9, pp.
1-11
[16] MUIR, G.D., ed Hazards in
the chemical laboratory, Royal Institute of Chemistry, London (1971)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] LIGHTFOOT, N.F., MAIER, E.A.
(eds). Microbiological analysis of food and water – Guidelines for quality
assurance. Elsevier, Amsterdam, Netherlands (1998)
[19] HARRIGAN, W.F. and MCCANCE,
M.E. Laboratory methods in food and dairy microbiology, Academic Press
(1976)
[20] Laboratory safety at the
Centers for Disease Control (CDC), NHEW Publication No. CDC 79-8118,
Atlanta, 1979
[21] Laboratory safety at the
Centers of Disease Control, US Dept of Health, Education and Welfare
(Public Health Service), Atlanta, 1979
[22] GERHARDT, P., MURRAY,
R.G.E., COSTILLOW, R.N., NESTER E.W., KRIEG, N.R. and PHILLIPS, G. B. eds. Manual
of methods for general bacteriology. American Society for Microbiology,
Washington, DC 20006 (1981)
[23] GNANOU BESSE, N., AUDINET,
N., BEAUFORT, A., COLIN, P., CORNU, M. and LOMBARD, B. A contribution to the
improvement of Listeria monocytogenes enumeration in cold-smoked salmon.
Int. J. Food Microbiol. 2004, 91, pp. 119-27
[24] Microbiological testing
laboratory accommodation guidelines, National Association of Testing
Authorities, Australia
[25] Microorganisms in foods –
1; Their significance and methods of enumeration, ICMSF, University
of Toronto Press (1968 update)
[26] SHAPTON, DA, BOARD, R.G. and
HAUSTER, W.J. eds. Safety in microbiology, Society for Applied
Bacteriology Technical Series No. 1 and No. 6, Academic Press (1972)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] COCHRAN, W.G. Estimation of
bacterial densities by means of the “Most Probable Number”. Biometrics 1950,
6, pp. 105-16
[29] HURLEY, M.A. and ROSCOE,
M.E. Automated statistical analysis of microbial enumeration by dilution
series, J. Appl. Bacteriol. 1983, 55, pp. 159-64
[30] NIEMELA, S. Statistical
evaluation of results from quantitative microbiological examinations, Nordic
Committee on Food Analysis (NMKL) Report No. 1, 2nd edition (1983)
[31] TAYLOR, J. The estimation of
numbers of bacteria by tenfold dilution series, J. Appl. Bacteriol. 1962,
25, pp. 54-61
[32] HOLT, J.G., KRIEG, N.R.,
SNEATH, P.H.A., STALEY, J.T. and WILLIAMS, ST. Bergey’s manual of
determinative bacteriology, 9th edn., Williams & Wilkins, Baltimore,
MD, USA (1994)
[33] KRIEG, N.R. and HOLT, J.G. Bergey’s
manual of systematic bacteriology – Volume 1, Williams & Wilkins,
Baltimore, MD, USA (1984)
[34] SNEATH, P.H.A., MAIR, N.S.,
SHARPE, M.E. and HOLT, J.G. Bergey’s manual of systematic bacteriology –
Volume 2, 2nd edition, Springer, New York, NY, 2001
[35] KREGER-VAN RIJ, N.J.W. The
yeasts – A taxonomic study, 3rd edn., North-Holland Publishing Co.,
Amsterdam, Netherlands
[36] THOMAS, H.A. Bacterial
densities from fermentation tube tests, J. Am. Water Works Assoc. 1942,
34, pp. 572-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[38] ISO 6888 (all parts), Microbiology
of food and animal feeding stuffs – Horizontal method for the enumeration of
coagulase-positive staphylococci (Staphylococcus aureus and other species)
[39] ISO 9998, Water quality –
Practices for evaluating and controlling microbiological colony count media
used in water quality tests
[40] ISO/TR 13843, Water
quality – Guidance on validation of microbiological methods
[41] ISO 14461-1, Milk and
milk products – Quality control in microbiological laboratories – Part 1:
Analyst performance assessment for colony counts
[42] ISO 14461-2, Milk and
milk products – Quality control in microbiological laboratories – Part 2:
Determination of the reliability of colony counts of parallel plates and subsequent
dilution steps
[43] ISO 16654, Microbiology
of food and animal feeding stuffs – Horizontal method for the detection of Escherichia
coli 0157
[44] ISO/IEC 17025:2005, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories
[45] EN 12469, Biotechnology –
Performance criteria for microbiological safety cabinets
[46] ISO 17604, Microbiology
of food and animal feeding stuffs – Carcass sampling for microbiological
analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[48] ISO Guide 99:1996, International
vocabulary of basic and general terms in metrology
[49] ISO/TC 34/SC 9 N852, Supporting
document on the change from two to one plate per dilution for colony-count
techniques (revision of ISO 7218), June 2007, Marie Cornu
1)
Khi khử nhiễm sử dụng cồn quá 70 % (thể tích) thì cần có thời gian tiếp xúc
thích hợp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, để đạt được hiệu quả khử nhiễm.
2)
Thường từ 18 ml đến 20 ml cho đĩa petri 90 mm, để thu được độ dày tối thiểu là
3 mm.
3) Thường là 5 ml cho đĩa petri 90 mm.
4) Yêu cầu về thông tin được bổ sung từ
các tài liệu viện dẫn của quốc gia, vùng hoặc quốc tế đối với việc nhận biết
từng vi sinh vật.
5) Yêu cầu về thông tin được bổ sung từ
các tài liệu viện dẫn của quốc gia, vùng hoặc quốc tế đối với việc nhận biết
từng vi sinh vật.