TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6404:2016
ISO
7218:2007 WITH AMENDMENT 1:2013
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - YÊU
CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VI SINH VẬT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - General requirements and guidance for
microbiological examinations
Lời nói đầu
TCVN 6404:2016 thay thế TCVN
6404:2008;
TCVN 6404:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 7218:2007, Sửa đổi 1 năm 2013;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI SINH VẬT
TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VI
SINH VẬT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - General requirements and guidance for
microbiological examinations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung và các hướng dẫn/lựa chọn cho ba mục đích sử dụng chính sau đây:
- áp dụng các tiêu chuẩn của các Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan để phát hiện hoặc định lượng vi sinh
vật, sau đây được gọi là “các tiêu chuẩn cụ thể”;
- thực hành phòng thử nghiệm tốt đối
với các phòng thử nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm (có sẵn các tài liệu cho
mục đích này nhưng không nêu chi tiết chúng trong tiêu chuẩn này);
- hướng dẫn công nhận các phòng thử
nghiệm vi sinh trong thực phẩm (tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu kỹ thuật theo
Phụ lục B của TCVN ISO/IEC 17025 về công nhận phòng thử nghiệm vi sinh bởi các
tổ chức quốc gia).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này thay
thế các yêu cầu tương ứng của các tiêu chuẩn cụ thể hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này bao gồm việc kiểm tra
vi khuẩn, nấm men và nấm mốc và có thể được sử dụng nếu được bổ sung hướng dẫn
cụ thể về prion (các phần tử lây nhiễm có protein), ký sinh trùng và virut.
Tiêu chuẩn này không bao gồm việc kiểm tra các độc tố hoặc các chất chuyển hóa
khác (ví dụ: các amin) từ vi sinh vật.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và môi trường sản xuất thực phẩm và môi
trường sản xuất ban đầu.
Mục đích của tiêu chuẩn này là giúp
đảm bảo tính hợp thức của công việc kiểm tra nhằm xác định tính đồng nhất của
các kỹ thuật chung sử dụng trong kiểm tra ở tất cả các phòng thử nghiệm, giúp
đạt được các kết quả đồng nhất tại các phòng thử nghiệm khác nhau và bảo vệ sức
khỏe của nhân viên phòng thử nghiệm bằng cách ngăn ngừa các nguy cơ truyền
nhiễm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các
phần), Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về việc chuẩn bị các dung dịch pha
loãng để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 7150 (ISO 835), Dụng cụ thử nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet chia độ.
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và
thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
TCVN 9332 (ISO/TS 19036:2006, With
Amd. 1:2009) Vi sinh vật thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
ước lượng độ không đảm bảo đo đối với các phép phân
tích định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10505 (ISO 8655) (tất cả các
phần), Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông.
TCVN 11134 (ISO 22174) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi
polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và
yêu cầu chung.
ISO 16140-2, Microbiology of food
and animal feed - Method validation - Part 2: Protocol for
the validation of alternative (proprietary) methods against a reference method
(Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp đánh giá xác
nhận - Phần 2: Thủ tục đánh giá xác nhận các phương
pháp thay thế
dựa theo phương pháp chuẩn).
3 Cơ sở thử nghiệm
3.1 Yêu cầu chung
Điều này đưa ra các yêu cầu chung, ví
dụ: các nguyên tắc thiết kế và tổ chức để thực hiện của phòng thử nghiệm vi
sinh.
Việc kiểm tra các mẫu giai đoạn trong
sản xuất ban đầu (đặc biệt đối với việc tiếp nhận mẫu và chuẩn bị mẫu) phải
được tách riêng khỏi khu vực kiểm tra các mẫu khác để giảm nguy cơ nhiễm bẩn
chéo.
3.2 Các vấn đề về an toàn
Thiết kế phòng thử nghiệm phải tuân
thủ các yêu cầu về an toàn tùy thuộc vào từng loài vi sinh vật. Các vi sinh vật
được phân thành bốn cấp nguy cơ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật không gây bệnh cho người
hoặc động vật.
- Nguy cơ cấp 2 (nguy cơ vừa
phải đối với cá thể, nguy cơ thấp đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh có thể gây bệnh cho người
hoặc động vật nhưng không tạo mối nguy cho nhân viên phòng thử nghiệm, cộng
đồng hoặc môi trường. Phòng thử nghiệm phơi nhiễm có thể làm lây nhiễm nghiêm
trọng tới con người, nhưng việc xử lý có hiệu quả và các biện pháp phòng ngừa
là có sẵn và nguy cơ phát tán sự lây nhiễm là hạn chế.
- Nguy cơ cấp 3 (nguy cơ cao
đối với cá thể, nguy cơ thấp đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh thường gây bệnh cho người
hoặc động vật nhưng không phát tán từ người này sang người khác. Việc xử lý có
hiệu quả và các biện pháp phòng ngừa là có sẵn.
- Nguy cơ cấp 4 (nguy cơ cao
đối với cá thể và đối với cộng đồng)
Nguồn bệnh thường lây nhiễm sang người
hoặc động vật và có thể tiếp hoặc gián tiếp phát tán dễ dàng từ người này sang
người khác trực. Thường không có sẵn các biện pháp xử lý có hiệu quả và các
biện pháp phòng ngừa thích hợp.
CẢNH BÁO - Tham khảo các quy định quốc
gia để xác định cấp nguy cơ đối với vi sinh vật.
3.3. Thiết kế phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quy định nội bộ có thể có thêm
các quy định về biện pháp an toàn.
3.4 Khu vực thử nghiệm
3.4.1 Yêu cầu chung
Phòng thử nghiệm gồm có các khu vực
lấy mẫu và thử nghiệm (xem 3.4.2) và các khu vực chung (xem 3.4.3). Các khu vực
này phải tách biệt nhau.
3.4.2 Khu vực lấy mẫu và thử nghiệm
Phòng thử nghiệm thực hành tốt cần có
các khu vực tách biệt hoặc các khu vực được khoanh vùng riêng sau đây:
- nơi nhận và bảo quản mẫu,
- nơi chuẩn bị mẫu, đặc biệt là trường
hợp mẫu nguyên liệu (ví dụ: các sản phẩm dạng bột chứa lượng vi sinh vật cao);
- kiểm tra mẫu (từ mẫu huyền phù ban
đầu), gồm cả việc ủ vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo quản chủng đối chứng và các
chủng khác;
- chuẩn bị và khử trùng môi trường
nuôi cấy và dụng cụ;
- bảo quản môi trường nuôi cấy và
thuốc thử;
- kiểm tra độ vô trùng của thực phẩm;
- khử nhiễm;
- làm sạch dụng cụ thủy tinh và các
dụng cụ khác;
- bảo quản hóa chất độc hại, tốt nhất
là giữ trong tủ, hộp, phòng hoặc kho chuyên dụng.
3.4.3 Khu vực chung
Các khu vực thuộc phạm trù này bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khu vực hành chính (ví dụ như: phòng
thư ký, văn phòng, phòng tài liệu ..);
- phòng thay áo và nhà vệ sinh;
- phòng văn thư lưu trữ;
- nhà kho;
- phòng nghỉ.
3.5 Bố trí và lắp đặt nhà xưởng
3.5.1 Mục tiêu
Mục tiêu là để đảm bảo rằng môi trường
mà ở đó tiến hành phân tích vi sinh vật không được ảnh hưởng đến độ tin cậy của
phép phân tích.
Phải chú ý tới vị trí của cơ sở thử
nghiệm sao cho tránh nguy cơ tạp nhiễm chéo. Các cách để đạt được mục tiêu đó
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thực hiện các quy trình theo phương
thức liên tiếp với các phòng ngừa thích hợp để đảm bảo phép thử và độ nguyên
vẹn của mẫu (ví dụ: sử dụng các hộp chứa được hàn kín);
c) tách riêng các hoạt động theo thời
gian hoặc không gian;
Tránh các điều kiện vượt quá sự cho
phép như: nhiệt độ, bụi, độ ẩm, hơi nước, tiếng ồn, độ rung v.v…
Mặt bằng khu vực phải đủ rộng để giữ
được vệ sinh và ngăn nắp. Cần có không gian tương xứng với khối lượng phân
tích, xử lý và tổ chức bên trong của phòng thử nghiệm. Không gian đó cần theo quy
định của quốc gia, khi có.
3.5.2 Lắp đặt
Cơ sở thử nghiệm phải được thiết kế và
trang bị để giảm bớt nguy cơ nhiễm bẩn do bụi kéo theo vi sinh vật (đối với các
vi sinh vật nguy cơ cấp 3, xem quy định của quốc gia) như sau:
a) tường, trần và sàn nhà phải nhẵn,
dễ rửa và chịu được các chất tẩy rửa và các chất khử trùng dùng trong phòng thử
nghiệm.
b) sàn nhà không được trơn.
c) không để các đường ống dẫn chất
lỏng trên mặt đất đi ngang qua cơ sở thử nghiệm trừ khi chúng được bọc kín. Mọi
cấu trúc nổi phía trên cần được bọc kín hoặc dễ làm vệ sinh định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) lắp hệ thống bảo vệ tránh bụi từ khu
vực xử lý môi trường nuôi cấy khô, mẫu dạng bụi hoặc dạng bột.
f) khi phép thử được tiến hành trong
môi trường ít bị nhiễm bẩn, thì phòng thử nghiệm phải được trang bị đặc biệt,
với một tủ cấy thổi không khí sạch và/ hoặc một tủ an toàn.
g) môi trường phòng thử nghiệm cần
được bảo vệ chống bức xạ mặt trời ở phía ngoài bằng cách sử dụng các cửa chớp
hoặc các tấm thủy tinh đã xử lý thích hợp. Không nên sử dụng các rèm che phía
trong vì khó làm vệ sinh và trở thành nguồn tích bụi.
3.5.3 Các điểm khác
Các điểm khác cần được xem xét là:
- nguồn nước, chất lượng nước thích
hợp cho mục đích sử dụng;
- nguồn điện.
- khí đốt (đường ống hoặc bình).
- ánh sáng đầy đủ trong mọi bộ phận
của phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các trang thiết bị của phòng thử
nghiệm phải được thiết kế sao để thuận tiện cho việc lau rửa sàn nhà (ví dụ,
các trang thiết bị thử nghiệm có thể di chuyển được).
- các trang thiết bị, các tài liệu
không sử dụng thường xuyên không để trong khu vực thử nghiệm;
- tính sẵn có của các phương tiện bảo
quản tài liệu để sử dụng khi thao tác với mẫu, môi trường nuôi cấy, hóa chất .v.v…
- cung cấp bồn rửa tay trong mỗi phòng
thử nghiệm và các khu vực chung nếu cần, nên để gần cửa;
- tính sẵn có của dụng cụ hấp áp lực
để khử nhiễm môi trường nuôi cấy và vật liệu thải, trừ khi có sẵn có hệ thống
loại bỏ vật liệu thải thích hợp bằng cách đốt;
- các hệ thống an toàn phòng cháy,
điện, thiết bị rửa mắt và vòi tắm hoa sen;
- thiết bị phụ trợ.
3.6 Làm sạch và khử trùng
Các điểm dưới đây cần phải được kiểm
tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thường xuyên lau rửa và khử trùng
để giữ cho các phòng luôn trong trạng thái thích hợp để tiến hành thử nghiệm.
Các bề mặt bị nhiễm bẩn hoặc có khả năng nhiễm bẩn cần được khử nhiễm bằng chất
tẩy rửa đã biết có tính diệt nấm và diệt khuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Phòng và
thiết bị có thể được khử nhiễm bằng cách xông bằng hơi formaldehyt, nếu luật
cho phép.
c) Hệ thống thông gió và các bộ lọc
của chúng cần được bảo dưỡng thường xuyên và thay các bộ lọc khi cần.
d) Cần kiểm tra số lượng vi sinh vật định kỳ trên các bề
mặt làm việc của phòng thử nghiệm, nhân viên tiếp xúc với các bề mặt và không
khí cần được kiểm tra định kỳ (tần số phụ thuộc vào các kết quả thử nghiệm
trước đó).
e) Độ nhiễm bẩn bề mặt có thể được
đánh giá bằng cách áp trực tiếp miếng lấy mẫu đã tẩm chất trung hòa thích hợp
lên bề mặt (ví dụ: lexithin, natri thiosulfat). Chất lượng không khí có thể
được kiểm tra bằng cách đặt một đĩa petri mở nắp có chứa môi trường thạch không
chọn lọc (ví dụ: thạch đếm đĩa -PAC) hoặc thạch chọn lọc thích hợp cho sinh vật
đích (ví dụ: nấm mốc) trong 15 min.
CHÚ THÍCH 2: Có thể dùng
các phương pháp để xác định độ nhiễm bẩn bề mặt và không khí. Xem TCVN 8129
(ISO 18593).
4 Nhân sự
4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung về năng lực của nhân
sự, xem TCVN ISO/IEC 17025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi phương pháp hoặc mỗi kỹ
thuật, các chuẩn mực phải được xác định để đánh giá năng lực thích hợp lúc ban
đầu và khi tiến hành.
Năng lực có thể thiết lập trong phòng
thử nghiệm bằng kiểm soát chất lượng nội bộ (xem 15.1.2).
CHÚ THÍCH: Một trong
những nguyên nhân gây sai lệch kết quả đếm khuẩn lạc (hút bằng pipet, độ không
đồng nhất của huyền phù ban đầu, đếm .v.v…) khi định lượng khuẩn lạc bằng
phương pháp đếm trong TCVN 9330-1 (ISO 14461-1).
4.3 Kiểm tra năng lực thực hiện của
nhân viên
Việc kiểm tra năng lực thực hiện của
nhân viên được đánh giá định kỳ theo các thông số mục tiêu. Điều này bao gồm
việc tham gia vào các chương trình đảm bảo chất lượng nội bộ, các thử nghiệm
thành thạo [xem TCVN 7777-1 (ISO/IEC Guide 43-1)], sử dụng vật liệu chuẩn, hoặc
các phép thử
tự
đánh giá về định lượng vi sinh vật như mô tả trong TCVN 9330-2 (ISO
14461-2).
4.4 Vệ sinh
Về lĩnh vực vệ sinh cá nhân, phải tuân
thủ các lưu ý sau đây để tránh làm nhiễm bẩn mẫu thử và môi trường nuôi cấy,
đồng thời cũng để tránh nguy cơ lây nhiễm sang con người:
a) Phải mặc áo choàng thử nghiệm sạch
và trong trạng thái tốt, được sản xuất từ loại sợi hạn chế được nguy cơ cháy.
Không mang áo choàng ra khỏi khu vực làm việc và phòng thay đồ.
b) Mang trang bị bảo vệ tóc và râu,
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Rửa tay sạch bằng nước ấm, tốt hơn
nên rửa dưới vòi không điều khiển bằng tay trước và sau khi kiểm tra vi sinh
vật và ngay sau khi đi vệ sinh. Sử dụng xà phòng nước hoặc xà phòng bột, hoặc
nếu có thể bằng nước rửa sát trùng cấp từ dụng cụ phân phối ở trạng thái sạch.
Lau khô tay bằng giấy hoặc bằng khăn tay sử dụng một lần. Những lưu ý này áp
dụng cho cả nhân viên
phòng thử nghiệm lẫn khách tham quan.
e) Khi tiếp xúc với mẫu trần, dịch
cấy, môi trường và khi nuôi cấy mẫu không nói chuyện, ho, v.v…
f) Đặc biệt lưu ý khi người bị nhiễm
trùng da hoặc đang bị ốm có thể gây nhiễm sang mẫu thử và có thể làm sai lệch
kết quả.
g) Không ăn hoặc uống trong các khu
vực thử nghiệm và không để thức ăn của nhân viên trong các tủ lạnh hoặc tủ lạnh
đông khi tủ đựng đồ thử nghiệm.
h) Không dùng miệng để hút pipet.
5 Thiết bị và dụng
cụ
5.1 Yêu cầu chung
Theo thực hành tốt phòng thử nghiệm,
tất cả các thiết bị, dụng cụ cần được giữ sạch và trong tình trạng hoạt động
tốt. Trước khi sử dụng, thiết bị và dụng cụ cần được kiểm tra sao cho phù hợp
với mục đích đã định và hiệu năng của thiết bị được theo dõi trong suốt quá
trình sử dụng, khi thích hợp.
Khi cần, thiết bị và các dụng cụ kiểm
tra phải được hiệu chuẩn theo các tiêu chuẩn quốc gia, và việc hiệu chuẩn lại,
các lần kiểm tra trung gian, các quy trình kiểm tra và kết quả phải được ghi
lại thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất hiệu chuẩn và kiểm tra
xác nhận của từng hạng mục thiết bị trong hầu hết các trường hợp,
không quy định trong tiêu chuẩn này, mà do từng phòng thử nghiệm xác
định, tùy thuộc vào loại thiết bị và mức độ hoạt động và theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Trong một số ít trường hợp, tần suất này được quy định, nếu cần.
Thiết bị và dụng cụ phải được bố trí
vá lắp đặt để thuận tiện cho việc vận hành và dễ dàng bảo dưỡng, vệ sinh, khử
trùng và hiệu chuẩn...
Mọi độ không đảm bảo đo được nêu trong
điều này đều liên quan đến thiết bị, dụng cụ và không phải cho toàn bộ phương pháp
phân tích.
Trong điều này, các yêu cầu về độ
chính xác của thiết bị đo được đưa ra dựa trên dung sai thực tế cần thiết để chứng
minh giới hạn phù hợp của thiết bị được sử dụng thường xuyên. Độ chính xác quy
định có liên quan đến độ không đảm bảo về đo lường của thiết bị (xem ISO/IEC Guide
99).
Đối với thiết bị kiểm soát nhiệt độ,
kiểm tra độ ổn định và độ đồng đều của nhiệt độ trước khi sử dụng lần đầu và
sau bất kỳ lần sửa chữa
hoặc thay đổi nào mà có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát nhiệt độ.
5.2 Tủ an toàn
5.2.1 Mô tả
Tủ an toàn là buồng làm việc có dòng
không khí thổi theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc để loại bỏ bụi và các chất
dạng hạt khác, ví dụ như loại bỏ vi khuẩn ra khỏi không khí.
Số lượng tối đa các chất dạng hạt cho
phép trên một mét khối với kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,5 µm có trong lớp bụi-lan
rộng của tủ an toàn. Đối
với các tủ sử dụng trong các phòng thử nghiệm vi sinh thực phẩm, thì số lượng
các chất dạng hạt không được vượt
quá 4
000
trên mỗi mét khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tủ an toàn sinh học
cấp 1 là các tủ bảo vệ thoát khí, mở phía trước để bảo vệ người sử dụng và môi
trường nhưng không bảo vệ được sản phẩm khỏi sự nhiễm bẩn. Khả năng nhiễm sol
khí chứa trong khoang và được giữ lại trên bộ lọc. Không khí đã lọc
thường được thải vào môi trường, nếu không thì không khí phải đi
qua hai bộ lọc không khí có hiệu quả cao (HEPA) để lọc các chất hạt dính liền
nhau. Các bộ lọc này nên dùng cho các vi sinh vật gây bệnh nguy cơ cấp 3 vì rất khó để duy
trì và đảm bảo an toàn cho người vận hành một cách thích hợp.
b) Tủ an toàn sinh học cấp
2 là các tủ bảo vệ sản phẩm, người vận hành và môi trường. Tủ này tái tuần
hoàn một lượng không khí đã lọc, thải một phần vào khí
quyển và lấy không khí thay thế thông qua lỗ làm việc, do đó bảo vệ được
người vận hành. Các loại tủ này rất thích hợp để làm việc với các vi sinh vật
gây bệnh có nguy cơ cấp 2 và cấp 3.
c) Tủ có luồng không khí
thổi theo chiều ngang bảo vệ các thao tác khỏi sự nhiễm bẩn, nhưng lại thổi sol
khí sinh ra trực tiếp vào mặt của người vận hành. Do đó, chúng không
thích hợp để xử lý các chủng nuôi cấy hoặc chuẩn bị nuôi cấy mô tế bào.
d) Tủ có luồng không khí
thổi theo chiều dọc bảo vệ sản phẩm bằng cách sử dụng dòng không khí thổi dọc
đã được lọc qua bộ lọc không khí HEPA. Các tủ này cũng bảo vệ được người vận
hành bằng cách sử dụng không khí tuần hoàn bên trong. Các tủ này đặc biệt
thích hợp để chuẩn bị môi trường vô trùng để xử lý các sản phẩm vô trùng và bảo
vệ người vận hành khi xử lý các sản phẩm dạng bột.
Sử dụng các tủ an toàn cho tất cả các
thao tác liên quan đến việc xử lý các vi sinh vật gây bệnh và các
sản phẩm dạng bột bị nhiễm bẩn, nếu có quy định.
Không nên sử dụng đầu đốt khí hoặc đèn
cồn trong tủ an toàn. Nếu cần, ngọn lửa ở đầu đốt phải nhỏ tới mức không làm
cho luồng không khí bị xáo trộn.
Việc sử dụng các thiết bị dùng một lần (que cấy vòng, pipet, v.v...) là sự lựa
chọn thích hợp.
5.2.2 Sử dụng
Sử dụng các tủ bảo vệ phù hợp với ứng
dụng dự kiến và các điều kiện môi trường trong phòng thử nghiệm.
Cần để các tủ này càng xa các thiết bị
càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành cần được đào tạo đầy đủ
về việc sử dụng tủ đúng cách để đảm bảo an toàn và tính toàn vạn của sản phẩm
hoặc chủng cấy.
5.2.3 Làm sạch và
khử trùng
Làm sạch và khử trùng khu vực làm việc
sau khi sử dụng bằng chất khử trùng
thích hợp và không ăn mòn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thường xuyên kiểm
tra lưới dây bảo vệ các bộ lọc trước, nếu có và lau sạch bằng vải đã ngâm
trong chất khử trùng.
Đối với các tủ có luồng không khí thổi
thì bề mặt của bộ lọc cần được làm sạch định kỳ bằng chân không, cẩn thận không
làm hư hỏng môi trường của bộ lọc.
Tủ an toàn cần được khử trùng bằng
xông khí trước khi thay hoặc sửa chữa bộ lọc.
Sau khi làm sạch các tủ, có thể sử
dụng đèn cực tím (UV) để khử
trùng. Đèn UV cần được làm
sạch định kỳ và thay thế phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu sử
dụng, thì cần thường xuyên làm sạch để loại bỏ bụi bẩn nhằm ngăn chặn
hiệu quả sự diệt khuẩn của tia cực tím. Cường độ tia cực tím cần được kiểm tra
khi tủ được đánh giá lại để đảm bảo rằng việc phát xạ ánh sáng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Xem Thư mục tài liệu tham khảo [17].
5.2.4 Bảo dưỡng và
kiểm tra
Hiệu quả của các tủ an toàn phải được
người có trình độ hoặc người đã được cấp chứng nhận kiểm tra khi mới mua tủ về
và định kỳ kiểm tra theo khuyến cáo của nhả sản xuất, cũng như bất kỳ việc sửa
chữa hoặc sửa đổi nào. Hiệu quả của tủ cần được kiểm tra sau khi di dời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ đánh giá xác nhận số lượng các
vi sinh vật trong không khí có mặt trong suốt quá trình vận hành của các bộ
lọc bằng cách sử dụng các thiết bị thông thường. Ví dụ, đặt một
vài đĩa Petri có chứa môi trường nuôi cấy thạch không chọn lọc (ví dụ: thạch
đếm đĩa) 30 min trong mỗi tủ. Có thể sử dụng các phương pháp khác.
5.3 Cân và các bộ
pha loãng theo trọng lượng
5.3.1 Sử dụng và độ
không đảm bảo đo
Cân chủ yếu được sử dụng để cân phần
mẫu thử cần kiểm tra và cân các thành phần của môi trường nuôi cấy và thuốc
thử. Ngoài ra, cân có thể được sử dụng để đo các thể tích dịch pha loãng theo khối
lượng.
Các bộ pha loãng theo trọng lượng là
các dụng cụ điện tử gồm có cân và các bộ phân phối chất lỏng có lên chương
trình và được sử dụng trong quá trình chuẩn bị các huyền phù mẫu ban đầu; chúng
được sử dụng để bổ sung chất pha loãng vào mẫu con theo một tỷ lệ nhất định. Mẫu con sau đó
được cân đến độ chính xác quy định và bộ pha loãng được cài đặt để phân phối đủ
lượng chất pha loãng đối với tỷ lệ yêu cầu quy định (ví dụ: từ 9 đến 1 đối với
các dung dịch pha loãng thập phân). Xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
Phòng thử nghiệm vi sinh thực phẩm
phải được trang bị các loại cân
trong phạm vi yêu cầu và có độ không đảm bảo đo đối với các sản phẩm khác nhau
cần được cân.
Độ chính xác của cân cần đạt dung sai
1 % nhưng phải đủ để đạt được dung sai tối
đa 5 % khối lượng, trừ khi có quy định khác.
VÍ DỤ: Để cân 10 g, thì cân cần có khả
năng đọc đến 0,1 g.
Để cân 1 g , thì cân cần có khả năng
đọc đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Làm sạch và
khử trùng
Thiết bị cần được làm sạch và khử
trùng sau khi sử dụng hoặc sau khi có rơi vãi trong quá trình cân, sử dụng chất
tẩy trùng thích hợp và không ăn mòn.
5.3.3 Kiểm tra xác
nhận hiệu năng và hiệu chuẩn
5.3.3.1 Hiệu chuẩn
Việc hiệu chuẩn phải do người đã được
đào tạo kiểm tra trên toàn bộ phạm vi, với tần suất phụ thuộc vào mức độ sử
dụng.
5.3.3.2 Kiểm tra xác
nhận
Hiệu năng của hệ thống cân do người đã
được đào tạo định kỳ kiểm tra xác nhận trong quá trình sử dụng và sau khi làm
sạch bằng cách kiểm tra khối lượng trong dải sử dụng.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra khối lượng cũng có
thể được xác
nhận ngay sau khi hiệu chuẩn cân.
5.4 Bộ đồng hóa,
máy nghiền trộn và máy trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị này được sử dụng để chuẩn
bị huyền phù
ban đầu từ mẫu thử
nghiệm.
Các thiết bị sau đây có thể được sử
dụng:
- Bộ trộn nhu động có các túi vô
trùng, có thể có bộ phận điều chỉnh tốc độ và thời gian hoặc
CHÚ THÍCH: Stomacher® là một ví dụ về
một sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không bắt buộc phải sử dụng sản phẩm này.
- Bộ đồng hóa quay (máy
nghiền trộn), tốc độ danh nghĩa là từ 8 000 r/min đến 45 000 r/min, bao gồm,
với các bát vô trùng có nắp đậy; hoặc
- Máy trộn rung có các túi vô trùng;
hoặc
CHÚ THÍCH: Pulsifier® là một ví dụ về
một sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị
trường. Thông tin này đưa ra tạo
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không bắt buộc phải sử dụng sản phẩm
này.
- Một hệ thống đồng hóa khác có hiệu
quả tương đương.
Trong một số trường hợp, có thể tiến
hành trộn thủ công sử dụng các viên bi thủy tinh vô trùng có đường kính thích hợp
[khoảng 6 mm: xem TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) đến TCVN 6507-5 (ISO 6887-5)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hoạt động bình thường của
một bộ đồng hóa kiểu nhu động là 1 min đến 3 min [xem TCVN 6507-2 (ISO 6887-2)
đến TCVN 6507-5 (ISO 6887-5) đối với các loại thực phẩm cụ thể].
Không sử dụng các loại thiết bị kiểu
này đối với một số loại thực phẩm nhất định, ví dụ như:
- các sản phẩm có nguy cơ làm thủng
túi (có mặt các hạt sắc nhọn, cứng hoặc khô);
- các sản phẩm khó đồng hóa do cấu
trúc của chúng (ví dụ: xúc xích dạng salami).
Bộ đồng hóa quay phải hoạt động trong
khoảng thời gian với tổng số lượng vòng quay từ 15 000 r/min đến 20 000 r/min.
Thậm chí, với bộ đồng hóa chậm nhất thì thời gian này cũng không được vượt quá 2,5 min.
Các máy trộn rung có thể được sử dụng
cho hầu hết các loại thực phẩm, bao gồm các sản phẩm cứng hoặc các sản phẩm
khô. Thông thường thời gian hoạt động là từ 0,5 min đến 1 min. Nếu các vi sinh vật có thể
nằm sâu bên trong
cấu trúc thì cần cắt mẫu thành từng miếng nhỏ trước khi xử lý.
Có thể sử dụng các viên bi thủy tinh
khi chuẩn bị, bằng cách lắc các huyền phù ban đầu của một số sản phẩm nhớt hoặc
đặc, đặc biệt là các sản phẩm sữa (xem các tiêu chuẩn cụ thể).
5.4.3 Làm sạch và
khử trùng
Thường xuyên làm sạch và khử trùng các
bộ trộn kiểu nhu động và bộ trộn rung và sau bất kỳ túi nào bị tràn hoặc rỏ rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Bảo dưỡng
Kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.5 Máy đo pH
5.5.1 Mô tả
Máy đo pH được sử dụng để đo chênh lệch điện thế,
tại nhiệt độ xác định, giữa một điện cực đo và một điện cực so sánh, cả hai điện
cực được đưa vào sản phẩm. Máy đo pH phải có khả năng đọc được đến 0,01 đơn vị
pH, có thể thực hiện các phép đo chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH. Máy đo pH phải có chế
độ bù nhiệt thủ công hoặc bù nhiệt tự động.
CHÚ THÍCH: Điện cực đo và điện cực so
sánh thường được ghép cặp thành hệ thống điện cực kết hợp.
5.5.2 Sử dụng
Máy đo pH được sử dụng để đo giá trị
pH của môi trường nuôi cấy và thuốc thử để kiểm tra xem có cần điều chỉnh hay
không trong quá trình chuẩn bị và để kiểm tra chất lượng sau khi khử trùng.
Máy đo pH cũng có thể được sử dụng để
đo giá trị pH của mẫu và các huyền phù mẫu thử. Việc sử dụng máy đo pH được đề
cập trong các tiêu chuẩn cụ thể cho các sản phẩm cần phân tích, trong đó các
điều kiện để xác định giá trị pH và điều chỉnh giá trị pH đều được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Số đọc có thể được coi là
ổn định khi giá trị pH đo được trong khoảng thời gian 5 s không dao động quá
0,02 đơn vị pH. Sử dụng các điện cực trong tình trạng tốt, sự cân bằng thường đạt được
trong 30 s.
5.5.3 Hiệu chuẩn và
kiểm tra xác nhận
5.5.3.1 Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn máy đo pH theo hướng dẫn của
nhà sản xuất, sử dụng ít nhất hai và tốt nhất là ba dung dịch đệm chuẩn ít nhất
mỗi ngày trước khi sử dụng. Xác định dung sai cho phép tối đa đối với các số
đọc này, phải nghiêm ngặt hơn so với dung sai cho phép sử dụng chung.
Các dung dịch chuẩn cần được theo dõi
và phải có các giá trị pH quy định đến hai chữ số thập phân ở nhiệt độ đo (nhìn
chung, từ pH 7,00 đến pH 4,00 và/hoặc pH 9,00 ở 25 °C, theo hướng dẫn của nhà
sản xuất). Các dung dịch chuẩn được sử dụng phải bao gồm các giá trị pH cần
được đo.
5.5.3.2 Kiểm tra xác
nhận
Sau khi hiệu chuẩn máy đo pH bằng hai
dung dịch đệm chuẩn, cần sử dụng một dung dịch đệm chuẩn thứ ba để kiểm tra số
đọc (trong phương thức “read”) để chứng minh chức năng của máy đo pH.
Nếu các số đọc nằm ngoài các giới hạn
tối đa cho phép, thì chỉnh máy đo pH theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Việc điều
chỉnh này được thực hiện sau lần hiệu chuẩn và kiểm tra kế tiếp.
5.5.4 Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện của các điện cực
liên quan đến sự già hóa và nhiễm bẩn; và
- thời gian đáp ứng và độ ổn định.
Rửa sạch các điện cực bằng nước cất
hoặc khử ion sau mỗi lần sử dụng. Có tính đến sự nhiễm bẩn và sự già hóa của
các điện cực, thường xuyên làm sạch kỹ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảo quản các điện cực theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.6 Nồi hấp áp
lực
5.6.1 Mô tả
Nồi hấp áp lực có
nhiệt độ hơi bão hòa được giữ trong buồng.
Nồi hấp áp lực
cần phải có:
- ít nhất một van an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị quy định cho phép nhiệt độ
trong buồng được duy trì trong vòng ±
3 °C của nhiệt độ đích (để tính đến độ không đảm bảo đo kết hợp với cặp
nhiệt đo); và
- đầu dò nhiệt độ hoặc một cặp nhiệt kế ghi.
Nồi hấp áp lực cũng cần được trang bị
một đồng hồ bấm giờ và bộ ghi nhiệt độ.
5.6.2 Sử dụng
Với tiệt trùng hơi nước, xả hết không
khí trước khi áp suất tăng lên. Nếu nồi hấp áp lực không được trang bị bộ phận tự
xả, thì cần loại bỏ không khí cho đến khi luồng hơi nước được xả ra liên tục.
Để khử trùng môi trường nuôi cấy, hơi nước bão
hòa trong buồng phải có nhiệt độ ít nhất 121 °C ± 3 °C hoặc ở nhiệt độ quy định
theo nhà sản xuất hoặc theo hướng dẫn hoặc quy định trong các phương
pháp thử nghiệm.
Để tiêu diệt các vi sinh vật đã
được nuôi cấy và khử nhiễm môi trường nuôi cấy đã được sử dụng, thì hơi nước
bão hòa trong buồng
phải có nhiệt độ ít nhất 121 °C
± 3 °C.
Trong cùng một chu trình khử trùng, không sử
dụng nồi hấp áp lực để tiệt trùng các dụng cụ sạch (và/hoặc các môi trường nuôi
cấy) đồng thời với khử trùng dụng cụ
(và/hoặc môi trường nuôi cấy) đã quá sử dụng.
Tốt nhất là sử dụng các nồi hấp áp lực
riêng biệt cho hai quá
trình này. Sau khi
hấp khử trùng, tất cả các vật liệu và dụng cụ phải được làm nguội trong nồi hấp,
trước khi lấy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Bảo dưỡng
Định kỳ vệ sinh buồng của nồi hấp áp
lực, bộ lọc và gioăng của nắp nồi. Kiểm tra toàn bộ gioăng nồi. Định kỳ thực
hiện xả và làm
sạch, nếu cần. Thực hiện theo các khuyến cáo của nhà sản xuất.
5.6.4 Kiểm tra xác
nhận
Nồi hấp áp lực phải được giữ trong tình
trạng hoạt động tốt và phải thường xuyên được người có thẩm quyền kiểm
tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Giữ các dụng cụ kiểm soát trong tình
trạng làm việc tốt và định kỳ kiểm tra và hiệu chuẩn.
Việc kiểm tra xác nhận ban đầu cần bao gồm các
nghiên cứu hiệu năng đối với mỗi chu kỳ hoạt động và mỗi dạng khối sản phẩm
được sử dụng trong thực tế. Quá trình này được lặp lại sau khi sửa chữa hoặc có
sự thay đổi đáng kể. Các cảm biến nhiệt độ cần được định vị trong khối sản phẩm
để chứng minh rằng nhiệt độ phân bổ như nhau ở tất cả các vị
trí. Việc đánh giá xác nhận và đánh giá lại cần xem xét sự phù hợp của thời
gian tăng nhiệt và hạ nhiệt cũng như nhiệt độ khử trùng.
Đối với mỗi khối sản phẩm, tối thiểu cần
bao gồm một chỉ thị của quá
trình tại trung tâm của khối sản phẩm để kiểm tra quá trình gia nhiệt không có sẵn bản theo dõi hiệu
quả của quá trình.
5.7 Bộ phận chuẩn
bị môi trường
5.7.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, thiết bị này cần có một khóa
an toàn không cho phép mở cho đến khi nhiệt độ xuống dưới 80 °C.
5.7.2 Sử dụng
Luôn tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.
Toàn bộ quá trình thực hiện trong
thiết bị. Sau khi bổ sung tất cả các thành phần, khuấy và gia nhiệt để hòa tan.
Sau đó được khử trùng.
5.7.3 Bảo dưỡng
Sau khi sử dụng cho mỗi mẻ môi trường,
rửa bộ phận chuẩn bị và tráng với nước tinh sạch.
5.7.4 Kiểm tra xác
nhận
Bộ phận chuẩn bị môi trường phải được
duy trì trong tình trạng làm việc tốt và được kiểm tra thường xuyên bởi nhân viên
có năng lực theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Giữ các dụng cụ theo dõi trong tình
trạng làm việc tốt và xác nhận bằng cách thường xuyên hiệu chuẩn và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ và thời gian của mỗi chu kỳ
cần được kiểm tra.
5.8 Tủ ấm
5.8.1 Mô tả
Tủ ấm bao gồm một buồng cách nhiệt để
duy trì nhiệt độ ổn định và phân bố đồng đều/có tính đến dung sai nhiệt độ tối
đa cho phép, quy định trong phương pháp thử nghiệm.
5.8.2 Sử dụng
Các tủ ấm phải được trang bị một hệ
thống điều chỉnh cho phép nhiệt độ hoặc các thông số khác được lưu giữ đồng đều
và ổn định trong toàn bộ thể tích làm việc. Xác định thể tích làm việc để đảm
bảo đạt được kết quả tốt.
Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh là gần hoặc
cao hơn so với nhiệt độ của tủ, thì cần có hệ thống làm mát.
Thành của tủ ấm cần được bảo vệ tránh
ánh nắng mặt trời.
Nếu có thể, không nên để
đầy tủ trong mỗi lần hoạt động vì môi trường
nuôi cấy sẽ mất một thời gian dài để cân bằng nhiệt độ, bất kể loại tủ
ấm nào được sử dụng (đối lưu không khí cưỡng bức hoặc bằng cách
khác). Không mở cửa tủ trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3 Làm sạch và
khử trùng
Định kỳ làm sạch và khử trùng phía
trong và bên ngoài tủ, nếu thích
hợp, làm sạch bụi ở hệ thống thông gió.
5.8.4 Kiểm tra xác
nhận
Kiểm tra sự ổn định nhiệt độ và sự
phân bố nhiệt độ đồng đều trong thể tích làm việc của tủ ấm bằng cách sử dụng
đồng thời một số nhiệt kế hoặc cặp nhiệt kế có độ chính xác và dải nhiệt độ
thích hợp đã biết.
Sử dụng hướng dẫn trong catalog để xác
định phạm vi hoạt động có thể chấp nhận được của các tủ ấm và các vị
trí tối ưu của nhiệt kế hoặc cặp nhiệt kế ghi, được sử dụng để theo dõi nhiệt
độ làm việc.
Ví dụ, để đạt được một nhiệt độ đích
(37 ± 1) °C khi các dữ liệu hồ sơ cho thấy dải nhiệt độ từ 36,8 °C đến 37,3 °C trên
tủ, thì dải nhiệt cần được giảm đến 36,2 °C đến 37,7 °C để đảm bảo tất cả các
bộ phận của tủ ấm đều đạt được nhiệt độ đích là 37 °C.
Quá trình này được lặp lại sau mỗi lần
sửa chữa hoặc thay đổi đáng kể.
Ví dụ kiểm tra nhiệt độ của tủ ấm có thể bằng
một hoặc nhiều nhiệt kế hoặc cặp
nhiệt kế tối đa và tối thiểu hoặc nhiệt kế tự ghi.
Kiểm tra nhiệt độ tủ ấm ít nhất mỗi
ngày làm việc. Với mục đích này, mỗi tủ ấm phải kết hợp ít nhất một thiết bị đo
có thể được ngâm trong glycerol (hoặc bình tản nhiệt thích hợp khác). Có thể sử dụng hệ
thống kiểm tra khác có hiệu quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Mô tả
Có các khoang cho phép duy trì việc
làm lạnh. Để giữ các mẫu thực phẩm cần phân tích, thì nhiệt độ
phải là (3 ± 2) °C (dung sai cho phép tối đa), trừ các ứng dụng cụ thể. Đối với
các ứng dụng khác, nhiệt độ phải là (5 ± 3) °C, trừ khi có quy định khác.
5.9.2 Sử dụng
Để tránh nhiễm chéo, sử dụng các buồng
khác nhau, hoặc ít nhất là các
vật chứa khác nhau để bảo quản riêng rẽ:
- môi trường chưa nuôi cấy và thuốc
thử;
- các mẫu thử nghiệm; và
- các chủng cấy vi sinh vật và
môi trường đã ủ ấm.
Việc để sản phẩm vào tủ lạnh, thiết bị
làm lạnh và các
phòng bảo quản lạnh phải được bố trí sao cho không khí lưu thông thích hợp và
giảm thiểu khả năng lây nhiễm chéo.
5.9.3 Kiểm tra xác
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.4 Bảo dưỡng và
làm sạch
Tiến hành các hoạt động bảo dưỡng sau
các khoảng thời gian quy định để đảm bảo hoạt động thích hợp:
- loại bỏ bụi ra khỏi các cánh quạt
của động cơ hoặc ra khỏi các tấm trao đổi nhiệt bên ngoài;
- rã đông;
- làm sạch và khử trùng bên trong các
buồng chứa.
5.10 Tủ đông lạnh
và tủ đông lạnh sâu
5.10.1 Mô tả
Tủ đông lạnh là buồng bảo quản sản phẩm
ở trạng thái đông lạnh. Nhiệt độ phải thấp dưới - 15 °C, trừ khi có quy định
khác, tốt nhất là dưới - 18 °C để bảo quản các mẫu thực phẩm.
Tủ đông sâu là buồng bảo quản sản phẩm ở trạng
thái đông lạnh sâu. Nhiệt độ phải thấp dưới - 70 °C, trừ khi có quy
định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2.1 Tủ đông lạnh
Tủ có các buồng khác nhau hoặc ít nhất
là có các khoang chứa khác nhau để bảo quản riêng rẽ:
- các thuốc thử chưa nuôi cấy;
- các mẫu để phân tích; và
- các chủng cấy vi sinh vật.
Việc để sản phẩm vào tủ đông lạnh phải sao
cho duy trì được nhiệt độ đủ thấp, đặc biệt là khi đưa các sản phẩm chưa đóng
băng vào.
5.10.2.2 Tủ đông lạnh
sâu
Sử dụng để bảo quản các vi sinh vật,
các chủng cấy làm
việc và/hoặc chủng cấy chuẩn và các thuốc thử.
Việc để sản phẩm vào tủ đông lạnh sâu
phải sao cho duy trì được nhiệt độ đủ thấp và tránh được sự nhiễm chéo giữa các vi
sinh vật và thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ kiểm tra nhiệt độ của từng
buồng sử dụng dụng cụ theo dõi nhiệt độ phù hợp.
5.10.4 Bảo dưỡng
Định kỳ thực hiện các
hoạt động bảo dưỡng như sau:
- loại bỏ bụi ra khỏi các cánh
quạt của động cơ hoặc ra khỏi các tấm trao đổi nhiệt bên ngoài, nếu cần;
- rã đông;
- làm sạch và khử trùng phía trong các
buồng chứa.
5.11 Bể ổn nhiệt
5.11.1 Mô tả
Bể ổn nhiệt, được đổ đầy chất lỏng (nước, etylen
glycol v.v...), có hoặc không có nắp đậy hoặc thiết bị khác để hạn chế sự bay
hơi, cần duy trì nhiệt độ quy định. Bể ổn nhiệt thường chính xác hơn tủ ấm dùng
không khí, cho phép dung sai tối đa là ± 0,5 °C hoặc tốt hơn. Nhiệt độ làm việc
và dung sai tối đa cho phép được quy định, yêu cầu trong từng ứng dụng riêng lẻ
hoặc trong phương pháp chuẩn.
Cần có hệ
thống làm mát cần thiết để duy trì nhiệt độ gần hoặc dưới nhiệt độ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng chủ yếu như sau:
- ủ môi trường đã cấy ở nhiệt độ không
đổi;
- duy trì môi trường thạch tan chảy vô trùng
trong quá trình chuẩn bị môi trường;
- chuẩn bị môi trường thạch tan
chảy vô trùng để sử dụng trong các phương pháp chuẩn cụ thể;
- chuẩn bị các dung dịch hoặc huyền
phù mẫu thử ban đầu ở nhiệt độ được kiểm soát;
- xử lý nhiệt các huyền phù mẫu thử
ban đầu ở nhiệt độ được kiểm soát (ví dụ: thanh trùng Pasteur).
Khi có yêu cầu kiểm soát nhiệt độ
chính xác, thì bể ổn nhiệt
cần được trang bị một máy bơm tuần hoàn nước và một hệ thống điều chỉnh nhiệt
độ tự động. Việc xáo trộn chất lỏng cũng không làm phân tán các giọt
nước.
Bể cần có nắp đậy thích hợp cho việc
sử dụng ở nhiệt độ cao. Nắp có độ dốc cho phép chất ngưng tụ chảy xuống.
Để ủ các môi trường đã cấy, duy trì mức chất lỏng
sao cho bề mặt của môi trường thử nghiệm ngập dưới chất lỏng ít nhất là 2 cm trong
bể, trong suốt quá trình ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không để nước lọt qua nắp vào
vật chứa.
Có thể cần đến các dụng cụ, ví dụ như
giá đỡ, để duy trì
sự ổn định của các vật chứa.
Tất cả các vật chứa phải được làm khô
sau khi lấy ra khỏi bể ổn nhiệt và trước khi sử dụng tiếp.
5.11.3 Kiểm tra xác
nhận
Kiểm tra sự ổn định và độ đồng đều của
nhiệt độ trong bể ổn nhiệt, trước khi sử dụng lần đầu và sau bất kỳ lần sửa
chữa hoặc thay đổi nào có ảnh hưởng đến việc kiểm soát nhiệt độ.
Theo dõi từng bể sử dụng nhiệt kế, cặp
nhiệt điện hoặc dụng cụ nhiệt kế ghi nhiệt độ có độ không đảm bảo đo tối thiểu
thích hợp (xem 5.28.2) và không phụ thuộc vào hệ thống điều chỉnh nhiệt độ tự động.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ hiển
thị kỹ thuật số, với điều kiện là độ chính xác và độ phân giải đã được kiểm
tra xác nhận.
Theo dõi nhiệt độ của bể ổn nhiệt mỗi
lần sử dụng và hàng ngày trong thời gian ủ.
5.11.4 Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên kiểm tra mức chất lỏng để
đảm bảo bể hoạt động đúng và đáp ứng được các yêu cầu đối với các sản phẩm được
ngâm trong bể. Mức chất lỏng phải luôn ngập trên các bộ phận làm nóng.
Bể ổn nhiệt định kỳ cần được tháo
xả, làm sạch, khử trùng và đổ đầy chất lỏng tùy thuộc vào tần suất sử dụng hoặc
sau khi bị tràn.
5.12 Nồi hấp, bao
gồm cả nồi cách thủy
đun sôi
5.12.1 Mô tả
Nồi hấp và nồi cách thủy đun sôi gồm
có bộ phận gia nhiệt được, để ngập trong nước, đựng trong một bình có nắp đậy
kín. Trong nồi hấp, bộ phận gia nhiệt tạo ra hơi nước ở áp suất khí quyển;
trong nồi
cách
thủy đun sôi, bộ phận này làm nóng nước đến nhiệt độ hoặc gần đến nhiệt độ sôi,
có tạo hoặc không tạo hơi nước.
5.12.2 Sử dụng
Việc sử dụng chủ yếu để:
- làm tan chảy môi trường thạch;
- chuẩn bị các môi trường không bền
nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để an toàn, bình phải đủ
mức nước để đảm bảo các bộ phận gia nhiệt luôn ngập trong nước.
Có thể sử dụng nồi hấp áp lực không
tạo hơi nước.
5.12.3 Bảo dưỡng
Giữ sạch nồi hấp và nồi cách thủy đun
sôi.
Nếu cần, định kỳ tiến hành khử cặn,
tùy thuộc vào độ cứng của nước sử dụng.
5.13 Tủ sấy tiệt
trùng
5.13.1 Mô tả
Tủ sấy tiệt trùng là buồng có khả năng
duy trì nhiệt độ 160 °C đến 180 °C để tiêu diệt các vi sinh vật bằng nhiệt khô.
5.13.2 Sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiệt trùng bằng tủ, làm sạch
tất cả các dụng
cụ thủy tinh và kim loại trong tủ.
Nếu khử trùng dụng cụ định mức bằng
thủy tinh trong tủ tiệt trùng, thì thường xuyên kiểm tra độ chính xác của dung
tích được đánh dấu.
Nhiệt độ phải phân bố đồng đều trong
khắp tủ. Tủ phải được trang bị một bộ ổn nhiệt và một nhiệt kế hoặc bộ ghi
nhiệt độ có độ chính xác thích hợp.
Tủ cần được trang bị bộ chỉ thị về
thời gian, bộ cài đặt chương trình hoặc bộ hẹn giờ.
Khi đạt được nhiệt độ hoạt động quy
định, quy trình tiệt trùng phải kéo dài ít nhất 1 h ở 170 °C ± 10 °C hoặc kết
hợp thời gian/nhiệt độ tương đương.
Sau khi khử trùng, để tránh bị nứt,
dụng cụ thủy tinh cần được làm nguội trong tủ trước khi lấy ra.
5.13.3 Kiểm tra xác
nhận
Kiểm tra sự ổn định và đồng đều của
nhiệt độ trong khắp tủ trước khi sử dụng lần đầu và sau bất kỳ lần sửa chữa
hoặc thay đổi nào mà có thể có ảnh
hưởng đến việc kiểm soát nhiệt độ.
Tủ được trang bị một nhiệt kế, cặp
nhiệt điện hoặc bộ ghi nhiệt độ đã hiệu chuẩn có độ chính xác phù hợp, không
phụ thuộc vào hệ thống điều chỉnh nhiệt độ tự động. Bộ phận theo dõi phải có độ
phân giải 1 °C hoặc tốt hơn ở nhiệt độ tủ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4 Bảo dưỡng
Làm sạch bề mặt phía trong khi cần.
5.14 Lò vi sóng
5.14.1 Mô tả
Lò vi sóng là thiết bị để gia nhiệt
các sản phẩm bằng năng lượng vi sóng ở áp suất khí quyển.
5.14.2 Sử dụng
Sử dụng thiết bị này chỉ để làm nóng các
chất lỏng hoặc làm tan chảy môi trường thạch nuôi cấy.
CẢNH BÁO - Không làm nóng môi trường có
chứa các
thành
phần nhạy với nhiệt trong lò vi sóng, trừ khi đã được đánh giá xác nhận rằng cách này
không ảnh hưởng đến hiệu năng của môi trường. Khi chưa đánh giá về hiệu quả của
lò vi sóng để khử trùng
môi trường nuôi cấy thì không sử dụng cho mục đích này.
Lò vi sóng phải có khả năng làm nóng các chất
lỏng và môi trường nuôi cấy có kiểm soát thông qua chu kỳ phát xạ vi sóng. Sự
phân bố vi sóng phải đồng đều để tránh các vùng bị quá nhiệt. Lò được trang bị
bàn xoay hoặc máy khuấy để phân bố nhiệt tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian gia nhiệt kéo dài ở chế
độ điện năng thấp có thể làm cho việc phân bố nhiệt tốt hơn.
CẢNH BÁO - Cẩn thận với các sản phẩm
đã gia nhiệt. Sản phẩm có
thể quá nhiệt và bị tràn hoặc các chai có thể bị nổ.
Khi làm tan chảy môi trường thạch, nên
để ở chế độ điện năng thấp (ví dụ: rã đông) và nên sử dụng cốc nước làm nóng
(ví dụ: cốc dùng cho lò vi sóng đựng 50 ml đến 100 ml nước) để hỗ trợ
kiểm soát quá trình gia nhiệt.
Cần để ít nhất 5 min sau
quá trình làm nóng, trước khi lấy ra khỏi lò vi sóng.
5.14.3 Kiểm tra xác
nhận
Thiết lập thời gian gia nhiệt và cài
đặt điện năng thích hợp khi
vận hành lần đầu đối với các lượng chất lỏng khác nhau và môi trường nuôi cấy
thường xuyên được xử lý, để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tránh quá nhiệt các sản
phẩm nhạy với nhiệt.
5.14.4 Bảo dưỡng
Làm sạch lò ngay sau khi bị rò rỉ và định kỳ
làm sạch tùy thuộc vào việc sử dụng.
Cần kiểm tra độ kín của vòng
đệm và định kỳ kiểm tra sự rò rỉ bức xạ bằng đầu dò hoặc thiết bị
tương đương khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.1 Mô tả
Máy rửa dụng cụ thủy tinh của phòng
thử nghiệm là các máy rửa được kiểm soát bằng điện, có thể được lập trình cho
các chu trình rửa và tráng khác nhau (ví dụ dùng nước cất hoặc nước
đã khử ion
hoặc
axit).
Máy rửa pipet thủy tinh là máy rửa
dụng cụ thủy tinh đặc biệt được thiết kế để làm sạch bên trong pipet.
5.15.2 Sử dụng
Hiện có nhiều loại máy rửa và các loại
máy này nhìn chung được lắp đặt và sử dụng theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
5.15.3 Kiểm tra xác
nhận
Kiểm tra hiệu quả của việc làm sạch
bằng trực quan và khi cần thiết các ứng dụng quan trọng, cần thực hiện các phép
thử để đảm bảo rằng các dụng cụ thủy tinh đó không chứa các chất gây ức chế.
Dư lượng xút hoặc axit có thể được
kiểm tra bằng cách sử dụng dung dịch chỉ thị pH; cần đạt được độ pH trong
khoảng từ 6,5 đến 7,3.
5.15.4 Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần thường xuyên sửa chữa khi
cần đối với các thiết bị sử dụng nhiều hoặc ở vùng nước cứng.
5.16 Kính hiển vi quang
học
5.16.1 Mô tả
Có một số loại
kính hiển vi khác nhau: một mắt, hai mắt có bộ phận hiển thị quan sát
được, có camera hoặc dụng cụ huỳnh quang, v.v... và có nguồn ánh sáng bên trong
hoặc bên ngoài. Đối với việc kiểm tra vi khuẩn, thì có thể
sử dụng vật kính có độ phóng đại từ 10 lần (vật kính khô) đến
khoảng 100 lần (vật kính soi dầu) để thu được độ phóng đại tổng thể từ 100 lần
đến 1 000 lần. Kính hiển vi đối pha và kính hiển vi nền đen không dùng để “soi
tươi”.
5.16.2 Sử dụng
Điều chỉnh phần quang học của kính
hiển vi theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trục quang của ánh sáng từ bóng đèn
chiếu sáng cường
độ cao phải đi qua tâm của bộ tụ quang dưới, bàn kính, vật kính
và thị kính sao cho không xảy ra
sai lệch về quang học.
5.16.3 Bảo dưỡng
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất liên quan đến bảo quản, làm sạch và bảo dưỡng. Tránh để xuất hiện ngưng tụ
ở nơi có độ ẩm cao mà có thể dẫn đến suy giảm chất lượng thấu kính.
Hàng ngày hoặc sau khi sử dụng, lau sạch vật
kính soi dầu và các bộ phận liên quan bằng khăn lau kính. Sử dụng dung môi theo
khuyến cáo của nhà sản
xuất. Định kỳ tẩy dầu cho thị
kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17 Đầu đốt hoặc
đèn cồn
5.17.1 Mô tả
Đầu đốt khí (Bunsen)
tạo ra ngọn lửa trần hẹp từ bộ tạo khí chính hoặc khí đóng chai. Điều chỉnh lượng hỗn hợp
không khí với khí để kiểm soát mức độ tạo nhiệt.
Đầu đốt bằng điện hoặc khí chủ yếu dùng để
khử trùng các que cấy vòng và que cấy kim loại, bằng cách nung đến đỏ và để khử
trùng bằng ngọn lửa các dụng cụ nhỏ
khác.
5.17.2 Sử dụng
Đèn cồn được sử dụng để khử trùng các
que cấy vòng và que cấy bằng kim loại thích hợp để xử lý các vi khuẩn gây bệnh
vì tránh được
việc bắn tung tóe và nguy cơ lây nhiễm chéo.
Các đầu đốt khí có thể tạo ra nhiều
nhiệt và nhiễu loạn không khí trong phòng thử nghiệm.
Có thể đạt yêu cầu vô trùng
cách sử dụng vật liệu dùng một lần thay cho việc sử dụng đầu đốt khí.
Tránh sử dụng đầu đốt khí trong tủ bảo
vệ vì có thể ảnh hưởng đến dòng khí. Trong trường hợp này, nên sử dụng các dụng
cụ vô trùng dùng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuyên làm sạch và khử trùng các
đầu đốt và nắp đậy của đèn cồn, đặc biệt khi dịch cấy vi sinh vật bị tràn.
5.18 Bộ phân phối
môi trường nuôi cấy và thuốc thử
5.18.1 Mô tả
Bộ phân phối này là dụng cụ hoặc thiết
bị được sử dụng để phân phối môi trường nuôi cấy và thuốc thử vào các ống nghiệm,
chai lọ hoặc các đĩa Petri. Các dụng cụ này là các ống đong, pipet hoặc xyranh thủ công,
xyranh tự động, bơm nhu động, các dụng cụ kiểm soát được cài đặt bằng điện tử
để phân phối tự động.
5.18.2 Sử dụng
Các thiết bị sạch được sử dụng để phân
phối môi trường nuôi cấy và thuốc thử không được chứa các chất ức chế. Sử dụng
đường ống riêng biệt cho môi trường chọn lọc để giảm thiểu việc lọc/cuốn theo của
các chất đó.
Nếu cần phân phối bằng kỹ thuật vô
trùng các môi trường nuôi cấy vô trùng và thuốc thử thì tất cả các bộ phận của
bộ phân phối tiếp xúc với các sản phẩm phải vô trùng.
5.18.3 Kiểm tra xác
nhận
Dung sai cho phép của bộ phân phối môi
trường nuôi cấy không được quá ± 5 % thể tích quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các thể tích cần phân phối
trước khi sử dụng lần đầu, sau đó kiểm tra định kỳ theo lịch trình và sau khi
có sự điều chỉnh. Thông tin chi tiết có trong TCVN 7150 (ISO 835) và TCVN 10505
(ISO 8655).
5.18.4 Làm sạch và
bảo dưỡng
Làm sạch bên ngoài của bộ phân phối
sau mỗi lần sử dụng. Rửa và tráng kỹ tất cả các bộ phận của bộ phân phối đã tiếp xúc
với sản phẩm và khử trùng, nếu cần, để phân phối chất lỏng vô trùng.
Không sử dụng các chất khử trùng trên bề mặt tiếp xúc với sản phẩm cần phân
phối vì có thể truyền chất ức chế.
Phải giữ tất cả các bộ phân phối tự
động trong tình trạng tốt bằng cách bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.19 Máy trộn
Vortex
5.19.1 Mô tả
Máy trộn này dùng để trộn đồng hóa môi trường
lỏng (ví dụ:
các dung dịch pha loãng thập phân và các mẫu thử dạng lỏng)
hoặc huyền phù tế bào vi khuẩn dạng lỏng.
Việc trộn được thực hiện bằng chuyển
động quay lệch tâm lượng chứa trong ống nghiệm hoặc vật chứa (tạo
xoáy).
5.19.2 Sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người vận hành phải đảm bảo rằng trong
quá trình trộn sản phẩm không bị đổ ra ngoài bằng cách điều chỉnh tốc độ khi
cần và giữ trong khoảng một phần ba chiều dài phía dưới ống miệng rộng
để có thể kiểm soát ống tốt hơn và tránh chất lỏng dâng quá cao trong ống.
Cần có biện pháp phòng ngừa thích hợp để
giảm thiểu việc tạo ra sol khí
khi mở vật chứa đã
trộn.
5.19.3 Kiểm tra xác
nhận
Bằng chứng của việc trộn thích hợp khi
nhìn
thấy
dòng xoáy suốt từ đáy lên bề mặt chất lỏng.
5.19.4 Bảo dưỡng
Giữ thiết bị sạch. Nếu sản phẩm bị
tràn ra, thì khử nhiễm bằng cách sử dụng chất khử trùng thích hợp trong phòng thử
nghiệm.
5.20 Máy đếm khuẩn
lạc
5.20.1 Mô tả
Máy đếm khuẩn lạc thủ công sử dụng một
bộ đếm chịu tác động của áp lực và thường cho chỉ thị âm thanh đối với mỗi số
đếm và hiển thị kỹ thuật số về số đếm tổng thể. Dụng cụ này có thể giống bút ghi hoặc
có thể gồm có bàn soi được chiếu sáng với lưới đã hiệu chuẩn đúng cho đĩa
đếm và màn khuếch
đại
để hỗ trợ phát hiện khuẩn lạc. Thiết bị đếm khuẩn lạc điện tử tự động, kết hợp
máy phân tích hình ảnh, hoạt động với sự kết hợp của các hệ thống phần cứng và phần
mềm, sử dụng camera và màn hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Chỉnh độ nhạy của bộ đếm tự động để đảm bảo đếm được tất cả các khuẩn lạc đích. Máy đếm
khuẩn lạc điện tử tự động cũng đòi hỏi chương trình riêng biệt khi được sử dụng
với các nền mẫu và các loại thạch khác nhau và đối với số đếm trên bề mặt và số
đếm đĩa rót để đảm bảo đủ phân biệt các khuẩn lạc đích.
5.20.3 Kiểm tra xác
nhận
Cần thường xuyên kiểm tra máy đếm
khuẩn lạc thủ công để đảm bảo thu được số đếm chính xác.
Ngoài ra, đối với máy đếm khuẩn lạc tự động
cần được kiểm tra trong ngày sử dụng bằng đĩa hiệu chuẩn chứa số đếm khuẩn lạc hoặc các
hạt đã biết.
5.20.4 Bảo dưỡng
Giữ máy đếm sạch sẽ, không có
bụi; tránh xây xước bề mặt là các yếu tố cần thiết cho quá trình đếm. Thực hiện
chương trình bảo dưỡng thường xuyên máy đếm điện tử kết hợp với phân tích hình
ảnh theo quy định của nhà sản xuất, ở tần suất phù hợp.
5.21 Dụng cụ nuôi
cấy trong môi trường không khí cải biến
5.21.1 Mô tả
Dụng cụ này có thể là một bình được hàn
kín hoặc bất kỳ thiết bị thích hợp nào khác, cho phép duy trì điều kiện không
khí cải biến (ví dụ: môi trường nuôi cấy kỵ khí) trong tổng thời gian ủ ấm môi
trường nuôi cấy. Có thể sử dụng các hệ thống khác có tính năng tương đương, ví
dụ: tủ kỵ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21.2 Sử dụng
Có thể đạt được thành phần của không
khí yêu cầu bằng cách bổ sung một hỗn hợp khí (ví dụ: dùng bình khí) sau khi đuổi không
khí ra khỏi bình, thay không khí trong tủ hoặc bằng bất kỳ phương tiện
thích hợp khác (ví dụ: dùng các gói khí bán sẵn).
Nhìn chung, ủ kỵ khí yêu cầu không khí
có ít hơn 1 % phần thể tích oxy, từ 9 % đến 13 % phần thể tích cacbon dioxit; ủ
vi hiếu khi yêu cầu không khí có phần thể tích oxy từ 5 % đến 7 % và khoảng 10
% phần thể tích cacbon dioxit.
Có thể cần cải biến các điều kiện tùy
thuộc vào yêu cầu của các vi sinh vật cụ thể.
5.21.3 Kiểm tra xác
nhận
Đặt một chất chỉ thị sinh học hoặc hóa
học để theo dõi các tính chất của môi trường không khí trong từng buồng trong
mỗi lần sử dụng. Sự phát triển của chủng kiểm soát hoặc sự đổi màu của
chất chỉ thị hóa học sẽ xác nhận sự thích hợp của điều kiện nuôi cấy đạt được.
5.21.4 Bảo dưỡng
Nếu có chất xúc tác, thì thường xuyên
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu có gắn các van khóa, thì làm sạch và
bôi trơn để đảm bảo chủng hoạt động tốt và thay thế khi cần.
Thường xuyên làm sạch và khử trùng
dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.22.1 Mô tả
Máy ly tâm là các thiết bị vận hành cơ
học hoặc điện tử, có sử dụng lực ly tâm để tách các hạt lơ lửng, bao
gồm cả các vi sinh vật ra khỏi chất lỏng.
5.22.2 Sử dụng
Trong một số ứng dụng, nồng độ vi sinh
vật đích thu được bằng cách ly tâm mẫu chất lỏng để thu được phần
lắng, sau đó làm huyền phù trong và dùng cho các phân tích tiếp theo.
Cần thực hiện biện pháp phòng ngừa để
ngăn ngừa sự tạo thành sol khí và
sự lây nhiễm chéo, bằng cách vận hành chính xác thiết bị và sử dụng các ống nghiệm
hoặc lọ ly tâm được hàn
kín và vô trùng.
5.22.3 Kiểm tra xác
nhận
Khi tốc độ ly tâm trong các ứng dụng
hoặc được quy định cụ thể trong ứng dụng thì cần kiểm tra thường xuyên các chỉ số tốc độ
hoặc việc cài đặt theo máy đo tốc độ độc lập đã hiệu chuẩn
và kiểm tra sau khi sửa chữa hoặc thay đổi đáng kể.
5.22.4 Bảo dưỡng
Làm sạch và khử trùng các máy ly tâm
thường xuyên và sau khi có bất kỳ rò rỉ dịch cấy vi sinh vật hoặc có khả năng bị nhiễm từ
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.23 Bếp điện và
vỏ gia nhiệt
5.23.1 Mô tả
Bếp điện và vỏ gia nhiệt là các
thiết bị gia nhiệt được kiểm soát sự ổn nhiệt. Một số bếp điện và vỏ gia nhiệt
có trang bị hệ thống khuấy từ.
5.23.2 Sử dụng
Bếp điện và vỏ gia nhiệt được trang bị
hệ thống khuấy từ được sử dụng để làm nóng các lượng dịch lỏng như môi trường,
tương đối lớn.
Không sử dụng bếp điện và vỏ gia nhiệt
không có hệ thống khuấy để chuẩn bị các môi trường nuôi cấy.
5.23.3 Bảo dưỡng
Làm sạch mọi vết tràn ngay sau khi
thiết bị nguội.
5.24 Đĩa cấy xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa cấy xoắn là bộ phân phối để đưa
một lượng chất lỏng xác định trên bề mặt đĩa thạch quay. Cánh tay phân phối di
chuyển từ trung tâm của đĩa ra phía cạnh ngoài theo hình xoắn ốc Archimed.
Lượng được phân phối giảm dần vì kim vạch chuyển động từ tâm ra đến mép đĩa, do đó tỷ
lệ nghịch giữa lượng được phân phối với bán kính của đường xoắn ốc. Thể
tích mẫu phân phối trên mọi hình quạt được biết là không đổi. Để nạp và phân
phối chất lỏng, cần có nguồn chân không, một pittông có động cơ nếu thiết bị có
sử dụng một microxyranh dùng một lần hoặc một hệ thống tương đương.
5.24.2 Sử dụng
Thiết bị được sử dụng để phân phối mẫu
dạng lỏng, mẫu đồng nhất hoặc dung dịch pha loãng lên đĩa thạch thích hợp để
xác định số đếm khuẩn lạc. Sau khi ủ, các khuẩn lạc phát triển dọc theo các
đường vạch trên thạch.
Số
lượng khuẩn lạc trong
một diện tích xác định được đếm bằng cách sử dụng
lưới
đếm
được cung cấp cùng với thiết bị và tính số đếm khuẩn lạc.
Hệ thống phân phối phải được làm vệ
sinh và rửa sạch bằng nước cất hoặc nước đã khử ion, trước và sau khi sử dụng và giữa
mỗi mẫu. Có thể khử trùng bằng cách dội rửa bằng dung dịch chứa từ 0,5 % đến 1
% phần khối lượng clo tự do.
Thiết bị hoạt động theo nguyên tắc
khác nhau (ví dụ: microxyranh có pittông dùng một lần) phải được sử dụng theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bề mặt các đĩa thạch được sử dụng với
đĩa cấy xoắn ốc phải bằng phẳng và không có bọt khí.
Đĩa không bị quá ẩm trên bề mặt để đảm
bảo hình thành các khuẩn lạc tách
biệt.
Tránh sự tắc nghẽn bằng cách cho mọi
chất hạt lắng xuống trước
khi nạp huyền phù mẫu và sử dụng phần chất lỏng phía trên. Cũng có thể sử dụng
các túi trộn có các bộ lọc.
5.24.3 Kiểm tra xác
nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô hình phân phối được
kiểm tra xác nhận hàng ngày bằng sử dụng mực có thể rửa được. Các mô hình xoắn ốc phải
dày đặc nhất ở gần tâm đĩa nơi vị trí bắt đầu và
thưa hơn ở điểm cuối. Vòng xoắn ốc phải liên tục mà không bị ngắt. Phần rõ ràng của đĩa là
trung tâm và có đường kính khoảng 2,0 cm. Vị trí của kim vạch tại điểm xuất
phát và kết thúc của việc cấy phải được kiểm tra xác nhận cùng một lúc sử dụng
các vạch trên bàn xoay.
Nếu mô hình là không chính xác, kim
vạch cần được cắt theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Để đảm bảo đầu kim
vạch ở góc chính xác với bề mặt thạch, cần thực hiện kiểm tra bằng cách sử dụng chân
không để giữ lamen tỳ vào bề mặt kim vạch. Lamen cần giữ song song với bề mặt
đĩa.
Cần kiểm tra xác nhận độ vô trùng của
đĩa cấy xoắn bằng cách đổ nước vô trùng trước khi kiểm tra từng dãy mẫu.
Thường xuyên kiểm tra khối lượng của
thể tích được phân phối, sử dụng nước cất. Dung sai cho phép tối đa đối với
khối lượng dự kiến được phân phối là ± 5 %.
5.24.4 Bảo dưỡng
Bất kỳ phần mẫu bị tràn ra cần được loại
bỏ ngay và thiết bị được làm sạch thường xuyên.
Thiết bị cần được bảo dưỡng và kiểm
định theo mục đích sử dụng.
5.25 Thiết bị
chưng cất, khử ion và thẩm thấu ngược
5.25.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.25.2 Sử dụng
Việc lắp đặt và sử dụng trang thiết bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, lưu ý đến vị trí của nguồn nước, chất thải và các dịch
vụ điện trong phòng thử nghiệm.
5.25.3 Kiểm tra xác nhận
Nước phải được kiểm tra định kỳ hoặc sau khi lưu
trữ về độ dẫn điện
yêu cầu và không được lớn hơn 50 µS/cm (tương đương với điện trở ≥ 20 000 Ω.cm)
để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và thuốc thử.
Nếu nước được lưu trữ trước khi sử
dụng hoặc được xử lý bằng thiết bị trao đổi ion, thì kiểm tra sự nhiễm khuẩn
theo TCVN 8128 (ISO 11133).
5.25.4 Bảo dưỡng
Thiết bị chưng cất cần được làm sạch
và tẩy cặn bằng axit, ví dụ: axit xitric từ 5 % đến 10 % khối lượng, với tần
suất phụ thuộc vào độ cứng của nước sử dụng và rửa kỹ bằng nước sạch để loại bỏ
axit dư. Thiết bị khử ion và thiết bị thẩm thấu ngược cần được bảo dưỡng theo
hướng dẫn của nhà
sản
xuất.
5.26 Đồng hồ và
dụng cụ hẹn giờ
5.26.1 Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.26.2 Sử dụng
Đồng hồ hẹn giờ cầm tay hoặc đồng hồ bàn
được sử dụng để theo dõi thời gian của các hoạt động trong phòng thử nghiệm (ví
dụ: dùng để nhuộm màng vi khuẩn, đồng hóa mẫu) phải trong tình trạng hoạt động
tốt và có khả năng đạt được độ chính xác cần thiết.
Sử dụng bộ hẹn giờ trong thiết bị
phòng thử nghiệm (ví dụ như nồi hấp áp lực, máy ly tâm, bộ đồng hóa) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Các đồng hồ này phải có khả năng đạt được độ chính xác
cần thiết tùy thuộc vào độ quan trọng của các ứng dụng.
5.26.3 Kiểm tra xác
nhận
Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ
hẹn giờ được sử dụng trong các hoạt động phòng thử nghiệm khi có quy định về
thời gian theo giờ quốc gia và sau khi sửa chữa.
5.26.4 Bảo dưỡng
Thường xuyên làm sạch và kiểm tra các
đồng hồ hẹn giờ để đảm bảo hoạt động đúng.
Các thiết bị đếm thời gian
cần được kiểm tra như một phần của quy trình bảo dưỡng thiết bị.
5.27 Pipet và pipet tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pipet là dụng cụ bằng thủy tinh hoặc
chất dẻo dùng
một lần được sử dụng để chuyển các lượng chất lỏng hoặc vật liệu dạng
sệt: pipet chia độ dùng để chuyển các thể tích xác định với độ chính xác phụ
thuộc vào quy định kỹ thuật.
Pipet tự động (cơ học) được trang bị
các đầu tip bằng chất dẻo, được dùng để chuyển các thể tích xác định hoặc các
lượng có thể điều chỉnh được của chất lỏng, vận hành bằng tay hoặc điện.
5.27.2 Sử dụng
Loại bỏ các pipet bị hư hỏng hoặc bị
vỡ.
Pipet Pasteur hoặc pipet chia vạch và
các đầu pipet tự động cần được gắn với một nút bông không thấm nước để
tránh nhiễm khuẩn khi được sử
dụng để nuôi cấy vi sinh vật.
Các quả bóp được sử dụng trên pipet
Pasteur hoặc pipet tự động chia vạch và các đầu pipet tự động phải có các cỡ
chính xác để tránh rò rỉ và đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Thông tin chi tiết có thể xem TCVN
7152 (ISO 7712).
5.27.3 Kiểm tra xác
nhận
Kiểm tra các pipet chia vạch để khẳng định
các thể tích chính xác khi nhận được nếu nhà sản xuất không công bố
chính xác của chúng (độ đúng và độ chụm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các pipet tự động mới trước
khi sử dụng và việc kiểm tra định kỳ phụ thuộc vào tần suất và bản chất của việc sử
dụng, để chắc chắn nằm trong dung sai cho phép tối đa trong vòng 2 % đối với
các thể tích dung dịch pha loãng thập phân và chất cấy (để cải thiện độ chính
xác và giảm độ không đảm bảo của kết quả thử cuối cùng, dung sai cho phép tối đa ± 2 % là
thích hợp hơn) hoặc 5 % đối với các ứng dụng khác. Thực hiện kiểm tra khối
lượng trung gian bằng cách sử dụng nước cất hoặc nước đã khử ion để
đảm bảo rằng các thể tích được phân phối vẫn nằm trong dung sai tối đa cho
phép.
5.27.4 Bảo dưỡng
Khử nhiễm và làm sạch/khử trùng pipet
sử dụng nhiều lần và pipet tự động sau mỗi lần sử dụng.
Nếu ống hoặc piston của pipet tự động
bị nhiễm bẩn trong khi sử dụng, tháo rời để khử nhiễm và làm sạch. Sau khi lắp
ráp lại, điều chỉnh lại chúng. Khi không thể thực hiện việc này trong phòng thử
nghiệm, thì trả lại pipet tự
động cho nhà sản xuất để lắp ráp và hiệu chỉnh lại.
5.28 Nhiệt kế và
thiết bị theo dõi nhiệt độ, bao gồm cả máy ghi tự động
5.28.1 Mô tả
Nhiệt kế là phần thủy tinh có thủy
ngân bên trong hoặc thủy tinh có chứa alcohol được sử dụng để theo dõi nhiệt độ
trên phạm vi hoạt động của phòng thử nghiệm.
Các dụng cụ khác để theo dõi nhiệt độ
bao gồm nhiệt kế điện trở platin và
dụng cụ sử dụng cặp nhiệt điện để đo nhiệt độ và cung cấp bản ghi trực quan,
bản in hoặc bản điện tử về dao động nhiệt độ theo thời gian.
Các nhiệt kế tham chiếu và các thiết
bị theo dõi nhiệt độ khác phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc chuẩn
quốc tế. Các nhiệt kế này được sử
dụng cho mục đích đối chứng và không
được sử dụng để theo dõi nhiệt độ hàng ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thiết bị có độ chính
xác thích hợp, phù hợp với quy định kỹ thuật quốc tế hoặc quốc gia cũng có thể được sử dụng
làm nhiệt kế làm việc sau khi kiểm tra xác nhận về hiệu năng của
chúng.
5.28.2 Sử dụng
Nhiệt kế và các dụng cụ theo dõi nhiệt
độ khác phải có độ phân giải thích hợp để đo nhiệt độ trong dung sai cho phép
tối đa, tùy thuộc vào cấp độ ứng dụng.
Độ phân giải của dụng cụ theo dõi
nhiệt độ phải nhỏ hơn dải dung sai cho phép tối đa ít nhất bốn lần. Ví dụ, đối
với dung sai cho phép tối đa là ± 1 °C thì độ phân giải ít nhất là 0,2 °C; với
dung sai cho phép tối đa là ± 0,5 °C thì độ phân giải phải ít
nhất là 0,1 °C.
Cần tính đến độ không đảm bảo đo của
việc hiệu chuẩn nhiệt kế tham chiếu khi xác định nhiệt độ hoạt động.
Nhiệt kế hoặc cặp nhiệt kế được đặt
trong tủ ấm dùng không
khí cần được để
trong các vật chứa thích hợp đổ đầy glycerol, parafin lỏng hoặc
polypropylen glycol để đệm chống mất nhiệt khi cánh cửa được mở ra và cho số
đọc ổn định, sử dụng nhiệt kế nhúng một phần với bầu nhúng hoặc sử dụng các
dụng cụ tương tự để đảm bảo sự ổn định nhiệt độ.
Các nhiệt kế đặt trong nồi cách thủy
cần được ngâm trong nước phù hợp với các quy định kỹ thuật riêng rẽ, ví dụ:
nhiệt kế nhúng một phần cần ngâm đến độ sâu quy định đối với nhiệt kế đó, thường là
76 mm hoặc 100 mm.
Không sử dụng nhiệt kế nếu cột thủy
ngân hoặc alcohol bị vỡ.
Nhiệt kế thủy tinh chứa thủy ngân rất
dễ vỡ, nếu có nguy cơ bị vỡ, nên đặt chúng trong hộp bảo vệ mà không làm ảnh
hưởng đến các phép đo nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.28.3 Kiểm tra xác
nhận
Các nhiệt kế tham chiếu phải được hiệu
chuẩn trên toàn bộ dải đo theo các chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế trước khi
sử dụng lần đầu và ít nhất 5 năm một lần. Cần thực hiện hiệu chuẩn điểm trung gian riêng
(ví dụ: điểm đóng băng) để
kiểm tra xác nhận hiệu năng.
Các cặp nhiệt kế tham chiếu phải được
hiệu chuẩn toàn bộ
theo chuẩn quốc gia hoặc chuẩn quốc tế trước khi sử dụng lần đầu, được định kỳ kiểm
tra với một tần suất được phòng thử nghiệm xác định theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Thực hiện kiểm tra trung gian theo nhiệt kế tham chiếu
để kiểm tra xác
nhận
hiệu năng.
Các dụng cụ theo dõi nhiệt độ khác (ví
dụ: máy thu sóng vô tuyến) phải được hiệu chỉnh theo chuẩn quốc gia hoặc
chuẩn quốc tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Các nhiệt kế và các cặp nhiệt kế làm việc cần
được kiểm tra tại điểm đóng băng và/hoặc theo nhiệt kế đối chứng
trong dải nhiệt độ làm việc.
5.28.4 Bảo dưỡng
Duy trì các nhiệt kế và cặp nhiệt kế trong điều kiện
sạch và nguyên vẹn.
Duy trì các dụng cụ theo dõi nhiệt độ
khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.29 Bộ tách miễn
dịch từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị này được sử dụng để tách và
tập trung các vi sinh vật đích trong dịch cấy lỏng bằng cách sử dụng các hạt
thuận từ được phủ kháng thể thích hợp.
Các bộ tách từ thủ công gồm một máy
trộn quay có khả năng quay 12 r/min đến 20 r/min và một bộ cô hạt với một thanh
khuấy từ có thể tháo rời.
Các bộ tách từ tự động sử dụng các mảng răng
lược của các thanh từ và giá đỡ ống. Các hạt từ được chuyển từ ống này sang
ống khác và cho phép thực hiện toàn bộ quy trình tách, bao gồm các giai đoạn rửa được thực
hiện tự động trong môi trường khép kín.
5.29.2 Sử dụng và
kiểm tra xác nhận
Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản
xuất và theo quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể (ví dụ; đối với E. coli 0157).
Đối với các hệ thống thủ công, kiểm
tra tốc độ quay của máy trộn.
Đối với các hệ thống thủ công và tự
động, kiểm tra để chắc chắn hệ
thống có thể tách được các vi sinh vật đích ở mức thấp trước khi đưa vào sử dụng thường
xuyên.
Điều quan trọng là phải đánh giá cao
khả năng lây nhiễm chéo trong quá trình tách thủ công và thực hiện các bước
thích hợp để tránh lây nhiễm chéo.
5.29.3 Bảo dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.30 Hệ thống lọc
Các hệ thống lọc sử dụng được nêu
trong TCVN 9716 (ISO 8199).
5.31 Các thiết bị
và phần mềm khác
Các thiết bị khác và các phần mềm liên
quan phải có khả năng đạt được độ chính xác yêu cầu và phải phù hợp với các quy
định có liên quan đến các phép thử. Nếu có thể, lập chương trình hiệu chuẩn và
kiểm tra về định lượng hoặc
các giá trị khi các
thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả. Trước khi sử dụng thường xuyên, hiệu chuẩn,
nếu có thể và kiểm tra các thiết bị để thiết lập các yêu cầu mà phòng thử
nghiệm phải đáp ứng và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan. Bất kỳ việc
chỉnh sửa lại hoặc sửa đổi phần mềm do phòng thử nghiệm thực hiện phải được
kiểm tra xác nhận để đảm bảo rằng phần mềm đã sửa đổi cho kết quả chính xác.
6 Chuẩn bị dụng cụ
thủy tinh và các vật liệu khác của phòng thử nghiệm
6.1 Chuẩn bị
Dụng cụ thủy tinh và các vật liệu
phòng thử nghiệm khác được sử dụng trong vi sinh học phải được thiết kế phù
hợp, được sử dụng đúng cách và được chuẩn bị sao cho đảm bảo độ sạch và/hoặc độ
vô trùng tại thời điểm được sử dụng. Phải sử dụng loại nước dùng cho phòng thử
nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696)[50] để
tráng dụng cụ thủy tinh tái sử dụng sau khi rửa sạch. Có thể kiểm tra kiềm hoặc
axit dư bằng cách sử dụng dung dịch chỉ thị pH; pH cần trong khoảng từ 6,5 đến
7,3.
Dụng cụ thủy tinh cần được thiết kế để
ngăn ngừa hoặc hạn chế tiếp xúc giữa người thực hiện và vật liệu truyền nhiễm.
Ống và chai cần có nắp đậy thích hợp. Nếu cần, dụng cụ
thủy tinh được khử trùng (ví dụ: đối với pipet) cần được đặt trong vật chứa đặc
biệt hoặc được bọc bằng vật liệu phù hợp (giấy đặc biệt, lá nhôm v.v...). Dụng
cụ thủy tinh cần tiệt trùng bằng hấp áp lực phải trống rỗng để hơi nước có thể
tiếp cận tự do, nếu không việc khử trùng này sẽ không đạt được hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Yêu cầu chung
Nhiệt độ và thời gian tiệt trùng/khử
nhiễm phải được ghi lại. Cần có cách để
phân biệt giữa các vật liệu đã tiệt trùng và chưa tiệt trùng.
6.2.2 Tiệt trùng
bằng nhiệt khô
Tiệt trùng các dụng cụ thủy tinh, ví
dụ trong lò khử trùng ít nhất 1 h ở 170 °C ± 10 °C hoặc tương đương.
6.2.3 Tiệt trùng
bằng nhiệt ẩm (hơi nước)
Hơi ẩm có áp lực là phương pháp hiệu
quả nhất để tiệt trùng các dụng cụ thủy tinh và vật liệu phòng thử nghiệm.
Nhiệt độ của nồi hấp áp lực phải được duy trì ở 121 °C ± 3 °C trong ít nhất 15
min (xem 5.6).
6.2.4 Khử nhiễm
bằng các hợp chất hóa học
Sử dụng các hợp chất hóa học (vi dụ:
các sản phẩm chứa clo, cồn, các hợp chất amoni bậc bốn) ở nồng độ thích
hợp và để tiếp xúc trong một thời gian phù hợp.
Đảm bảo rằng dư lượng hóa chất không ảnh hưởng
đến sự phục hồi của các vi sinh vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các dụng cụ và vật liệu
dùng một lần thay cho các dụng cụ và vật liệu sử dụng nhiều lần (dụng cụ thủy
tinh như các đĩa Petri, pipet, chai lọ, ống, que cấy vòng, que dàn mẫu, v.v... ) nếu các thông
số kỹ thuật tương tự.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các dụng cụ
này là phù hợp để sử dụng trong phân tích vi sinh (đặc biệt là độ vô trùng) và vật liệu
không chứa chất ức chế sự tăng trường của vi sinh vật [xem ISO 9998].
6.4 Bảo quản các
dụng cụ thủy tinh và vật liệu sạch
Bảo vệ dụng cụ thủy tinh và vật liệu
sạch khỏi bụi trong quá trình bảo quản, trong mọi điều kiện duy trì được độ
sạch.
6.5 Quản lý dụng cụ thủy
tinh và vật liệu vô trùng
Bảo quản dụng cụ thủy tinh và vật liệu
trong các điều kiện đảm bảo được độ vô trùng. Bảo quản riêng dụng cụ sử dụng
một lần theo hướng dẫn của nhà sản xuất, mà không làm suy giảm chất lượng của bao
bì. Bảo quản dụng cụ đã chuẩn bị trong phòng thử nghiệm trong các điều kiện
sạch.
Khi tiệt trùng dụng cụ dùng cho vi
sinh vật, cần ghi thời hạn sử dụng (hoặc ngày sản xuất) trên mỗi bao gói.
6.6 Khử nhiễm và
khử trùng
6.6.1 Khử nhiễm
dụng cụ dùng một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh các phương pháp mô tả trong
điều này, có thể sử dụng lò đốt. Nếu có lò đốt, thì có thể thực hiện khử nhiễm và
thải bỏ.
6.6.2 Khử nhiễm dụng cụ
thủy tinh và các vật liệu trước khi sử dụng
Nhìn chung, khử nhiễm bằng cách tiệt
trùng dụng cụ cần được thực hiện bằng nhiệt ẩm (xem 6.2.3) hoặc nhiệt khô (xem
6.2.2).
Trong những tình huống nhất
định (ví dụ: lấy mẫu
tại hiện trường), thì việc khử nhiễm bằng hóa chất có thể thích hợp. Sau khi xử
lý, cần đảm bảo rằng dư lượng hóa chất không ảnh hưởng đến sự phục hồi của các vi
sinh vật.
6.6.3 Khử nhiễm
dụng cụ thủy tinh và các vật liệu sau khi sử dụng
Vật liệu để khử nhiễm và trước khi
loại bỏ cần được đặt
trong các thùng chứa, ví dụ: túi chất dẻo dùng trong nồi hấp áp lực. Hấp áp lực
là phương pháp tốt cho tất cả các quá trình khử nhiễm (ít nhất là 30
min ở 121 °C ± 3 °C). Đưa sản phẩm vào nồi hấp áp lực sao cho hơi nhiệt đi vào
được khối sản phẩm (ví dụ: không có bao gói ngoài và chú ý nới lỏng nắp hoặc mở bao gói).
Có thể sử dụng các phương pháp thay
cho hấp áp lực nếu có các quy định quốc gia cho phép.
Hấp áp lực tất cả các dụng cụ đã tiếp
xúc với các chủng cấy vi
sinh (môi trường nuôi cấy đặc hoặc lỏng), kể cả vật chứa tái sử dụng trước khi
rửa.
Trong quá trình kiểm tra, việc khử
nhiễm bằng cách ngâm trong chất tẩy rửa mới được chuẩn bị có thể được sử dụng cho các
dụng cụ có kích thước nhỏ và chịu được ăn mòn (ví dụ: pipet).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu hết các chất tẩy rửa
(xem Phụ lục A) có một số ảnh hưởng độc hại. Mang găng tay và kính bảo vệ mắt
khi xử lý chất tẩy rửa đặc.
Các vật liệu bị nhiễm các vi sinh vật
nhóm nguy cơ 3 và các vật chứa của chúng phải được hấp áp lực trước khi được
thiêu hủy.
6.7 Quản lý chất
thải
Thải bỏ đúng cách các vật liệu bị
nhiễm không trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu thử, trừ khi có khả năng
lây nhiễm chéo, nhưng đó là một vấn đề của thực hành phòng thử nghiệm tốt.
Việc quản lý chất thải phải phù hợp
với quy định quốc gia về sức khỏe và an toàn hoặc môi trường.
Hệ thống nhận biết và tách các vật
liệu bị nhiễm và các vật chứa cần được thiết lập cho:
- Chất thải không bị
nhiễm (ví dụ: mẫu thực phẩm chưa nuôi cấy) có thể được thải bỏ cùng với
rác
thải
thông thường;
- Vật sắc nhọn, dao mổ, kim tiêm, dao,
mảnh thủy tinh vỡ;
- Vật liệu bị nhiễm bẩn để hấp áp lực
và tái sử dụng; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Rửa
Rửa các dụng cụ tái sử dụng chỉ sau khi đã
được khử nhiễm. Sau khi rửa, tráng dụng cụ bằng nước đã loại ion.
Có thể sử dụng các dụng cụ chuyên dụng
để tạo thuận lợi cho việc làm sạch (ví dụ: dụng cụ rửa pipet, máy rửa chén, máy
siêu âm).
Sau khi rửa, tráng tất cả các dụng cụ
bằng nước đã loại ion và đảm bảo các dư lượng không ảnh hưởng đến sự
phục hồi của các vi sinh vật. Có thể cần tráng rửa thêm hoặc kiểm tra để chắc
chắn đã
hết
dư lượng.
7 Chuẩn bị và khử
trùng môi trường nuôi cấy
Chuẩn bị và khử trùng môi trường nuôi
cấy theo TCVN 8128 (ISO 11133).
8 Mẫu phòng thử
nghiệm
8.1 Lấy mẫu
8.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được bảo vệ tránh bị nhiễm
bẩn từ bên ngoài như không khí, vật chứa mẫu, dụng cụ lấy mẫu được dùng và xử
lý đúng cách. Vật chứa mẫu không được đầy quá ba phần tư để tránh rò rỉ và để
trộn được dễ dàng trong phòng thử nghiệm.
Nhận dạng các mẫu rõ ràng và toàn
diện, ghi lại thông tin về mẫu.
Thường xuyên ghi lại nhiệt độ tại thời
điểm thu thập mẫu và nhận mẫu, việc này giúp cho phòng thử nghiệm trong việc
diễn giải kết quả.
Mẫu cần được gửi trong vật chứa nguyên
vẹn chưa mở.
Nếu sản phẩm ở dạng để rời hoặc đựng
trong vật chứa lớn gửi đến phòng thử nghiệm, thì chuyển từng phần một cách vô
trùng sang vật chứa mẫu vô trùng.
Vật chứa mẫu vô trùng cần được mở chỉ
trong một thời gian đủ để chuyển mẫu và được đóng lại ngay sau đó.
8.1.2 Phương án lấy mẫu
Lấy mẫu không phải là một phần của
tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm liên quan, nếu có sẵn.
8.2 Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt nhất là nên vận chuyển mẫu tới
phòng thử nghiệm bằng phương pháp nhanh nhất.
Mẫu được bao gói sao cho tránh được rò
rỉ hoặc vỡ.
Trên nhãn sản phẩm phải chỉ rõ có cần
bảo quản lạnh hay không.
Các mẫu không cần bảo quản lạnh hoặc
đông lạnh cần được đóng gói trong vật chứa sử dụng vật liệu bao gói thích hợp
để tránh bị vỡ.
Không sử dụng đá vụn vì có thể làm
nhiễm bẩn sản phẩm nếu vật chứa bị vỡ hoặc bị rò rỉ.
Nếu không được quy định trong các tiêu
chuẩn cụ thể, thì nhiệt độ trong quá trình vận chuyển được khuyến cáo như sau,
[ví dụ: TCVN 6507 (ISO 6887)]:
- sản phẩm “không dễ phân hủy”: nhiệt
độ phòng (dưới 40 °C);
- sản phẩm đông lạnh và đông lạnh sâu:
dưới -15 °C, tốt nhất là dưới - 18°C;
- các sản phẩm khác dễ phân hủy ở
nhiệt độ môi trường: từ 1 °C đến 8 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi không quy định các điều kiện thì
các bên nên thỏa thuận về thời gian và nhiệt độ vận chuyển.
8.3 Tiếp nhận
Kiểm tra trạng thái của mẫu khi tiếp
nhận.
Nếu trạng thái không đảm bảo hoặc nếu
mẫu không đủ, thông thường phòng thử nghiệm không được nhận mẫu đó.
Trong trường hợp đặc biệt, nhân viên
phòng thử nghiệm có thể phân tích sau khi đã thỏa thuận và thống nhất với khách
hàng.
Tuy nhiên, báo cáo thử nghiệm phải bao
gồm dự đoán trước về tính hiệu lực của các kết quả.
Mẫu được nhận vào phòng thử nghiệm
phải được ghi chép đầy đủ sao cho có thể kiểm soát được suốt quá trình cho đến
khi viết báo cáo thử nghiệm. Việc nhận dạng và mã hóa các mẫu và báo cáo phải
đảm bảo việc truy nguyên cho tất cả các giai đoạn trong phòng thử nghiệm.
Bề mặt bên ngoài vật chứa cần được khử
trùng bằng chất tẩy rửa thích hợp, nếu cần.
Kiểm tra các vật chứa mẫu về các
khuyết tật vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngày (và thời gian, nếu liên quan)
nhận mẫu;
- chi tiết việc lấy mẫu (ngày và thời
gian lấy mẫu, các điều kiện lấy mẫu);
- tên và địa chỉ của bên yêu cầu;
Khi tiếp nhận các mẫu dễ hỏng, thì ghi
lại nhiệt độ vận chuyển hoặc nhiệt độ mẫu mô phỏng dùng cho mục đích này.
Kiểm tra mẫu càng sớm càng tốt sau khi
nhận được, tốt nhất là trong vòng 24 h, hoặc theo sự thỏa thuận của các bên có
liên quan.
Đối với các sản phẩm rất dễ bị hỏng
(như động vật có vỏ), thì kiểm tra trong vòng 24 h sau khi lấy mẫu. Đối với các
mẫu dễ hỏng (như cá, sữa nguyên liệu) thì kiểm tra trong vòng 36 h.
Nếu thời hạn cuối cùng thử nghiệm đề
cập ở trên không thực hiện được thì làm đông lạnh mẫu ở nhiệt độ dưới -15 °C,
tốt nhất là - 18 °C, với điều kiện là các vi sinh vật mục tiêu không thay đổi
nhiều so với chất nền của mẫu có liên quan.
8.4 Bảo quản
Các mẫu chờ kiểm tra phải được bảo
quản ở các điều kiện không làm thay đổi số lượng vi sinh vật có trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sản phẩm không dễ phân hủy: nhiệt độ
môi trường (từ 18 °C đến 27 °C);
- sản phẩm đông lạnh và đông lạnh sâu:
dưới - 15 °C, tốt nhất là dưới -18 °C;
- các sản phẩm khác dễ phân hủy ở
nhiệt độ môi trường, kể cả thực phẩm bị hỏng: từ 3 °C ± 2 °C [xem TCVN
6507-2 (ISO 6887-2) đến TCVN 6507-5 (ISO 6887-5)];
- các mẫu tăm bông, xem TCVN 8129 (ISO
18593) và TCVN 7925:2008 (ISO 17604:2003).
8.5 Phần mẫu thử
8.5.1 Nguyên tắc cụ thể để lấy các
phần mẫu thử
Xem các phần liên quan của TCVN 6507
(ISO 6887) về các nguyên tắc cụ thể về lấy phần mẫu thử và chuẩn bị huyền phù
ban đầu.
8.5.2 Bảo quản và phân hủy các mẫu
phòng thử nghiệm
Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, giữ
các mẫu phòng thử nghiệm cho đến khi thu được tất cả các kết quả, hoặc lâu hơn,
đóng gói mẫu trong các vật chứa vô trùng (ví dụ, bao gói bằng chất dẻo) và bảo
quản chúng ở nhiệt độ bảo quản ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thường không chấp nhận việc
thử lại mẫu, vì các khả năng thay đổi trạng thái của vi khuẩn.
9 Kiểm tra
9.1 Các biện pháp đề phòng về mặt vệ
sinh trong quá trình kiểm tra
Để tránh bị nhiễm bẩn môi trường và
các phần mẫu thử, việc xử lý các sản phẩm dạng bột (khô) cần tiến hành trong
phòng riêng biệt hoặc nơi riêng biệt hoặc trong tủ bảo vệ.
Trước khi mở các mẫu, lau sạch quanh
vùng định mở bằng cồn 70 % (phần thể tích) (hoặc sản phẩm tương tự khác) và để
cho bay hơi đến khô. Trước khi mở bao gói vô trùng, ngâm vùng định mở trong
dung dịch chứa 100 ppm đến 200 ppm clo tự do (hoặc chất tẩy trùng thích hợp
khác) ít nhất 10 min để diệt vi sinh vật có thể làm nhiễm bẩn mẫu.
Tất cả các dụng cụ dùng để mở bao gói
và lấy tất cả mẫu hoặc từng phần mẫu (cái mở bằng thiếc, kéo, thìa, kẹp, pipet)
v.v…) phải vô trùng.
Xung quanh vùng làm việc phải được làm
sạch và được lau bằng dung dịch tẩy rửa thích hợp trước khi thử nghiệm.
Cần rửa tay ngay trước khi bắt đầu thử
nghiệm và trong quá trình thử nghiệm nếu bị nhiễm bẩn.
Tất cả các dụng cụ được sử dụng phải
vô trùng và được bảo vệ khỏi sự nhiễm bẩn trước và trong khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý tiến hành công việc trong các
điều kiện vô trùng, ví dụ như:
a) đảm bảo rằng khu vực làm việc sạch,
tất cả các nguồn có khả năng gây nhiễm bẩn phải được loại bỏ hoặc giảm đến mức
tối thiểu và không có gió lùa (cửa chính và cửa sổ phải đóng lại) và tránh
người qua lại trong khi thử nghiệm;
b) trước và sau khi làm việc, khử
nhiễm bề mặt thao tác bằng chất sát trùng thích hợp;
c) đảm bảo rằng trước khi bắt đầu tiến
hành công việc tất cả các thứ cần thiết đã được chuẩn bị sẵn:
d) thực hiện phân tích ngay;
e) tách riêng các hoạt động “sạch” và “bẩn”
theo thời gian hoặc vị trí (điều này rất quan trọng với các mẫu có nguy cơ cao
như thịt nguyên liệu và trứng nguyên liệu);
f) dùng dụng cụ sử dụng một lần;
g) nếu toàn bộ lượng chứa trong bao
gói được lấy bằng pipet sử dụng một lần, đĩa petri v.v… không được sử dụng
trong quá trình kiểm tra thì đảm bảo rằng bao gói được đóng kín sau khi lấy một
lượng cần thiết;
h) lau sạch ngay mọi rò rỉ bằng khăn
bông hoặc vật liệu thích hợp khác tẩm cồn 70 % (thể tích) hoặc chất tẩy trùng 1)
thích hợp khác rồi làm sạch và khử nhiễm bề mặt làm việc trước khi tiếp tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) khi lấy pipet vô trùng ra khỏi hộp,
không để đầu tip chạm vào các bề mặt bên ngoài của các pipet còn lại trong hộp
vì các bề mặt đó sẽ gây nhiễm bẩn;
k) không để pipet tiếp xúc với nắp
hoặc cổ của chai đựng dung dịch;
Sol khí có thể là nguyên nhân chính
gây nhiễm bẩn môi trường và lây nhiễm. Sol khi có thể hình thành qua việc:
- khi mở các đĩa petri, ống nghiệm và
chai;
- khi sử dụng bộ lắc, xyranh, máy ly
tâm .v.v…;
- khi làm rỗng pipet;
- khi khử trùng vòng cấy hoặc kim cấy
ướt;
- khi mở ống chứa dịch cấy đông khô.
Do đó phải tối thiểu hóa việc hình
thành sol khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Chuẩn bị huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng
9.2.1 Yêu cầu chung
Chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung
dịch pha loãng theo phần tương ứng của TCVN 6507 (ISO 6887). Thời gian từ khi
kết thúc việc chuẩn bị đến khi cấy vào môi trường nuôi cấy không được vượt quá
45 min, trừ khi có quy định riêng trong tiêu chuẩn tương ứng.
Các bước chuẩn bị huyền phù ban đầu và
các dung dịch pha loãng có thể cần trải qua bước tăng sinh theo quy định trong
tiêu chuẩn cụ thể.
9.2.2 Cô đặc
9.2.2.1 Ly tâm hoặc lọc màng
Nếu cần định lượng số lượng nhỏ các vi
sinh vật thì có thể cải tiến việc định lượng về độ nhạy và độ chụm bằng cách
tạo ra bước cô đặc phần mẫu thử. Có thể thực hiện bước này bằng cách ly tâm
hoặc lọc màng.
Nếu dùng máy ly tâm thì hòa tan chất
lắng đã ly tâm trong một thể tích xác định của dịch pha loãng và tiếp tục bước
phân tích.
Đối với mỗi tổ hợp (thực phẩm với vi
sinh vật) được xem xét, cần nghiên cứu (xem [23]) trước để chứng minh rằng bước
tăng sinh có cần thiết hay không và đánh giá hiệu lực của bước này. Khả năng
lọc của huyền phù thực phẩm cũng phải được đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.2 Tách miễn dịch
Nếu trong mẫu có mặt một số lượng nhỏ
các vi sinh vật mục tiêu, thì tách và cô đặc các vi sinh vật này bằng các hạt
từ miễn dịch có phủ các kháng thể đặc hiệu.
Dàn đều các hạt cùng với các vi sinh
vật mục tiêu bắt được, trực tiếp lên thạch đặc đặc hiệu theo các tiêu chuẩn đặc
thù. Tuy nhiên, kiểm tra xác nhận cho thấy rằng các hạt từ miễn dịch đã được
phủ các kháng thể đặc hiệu cho bước cô đặc này là thích hợp, như được đánh giá
bằng các nghiên cứu đã xuất bản trong tài liệu khoa học quốc tế, liên quan đến
vi sinh vật trong thực phẩm. Việc kiểm tra này rất quan trọng nếu quy trình này
chưa được đánh giá theo ISO 16140-2.
10 Định lượng
10.1 Yêu cầu
chung
Khi đánh giá chất lượng vi sinh
và/hoặc an toàn của thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, thường không biết
được hết các vi sinh vật có mặt. Trong hầu hết các trường hợp, việc định lượng
là quan trọng. Điều này có thể
đạt được bằng nhiều
cách khác nhau: kiểm tra trực tiếp (kính hiển vi), bằng cách
cấy truyền sang môi trường đặc hoặc lỏng, đếm tế bào, phản ứng polymerase tức thời,
v.v... Tuy nhiên, tiêu chuẩn này chỉ bao gồm việc định lượng bằng cách sử
dụng môi trường nuôi cấy đặc và lỏng.
Việc định lượng trên môi trường đặc
dựa vào khả năng của các vi sinh vật sinh khuẩn lạc bên trong hoặc trên môi
trường thạch có thể được nhận diện bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp đơn
giản.
Nếu nền mẫu chứa các chất hạt gây
nhiễu ở một mức cao, thì trước tiên chúng phải được tách bằng cách để lắng hoặc
sử dụng túi
lọc.
Nếu vi khuẩn dự kiến ở mức rất thấp (nhỏ hơn 10 khuẩn
lạc bên trong hoặc trên đĩa thạch ở độ pha loãng thấp nhất), thì nên định
lượng bằng cách sử dụng môi trường lỏng khuyến cáo (ví dụ: phương pháp MPN) để cải
thiện độ tin cậy của các kết quả thống kê (xem Phụ lục B và C). Có thể
sử dụng phương pháp cô đặc bằng cách lọc, tách ái lực hoặc ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1 Yêu cầu chung
Đĩa Petri phải được dán nhãn ghi rõ số lượng
mẫu, độ pha loãng, ngày tháng và mọi thông tin cần thiết khác.
Cần chọn các dung dịch pha loãng để
đảm bảo các đĩa chứa số lượng khuẩn lạc thu được thích hợp (xem 10.3.1) và để
khắc phục được mọi thuộc tính ức chế có thể có.
Sử dụng một pipet vô trùng riêng để
chuyển từng dung dịch pha loãng, trừ khi thực hiện bắt đầu từ dung dịch có độ
pha loãng cao nhất đến dung dịch có độ pha loãng thấp nhất.
CHÚ THÍCH: Điều này áp dụng cho cáo trường
hợp chung của các độ pha loãng thập phân 10-1, nhưng cũng áp dụng
cho các dạng dung dịch pha
loãng khác (ví dụ: độ pha loãng 1 đến 5 lần hoặc 1 đến 2 lần).
10.2.2 Số đĩa Petri
cho mỗi độ pha loãng
Đối với các kỹ thuật định lượng vi
sinh vật trong thực phẩm, sử dụng một đĩa cho một độ pha loãng với ít nhất hai độ
pha loãng liên tiếp. Có thể sử dụng hai đĩa cho mỗi độ pha loãng để tăng độ tin cậy.
Nếu chỉ sử dụng một độ pha loãng, thì dùng
hai đĩa cho độ pha loãng này theo Phụ lục D để tăng độ tin cậy của các kết quả.
Đối với các phòng thử nghiệm không
hoạt động theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng, thì phải sử dụng hai đĩa cho mỗi độ
pha loãng theo Phụ lục D để tăng độ tin cậy của các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ra các thể tích xác định của dung
dịch pha loãng cần kiểm tra, chạm đầu pipet vào thành ống nghiệm để loại bỏ
chất lỏng dư bám bên ngoài. Nhấc nắp đĩa Petri vô trùng đủ cao để đưa pipet vào
rồi xả hết lượng chứa trong pipet.
Sau khi lấy môi trường thạch ra khỏi
nồi cách thủy, thấm khô chai bằng khăn sạch để tránh nước làm nhiễm vào đĩa.
Tránh làm rớt môi trường ra phía ngoài vật chứa hoặc phía trong nắp đĩa khi đổ.
Để tránh nhiễm bẩn môi trường nuôi cấy, giữ chai gần như nằm ngang và cũng
không đặt chai xuống giữa các bước đổ đĩa. Đổ môi trường thạch đã tan chảy ở
nhiệt độ 44 °C đến 47 °C vào từng đĩa Petri (thường từ 18 ml đến 20 ml thạch
cho đĩa Petri đường kính 90 mm và
từ 45 ml đến 50 ml cho đĩa Petri đường kính 140 mm, để có được thạch dày ít nhất là 3 mm)
trong vòng 15 min nuôi cấy (để tránh các khuẩn lạc kết dính). Tránh đổ trực
tiếp thạch tan chảy vào chất cấy. Cẩn thận trộn ngay môi trường tan chảy với
chất cấy để thu được sự phân bố đồng đều của các vi sinh vật trong môi trường, ví
dụ: nhẹ nhàng xoay tròn
đĩa theo hai chiều trái-phải. Để nguội và làm đông đặc bằng cách đặt các đĩa Petri trên mặt phẳng ngang
(thời gian đông
đặc của thạch không được
vượt quá 10 min).
Nếu dự kiến có mặt các khuẩn lạc mọc lan
(ví dụ: Proteus spp.) trong sản phẩm cần kiểm tra, thì phủ trên đĩa
thạch đã đông đặc một
lớp thạch không dinh dưỡng vô trùng
hoặc thạch giống với môi trường nuôi cấy được sử dụng trong phép thử nghiệm
(thường dùng 5 ml thạch cho đĩa Petri đường kính 90 mm), để ngăn
ngừa hoặc giảm thiểu mọc lan.
10.2.4 Nuôi cấy bề mặt
10.2.4.1 Yêu cầu chung
Các phương pháp cấy bề mặt được thiết
kế chỉ để tạo các khuẩn lạc bề mặt trên các đĩa thạch có một số ưu thế nhất
định so với các phương pháp đổ đĩa. Hình thái của các khuẩn lạc bề mặt có thể
dễ dàng quan sát, cải thiện khả năng của người phân tích để phân biệt giữa các kiểu
khuẩn lạc khác nhau. Có thể thu được số
đếm cao của các vi sinh vật không tiếp xúc với nhiệt của môi trường thạch nóng
chảy.
Sử dụng các đĩa rót sẵn môi trường
thạch có bề dày
ít
nhất 3 mm, bằng phẳng, không có bọt khí và ẩm bề mặt.
Để thuận tiện cho việc dàn đều, bề mặt
thạch đã đông đặc cần được làm khô theo TCVN 8128 (ISO 11133) hoặc theo quy
định trong các tiêu chuẩn có liên quan sao cho chất cấy hấp thụ
được trong
vòng
15 min.
10.2.4.2 Phương pháp
cấy trải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn định lượng có thể được hạ
xuống 10 lần bằng cách lấy 1,0 ml mẫu thử dạng lỏng hoặc 1,0 ml huyền phù ban
đầu khi sản phẩm ở dạng khác, cấy trên bề mặt một đĩa thạch lớn (140 mm) hoặc trên bề mặt ba đĩa thạch nhỏ (90 mm).
Trong cả hai trường hợp, nếu chỉ sử dụng một độ pha loãng, thì chuẩn bị hai đĩa
lớn hoặc sáu đĩa nhỏ.
Sử dụng que dàn mẫu bằng thủy tinh, bằng chất dẻo
hoặc bằng thép (ví dụ: bằng que
thủy tinh đường kính 3,5 mm và
dài 20 cm, được uốn vuông góc một đầu với dài khoảng 3 cm và được làm nhẵn bằng cách nung
nóng), dàn đều chất cấy càng nhanh
càng tốt trên bề mặt thạch mà không chạm vào thành đĩa Petri. Đậy nắp đĩa và để yên cho
chất cấy hấp thụ trong khoảng 15 min ở nhiệt độ phòng.
Trong một số trường hợp cụ thể (như đã nêu trong
các tiêu chuẩn có liên quan), chất cấy có thể được đưa lên máng sau đó được dàn đều
như trên.
10.2.4.3 Phương pháp
đĩa cấy xoắn
10.2.4.3.1 Yêu cầu chung
Các phương pháp đĩa cấy xoắn để xác
định mức vi sinh vật đã được thử nghiệm trong các phép thử nghiệm liên
phòng với sữa và sản phẩm sữa và các thực phẩm khác.
Các thiết bị sử dụng - đĩa cấy xoắn -
được mô tả trong 5.24.
10.2.4.3.2 Chuẩn bị đĩa
thạch
Nên dùng bộ phân phối tự động với hệ thống
phân phối vô trùng để chuẩn bị các
đĩa thạch, để đảm bảo độ dày đồng đều phù hợp, không có bọt khí và vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm khô đĩa thạch đã đổ (mặt thạch)
[xem TCVN 8128 (ISO 11133)] trước khi sử dụng và đảm bảo không có các giọt nước
trên bề mặt môi trường.
10.2.4.3.3 Quy trình đổ
đĩa và đếm
Khử nhiễm đầu kim cấy và đường ống
bằng cách hút dung dịch natri hypoclorit trước tiên (xem 5.24.4), sau đó bằng
nước vô trùng qua hệ thống trước khi lấy mẫu dạng lỏng. Cách khác, dùng xyranh sử dụng
một lần trong các
thiết bị khi được trang bị.
Đặt đĩa thạch rót sẵn vào đĩa Petri
trên bàn xoay và hạ thấp kim cấy. Các mẫu được phân tán theo đầu kim cấy trên
bề mặt thạch xoay. Lấy đĩa đã cấy ra và đặt kim vạch trở về vị trí xuất phát.
Khử nhiễm kim cấy hoặc thay microxyranh và cấy các đĩa khác.
Đậy nắp đĩa, để yên cho chất cấy hấp
thụ trong thời gian không quá 15 min ở nhiệt độ môi trường,
sau đó ủ (xem 10.2.5).
Sau khi ủ, đặt lưới đếm đĩa cấy xoắn
vào giữa đĩa. Chọn hình quạt bất kì và bắt đầu đếm các khuẩn lạc từ mép ngoài
của hình vành khăn thứ nhất về phía tâm cho đến khi đếm được 20 khuẩn lạc. Kết
thúc việc đếm khuẩn lạc còn lại trong hình vành khăn chứa khuẩn lạc thứ 20. Đếm
các hình vành khăn tương ứng của hình quạt đối diện và chia số lượng khuẩn lạc đếm được trên
hai mặt cho thể tích mẫu đưa vào hai phần diện tích này. Lượng của mẫu liên
quan đến mỗi phần của lưới đếm được nêu trong hướng dẫn vận hành kèm theo thiết
bị.
10.2.5 Ủ
Lật úp các đĩa ngay sau
khi đã cấy xong, đặt nhanh vào tủ ấm ở nhiệt độ thích hợp, trừ khi được quy
định trong các tiêu chuẩn cụ thể. Nếu bị mất nước quá mức (ví dụ: ở nhiệt độ 55
°C hoặc trong trường hợp không khí lưu thông mạnh), gói đĩa lỏng trong các túi
chất dẻo trước khi ủ hoặc sử dụng hệ thống tương tự có hiệu quả tương đương.
Trong suốt thời gian ủ ấm, có thể
tránh khỏi sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ ủ nhưng có thể chấp nhận được, ví dụ:
Khi mở tủ đưa
đĩa vào hoặc lấy đĩa ra, nhưng cần giữ ở mức thay đổi tối thiểu. Thời gian dao
động nhiệt độ này cần được theo dõi để đảm bảo rằng không ảnh hưởng đáng kể
đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, các đĩa Petri cần xếp
chồng lên nhau không quá sáu đĩa để ủ hiếu khí và
cần để xa nhau và xa thành tủ ấm ít nhất 25 mm. Tuy nhiên, đối với tủ ấm có gắn hệ
thống tuần hoàn không khí có thể chồng cao hơn với khoảng trống ít cũng có thể
được chấp nhận, trong trường hợp này cần kiểm tra xác nhận sự phân bố nhiệt độ.
Sau khi ủ, các đĩa thường được kiểm
tra ngay. Tuy nhiên, có thể được bảo quản đến 48 h trong tủ lạnh, trừ khi có
quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể. Việc bảo quản trong tủ lạnh có thể chấp
nhận được nếu đã được chứng minh rằng không ảnh hưởng đến số lượng, vẻ bề ngoài
hoặc việc khẳng định tiếp theo của các khuẩn lạc. Với các môi trường nuôi cấy nhất định
có chứa các chất nhuộm chỉ thị, thì các đĩa đã làm lạnh cần được cân bằng đến nhiệt độ
phòng trước khi kiểm tra để đảm bảo màu sắc trở lại màu ban đầu.
10.3 Tính toán và
biểu thị kết quả thu được với môi trường đặc
10.3.1 Đếm các
khuẩn lạc
Sau giai đoạn ủ như quy định trong
tiêu chuẩn cụ thể, đếm các khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, các khuẩn lạc điển hình
hoặc khuẩn lạc giả định) đối với từng đĩa có chứa đến và bao gồm 300
khuẩn lạc (hoặc số bất kỳ số lượng khác được nêu trong tiêu chuẩn cụ thể).
Khi đếm các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc giả
định, phải mô tả khuẩn lạc như
được nêu trong tiêu
chuẩn cụ thể.
Trong một số trường hợp, có thể khó để
đếm các khuẩn lạc (ví dụ: có mặt các vi sinh vật mọc lan). Coi các khuẩn lạc
mọc lan là các khuẩn lạc đơn lẻ. Nếu ít hơn một phần tư đĩa nhiều khuẩn lạc mọc
lan, thì đếm những
khuẩn lạc trên một phần không bị
ảnh hưởng và tính bằng cách ngoại suy số đếm lý
thuyết của các khuẩn lạc cho
toàn bộ đĩa. Nếu có nhiều hơn một phần tư đĩa có khuẩn lạc mọc lan thì bỏ không đếm. Coi
một chuỗi các khuẩn lạc là một đơn vị hình thành khuẩn lạc.
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, có thể hữu ích khi
bảo quản các đĩa đã cấy ở (3 ± 2) °C
để sử dụng trong so sánh với các đĩa đã cấy và ủ trong khi đếm, để tránh đếm nhằm các hạt của
sản phẩm là khuẩn lạc. Cũng có thể dùng kính lúp để
phân biệt các hạt sản phẩm với các khuẩn lạc.
Có các phương pháp tính được nêu trong 10.3.2.
Phụ lục B và Phụ lục D có tính đến các trường hợp đặc biệt và cung cấp thông tin về các
khoảng tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng đĩa cấy xoắn, đếm khuẩn
lạc theo 10.2.4.3.3.
10.3.2 Biểu thị kết quả
10.3.2.1 Yêu cầu
chung
10.3.2.1.1 Các trường
hợp có liên quan đến điều này thường là:
- cấy một đĩa Petri đường kính 90 mm
cho mỗi độ pha loãng và thực hiện ít nhất là hai độ pha loãng liên tiếp;
- số đếm tối đa đối với tổng số các
khuẩn lạc có mặt: 300 trên mỗi đĩa;
- tổng số khuẩn lạc tối đa (điển hình và không
điển hình) có mặt trên mỗi đĩa khi đếm khuẩn lạc điển hình hoặc giả
định: tốt nhất là 300 trên mỗi đĩa;
- số đếm tối đa đối với khuẩn điển
hình hoặc giả định: 150 trên mỗi đĩa;
- số khuẩn lạc giả định được cấy để
nhận biết hoặc khẳng định (xem 10.3.2.3) trong mỗi đĩa được giữ
lại: thường là 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng các đĩa có đường kính khác
với 90 mm, thì số lượng tối đa các khuẩn lạc phải tăng hoặc giảm tỷ lệ thuận
với diện tích bề mặt của đĩa (hoặc màng lọc).
VÍ DỤ:
- Đối với các đĩa rót có đường kính 55 mm, thì số đếm tối
đa của các khuẩn lạc phải là 110 (tương đương với tổng số đếm 300 cfu trên đĩa Petri
đường kính 90 mm).
- Đối với đĩa có đường kính 140 mm thì
số đếm tối đa các khuẩn
lạc phải là 730 (tương đương với tổng số 300 cfu trên đĩa Petri đường kính 90
mm).
10.3.2.1.2 Các phương
pháp tính được nêu dưới đây là dành cho các trường hợp thường gặp khi thực hiện
thử nghiệm phù hợp với thực hành phòng thử nghiệm tốt. Trường hợp đặc biệt có
thể xảy ra (ví dụ: tỷ lệ các hệ số pha loãng được sử dụng cho hai độ pha loãng
liên tiếp có thể rất khác nhau), do đó, có thể cần có người phân tích vi sinh có trình
độ chuyên môn kiểm tra và diễn giải về việc đếm các kết quả thu được, nếu cần,
có thể loại bỏ.
10.3.2.2 Phương pháp
tính: trường hợp chung (đếm tổng số các khuẩn lạc hoặc các khuẩn lạc điển hình)
Để kết quả có giá trị, thường cần đếm
các khuẩn lạc trên ít nhất một đĩa có chứa ít nhất 10 khuẩn lạc [tổng số các
khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc các khuẩn lạc phù hợp với các tiêu chí xác định
(xem 10.3.2.3)].
Tính số lượng N vi
sinh vật có trong mẫu thử theo trung bình khối lượng từ hai độ pha loãng liên tiếp bằng
cách sử dụng Công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
åC là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa
được giữ lại từ hai độ pha loãng liên tiếp, trong đó ít nhất một đĩa chứa tối
thiểu 10 khuẩn lạc;
V là thể tích chất cấy được đưa vào mỗi
đĩa, tính bằng
mililit (ml);
d là độ pha loãng
tương ứng với dung dịch pha loãng đầu tiên được giữ lại [d = 1 khi sản phẩm
dạng lỏng chưa pha loãng (mẫu thử) được giữ lại].
Nếu có nhiều hơn một độ pha loãng được
sử dụng, tỷ lệ giữa số đếm khuẩn lạc của dung dịch pha loãng d2 và số đếm khuẩn
lạc của dung dịch pha loãng d1 dự kiến là 10 %. Các giới hạn trên và
giới hạn dưới cần được các phòng thử nghiệm quy định đối với số đếm khuẩn lạc
của dung dịch pha loãng d2. Ví dụ, các giới hạn này có thể có trong
TCVN 9330-2 (ISO 14461-2)[42]. Khi không tuân thủ các giới hạn này thì
cần diễn giải kết quả một cách thận trọng.
VÍ DỤ: Nếu số đếm khuẩn lạc của dung
dịch pha loãng d1 là 250, thì
số đếm khuẩn lạc
của dung dịch pha loãng d2
không được nhỏ hơn 13 (5,2
%) và không lớn hơn 39
(15,6 %). Xem
TCVN 9330-2 (ISO 14461-2).
Làm tròn kết quả tính được đến
hai chữ số sau dấu phẩy. Khi làm tròn, nếu con số thứ ba nhỏ hơn 5 thì không sửa đổi
các con số trước đó, còn nếu con số thứ ba lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng con số
trước lên một đơn vị.
Tốt nhất là biểu thị kết quả theo con
số từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa 10 hoặc số nguyên với hai chữ số thập phân.
Báo cáo kết quả là số lượng N
vi sinh vật trên mililít (sản
phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm ở dạng khác).
VÍ DỤ: Số đếm cho các kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ hai được giữ lại (10-3): 14 khuẩn
lạc.

Làm tròn kết quả như đã nêu ở trên, số lượng vi sinh
vật là
17 000 hoặc 1,7 x 104 vi sinh vật trong một mililit hoặc một gam sản
phẩm.
10.3.2.3 Phương pháp
tính: sau khi nhận biết
Khi phương pháp được sử dụng yêu cầu
nhận biết, thì số lượng khuẩn lạc giả định A đã cho (thường là 5) được nhận
biết từ mỗi đĩa được giữ lại để đếm khuẩn lạc. Sau khi nhận biết, tính số khuẩn
lạc a, của mỗi đĩa theo các tiêu chí xác định, sử dụng Công thức (2):
(2)
Trong đó
b là số khuẩn lạc đáp ứng với các tiêu
chí nhận
biết trong số các khuẩn lạc được nhận biết A;
C là tổng số khuẩn lạc
giả định đếm được trên đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính số lượng N, NE hoặc N'
của các vi sinh vật được nhận biết hoặc được khẳng định có trong mẫu thử bằng
cách thay ∑C bằng ∑a
trong Công thức nêu trong 10.3.2.2 hoặc thay C bằng a trong
các Công thức nêu trong 10.3.2.4.1 và 10.3.2.5.3. Làm tròn kết quả theo quy
định trong 10.3.2.2.
Biểu thị kết quả theo quy định trong
10.3.2.2, 10.3.2.4.1 và 10.3.2.5.3, tương ứng.
VÍ DỤ: Số đếm cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-3): 66 khuẩn
lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại (10-4): 4 khuẩn
lạc
Việc thử nghiệm các khuẩn lạc được
chọn đã được thực
hiện:
- 66 khuẩn lạc, 8 khuẩn
lạc đã được thử nghiệm, 6
trong số đó đáp ứng tiêu chí, do đó a = 50:
- 4 khuẩn lạc, tất cả 4 khuẩn lạc đều đáp
ứng tiêu chí, do đó a
= 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.4 Phương pháp
tính: số đếm thấp
10.3.2.4.1 Trường hợp khi một đĩa (mẫu thử
hoặc huyền phù ban đầu
hoặc dung dịch pha
loãng thứ nhất) chứa ít hơn 10 khuẩn lạc
Các số đếm từ 10 đến giới hạn trên của
từng phương pháp nằm trong dải độ chụm tối ưu. Độ chụm giảm nhanh theo số lượng
khuẩn lạc giảm xuống dưới 10. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục đích phép thử,
mà giới hạn dưới của phép xác định có thể được xác định như dưới đây đối với các số
đếm dưới 10.
Theo tiêu chuẩn ISO/TR 13843[40], định nghĩa
về giới hạn của phép xác định là: “Nồng độ chất hạt trung bình thấp nhất x trên phần mẫu
phân tích, trong đó độ không đảm bảo chuẩn tương đối dự kiến bằng giá trị quy định
(RSD). Thuật ngữ “hệ số biến thiên” hiện có liên quan đến RSD. Hệ số biến
thiên, Cv được tính bằng cách chia ước lượng độ lệch chuẩn s cho giá
trị trung bình
của mẫu đó. Như
vậy,

Trong trường hợp phân bố Poisson, x
được tính bằng Công thức (3):
(3)
Nếu Cv được thiết lập ở mức 50 % theo
mức giới hạn của độ chụm tương đối chấp nhận được (hợp lý trong phân tích vi
sinh), thì giới hạn dưới của phép xác định sẽ có số khuẩn lạc như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết luận:
Nếu các đĩa chứa ít hơn 10 khuẩn lạc,
nhưng có ít nhất là bốn, thì tính
toán kết quả như sau:

và báo cáo là có số ước tính NE vi sinh vật
trên mililit
(sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm ở dạng khác).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “số ước tính” có nghĩa là ước tính giá trị thực ít chính
xác hơn.
Nếu tổng số là từ 3 đến 1, thì độ chụm
của kết quả là quá thấp và kết quả sẽ được báo cáo là:
“Có mặt các vi sinh vật nhưng ít hơn 4/Vd
trên gam hoặc trên mililit”.
10.3.2.4.2 Trường hợp
khi đĩa (mẫu thử
hoặc huyền phù ban đầu hoặc dung dịch pha loãng thứ nhất) không chứa khuẩn lạc
nào
Nếu đĩa có chứa mẫu thử (sản phẩm dạng
lỏng) hoặc huyền phù ban đầu (sản phẩm dạng khác) hoặc dung dịch pha loãng thứ
nhất được nuôi cấy hoặc được giữ lại không chứa bất kỳ khuẩn lạc nào, thì báo
cáo kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“ít hơn 1/Vd vi sinh vật trên
một gam” (sản phẩm dạng khác).
Trong đó:
d là hệ số pha
loãng của huyền phù ban đầu hoặc của dung dịch loãng thứ nhất được nuôi cấy
hoặc được giữ lại (d = 10° = 1
khi mẫu thử dạng lỏng nuôi
cấy trực tiếp được giữ lại);
V là thể tích chất cấy
được sử dụng cho mỗi đĩa, tính bằng mililit (ml).
10.3.2.4.3 Trường hợp
đặc biệt
10.3.2.4.3.1 Yêu cầu chung
Các trường hợp này liên quan
đến việc đếm khuẩn lạc điển hình hoặc các khuẩn lạc giả định.
10.3.2.4.3.2 Trường hợp 1
Nếu số khuẩn lạc điển hình và không điển hình đối
với đĩa có chứa dung dịch pha loãng thứ nhất d1 lớn hơn 300 (hoặc số
bất kỳ khác được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể), với các khuẩn lạc điển hình
có thể nhìn thấy hoặc khuẩn
lạc được khẳng định và nếu đĩa có chứa dung dịch pha loãng tiếp theo d2 chứa nhỏ hơn hoặc
bằng 300 khuẩn lạc (hoặc số bất kỳ khác được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể)
và khuẩn lạc không điển hình có thể nhìn thấy hoặc được khẳng định, thì báo cáo
kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“ít hơn 1/V2d2 và nhiều hơn
1/V1d1 vi sinh vật
trên gam” (sản phẩm dạng khác)
Trong đó:
d1 và d2 là các hệ số
pha loãng tương ứng với độ pha loãng d1 và d2
V1 là thể tích
chất cấy được sử dụng trong đĩa chứa dung dịch pha loãng thứ nhất d1, tính bằng
mililit (ml).
V2 là thể tích
chất cấy được sử dụng cho đĩa chứa dung dịch pha loãng tiếp theo d2,
tính bằng: mililit (ml).
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2):
lớn hơn 300 khuẩn lạc trên đĩa,
có mặt các khuẩn lạc điển hình hoặc các khuẩn lạc đã khẳng định;
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại (10-3): 33 khuẩn
lạc, có mặt các khuẩn
lạc không điển hình hoặc các khuẩn lạc đã khẳng định.
Biểu thị kết quả là ít hơn 1 000
vi sinh vật và nhiều hơn 100 vi sinh vật trên mililit hoặc trên gam
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số khuẩn lạc điển hình và không
điển hình đối với đĩa chứa dung dịch pha loãng thứ nhất d1 là lớn
hơn 300 (hoặc số bất kỳ khác được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể), không có
các khuẩn lạc điển hình có thể
nhìn thấy hoặc khuẩn lạc đã được khẳng định và nếu đĩa chứa dung dịch pha loãng
tiếp theo d2 chứa đến và bao gồm 300 khuẩn lạc (hoặc số
bất kỳ khác được quy định trong tiêu chuẩn cụ thể) và khuẩn lạc không điển hình
hoặc đã được khẳng định có thể nhìn thấy, thì báo cáo kết quả như sau:
“ít hơn 1/V2d2 vi sinh vật
trên mililit (sản phẩm dạng lỏng); hoặc
“ít hơn 1/V2d2 vi sinh vật
trên gam” (sản phẩm dạng khác)
Trong đó:
d2 là hệ số pha
loãng tương ứng độ pha loãng d2;
V2 là thể tích
chất cấy được sử dụng cho đĩa chứa dung dịch pha loãng thứ hai d2, tính bằng mililit (ml).
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): nhiều hơn
300 khuẩn lạc trên đĩa, có mặt khuẩn lạc không điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định;
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại
(10-3): 33 khuẩn
lạc, có mặt khuẩn
lạc không điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.5 Phương pháp
tính: trường hợp đặc biệt
CHÚ THÍCH 1: Một số ví dụ
không tuân thủ các quy tắc trong 10.3.2.2 trong đó đã quy định các giới hạn trên và
giới hạn dưới của số đếm khuẩn lạc của dung dịch pha loãng d2 so với các kết
quả của dung dịch pha loãng d1. Nếu không thể thực hiện phép phân
tích lập lại, thì có thể tính và biểu thị kết quả theo
10.3.2.2. nhưng độ chụm số kém hơn so với trường hợp chuẩn và cần được nêu
trong báo cáo kết quả.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các phần diễn giải
và các ví dụ được thực hiện với trường hợp dùng một đĩa Petri cho mỗi độ pha
loãng. Xem Phụ lục D đối với
trường
hợp dùng hai đĩa cho mỗi độ pha loãng.
CHÚ THÍCH 3: Các giới hạn dưới về số đếm khuẩn
lạc của dung dịch pha loãng d2 được lấy từ các ví dụ trong
TCVN 9330-2 (ISO 14461-2)[42].
CHÚ THÍCH 4: Các số về khoảng tin cậy cần phù hợp với
số tối đa được quy định cho số đếm khuẩn lạc
10.3.2.5.1 Nếu số khuẩn lạc
đếm được (tổng số các khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc giả
định) lớn hơn số đếm tối đa (300 hoặc số bất kỳ được quy định trong tiêu chuẩn
cụ thể) đối với đĩa chứa dung dịch pha loãng thứ nhất d1 có số đếm
khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc đáp ứng các
tiêu chí nhận biết) nhỏ hơn 10 (giới hạn số đếm thấp) đối với đĩa chứa dung dịch pha
loãng tiếp theo d2 thì biểu
thị kết quả như sau:
CHÚ THÍCH: Các tình huống nêu trong
điều này là các ví
dụ.
a) Nếu số khuẩn lạc của đĩa chứa dung
dịch pha loãng d1 nằm trong
khoảng quy định [số đếm tối đa có thể đếm được cộng 1, giới hạn trên của khoảng
tin cậy đối với số
đếm tối đa] (ví dụ: 301 đến
334) (Phụ lục B) và số đếm khuẩn lạc của dung dịch pha loãng d2 không nhỏ hơn giới hạn dưới quy
định trong 10.3.2.2, sử dụng phương pháp tính chung cho các trường hợp chung
(xem 10.3.2.2).
VÍ DỤ 1: Việc đếm (khi số đếm tối đa là 300
được thiết lập cho
việc đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại (10-3): 8 khuẩn
lạc. Giới hạn dưới
đối với số đếm khuẩn lạc ở
độ pha loãng (10-3) là 18 khuẩn
lạc, được xác định từ 310 khuẩn
lạc của pha loãng (10-2).
Kết quả của số đếm khuẩn lạc này là không thể chấp
nhận.
VÍ DỤ 2: Việc đếm (khi số đếm tối đa là 150
được thiết lập cho việc
đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): 160 khuẩn
lạc (thấp hơn 174,
giới hạn trên của khoảng tin cậy là 150);
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại
(10-3): 8 khuẩn
lạc. Giới hạn dưới đối với số đếm khuẩn lạc ở độ pha loãng (10-3) là 7 khuẩn
lạc, được xác định từ 160
khuẩn lạc của độ pha
loãng 10-2.
Sử dụng phương pháp tính đối với các trường hợp chung
(10.3.2.2) sử dụng các đĩa đối với hai độ pha loãng được giữ lại.
b) nếu số lượng khuẩn lạc đối với đĩa
có chứa dung dịch
pha loãng d1 lớn hơn giới
hạn trên của khoảng tin cậy cho số đếm tối đa (ví dụ: 334) và số đếm khuẩn lạc
của dung dịch pha loãng d2 không thấp hơn giới hạn dưới quy định trong 10.3.2.2 và được tính từ giới
hạn trên của khoảng tin cậy đối với số
đếm tối đa, thì chỉ lấy kết quả số
đếm của dung dịch pha loãng d2 và tính số đếm ước tính (xem
10.3.2.4.1).
VÍ DỤ 1: Việc đếm (khi số đếm tối đa là
300 được thiết lập cho việc đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): nhiều hơn
334 khuẩn lạc trên đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của việc đếm khuẩn lạc này là
không thể chấp nhận được.
VÍ DỤ 2: Việc đếm (khi số đếm
tối đa là 150 được thiết lập cho việc đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): nhiều hơn 174
khuẩn lạc trên đĩa;
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại (10-3): 9 khuẩn
lạc. Giới hạn dưới đối với số đếm khuẩn
lạc ở độ pha loãng (10-3) là 8 khuẩn lạc, được xác định từ 174 khuẩn
lạc của pha loãng 10-2.
Báo cáo kết quả là số đếm được ước tính các khuẩn
lạc đếm được trong đĩa ở độ pha loãng 10-3 (xem 10.3.2
4.1).
VÍ DỤ 3: Việc đếm (khi số đếm tối
đa là 150 được thiết lập cho việc đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau
đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): nhiều hơn
174 khuẩn lạc trên đĩa;
- ở độ pha loãng thứ hai giữ lại (10-3): 5 khuẩn
lạc. Giới hạn dưới đối với số đếm khuẩn lạc ở độ
pha loãng (10-3) là 8 khuẩn
lạc, được xác định từ 174 khuẩn lạc của pha loãng 10-2.
Kết quả của việc đếm khuẩn lạc này là
không thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“nhiều hơn 300/Vd” (trong
trường hợp tổng số khuẩn lạc hoặc khuẩn lạc điển hình) hoặc
“nhiều hơn (300/Vd) x (b/A)(trong
trường hợp các khuẩn lạc được khẳng định), tính bằng số lượng vi sinh vật trên
mililit” (sản phẩm dạng lỏng) hoặc vi sinh vật trên miligam (sản phẩm dạng
khác).
Trong đó:
d là độ pha loãng của
dung dịch pha loãng được nuôi cấy cuối sau cùng;
V là thể tích chất cấy
được sử dụng cho mỗi đĩa, tính bằng
mililit (ml).
b là số khuẩn lạc đáp
ứng được các tiêu chí
nhận
biết trong số các khuẩn
lạc được nuôi cấy A.
10.3.2.5.3 Trường hợp
chỉ có đĩa chứa dung
dịch pha loãng được nuôi cấy cuối cùng có thể đếm và có chứa ít
nhất 10 khuẩn lạc, lên đến và bao gồm 300 (hoặc số đếm bất kỳ được quy định trong
tiêu
chuẩn
cụ thể) khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc giả định), thì
tính số N’ vi sinh vật
có mặt, sử dụng Công thức (4);
(4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích chất cấy được sử
dụng trong mỗi đĩa, tính bằng
mililit (ml); d là độ pha loãng tương ứng với mỗi độ pha loãng được giữ lại.
Làm tròn kết quả theo quy định trong
10.3.2.2.
Báo cáo kết quả là số lượng N’
vi sinh vật trên mililít (sản phẩm
dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác).
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả sau:
- ở độ pha loãng cuối cùng được nuôi cấy
(10-4): 120 khuẩn
lạc.
Do đó:

Làm tròn kết quả theo quy định trong
10.3.2.2, số lượng N’ vi sinh vật là 1 200 000, hoặc 1,2 x 106 trên mililit
hoặc trên gam.
10.3.2.6 Độ không đảm
bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Định lượng
nấm men và nấm mốc
10.4.1 Yêu cầu
chung
Nấm men và nấm mốc thường được định lượng
bằng một kỹ thuật đổ đĩa để dễ dàng định lượng
hơn hoặc bằng kỹ thuật cấy ria bề mặt để các tế bào có thể tiếp xúc tối đa với
oxy trong không khí và tránh bị quá nhiệt từ môi trường thạch nóng chảy. Các
đĩa thạch đã rót sẵn cần được làm khô trước khi nuôi cấy [xem TCVN 8128
(ISO 11133)].
Một số loại nấm men và nấm mốc có thể
bị lây nhiễm hoặc có thể gây dị ứng,
ngay cả với người khỏe mạnh. Do đó, cần thận trọng khi xử lý chúng. Tốt nhất,
đĩa được giữ trong tủ ấm, không để trong phòng mở. Chỉ mở nắp đĩa khi
cần, ví dụ: để chuẩn bị phiến kính để kiểm tra dưới kính hiển vi; Kim cấy phải
để nguội trước khi thực hiện việc cấy truyền, để tránh phát tán các bào tử và các
tế bào khác. Bàn làm việc
và
tủ ấm phải được khử trùng thường xuyên.
Các đĩa Petri cần được để trong ủ ấm
theo hướng thẳng đứng và không bị xáo trộn cho đến khi đếm, vì nếu di
chuyển làm giải phóng các bào tử nấm mốc hoặc bào tử và dẫn đến phát triển tiếp các khuẩn
lạc vệ tinh làm cho số đếm bị tăng cao.
10.4.2 Đếm các khuẩn
lạc nấm men và nấm mốc
Đếm các đĩa chứa từ 10 khuẩn lạc đến
150 khuẩn lạc. Nếu hệ nấm gồm chủ yếu là các nấm mốc, thì chọn các đĩa có vùng
phát triển thấp hơn; nếu hệ nấm gồm chủ yếu là các nấm men, thì chọn các đĩa
có số đếm lên đến giới hạn trên để đếm.
Nếu việc nhận biết các khuẩn
lạc còn có sự nghi ngờ, thì
kiểm tra bằng cách soi tươi hoặc nhuộm màu tế bào từ ít nhất năm khuẩn lạc trên
mỗi mẫu để khẳng định sự không có mặt của vi khuẩn.
10.5 Phương pháp định
lượng sử dụng một môi trường lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần mẫu thử được cấy vào môi
trường lỏng được thiết kế để hỗ trợ sự
tăng trưởng, của một vi sinh vật cụ thể hoặc một nhóm vi sinh vật và
thường ức chế sự tăng sinh của các vi sinh vật không phải đích.
Để xác định sự phát triển của các vi sinh vật đích, có thể sử
dụng tiêu chí khác nhau, ví dụ: quan sát độ đục, sinh khí, thay đổi màu sắc,
phân lập tiếp của các vi sinh vật trên môi trường thạch chọn lọc khi ủ có kiểm
soát môi trường và nhiệt độ. Thành phần của môi trường phát triển và tiêu chí
để phân biệt giữa kết quả dương tính và kết quả âm tính được xác định trong các
tiêu chuẩn tương ứng.
Sử dụng phương pháp này, chỉ đánh giá
định tính đối với từng phần thử, nghĩa là kết quả âm tính hay dương tính. Để thu
được số ước tính về lượng vi sinh vật có mặt thì cần kiểm tra một số phần mẫu thử, huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng, sử dụng các quy trình thống kê để xác định
số có xác xuất lớn nhất (MPN).
10.5.2 Nuôi cấy
10.5.2.1 Yêu cầu chung
Nếu sử dụng môi trường phát triển có
chọn lọc, thì việc bổ sung
phần mẫu thử không làm giảm đặc tính chọn lọc của môi trường, do đó cho phép
phát triển các vi sinh vật không phải đích. Trong hầu hết các tiêu chuẩn, thông
tin về sự phù hợp của nền mẫu cụ thể và môi trường lỏng được nêu trong phạm vi áp
dụng, nhưng cần thận trọng với các nền mẫu như gia vị, ca cao, nước dùng,
v.v... vì chúng có thể chứa các chất ức chế tăng trưởng, cần phải bổ
sung các hợp chất trung hòa, cần sử dụng các hệ số pha loãng cao hơn,
ly tâm, lọc, phân tách miễn dịch để tách các vi sinh vật đích ra khỏi nền mẫu,
mặc dù điều này không phải lúc nào cũng được xác định cụ thể trong các tiêu
chuẩn tương ứng. Tính không tương thích cũng có thể là do các thành phần sinh
học của nền mẫu: các mẫu môi trường bị ô nhiễm nặng, các sản phẩm lên men, sản phẩm
có vi khuẩn probiotic cho thấy nhiều thách thức lớn hơn đối với người phân tích
so với các mẫu chỉ chứa rất ít vi sinh
vật. Đối với các nền mẫu có vấn đề, sử dụng các thực nghiệm trên nền mẫu bổ
sung các sinh vật thử nghiệm đại diện để xác minh rằng phương
pháp này thực sự phù hợp với nền mẫu đó.
Nếu sử dụng phương pháp MPN để phân
tích các mẫu đặc (kể cả dạng bột), thì chỉ lấy một phần mẫu thử để chuẩn bị
huyền phù ban đầu. Từ huyền phù ban đầu này, sử dụng các lượng nhỏ để kiểm tra.
10.5.2.2 Cách tiến
hành
Lấy một phần mẫu thử nhỏ hơn hoặc
bằng 1 ml cho vào môi trường nồng độ đơn với lượng gấp 5 đến 10 lần thể tích mẫu, trừ
khi có quy định khác trong các tiêu chuẩn tương ứng. Thường lấy từ 1 ml đến
100 ml các phần mẫu thử cho vào các thể thích tương đương của môi trường nồng độ kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian từ khi chuẩn bị huyền phù
ban đầu của mẫu đến khi nuôi cấy ống nghiệm cuối cùng, các đĩa vi giếng hoặc
các lọ cần ít hơn 30 min, trừ khi có quy định khác.
10.5.3 Lựa chọn hệ
thống nuôi cấy
Bản chất của phương pháp MPN là pha
loãng mẫu thử đến mức mà có thể chất cấy có thể không chứa các vi sinh
vật đích quan sát
được. Các “kết quả”, nghĩa là số lượng chất cấy có phát triển ở mỗi độ pha loãng,
sẽ cung cấp số ước tính về nồng độ ban đầu
của vi khuẩn trong mẫu. Để thu được số ước tính trên dải rộng của nồng
độ có thể, thì người phân tích cần sử dụng một dãy các dung dịch pha loãng, ủ ấm
một vài ống (hoặc vài đĩa v.v...) ở mỗi độ pha loãng. MPN vi sinh vật có mặt
trong trong mẫu ban đầu và độ chụm của việc ước tính, có thể được
tính bằng các quy trình thống kê theo số ống nghiệm dương tính và âm tính
quan sát được sau khi ủ.
Chọn từ các cấu hình MPN khác nhau có sẵn theo:
- số lượng dự kiến của các vi sinh vật
trong mẫu kiểm tra;
- các yêu cầu luật định;
- độ chụm cần có; và
- mọi xem xét thực tế khác.
Độ không đảm bảo đo phụ
thuộc vào số lượng các phần mẫu thử dương tính quan sát được theo cách tương tự
vì độ không đảm bảo đo về số đếm khuẩn lạc phụ thuộc vào số khuẩn lạc có trên đĩa. Độ
không đảm bảo do thay đổi
theo hàm số căn bậc hai của số ống nghiệm được sử dụng, vì độ chụm tăng
theo số lượng phép thử lặp lại; nhưng cần tăng bốn lần số ống nghiệm để
giảm một nửa độ không đảm bảo đo. Khi các hệ thống chỉ có một vài ống nghiệm
lặp lại, thì độ không đảm bảo đo tương đối sẽ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3.1 Hệ thống một
độ pha loãng
Khi nồng độ dự kiến các vi sinh vật là nhỏ hoặc dự kiến
sẽ thay đổi chỉ vừa phải, thì hệ thống cấy thích hợp nhất là một dãy các phần mẫu thử
bằng nhau. Khi tỷ lệ dự kiến giữa số lượng vi sinh vật tối đa và tối thiểu nhỏ
hơn khoảng 25, thì ít nhất là 10 phần mẫu thử sẽ cung cấp thông tin hữu ích; với 50
ống song song, tỷ lệ giới hạn là 200. Nếu nồng độ thực tế là rất gần với các
giá trị MPN có thể, thì cơ hội đối
với tất cả các ống có phát triển hoặc các ống không có phát triển có khả năng
rất cao. Các ví dụ về các số
MPN ở một độ pha loãng MPN được đưa ra trong các Bảng từ C.1 đến C.4.
10.5.3.2 Hệ thống
nhiều độ pha loãng
Khi nồng độ vi sinh vật trong mẫu là
chưa biết hoặc dự đoán có nhiều dao động, thì có thể cần phải
nuôi cấy một dãy các ống từ một số độ pha loãng. Nuôi cấy đủ một lượng các dung
dịch pha loãng để đảm bảo hệ thống có cả kết quả dương tính và âm tính, số
lượng các dung dịch pha loãng được sử dụng phụ thuộc vào phương pháp tính được
sử dụng để ước lượng giá trị MPN. Nếu sử dụng các bảng MPN khi đó cấu hình hệ thống
được giới hạn đến các giá trị có sẵn trong
các các bảng. Với chương trình máy tính, số dung dịch pha loãng và số ống song
song không bị giới hạn, mà điều này quan trọng trong việc sử dụng các bộ kit
thử MPN mới có bán sẵn.
10.5.3.3 Hệ thống pha
loãng đối xứng
Hệ thống MPN đối xứng thường được sử dụng
nhiều nhất dùng ba hoặc năm ống song song cho mỗi độ pha loãng. Độ chụm
thu được với các hệ thống này sử dụng một
lượng nhỏ các ống cho mỗi độ pha loãng là rất thấp. Các kết quả của hệ thống
thiết kế ba ống là khó hơn về chỉ số thứ tự
của nồng độ. Nếu
yêu cầu độ chụm cao hơn, thì nên sử dụng hệ thống năm hoặc nhiều hơn
năm ống song song. Các ví dụ về
MPN ba ống, MPN năm ống và MPN 10 ống được đưa ra trong các Bảng C.5, C.6 và
C.7 tương ứng.
10.5.3.4 Hệ thống pha
loãng không đối xứng
Các hệ thống không đối xứng có các số
ống khác nhau ở các mức độ pha loãng khác nhau và chỉ nên sử dụng
để ước tính số lượng vi sinh vật trong dải được xác định trước (xem ví dụ trong
TCVN 9716 (ISO 8199)]. Thỉnh thoảng có
thể bị mất một ống hoặc bị hỏng dẫn đến hệ thống không đối xứng. Tuy nhiên,
trên thị trường vẫn có một số bộ kit thử dựa trên các hệ thống không đối xứng. Do đó,
các dữ liệu thu được từ hệ thống này nên được đánh giá bằng cách sử dụng một chương trình phần
mềm máy tính thích hợp (xem 10.5.6.3).
10.5.4 Ủ ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn thời gian và nhiệt độ ủ sau khi
tham chiếu đến phương pháp chuẩn cụ thể, vì chúng phụ thuộc vào các vi sinh vật
hoặc nhóm vi sinh vật cần tìm.
Đối với một số vi sinh vật, có thể cần đến quy trình
ủ gồm hai bước và/hoặc bước khẳng định. Xem chi tiết trong các
tiêu chuẩn cụ thể, nhưng cần lưu ý rằng có thể khó để có được các giá trị MPN
(xem Tài liệu tham khảo [52]).
10.5.5 Diễn giải kết
quả
Các tiêu chí phân biệt
các kết quả dương tính với các kết quả âm tính thay đổi đối với từng loại vi sinh vật
hoặc nhóm vi sinh vật và được xác định trong các tiêu chuẩn tương ứng. Sử dụng
các tiêu chí này để đếm và ghi lại số kết quả dương tính với tất cả các phần
mẫu thử của một mẫu.
10.5.6 Xác định các
giá trị MPN
Có ba khả năng khác nhau để xác định
giá trị MPN: tính bằng các
công thức toán học, đối chiếu với các bảng MPN, hoặc sử dụng các chương trình
máy tính cụ thể. Với điều kiện là chúng được dựa trên những yếu tố thống kê như
nhau và chúng có hiệu lực như nhau. Ba phương pháp này như sau:
10.5.6.1 Công thức
toán học
10.5.6.1.1 Công thức gần
đúng cho mọi trường hợp
Giá trị MPN gần đúng (M) đối với bất kỳ số của các
dung dịch pha loãng và các ống song song có thể thu được sử dụng Công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Zp là số ống dương
tính;
ms là tổng khối lượng
mẫu trong tất cả các ống có phản ứng âm tính, tính bằng gam (g);
mt là tổng khối lượng của
mẫu trong tất cả các ống, tính bằng gam (g).
VÍ DỤ: (từ Tài liệu tham khảo
[53]):
Giả sử phép thử được thực hiện trên 10
phần mẫu thử, mỗi phần 0,1 g,
0,01 g và 0,001 g và tìm thấy 10, 4 và 2
kết quả dương tính, đối với các đáp số phân đoạn (tức là 4 và 2) thì tổng số
kết quả dương tính là Zp = 6.
Tổng khối lượng được thử nghiệm là mt = 10 x 0,01 + 10 x 0,001 = 0,11 g
và tổng khối lượng trong các ống âm tính ms = 6 x 0,01 + 8 x 0,001 =
0,068
Kết quả tương đồng với giá trị trong
Bảng đối với 10
- 4 - 2, vậy MPN
bằng 70 trên gam.
10.5.6.1.2 Độ pha loãng
“chính xác” đối với một dãy các ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
Trong đó:
m là khối lượng của mẫu trong mỗi ống của
dãy, tính bằng gam (g);
In là logarit tự nhiên;
N là số ống trong dãy;
S là số ống có phản ứng âm tính.
10.5.6.1.3 Độ chụm ước
tính đối với các phép
phân tích cho một độ pha loãng
Các giới hạn tin cậy 95 % của ước tính MPN có thể
được tính gần đúng từ MPN thu được và độ lệch chuẩn của log10M sử dụng quy
trình trong Tài liệu tham khảo [55]), như được mô tả trong Tài liệu tham khảo
[53], xem thêm [52]:
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 7870-2: 2010 (ISO
80000-2:2009)[57], Điều 12, biểu tượng
logarit thập phân là “lg”. Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn này biểu tượng “log10” thường được sử
dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm vi sinh vật thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
Trong đó:
M là MPN;
m là khối lượng chất cấy trên
ống;
G là số ống cho thấy
có sự phát triển và e = hệ số mũ.
Số xấp xỉ chuẩn đối với các giới hạn tin
cậy được cho là M ± 1,96 x

VÍ DỤ:
Giả sử rằng 0,1 g mẫu (m) được nuôi cấy
vào ống n = 20 và có G = 4 kết quả
dương tính (do đó có 16 kết
quả âm tính). Giá trị MPN (M) trên mỗi gram được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ta có,
= 0,35 và số gần đúng tiêu chuẩn với các giới hạn tin cậy được
cho là M± 1,96 x 
Giới hạn dưới của
là 0,35 - (1,96 x 0,22) = 0,35
- 0,43 = - 0,08.
Giới hạn trên của
là 0,35 + 0,43 = 0,78.
Vì vậy, giới hạn dưới của M là antilog10(- 0,08) =
0,82 và giới hạn trên của M là antilog10(0,78) = 6,1
Tuy nhiên, không phải thực hiện tính bằng thủ công mà có thể xác định
bằng cách sử dụng máy tính MPN
(10.5.6.3).
10.5.6.1.4 Độ chụm ước
tính cho các phép phân tích nhiều độ pha loãng đối xứng
Lôgarit thập phân của độ lệch chuẩn của hệ thống
MPN nhiều độ pha loãng đối xứng có thể thu được từ Công thức gần
đúng Cochran (8) (Tài liệu tham khảo [28]):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
s là độ lệch chuẩn của lôgarit thập phân của
MPN;
f là hệ số pha loãng giữa các độ pha
loãng liên tiếp (thường là 10);
N là số ống cho mỗi độ pha
loãng.
Các giới hạn tin cậy trên và dưới 95 %
có thể tính được gần đúng, bằng cách nhân và chia số ước tính MPN cho số đối
logarit của 2s. Quy trình này có xu hướng làm tăng giới hạn tin cậy trên. Có thể thu
được số ước tính chính xác hơn khi sử dụng máy tính MPN (10.5.6.3).
10.5.6.2 Bảng MPN
10.5.6.2.1 Các bảng
dùng cho các hệ thống một độ pha loãng
Các Bảng C.1 đến C.4 cung cấp các giá
trị MPN và các giới hạn tin cậy 95 % cho phần mẫu thử có 10, 15, 20 và 25 ống song song
(giả sử mỗi ống
được cấy cùng một thể tích của một dung dịch pha loãng.
Để thể hiện kết quả trên lượng mẫu đối
chứng (hoặc trên thể tích mẫu dạng lỏng), thì nhân MPN và các giá trị giới
hạn 95 % theo tỷ lệ khối lượng tham chiếu với khối lượng phần mẫu thử. Không
nhân độ không đảm bảo tiêu chuẩn
logarit. Khối lượng đối chứng trong phân tích vi sinh thực phẩm thường là 1 g.
Khối lượng phần mẫu thử tương ứng với lượng mẫu (tính bằng gam) có trong thể
tích được dùng để cấy các ống, ví dụ: 0,1 g nếu sử dụng 1 ml của huyền phù mẫu
10-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số 20 ống canh thang nồng độ kép đã được cấy với
các lượng 5 ml mẫu pha loãng 10 lần (0,1 g/ml). Sau khi ủ; 16 ống cho
thấy có sự phát triển. Thế thì số MPN của
vi khuẩn (số sinh vật trên mỗi gam) có trong mẫu là bao nhiêu?.
Tra cứu Bảng B.3 cho thấy
1,61 MPN của vi sinh vật trong mỗi ống, nằm trong giới hạn dưới và giới hạn trên của
mức tin cậy 95 % tương ứng là 0,93 và 2,77.
Mỗi ống nhận được một
phần mẫu thử 5 ml, tương ứng với 0,5 g mẫu. Vì vậy, MPN của vi sinh
vật (M) trong 1
g mẫu thử được tính như sau:

với các giới hạn tin cậy 95 % dao động
trong dải, đối với giới hạn dưới
2,5 %:

Đối với giới hạn trên 97,5 %:

10.5.6.2.2 Các Bảng dùng cho
hệ thống nhiều độ pha
loãng: ba độ pha loãng liên tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bảng sửa đổi này cung cấp các lôgarit
thập phân của MPN, độ lệch chuẩn S(log10 M), các giới
hạn tin cậy trên và
dưới giới hạn tin cậy dưới của khoảng tin cậy 95 % cùng với “giá trị hiếm và phạm
trù hiếm”. “Giá trị hiếm” (dựa trên nghiên cứu của Blodgett trong các Tài liệu
tham khảo [52] đến [54]) cung cấp phương pháp đơn giản hơn để đánh giá khả năng về kết quả thu
được trong phép thử.
Một số tổ hợp của các ống
dương tính có nhiều khả
năng xảy ra hơn so với trường hợp khác; Ví dụ, tổ hợp các kết quả dương tính 0 - 0 - 3
ít có khả năng xảy ra hơn so với tổ hợp 3 - 2 - 1. Để định lượng
khả năng này, các chỉ số hiếm đã tính được theo tỷ lệ của hai giá trị có khả
năng xảy ra:

Trong đó:
là khả năng của các kết quả quan sát được, x1, x2
... xk của phép thử dãy dung dịch pha loãng;
là khả năng nếu kết quả là có khả
năng nhất dưới nồng độ µ bằng mức dự đoán
của nồng độ µ.
Chi tiết đầy đủ của quy trình tính
toán các khả năng được đưa ra trong Tài liệu tham khảo [56].
Chỉ số hiếm là một giá trị giữa 0 và 1.
Bằng 1 nếu kết quả của phép thử dãy dung dịch pha loãng có thể có nồng độ bằng
MPN được ước tính. Nếu gần bằng 0 kết quả của phép thử của dung dịch pha loãng
rất khó xảy ra đối với một nồng độ bằng với MPN ước tính. Theo cách tiếp cận trong
Tài liệu tham khảo [27], đã sử dụng ba phạm trù hiếm:
Phạm trù 1: giá trị MPN sẽ rất dễ xảy
ra nếu giá trị hiếm nằm trong
dải từ 0,05 đến 1,00, 0,05 ≤ n ≤ 1,00; nghĩa là kết quả sẽ
có khả năng xảy ra tình cờ trên 95
% các trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm trù 3: giá trị MPN được dự kiến
rất hiếm khi xảy ra, nếu giá trị hiếm nằm trong dải từ 0 đến 0,01, 0 ≤ n ≤ 0,01; nghĩa
là kết quả như vậy được dự kiến sẽ xảy ra một cơ hội ít hơn một lần trong 100
phép thử.
Các bảng cho thấy chỉ có các tổ hợp
của các kết quả nằm trong các loại 1 và 2
Trong mọi tình huống khi
có trên ba độ pha loãng được thực hiện, thi cần sử dụng tất cả các giá trị
dữ liệu đo được. Không cần chính xác để “chọn” bất kỳ giá trị tổ hợp nào trên
giả thuyết các
giá trị này là “chính xác” hơn so với các tổ hợp khác. Các kết quả từ tất cả các tổ
hợp của các ống dương tính cần được ghi lại và sử dụng máy tính MPN (10.5.6.3)
để thu được giá trị MPN.
10.5.6.3 Chương trình
máy tính
Các chương trình được sử dụng để xác định giá
trị MPN yêu cầu để nhận biết các tổ hợp ống không thể xảy ra mà có thể phản ánh
có vấn đề khi thực hiện phép thử vi sinh vật (xem 10.5.6.2.2 liên quan đến các tổ hợp ống
không xảy ra và sử dụng các bảng MPN). Một số chương trình máy tính có sẵn để
ước tính các giá
trị MPN sử dụng Excel® (xem Chú thích) định dạng bảng tính, nhưng nhiều
chương trình không có khả năng đánh giá khi các tổ hợp ống không thể nhập vào
chương trình và các phương pháp khác nhau đã được sử dụng để ước tính giới hạn
tin cậy.
Hiện có chương trình phần mềm mới sử
dụng trong Excel® (xem chú thích) đã được viết mà có thể xử lý
đến 10 mức của dãy pha loãng. Chương
trình đã được sử dụng để ước tính MPN và các thông số của nó như trong các bảng đã sửa đổi
C.5, C.6. và C.7. Khuyến khích rằng chương trình này được sử dụng tốt hơn so
với các chương trình khác, vì các kết quả đối với tổ hợp bất kỳ của kết quả thu được
với 3 độ pha loãng sẽ giống như kết quả trong các bảng công bố. Chi tiết về các
phép
tính
được nêu trong Tài liệu tham khảo [55] và các phần mềm có sẵn có thể được tải về từ
nguồn: http://standards.iso.org/iso/7218/
Nếu bảng tính Excel® tô đậm tổ hợp
ống là không thể xảy ra, thì không báo cáo về giá trị MPN.
CHÚ THÍCH: Excel là tên thương mại của sản phẩm được
Microsoft cung cấp. Thông tin này được đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử
dụng chúng. Có thể sử dụng
sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
11 Phương pháp phát
hiện (phương pháp định tính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phát hiện là phương pháp
xác định sự có mặt hay không các vi sinh vật nhất định có trong một lượng quy
định của sản phẩm.
11.2 Nguyên tắc
Trộn (sản phẩm thể lỏng), hoặc
đồng nhất (sản phẩm dạng khác) một lượng P của sản phẩm cần thử 9 x P ml hoặc 9 x P g của 1 loại
canh thang chọn lọc, nếu không có quy định khác trong các tiêu chuẩn riêng.
Để tăng độ thu hồi các vi sinh vật
trong thực phẩm, tốt nhất nên tiến hành tăng sinh trước trong canh thang không
chọn lọc, sau đó tăng sinh trong canh thang chọn lọc và phân lập trên thạch
khác nhau/thạch chọn lọc. Việc sử dụng hai canh thang tăng sinh khác nhau cũng
như hai hoặc nhiều môi trường thạch chọn lọc sẽ làm tăng độ nhạy của phương
pháp.
Sau khi nuôi ấm, dàn mỏng một vòng
dịch cấy thu được lên bề mặt môi trường thạch chọn lọc sao cho các khuẩn lạc
mọc phân tách tốt. Khi không có quy định khác thì các canh thang tăng sinh đã ủ ấm chỉ có
thể được làm lạnh sau khi đã đánh giá ảnh hưởng của việc làm lạnh lên các kết quả
và chỉ nếu được quy định rõ trong báo cáo kết quả.
Số lượng (thường là nằm trên một
đĩa thạch) các khuẩn lạc thu được sau khi ủ được nhận dạng sử dụng các kỹ thuật
khẳng định thích hợp.
Việc chọn các khuẩn lạc để khẳng định
cần bao trùm các loại khuẩn lạc đại diện nghi ngờ.
11.3 Đo độ không
đảm bảo
Ước tính độ không đảm bảo đo của các
phép định lượng đang được ISO/TC34/SC 9 nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Yêu cầu
chung
Chỉ sử dụng các khuẩn lạc thuần khiết
để khẳng định bằng sinh hóa và huyết
thanh học.
Các phép thử khẳng định được mô tả
trong các tiêu chuẩn cụ thể. Để thay cho các phép thử sinh hóa quy định trong
các tiêu chuẩn cụ thể, có thể sử dụng
các phương pháp thử khẳng định (dị ứng sinh hóa, đầu dò nucleic) dưới các
điều kiện quy định trong điều này, trừ khi có quy định trong các tiêu chuẩn cụ
thể.
12.2 Chuẩn bị
chủng cấy thuần khiết
Bắt đầu chuẩn bị một chủng cấy thuần
khiết bằng cách chọn lọc một khuẩn lạc trên hoặc trong môi trường thạch, cấy khuẩn lạc
đã chọn lên môi trường thạch không chọn lọc. Sau khi nuôi ấm, chọn lấy một
khuẩn lạc phân lập tốt cho việc thử khẳng định tiếp theo. Lặp lại thao tác này,
nếu cần.
Nếu có thể, các phép
thử khẳng định cần được tiến hành trên các tế bào từ một khuẩn lạc. Nếu không
có đủ lượng tế bào
trong một khuẩn lạc, thì trước hết
cần được cấy truyền vào môi trường lỏng hoặc lên môi trường thạch nghiêng, sau
đó các dịch cấy truyền có thể được dùng để thử khẳng định.
12.3 Nhuộm Gram
(kỹ thuật Hucker cải biến)
12.3.1 Yêu cầu
chung
Việc nhuộm màu các tế bào vi khuẩn này
cho phép mô tả được hình thái của vi khuẩn và phân loại chúng thành hai nhóm theo chức
năng, chúng có thể hay không thể giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím tinh thể
(Gram +) trong các điều kiện thử nghiệm. Các kết quả phân loại này phần lớn dựa
trên sự khác nhau về cấu trúc thành tế bào của hai nhóm và là điểm khác biệt chính giữa hai
nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có một số cách hướng dẫn nhuộm màu
Gram, nhưng tất cả phải theo các bước tuần tự dưới đây:
12.3.2 Dung dịch
12.3.2.1 Yêu cầu chung
Có thể dùng các dung dịch bán sẵn.
Trong trường hợp này, phải tuân theo
các chỉ dẫn của nhà
sản xuất.
12.3.2.2 Dung dịch tím
tinh thể
12.3.2.2.1 Thành phần
Tím tinh thể:
Etanol (95 %):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất:
2,0 g
20 ml
0,8 g
80 ml
12.3.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và
amoni oxalat trong nước cất. Trộn hai dung dịch này và để yên hỗn hợp 24 h
trước khi sử dụng.
12.3.2.3 Dung dịch
iôt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iôt:
Kali iodua (Kl):
Nước:
1,0 g
2,0 g
100 ml
12.3.2.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan kali iodua trong 10 ml nước
cất; thêm từng phần nhỏ iôt. Sau khi hòa tan, thêm nước cho đến vạch mức 100 ml
trong bình định mức.
12.3.2.4 Dung dịch safranin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Safranin:
Etanol (95 %):
Nước:
0,25 g
10 ml
100 ml
12.3.2.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan safranin trong dung dịch
etanol sau đó trộn với nước cất.
12.3.3 Kỹ thuật nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng
bằng nước trong vài giây.
Phủ lên lam kính dung dịch iôt. Để cho
phản ứng xảy ra trong 1 min.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng
bằng nước trong vài giây.
Rót một cách nhẹ nhàng và liên tục một
lớp mỏng dung dịch etanol (95 %) lên lam kính để nghiêng trong khoảng thời gian
không quá 30 s cho đến khi không còn màu tím.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng
bằng nước để loại etanol. Phủ lên lam kính bằng dung dịch safranin trong 10 s.
Tráng nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng bằng nước.
Làm khô lam kính.
12.3.4 Diễn giải kết quả
Kiểm tra lam kính dưới vật kính dầu có
độ phóng đại cao của kính hiển vi. Các tế bào vi khuẩn có màu xanh lam hoặc màu
tím là Gram dương (Gram +); có màu từ hồng thẫm đến đỏ là Gram âm (Gram-).
Đối với chủng thuần khiết của một vài
dạng vi khuẩn nhất định, có thể thu được cả tế bào Gram dương và Gram âm trong
cùng một trường hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Sử dụng bộ thử sinh hóa để nhận
biết
Có thể dùng bộ thử sinh hóa có sẵn để
nhận biết các khuẩn lạc tách biệt.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các bộ thử
là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong các tài liệu khoa học liên
quan đến vi sinh vật trong thực phẩm4). Việc kiểm tra này hết sức quan trọng
nếu nhà sản xuất không có các số liệu đánh giá về các bộ thử này.
Các phòng thử nghiệm cần phải thu được
các chứng chỉ kiểm chứng cho mỗi mẻ với việc chỉ rõ các chủng thử nghiệm.
Nhà sản xuất cũng phải quy định các
chủng kiểm chứng rằng các phòng thử nghiệm có thể sử dụng để kiểm tra việc bảo
quản hiệu quả của các bộ thử.
Các bộ thử phải bao gồm tối thiểu các
phép thử sinh hóa được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể hoặc cần được bổ
sung bằng các phép thử khác.
12.5 Sử dụng các đầu dò nucleic
Có thể dùng các đầu dò nucleic có sẵn
để nhận biết các khuẩn lạc tách biệt.
Tuy nhiên, kiểm tra xác nhận rằng các
đầu dò nucleic là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong các tài liệu
khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm (xem ví dụ [23]). Việc kiểm
tra này hết sức quan trọng nếu nhà sản xuất không có các số liệu đánh giá về
các đầu dò này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất cũng phải quy định các
chủng kiểm chứng rằng các phòng thử nghiệm có thể sử dụng để kiểm tra việc bảo
quản hiệu quả của các đầu dò nucleic.
12.6 Phương pháp huyết thanh
12.6.1 Yêu cầu chung
Khi cần thử khẳng định bằng huyết
thanh, thì tiến hành sau khi đã nhận dạng bằng sinh hóa các khuẩn lạc tách
biệt.
12.6.2 Các phép thử ngưng kết trên
lam kính
Các phản ứng kháng nguyên-kháng thể
tạo ra các tế bào kết thành từng mảng và tạo thành các khối kết bông hoặc các
hạt dày đặc. Trong trường hợp các khuẩn lạc thuộc họ Enterobacteriaceae thì
phản ứng giữa kháng nguyên “H” (nghĩa là kháng nguyên lông) và kháng huyết
thanh đồng đẳng tạo ra kết tụ bông, ở đó phản ứng kéo theo kháng nguyên “O”
(nghĩa là kháng nguyên thân) tạo ra dày đặc hơn, thành mảng các hạt.
Trước khi dính kết với các kháng huyết
thanh, cần thực hiện phép thử để xác định xem các tế bào vi khuẩn có dính kết
hay không trong dung dịch natri clorua [3 % (phần khối lượng)]. Nếu các tế bào
vi khuẩn có dính kết, thì đó là chủng tự dính kết và không cần phải dính kết
với kháng huyết thanh.
Có sẵn hai dạng kháng huyết thanh:
kháng huyết thanh đa giá phản ứng với các vi sinh vật thuộc giống đặc hiệu hoặc
với các nhóm huyết thanh và thích hợp cho việc sàng lọc sơ bộ và các kháng thể
đơn giá, sử dụng để nhận dạng các serovar đặc biệt.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các phép
thử ngưng kết trên lam kính là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong
các tài liệu khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.3 Phép thử ngưng kết latex
Phương pháp thử nhanh có sẵn trong
thương mại, áp dụng các hạt nhựa được phủ các kháng thể nhóm đặc hiệu (ví dụ
như Escherichia coli O157, xem TCVN 7686 (ISO 16654) hoặc Staphylococcus
aureus xem TCVN 4830 (ISO 6888). Kháng nguyên trong dịch chiết được phân
tích theo dải các thuốc thử latex.
Cần kiểm tra xác nhận rằng các phép
thử ngưng kết latex là thích hợp, như đã được nghiên cứu đánh giá trong các tài
liệu khoa học liên quan đến vi sinh vật trong thực phẩm5).
Phòng thử nghiệm cần phải thu được các
chứng chỉ kiểm chứng cho mỗi mẻ với việc chỉ rõ các chủng thử nghiệm.
Khi sử dụng các thuốc thử, cần sử dụng
các kiểm chứng dương tính và âm tính thích hợp.
13 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương
pháp thử đã sử dụng và nhiệt độ ủ ấm, nếu cần và kết quả thu được. Báo cáo thử
nghiệm cũng phải ghi rõ mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn
này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Nêu rõ trong báo cáo thử nghiệm các
phép thử tiếp theo cần được tiến hành trong phòng thử nghiệm chuẩn hoặc nếu các
phép thử đó đã được tiến hành, các kết quả thu được.
Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm
mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử. Cũng phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để diễn giải các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Xác nhận tính
hiệu lực của các phương pháp
14.1 Xác nhận tính hiệu lực của các
phương pháp chuẩn
Xác nhận tính hiệu lực của các phương
pháp chuẩn đang được ISO/TC34/SC 9 nghiên cứu.
14.2 Xác nhận tính hiệu lực của các
phương pháp thay thế
Xem ISO 16140-2 về quy trình kỹ thuật
để xác nhận tính hiệu lực của các phương pháp thay thế theo phương pháp chuẩn.
14.3 Xác nhận tính hiệu lực của các
phương pháp trong một phòng thử nghiệm
Xác nhận tính hiệu lực của các phương
pháp trong một phòng thử nghiệm đang được ISO/TC34/SC 9 nghiên cứu.
15 Đảm bảo chất
lượng các kết quả/kiểm soát chất lượng hiệu quả
15.1 Kiểm soát chất lượng nội bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.2 Chương trình kiểm
tra định kỳ cần chứng minh rằng độ dao động (giữa các người phân tích, giữa các
thiết bị và giữa các vật liệu) đều được kiểm soát. Tất cả các phép thử cần nằm
trong phạm vi hoạt động của phòng thử nghiệm.
Chương trình có thể bao gồm:
- sử dụng các mẫu đã bổ sung vi sinh
vật có các mức nhiễm bẩn khác nhau, kể cả hệ sinh vật nền và hệ mục tiêu;
- sử dụng các mẫu đã bổ sung vi sinh
vật/nhiễm bẩn tự nhiên từ dải chất nền;
- sử dụng chất chuẩn (kể cả thử nghiệm
thành thạo vật liệu phối hợp);
- thử nghiệm lặp lại;
- đánh giá lặp lại các kết quả thử
nghiệm.
Khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra
này bị ảnh hưởng bởi bản chất của phép thử được thực hiện trong phòng thử
nghiệm và tần số của các phép thử nghiệm.
Khuyến cáo các phép thử nghiệm nên kết
hợp với các phép kiểm chứng để kiểm tra hiệu quả, nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Các chủng chuẩn
Xem TCVN 8128 (ISO 11133) về việc duy
trì các chủng chuẩn.
15.3 Đánh giá chất lượng bên ngoài
(thử nghiệm thành thạo)
Các phòng thử nghiệm cần định kỳ tham
gia vào các quy trình thử nghiệm thành thạo có liên quan đến phạm vi hoạt động.
Cần ưu tiên các sơ đồ kiểm tra hiệu quả sử dụng các chất nền thích hợp.
Các phòng thử nghiệm cần được đánh giá
chất lượng từ bên ngoài không chỉ để đánh giá độ lệch của phòng thử nghiệm và
còn để kiểm tra tính hiệu lực của hệ thống chất lượng toàn diện của các phòng
thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
TÍNH
CHẤT CỦA MỘT SỐ CHẤT TẨY RỬA
Bảng A.1 -
Tính chất của một số chất tẩy rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động
chống lại
Khử hoạt
tính
Độc tính
Nấm
Vi khuẩn
Vi khuẩn
nấm
Bào tử
Virut lipid
Vi rút
không lipid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tự
nhiên
Chất tổng
hợp
Nước cứng
Chất tẩy
rửa
Da
Mắt
Phổi
Gram dương
Gram âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
+++
++
++
+
+
+++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
C
+
+
+
Rượu
-
+++
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
V
+
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formaldehyt
+++
+++
+++
+++
+++a
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
+
+
+
Glutaraldehyt
+++
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+++
+++b
+
+
NA
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+++
+++
+++
lodopho
+++
+++
+++
+++
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+++
+
+
+
A
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++ hợp lý;
+ không đáng kể;
- không có;
V tùy thuộc vào virut;
C cation;
A anion;
NA không thích hợp;
a trên 40
°C;
b trên 20
°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Khoảng tin cậy cho kỹ thuật đếm khuẩn lạc
B.1 Khoảng tin
cậy cho kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Để đánh giá hiệu lực của các kết quả
và để tránh diễn giải quá nghiêm ngặt, cần ước tính độ không đảm bảo đo, nếu
không có sẵn, để ước tính khoảng tin cậy đặc trưng cho phân bố thống kê của vi
sinh vật trong mẫu.
Khi giá trị của độ không đảm bảo đo là
không có sẵn, thì
khoảng
tin cậy
d đặc trưng cho sự
phân tán của vi sinh
vật, có thể được tính sử dụng Công thức (B.1) (với xác suất 95 %).
(B.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
V là thể tích dịch cấy
có trong mỗi đĩa, tính bằng mililit (ml);
n1 là số đĩa ở
độ pha loãng thứ nhất được giữ lại;
n2 là số đĩa ở
độ pha loãng thứ hai được giữ lại;
∑C là tổng các khuẩn lạc
đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại từ hai độ pha loãng liên tiếp;
d là dung dịch pha
loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại.
VÍ DỤ 1:
Việc định lượng cho các kết quả (hệ
thống một đĩa cho mỗi độ pha loãng)
sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất giữ lại (10-2): 215 khuẩn
lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm tròn kết quả theo quy
định ở trên, số vi sinh vật đếm được là 21 000 hoặc 2,1 x 104
trên mililit
hoặc trên gam sản phẩm.
Với N = 2,1 x 104 trên gam, thì đối với 229 khuẩn lạc đếm
được, giới hạn tin cậy b là:

d = (208,18 ± 26,96) × 102
Do đó, các giới hạn tin cậy là: d1 = 1,8 × 104
và d2 = 2,4 × 104
VÍ DỤ 2:
Việc định lượng cho các kết quả (hệ
thống hai đĩa cho mỗi độ pha loãng) sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất glữ lại (10-2): 168 khuẩn
lạc và 215 khuẩn lạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm tròn kết quả theo quy định ở trên, số vi sinh
vật đếm được là 19 000
hoặc 1,9 x 104 trên mililit hoặc trên
gam sản phẩm.
Với N = 1,9 × 104
trên gam, thì đối
với
422 khuẩn lạc đếm được, giới hạn tin cậy d là:

d
= (191,82 ± 18,30) × 102
Do đó, các giới hạn tin cậy
là: d1 = 1,7 × 104
vá d2 = 2,1 × 104
Bảng B.1 cho các trung bình khối lượng
và khoảng tin cậy d đối
với số lượng khuẩn lạc có liên quan.
Bảng B.1 - Giá
trị trung bình khối lượng và khoảng tin cậy d đối với số lượng khuẩn lạc
có liên quan
Giá trị trung
bình khối lượng của số khuẩn lạc đếm được trên hai độ pha loãng liên tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tin
cậy d
Hệ thống “2
đĩa cho một độ pha loãng”
Khoảng tin
cậy d
300
268 đến 332
277 đến 323
150
127 đến 173
134 đến 166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81 đến 119
87 đến 113
30
20 đến 40
23 đến 37
15
7 đến 22
10 đến 20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 14
7
Khônq áp
dụng
3 đến 10
B.2 Các trường hợp đặc biệt với
số đếm thấp
Khoảng tin cậy được nêu trong các Bảng B.2 đến
Bảng B.5.
Bảng B.2 -
Khoảng tin cậy đối với việc định lượng với hệ thống “một đĩa cho
mỗi độ pha loãng”, trường hợp số đếm thấp trên một
đĩa đơn
Số đếm
khuẩn lạca
Giới hạn tin cậy ở
mức tin cậy xấp xỉ 95%b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
1
<1
3
± 196
2
<1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
<1
6
± 113
4
<1
8
± 98
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
± 88
6
1
11
± 80
7
2
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2
14
± 69
9
3
15
± 65
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
± 62
11
4
18
± 59
12
5
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
6
20
± 54
14
7
21
± 52
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
± 51
a Số khuẩn lạc đếm
được trên một đĩa ở một độ pha loãng.
b được so sánh với số
lượng vi sinh vật tính được và
giả sử rằng số đếm được thực hiện trên một đĩa ở một độ pha loãng.
Bảng B.3 - Khoảng tin
cậy đối với việc định
lượng với hệ thống “một đĩa cho một độ pha loãng”, trường hợp số đếm thấp trên hai
đĩa đơn ở hai độ pha loãng
Số đếm
khuẩn lạca
Số đếm vi
sinh vậtb
Giới hạn tin cậy ở
mức tin cậy xấp xỉ 95% c
Phần trăm
giới hạn tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
trên
1
NAd
NA
NA
NA
2
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
3
NA
NA
NA
NA
4
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
5
NA
NA
NA
NA
6
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
7
NA
NA
NA
NA
8
NA
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
9
NA
NA
NA
NA
10
9
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 62
11
10
4
16
± 59
12
11
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 57
13
12
5
18
± 54
14
13
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 52
15
14
7
21
± 51
a là số khuẩn lạc đếm được trên
một đĩa Petri ở hai độ pha loãng liên tiếp.
b là số đếm trung bình từ hai đĩa
Petri;
c được so sánh với số lượng vi sinh vật tính được và
giả sử rằng số đếm được thực hiện trên một đĩa với hai độ pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.4 -
Khoảng tin cậy đối với việc định lượng với hệ thống
“hai đĩa cho một độ pha loãng”, trường hợp trên hai đĩa ở một độ pha loãng cho
số đếm thấp
Số đếm
khuẩn lạca
Số đếm vi sinh
vậtb
Giới hạn tin cậy ở mức xấp xỉ 95%c
Phần trăm giới hạn tin cậy
Giới hạn
dưới
Giới hạn trên
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
± 196
2
1
<1
2
± 139
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
± 113
4
2
<1
4
± 98
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
± 88
6
3
<1
5
± 80
7
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
± 74
8
4
1
7
± 69
9
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
± 65
10
5
2
8
± 62
11
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
± 59
12
6
3
9
± 57
13
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
± 54
14
7
3
11
± 52
15
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
± 51
16
8
4
12
± 49
17
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
± 48
18
9
5
13
± 46
19
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
± 45
20
10
6
14
± 44
21
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
± 43
22
11
6
16
± 42
23
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
± 41
24
12
7
17
± 40
25
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
± 39
26
13
8
18
± 38
27
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
± 38
28
14
9
19
± 37
29
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
± 36
30
15
10
20
± 36
a là số khuẩn lạc đếm được trên
hai đĩa Petri ở một độ pha loãng.
b là số đếm trung bình từ hai đĩa Petri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.5 - Khoảng tin cậy đối với việc
định lượng với hệ thống “hai
đĩa cho một độ pha loãng”, trường hợp trên hai đĩa ở hai độ pha
loãng cho số đếm thấp
Số đếm
khuẩn lạca
Số đếm vi
sinh vậtb
Giới hạn
tin cậy ở mức tin cậy xấp xỉ 95 %c
Phần trăm giới hạn
tin cậy
Giới hạn
dưới
Giới hạn trên
1
NAd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
2
NA
NA
NA
NA
3
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
4
NA
NA
NA
NA
5
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
6
NA
NA
NA
NA
7
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
8
NA
NA
NA
NA
9
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
10
NA
NA
NA
NA
11
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
NA
12
5
2
9
± 57
13
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
± 54
14
6
3
10
± 52
15
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
± 51
16
7
4
11
± 49
17
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
± 48
18
8
4
12
± 46
19
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
± 45
20
9
5
13
± 44
21
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
± 43
22
10
6
14
± 42
23
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
± 41
24
11
7
15
± 40
25
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
± 39
26
12
7
16
± 38
27
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
± 38
28
13
8
17
± 37
29
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
± 36
30
14
9
19
± 36
a là số khuẩn
lạc đếm được trên
hai đĩa Petri ở hai độ pha loãng liên tiếp.
b là số đếm trung
bình từ hai đĩa Petri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a không có kết quả: không tính được
số đếm trung
bình.
NA: không áp dụng.
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
Xác định số có xác xuất lớn nhất
Bảng C.1 -
Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 10 ống, được tính
theo Tài liệu tham khảo [29]
Số ống dương tính
Dây 10 ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không
đảm bảo tiêu chuẩn của
log10M
Giới hạn dưới của
mức tin cậy 95%
Dưới
Trên
1
0,11
0,435
0,02
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,308
0,06
0,89
3
0,36
0,252
0,11
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,220
0,19
1,38
5
0,69
0,198
0,28
1,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
0,184
0,40
2,10
7
1,20
0,174
0,55
2,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
0,171
0,75
3,48
9
2,30
0,179
1,03
5,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ống dương tính
Dây 15 ống
MPN
/ml
hoặc/g
Độ không
đảm bảo tiêu chuẩn của
log10M
Giới hạn dưới của
mức tin cậy 95%
Dưới
Trên
1
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,49
2
0,14
0,307
0,04
0,57
3
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,69
4
0,31
0,218
0,12
0,83
5
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,98
6
0,51
0,179
0,23
1,15
7
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
1,33
8
0,76
0,157
0,37
1,55
9
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
1,80
10
1,10
0,144
0,57
2,11
11
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
2,49
12
1,61
0,139
0,86
3,02
13
2,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
3,82
14
2,71
0,155
1,35
5,45
Bảng C.3 - Các
giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 % đối với dãy 20
ống,
được
tính theo tài
liệu tham khảo [29]
Số ống dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPN
/ml
hoặc/g
Độ không
đảm bảo têu chuẩn của
log10M
Giới hạn dưới của
mức tin cậy 95%
Dưới
Trên
1
0,05
0,434
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,11
0,307
0,03
0,42
3
0,16
0,251
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,22
0,218
0,08
0,60
5
0,29
0,195
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,36
0,178
0,16
0,80
7
0,43
0,165
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,51
0,155
0,25
1,03
9
0,59
0,147
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,69
0,140
0,37
1,30
11
0,80
0,134
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0,92
0,130
0,51
1,65
13
1,05
0,126
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1,20
0,123
0,69
2,10
15
1,39
0,121
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,61
0,121
0,93
2,77
17
1,90
0,122
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
2,30
0,127
1,30
4,08
19
3,00
0,141
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.4 -
Các giá trị MPN trên phần mẫu thử và các giới hạn tin cậy
95 % đối với dãy 25 ống, được tính theo
tài liệu tham khảo [29]
Số ống dương tính
Dãy 25 ống
MPN
/ml
hoặc/g
Độ không
đảm bảo têu chuẩn của
log10M
Giới hạn dưới của
mức tin cậy 95%
Dưới
Trên
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,434
0,01
0,29
2
0,08
0,307
0,02
0,33
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,251
0,04
0,40
4
0,17
0,217
0,07
0,47
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,195
0,09
0,54
6
0,27
0,178
0,12
0,61
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,165
0,16
0,69
8
0,39
0,154
0,19
0,77
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,146
0,23
0,86
10
0,51
0,139
0,27
0,96
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,133
0,32
1,06
12
0,65
0,128
0,37
1,16
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,123
0,42
1,28
14
0,82
0,119
0,48
1,41
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,116
0,54
1,55
16
1,02
0,113
0,61
1,70
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,111
0,69
1,88
18
1,27
0,109
0,78
2,09
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,108
0,88
2,33
20
1,61
0,108
0,99
2,62
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,109
1,12
2,99
22
2,12
0,111
1,29
3,50
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,117
1,49
4,28
24
3,22
0,123
1,77
5,85
Bảng C.5 - Các giá
trị MPN trên gam mẫu thử và các giới hạn tin cậy 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả dương tính với
thể tích chất cấy, ml
hoặc g
MPN
/ml hoặc /g
log10M
Độ lệch
chuẩn của log10M
Các giới hạn tin
cậy 95%
Chỉ số hiếm
Loại hiếm
Dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,10
0,01
0
0
0
0
NAa
NAa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,00
1
0
1
0
0,31
-0,51
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,09
1
1
0
0
0,36
-0,44
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
1,00
1
1
0
1
0,72
-0,14
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
0,02
2
1
1
0
0,74
-0,13
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
0,21
1
1
2
0
1,1
0,04
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
0,02
2
2
0
0
0,92
-0,04
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
1,00
1
2
0
1
1,4
0,15
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
0,04
2
2
1
0
1,5
0,18
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
0,43
1
2
1
1
2,0
0,30
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
0,02
2
2
2
0
2,1
0,32
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
0,07
1
3
0
0
2,3
0,36
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
1,00
1
3
0
1
3,9
0,59
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,08
1
3
1
0
4,3
0,63
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
1,00
1
3
1
1
7,5
0,88
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,21
1
3
1
2
12
1,1
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
0,02
2
3
2
0
9,3
0,97
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1,00
1
3
2
1
15
1,2
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
0,42
1
3
2
2
22
1,3
0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
0,07
1
3
3
0
24
1,4
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,00
1
3
3
1
46
1,7
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
1,00
1
3
3
2
110
2,0
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
1,00
1
3
3
3
∞
NAa
NAa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∞
1,00
1
a không áp dụng.
Bảng C.6 - Các giá
trị MPN trên gam mẫu thử và các
giới hạn tin cậy 95 %
(sử dụng năm phần mẫu
thử 1 g, năm phần mẫu thử 0,1
g và năm phần mẫu thử 0,01 g) Tài liệu tham khảo [56])
Các kết quả dương tính với
thể tích chất cấy, ml hoặc g
MPN
/ml hoặc /g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
chuẩn của log10M
Các giới hạn tin
cậy 95%
Chỉ số hiếm
Loại
1
0,1
0,01
Dưới
Trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
NA
NA
0
0,66
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0,18
-0,74
0,43
0,02
1,34
0,09
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,20
-0,70
0,44
0,03
1,47
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0,40
-0,40
0,31
0,10
1,65
0,02
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0,40
-0,39
0,31
0,10
1,66
0,21
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0,61
-0,21
0,25
0,19
1,96
0,02
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,45
-0,35
0,31
0,11
1,86
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
0,68
-0,17
0,25
0,21
2,18
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
0,68
-0,16
0,25
0,21
2,2
0,35
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
0,92
-0,04
0,22
0,33
2,55
0,02
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
0,93
-0,03
0,22
0,34
2,58
0,06
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,78
-0,11
0,26
0,24
2,54
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1,1
0,03
0,23
0,38
2,97
0,05
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1,1
0,03
0,23
0,38
3,02
0,57
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1,4
0,14
0,20
0,54
3,48
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
1,4
0,14
0,20
0,54
3,53
0,15
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
1,7
0,23
0,19
0,72
4,02
0,13
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
1,7
0,24
0,19
0,73
4,09
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1,3
0,11
0,23
0,44
3,72
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1,7
0,22
0,21
0,63
4,4
0,08
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
1,7
0,23
0,21
0,63
4,5
0,92
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2,1
0,33
0,20
0,85
5,28
0,07
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
2,2
0,33
0,20
0,86
5,41
0,31
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2,6
0,42
0,19
1,1
6,31
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
2,7
0,43
0,19
1,1
6,5
0,07
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0
3,4
0,53
0,18
1,5
7,8
0,01
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
2,3
0,36
0,24
0,76
7,0
0,77
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
3,1
0,50
0,24
1,1
9,4
0,09
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
3,3
0,52
0,24
1,1
10
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
4,6
0,66
0,25
1,5
14
0,20
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
6,3
0,80
0,24
2,1
19
0,02
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
4,9
0,69
0,26
1,5
16
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
7,0
0,85
0,25
2,3
22
0,36
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
9,4
0,97
0,22
3,4
26
0,06
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
7,9
0,90
0,25
2,5
25
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
11
1,0
0,23
3,9
31
0,57
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
14
1,1
0,20
5,5
36
0,15
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
18
1,2
0,19
7,4
42
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0
13
1,1
0,23
4,5
38
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
17
1,2
0,21
6,5
46
0,94
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
22
1,3
0,20
8,8
56
0,30
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
28
1,4
0,19
11,5
67
0,07
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
35
1,5
0,18
14,8
81
0,01
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0
24
1,4
0,24
7,79
74
0,74
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
35
1,5
0,25
10,9
111
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
2
54
1,7
0,27
15,7
187
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
92
2,0
0,26
28
301
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
160
2,2
0,24
53
489
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
∞
NA
NA
65
∞
1,00
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(sử dụng 10 phần mẫu thử 1 g, 10 phần mẫu
thử 0,1 g và 10 phần mẫu thử 0,01 g, Tài liệu tham khảo [56])
Các kết quả dương tính với
thể tích chất cấy, ml hoặc g
MPN
/ml hoặc /g
log10M
Độ lệch
chuẩn của log10M
Các giới hạn tin
cậy 95%
Chỉ số hiếm
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,01
Dưới
Trên
0
0
0
0
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,33
1,00
1
0
1
0
0,09
-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012
0,67
0,09
1
1
0
0
0,09
-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,013
0,7
0,99
1
1
0
1
0,19
-0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
0,78
0,02
2
1
1
0
0,19
-0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
0,78
0,19
1
1
-2
0
0,29
-0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,91
0,03
2
2
0
0
0,2
-0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,048
0,82
0,99
1
2
0
1
0,3
-0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,094
0,95
0,03
2
2
1
0
0,3
-0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,094
0,95
0,30
1
2
1
1
0,4
-0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
1,1
0,01
2
2
2
0
0,4
-0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
1,1
0,06
1
3
0
0
0,32
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,099
1
0,99
1
3
0
1
0,42
-0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
1,2
0,04
2
3
1
0
0,42
-0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
1,2
0,43
1
3
1
1
0,53
-0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
1,3
0,02
2
3
2
0
0,53
-0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
1,3
0,11
1
3
3
0
0,65
-0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
1,5
0,02
2
4
0
0
0,45
-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
1,2
0,99
1
4
0
1
0,56
-0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
1,4
0,06
1
4
1
0
0,56
-0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
1,4
0,58
1
4
1
1
0,68
-0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,6
0,04
2
4
2
0
0,68
-0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,6
0,19
1
4
2
1
0,8
-0,096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
1,7
0,02
2
4
3
0
0,81
-0,094
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
1,7
0,05
2
5
0
0
0,6
-0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
1,5
0,98
1
5
0
1
0,72
-0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
1,7
0,07
1
5
1
0
0,73
-0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
1,7
0,75
1
5
1
1
0,85
-0,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
1,8
0,07
1
5
2
0
0,86
-0,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,9
0,32
1
5
2
1
0,99
-0,004 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
2
0,03
2
5
3
0
1
-0,002 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
2,1
0,09
1
5
4
0
1,1
0,055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,57
2,3
0,02
2
6
0
0
0,78
-0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
1,8
0,98
1
6
0
1
0,92
-0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
2
0,09
1
6
1
0
0,92
-0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
2
0,97
1
6
1
1
1,1
0,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
2,2
0,10
1
6
2
0
1,1
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
2,2
0,46
1
6
2
1
1,2
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
2,4
0,05
1
6
3
0
1,2
0,088
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
2,5
0,15
1
6
3
1
1,4
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
2,7
0,02
2
6
4
0
1,4
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
2,7
0,04
2
7
0
0
1
-0,001 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
2,2
0,93
1
7
0
1
1,1
0,062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
2,4
0,09
1
7
1
0
1,2
0,065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
2,4
1,00
1
7
1
1
1,3
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
2,7
0,13
1
7
2
0
1,3
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
2,7
0,61
1
7
2
1
1,5
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
3
0,08
1
7
3
0
1,5
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
3
0,24
1
7
3
1
1,7
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
3,2
0,04
2
7
4
0
1,7
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,89
3,3
0,08
1
7
4
1
1,9
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3,5
0,01
2
7
5
0
1,9
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3,6
0,02
2
8
0
0
1,3
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
2,7
0,71
1
8
0
1
1,5
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
3
0,09
1
8
1
0
1,5
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
3
1,00
1
8
1
1
1,7
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
3,3
0,17
1
8
1
2
1,9
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
3,7
0,01
2
8
2
0
1,7
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
3,4
0,83
1
8
2
1
1,9
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
3,7
0,14
1
8
2
2
2,1
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4
0,01
2
8
3
0
1,9
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
3,7
0,42
1
8
3
1
2,1
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,1
0,08
1
8
4
0
2,2
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,1
0,16
1
8
4
1
2,4
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
4,5
0,04
2
8
5
0
2,4
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
4,6
0,05
2
8
5
1
2,7
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
5
0,01
2
8
6
0
2,7
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
5
0,01
2
9
0
0
1,7
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
3,5
0,53
1
9
0
1
1,9
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
3,9
0,09
1
9
1
0
1,9
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
4
1,00
1
9
1
1
2,2
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,4
0,20
1
9
1
2
2,5
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
4,9
0,02
2
9
2
0
2,2
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
4,5
1,00
1
9
2
1
2,5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
5
0,22
1
9
2
2
2,8
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
5,5
0,02
2
9
3
0
2,5
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
5,1
0,66
1
9
3
1
2,9
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
5,6
0,16
1
9
3
2
3,2
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
6,3
0,02
2
9
4
0
2,9
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
5,8
0,31
1
9
4
1
3,3
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
6,4
0,09
1
9
4
2
3,7
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
7,1
0,01
2
9
5
0
3,3
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
6,5
0,12
1
9
5
1
3,7
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
7,2
0,04
2
9
6
0
3,8
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7,4
0,04
2
9
6
1
4,3
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
8,2
0,02
2
9
7
0
4,3
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
8,4
0,01
2
10
0
0
2,3
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
5,1
0,3
1
10
0
1
2,7
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
5,9
0,06
1
10
1
0
2,8
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
6
0,70
1
10
1
1
3,2
0,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
7
0,19
1
10
1
2
3,8
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
8,3
0,03
2
10
2
0
3,3
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
7,3
0,96
1
10
2
1
3,9
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
8,6
0,31
1
10
2
2
4,6
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
10
0,06
1
10
3
0
4
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
9
1,00
1
10
3
1
4,7
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
11
0,46
1
10
3
2
5,6
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
13
0,11
1
10
3
3
6,6
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
15
0,02
2
10
4
0
4,9
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
11
1,00
1
10
4
1
5,9
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
13
0,61
1
10
4
2
7
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
16
0,19
1
10
4
3
8,2
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
17
0,05
2
10
5
0
6,2
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
14
1,00
1
10
5
1
7,4
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
17
0,77
1
10
5
2
8,7
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
19
0,32
1
10
5
3
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
21
0,09
1
10
5
4
12
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
23
0,02
2
10
6
0
7,9
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
18
1,00
1
10
6
1
9,4
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
20
0,98
1
10
6
2
11
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
23
0,46
1
10
6
3
12
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
25
0,15
1
10
6
4
14
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
27
0,04
2
10
7
0
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
22
0,94
1
10
7
1
12
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,6
25
1,00
1
10
7
2
14
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
28
0,6
1
10
7
3
15
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
30
0,24
1
10
7
4
17
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
33
0,08
1
10
7
5
19
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
36
0,02
2
10
8
0
13
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
28
0,72
1
10
8
1
15
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,3
31
1,00
1
10
8
2
17
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
35
0,83
1
10
8
3
20
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
38
0,42
1
10
8
4
22
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
42
0,16
1
10
8
5
25
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
47
0,05
2
10
9
0
17
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
36
0,54
1
10
9
1
20
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
41
1,00
1
10
9
2
23
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
46
1,00
1
10
9
3
26
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
53
0,62
1
10
9
4
30
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
60
0,3
1
10
9
5
35
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
69
0,12
1
10
9
6
40
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
78
0,04
2
10
9
7
46
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
90
0,01
2
10
10
0
24
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
53
0,30
1
10
10
1
29
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
64
0,67
1
10
10
2
35
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
79
0,90
1
10
10
3
43
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
100
1,00
1
10
10
4
54
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
130
1,00
1
10
10
5
70
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
170
1,00
1
10
10
6
92
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
210
1,00
1
10
10
7
120
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
270
1,00
1
10
10
8
160
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
350
1,00
1
10
10
9
230
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
520
1,00
1
10
10
10
∞
NA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
∞
1,00
1
PHỤ
LỤC D
(Quy định)
Đếm khuẩn lạc với hai đĩa trên một độ pha loãng
D.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng tất cả các yêu cầu và khuyến
cáo nêu trong 10.3.
Trong phụ lục này chỉ đưa ra các yêu
cầu khác và các diễn giải cần thiết.
D.2 Đếm khuẩn lạc
Áp dụng các yêu cầu và khuyến cáo nêu trong 10.3.1
và 10.3.2.1.1.
Sau thời gian nuôi cấy như nêu trong
tiêu chuẩn cụ thể. Đếm khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc. Khuẩn lạc điển hình hoặc
khuẩn lạc nghi ngờ) cho từng đĩa chứa đến và bao gồm 300 khuẩn lạc (hoặc số đếm
bất kỳ khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể).
Trong điều này, các trường
hợp có liên quan tương ứng với các trường hợp chung sau đây:
- nuôi cấy một đĩa Petri đường kính 90 mm cho
một độ pha loãng; và thực hiện ít nhất cho hai độ pha loãng liên
tiếp;
- số đếm tối đa đối với các khuẩn lạc
có mặt: 300 trên mỗi dĩa;
- tổng số đếm khuẩn lạc tối đa (điển hình và
không điển hình) có mặt trên một đĩa khi đếm các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn
lạc giả định: tốt nhất là 300 trên một đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số khuẩn lạc giả
định được nuôi cấy để nhận
biết hoặc khẳng định (xem D.4), trong từng đĩa được giữ lại: thường là 5.
Những con số này sẽ được xác định
trong các tiêu chuẩn cụ thể.
Các phương pháp tính được xác định sau
đây là các trường hợp thường gặp nhất khi thử nghiệm được thực hiện phù hợp với
thực hành phòng thử
nghiệm tốt. Các trường hợp đặc biệt đòi khi có thể xảy ra (ví
dụ: số khuẩn lạc trên hai đĩa ở cùng độ pha loãng có thể có khác nhau đáng kể
hoặc tỷ lệ các hệ số pha loãng sử dụng cho hai độ pha loãng liên tiếp cố thể rất
khác nhau), do đó việc
kiểm tra và giải thích các kết quả thu được cần do người phân tích vi sinh đã
được đào tạo thực hiện, nếu cần, có thể
loại bỏ.
D.3 Phương pháp
tính: trường hợp chung (đếm tổng số khuẩn lạc hoặc khuẩn lạc điển hình)
Để kết quả có giá trị, thường cần đếm số khuẩn
lạc trên ít nhất một đĩa chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc [tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc
điển hình hoặc khuẩn lạc đáp ứng được các tiêu chí nhận biết hoặc tiêu
chí khẳng định (D.4)].
Nếu sử dụng hai đĩa Petri cho mỗi độ pha loãng, thì tỷ số giữa số đếm
khuẩn lạc trên đĩa thứ nhất và số đếm trên đĩa
thứ hai cần bằng một.
Khuyến cáo rằng các giới hạn được quy
định bởi các phòng
thử nghiệm về việc đếm khuẩn lạc trên đĩa thứ hai.
Các giới hạn này có thể được nêu
trong TCVN 9330-2 (ISO 14461-2)[42].
Khi các giới hạn này không được như dự
kiến, thì phải giải
thích kết quả một cách thận trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng khuyến nghị về tỷ lệ
giữa số đếm khuẩn lạc tại các độ pha loãng d1 và d2 (10.3.2.2).
Tính số N vi sinh vật có mặt trong mẫu
thử là số đếm trung bình từ hai độ pha loãng liên tiếp sử dụng Công thức (D.1):
(D.1)
Trong đó:
∑C là tổng của các khuẩn lạc đếm được trên tất cả các
đĩa được giữ lại thu được từ hai độ pha loãng liên tiếp và có ít nhất một đĩa
chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc;
V là thể tích chất cấy áp dụng cho mỗi
đĩa, tính bằng
mililit (ml);
n1 là số đĩa được giữ
lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số đĩa được giữ lại ở
độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng tương ứng với độ
pha loãng đầu tiên giữ lại [d = 1 khi sản phẩm ở dạng lỏng không pha loãng (mẫu
thử) được sử dụng].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy kết quả là
một con số giữa 1,0 đến 9,9 nhân với
lũy thừa điện thích hợp của 10 hoặc số nguyên với hai con số có nghĩa.
Biểu thị kết quả như sau:
- số N vi sinh vật trên mililít (sản
phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác).
VÍ DỤ 2: Việc đếm cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại: 163 và 215 khuẩn
lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3) giữ tại: 14
và 25 khuẩn lạc.

Bằng cách làm tròn kết quả như trên, số lượng vi
sinh vật là 19 000 hoặc 1,9 × 104 trên mililít hoặc trên gam
sản phẩm.
D.4 Phương pháp
tính: Trường hợp sau khi nhận biết hoặc khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.2)
Trong đó:
b là số khuẩn lạc đáp ứng được các
tiêu chí nhận biết hoặc tiêu chí khẳng định trong số các khuẩn lạc A được nuôi
cấy;
C là tổng số các khuẩn lạc giả định nghi ngờ
cho được giữ lại trên đĩa.
Làm tròn kết quả tính đến số
nguyên gần nhất. Để làm tròn, nếu con số đầu tiên sau dấu phẩy nhỏ hơn 5, thì không sửa đổi
con số đứng trước; Nếu con số đầu tiên sau dấu phẩy bằng hoặc lớn hơn 5, thì tăng con số
đứng trước lên một
đơn vị.
Tính số N, NE hoặc N' của
các vi sinh vật đã được nhận biết hoặc khẳng định có trong mẫu thử, thay ∑C bằng
∑a sử dụng công thức trong D.3. D.5.1 và D.7.3, tương ứng.
Làm tròn kết quả theo khuyến cáo trong
D.3.
Biểu thị kết quả như trong D.3, D.5.1 và D.7.3, tương ứng.
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ hai (10-4) giữ lại: 4
và 7 khuẩn lạc.
Tiến hành kiểm tra các khuẩn lạc đã được chọn:
- Đối với 68 khuẩn lạc, 8 khuẩn lạc, 6 trong số
các khuẩn lạc đó đáp ứng các
tiêu chí, do đó a =
50;
- đối với 80 khuẩn lạc, 9 khuẩn lạc, 6 trong số
khuẩn lạc đó đáp ứng được các tiêu chí; do đó a = 53;
- đối với 7 khuẩn lạc, 5 khuẩn lạc, 4 trong số khuẩn
lạc đó đáp ứng được các tiêu
chí; do đó a = 6;
- đối với 4 khuẩn lạc, tất cả
4 khuẩn lạc đáp ứng được các tiêu
chí; do đó a = 4.

Bằng cách làm tròn kết quả theo
khuyến cáo trong D.3, số lượng vi sinh vật là 51 000
hoặc 5,1 x 104
trong một mililit hoặc
trên sản phẩm.
D.5 Phương pháp
tính: các số đếm ước tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng các yêu cầu và khuyến
cáo nêu trong 10.3.2.4.1 liên quan đến giới hạn dưới của phép xác định.
Nếu cả hai đĩa mẫu thử (sản phẩm dạng
lỏng) hoặc chứa huyền phù ban đầu (sản phẩm dạng khác), hoặc từ dung
dịch pha loãng thứ nhất đã được nuôi cấy hoặc được giữ lại, chứa ít hơn
10 khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc đáp ứng được các tiêu
chí nhận biết hoặc tiêu chí khẳng
định) và bộ hai đĩa chứa ít nhất 4 khuẩn lạc, tính số lượng ước
tính NE của các vi sinh vật có mặt trong mẫu thử là trung bình cộng của các
khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa sử dụng Công thức (D.3):
(D.3)
Trong đó:
∑C là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa;
V là thể tích chất cấy áp dụng cho
từng đĩa, tính bằng
mililit (ml);
n là số lượng đĩa được giữ lại (trong
trường hợp này n = 2);
d là hệ số pha loãng của huyền phù ban
đầu hoặc của dung dịch pha lỏng đầu tiên được nuôi cấy hoặc được
giữ lại [d = 1 khi sản phẩm dạng lỏng không pha loãng (mẫu thử) được sử dụng].
Làm tròn kết quả theo khuyến cáo trong
D.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số ước tính NE vi sinh vật
trên mililít (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác).
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
giữ lại: 8 và 9 khuẩn lạc đếm được

Bằng cách làm tròn kết quả theo khuyến
cáo trong D.3, số ước tính NE vi sinh vật
là 850 hoặc 8.5 x 102
trên mililit hoặc trên gam sản phẩm.
D.5.2 Trường hợp
hai đĩa (mẫu thử
hoặc huyền phù ban đầu
hoặc dung dịch pha loãng thứ nhất) không chứa khuẩn lạc nào
Nếu hai đĩa chứa mẫu thử (sản phẩm
dạng lỏng) hoặc huyền phù
ban đầu (sản phẩm dạng khác) hoặc từ dung dịch pha loãng đầu tiên được nuôi cấy
hoặc được giữ lại không chứa khuẩn
lạc nào thì báo cáo kết quả như sau:
ít hơn 1/Vd vi sinh vật trên
mililít (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác);
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là hệ số pha loãng của
huyền phù ban đầu hoặc của dung dịch pha loãng thứ nhất được nuôi cấy hoặc được
giữ lại [d = 1 khi sản phẩm dạng lỏng không pha loãng (mẫu thử) được sử dụng, d = 0,1 khi sử dụng
dung dịch pha loãng 10-1, v.v...].
D.6 Trường hợp
đặc biệt (đếm các khuẩn lạc nghi ngờ hoặc khuẩn lạc điển hình)
D.6.1 Nếu tất cả
các khuẩn lạc điển hình và không điển hình đối với hai đĩa có chứa dung dịch
pha loãng thứ nhất d1 lớn hơn 300 (hoặc
số bất kỳ khác nêu
trong tiêu chuẩn cụ thể), với các
khuẩn lạc điển hình có thể nhìn thấy hoặc khuẩn lạc đã được khẳng
định và nếu đối với hai đĩa chứa dung dịch pha loãng tiếp theo d2
chứa đến và bao gồm 300 khuẩn lạc (hoặc số bất kỳ số khác nêu trong tiêu chuẩn
cụ thể) không có khuẩn lạc điển hình hoặc khẳng định có thể được tính thì báo
cáo kết quả như sau:
ít hơn 1/V2d2 và nhiều hơn
1/V1d1
vi
sinh vật trong một mililít (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng
khác);
Trong đó:
V1, V2 là các
thể tích chất cấy đưa vào
mỗi đĩa đối với mỗi
độ pha loãng d1 và d2, tính bằng
mililit (ml);
d1, d2 lá các hệ số pha loãng.
VÍ DỤ: Việc đếm đã sản xuất các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại: cả
hai đĩa mỗi đĩa
chứa nhiều hơn 300 khuẩn lạc, khi có mặt
các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả là có ít hơn 1 000
và nhiều hơn 100 vi sinh vật trong một mililit hoặc trên gam sản phẩm.
D.6.2 Nếu tất cả các khuẩn
lạc điển hình và không điển hình trên hai đĩa chứa dung dịch pha loãng thứ nhất
d1 lớn hơn 300
(hoặc số bất kỳ khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể), mà không nhìn thấy có khuẩn lạc
điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định và nếu hai đĩa chứa dung dịch pha
loãng tiếp theo d2 có chứa đến
và bao gồm 300 khuẩn lạc (hoặc số bất kỳ khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể)
không có khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định, thì báo cáo
kết quả như sau:
ít hơn 1/V2d2 vi sinh vật
trên mililit (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác);
Trong đó:
V2 là thể tích chất cấy
đưa vào mỗi đĩa đối với độ pha loãng tiếp theo d2, tính bằng
mililit (ml);
d2 là hệ số pha loãng.
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại: cả
hai đĩa mỗi đĩa chứa nhiều hơn 300
khuẩn lạc, khi không có
mặt các khuẩn lạc điển hình
hoặc khuẩn lạc được khẳng định.
- ở độ pha loãng thứ hai (10-2) giữ lại: 33
và 35 khuẩn lạc, không có mặt
các khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc được khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7 Phương pháp
tính: Trường hợp đặc biệt
Có thể áp dụng các yêu cầu và các khuyến cáo
trong 10.3.2.5.
D.7.1 Nếu số khuẩn
lạc đếm được (tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc nghi ngờ) lớn hơn số đếm
tối đa có thể đếm được (300 hoặc số bất kỳ khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể)
đối với hai
đĩa
chứa dung dịch pha loãng thứ nhất d1; với số khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, khuẩn
lạc điển hình hoặc khuẩn lạc đáp ứng các tiêu chí nhận biết hoặc được khẳng định)
nhỏ hơn 10 (giới
hạn số đếm thấp) của hai đĩa chứa dung dịch pha loãng tiếp theo d2, thì biểu thị kết
quả như sau:
CHÚ THÍCH: Trong phần này chỉ đưa ra các ví
dụ.
c) Nếu số khuẩn lạc của hai
đĩa chứa dung dịch pha loãng d1, nằm trong dải [số đếm tối đa cộng thêm 1, giới hạn
trên của khoảng tin cậy đối với số đếm tối đa] (ví dụ 301 đến 324) (Phụ
lục B) và số đếm
khuẩn lạc của hai đĩa chứa dung dịch pha loãng d2 không nhỏ hơn giới
hạn dưới quy định trong 10.3.2.2, sử dụng phương pháp tính cho các
trường hợp chung (xem D.3).
VÍ DỤ 1: Việc đếm (khi số lượng tối đa 300
đã được thiết lập để đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại:
310 và 322 khuẩn lạc (thấp hơn 324, giới hạn trên của khoảng tin cậy là 300);
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3) giữ lại: 8
và 12 khuẩn lạc, các giới hạn dưới
của số đếm khuẩn lạc ở
độ pha loãng (10-3) là 18 và 19 khuẩn lạc được quy định từ 310 và 322
khuẩn lạc của độ pha loãng (10-2).
Kết quả đếm khuẩn lạc này là không thể chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại:
151 và 160 khuẩn lạc (nhỏ hơn 167, giới hạn
trên của khoảng tin cậy là 150);
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3) giữ lại: 6
và 9 khuẩn lạc, các giới hạn
dưới của số đếm khuẩn lạc ở độ pha loãng (10-3) là 6 và 7 khuẩn lạc
được xác định từ 151 và 160 khuẩn lạc của độ pha loãng 10-2.
Sử dụng phương pháp tính cho các trường hợp
chung (D.3) bằng cách sử dụng các đĩa đối với hai độ pha loãng được
giữ lại.
d) Nếu số khuẩn lạc trên các đĩa chứa
dung dịch pha loãng d1 lớn hơn giới hạn trên của khoảng tin cậy đối
với số đếm tối đa có thể đếm được (ví dụ: 324) và số đếm khuẩn lạc của dung
dịch pha loãng d2 đối với hai
đĩa không nhỏ hơn giới hạn dưới quy định trong 10.3.2.2 và tính được từ giới hạn
trên
của
khoảng tin cậy đối với số đếm tối đa, thì chỉ lấy số đếm của kết quả đếm của dung dịch d2 và tính số đếm ước
tính (D.5.1).
VÍ DỤ 3: Việc đếm (Khi số đếm tối đa 300
được thiết lập để đếm
khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại:
trên hai đĩa mỗi đĩa nhiều hơn 324 khuẩn lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
giữ lại: 7 và 9 khuẩn lạc, các giới hạn dưới
của số đếm khuẩn lạc ở độ pha loãng (10-3) là 19 khuẩn lạc, được xác
định từ 324 khuẩn lạc của độ pha loãng 10-2.
Kết quả đếm khuẩn lạc này là không thể
chấp nhận.
VÍ DỤ 4: Việc đếm (khi số tối đa 150 được
thiết lập để đếm khuẩn lạc) cho
các kết quả sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3) giữ lại: 8
và 9 khuẩn lạc, giới hạn
dưới của số đếm khuẩn lạc ở độ pha loãng (10-3) là 8 khuẩn lạc được xác định từ 167
khuẩn lạc của độ pha loang 10-2.
Báo cáo số ước tính được theo
số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa từ độ pha loãng 10-3 (D.5.1).
VÍ DỤ 5: Việc đếm (khi số tối đa
150 được thiết lập để đếm khuẩn lạc) cho các kết quả sau đây:
- ở độ pha loãng thứ nhất (10-2) giữ lại:
trên hai đĩa mỗi đĩa nhiều hơn 187 khuẩn lạc;
- ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
giữ lại: 5 và 7 khuẩn lạc, giới hạn dưới của số đếm khuẩn
lạc ở độ pha loãng (10-3) là 8 khuẩn lạc được xác định từ 167
khuẩn lạc của độ pha loãng 10-2.
Kết quả của việc đếm khuẩn lạc này là
không thể chấp nhận được.
D.7.2 Khi số đếm
khuẩn lạc (tổng số khuẩn lạc, khuẩn lạc điển hình hoặc khuẩn lạc giả định) đối với từng đĩa
của tất cả các độ pha loãng đã nuôi cấy cho số đếm lớn hơn 300 (hoặc số bất kỳ
khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể), thì báo cáo kết quả như sau:
“nhiều hơn 300/Vd” (trong trường hợp
tổng số khuẩn lạc hoặc khuẩn điển hình) hoặc là
“nhiều hơn (300/Vd) x (b/A)” (trong
trường hợp khuẩn lạc được khẳng định), tính theo số vi sinh vật trong một mililit
(sản phẩm dạng lỏng) hoặc vi sinh vật trên gram (sản phẩm dạng khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là độ pha loãng của dung dịch nuôi
cấy cuối cùng;
V là thể tích chất cấy được sử dụng
trong mỗi đĩa, tính bằng
mililit (ml);
b là số khuẩn lạc đáp ứng được các tiêu
chí nhận biết
trong số các khuẩn lạc được nuôi cấy A;
D.7.3 Trường hợp
chỉ có hai đĩa chứa dung dịch nuôi cấy cuối cùng là có thể đếm được và chứa đến
và bao gồm 300 (hoặc số bất kỳ khác nêu trong tiêu chuẩn cụ thể) khuẩn lạc (tổng số khuẩn
lạc, khuẩn lạc
điển hình hoặc khuẩn lạc giả định), thì tính số N’ vi sinh vật có mặt là trung bình cộng của
các khuẩn lạc đếm được trên
hai đĩa, sử dụng Công
thức (D.4):
(D.4)
Trong đó:
∑C là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa
và có ít nhất một đĩa chứa tối thiểu 10 khuẩn lạc;
V là thể tích chất cấy áp dụng
cho mỗi đĩa, tính bằng mililit
(ml);
n là số đĩa được giữ lại (trong trường
hợp này, n = 2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tròn kết quả theo khuyến cáo trong
D.3.
Biểu thị kết quả như sau:
- số lượng N’ vi sinh vật
trên mililít (sản phẩm dạng lỏng) hoặc trên gam (sản phẩm dạng khác).
VÍ DỤ: Việc đếm cho các kết quả như
sau:
- ở độ pha loãng cuối cùng (10-4) đã nuôi cấy:
120 và 130 khuẩn lạc:

Bằng cách làm tròn kết quả theo khuyến cáo trong D.3, số N’ của vi
sinh vật là 1 300 000 hoặc 1.3 x 106 trên mililit hoặc trên gam
sản phẩm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 9001, Quality
management systems - Requirements
[3] EA-Guidelines for the use of
computers and computer systems in accredited laboratories, European
cooperation for Accreditation (1998)
[4] EA-4/10, Accreditation
for microbiological laboratoties, European cooperation
for Accreditation (2002)
[5] Food microbiology program
requirements, based upon
the FLAWG document United States accreditation criteria for laboratories
performing food microbiological testing, American Association
for Laboratory Accreditation (A2LA) (1998)
[6] AS 1766, Australian
standard methods for the microbiological examination of food - Part 1: General
techniques and procedures update
[7] BUTTIAUX, R., BEERENS, H. and
TACQUET, A. Manuel
de techniques bacteriologiques, Editions Medicales Flammarion (4th edn.)
[8] APHA Technical Committee on
Microbiological Methods for Foods. Compendium of methods for the
microbiological examination of foods, 2nd edition, Speck, M.L., editor. Intersociety/Agency
Committee on Microbiological Methods for Foods, American Public
Health Association, Washington, DC, 1984
[9] CRUICKSHANK et al., Medical
microbiology, Vol 2,12th edn.,
Churchill-Livingstone, Edinburgh
(1975)
[10] D’AOUST, J.Y., Psychrotrophy
and foodborne Salmonella. Int. J. Food. Microbiol. 1991,13, pp. 207-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] D’AOUST, J.Y., SEWELL, A.M. and
GRECO, P. Detection
of Salmonella in dry foods using refrigerated pre-enrichment and
enrichment broth cultures: summary of collaborative study. J. AOAC. Int. 1994, 77, pp. 1490-1
[13] D’AOUST, J.Y., SEWELL, A.M. and
GRECO, P. Detection
of Salmonella in dry foods using refrigerated pre-enrichment and
enrichment broth cultures - Interlaboratory study, J. AOAC. Int. 1993, 76, pp. 814-21.
[14] DALSGAARD, A., GUARDABASSI, L, LUND, C, BAGGE, L. and
GRAVESEN, J.
Opbevaring af badevands-og drikkevandsprover ved 0-5 °C i et dogn medforer en
signifikant reduktion i antal Escherichia coli og kimtal, Dansk.
Vet. 2002 17, pp. 1-9
[15] HARREWIJIN, G.A., and
HARTOG, B.J.
Guidelines to perform microbiological analyses of food and food products (“Good
laboratory practice”), De Ware(n)-Chemicus 1979, 9, pp. 1-11
[16] MUIR, G.D., ed. Hazards
in the chemical laboratory, Royal Institute of Chemistry, London
(1971)
[17] WHO Laboratory biosafety manual, 3rd edition, Geneva: World Health
Organization, 2004, 184 p, Available
(viewed 2013-01-24) at: http://www.who.int/csr/resources/publications/biosafety/en/Biosafety7.pdf
[18] LIGHTFOOT, N.F., MAIER, E.A. (eds). Microbiological
analysis of food and water - Guidelines for quality assurance. Elsevier, Amsterdam, Netherlands
(1998)
[19] HARRIGAN, W.F. and
MCCANCE, M.E. Laboratory
methods in food and dairy microbiology, Academic Press (1976)
[20] Laboratory safety at the
Centers for Disease Control (CDC), NHEW Publication No. CDC 79-8118, Atlanta, 1979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] GERHARDT, P., MURRAY, R.G.E., COSTILLOW, R.N., NESTER E.W., KRIEG, N.R. and
PHILLIPS, G. B. eds. Manual
of methods for general bacteriology. American Society for Microbiology, Washington, DC 20006
(1981)
[23] GNANOU BESSE, N., AUDINET, N., BEAUFORT, A., COLIN, P., CORNU, M. and
LOMBARD, B. A
contribution to the improvement of Listeria monocytogenes enumeration in
cold-smoked salmon. Int. J. Food Microbiol. 2004, 91, pp. 119-27
[24] Microbiological testing
laboratory accommodation guidelines, National Association of Testing
Authorities, Australia
[25] Microorganisms in foods - 1;
Their significance and methods of enumeration, ICMSF, University
of Toronto Press (1968 update)
[26] SHAPTON, DA, BOARD, R.G. and
HAUSTER, W.J. eds. Safety
in microbiology, Society for
Applied Bacteriology Technical Series No. 1 and No. 6, Academic
Press (1972)
[27] DE MAN, J.C. MPN
tables (corrected), Eur.
J. Appl. Biotechnol. 1983, 17, pp. 301-5
[28] COCHRAN, W.G.
Estimation of bacterial densities by means of the “Most Probable Number”. Biometrics
1950, 6, pp. 105-16
[29] HURLEY, M.A. and
ROSCOE, M.E.
Automated statistical analysis of microbial enumeration by dilution series, J.
Appl. Bacteriol. 1983, 55, pp. 159-64
[30] NIEMELA, S. Statistical
evaluation of results from quantitative microbiological examinations, Nordic
Committee on Food Analysis (NMKL) Report No. 1, 2nd edition (1983)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[32] HOLT, J.G., KRIEG, N.R., SNEATH, P.H.A., STALEY, J.T. and
WILLIAMS, ST. Bergey’s
manual of determinative bacteriology, 9th edn., Williams &
Wilkins, Baltimore, MD, USA (1994)
[33] KRIEG, N.R. and
HOLT, J.G. Bergey’s
manual of systematic bacteriology - Volume 1, Williams
& Wilkins, Baltimore, MD, USA (1984)
[34] SNEATH, P.H.A., MAIR, N.S., SHARPE, M.E. and
HOLT, J.G. Bergey’s
manual of systematic bacteriology - Volume 2, 2nd edition, Springer, New York, NY, 2001
[35] KREGER-VAN RIJ, N.J.W. The
yeasts - A taxonomic study, 3rd edn., North-Holland
Publishing Co., Amsterdam, Netherlands
[36] THOMAS, H.A.
Bacterial densities from fermentation tube tests, J. Am. Water Works Assoc. 1942, 34, pp. 572-6
[37] ISO/IEC Guide 43-1, Proficiency
testing by interlaboratory comparisons - Part 1; Development
and operation of proficenciency testing schemes
[38] ISO 6888 (all parts), Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the enumeration of
coagulase-positive staphylococci (Staphylococcus
aureus and other species)
[39] ISO 9998, Water
quality - Practices for evaluating and controlling microbiological colony count
media used in water quality tests
[40] ISO/TR 13843, Water
quality - Guidance on validation of microbiological methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[42] ISO 14461-2, Milk
and milk products - Quality control in microbiological laboratories - Part 2:
Determination of the reliability of colony counts of parallel plates and
subsequent dilution steps
[43] ISO 16654, Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for the detection of Escherichia coli 0157
[44] ISO/IEC 17025:2005. General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories
[45] EN 12469, Biotechnology
- Performance criteria for microbiological safety cabinets
[46] ISO 17604, Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Carcass sampling for microbiological
analysis
[47] ISO 18593, Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal method for sampling techniques
from surfaces using contact plates and swab methods
[48] ISO Guide 99:1996, International
vocabulary of basic and general terms in metrology
[49] ISO/TC 34/SC 9 N852, Supporting
document on the change from two to one plate per dilution for colony-count
techniques (revision of ISO 7218), June 2007, Marie Cornu
[50] TCVN 4851 (ISO 3696) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[52] BLODGETT R,J, Serial
dilution with a confirmation step, Food
Microbiol, 2005, 22, pp, 547-552
[53] BLODGETT R,J, Appendix 2:
Most PROBABLE number from serial dilutions, In: Bacterial analytical
manual online, Silver
Spring, MD: US Food and
Drug Administration, 2010, Available
(viewed 2013-02-04) at http://www.fda.gov/Food/ScienceResearch/LaDoratorvMethods/BacteriologicalAnalvticalManualBAM/ucm_109656.htm
[54] GARTHRIGHT W,E., BLODGETT R,J, FDA's
preferred MPN methods for Standard, large or unusual tests, with a
spreadsheet, Food
Microbiol, 2003, 20, pp, 439-445
[55] HALDANE J,B,S, Sampling errors in the
determination of bactenal or virus density by the dilution method, J
Hygiene 1939, 39, pp, 289-293.
[56] JARVIS B., WILRICH. C„
WILRICH P,T,
Reconsideration of the derivation of most probable numbers, their standard
deviations, confidence bounds
and rarity values, J
Appl, Microbiol, 2010, 109, pp 1660-1667.
[57] TCVN 7870-2:2010 (ISO
80000-2:2009), Đại
lượng và đơn vị - Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học
dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ.
1)
Khi khử nhiễm sử dụng cồn quá 70 % (thể tích) thì cần có thời gian tiếp xúc
thích hợp theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, để đạt được hiệu quả khử nhiễm.
4) Yêu cầu về thông tin được bổ sung từ
các tài liệu viện dẫn của quốc gia, vùng hoặc quốc tế đối với việc nhận biết
từng vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66