TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10505-1:2015
ISO
8655-1:2002
DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ,
YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN NGƯỜI SỬ DỤNG
Piston-operated
volumetric apparatus - Part 1: Terminology, general requirements and user
recommendations
Lời nói đầu
TCVN 10505-1:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8655-1:2002 và đính chính kỹ thuật 1:2008.
ISO 8655-1:2002 đã được phê duyệt lại
năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10505-1:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10505-1:2015 (ISO 10505-1:2002),
Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng;
TCVN 10505-2:2015 (ISO 10505-2:2002).
Phần 2: Pipet pittông;
TCVN 10505-3:2015 (ISO 10505-3:2002),
Phần 3: Buret pittông.
TCVN 10505-4:2015 (ISO 10505-4:2002),
Phần 4: Dụng cụ
pha loãng
TCVN 10505-5:2015 (ISO 10505-5:2002),
Phần 5: Dụng cụ phân phối định lượng
TCVN 10505-6:2015 (ISO
10505-6:2002), Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng
TCVN 10505-7:2015 (ISO 10505-7:2005),
Phần 7: Đánh giá tính năng của thiết bị không sử dụng phương pháp khối lượng.
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Các phòng thử nghiệm và các tổ chức
khác, làm cơ sở để chứng nhận độc lập;
— Người sử dụng thiết bị, để có thể kiểm
tra độ chính xác theo định kỳ.
Các phép thử được qui định phải được
thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được đào tạo.
DỤNG CỤ ĐO THỂ
TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 1: THUẬT NGỮ, YÊU CẦU CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN NGƯỜI SỬ
DỤNG
Piston-operated
volumetric apparatus - Part 1: Terminology, general requirements and user
recommendations
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
chung đối với các dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông. Tiêu chuẩn này áp dụng
cho pipet pittông, buret pittông, dụng cụ pha loãng và dụng cụ phân phối định
lượng. Tiêu chuẩn này cũng định nghĩa các thuật ngữ đối với việc sử dụng các dụng
cụ đo thể tích có cơ cấu pittông và đưa ra các hướng dẫn cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản
phẩm y tế sử dụng cho người, ví dụ bơm tiêm y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 2: Pipet pittông
TCVN 10505-3 (ISO 8655-3), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 3: Buret pittông
TCVN 10505-4 (ISO 8655-4), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 4 - Dụng cụ pha loãng
TCVN 10505-5 (ISO 8655-5), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 5: Dụng cụ phân phối định
lượng;
TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương
pháp khối lượng
IEC 60073, Basic and safety principles for
man-machine interface, marking
and identification. Coding principles for
indication devices and actuators (Nguyên tắc cơ bản và an toàn cho người vận
hành máy, ghi nhãn và nhận biết. Các nguyên tắc mã hóa đối với các thiết bị chỉ thị và
truyền động)
IEC 61010-1, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control and laboratory
use. General requirements (Các yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo điện,
kiểm soát và sử dụng trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Các
thuật ngữ về đo lường
3.1.1. Sai số cho
phép lớn nhất
(maximum
permissible error)
Giá trị cực trị cho phép trên hoặc dưới
của độ lệch thể tích xả so với thể tích danh định (3.1.5) hoặc thể tích được chọn
(3.1.6) của dụng cụ đo thể
tích có cơ cấu pittông.
CHÚ THÍCH 1
Định nghĩa chung về sai số cho
phép lớn nhất được qui
định trong VIM.
CHÚ THÍCH 2
Sai số cho phép lớn nhất của
dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông được qui định trong
TCVN 10505-2 (ISO 8655-2) đến TCVN 10505-5 (ISO 8655-5). Việc
thử nghiệm sai số cho phép lớn nhất được thực hiện bằng phương pháp khối lượng
theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chênh lệch (của dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông) giữa thể tích xả và dung tích danh định hoặc dung tích được
chọn.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa chung của sai số hệ thống được
qui định trong VIM và TCVN 8244-2 (ISO 3534-2).
CHÚ THÍCH 2 Đối với thử nghiệm sự phù
hợp theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), sai số hệ thống được xác định dựa trên giá trị
trung bình của 10 lần
đo.
3.1.3. Sai số ngẫu
nhiên
(random error)
(dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông) sự phân tán của thể tích xả xung quanh giá trị trung bình của các thể
tích xả.
CHÚ THÍCH 1 Các định nghĩa chung về
sai số ngẫu nhiên được qui định trong VIM và TCVN 8244-2 (ISO 3534-2).
CHÚ THÍCH 2 Đối với việc thử nghiệm sự
phù hợp theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), sai số ngẫu nhiên được xác định dựa trên độ lệch chuẩn
lặp lại của 10 phép đo.
3.1.4. Độ không đảm
bảo đo
(uncertainty of
measurement)
(thể tích được xả bởi dụng cụ đo
thể tích có cơ cấu pittông) thông số đi kèm với thể tích xả, đặc trưng
cho sự phân tán của các thể tích có thể chấp nhận được để qui cho thể
tích xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Độ không đảm bảo đo bao
gồm các phần của sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên của phép đo. Độ không đảm
bảo đo có thể được tính theo công thức được nêu trong Phụ lục B của
TCVN 10505-6 (ISO 8655-6).
3.1.5. Dung tích
danh định
(nominal volume)
(dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông) dung tích được qui định bởi nhà sản xuất và được sử dụng để nhận
dạng và biểu thị khoảng đo.
CHÚ THÍCH Đối với dụng
cụ đo thể tích có cơ cấu pittông đặc biệt
như pipet pittông có nhiều mức
dung tích và pipet
pittông đa kênh, định nghĩa này được qui định trong các tiêu chuẩn tương ứng của
bộ tiêu chuẩn TCVN 10505 (ISO 8655).
3.1.6. Dung tích được
chọn
(selected volume)
(dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông có nhiều mức
dung tích) dung tích được đặt bởi người sử dụng, để xả một thể tích được chọn trong khoảng
dung tích hiệu dụng (3.1.7) của dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông có nhiều
mức dung tích.
CHÚ THÍCH Đối với dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông có một mức
dung tích, dung tích được chọn là dung tích danh định.
3.1.7. Khoảng dung
tích hiệu dụng (useful volume range)
Phần dung tích danh định cho phép xả đảm
bảo sai số cho phép lớn nhất phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn tương ứng của
bộ tiêu chuẩn TCVN 10505 (ISO 8655).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Đối với buret pittông, có
thể đưa ra yêu cầu về thiết kế đối với buret tự động nạp lại (bao gồm nhiều hành trình của
pittông) trước khi
xả thể tích yêu cầu.
3.1.8. Thể tích không
khí chết
(dead air volume)
(pipet có cơ cấu pittông với mặt phân
cách không khí) thể tích không
khí nằm giữa phần
dưới của pittông và bề mặt chất lỏng.
3.1.9. Thể tích chất
lỏng chết (dead liquid
volume)
Lượng chất lỏng (trong
pipet, buret, dụng cụ pha loãng và dụng cụ phân phối định lượng kiểu dịch chuyển
dương), không thuộc thể tích xả và nằm trong ống hút hoặc ống xả, van và trong
xylanh trong quá trình vận hành.
3.1.10. Điều chỉnh (adjustment)
(dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông) việc chế tạo với dung sai phù hợp hoặc nhà cung cấp cài đặt thiết bị để bảo đảm
tính năng đo lường, theo qui định trong tiêu chuẩn tương ứng của bộ tiêu chuẩn
TCVN 10505 (ISO 8655) ở nhiệt độ chuẩn 20 oC hoặc 27 oC.
3.1.11. Điều chỉnh bởi
người sử dụng
(user adjustment)
(pipet có cơ cấu pittông) việc người sử dụng điều
chỉnh chỉ là sự điều chỉnh
tùy theo mục đích của người thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Việc điều chỉnh yêu cầu các thao
tác thay đổi dụng cụ cho các phép
đo tiếp theo.
3.1.12. Hiệu chuẩn (calibration)
(dụng đo thể tích có cơ cấu pittông) tập
hợp các thao tác thiết lập mối tương quan giữa thể tích xả và dung tích
danh định hoặc dung tích được chọn tương ứng của dụng cụ.
CHÚ THÍCH 1 Theo VIM.
CHÚ THÍCH 2 Các kết quả của việc
hiệu chuẩn cho phép xác định số hiệu chỉnh của thể tích xả và độ không đảm bảo đo mở rộng
kèm theo, ví dụ, thực hiện sau sự điều chỉnh hoặc điều chỉnh bởi
người sử dụng.
CHÚ THÍCH 3 Kết quả của việc hiệu chuẩn có thể được ghi
trong tài liệu được gọi là giấy chứng nhận hiệu chuẩn hoặc báo cáo hiệu
chuẩn.
CHÚ THÍCH 4 Việc hiệu chuẩn không yêu cầu thay đổi
dụng cụ.
3.2. Các thuật ngữ
liên quan đến
thử nghiệm
3.2.1. Thử nghiệm sự
phù hợp
(conformity
testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Theo TCVN 6450 (ISO/Guide 2).
CHÚ THÍCH 2 Các phương pháp thử tương ứng được
qui định trong tiêu chuẩn tương ứng của bộ tiêu chuẩn TCVN 10505
(ISO 8655).
3.2.2. Thử nghiệm điển
hình
(type testing)
Thử nghiệm sự phù hợp trên một hoặc
nhiều mẫu sản phẩm đại diện
cho việc sản xuất.
3.2.3. Nhà cung cấp (supplier)
Tổ chức chịu trách nhiệm về dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông và có thể bảo đảm
chất lượng của dụng cụ.
CHÚ THÍCH Định nghĩa này có thể áp dụng cho
nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà nhập khẩu, thợ lắp ráp, tổ chức dịch vụ, vv,…
3.2.4. Công bố của
nhà cung cấp
(supplier’s declaration)
Văn bản mà nhà cung cấp đưa ra bảo đảm
dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Giấy chứng nhận
sự phù hợp
(certificate of conformity)
Văn bản được đưa ra theo qui định của
hệ thống chứng nhận, khẳng định rằng việc thử nghiệm sự phù hợp đã được thực hiện
và các dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu được
qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Theo TCVN 6450 (ISO/IEC
Guide 2).
CHÚ THÍCH 2 Giấy chứng nhận
sự phù hợp đối với dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông luôn có liên quan đến
hệ
thống
tổng thể bao gồm các phụ kiện đo lường liên quan. Vì vậy, giấy chứng nhận sự phù hợp
cho đầu hút của
pipet và cho bộ phận thay đổi của buret biểu thị sự kết hợp của dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông và phụ kiện để áp dụng chứng
nhận.
3.2.6. Giấy chứng nhận
hiệu chuẩn
(calibration certificate)
Văn bản được đưa ra sau khi hiệu chuẩn
dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông để báo cáo kết quả hiệu chuẩn.
4. Các loại dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông
4.1. Nguyên
tắc chung
Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông
bao gồm các dụng cụ dùng để hút hoặc xả các thể tích chất lỏng qui định; chúng có thể
được thực hiện thủ công hoặc tự động và được điều khiển bằng cơ, cơ-điện hoặc
điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pipet có cơ cấu pittông được
sử dụng để hút hoặc xả chất lỏng. Các pipet pittông đơn kênh được lắp một
pittông/xylanh. Pipet pittông đa kênh được lắp một pittông/xylanh cho mỗi kênh;
cùng một thể tích chất lỏng có thể được
xả đồng thời vào nhiều dụng cụ chứa (ví dụ đĩa vi giếng). Pipet có cơ cấu pittông có
thể được cài đặt trước tại nhà máy để có thể xả một thể tích cho trước, hoặc thể
tích được chọn bởi người sử dụng trong khoảng dung tích hiệu dụng.
Các pipet có cơ cấu pittông có thể là loại
dịch chuyển dương hoặc loại dịch chuyển không khí [xem TCVN 10505-2 (ISO
8655-2)].
4.3. Buret
pittông
Buret pittông được thiết kế để xả chất
lỏng dần dần cho đến khi thể tích xả đủ để đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng
(thường trong phân tích) như sự thay đổi màu sắc, pH, độ dẫn điện hoặc độ phân
cực. Thể tích xả có thể đọc được từ màn hình hoặc được ghi lại từ dụng cụ bằng
các phương tiện khác [xem TCVN 10505-3 (ISO 8655-3)].
4.4. Dụng cụ
pha loãng
Các dụng cụ pha loãng được sử dụng để
xả hỗn hợp các
chất lỏng có các phần thể tích xác định. Các thể tích dự kiến của mẫu
và chất lỏng pha loãng được chọn để cho một thể tích kết hợp có tỉ lệ pha loãng
theo yêu cầu, được người sử dụng chọn trước khi hút và xả chất lỏng. Theo TCVN
10505-4 (ISO 8655-4), các dụng cụ pha loãng có thể có hoặc không có van, và có
một mức dung tích hoặc nhiều mức dung tích.
4.5. Dụng cụ
phân phối định lượng
Dụng cụ phân phối định lượng được sử dụng
để xả lặp lại (định
lượng) một thể tích chất lỏng được đo. Các dụng cụ phân phối định lượng hành trình
đơn xả một lần từ mỗi lần nạp. Các dụng cụ phân phối định lượng nhiều đường xả
hoặc hệ thống dựa trên bánh cam có thể xả nhiều lần từ mỗi lần nạp.
5. Yêu cầu chung và thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Yêu cầu về điện và an toàn chung,
theo IEC 61010-1.
— Yêu cầu tương thích điện tử, theo IEC
61326-1.
— Ghi nhãn và bố trí hiển thị điện tử,
đo và kiểm tra theo IEC 60073.
6. Thông tin sản phẩm
6.1. Thông
tin cho người sử dụng
Các hướng dẫn sử dụng phải được kèm
theo mỗi dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông. Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm
ít nhất các thông tin sau.
a) Số lượng các dụng cụ được bao gói
phải được liệt kê kèm theo các phụ kiện. Nếu dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông không
thể được sử dụng đúng như cung cấp, cần phải thông tin chi tiết về các bộ phận
bổ sung cần thiết và hướng dẫn cách lắp đặt các bộ phận đó.
b) Thông tin chi tiết về việc khử
trùng dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông hoặc các bộ phận của dụng cụ này, bao gồm
môi trường khử trùng được chấp nhận (như hơi, khí nóng, etylen oxit), nhiệt độ
khử trùng (như 100 oC, 121 oC), và phải nêu các điều kiện
giới hạn (ví dụ áp suất tối đa để hấp được khuyến nghị). Khi khử trùng, phải
tháo rời dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông để đạt độ sạch cần thiết.
Nếu thông tin cho người sử dụng không
bao gồm các nội dung trên, thì dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông phải được
hiểu là không để khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thông tin tối thiểu bổ sung đối với
từng loại dụng cụ (xem Điều 4) theo qui định trong các tiêu chuẩn tương ứng của
bộ tiêu chuẩn TCVN 10505 (ISO 8655).
e) Khoảng nhiệt độ mà có thể sử dụng
được dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông.
6.2. Làm sạch
Khi có yêu cầu, nhà cung cấp phải hướng
dẫn cách tháo rời dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông để tiếp tục vệ sinh, làm sạch
trong trường hợp được sử dụng với các chất phóng xạ, hóa chất hoặc
vi sinh. Người sử dụng chịu trách nhiệm trong việc làm sạch. Không được gửi dụng
cụ đo thể tích có cơ cấu pittông đến bên thứ ba nếu chưa được làm sạch.
6.3. Độ bền
hóa học
Nếu có yêu cầu, nhà cung cấp phải cung
cấp thông tin liên quan đến độ bền hóa học của dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông đối với các dung dịch và dung môi hữu cơ và vô cơ.
7. Các yếu tố ảnh hưởng
đến việc lựa chọn dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông
7.1. Tương
tác với chất lỏng
Bên cạnh các yếu tố khác, phạm vi ứng
dụng của dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông được xác định bởi chất lượng thực
hiện và việc lựa chọn vật liệu chế tạo. Một mặt, chất lỏng có thể tác
động đến tính năng đo lường của dụng cụ. Mặt khác, dụng cụ có thể tác động
đến các đặc tính của chất lỏng do sự di chuyển các chất hoặc vết các nguyên tố,
hoặc qua các ảnh hưởng của chất xúc tác, mà không làm thay đổi rõ ràng tính
năng đo lường của dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Sử dụng
pipet pittông có mặt phân cách không khí
Để phép thử chính xác nhất, người sử dụng phải
nghiên cứu kỹ hướng dẫn sử dụng được cung cấp bởi nhà sản xuất. Phải
đặc biệt cẩn thận trong thao tác để chất lỏng không bị hút vào phần làm việc bên trong của pipet.
Phụ lục B trong TCVN 10505-2 (ISO
8655-2) cung cấp các thông tin cụ thể về nguồn sai số có thể và cách tránh
chúng.
Các đầu hút được làm bằng chất dẻo đối
với pipet pittông có mặt phân cách không khí được thiết kế để sử dụng một lần.
Không làm sạch chúng để sử dụng lại vì các đặc tính đo lường có thể không còn được
tin cậy nữa.
7.3. Thử
nghiệm bởi người sử dụng
Người sử dụng phải thiết lập sai số hệ
thống và các sai số ngẫu nhiên cho phép lớn nhất chấp nhận được dựa trên lĩnh vực
sử dụng và yêu cầu về độ chính xác đối với dụng cụ đo thể tích có cơ cấu
pittông.
Sự phù hợp đối với sai số cho phép lớn
nhất chấp nhận được phải được thử nghiệm bởi người sử dụng theo định kỳ như là
một phần của hoạt động kiểm soát thiết bị thử hoặc kiểm soát chất lượng phân
tích thường xuyên, ví dụ ba tháng một lần nhưng tối thiểu là một lần một năm.
Các khoảng thời gian khác có thể được qui định bởi người sử dụng, tùy
thuộc vào
— tần suất sử dụng,
— số người sử dụng dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu
pittông,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— sai số cho phép lớn nhất chấp nhận
được do người sử dụng thiết lập.
Phép thử có thể được thực hiện theo
phương pháp khối lượng phù hợp với TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) hoặc các
phương pháp khác.
CHÚ THÍCH Các phương pháp thử thay thế khác như phương
pháp trắc quang và
phương pháp chuẩn độ được qui định trong TCVN 10505-7 (ISO 8655-7).
Khi thử nghiệm sau bảo trì hoặc sửa chữa,
áp dụng sai số cho phép lớn nhất được qui định trong tiêu chuẩn tương ứng của bộ
tiêu chuẩn TCVN 10505 (ISO 8655).
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn mỗi dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông được thực hiện phù hợp với TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), TCVN
10505-3 (ISO 8655-3), TCVN 10505-4 (ISO 8655-4) hoặc TCVN 10505-5 (ISO 8655-5)
tương ứng.
PHỤ LỤC
A
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Maximum permissible error a
Sai số cho phép lớn nhất
Error (of indication) of a measuring instrument a
Sai số (biểu thị) của thiết
bị đo
Accuracya b c
Độ chính xác
Truenessb c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Precision b c
Độ chụm
Systematic errora b
Sai số hệ thống
Bias a c
Độ lệch
Random errora b
Sai số ngẫu nhiên
Repeatibility standard
deviationb c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uncertainty of measurementa b d
Độ không đảm bảo đo
Adjustmenta d
Điều chỉnh
Calibrationa d
Hiệu chuẩn
Verificatione
Sự kiểm tra
Nominal volume
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Useful volume range
Khoảng dung tích hiệu dụng
Carry-over
Sự chuyển
Supplier
Nhà cung cấp
a Thuật ngữ được định
nghĩa trong VIM
b Thuật ngữ
được định nghĩa trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2)
c Thuật ngữ
được định nghĩa trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e Thuật ngữ được định
nghĩa trong OIML
R 76-1.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Statistics
- Vocabulary and symbols - Part 2: Applied statistics
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Accuracy
(trueness and precision) of measurement methods and results - Part 1: General
principles and definitions
[3] ISO 10012-1, Quality assurance
requirements for measuring equipment - Part 1: Metrological confirmation
system for measuring equipment
[4] TCVN 6450 (ISO/IEC Guide 2), Standardization
and related activities - General vocabulary
[5] TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), International
vocabulary of metrology - Basic and general concepts and associated terms (VIM)
[6] OIML R 76-1:1992, Non-automatic
weighing instruments
Part 1: Metrological and technical requirements - Tests