TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10505-4:2015
ISO 8655-4:2002
DỤNG CỤ ĐO THỂ
TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG
Piston-operated
volumetric apparatus - Part 4: Dilutors
Lời nói đầu
TCVN 10505-4:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8655-4:2002 và đính chính kỹ thuật 1:2008.
ISO 8655-4:2002 đã được phê duyệt lại
năm 2013 với bố
cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10505-4:2015 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10505-1:2015 (ISO 10505-1:2002),
Phần 1: Thuật ngữ, yêu cầu chung và hướng dẫn người sử dụng;
TCVN 10505-2:2015 (ISO 10505-2:2002),
Phần 2: Pipet pittông;
TCVN 10505-3:2015 (ISO 10505-3:2002),
Phần 3: Buret pittông.
TCVN 10505-4:2015 (ISO 10505-4:2002),
Phần 4: Dụng cụ pha loãng
TCVN 10505-5:2015 (ISO 10505-5:2002),
Phần 5: Dụng cụ phân phối định lượng
TCVN 10505-6:2015 (ISO 10505-6:2002),
Phần 6: Xác định sai số
phép đo bằng phương pháp khối lượng
TCVN 10505-7:2015 (ISO 10505-7:2005),
Phần 7: Đánh giá tính năng của thiết bị không sử dụng phương pháp khối lượng.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phòng thử nghiệm và các tổ chức khác,
làm cơ sở để chứng nhận
độc lập;
- Người sử dụng thiết bị, để có thể
kiểm tra độ chính xác theo định kỳ.
Các phép thử được qui định phải được
thực hiện bởi kỹ thuật viên đã được đào tạo.
DỤNG CỤ ĐO THỂ
TÍCH CÓ CƠ CẤU PITTÔNG - PHẦN 4: DỤNG CỤ PHA LOÃNG
Piston-operated
volumetric apparatus - Part 4: Dilutors
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
- yêu cầu về đo lường,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- yêu cầu về ghi nhãn và
- thông tin cho người sử dụng
cho dụng cụ pha loãng có dung tích ống
hút mẫu (In) từ 5 µl đến 10 ml và khả năng pha loãng (Ex) từ 50 µl đến 100 ml.
Chúng được thiết kế để cùng xả mẫu và chất pha loãng theo tỉ lệ và thể tích được
đo.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu chung và các thuật ngữ, định nghĩa về dụng cụ đo thể tích
có cơ cấu pittông được qui định
trong TCVN 10505-1 (ISO 8655-1). Thử nghiệm sự phù hợp (đánh giá điển hình) các dụng cụ đo thể
tích có cơ cấu pittông được qui định
trong TCVN 10505-6 (ISO 8655-6). Các phương pháp thử thay thế như phương pháp
trắc quang và phương pháp chuẩn độ được qui định trong TCVN 10505-7 (ISO 8655-7). Đối với
các phép thử khác (ví dụ hoạt động
đảm bảo chất lượng bởi
nhà cung cấp, đảm bảo chất lượng
thiết bị phân tích và
phương tiện đo bởi người sử dụng)
xem TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) hoặc các phương pháp thử thay thế khác. Đối với
các yêu cầu về an toàn
của các dụng cụ pha
loãng pittông sử
dụng điện năng, xem IEC
61010-1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10505-1 (ISO 8655-1), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 1: Thuật ngữ, yêu
cầu chung và hướng dẫn người sử dụng
TCVN 10505-6 (ISO 8655-6), Dụng cụ
đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 6: Xác định sai số phép đo bằng phương pháp khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được qui định trong TCVN 10505-1 (ISO
8655-1).
4. Nguyên lý hoạt động
Dụng cụ pha loãng được sử dụng để hút
chính xác thể tích được đo mẫu chất lỏng và xả cùng với thể tích được đo chính xác chất
pha loãng. Dụng cụ pha loãng có thể được vận hành thủ công, bằng điện, khí nén
hoặc thủy lực và có thể được giữ bằng tay, gắn lên đỉnh chai hoặc là dụng cụ có bệ đứng. Dụng
cụ pha loãng cũng có thể là bộ phận của máy phân tích tự động. Bộ phận truyền động
có thể đồng bộ, hoặc tách rời với bộ phận đo thể tích (bộ phận thay đổi).
Trước khi xả chất pha loãng, hệ thống
pittông pha loãng được nạp bằng cách hút chất pha loãng từ bình chứa. Sau
khi loại hoàn toàn bọt khí trong hệ thống, chất pha loãng được hút vào trong
xylanh đo thể tích bằng pittông pha loãng hoặc theo cách trực tiếp qua ống hút
và ống xả, hoặc không trực tiếp, từ bình chứa cho đến khi đạt đến giới hạn kiểm
soát về thể tích. Sau đó, thể tích được đo của mẫu được hút vào trong ống hút
và ống xả.
Việc hút mẫu có thể được kiểm soát bằng
giới hạn thứ hai bởi sự chuyển động của pittông pha loãng hoặc có thể bao gồm
xylanh và pittông riêng biệt thứ hai cùng với các van. Trong suốt quá trình xả,
thể tích mẫu trong ống hút và ống xả được xả ra, dựa theo lượng chất pha loãng
được đo.

CHÚ DẪN
1. Thể tích chất pha loãng
2. Pittông của ống hút mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều chỉnh
5.1. Dụng cụ pha loãng phải
được điều chỉnh bởi nhà cung cấp việc hút và xả thể tích định sẵn và nhiệt độ
chuẩn 20 °C, sử dụng nước
Loại 3 phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696).
Khi dụng cụ pha loãng được sử dụng ở
quốc gia chấp nhận nhiệt độ chuẩn là 27 °C (khuyến nghị cho việc sử dụng ở vùng nhiệt đới),
nhiệt độ này phải được thay thế cho nhiệt độ 20 °C.
5.2. Nếu dụng cụ pha
loãng được thiết kế để việc điều chỉnh
trước tại nhà máy được thực hiện bởi người sử dụng, việc thiết kế phải ngăn chặn
việc điều chỉnh lại không chủ
ý. Nếu người sử dụng điều chỉnh lại dụng cụ pha loãng, việc điều chỉnh lại này
phải được thể hiện rõ ràng bên ngoài của dụng cụ pha loãng, ví dụ người sử dụng có thể đánh
dấu, gắn xi, hoặc dán nhãn.
5.3. Phép thử điển hình khi điều
chỉnh phải đáp ứng
được các yêu cầu về tính năng được qui
định
trong
Điều 6 khi dụng cụ pha loãng được thử theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6).
6. Các yêu cầu về tính năng đo lường
Phép thử sự phù hợp (đánh giá điển hình) được qui
định trong TCVN 10505-6. (ISO 8655-6) đánh giá hệ thống tổng thể của dụng
cụ pha loãng bao gồm các bộ pittông và các van, bộ truyền động, ống hút và ống xả và các ống
và, nếu sử dụng, bộ phận thay đổi (xem Điều 4).
Phép thử sự phù hợp phải được thực hiện
theo TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) bởi
- nhà cung cấp, trước khi công bố sự
phù hợp hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép thử sự phù hợp, phải
áp dụng các sai số cho phép lớn nhất được qui định trong Bảng 1 và Bảng 2. Nếu
có công bố của nhà cung cấp hoặc giấy chứng nhận sự phù hợp, thì công bố hoặc
giấy chứng nhận sự phù hợp phải đúng với các bộ phận cụ thể đã được thử. Việc
sử dụng các ống thay thế bao gồm việc thay đổi hệ thống thử điển hình có thể làm
mất hiệu lực tính năng đo thể tích đã được chứng nhận bởi bên thứ ba hoặc nhà
cung cấp.
Bảng 1 - Sai
số cho phép lớn nhất của ống hút mẫu
Dung tích
danh định
Sai số hệ thống cho phép
lớn nhất
Sai số ngẫu
nhiên cho phép lớn nhất
µl
± %
± µl a
± % b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3,0
0,15
2
0,1
10
2,0
0,2
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
2,0
0,4
0,8
0,16
50
1,8
0,9
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,5
1,5
0,2
0,2
200
1,0
2,0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
0,8
4,0
0,2
1,0
1 000
0,6
6,0
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Biểu thị độ lệch của
giá trị trung bình của phép
đo mười lần dung tích danh định hoặc dung tích được chọn [xem TCVN
10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.4].
b Biểu thị hệ số biến
thiên của phép đo mười lần [xem TCVN 10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].
c Biểu thị độ lệch
chuẩn lặp lại của phép đo
mười lần [xem TCVN
10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].
Bảng 2 - Sai
số cho phép lớn nhất của việc pha loãng
Dung tích
danh định
Sai số hệ thống
cho phép lớn nhất
Sai số ngẫu
nhiên
cho
phép lớn nhất
µl
± %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± % b
± µl c
0,05
1,8
0,9
0,6
0,3
0,1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,2
1,0
2,0
0,4
0,8
0,5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,0
1
0,6
6,0
0,2
2,0
2
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
4,0
5
0,6
30
0,15
7,5
10
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
15
25
0,6
150
0,15
37,5
50
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
75
100
0,6
600
0,15
150
a Biểu thị độ lệch của
giá trị trung bình của phép
đo mười lần dung tích danh định hoặc dung tích được chọn [xem TCVN
10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.4].
b Biểu thị hệ số
biến thiên của phép đo mười lần [xem TCVN
10505-6:2015 (ISO 8655-6:2002), 8.5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dung tích danh định của ống
hút mẫu lớn hơn 1 ml, phải áp dụng sai số cho phép lớn nhất của sự pha loãng được
qui định trong Bảng 2.
Đối với các sai số cho phép của dụng cụ
pha loãng có dung tích danh định trung gian giữa các dung tích được cho trong Bảng
1 và Bảng 2, phải áp dụng giá trị tuyệt đối đối với dung tích danh định lớn
hơn kế tiếp. Trong thử nghiệm sự phù hợp, sai số cho phép lớn nhất đối với dung
tích danh định trong Bảng 1 và Bảng 2 áp dụng cho tất cả các dung
tích được chọn trong khoảng dung tích hiệu dụng của dụng cụ pha loãng; nghĩa là
các sai số hệ thống cho phép lớn nhất của ống hút mẫu của dụng cụ pha loãng có khoảng
dung tích hiệu dụng từ 10 µl đến 100 µl là ± 1,5 µl và sai số ngẫu nhiên
cho phép lớn nhất là ± 0,2 µl cho tất cả các dung tích được chọn.
Nếu dụng cụ pha loãng được chế tạo có
duy nhất một xylanh hoặc có hai xylanh giống nhau được sử dụng cho ống
hút mẫu và/hoặc xả chất pha
loãng thì phải áp dụng
sai số cho phép lớn nhất và nghiêm ngặt nhất trong Bảng 1 và 2 đối với mỗi thể
tích.
7. Thông tin cho người
sử dụng
Mỗi dụng cụ pha loãng phải được kèm
theo thông tin cho người sử dụng phù hợp với TCVN 10505-1:2015 (ISO 8655-1:2002),
Điều 6. Hướng dẫn sử dụng phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:
a) điều chỉnh mẫu và
kênh chất pha loãng (Ex hoặc In) và nhiệt độ chuẩn (20 °C hoặc 27 °C);
b) dung tích danh định của mẫu và các
kênh chất pha loãng;
khi không thực hiện được [Điều 8.1 b)], thông tin phải được cung cấp để xác định chính xác dung
tích danh định từ các dấu trên bộ hoặc
môđun phù hợp;
c) thể tích mẫu và chất pha loãng nhỏ
nhất được xả với sai số cho phép lớn nhất phù hợp với Điều 6;
d) thao tác chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) hướng dẫn cách nạp chất lỏng mà
không có bọt khí.
g) số lượng của các dụng cụ được bao
gói bao gồm các phụ kiện.
Nên bao gồm thêm thông tin sau:
h) sai số hệ thống và sai số ngẫu
nhiên của phép đo với việc tham chiếu các qui trình thử bởi người sử dụng
trong tiêu chuẩn này và TCVN 10505-6 (ISO 8655-6) (nếu được bao gồm, sai số hệ thống và
sai số ngẫu nhiên của
phép đo phải được qui định đối với dung tích danh định, 50 % dung tích danh định và 10 %
dung tích danh định hoặc dung tích nhỏ nhất với sai số cho phép lớn
nhất phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn này).
Nếu có thể, phải cung cấp các thông
tin liên quan đến mục đích và qui trình điều chỉnh bởi người sử dụng. Nếu dụng
cụ pha loãng không thể sử dụng đúng như khi được cung cấp, cần phải có thông
tin
chi
tiết về các bộ phận bổ sung cần thiết và cách lắp đặt chúng.
8. Ghi nhãn
Các thông tin sau đây phải được ghi
nhãn bền trên mỗi dụng cụ pha loãng:
a) dung tích danh định của mẫu và kênh
chất pha loãng; nếu không thực hiện được do thiết kế môđun, các
môđun thể tích phải được đánh dấu dung tích danh định hoặc thông tin cho phép người sử dụng
xác định được dung tích danh định từ thông tin cho người sử dụng [xem Điều 7, b)]
b) tên và/hoặc thương hiệu nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) đơn vị đo;
e) số seri của dụng cụ pha
loãng;
Thông tin sau tốt nhất cũng phải được
ghi nhãn bền:
f) chữ viết tắt cho sự điều chỉnh và
nhiệt độ chuẩn “20 °C hoặc 27 °C”;
g) viện dẫn tiêu chuẩn này;
Dấu phù hợp có thể được gắn tại vị trí thích hợp
trên dụng cụ pha loãng.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] IEC 61010-1, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control, and laboratory
use - Part 1: General requirements