TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7409 : 2010
EN
1785 : 2003
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ CÓ CHỨA CHẤT BÉO
- PHÂN TÍCH 2-ALKYLCYCLOBUTANON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ/PHỔ KHỐI LƯỢNG
Foodstuffs - Detection of
irradiated food containing fat - Gas chromatographic/mass
spectrometric analysis of 2-alkylcyclobutanones
Lời nói đầu
TCVN 7409 : 2010 thay thế TCVN 7409 :
2004;
TCVN 7409 : 2010 hoàn toàn tương đương
với EN 1785 : 2003;
TCVN 7409 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỰC PHẨM -
PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ CÓ CHỨA CHẤT BÉO - PHÂN TÍCH 2-ALKYLCYCLOBUTANON BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ/PHỔ KHỐI LƯỢNG
Foodstuffs - Detection of
irradiated food containing fat - Gas
chromatographic/mass spectrometric analysis of 2-alkylcyclobutanones
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phát hiện việc xử lý chiếu xạ của thực phẩm chứa chất béo. Phương pháp này dựa trên
việc phát hiện các 2-alkylcyclobutanon được tạo ra do bức xạ, bằng đo phổ khối
lượng (MS) sau khi tách bằng sắc ký khí (GC) ([1] đến [3]).
Phương pháp này đã thử nghiệm thành
công trong các phép thử liên phòng thử nghiệm trên thịt gà, thịt lợn tươi, trứng
nguyên quả, cá hồi và phomat Camembert ([4] đến [8]).
Các nghiên cứu khác cho thấy phương
pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại thực phẩm ([9] đến [21]).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước sử dụng
để phân tích trong các phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình chiếu xạ, các liên kết
acyl-oxy trong các triglyxerit được tách ra và tạo thành các
2-alkylcyclobutanon chứa cùng số lượng nguyên tử cacbon như axit béo gốc và
nhóm alkyl nằm ở vị trí số 2 của vòng. Do đó, nếu biết thành phần của axit béo
thì có thể biết được 2-alkylcyclobutanon được tạo thành.
Các 2-alkylcyclobutanon được phân tích
trong các nghiên cứu liên phòng thử nghiệm là 2-dodecylcyclobutanon (DCB) và
2-tetradecylcyclobutanon (TCB) được tạo thành từ axit palmitic và axit stearic
tương ứng trong quá trình chiếu xạ. Cho đến nay, chưa có một bằng chứng nào cho
thấy 2-alkylcyclobutanon có thể phát hiện được trong thực phẩm không chiếu xạ
([4], [7] đến [21]). Dùng n-hexan hoặc n-pentan để tách chiết các
2-alkylcyclobutanon cùng với chất béo. Phần chiết sau đó được tách phân đoạn bằng
sắc ký hấp phụ trước khi tách bằng sắc ký khí rồi phát hiện bằng phổ khối lượng.
Các 2-alkylcyclobutanon khác, ví dụ: (tetradec-5'-enyl) cyclobutanon thu được từ
axit oleic cũng phát hiện được trong các thực phẩm chiếu xạ ([8], [15] đến
[20]).
CHÚ THÍCH Các qui trình thay thế khác
để chiết và tinh sạch 2-alkylcyclobutanon, chiết lỏng siêu tới hạn (SFE) đã được
áp dụng thành công ([18], [21]). Sắc ký argentation đã được áp dụng có hiệu quả
để phát hiện thực phẩm chiếu xạ ở các mức liều rất thấp hoặc các thực phẩm có
chứa các thành phần đã chiếu xạ [17]. Sắc ký lỏng - sắc ký khí - phổ khối lượng
(LC-GC-MS) kết hợp đã được áp dụng như qui trình thay thế để tinh sạch và phát
hiện [14], tuy nhiên, cần chú ý rằng các qui trình thay thế này vẫn chưa được
đánh giá bằng các phép thử liên phòng thử nghiệm.
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Các thuốc thử và vật liệu được sử dụng
phải là loại tinh khiết phân tích, độ tinh khiết của chúng cần được kiểm tra định
kỳ bằng cách phân tích các mẫu trắng. Chỉ sử dụng nước phù hợp với loại 3 của
TCVN 4861 (ISO 3696).
4.2. n-Hexan1).
4.3. Natri sulfat, khan.
4.4. Dietyl ete.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-hexan hoặc isooctan
có thể được sử dụng để chuẩn bị các dung dịch 2-cyclohexylcyclohexanon (5
µg/ml), 2-dodecylcyclobutanon2) và 2-tetradecylcyclobutanon2)
(100 µg/ml). Bảo quản ở âm 20 °C.
4.6. Dung dịch
chuẩn làm việc
n-hexan hoặc isooctan
có thể được sử dụng để chuẩn bị các dung dịch 2-cyclohexylcyclohexanon (0,5 µg/ml)
(chất nội chuẩn), 2-dodecylcyclobutanon và 2-tetradecylcyclobutanon (10 µg/ml).
Bảo quản ở âm 20 °c.
4.7. Forisil ® 3), 150 µm đến
250 µm (60 mesh đến 100 mesh), loại phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Trước khi sử dụng, hoạt hóa chất hấp
phụ bằng cách nung ở nhiệt độ 550 °C ít nhất 5 h hoặc để qua đêm. Làm nguội
trong bình hút ẩm. Giữ kín trong bình sau khi làm nguội.
Chuẩn bị Florisil® bất hoạt
bằng cách cho 20 phần nước vào 100 phần chất hấp phụ (khối lượng), cần khoảng
30 g Florisil® đã hoạt hóa để chuẩn bị đủ chất hấp phụ cho mỗi cột. Đảm bảo rằng
Florisil® bất hoạt không bị vón cục và ở dạng bột chảy tự do. Để cho
cân bằng qua đêm. Sử dụng trong vòng 1 tuần.
4.8. Nitơ, để cô đặc các dung
dịch.
4.9. Heli, làm khí
mang
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.2. Máy trộn bằng điện.
5.3. Thiết bị Soxhlet, có bình cầu
thích hợp, ví dụ: dung tích 250 ml và bộ chiết ví dụ: dung tích 100ml
5.4. Ống chiết xenluloza, ví dụ: dài
80 mm đến 100 mm, đường kính trong 30 mm. Trước khi sử dụng có thể cần phải chiết
bằng n-hexan.
5.5. Sợi bông, không hấp phụ, được
làm sạch bằng n-hexan trước khi sử dụng.
5.6. Thiết bị gia nhiệt bằng điện hoặc nồi
cách thủy.
5.7. Ống sắc ký, bằng thủy
tinh, dài 300 mm và đường kính trong 20 mm, có nắp đậy bằng polytrafluoroetylen
(PTFE) và có khớp nối thủy tinh mài ở trên đỉnh ống.
5.8. Phễu chiết hoặc phễu
nhỏ giọt, ví dụ: dung tích 250 ml, có khớp nối thủy tinh mài.
5.9. Bộ cô quay, có bình làm
bay hơi và nồi cách thủy có thể kiểm soát được nhiệt độ ở 45 oC
(chân không thấp, khoảng 25 kPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Lọ thủy tinh dùng cho sắc ký khí (GC).
5.12. Thiết bị sắc ký khí (GC), được nối với
thiết bị đo phổ khối lượng (MS).
5.13. Cột mao quản, có các tính
năng thích hợp, xem Phụ lục A.
5.14. Tủ sấy phòng thử nghiệm, có thể duy trì
ở nhiệt độ 100 °C.
6. Kỹ thuật lấy mẫu
Khi lấy mẫu, ưu tiên lấy các phần có
hàm lượng chất béo cao (ví dụ như da gà). Giữ mẫu trong bình thủy tinh kín hoặc
bọc trong giấy kim loại không chứa chất béo.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu
Các mẫu thực phẩm được cắt thành miếng
và đồng hóa trong máy trộn bằng điện (5.2), trừ phomat Camembert. Phomat
Camembert cần được cắt thành các miếng vuông nhỏ trước khi chiết. Đối với trứng
nguyên quả, mẫu phải được trộn đều trước khi lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 g natri sulfat khan (4.3) và 20
g mẫu đã đồng hóa cho vào ống chiết (5.4), trộn kỹ và đậy bằng nút bông (5.5). Có
thể sử dụng một lượng dư natri sulfat, nếu cần. Đối với các thực phẩm có hàm lượng
chất béo thấp, thì cần tăng lượng mẫu thử và lượng natri sulfat khan tương ứng.
Khuyến cáo rằng đối với trứng dạng lỏng cần được sấy khô ở 100 °C trong 12 h
trước khi chiết. Lớp màng mỏng của trứng được sấy khô (2 h ở 100 °C) được lấy
làm kết quả so sánh. Có thể dùng qui trình sấy khác, ví dụ: bằng đông khô, với
điều kiện là độ thu hồi 2-alkylcyclobutanon đã được kiểm tra (xem 7.6).
Rót 100 ml n-hexan (4.2) vào
bình cầu thích hợp (5.3) và đặt bộ chiết lên trên. Đặt ống chiết vào thiết bị chiết
và thêm 40 ml n-hexan. Đặt bình lên bộ gia nhiệt (5.6) và bình ngưng lên
đỉnh bộ chiết. Chiết hồi lưu từ từ trong 6 h. Dung môi cho đi qua ống xiphông bốn
lần trong khoảng 1 h. Lấy bình ra khỏi bộ gia nhiệt và đặt ống chiết cùng n-hexan
vào thiết bị chiết. Chuyển dịch chiết lipit từ bình sang ống đong thủy tinh 100
ml có nắp đậy và thêm dung môi đến 100 ml. Thêm 5 g đến 10 g natri sulfat khan,
đậy nắp, trộn và để qua đêm.
Có thể sử dụng các qui trình chiết chất
béo khác, nếu cho các kết quả tương tự.
7.3. Chuẩn bị dịch chiết lipit
7.3.1. Xác định hàm lượng lipit -
Phương pháp I
Sấy khô các bình cầu hai lần trong ít
nhất 4 h hoặc để qua đêm ở 100 °C. Để nguội và cân. Dùng pipet cho vào mỗi bình
một lượng dịch chiết lipit (7.2) và cho cô quay (5.9) đến khô. Sấy ít nhất 4 h
hoặc để qua đêm ở 100 °C và cân lại. Cách khác, để xác định nhanh hơn hàm lượng
lipit, dùng pipet lấy một lượng dịch chiết lipit (7.2) chính xác cho vào lọ thủy
tinh đã biết trước khối lượng. Cho bay hơi dung môi dưới dòng khí nitơ (5.10)
cho đến khi thu được khối lượng không đổi. Tính thể tích dịch chiết cần để có
được 200 mg lipit.
7.3.2. Xác định hàm lượng lipit -
Phương pháp II
Cô đặc toàn bộ dịch chiết lipit (7.2)
đến khoảng vài mililit (từ 2 ml đến 3 ml) trên bộ cô quay (5.9). Chuyển dịch
chiết đã cô đặc này sang lọ thủy tinh nhỏ (ví dụ: 10 ml) có thể đậy kín đã biết
trước khối lượng. Làm khô mẫu dưới dòng khí nitơ (5.10) cho đến khi thu được khối
lượng không đổi.
7.4. Sắc ký cột Florisil®
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một thể tích dịch chiết (7.3.1) để
có được khoảng 200 mg lipit và cô đặc, nếu cần. Thể tích cuối cùng không vượt
quá 5 ml. Cách khác, hòa tan 200 mg lipit thu được trong 7.3.2 trong không quá
5 ml n-hexan.
Đưa toàn bộ dịch chiết lipit lên cột
(ghi chính xác khối lượng lipit đã sử dụng) và để n-hexan chảy nhỏ giọt
vừa đủ ngập trên đỉnh Florisil® và thêm 5 ml đến 10 ml n-hexan.
Cho lượng n-hexan còn lại (tổng số khoảng 150 ml) trong phễu chiết (5.8)
lên đỉnh cột, rửa giải với tốc độ 2 ml/min đến 5 ml/min và thu lấy dịch rửa giải
vào bình cầu thích hợp, ví dụ 250 ml.
Khi phễu đã chảy hết (chú ý không để cột
chảy đến khô), thì thay bình hứng và rửa giải bằng 150 ml dietyl ete 1 % (4.4)
trong n-hexan. Cho cô quay (5.9) dung dịch dietyl ete 1 % ở 40 °C dùng mức
chân không nhỏ nhất, cho đến khi còn khoảng từ 5 ml đến 10 ml và chuyển sang ống
nghiệm. Cô đến khô dưới dòng khí nitơ ở 40 °C để đảm bảo rằng khi khô mẫu không
bị mất đi dưới dòng khí nitơ. Sau đó hòa tan trong 200 ml dung dịch
2-cyclohexylcyclohexanon (4.6) và chuyển sang lọ thủy tinh (5.11).
7.5. Tiến hành tách và phát hiện
Sử dụng cột mao quản thích hợp (5.13)
để tách và dùng thiết bị đo phổ khối lượng (5.12) để phát hiện
2-alkylcyclobutanon, đo theo chế độ kiểm soát ion chọn lọc, đo các dòng ion ở 98
m/z và 112 m/z. Ví dụ, đối với sắc ký khí (GC)-phổ khối lượng (MS) các điều kiện
sử dụng cột Ultra I được đưa ra ở Phụ lục A. Hình A.1 và Hình A.2 cho thấy phổ
của 2-dodecylcyclobutanon và 2-tetradecylcyclobutanon. Hình A.3 đến A.7 cho thấy
phổ điển hình đối với thịt gà, thịt lợn, trứng nguyên quả, cá hồi và phomat
Camembert đã chiếu xạ.
7.6. Kiểm soát chất lượng nội bộ
Kiểm tra hệ thống bằng cách dùng một mẫu
kiểm chứng không chiếu xạ của cùng loại sản phẩm làm mẫu chưa rõ nguồn gốc và mẫu
kiểm tra đã bổ sung 2-dodecylcyclobutanon và 2-tetradecylcyclobutanon ở các nồng
độ dự kiến có trong mẫu thử lặp lại hai lần. Ví dụ: các sản phẩm được đánh giá
hiệu lực bởi các phép thử liên phòng thử nghiệm ([5] đến [8]) đã bổ sung các mức
200 µl 2-dodecylcyclobutanon 10 µg/ml và 100 ml 2-tetradecylcyclobutanon
10 µg/ml (4.6). Việc bổ sung phải được thực hiện ngay sau khi chuẩn bị mẫu
(7.1) và trước khi xử lý. Xử lý các mẫu này giống như đã xử lý mẫu chưa biết
nguồn gốc. Sử dụng mẫu đã được bổ sung để tính phần trăm thu hồi.
Định kỳ kiểm tra dải tuyến tính sử dụng
các dung dịch chuẩn có các nồng độ thích hợp (ví dụ: 2-dodecylcyclobutanon hoặc
2-tetradecylcyclobutanon dung dịch từ 0,25 µg/ml đến 2 µg/ml) với
2-cyclohexylcyclohexanon 0,5 µg/ml.
8. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-dodecylcyclobutanon tạo ra các pic của
các ion 98 m/z và 112 m/z với tỷ lệ xấp xỉ 4,0 : 1 đến 4,5 : 1, trong khi đối với
2-tetradecylcyclobutanon thì tỷ lệ tương ứng xấp xỉ 3,8 : 1 đến 4,2 : 1. Các tỷ
lệ này trong các mẫu phải phản ánh được các tỷ lệ tìm thấy trong các chất chuẩn
được phân tích tại cùng thời điểm. Cả hai ion 98 m/z và 112 m/z phải có mặt ở tỷ
lệ đúng để nhận biết chính xác. Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu của cả hai ion được
kiểm soát phải lớn hơn 3 : 1 và cường độ ion liên quan phải nằm trong ± 20% cường
độ thu được từ mẫu chuẩn có nồng độ tương tự trong cùng ngày. Nếu kết quả thu
được dương tính, thì phải xem xét kỹ, ví dụ từ các ion 95 m/z đến ion 115 m/z để
khẳng định rằng ion 98 m/z và ion 112 m/z là các ion chủ yếu hiện diện tại các
thời gian lưu của 2-alkylcyclobutanon chuẩn.
8.2. Tính hàm lượng
2-alkylcyclobutanon
Đo một số dung dịch chuẩn (ví dụ: 3
dung dịch) chứa 2-dodecylcyclobutanon và 2-tetradecylcyclobutanon (xem 7.6) mặt
khác đo các mẫu thử.
Tính tỷ số F của từng
2-alkylcylclobutanon liên quan đến chất nội chuẩn (4.6) theo công thức (1):
F =
(1)
Trong đó:
Acy là diện tích
pic của ion 98 m/z của 2-alkylcyclobutanon;
Ais là diện tích
pic của 98 m/z của chất nội chuẩn (xem 7.6);
rcy là nồng độ khối lượng
của 2-alkylcylclobutanon, tính bằng microgam trên mililit (µg/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng rcy/s của cả hai
2-alkylcyclobutanon tương ứng, bằng microgam trên 200 ml, theo công thức
(2):
rcy/s =
(2)
Trong đó
Acy/s là diện tích
pic của ion 98 m/z tương ứng với 2-alkylcyclobutanon trong mẫu;
Ais/s là diện tích
pic của ion 98 m/z tương ứng với chất nội chuẩn trong mẫu;
Fav là trung
bình của tất cả các tỷ số F tính được ở công thức (1).
Hiệu chỉnh đối với lipit bằng công thức
(3):
Wcy =
x 1000 (3)
rcy/s là nồng độ khối lượng
của 2-alkylcyclobutanon trong mẫu, tính bằng microgam trên 200 µl, tính được ở
công thức (2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wcy là phần khối
lượng 2-alkylcyclobutanon tương ứng, tính bằng microgam trên gam lipit (µg/g).
8.3. Nhận biết các mẫu đã chiếu xạ
Các mẫu được coi là đã chiếu xạ khi:
a) ít nhất một 2-aIkylcyclobutanon đã
được nhận biết là dương tính (xem 8.1) và
b) nồng độ ước tính (xem 8.2) vượt quá
nồng độ sinh ra tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu 3 : 1 trong ion cảm ứng nhỏ nhất.
9. Giới hạn
Việc phát hiện thịt gà tươi đã chiếu xạ
được đánh giá ở các liều xấp xỉ 0,5 kGy hoặc lớn hơn. Việc phát hiện trứng
nguyên quả và thịt lợn tươi đã chiếu xạ được đánh giá ở các liều xấp xỉ 1 kGy
hoặc lớn hơn. Việc đánh giá tại các mức liều này bao trùm phần lớn các mức liều
được áp dụng để chiếu xạ sản phẩm trong thương mại. Các giới hạn xác định và
tính ổn định của 2-alkylcyclobutanon không bị ảnh hưởng đáng kể bởi nhiệt độ hoặc
cách bảo quản ([11], [12], [20]).
Thông thường, tỷ lệ của DCB: TCB phản
ánh tỷ lệ của axit palmitic và axit stearic. Điều này không tìm thấy ở thịt lợn
tươi đã chiếu xạ ([3], [6]).
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm [8] trên xoài và đu đủ, sử dụng các hạt của chúng làm nguồn lipit, không
được coi là thỏa đáng và do đó việc đánh giá hiệu lực không dùng cho các sản phẩm
này. Đối với đu đủ, phần lớn các phòng thử nghiệm đều gặp phải khó khăn trong
việc phát hiện các mẫu đã chiếu xạ. Điều này cho thấy thiếu tính ổn định của
2-alkylcyclobutanon trong các hạt đu đủ như được chỉ rõ trong các nghiên cứu
trước đó ([15], [20]). Đối với quả xoài, đã ghi lại được một lượng nhỏ các kết
quả dương tính giả [8]. Tuy nhiên, có hai phòng thử nghiệm tham gia gặp khó
khăn trong phân tích vì 2-alkylcyclobutanon không phát hiện được trong các mẫu
không chiếu xạ ([15], [20]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bổ sung chất nội chuẩn vào sau
giai đoạn sắc ký cột Florisil® thì có thể cho các số liệu định lượng
không chính xác, trừ khi đã hiệu chỉnh phần trăm thu hồi.
10. Thẩm định kết quả
Phương pháp này đã được thử nghiệm
trong một phép thử liên phòng thử nghiệm do Community Bureau of Reference (BCR)
([5], [7]) thực hiện. Năm phòng thử nghiệm tham gia định lượng
2-dodecylcyclobutanon trong 15 mẫu thịt gà đã mã hóa, gồm các mẫu không chiếu xạ
và các mẫu đã chiếu xạ với các liều xấp xỉ 0,5 kGy, 3,0 kGy hoặc 5,0 kGy tại thời
điểm một tháng và sáu tháng sau khi chiếu xạ (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Dữ
liệu của liên phòng thử nghiệm
Thời gian
sau khi chiếu xạ
Số mẫu
Âm tính giả
a)
Dương tính
giả
b)
1 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
6 tháng
60 c)
2
0
a) Âm tính giả liên
quan đến tất cả các mẫu được chiếu với các liều xấp xỉ 0,5 kGy. Âm
tính giả là các mẫu đã nhận dạng là không chiếu xạ.
b) Dương tính
giả là các mẫu không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ
c) Một phòng
thử nghiệm đã không cung cấp kết quả sau 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Dữ
liệu của liên phòng thử nghiệm
Mẫu
Số mẫu
Âm tính giả
Dương tính giả
Thịt gà
99
1 a)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
0
0
Thịt lợn
72
0
0
a) Các
hydrocacbon tạo ra do bức xạ không thể phát hiện được trong mẫu này, nên đã
được kết luận là đã mã hóa nhầm.
Phương pháp này đã được thử bằng phép
thử nghiệm liên phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Thực phẩm của
Anh [8] thực hiện. Bảy phòng thử nghiệm sử dụng 2-dodecylcyclobutanon và
2-tetradecylcyclobutanon để phát hiện 9 mẫu cá hồi và phomat Camembert đã mã
hóa. Các mẫu này bao gồm các mẫu không chiếu xạ hoặc các mẫu đã chiếu xạ với
các liều 1,0 kGy hoặc 3,0 kGy (xem Bảng 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Số mẫu
Âm tính giả a)
Dương tính giả b)
Phomat
Camembert
63
1 a
0
Cá hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
a) Âm tính giả
liên quan đến tất cả các mẫu được chiếu với các liều xấp xỉ 1,0 kGy. Âm tính
giả là các mẫu đã được chiếu xạ nhưng được nhận dạng là không chiếu xạ.
b) Dương tính
giả là các mẫu không chiếu xạ nhưng được nhận dạng là đã chiếu xạ.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin dưới đây:
a) thông tin về nhận biết mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp đã sử dụng;
c) ngày lấy mẫu và qui trình lấy mẫu
(nếu biết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngày thử nghiệm;
f) các kết quả thu được;
g) bất kỳ điểm ngoại lệ nào quan sát
được trong khi thực hiện phép thử;
h) bất kỳ thao tác nào không qui định
trong phương pháp hoặc tùy ý lựa chọn mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các hình vẽ
Trong các ví dụ nêu trong Hình A.3 đến
A.7, thì 2-alkylcyclobutanon được tách bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về các điều kiện GC/MS sử dụng
cột Ultra 1:
Nhiệt độ bơm: 250
oC;
Nhiệt độ đường truyền: 280
oC;
Chương trình nhiệt độ của lò:
Thời gian giữ nhiệt độ ban đầu: 55
oC trong 1 min (đẳng nhiệt);
Bước tăng nhiệt độ đầu tiên: 15
oC/ min đến 300 oC/min;
Thời gian giữ nhiệt độ cuối cùng: 300
oC trong 5 min (đẳng nhiệt);
Thể tích bơm: 1
µl;
Phương thức bơm: Không
phân dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở phụ của vôn kế: chỉ số điều
hướng tự động;
Khí mang: He,
1ml/min;
MSD: ion chọn lọc
kiểm soát các ion 98 m/z và 112 m/z;
Ion hóa trao đổi điện tử: 70
eV;
Thời gian dừng: 50 ms/ion.

Hình A.1 - Phổ
khối lượng va chạm điện tử của chất chuẩn
2-dodecylcylobutanon

Hình A.2 - Phổ
khối lượng va chạm điện tử của chất chuẩn 2-tetradecylcyclobutanon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
T thời gian
(IS = Nội chuẩn,
DCB = 2-dodecylcyclobutanon, TCB = 2 Tetradecyclobutanon)
Hình A.3 - Phổ
của các ion 98 m/z và 112 m/z đối với thịt gà đã chiếu xạ với liều xấp xỉ 4,0
kGy

(IS=Nội chuẩn,
DCB = 2-dodecylcyclobutanon, TCB = 2-tetradecyclobutanon)
Hình A.4 - Phổ
của các ion 98 m/z và 112 mlz đối với thịt lợn đã chiếu xạ với liều xấp xỉ 3,0
kGy

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IS = Nội chuẩn,
DCB = 2-dodecylcyclobutanon, TCB = 2-tetradecyclobutanon)
Hình A.5 - Phổ
của các ion 98 m/z và 112 m/z đối với trứng nguyên quả đã chiếu xạ với liều xấp
xỉ 3,0 kGy

CHÚ DẪN
T thời gian
(IS = Nội chuẩn, DCB =
2-dodecylcyclobutanon, TCB = 2-tetradecyclobutanon)
Hình A.6 - Phổ
của các ion 98 m/z và 112 m/z đối với cá hồi đã chiếu xạ với liều xấp xỉ 3,0
kGy

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IS = Nội chuẩn,
DCB = 2-dodecylcyclobutanon, TCB = 2-tetradecyclobutanon)
Hình A.7 - Phổ
của các ion 98 m/z và 112 m/z đối với phomat Camembert đã chiếu xạ với liều xấp
xỉ 3,0 kGy
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Stevenson, M.H.: Progress in the
identification of
irradiated food. In: Trends in Food Science and Technology, 1992, 3,
257-262.
[2] Crone, A.V.J., Hand, M.V., Hamilton, J.T.G., Sharma, N.D.,
Boyd, D.R. and Stevenson, M.H.: Synthesis, characterisation and use of
2-tetradecylcyclobutanone together with other cyclobutanones as markers for
irradiated liquid whole egg. In: J. Sci. Food Agric, 1993, 62, 361-367.
[3] Stevenson, M.H.:
Detection of irradiated food. In: Food Technol., 1994,141-144.
[4] Meier, W. and Stevenson, M.H.:
Determination of volatiies and o-tyrosine in irradiated chicken. Results of an
interoomparison study. Edited by: Leonardi, M., Raffi, J.J., and Belliardo.
J.J., In: Recent Advances on the Detection of Irradiated Food. BCR Information,
1993, Luxembourg: Commission ofthe European Communities, 1993, 211-218, (Report
EUR/14315/en).
[5] Stevenson, M.H., Meier, W., and
Kilpatrick, D.J.: A European Collaborative Blind Trial Using Volatile
Hydrocarbons and 2-Dodecylcyclobutanone to Detect Irradiated Chicken Meat. BCR
Information,
1994, Luxembourg: Commission of the European Communities, 1994, (Report
EUR/15969/en).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Stevenson, M.H.: Validation of the
cyclobutanone protocol for detection of irradiated lipid containing foods by
interlaboratory trials. In: Detection Methods for Irradiated Foods - Current
Status. Edited by C.H. McMurray, E.M. Stewart, R. Gray, and J. Pearce. Royal
Society of Chemistry, Cambridge, UK, 1996, 269-284.
[8] Stewart, E.M.: An international collaborative
blind trial using 2-dodecylcyclobutanone and 2-tetradecylcyclobutanone to
detect irradiated Camembert cheese, salmon, mango and papaya. Report to the
Ministry of Agriculture, Fisheries and Food (MAFF), London, UK, 2001.
[9] Stevenson, M.H., Crone, A.V.J, and
Hamilton, J.T.G.: Irradiation detection. In: Nature, 1990, 344, 202-203.
[10] Boyd, D.R., Crone, A.V.J., Hamilton,
J.T.G., Hand,
M.V.,Stevenson, M.H. and Stevenson, P.J.: Synthesis, characterisation and
possible use of 2-dodecylcyclobutanone as a marker for irradiated chicken. In:
J. Agric. Food Chem., 1991, 39,
789-792.
[11] Crone, A.V.J., Hamilton,
J.T.G. and Stevenson. M.H.: Effect of storage and cooking on the dose response
of 2-dodecylcyclobutanone, a potential marker for irradiated chicken. In: J.
Sci. Food Agric. 1992.
58, 249-252.
[12] Crone, A.V.J., Hamilton, J.T.G. and
Stevenson, M.H.: The detection
of 2-dodecylcyclobutanone in radiation-sterilised chicken stored for several
years. In: Int. J. Food Sci. Technol., 1992, 27, 691-696.
[13] Raffi, J., Delincee, H., Marchioni,
E., Hasselmann, C. Sjoberg, A.-M., Leonardi, M., Kent, N., Bogl, K.W., Schreiber,
G.A., Stevenson, M.H., Meier, W.: Concerted Action of the Community Bureau of
Reference on Methods of Identification on Irradiated Foods. BCR-lnformation, 1994,
Luxembourg: Commission of the European Communities, 1994, (Report
EUR/15261/en).
[14] Meier, W., Artho, A., Nageli, P.:
Detection of irradiation of fat containing foods by on-line LC-GC-MS of
alkylcyclobutanones. In: Mitt, Geb. Lebensm. Hyg., 1996, 87,118-122.
[15] Stewart, E.M., Moore, S., McRoberts, W.C.,
Graham, W.D., and Hamilton, J.T.G.: 2- Alkylcyclobutanones as markers for
exotic fruits. In:
Food Sci. Technol. Today, 1998,12,103-106.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Ndiaye, B., Horvatovich, P., Miesch,
M„ Hasselmann, C, and Marohioni, E.: 2-Alkylcyclobutanones as markers for
irradiated foodstuffs.Ill.
Improvement of the field of
application on the EN 1785 method by using silver ion chromatography. In: J.
Chromatogr. A, 1999, 858, 109-115.
[18] Horvatovich, P., Miesch, M.,
Hasselmann, C, and Marohioni, E.: Supercritical fluid extraction of hydrocarbons
and 2-alkylcyclobutanones for the detection of irradiated foodstuffs. In: J.
Chromatogr. A, 2000, 897, 259-268.
[19] Lee, H-J., Byun, M-W., and Kim, K-S.:
Detection of radiation-induced hydrocarbons and 2-alkylcyclobutanones in
irradiated perilla seeds. In: J. Food Protect., 2000, 63,1563-1569.
[20] Stewart, E.M., Moore, S., Graham,
W.D., McRoberts, W.C., and Hamilton, J.T.G.: 2- Alkylcyclobutanones as markers
for the detection of irradiated mango, papaya, Camembert cheese and salmon
meat. In: J. Sci. Food Agric, 2000, 80, 121-130.
[21] Stewart, E.M., McRoberts, W.C., Hamilton, J.T.G.
and Graham. W.D.: Isolation of lipid and 2-alkylcyclobutanones from irradiated
food by supercritical fluid extraction. J AOAC Int., 2001, 84(3), 976-986.
1) n-hexan
là dung môi được sử dụng để đánh giá phương pháp. Tuy nhiên, có thể sử dụng n-pentan
với điều kiện là cho kết quả tương tự.
2) Thông
tin về các chất chuẩn được các tổ chức tiêu chuẩn hóa cung cấp.
3) Florisilâ
là một ví dụ về sản phẩm phù hợp sẵn có. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và CEN không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.
4) Cột Hewlett-packrd
Ultra 1, 580 GC và 5970 B MSD là các ví dụ về các sản phẩm phù hợp sẵn có.
Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng và CEN không ấn định phải
sử dụng sản phẩm này.