TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8160-7:2010
EN
12014-7:1998
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT VÀ/HOẶC NITRIT - PHẦN
7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT TRONG RAU VÀ SẢN PHẨM RAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH DÒNG LIÊN TỤC SAU KHI KHỬ BẰNG CADIMI
Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 7:
Continuous flow method for the determination of nitrate content of vegetables
and vegetable products after
cadmium reduction
Lời nói đầu
TCVN 8160-7:2010 hoàn toàn tương đương
với EN 12014-7:1998;
TCVN 8160-7:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Thực phẩm - Xác định hàm lượng
nitrat và/hoặc
nitrit bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3:
Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng đo phổ sau khi khử
nitrat thành nitrit bằng enzym;
- TCVN 8160-4:2009 (EN 12014-4:2005), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng
nitrat và/hoặc nitrit - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitrat và nitrit
trong sản phẩm thịt bằng sắc ký trao đổi ion;
- TCVN 8160-5:2010 (EN 12014-5:1997), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 5: Xác định hàm lượng
nitrat trong thực phẩm chứa rau dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bằng phương pháp
enzym;
- TCVN 8160-7:2010 (EN 12014-7:1998), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 4: Xác định hàm lượng
nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng phương pháp phân tích dòng liên tục sau
khi khử bằng cadimi.
Bộ tiêu chuẩn EN 12014 còn có phần sau:
- EN 12014-1, Foodstuffs - Determination of
nitrate and/or nitrite content - Part 1: General considerations (Thục phẩm -
Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Xem xét chung).
THỰC PHẨM - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT VÀ/HOẶC NITRIT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT TRONG
RAU VÀ SẢN PHẨM RAU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC SAU KHI KHỬ BẰNG
CADIMI
Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 7:
Continuous flow method for the determination of nitrate content of vegetables
and vegetable products after cadmium reduction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dòng
chảy liên tục (phương pháp CF) để xác định hàm lượng nitrat trong các loại rau
và sản phẩm rau có hàm lượng nitrat từ 900 mg/kg đến 5 200 mg/kg (tính theo ion
nitrat).
CHÚ THÍCH: Kinh nghiệm cho thấy rằng
phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các loại rau và sản phẩm rau có hàm lượng
nitrat lớn hơn 50 mg/kg (tính theo ion nitrat).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí
nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
EN 12014-1:1997, Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 1: General
considerations (Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat
và/hoặc nitrit - Xem xét chung).
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được chiết bằng nước và lọc.
Dịch lọc được chuyển sang máy thẩm tách của hệ thống phân tích dòng liên tục
(CF) [1]. Một phần
ion nitrat khuếch tán trong bộ thẩm tách có màng thấm vào dung dịch đệm có tính kiềm
nhẹ mà trong đó nitrat được khử về nitrit bằng cadimi kim loại. Các ion nitrit phản ứng với sulfanilamide và
N-1-naphtryletylenediamine cho chất màu azo đỏ-tía.
Độ hấp thụ của chất màu này được xác định
bằng đo phổ tại bước sóng từ 520 nm đến 540 nm, tốt nhất là tại bước
sóng có độ hấp thụ cực đại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử và vật liệu được
sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là loại 1 của
TCVN 4851 (ISO 3696). Tham khảo các dữ liệu về an toàn hoặc các thông tin bổ
sung về độc tính, tính dễ cháy và dễ gây nổ của các hóa chất được sử dụng. Khi
chuẩn bị các dung dịch, cần tính đến độ tinh khiết của các thuốc thử có sẵn.
4.1. Cột cadimi, đã hoạt hóa
để sử dụng, có bán sẵn trên thị trường.
CHÚ Ý - Cadimi là chất cực
độc cho người và môi trường; cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả
trước khi xử lý và thải bỏ hợp chất này.
Cột cadimi cũng có thể được chuẩn bị
trong phòng thử nghiệm theo mô tả trong Phụ lục A.
4.2. Axit clohydric đậm đặc, r20(HCI)= 1,18
g/l.
4.3. Axit clohydric, c(HCI) = 4 mol/l)1),
pha loãng 320 ml axit hydrochloric (4.2) đến 1 lít nước.
4.4. Axit clohydric, c(HCI) = 0,1 mol/l.
4.5. Amoniac, w(NH3) = 25 % 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Amoni clorua, NH4CI.
4.8. Chất làm ướt, ví dụ:
polyethyleneglycol-mono [p-(1,1,3,3-tetramethylbutyl)-phenyl]-ether3)
hoặc polyethylen glycol ether.
4.9. Dung dịch làm ướt
Hòa tan 25 g của chất làm ướt (4.8) vào
75 ml metanol và sau đó thêm 150 ml nước.
4.10. Axit phosphoric, w(H3PO4)= 85 %.
4.11. Sulfanilamide, (NH2C6H4SO2NH2).
4.12. N-(1-naphthyl)
ethylendiamine dihydrochloride (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCI).
4.13. Muối dinatri của
ethylendiamine tetracetic acid (EDTA) ngậm hai phân tử
nước,
( [CH2N
(CH2COOH) (CH2COONa)]2.2H2O).
4.14. Dung dịch đồng sulfat, r(CuSO4.5 H2O)= 2 g/100
ml)4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 50 ml axit hydrochloric (4.2) vào
600 ml nước và trộn. Thêm 75 ml amoniac (4.5), rồi thêm nước đến 1 lít và trộn. Chỉnh
pH đến khoảng từ 9,6 đến 9,7 bằng axit hydrochloric (4.3 hoặc 4.4) hoặc amoniac
(4.5 hoặc 4.6).
4.16. Dung dịch đệm cho
phân tích dòng liên tục
Hòa tan 25 g amoni clorua (4.7) trong
1 lít nước. Thêm khoảng 5 ml dung dịch làm ướt (4.9) và chỉnh pH đến 9,0 bằng
amoniac (4.5 hoặc 4.6).
4.17. Dung dịch pha loãng
cho phân tích dòng liên tục
Thêm khoảng 5 ml dung dịch làm ướt 10 %
(4.9) vào 1 lít nước.
4.18. Thuốc thử màu cho
phân tích dòng liên tục
Cho 50 ml axit phosphoric (4.10) và 5
g sulfanilamide (4.11) vào 250 ml nước. Hòa tan hoàn toàn và làm nóng nếu cần.
Cho 0,25 g N-(1-naphthyl)
ethylendiamine dihydrochloride (4.12) và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Bảo quản
ở 4 °C trong chai có nắp đậy kín, để ở nơi tối. Dung dịch này có thể bền đến 2 tuần,
nhưng tốt nhất là nên chuẩn bị trong ngày sử dụng.
4.19. Dung dịch gốc nitrat, r(NO-3)= 2 g/l
Hòa tan 0,815 g kali
nitrat khô trong nước và pha loãng bằng nước đến 250 ml đựng trong bình định mức. Trộn đều.
Dung dịch gốc này bền ít nhất 2 tháng nếu được bảo quản ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21. Dung dịch gốc nitrit, r(NO-2)= 1 g/l
Natri nitrit là chất hút ẩm. Hòa tan
0,150 g nitrit natri khô trong nước và pha loãng đến vạch trong bình định mức
100 ml. Trộn đều. Dung dịch gốc này bền ít nhất 2 tuần nếu được bảo quản ở 4 °C.
4.22. Dung dịch kiểm soát
khả năng khử, r(NO-2)= 100 mg/l,
200 mg/l và 300 mg/l
Dùng pipet lấy 5 ml, 10 ml và 15 ml
dung dịch gốc nitrit
(4.21) cho vào ba bình định mức 50 ml liên tiếp. Pha loãng bằng nước
đến vạch. Trộn đều. Chuẩn bị các dung dịch kiểm soát này trong ngày sử dụng.
4.23. Dung dịch ổn định, r(NO-3)= 10 mg/l
Pha loãng 5 ml dung dịch gốc nitrat
(4.19) bằng nước đến 1 lít. Trộn đều. Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
4.24. Dung dịch EDTA, r(EDTA)= 34 g/l
Hòa tan 3,4 g muối dinatri ngậm hai
phân tử nước của EDTA (4.13) trong 100 ml nước.
4.25. Dung dịch phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26. Dung dịch hypochlorit, w(HOCI)= 0,5
%.
Chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch
5 % bán sẵn trên thị trường.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của thử
nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy cắt phòng thử nghiệm.
5.2. Cân hoặc bộ định liều
trọng lượng.
5.3. Bộ đồng hóa.
5.4. Hệ thống phân tích
dòng liên tục,
bao gồm: bộ lấy mẫu, ống bơm, ống phân phối nitrat CF có bộ thẩm tách, bộ khử
cadimi, máy so màu có cuvet dòng chảy, bộ lọc với bước sóng từ 520 nm đến 540 nm
và bộ phận đánh giá (xem Hình B.1).
6. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mẫu ở nhiệt độ ít nhất là -18
°C. Đồng hóa các mẫu rau đông lạnh trong máy cắt (5.1). Giữ mẫu đã đồng nhất và
nước rau ở nhiệt độ ít nhất là -18 °C cho đến khi tách chiết.
CHÚ THÍCH: Cần bảo quản mẫu
ở nhiệt độ -18 °C trước khi đồng hóa để làm vỡ tế bào và chiết
được hoàn toàn. Một nghiên cứu sơ
bộ cho thấy rằng việc chiết
được thực hiện ở nhiệt độ phòng là đủ.
6.2. Chiết mẫu
Cân 40,0 g mẫu đông lạnh đã đồng hóa
vào cốc có mỏ 600 ml. Dùng cân hoặc bộ định liều trọng lượng (5.2) cho thêm
35,0 g dung dịch đệm chiết (4.15) để ngăn ngừa việc chuyển nitrat thành nitrit
(xem chú thích) và 325,0 g nước. Đồng hóa (5.3) ít nhất là 1 min và lọc mẫu qua
giấy lọc gấp nếp. Phân tích dịch chiết đã lọc trong cùng một ngày. Tiến hành theo 6.6.
CHÚ THÍCH: Việc bổ sung dung dịch
đệm chiết
chỉ cần đến trong
trường hợp cần phải xác định cả
nitrit. Nếu không thì việc chiết
có thể được thực hiện
với 360 g nước. Nếu dung dịch đệm chiết được bổ sung thì dịch chiết có thể bền
được 48 h ở nhiệt độ 4 °C.
6.3. Lắp cột cadimi
Nếu cần thiết, trước khi lắp cột, cho
nước hoặc dung dịch đệm (4.16) vào đầy cột, ví dụ: dùng xylanh. Nối hai đầu ống
bằng ống truyền dẫn. Bắt đầu bơm dung dịch đệm (4.16) vào hệ thống-CFA. Khi tất
cả các ống đã chứa đầy thuốc thử và tất cả không khí được đuổi ra khỏi các đường
truyền, thì nối cột với hộp nitrat bắt đầu ở mặt bên của máy khử khí. Để kích hoạt ban
đầu cột trước khi đo, bơm dung dịch ổn định (4.23) thông qua hệ thống trong khoảng
30 min. Sau đó bơm dung dịch đệm (4.16), thuốc thử màu (4.18) và
dung dịch pha loãng (4.17) qua hệ thống.
6.4. Kiểm tra khả năng khử
của cột cadimi
Hệ thống CFA thường sẵn sàng đo sau
khi bơm tất cả các thuốc thử (4.16 đến 4.18) khoảng 15 min. Làm đầy các cốc lấy
mẫu của bộ lấy mẫu bằng các dung dịch kiểm soát khả năng khử bao gồm các dung dịch chuẩn nitrat
r(NO-3)= 100 mg/l, 200 mg/l,
300 mg/l (4.20) và dung dịch nitrit (4.22). Sử dụng 3 cốc lấy mẫu
cho mỗi mức chuẩn và đặt chúng theo nồng độ ion tăng dần. Khuyến cáo chèn các cốc
không chứa mẫu giữa các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính khả năng khử, CR, của cột
cadimi tính bằng phần
trăm khử, bằng cách so sánh các giá trị tín hiệu tắt
của
các dung dịch chuẩn nitrit với giá trị của các dung dịch chuẩn nitrat
theo công thức (1):
CR =
(1)
trong đó
là giá trị của
tín hiệu tắt đối với nitrat;
là giá trị của
tín hiệu tắt đối với nitrit;
1,35 là hệ số chuyển đổi từ nitrit
thành nitrat (=
/
)
Phục hồi cột theo qui trình trong 6.5
nếu khả năng khử thấp hơn 95 %. Tiến hành khi tất cả các yêu cầu
được đáp ứng. Chèn cột cadimi mới nếu khả năng khử thấp dưới 90 %.
Loại bỏ cột cadimi tại nơi thải bỏ hóa
chất.
6.5. Phục hồi cột cadimi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Phương pháp xác định
6.6.1. Yêu cầu chung
Các giá trị cài đặt sau đây chỉ là khuyến
nghị và hệ thống cài đặt phụ thuộc.
6.6.2. Phép đo
Nhúng các ống nối trong các
dung dịch tương ứng và bắt đầu bơm thuốc thử trong khoảng 5 min. Đảm bảo rằng
các ống bơm chứa đầy thuốc
thử và toàn bộ không khí đã được loại
ra khỏi tất cả các đường truyền trước khi chuyển khóa van sang cột.
Bật máy so màu và chỉnh tín hiệu về
giá trị mẫu trắng sau 15 min. Bật máy ghi và máy tích phân. Làm đầy các cốc của
bộ lấy mẫu bằng 7 dung dịch chuẩn nitrat (4.20) và đặt vào bộ lấy mẫu (5.4) một
cốc nước. Có một hệ thống kiểm tra về hiệu ứng mang sang bằng cách đặt sau cốc
nước là 2 cốc đựng dung dịch chuẩn nitrat có nồng độ cao hơn, tiếp là 2 cốc đựng
dung dịch chuẩn nitrat nồng độ thấp hơn. Sau đó cho đầy các dung dịch mẫu vào
10 cốc của bộ lấy mẫu. Cứ sau mỗi dãy mẫu đặt 1 cốc đựng đầy dung dịch chuẩn
nitrat 400 mg/l (4.20), 1 cốc nước để kiểm soát độ trệch và đường nền của quy trình
này, tương ứng.
Chọn thời gian hút và thời gian rửa để
cho phép tín hiệu đạt được ít nhất 95 % pic tới hạn. Thời gian rửa cần đủ dài để
tín hiệu giữa
hai lần đo giảm ít nhất 80 % chiều cao pic đo được trước đó. Chuẩn bị một mẫu trắng
thuốc thử cho mỗi dãy đo. Đo tín hiệu tắt của các dung dịch chuẩn
và dung dịch mẫu bằng máy đo phổ (5.4).
6.7. Dừng hệ thống
Tắt hoặc lấy cột khử ra, tránh lẫn bọt
khí. Bảo quản cột khử đã đổ đầy dung
dịch đệm (4.16). Rửa sạch hệ thống với nước ít nhất 10 min. Làm sạch hệ thống
CFA định kỳ bằng dung dịch hypochlorit (4.26) sau khi đã tháo cột khử.
7. Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng
của ion nitrat trong mẫu, bằng
miligam trên kilogam, theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
cx là nồng độ
khối lượng của các ion nitrat được nội suy từ đồ thị chuẩn, tính bằng miligam
trên lít (mg/l);
W là khối lượng nước và/hoặc
dung dịch đệm chiết được thêm vào (xem 6.2), tính bằng gam (g);
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam
(g);
r20 là tỷ trọng của dung
dịch chuẩn (ví dụ 1,00), tính bằng gam
trên mililit (g/ml).
CHÚ THÍCH: Độ hấp thụ cực đại của chất chiết từ củ
cải đường và các dung dịch nitrit đã diazo hóa là gần giống nhau. Do đó, các giá trị
nitrat hoặc nitrit của các mẫu củ cải đường cần được chỉnh bằng cách đo
giá trị hấp thụ trắng đối
với dịch chiết củ cải đường. Điều này có thể được thực hiện bằng cách chạy mỗi
mẫu hai lần khi có và khi không
có chất tạo
màu. Tín hiệu tắt được sử dụng
là sự chênh lệch giữa hai tín hiệu.
8. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm của phương pháp được nêu trong Phụ lục C. Các giá trị thu được
từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ
và các chất nền khác với các giá trị đã nêu trong Phụ lục C.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người
thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn,
trong không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r:
Các giá trị đó là:
củ cải đường:
=
901 mg/kg
r = 139 mg/kg
rau diếp:
=
1 319 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rau xà lách.
=
1 981 mg/kg
r = 94 mg/kg
củ cải đường:
=
2 665 mg/kg
r = 246 mg/kg
rau diếp:
=
2738 mg/kg
r = 252 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
4021 mg/kg
r = 271 mg/kg
rau chân vịt:
=
5197 mg/kg
r = 342 mg/kg
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai
phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, trong không quá 5 % các trường hợp vượt
quá giới hạn tái lập R.
Các giá trị đó là:
củ cải đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 149 mg/kg
rau diếp
=
1 319 mg/kg
R = 201 mg/kg
rau xà lách:
=
1 981 mg/kg
R = 209 mg/kg
củ cải đường
=
2 655 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rau diếp:
=
2 738 mg/kg
R = 252 mg/kg
rau diếp:
=
4 021 mg/kg
R = 420 mg/kg
rau chân vịt:
=
5 197 mg/kg
R = 573 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc phương
pháp sử dụng;
c) kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị
tính;
d) ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu đã
sử dụng (nếu biết);
e) ngày phòng thử nghiệm nhận được mẫu;
f) ngày thử nghiệm;
g) nêu độ lặp lại, nếu độ lặp lại được kiểm
tra;
h) mọi chi tiết đặc biệt quan sát được
trong khi thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Chuẩn
bị cột cadimi hoạt hóa
Nếu cột khử có bán sẵn trên thị trường
mà không được sử dụng, thì chuẩn bị như
sau: sàng cadimi kim
loại và chuyển khoảng 5 g bột có kích thước hạt từ 0,425 mm đến 1,0 mm vào bình nón 100
ml. Tráng rửa bằng axit hydrochloric (4.3) để loại bỏ dầu mỡ và bụi
bẩn cho đến khi bề mặt kim loại sáng. Rửa bột với nước cho đến khi nước rửa hết
hẳn axit. Thêm 40 ml dung dịch đồng sulfat (4.14), xoay bình cho đến
khi hết màu xanh và các
hạt đồng bán keo bắt đầu nổi lên lớp phía trên bề mặt. Rửa kỹ với nước cất để
loại bỏ tất
cả
các đồng keo có mặt. Thường phải rửa tối thiểu 10 lần. Tránh tiếp xúc với không
khí càng nhiều càng tốt. Trộn bột cadimi đã hoạt hóa với một số đoạn dây đồng
ngắn, ví dụ: với 1 %
theo khối lượng của dây điện bằng đồng có chiều dài 0,5 cm và đường kính 0,1 mm. Đặt
vào một đầu của ống khử hình chữ U
(5.4) (đường kính trong khoảng
3 mm, dài khoảng 36 cm), đổ đầy nước vào ống khử để tránh lẫn bọt
khí vào
trong khi đổ đầy. Đổ đầy các hạt cadimi đã chuẩn bị vào đầu còn lại của ống, ví dụ: dùng
pipet pasteur và thỉnh thoảng lắc ống.
Chuyển phễu sang đầu còn lại của ống và làm đầy như trên. Nhét nút len thủy
tinh vào cả hai đầu ống khi cột đã nhồi đầy hạt.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hình
vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* ml/min
**
CHÚ THÍCH thay đổi dải từ 1 mg đến 50 mg
/l khỏi dung dịch pha loãng đầu tiên
(trên đường nhiều chấm) và thay thế cuvet dòng chảy bằng một đường dẫn 20 mm
Hình B.1 - Sơ đồ dòng
chảy đối với phân tích nitrat dòng chảy liên tục
Dải từ 10 mg đến 600
mg
/l
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Dữ
liệu về độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai bộ thiết bị khác nhau đã được sử dụng
cho nghiên cứu liên phòng thử nghiệm.
Trước khi nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm thì phép thử sơ bộ đã được thực hiện. Ngoài ra, các thực nghiệm về độ
thu hồi cũng đã được tiến
hành, xem [5] và
(6).
Bảng C.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Củ cải đường
Rau diếp
Xà lách
Rau chân vịt
Năm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1994
1994
1994
1994
1994
1994
Số mẫu
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
Số lượng phòng thử nghiệm
13
13
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
13
Số lượng phòng thử nghiệm được giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
12
12
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng ngoại lệ1)
1
1
1
1
1
1
1
Số lượng kết quả được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
222)
24
24
222)
Giá trị trung bình
(mg/kg)
901
2 655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 738
4 021
1 981
5197
Độ lệch chuẩn lặp lại sr (mg/kg)
50
88
65
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
122
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr (%)
5,5
3,3
5,0
3,3
2,4
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r (mg/kg)
139
246
183
252
271
94
342
Độ lệch chuẩn tái lập sR(mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
72
90
150
74
205
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR (%)
5,9
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
3,7
3,8
3,9
Giới hạn tái lập R (mg/kg)
149
338
201
252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209
573
1) Một phòng thử nghiệm
đưa ra ngoại lệ đối với 2 mẫu, dung dịch chuẩn và được loại ra khỏi dữ liệu
2) Do mẫu bị
hỏng trong khi vận chuyển.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Phân tích nitrit
Thông thường, rau quả tươi chỉ chứa một lượng
rất nhỏ tự nhiên
của nitrit. Nitrit có thể được sinh ra từ nitrat do việc xử lý kém các sản phẩm thương
mại và các mẫu thí nghiệm và các chiết xuất. Hàm lượng nitrat ban đầu trong các
mẫu bằng nồng độ nitrat tính được từ nồng độ nitrit tổng số thu được sau khi khử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các dung dịch chuẩn nitrit từ
1 mg đến 5 mg ion nitrit trên lít. Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch gốc nitrit
(4.21) cho vào bình 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch. Dùng pipet lấy 5
ml, 10 ml, 15 ml, 20 ml, 25 ml dung dịch này cho vào năm bình 100 ml tiếp
theo. Pha loãng bằng nước đến vạch. Một lít các dung dịch chuẩn này chứa tương ứng
1 mg, 2 mg, 3 mg, 4 mg và 5 mg ion nitrit.
Dung dịch này chỉ dùng trong một
ngày.

* ml/min
** vòng quay
Hình D.1 - Sơ đồ
dòng chảy đối với phân tích nitrit bằng dòng chảy liên tục
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Snyder, L, Levin, J., Stoy, R, and
Conetta, A.: Automated Chemical Analysis: Update on Continuous-Flow Approach.
In: Anal Chem. 38 (6), (1976), 942a-956.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 5725:1986, Precision of test
methods - Detherrmination of
repeatability and reproditcibility for a standard test method
by interlaboratory tests.
[4] Pocklington, W.D.: Harmonized
Protocols for the Adoption of standardized Analytical Methods and for the
Presentation of their Performance
Characteristics. Pure & Applied Chemistry, 1990,62,149.
[5] Betfaars, PR, van Djjk, R, and van der
Horst, GJH: Detherrmination of Nitrate in Vegetables by Continuous now.
Collaborative Study. In: JA.OA.C,
1994,77,1522
[6] Bejjaars, PR, van Dtfk, R, and van der
Horst, G.M.: Detherrmination of Nitrate in Vegetables by Continuous Flow:
Collaborative Study. In: De
Ware(n)-Chemicus, 1993,23,206-222.
1) c
là nồng độ chất
2) w
là nồng độ khối lượng.
3) Polyethyleneglycol-mono [p-(1,1,3,3-tetramethylbutyl)-phenyl] ether là sản phẩm bán sẵn như Triton
X ® - 100. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này, không ấn định phải sử dụng
chúng.
4) r
là nồng độ khối lượng/thề tích.
* ISO 5725:1986 hiện đã hủy.