TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8160-5:2010
EN
12014-5:1997
THỰC
PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT VÀ/HOẶC NITRIT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NITRAT TRONG THỰC PHẨM CHỨA RAU DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP ENZYM
Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 5:
Enzymatic determination of nitrate content of vegetable-containing food for
babies and intants
Lời nói đầu
TCVN 8160-5:2010 hoàn toàn tương đương
với EN 12014-5:1997;
TCVN 8160-5:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN Thực phẩm - Xác định hàm lượng
nitrat và/hoặc nitrit bao gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8160-3:2010 (EN 12014-3:2005), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng
nitrat và/hoặc nitrit - Phần 3: Xác định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản
phẩm thịt bằng đo phổ sau khi khử nitrat thành nitrit
bằng enzym;
- TCVN 8160-4:2009 (EN 12014-4:2005), Thực
phẩm - Xác định hàm lượng
nitrat và/hoặc nitrit - Phần 4: Phương pháp xác
định hàm lượng nitrat và nitrit trong sản phẩm thịt bằng sắc
ký trao đổi ion;
- TCVN 8160-5:2010 (EN 12014-5:1997), Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit
- Phần 5: Xác định hàm lượng nitrat trong thực phẩm chứa rau dành cho trẻ sơ sinh và
trẻ nhỏ bằng phương pháp enzym;
- TCVN 8160-7:2010 (EN
12014-7:1998), Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần
4: Xác định hàm lượng
nitrat trong rau và sản phẩm rau bằng phương pháp phân tích dòng liên
tục sau khi khử bằng cadimi.
Bộ tiêu chuẩn
EN 12014 còn có phần sau:
- EN 12014-1, Foodstuffs - Determination of nitrate and/or nitrite content - Part
1: General considerations (Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1: Xem
xét chung).
THỰC PHẨM -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT VÀ/HOẶC NITRIT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITRAT TRONG THỰC PHẨM CHỨA RAU DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ENZYM
Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 5:
Enzymatic determination of nitrate content of vegetable-containing food for babies
and intants
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để xác định hàm
lượng nitrat trong thực phẩm có chứa rau
dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [1], [2]. Phương pháp này có thể dùng để xác định
hàm lượng nitrat trong dải nồng độ từ 50 mg/kg đến 200 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
EN 12014-1, Foodstuffs -
Determination of nitrate and/or nitrite content - Part 1:
General considerations (Thực phẩm - Xác định hàm lượng nitrat và/hoặc nitrit - Phần 1:
Xem xét chung)
3. Nguyên tắc
Hàm lượng nitrat trong dịch chiết mẫu
được xác định bằng phương pháp enzym bằng cách đo lượng NADPH sử dụng hết theo
phương trình phản ứng dưới đây:
Nitrat + NADPH + H +
nitrit + NADP+
+ H2O
trong đó lượng NADPH được sử dụng hết
là tương đương với lượng nitrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích và nước được
sử dụng phải là loại 1 của TCVN 4851 (ISO
3696), trừ khi có quy định khác. Khi chuẩn bị các dung dịch, phải
tính đến độ
tinh khiết của các thuốc thử.
4.1. Dung dịch Carrez số 1
Hòa tan 150 g kali hexaxyanoferat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) trong nước
và pha loãng bằng nước đến 1 000 ml. Bảo
quản dung dịch này trong chai màu nâu và cứ sau hai tháng lại thay dung dịch mới.
4.2. Dung dịch Carrez số 2
Hòa tan trong nước 300 g kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O) và thêm nước
đến 1 000 ml.
4.3. Dung dịch natri
hydroxit,
c1) (NaOH) = 2
mol/l
4.4. Dung dịch đệm
imidazol, pH = 7,3
Hòa tan 0,68 g imidazol
(C3H4N2) trong 80 ml
nước, chỉnh pH đến 7,3 bằng dung dịch
axit clohydric
2 mol/l
và pha loãng bằng nước đến
100 ml. Nếu bảo quản ở 4 °C dung dịch
này có thể bền một năm.
4.5. Dung dịch FAD2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Dung dịch NADPH2)
Chuẩn bị dung dịch 5,6 mg muối tetranatri của b-nicotinamide adenine dinucleotide phosphat dạng
khử, b-NADPH-Na4
trên mililit bằng cách sử dụng
b-NADPH-Na4
có hàm lượng không
nhỏ hơn 98 %. Nếu bảo quản ở 4 °C thì dung dịch này có thể bền được một ngày, còn khi để ở nhiệt độ
phòng thì có thể bền
được 2 h.
4.7. Dung dịch enzym khử nitrat
(nitrat reductaza)2)
Hòa tan 65 mg nitrat reductaza đã được làm đông
khô, có hoạt độ
khoảng 0,4 U/mg3)
thu được từ các loài Aspergillus (EC 1.6.6.2) [4] trong 5 ml nước. Khi được bảo quản ở 4 °C thì dung dịch
này có thể bền
được đến hai tuần.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Bộ đồng hóa (bộ phân phối, máy trộn dùng điện hoặc
loại tương tự).
Phải đảm bảo rằng thiết bị
này làm phân tán đều mẫu hoặc đồng hóa kỹ mẫu và không làm thôi nhiễm kim loại
đến mức làm ức chế các enzym được sử dụng.
5.2. Bếp điện cùng với máy
khuấy từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Pipet chia độ, dùng cho
phân tích enzym, bộ phân phối từng
phần 0,05 ml, 0,1 ml, 1 ml và 2 ml hoặc các pipet dạng pittông
5.5. Cuvet thủy tinh hoặc cuvet
chất dẻo có chiều dài
đường quang 1 cm và không hấp thụ đáng kể tại bước sóng 334 nm, 340 nm hoặc 365
nm.
5.6. Máy đo phổ, để đo ở bước sóng
340 nm, có chiều rộng phổ không quá ± 5 nm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các máy đo quang có bộ lọc phổ có gắn đèn hơi thủy ngân, đo được ở 365 nm hoặc
334 nm.
5.7. Máy ly tâm, có thể tạo
gia tốc hướng tâm 2900 g tại đáy ống ly tâm (5.8), tùy chọn.
5.8. Máy ly tâm, có dung
tích thích hợp.
5.9. Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ ở 4 °C.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu dạng lỏng, pha loãng mẫu
cần phân tích cho đến khi hàm lượng nitrat nằm trong khoảng từ 30 mg/l đến 300 mg/l, nếu cần.
Dung dịch mẫu thử thu được có thể dùng ngay để phân tích mà không cần
phải xử lý thêm kể cả khi dung dịch
có màu, lấy một thể
tích 0,1 ml (V2) để phân tích.
6.2. Phương pháp xác định
6.2.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu
Cân khoảng 5 g hoặc một lượng thích hợp
khác của mẫu đã được chuẩn bị theo 6.1, chính
xác đến
miligam
cho vào bình nón 100 ml, thêm 50 ml nước sôi. Đậy nắp bình bằng mặt kính đồng
hồ, đặt bình vào nồi cách
thủy (ví dụ: cốc thủy tinh có mỏ) trong khoảng từ 20 min đến 30 min, khuấy để tránh bị vón cục (xem
5.2).
Tránh để quá nhiệt tại đáy bình nón bằng cách không
để đáy bình tiếp xúc với
đáy nồi cách thủy.
Lấy que khuấy từ ra, thêm 5,0 ml dung
dịch Carrez số 1 (4.1) và lắc hỗn hợp trong 5 s đến 10 s. Sau đó thêm 5,0 ml
dung dịch Carrez số 2 (4.2) và lắc lại trong khoảng từ 5 s đến 10 s. Chỉnh pH của hỗn
hợp đến giá trị từ 8 đến 9 (không để vượt quá 9) bằng dung dịch natri hydroxit
(4.3) và lắc lại.
Làm nguội lượng chứa trong bình nón đến
nhiệt độ phòng và lọc cho vào bình định mức 100 ml, thu được V1, tráng bình bằng nước
rồi thêm nước đến vạch.
Nếu khối lượng mẫu ban đầu cao, ví dụ
trên 10 g, thì cần phải ly
tâm hỗn hợp mẫu đã làm sạch trong 10 min ở 2900 g trước khi lọc sang bình định mức
100 ml. Rửa chất lắng hai lần
với nước và ly tâm một lần
nữa, thu lấy phần nổi phía trên vào bình định mức
100 ml và pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch.
Lắc bình định mức và đặt
bình vào tủ lạnh
(5.9) ở nhiệt độ khoảng
4 °C trong 30 min
để tách hết chất béo. Sau đó lọc lượng chứa trong bình qua giấy lọc gấp nếp
(5.3), loại bỏ vài mililit dịch lọc đầu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch có màu hơi đục thường sẽ
không gây nhiễu đến
phép thử.
6.2.2. Đo phản ứng enzym
Tiến hành xác định ở nhiệt độ khoảng
20 °C.
Độ hấp thụ cực đại của NADPH là ở bước
sóng 340 nm. Nếu sử dụng máy đo phổ (5.6), thì thực hiện các phép
đo chỉ ở bước sóng có
độ hấp thụ cực đại, nhưng khi sử dụng máy đo quang có bộ lọc phổ dùng đèn hơi
thủy ngân thì đo ở bước sóng 365 nm hoặc 334 nm.
Sự chênh lệch (giảm) độ hấp thụ của dung dịch thử (A1 - A2)dung dịch thử nên nằm
trong khoảng từ 0,1 đến 0,5. Nếu chênh lệch độ hấp thụ quá nhỏ thì có thể tăng
lượng dung dịch mẫu trong cuvet (đến 2,00 ml). Trong các trường hợp này, giảm lượng nước được
sử dụng sao cho lượng mẫu thử và
lượng mẫu trắng trong các cuvet bằng nhau. Nếu chênh lệch độ hấp
thụ quá lớn, thì pha loãng
dung dịch mẫu. Nếu các bước này là cần thiết thì phải tính đến hệ số
pha loãng (F) trong phần tính kết quả.
Chỉ cần một mẫu trắng cho một dãy mẫu
thử.
Bảng 1 - Phương
án dùng pipet
Dung dịch được hút bằng pipet
cho vào cuvet
Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm (4.4)
1,00 ml
1,00 ml
Dung dịch FAD (4.5)
0,05 ml
0,05 ml
Dung dịch NADPH (4.6)
0,10 ml
0,10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,00 ml
Nước
2,00 ml
1,00 ml
Trộn và sau khoảng 5 min đo độ hấp thu (A1) không
dùng cuvet so sánh (5.5), sau đó bắt đầu cho phản ứng
bằng cách thêm như sau:
Dung dịch nitrat reductaza (4.7)
0,05 ml
0,05 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tính kết quả
Trong phản ứng hình thành
cơ sở của phép xác định này là đường
tuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa lượng NADPH sử dụng hết và chênh lệch độ hấp
thụ với nồng độ nitrat.
Tính chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trắng
ΔAtrắng theo công thức
(1):
ΔAmẫu trắng = (A1
- A2)mẫu trắng - 2x (A2 - A3)mẫu
trắng (1)
Tính chênh lệch độ hấp thụ của dung dịch
thử ΔAdung dịch thử theo công thức
(2):
ΔAdung dịch thử = (A1
- A2)dung dịch thử - 2x (A2 - A3)dung
dịch thử (2)
Tính chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trắng ΔA cho giá trị
trắng theo công thức (3):
ΔA = ΔAdung dịch thử - ΔAmẫu
trắng (3)
Tính nồng độ chất trong dung dịch đã pha loãng
dùng các phép đo hấp thụ quang theo định luật Beer- Lambert.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó
ΔA
là chênh lệch độ hấp thụ trong công
thức (3);
M
là khối lượng phân tử tương đối của
ion nitrat (M = 62,0 g/mol);
V1
là tổng thể tích dung dịch
mẫu (6.2.1) (V1 = 100 ml),
tính bằng
mililit (ml);
V2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3
là tổng thể tích dung dịch thử
(6.2.2) (V3 = 3,20 ml), tính bằng mililit (ml);
F
là hệ số pha loãng (F = 1);
m
là khối lượng mẫu ban đầu, tính bằng
gam (g);
e
là độ hấp thụ phân tử của NADPH,
nghĩa là 6,3 x 103
l.mol-1.cm-1 ở 340 nm,
3,5 x 10 3l. mol-1.cm-1 ở 365 nm
(Hg), 6,18 x 103
l.mol-1.cm-1 ở 334 nm
(Hg);
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dùng phương án theo Bảng 1 và dung
dịch mẫu không phải pha loãng, thì tính phần khối lượng w của nitrat, bằng miligam trên
kilogam mẫu, theo công thức (5):
(5)
trong đó:
ΔA xem công thức (3);
e và m xem công thức (4).
Báo cáo kết quả theo miligam trên
kilogam hoặc miligam trên lít theo số nguyên và ghi theo quy định hiện hành.
8. Độ chụm
Các chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm của phương pháp này được nêu trong Phụ lục A Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng
độ của chất phân tích và chất nền
khác với các dải nồng độ của chất phân tích và chất nền đã nêu.
8.1. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đó là:
Sản phẩm rau chân vịt
(spinach)
= 64 mg/kg r = 15,5 mg/kg
Nước cà rốt
= 200 mg/l r = 12,2 mg/l
8.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép thử đơn lẻ độc lập, thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau, do hai
phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, trong không quá 5 % trường hợp vượt quá
giá trị tái lập R sau đây:
Các giá trị đó là:
Sản phẩm rau chân vịt (spinach)
= 64 mg/kg R = 24,5 mg/kg
Nước cà rốt
= 200mg/l R = 17,7 mg/l
9. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Dữ
liệu về độ chụm
Các thông số sau đây đã thu được trong
hai phép thử liên phòng thử nghiệm [1], [2] phù hợp với ISO 5725:1986 [5]*.
Các phép thử này do Max von Pettenkofer-lnstitute thuộc Cơ quan Y tế Liên bang, Cục
Hóa chất Thực phẩm, Berlin, Đức
thực hiện.
Bảng A.1 - Dữ
liệu về độ chụm
Rau chân vịt
Nước ép cà
rốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1988
1992
Số lượng mẫu
1
1
Số lượng phòng thử nghiệm
19
9
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Số lượng ngoại lệ
3
2
Số lượng kết quả chấp nhận
80
35
Giá trị trung bình 
64 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đô lệch chuẩn lặp lại, sr
5,5 mg/kg
4 mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
8,7 %
2,1 %
Giới hạn lặp lại, r
15,5 mg/kg
12,2 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7 mg/kg
6 mg/l
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
13,6%
3,3 %
Giới hạn tái lập, R
24,5 mg/kg
17,7 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung von Nitrat in Gemtisesaften: L 26.26-2 1088-06 (Food Analysis:
Determination of nitrate in vegetable Juices: L 26.26-21988-05) in: Amtitiche
Sammtung von Ihuersuckitnasverfahren nach § 35LMBG:
Verfahren zur
Probenahme und Untersuchung von lebensmittteln,
TaboJcerxeugnissen, hosmetisdien Mittetn und Bedaifsgegensltinden
und Bedarfsgegenssundheitsamt (In: Collection
of official methods
under article 35 of the German Federal Foods Act; Methods of Sampling and analysis of
foods, tobacco products,
cosmetics and
commodity goods/Federal Health
Office) Losebbiiausgabe, Stand Aug.
1993 Bd 1 (Loose leaf edition, as of 1993-08 Vol.1) Berlin,
Kohu Beuth Verlag GmbH.
[2] Untersuchung von Lebensmitteln:
Bestimmung von Nitrat in Gemiisebrei fur Saugltnge und Kleinkinder L 48.03.05-11988-05 (Food
Analysis Determination of nitrate in mashed vegetables for babies and infants: L 48.03.05-11988-05) in:
AmUiche Sommlung von Untersuchungsverfahren nacft § 35LMBG: Verfahren zur
Probenahme und IhUersuchung von LebensmiUetn,
labakerzeugnissen, kosmeUschen Mitteln und Bed^rfsgegenstanden/Bimdf^tmAd^iisamt (In: Collection
of official methods under article 35 of the German
Federal Foods Act; Methods of
Sampling and analysis of foods, tobacco products,
cosmetics and commodity goods/Fedacal Health Office)
Loseblattausgabe, Stand Aug.
1993 Bd. 1 (Loose
leaf edition, as of 1993-08
Vol 1.) Berlin, Kola Beuth Verlag GmbH.
[3] BeuUer, H.-O., Wurst, B., and
Fischer, S.,: Eine neue
Methode zur enzymatischen Bestimmung von Nitrat in Lebensmitteln (A new method
for the enzymatic determination of nitrate in foodstuffs), In: DL Lebensm.
Bundsch. 82,1986, 283-289
[4] Enzyme commission (EQ: Classification
System. Enzyme Handbook, Springer Berlin 1969
[5] ISO 5725:1986 Precision of test
methods -
Determination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests.
1) c là nồng độ
chất.
2) Những bộ thuốc thử này có bán sẵn
trên thị trường. Khi sử dụng nên theo
hướng dẫn của nhà sản xuất
3) Đơn vị U
(là đơn vị quốc tế hay đơn vị chuẩn) được xác định là lượng enzym xúc
tác quá trình chuyển hóa 1 mmol chất nền mỗi phút dưới điều kiện chuẩn.
* ISO 5725:1986 hiện nay đã hủy.