TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6506-1:2007
ISO 11816-1:2006
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH
PHOSPHATAZA KIỀM - PHẦN 1 - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG ĐỐI VỚI SỮA VÀ ĐỒ UỐNG
TỪ SỮA
Milk
and milk products - Determination of alkaline phosphatase activity - Part 1: Fluorimetric
method for millk and milk - baed drinks
Lời nói đầu
TCVN 6506-1:2007 thay thế TCVN
6506-1:1999;
TCVN 6506-1:2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 11816-1:2006;
TCVN 6506-1:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6506-1:2007 (ISO
11816-1:2006) Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa;
Bộ tiêu chuẩn ISO 11816 còn có phần
như sau:
- ISO 11816-2:2003, Milk and milk
products - Determination of alkaline phoshatase activity - Part 2: Fluorometric
method for cheese.
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH PHOSPHATAZA KIỀM - PHẦN 1 - PHƯƠNG PHÁP ĐO
HUỲNH QUANG ĐỐI VỚI SỮA VÀ ĐỒ UỐNG TỪ SỮA
Milk
and milk products - Determination of alkaline phosphatase activity - Part 1:
Fluorimetric method for millk and milk - baed drinks
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hoạt tính phosphataza kiềm trong sữa nguyên chất, sữa tách một phần
chất béo, sữa gầy và sữa có bổ sung hương liệu đã thanh trùng bằng đo huỳnh
quang. Phương pháp này có thể áp dụng cho sữa bò, sữa cừu, sữa dê và đồ uống từ
sữa.
Phương pháp này cũng thích hợp cho
việc xác định hoạt tính phosphataza kiềm cao trong sữa nguyên liệu và sữa xử lý
nhiệt có hoạt tính lớn hơn 2 000 mU/l sau khi pha loãng theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hoạt tính
phosphataza kiềm (alkaline phosphatase activity)
Hoạt tính APL (APL activity)
Hoạt tính phosphataza kiềm có mặt
trong sản phẩm, xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt tính phosphataza
kiềm được biểu thị bằng mili đơn vị hoạt tính enzym trên lít (mU/l)
2.2. Đơn vị hoạt tính
phosphataza kiềm (unit of alkaline phosphatase activity)
Lượng enzym phosphataza kiềm xúc
tác để biến đổi 1mmol cơ chất/min.
3. Nguyên tắc
Hoạt tính phosphataza kiềm của mẫu
đo được bằng cách đo trực tiếp huỳnh quang liên tục. Cơ chất este
monophosphoric thơm không phát huỳnh quang.
2'-[2-benzothiazoly]-6'-hydroxybenzothiazol phosphat, khi có mặt của bất kỳ men
phosphataza kiềm nào có nguồn gốc từ mẫu, thì sẽ bị thủy phân phần gốc phosphat
tạo ra sản phẩm phát huỳnh quang cao. Việc đo huỳnh quang của hoạt tính
phosphataza kiềm (ALP) được thực hiện ở nhiệt độ 38oC trong thời
gian 3 min khi có sử dụng cơ chất. Việc này bao gồm ủ ấm sơ bộ cơ chất và mẫu,
tiếp theo bằng cách đọc liên tục tốc độ phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng
phải thuộc loại tinh khiết phân tích và nước phải là nước cất hoặc nước đã loại
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Cơ chất [1]
Fluorophos® đựng trong chai, mỗi chai chứa
144mg bột cơ chất Fluorophos® .
Fluorophos® là
loại cơ chất este monophosphoric thơm không phát huỳnh quang,
2'-[2-benzothiazolyl]-6'-hydroxybenzothiazol phosphat (Fluorophos®).
Cơ chất Fluorophos® có thể bền trong 2 năm nếu được bảo
quản trong chai đậy kín ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC.
4.2. Dung dịch đệm cho cơ chất,
dung dịch đệm dietanolamin (DEA), c(DEA) = 2.4 mol/l có pH 10.0, được đựng
trong các chai, mỗi chai chứa 240 ml.
Dung dịch đệm cho cơ chất này có
thể bền trong 2 năm nếu được bảo quản trong chai đậy kín ở nhiệt độ từ 2oC
đến 8oC.
4.3. Cơ chất làm việc
Để dung dịch cơ chất Fluorophos®
(4.1) và dung dịch đệm cho cơ chất (4.2) đạt đến nhiệt độ phòng. Cho
lượng dung dịch đệm cho cơ chất chứa trong một bình (240ml) (4.2) vào một bình
đựng dung dịch cơ chất Fluorophos® (144mg) (4.1) và lắc kỹ trong 3
min. Sử dụng chai màu hổ phách để bảo vệ khỏi ánh sáng.
Để yên dung dịch thu được ở nhiệt
độ phòng ít nhất 30 min trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm làm việc này có thể
bền trong 60 ngày khi được bảo vệ tránh ánh sáng và được bảo quản ở nhiệt độ từ
2oC đến 8oC, hoặc 8 h ở 38oC. Không sử dụng
dung dịch cơ chất làm việc nếu thu được số đọc trên 1200 (xem 8.4.1.1.5).
CHÚ THÍCH: Thể tích dung dịch cơ
chất làm việc thu được (240 ml) là đủ cho khoảng 115 phép thử.
4.4. Dung dịch hiệu chuẩn
làm việc, Fluoroyellow ® (FY) [2'-(2-benzothiazolyl)-6'-hydroxybenzothiazol]
trong dung dịch đệm DEA (4.2).
Các dung dịch hiệu chuẩn làm việc
này có thể bền trong 18 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC
đến 8oC.
4.4.1. Dung dịch hiệu
chuẩn A, chứa 0 mmol/l Fluoroyellow®.
4.4.2. Dung dịch hiệu chuẩn B, chứa
17,24 x 10-3mmol/l
Fluoroyellow®.
4.4.3. Dung dịch hiệu chuẩn C, chứa
34,48 x 10-3mmol/l
Fluoroyellow®.
4.5. Dung dịch kiểm soát thiết
bị hàng ngày, chứa 34,48 x 10-3mmol/l
Fluoroyellow®.
5. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy đo huỳnh quang có lọc,
có giá giữ cuvet kiểm soát được sự ổn định ở nhiệt độ 38oC ± 1oC,
bộ phận quang vuông góc, cho ánh sáng kích thích ở bước sóng 440 nm và ánh sáng
phát xạ ở 520 nm đến 560 nm [ví dụ: dụng cụ Fluorophos®1)]. Các phép
đo cần được tối ưu hóa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.2. Cuvet, loại dùng một lần,
bằng thủy tinh không phát huỳnh quang, có đường kính 12 mm và có chiều dài 75
mm.
5.3. Pipet
5.3.1. Bộ phận phân phối có định,
để phân phối 2,0 ml.
5.3.2. Pipep dạng xyranh hút
hoặc tương tự, dung tích 0,075 ml.
5.3.3. Pipet, dung tích 2
ml.
5.4. Tủ ấm, tích hợp để giữ
cuvet và có khả năng duy trì nhiệt độ ở 38oC ± 1oC.
5.5. Parafilm[2])
hoặc màng mỏng khác thích hợp, thuộc loại thử nghiệm.
5.6. Máy trộn Vortex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Bình định mức một vạch,
dung tích 100ml.
6. Lấy mẫu
Điều quan trong là mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải là mẫu đai diện và không bị thay đổi hoặc suy giảm chất
lượng trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
7. Chuẩn bị
7.1. Sữa không chứa phosphataza
kiềm
Lấy một phần sữa không có
phosphataza cho vào ống thử hoặc hộp đựng thích hợp, đảm bảo là không để sữa
chạm vào mép hoặc cạnh của hộp đựng.
Đặt ống thử hoặc hộp đựng cùng với
phần mẫu thử trên nồi cách thủy (5.7) để ở 95 oC. Làm nóng sơ bộ
phần mẫu thử đến 95 oC, trước khi bắt đầu giai đoạn đun nóng ở nhiệt
độ này. Kiểm tra nhiệt độ bằng cách sử dụng nhiệt kế hoặc đầu dò nhiệt được đặt
vào tâm của ống hoặc hộp đựng. Khi nhiệt độ của phần mẫu thử đạt đến 95 oC,
bắt đầu đun trong 5 min. Làm nguội nhanh mẫu sau giai đoạn đun nóng.
Kiểm tra phần mẫu thử đã xử lý để
chắc chắn rằng hoạt tính ALP của mẫu nhỏ hơn 10 mU/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Khái quát
Trộn thật kỹ tất cả các mẫu thử
trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thông thường không cần
làm ấm sơ bộ các mẫu thử nghiệm.
7.2.2. Mẫu thử đã thanh trùng
Sử dụng các mẫu thử đã thanh trùng
với các lượng cần thiết.
7.2.3. Dịch pha loãng của các
mẫu thử có các giá trị ALP cao
Chuẩn bị các dịch pha loãng của mẫu
sữa không có phosphataza (7.1) để đưa mức ALP nằm trong dải phân tích của phép
thử (< 2000 mU/l). Trộn kỹ các dung dịch đã pha loãng.
8. Cách tiến
hành
8.1. Kiểm tra xác nhận tính năng
của thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử kiểm soát chất lượng
bao gồm:
a) thử nghiệm A/D
(analog-to-digital) hàng ngày, dùng để kiểm tra chức năng của thiết bị bằng
cách đo độ chính xác của kênh chuyển đổi A/D và theo dõi kênh A/D về độ trệch
qua thời gian hoặc nhiệt độ, và
b) thử kiểm soát thiết bị hàng
ngày, sử dụng dung dịch kiểm soát thiết bị hàng ngày (4.5) để theo dõi độ trệch
quang hoặc điện tử trong máy đo huỳnh quang.
Nên sử dụng các kiểm chứng chuẩn và
các kiểm chứng dương tính, âm tính bên ngoài, như mô ta trong 8.4, để theo dõi
hàng ngày các thông số về độ chụm của thiết bị.
8.2. Hiệu chuẩn
Các đường chuẩn thường ổn định. Tuy
nhiên, cần phải hiệu chuẩn lại thiết bị khi bắt đầu lắp đặt máy đo huỳnh quang,
khi bảo dưỡng mà có thể ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn, khi các giá trị thử
nghiệm cho kết quả không chấp nhận được, hoặc định kỳ 3 tháng.
Nếu có các thay đổi trong đường
chuẩn, thì hiệu chuẩn lại thiết bị sử dụng một dãy mới các dung dịch hiệu chuẩn
A, B và C (4.4.1, 4.4.2 và 4.4.3). Dựng đường chuẩn cho mỗi loại sản phẩm cần
thử nghiệm.
Trộn các dung dịch hiệu chuẩn A, B
và C bằng cách đảo nhẹ trước khi sử dụng. Dùng pipet (5.3.3) chuyển tương ứng
2,0 ml dung dịch hiệu chuẩn A, B và C (4.4.1, 4.4.2 và 4.4.3); mỗi lần lấy hai
mẫu vào sáu cuvet đã dán nhãn trước (5.2). Đặt các cuvet này vào tủ ấm (5.4) để
ở 38oC và làm nóng sơ bộ trong 10 min.
Dùng pipet (5.3.2) chuyển 0,075 ml
sữa không có phosphataza kiềm (7.1) vào tất cả sáu cuvet. Dùng parafilm (5.5)
đậy cuvet lại. Trộn bằng máy trộn Vortex (5.6) trong 5s, hoặc bằng cách lắc
đảo chiều nhẹ các cuvet. Đặt lại các cuvet vào tủ ấm (5.4). Hoàn tất việc hiệu
chuẩn trong vòng 10 min sau khi cho mẫu thử vào máy hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện quy trình tương tự đối
với các dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2) và C (4.4.3) cho đến khi kết thúc quy trình.
Thiết bị Fluorophos® tự động tính lượng huỳnh quang thu được với
dung dịch B và C dựa theo dung dịch A để cho tỷ lệ hiệu chuẩn nằm trong dải của
thiết bị.
Khi việc hiệu chuẩn kết thúc, tiến
hành phân tích các mẫu thử.
8.3. Xác định
Dùng pipet cố định thể tích (5.3.1)
chuyển 2,0 ml dung dịch cơ chất làm việc (4.3) vào cuvet đã dán nhãn. Đặt cuvet
vào hộp nuôi ấm (5.4) và làm ấm sơ bộ đến 38oC trong 15 min.
Dùng pipet (5.3.2) cho thêm 0,075
ml phần mẫu thử đã trộn đều (7.2.2 hoặc 7.2.3) vào cơ chất. Đậy cuvet lại bằng
parafilm (5.5). Trộn ngay lượng chứa trong cuver bằng máy trộn Vortex (5.6)
trong 5s, hoặc bằng cách lắc đảo nhẹ chiều cuvet. Lau khô thành ngoài của cuvet
bằng giấy mêm rồi đặt cuvet vào máy đo huỳnh quang có lọc (5.1).
Ấn phím "TEST", "ALP
Dairy" xuất hiện rồi ấn "ENTER". Kéo cuộn bảng chọn và ấn
"ENTER" khi sản phẩm cần hiệu chuẩn đã hiển thị. Rồi nhấn phím
"START" để bắt đầu thử nghiệm. Việc hiển thị sẽ đếm giảm dần trong
60s trong khi cơ chất và mẫu vẫn giữ ấm đến 38oC. Sau 60s, máy huỳnh
quang bắt đầu đo, hiển thị huỳnh quang của mẫu bằng đơn vị huỳnh quang (FLU).
Việc hiển thị bắt đầu ở khoảng 200 FLU và tăng chậm dần trong 2 min tiếp theo.
Ở cuối giai đoạn 3 min, máy đo Fluorophos thực hiện tự động các phép tính cần
thiết và hiển thị số lượng nhận dạng mẫu, hoạt tính ALP tính theo mili đơn vị
trên lít và trung bình tăng dần của huỳnh quang, nếu trước đó đã chọn. Thông
tin này sau đó được in ra.
Chia sự chênh lệch giữa hai số đọc
huỳnh quang cho khoảng thời gian (tính theo phút) để thu được trung bình tăng
dẫn của huỳnh quang trên phút (F/min). Dùng giá trị F/min này để tính hoạt tính
ALP của mẫu thử.
Thiết bị có thể hiển thị và in ra dòng
thông báo "Sai số: Số đọc không ổn định, lặp lại phép thử". Trong
trường hợp cho các kết quả rất cao, thì pha loãng mẫu thử với sữa không có
phosphataza đã xử lý nhiệt (7.1) và thực hiện phép xác định khác.
Đối với các kết quả rất thấp,
(thường nhỏ hơn 6 FLU/min), nhìn chung các số đọc không ổn định, thì để cuvet
mẫu trong buồng của thiết bị Fluorophos® và thực hiện phép xác định
khác. Sau đó thường thu được kết quả hợp lý. Tuy nhiên, nếu lại thu được sai số
đọc không ổn định, thì lặp lại toàn bộ phép xác định với mẫu thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Phép thử kiểm chứng hệ
thống và thuốc thử
8.4.1.1. Phép thử A/D
8.4.1.1.1. Khi sử dụng thiết
bị Fluorophos® , thực hiện phép thử A/D hàng ngày trước khi bắt đầu
thử nghiệm.
8.4.1.1.2. Chuyển 2,0 ml
dung dịch kiểm chứng thiết bị hàng ngày (4.5) vào cuvet đã dán nhãn. Đặt cuvet
này vào tủ ấm (5.4) để ở 38oC trong 10 min.
8.4.1.1.3. Truy cập phép thử
A/D qua bảng chọn "SETUP". ấn phím "SETUP", chọn "phép
thử A/D" bằng cách ấn <or>. Khi giá đỡ cuvet đang trống, ấn
"START". Để cho các con số hiển thị ổn định.
Việc hiển thị cần đọc 302 ± 4. Nếu
số đọc nằm ngoài dải này, thì làm sạch bộ lọc kích thích và phát xạ và lặp lại
phép thử A/D.
8.4.1.1.4. Đặt cuvet đựng
dung dịch kiểm chứng (8.4.1.1.2) đã làm ấm sơ bộ vào giá đỡ cuvet. Đậy nắp. Khi
việc hiển thị đã ổn định, ghi lại giá trị hiển thị, giá trị này phải ở 602 ± 12.
Nếu nằm ngoài dải này, thì sử dụng tua vít vặn từ từ vít của cái đo điện thế
phía trên tay trái theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ của
thiết bị, cho đến khi các số đọc hiển thị là 602, nếu cần.
8.4.1.1.5. Phép thử A/D cũng
có thể được dùng để kiểm tra độ ổn định của dung dịch chất đệm làm việc (4.3).
Dung dịch cơ chất vừa mới pha chế theo phương thức A/D thường cho số đọc hiển
thị ở khoảng 650 FLU mà tăng dần theo thời gian.
Không sử dụng dung dịch cơ chất làm
việc khi số đọc hiển thị thu được trên 1200 FLU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hiệu chuẩn kênh dùng cho
sữa bò, phân tích ba dung dịch kiểm chứng (nghĩa là Phosphacheck-N™,
âm tính và dương tính) bằng cách thêm 75 ml
của từng dung dịch kiểm chứng vào 2ml dung dịch đệm làm việc đã làm ấm sơ bộ.
Tiến hành phép thử ALP.
Số đọc đối với kiểm chứng âm tính
phải <10 và đối với kiểm chứng Phosphacheck-N™phải <40.
8.4.2. Kiểm chứng mẫu thử và các
kiểm chứng liên quan đến thiết bị
8.4.2.1. Phép thử kiểm chứng âm
tính
Bao gồm một phép kiểm chứng âm tính
với từng mẻ mẫu thử. Gia nhiệt mẫu thử như mô tả trong 7.1. Số đọc của thiết bị
phải nhỏ hơn 10mU/l, cho thấy rằng không phát hiện được hoạt tính huỳnh quang.
Nếu giá trị này vượt quá 10 mU/l, thì lặp lại bước 8.4.1.2.
8.4.2.2. Phép thử kiểm chứng
dương tính3)
Bao gồm một hoặc nhiều phép kiểm
chứng dương tính với từng mẻ mẫu thử. Chuẩn bị các mẫu thử ở mức hoặc ở gần các
mức quyết định bằng cách sử dụng các mẫu sữa nguyên liệu đã pha loãng với sữa
không có phosphataza (7.1).
8.4.3. Phép thử chất gây nhiễu
Khi thu được các giá trị ALP lớn
hơn giá trị mong đợi, thì dùng pipet (5.3.2) thêm 0,075 ml phần mẫu thử (7.2.2
hoặc 7.2.3) vào cuvet chứa 2,0 ml dung dịch hiệu chuẩn A (4.4.1), trước đó đã
được làm ấm sơ bộ trong tủ ấm (5.4) để ở 38oC trong 10 min và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4. Phép thử kiểm chứng
phosphataza kiềm của vi khuẩn bền nhiệt
Cho một phần mẫu thử khác (7.2.2
hoặc 7.2.3) vào ống nghiệm. Đặt nhiệt kế hoặc đầu dò nhiệt vào ống và đặt tất
cả vào nồi cách thủy (5.7) để ở 63 oC. Khi nhiệt độ của phần mẫu thử
đạt đến 63oC, giữ ở nhiệt độ này trong 30 min, rồi làm nguội nhanh.
Xác định hoạt tính phosphataza còn sót lại theo 8.3. Hoạt tính còn sót lại là
do sự có mặt phosphataza kiềm của vi khuẩn bền nhiệt.
9. Tính và biểu
thị kết quả
9.1. Tỷ lệ hiệu chuẩn
Các kết quả được tính tự động bằng
thiết bị Fluorophos®, bằng cách xây dựng thuật toán đưa vào trong
thiết bị đo huỳnh quang có lọc (5.1). Nếu các kết quả được tính bằng tay thì
tiến hành như sau:
Ghi lại giá trị huỳnh quang của
dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2) và dung dịch hiệu chuẩn C (4.4.3), dựa vào dung
dịch hiệu chuẩn A (4.4.1), chỉnh mức huỳnh quang của máy đo huỳnh quang (5.1)
về zero.
Tính tỷ lệ hiệu chuẩn, K, bằng công
thức (1):
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fc là huỳnh quang thu
được bằng cách đo dung dịch hiệu chuẩn C (4.4.3) dựa vào dung dịch hiệu chuẩn A
(4.4.1) đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 8.2);
FB là huỳnh quang thu
được bằng cách đo dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2) dựa vào dung dịch hiệu chuẩn A
(4.4.1) đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 8.2);
9.2. Tính toán
Tính hoạt tính phosphatraza kiềm, Ap,
theo công thức sau đây:

Trong đó
Ap là hoạt tính men phosphataza
kiềm của mẫu thử (7.2.2 hoặc 7.2.3), tính bằng mili đơn vị hoạt tính enzym trên
lít;
Fav là huỳnh quang trung
bình do phần mẫu thử (8.3) phát ra trong 1 min, được đo dựa vào dung dịch hiệu
chuẩn A (xem 8.2) tại thời điểm bắt đầu phút thứ hai và ở cuối phút thứ ba;
cB là nồng độ Fluoroyellow®
trong dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2), tính bằng micromol trên 2 ml dung dịch
hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích phần mẫu thử, tính
bằng minilit.
9.3. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến đơn vị số
nguyên gần nhất của mili đơn vị.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng
được cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền
đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, tiến
hành trên cùng một nguyên liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng
cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp
lớn hơn các giá trị r nêu trong bảng 1
Bảng
1 - Giới hạn lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
hoạt tính phosphataza kiềm
mU/l
20
40
100
350
500
Sữa bò
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,10
89,60
93,30
Sữa cừu
10,43
16,26
33,67
96,82
99,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,63
7,98
26,20
42,83
28,56
10.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng
mẫu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các kỹ thuật viên
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các
trường hợp lớn hơn các giá trị R nêu trong bảng 2.
Bảng
2 - Giới hạn tái lập, R
Sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mU/l
20
40
100
350
500
Sữa bò
-
31,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136,40
211,10
Sữa cừu
16,63
20,34
46,63
170,24
233,10
Sữa dê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,55
28,71
127,89
87,51
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận
viết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm
bao gồm 13 phòng thử nghiệm từ bảy quốc gia (Mỹ, Anh, Pháp, Nauy, Italia, Hà
Lan, Thụy sỹ) đã tham gia thử nghiệm trên bốn loại sữa bò, sữa cừu và sữa dê
thực hiện theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Phép thử
này đã kết thúc vào tháng 3 năm 2004.
Các kết quả thu được đã đưa và phân
tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) đưa ra
các dữ liệu về độ chụm trong bảng A.1 và A.2. Các dữ liệu này được biểu thị
theo giá trị độ lệch chuẩn tương đối tính bằng phần trăm và thu được bản tổng
hợp các số thống kê của nghiên cứu liên phòng. Báo cáo tổng hợp được nêu trong [5].
Bảng
A.1 - Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (RSDr)
Giá trị
tính bằng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
hoạt tính phosphataza kiềm
mU/l
20
40
100
350
500
Sữa bò
Nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,51
6,79
4,60
8,37
Tách một phần chất béo
13,15
13,19
7,53
12,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gầy
-
13,08
7,94
5,32
5,84
Bổ sung hương liệu a
-
12,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,68
3,33
Sữa bò (tất cả các loại)
-
18,66
7,69
8,89
6,48
Sữa cừu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,04
10,68
7,86
5,69
Sữa dê
13,81
5,94
7,29
3,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sữa bổ sung hương
liệu đã được thử nghiệm trong phép thử này là sữa bổ sung hương của quả dâu
tây.
Bảng
A.2 - Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (RSDR)
Giá trị
tính bằng phần trăm
Sản
phẩm
Mức
hoạt tính phosphataza kiềm
mU/l
20
40
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Sữa bò
Nguyên chất
16,20
25,44
15,96
6,60
17,29
Tách một phần chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,19
16,45
16,86
9,79
Gầy
-
27,21
19,01
9,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung hương liệu a
-
22,13
11,26
10,47
9,50
Sữa bò (tất cả các loại)
-
27,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,53
14,66
Sữa cừu
18,62
15,07
14,79
13,82
13,30
Sữa dê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,31
7,98
10,91
5,33
a Sữa bổ sung hương
liệu đã được thử nghiệm trong phép thử này là sữa bổ sung hương của quả dâu
tây.
CHÚ THÍCH: Trong một vài trường hợp
chưa có đủ số liệu cho sữa bò để tính các giá tri RSDr và RSDS ở mức hoạt tính
20 mU/l. Điều này là do thiết bị Fluorophos® ghi lại giá trị <10
mU/l đối với các giá trị ALP rất thấp và ở đây không có cơ chế thống kế thông
qua liên quan đến kết quả như vậy. Điều này có nghĩa là tất cả các kết quả đã
được hiệu chỉnh về <10 mU/l phải để ngoài tính toàn thống kê.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] International Union of
Biochemistry Nomenclature, JAMA, 260 (73), 1988
[5] HARDING, F and GARRY, E.
Collaborative evaluation of a fluorimetric method for measuring alkaline
phosphatase activity in cow's, sheep's and goat's milk. J. Food Prot., 68
(5), 2005, pp. 1047-1053.