TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6506-1:2015
ISO
11816-1:2013
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHOSPHATASE KIỀM -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG ĐỐI VỚI SỮA VÀ ĐỒ UỐNG TỪ SỮA
Milk and milk
products -
Determination of alkaline phosphatase activity - Part 1: Fluorimetric method for milk and
milk-based drinks
Lời nói đầu
TCVN 6506-1:2015 thay thế TCVN
6506-1:2007;
TCVN 6506-1:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 11816-1:2013;
TCVN 6506-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6506-1:2015 (ISO 11816-1:2013),
Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- TCVN 6506-2:2009 (ISO 11816-2:2003),
Phần 2: Phương pháp đo huỳnh quang đối với phomat.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH
HOẠT ĐỘ PHOSPHATASE KIỀM - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH
QUANG ĐỐI VỚI SỮA VÀ ĐỒ UỐNG TỪ SỮA
Milk and milk
products -
Determination of alkaline phosphatase activity - Part 1: Fluorimetric method for milk and
milk-based drinks
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
huỳnh quang để xác định hoạt độ phosphatase kiềm (ALP, EC 3.1.3.1)
trong sữa tươi nguyên liệu, sữa nguyên chất đã qua xử lý nhiệt, sữa tách một phần
chất béo, sữa gầy và sữa có bổ sung hương liệu. Phương pháp này có thể áp dụng
cho sữa và đồ uống từ sữa bò, sữa cừu, sữa dê. Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho sữa bột sau khi hoàn nguyên.
Thiết bị có thể đọc được hoạt độ đến 7
000 mili đơn vị trên lít (mU/l). Nếu hoạt độ lớn hơn 7 000 mU/l thì pha loãng mẫu
thử bằng sữa không chứa phosphatase kiềm (7.1) sao cho thu được kết quả không lớn
hơn 7 000 mU/l.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Hoạt độ phosphatase kiềm (ALP) (alkaline
phosphatase activity)
Hoạt độ phosphatase kiềm có mặt trong
sản phẩm, xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Hoạt độ phosphatase kiềm
được biểu thị bằng mili đơn vị hoạt độ enzym trên lít mẫu (mU/I).
2.2
Đơn vị hoạt độ phosphatase kiềm (unit of
alkaline phosphatase activity)
Lượng enzym phosphatase kiềm xúc tác để
biến đổi 1 µmol cơ chất trên phút.
3 Nguyên tắc
Hoạt độ phosphatase kiềm của mẫu được
đo bằng cách phân tích động học trực tiếp huỳnh quang liên tục. Cơ chất este
monophosphoric thơm không phát huỳnh quang, 2’-[2-benzothiazolyl]-6’-
hydroxybenzothiazol phosphat, khi có mặt của bất kỳ phosphatase kiềm có nguồn gốc
từ mẫu, thì sẽ thủy phân phần gốc phosphat tạo ra sản phẩm phát huỳnh quang
cao. Việc đo huỳnh quang của hoạt độ phosphatase kiềm (ALP) được đo ở nhiệt độ 38
°C trong thời gian 3 min sử dụng cơ chất Fluorophos®. Việc này bao gồm ủ ấm sơ bộ cơ chất
và mẫu, sau đó lấy số đọc liên tục của tốc độ phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải
thuộc loại tinh khiết phân tích và nước phải là nước cất hoặc nước
đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định
khác.
4.1 Cơ chất1) Fluorophos®, đựng trong
chai, mỗi chai chứa 144 mg bột cơ chất Fluorophos®, khối lượng phân tử 580
g/mol.
Fluorophos® là loại cơ chất este
monophosphoric thơm không phát huỳnh quang, 2’-[2-benzothiazolyl]- 6’-hydroxybenzothiazol
phosphat (Fluorophos®). Cơ chất Fluorophos® có thể bền trong 2 năm kể từ ngày sản
xuất nếu được bảo quản trong chai đậy kín, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, tránh
ánh sáng.
4.2 Dung dịch đệm
cơ chất,
dung dịch đệm dietanolamin (DEA), c(DEA) = 2,4 mol/l có pH 10,0, được đựng
trong các chai 240 ml. Dung dịch đệm cho cơ chất này có thể bền trong 2 năm kể
từ ngày sản xuất nếu được bảo quản trong chai đậy kín, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8
°C, tránh ánh sáng.
4.3 Cơ chất làm
việc
Để cơ chất Fluorophos® (4.1) và dung dịch
đệm cho cơ chất (4.2) đạt đến nhiệt độ phòng. Cho lượng dung dịch đệm cơ chất
chứa trong một chai (240 ml) (4.2) vào một chai đựng cơ chất Fluorophos® (144
mg) (4.1) và lắc kỹ bằng cách đảo chiều vật chứa trong 3 min để tạo dung dịch
1,0 milimol (pH 10). Sử dụng chai màu nâu để bảo vệ tránh ánh sáng.
Để yên dung dịch thu được ở nhiệt độ
phòng ít nhất 30 min trước khi sử dụng.
Dùng phép thử A/D (tương tự kỹ thuật số)
trong 8.2 để kiểm tra tính ổn định của
dung dịch cơ chất làm việc sẵn sàng để sử dụng. Không sử dụng dung dịch cơ chất
làm việc có số đọc trên 1200 FLU (đơn vị huỳnh quang) thu được (8-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thể tích cơ chất
làm việc thu được (240
ml) là đủ cho khoảng
115 phép thử.
4.4 Dung dịch hiệu
chuẩn,
Fluoroyellow®(FY) [2’-(2-benzothiazolyl)-6’-hydroxybenzothiazol] trong dung dịch
đệm cơ chất (4.2).
Các dung dịch hiệu chuẩn này có thể bền
trong 18 tháng kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản trong chai kín ở nhiệt độ
từ 2 °C đến 8 °C. Lắc trộn nhẹ trước khi sử dụng để đảm bảo thu được kết quả tối
ưu.
4.4.1 Dung dịch hiệu
chuẩn A,
chứa 0 µmol/l Fluoroyellow®.
4.4.2 Dung dịch hiệu
chuẩn B,
chứa 17,24 x 10-3 µmol/l
Fluoroyellow®.
4.4.3 Dung dịch hiệu
chuẩn C, chứa 34,48 x 10-3 µmol/l
Fluoroyellow®.
4.5 Dung dịch kiểm
soát thiết bị hàng ngày, chứa 34,48 x 10-3 µmol/l
Fluoroyellow®.
Các dung dịch kiểm soát thiết bị hàng
ngày này có thể bền trong 18 tháng kể từ ngày sản xuất khi được bảo quản trong
chai kín ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Lắc trộn nhẹ trước khi sử dụng để đảm bảo
thu được kết quả thích hợp.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Máy đo huỳnh
quang có bộ lọc, có bộ đỡ cuvet kiểm soát được nhiệt độ ổn định, có thể
hoạt động ở 38 °C ± 1 °C, bộ phận quang học góc vuông, kích thích ở bước sóng 440 nm và
phát xạ ở 520 nm đến 560 nm [ví dụ: thiết bị Fluorophos®1)].
5.2 Cuvet, dùng một lần,
bằng thủy tinh không phát huỳnh quang.
5.3 Pipet
5.3.1 Bộ phận phân
phối thể tích cố định, để phân phối 2,0 ml.
5.3.2 Pipet dạng
xyranh hút
hoặc loại tương tự, dung tích 0,075 ml.
Cần thực hiện theo đúng hướng dẫn của
nhà sản xuất về kỹ thuật sử dụng
pipet để thu được kết quả chính xác. Đảm bảo rằng pitông của pipet kín trước khi sử dụng.
5.3.3 Pipet, dung tích 2
ml và 3 ml.
5.4 Tủ ấm, thích hợp để
giữ cuvet và có khả năng duy trì nhiệt độ ở 38 °C ± 1 0C.
5.5 Film, loại dùng
cho phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Nồi cách thủy, có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 63 °C ± 1 °C và 95 °C ± 1 °C.
5.8 Bình định mức
một vạch,
dung tích 100 ml.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
7 Chuẩn bị
7.1 Sữa không chứa
phosphatase kiềm
Chuẩn bị sữa không chứa phosphatase kiềm
cùng dạng với mẫu cần phân tích, bằng cách chuyển cẩn thận một lượng sữa vào ống
nghiệm hoặc vật chứa thích hợp, không để sữa chạm vào mép hoặc cạnh của vật chứa.
Đặt ống thử hoặc vật chứa phần mẫu sữa
trên nồi cách thủy (5.7) để ở
95 °C. Làm nóng sơ bộ
phần mẫu sữa đến 95 °C, trước khi bắt đầu giai đoạn đun nóng 5 min ở nhiệt độ
này. Kiểm tra nhiệt độ bằng cách sử dụng nhiệt kế hoặc đầu dò nhiệt được đặt vào giữa ống hoặc vật
chứa. Khi nhiệt độ của phần mẫu thử đạt đến 95 °C, bắt đầu đun ngay trong 5
min. Làm nguội nhanh mẫu sau giai đoạn đun nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chuẩn bị mẫu
thử
7.2.1 Yêu cầu chung
Trộn kỹ tất cả các mẫu thử trước khi sử
dụng.
CHÚ THÍCH: Thông thường, các mẫu
thử nghiệm không cần phải lầm ấm sơ bộ.
7.2.2 Mẫu thử thanh
trùng
Sử dụng các lượng cần thiết của mẫu thử
đã thanh trùng.
7.2.3 Pha loãng các
mẫu thử có các giá trị ALP cao
Chuẩn bị các dịch pha loãng của mẫu sữa
không có phosphatase (7.1) để đưa mức ALP nằm trong dải phân tích của
phép thử (< 7 000 mU/l). Trộn kỹ các dung dịch pha loãng.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Yêu cầu chung
Cần đánh giá hiệu năng của thiết bị về
độ trôi, ánh sáng phân tán và độ ổn định trước khi phân tích các mẫu thử. Tuân theo các nguyên
tắc Thực hành Phòng thử nghiệm
Tốt khi vận
hành máy đo huỳnh quang có bộ lọc
(5.1).
Các phép thử kiểm soát chất lượng bao gồm:
a) phép thử A/D (analog-to-digital)
hàng ngày, dùng để kiểm tra chức năng của thiết bị
b) phép thử kiểm soát thiết bị hàng ngày,
sử dụng dung dịch kiểm soát thiết bị hàng ngày (4.5) để theo dõi độ
trôi quang học hoặc điện tử trong máy đo huỳnh quang; và
c) nên sử dụng các phép kiểm soát chuẩn,
dương tính và âm tính bên ngoài, như trong 8.1.3, để theo dõi hàng ngày các
thông số độ chụm
của thiết bị.
8.1.2 Phép thử AID
8.1.2.1 Khi sử dụng
thiết bị Fluorophos®, thực
hiện phép thử A/D hàng ngày
trước khi bắt đầu thử nghiệm.
8.1.2.2 Thực hiện
phép thử A/D qua bảng chọn “SETUP”. Ấn phím “SETUP”, chọn
“phép thử A/D” bằng cách án <or>. Khi giá đỡ cuvet đang trống, ấn “START”,
Để cho các con số hiển thị ổn định, số hiển thị phải là 302 ± 4. Nếu
số đọc nằm ngoài dải này, thì
làm sạch bộ lọc kích thích và phát xạ và lặp lại phép thử A/D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Kiểm soát
Tiến hành các phép kiểm soát dương
tính, âm tính và PhosphaCheck-N2) sử dụng nền sữa bột
có phosphatase và chất bảo quản.
Các chất kiểm soát thanh trùng
PhosphaCheck bền được 18 tháng khi được bảo quản trong chai kín ở nhiệt độ từ 2
°C đến 8 °C. Khi được hoàn nguyên, dung dịch này bền được 3 ngày khi được bảo
quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Không làm đông lạnh.
Để các chất kiểm soát cân bằng đến nhiệt
độ phòng. Hoàn nguyên chất kiểm soát thanh trùng PhosphaCheck® trước khi sử dụng.
Mở nắp đậy bằng
kim loại và cao su, thêm 3,0 ml nước đã loại ion ở nhiệt độ phòng.
Đậy nắp và lắc nhẹ bằng cách đảo chiều
vật chứa 1 min và để yên 15 min. Không lắc vật chứa hoặc để chất kiểm soát tạo bọt. Trộn nhẹ vật chứa trước
mỗi lần sử dụng để thu được
kết quả tối ưu.
Sau khi hiệu chuẩn kênh chưa sử dụng bằng
chất kiểm soát âm tính, phân tích ba dung dịch chất kiểm soát (dương tính, âm tính
và PhosphaCheck-N™) bằng cách cho 75 µl mỗi dung dịch kiểm soát vào 2 ml cơ chất
đã làm ấm sơ bộ. Thực hiện phép thử ALP.
Số đọc đối với kiểm soát âm tính phải
nhỏ hơn 10 mU/l, chất chuẩn
PhosphaCheck-N™ phải trong khoảng từ 10 mU/l đến 40 mU/l và kiểm soát dương
tính phải bằng (500 ± 100) mU/l. Hàng ngày có thể sử dụng các chất kiểm soát này
để theo dõi độ chụm của thiết bị.
8.2 Kiểm
soát thuốc thử để kiểm tra sự phù hợp của cơ chất làm việc sử dụng ngay
Phân phối 2,0 ml cơ chất làm việc
(4.3) vào cuvet đã dán nhãn. Đặt cuvet
này vào tủ ấm (5.4) ở 38 °C trong 20 min. Đặt cuvet đã làm ấm sơ bộ có chứa cơ chất
làm việc vào giá đỡ cuvet. Đậy nắp.
Khi số hiển thị đã ổn định, ghi lại giá trị hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Hiệu chuẩn
Các đường chuẩn phải luôn ổn định. Tuy
nhiên, cần phải hiệu chuẩn lại thiết bị khi bắt đầu lắp đặt máy đo huỳnh quang,
khi bảo dưỡng (ví dụ: thay đèn hoặc bộ lọc) mà có thể ảnh hưởng đến việc hiệu
chuẩn, khi các giá trị kiểm soát thử nghiệm cho các kết quả không chấp nhận được.
Nếu có các thay đổi trong đường chuẩn,
thì hiệu chuẩn lại thiết bị sử dụng một dãy mới các dung dịch hiệu chuẩn
A, B và C (4.4.1,4.4.2 và 4.4.3). Dựng đuờng chuẩn cho mỗi loại sản phẩm cần thử
nghiệm.
Trộn các dung dịch hiệu chuẩn A, B và C
bằng cách đảo nhẹ vật chứa trước khi sử dụng. Dùng pipet (5.3.3) chuyển tương ứng 2,0 ml dung dịch hiệu
chuẩn A, B và C (4.4.1, 4.4.2 và 4.4.3), mỗi lần lấy hai mẫu vào sáu cuvet đã dán
nhãn trước (5.2). Đặt các cuvet này vào tủ ấm (5.4) để ở 38 °C và làm nóng sơ bộ
trong 20 min.
Dùng pipet (5.3.2) chuyển 0,075 ml sữa
không có phosphatase kiềm (7.1) vào tất cả sáu cuvet. Dùng film (5.5) đậy cuvet
lại. Trộn bằng máy trộn Vortex (5.6) trong 5 s, hoặc bằng cách lắc đảo chiều nhẹ
các cuvet. Đặt lại các cuvet vào tủ ấm (5.4). Hoàn tất việc hiệu chuẩn trong
vòng 10 min sau khi cho mẫu thử vào máy hiệu chuẩn.
Bắt đầu tiến hành từ dung dịch hiệu chuẩn A, thực
hiện quy trình hiệu chuẩn thông thường như sau. Dùng khăn mềm lau sạch phía ngoài từng cuvet
trước khi đặt chúng vào máy đo huỳnh quang có bộ lọc (5.1). Khi sử dụng
thiết bị Fluorophos®, thì ấn “CALIB” và chọn chế độ “APL Dairy”. Kéo cuộn bảng chọn và ấn
‘‘ENTER” khi sản phẩm cần hiệu chuẩn đã hiển thị. Bắt đầu bằng dung dịch hiệu
chuẩn A (4.4.1), cho dung dịch này vào máy đo huỳnh quang và ấn “START”. Khi kết
thúc việc đo, đo dung dịch hiệu chuẩn A thứ hai.
Thực hiện quy trình tương tự đối với
các dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2) và C (4.4.3) cho đến khi kết thúc quy trình.
Thiết bị Fluorophos® tự động tính lượng huỳnh quang thu được với dung dịch B và C dựa theo
dung dịch A để cho tỷ lệ hiệu chuẩn
nằm trong dải của thiết bị.
Khi việc hiệu chuẩn kết thúc, tiến
hành phân tích các mẫu thử.
8.4 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.3.2) cho thêm 0,075 ml
phần mẫu thử đã trộn đều (7.2.2 hoặc 7.2.3) vào cơ chất. Đậy cuvet lại bằng
film (5.5). Trộn ngay lượng chứa trong cuvet bằng máy trộn Vortex (5.6) trong 5
s, hoặc bằng cách đảo chiều nhẹ cuvet. Lau khô thành ngoài của cuvet bằng giấy
mềm rồi đặt cuvet vào máy đo huỳnh quang có bộ lọc (5.1). Thực hiện phép thử trong
20 s sau khi cho mẫu thử vào cơ chất.
Khi dùng thiết bị
Fluorophos®, ấn
phím “TEST”, “ALP Dairy” xuất hiện rồi ấn “ENTER”. Kéo cuộn bảng chọn và ấn “ENTER”
khi sản phẩm cần hiệu chuẩn đã hiển thị. Rồi ấn phím “START” để bắt đầu thử
nghiệm. Việc hiển thị sẽ đếm
giảm dần trong 60 s trong khi cơ chất và mẫu vẫn giữ ấm đến 38 °C. Sau 60 s, máy huỳnh
quang bắt đầu đo, hiển thị huỳnh quang của mẫu bằng đơn vị huỳnh quang (FLU).
Việc hiển thị bắt đầu ở khoảng 200 FLU và tăng chậm đần trong 2 min tiếp theo, ở
cuối giai
đoạn
3 min, thiết bị Fluorophos® thực hiện tự động các phép tính cần thiết và hiển thị số nhận
biết mẫu, hoạt độ ALP tính theo mili đơn vị trên lít và
giá trị trung bình tăng dần của
huỳnh quang, nếu trước đó đã chọn. Thông
tin này sau đó được in ra.
Nếu kết quả phải tính thủ công (9.2), thì chia chênh lệch
giữa hai số đọc huỳnh quang cho khoảng thời gian (tính theo phút) để thu được
trung bình tăng dần của huỳnh quang trên phút (F/min). Dùng giá trị F/min này để
tính hoạt độ ALP của mẫu thử.
Nếu hoạt độ lớn hơn 7 000 mU/l, thì
pha loãng mẫu bằng sữa không có phosphatase kiềm (7.1) sao cho thu được kết quả
nhỏ hơn 7 000 mU/l.
Thiết bị Fluorophos® có
thể hiển thị và
in ra dòng thông báo
“Sai số: Số đọc không ổn định, lặp lại phép thử”. Đối với các kết quả rất thấp
(thường nhỏ hơn 6 FLU/min), thường các số đọc không ổn định, để cuvet mẫu trong
buồng của thiết bị Fluorophos® và thực hiện phép xác định khác. Sau đó thường
thu được kết quả hợp lý. Tuy nhiên, nếu lại thu được sai số đọc không ổn định
thì lặp lại toàn
bộ phép xác định với mẫu thử mới.
8.5 Phép kiểm
soát liên quan đến mẫu thử
8.5.1 Phép thử kiểm
soát dương tính và
âm tính
8.5.1.1 Phép thử kiểm
soát âm tính
Bao gồm một phép thử kiểm soát âm tính
với từng mẻ mẫu thử. Gia nhiệt mẫu thử như trong 7.1. Số đọc của thiết bị phải
nhỏ hơn 10 mU/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm một hoặc nhiều phép kiểm soát
dương tính với từng mẻ mẫu thử. Chuẩn bị các mẫu thử ở mức hoặc ở gần
các mức quyết định sử dụng các mẫu sữa nguyên liệu đã pha loãng với sữa không
có phosphatase (7.1).
8.5.2 Phép thử chất
gây nhiễu
Khi thu được các giá trị ALP lớn hơn
giá trị mong đợi,
thì dùng pipet (5.3.2) thêm 0,075 ml phần mẫu thử (7.2.2 hoặc 7.2.3) vào cuvet chứa
2,0 ml dung dịch hiệu chuẩn A (4.4.1), trước đó đã được làm ấm sơ bộ trong tủ ấm
(5.4) để ở 38 °C trong 20 min và trộn.
Đặt cuvet chứa hỗn hợp này vào thiết bị
Fluorophos® (5.1) và thử nghiệm theo 8.4. Nếu giá trị thu được vượt
quá 20 mU/l, chứng tỏ có mặt chất
gây nhiễu. Trong trường hợp này, lặp lại phép thử, sử dụng mẫu mới.
8.5.3 Phép thử kiểm
soát phosphatase kiềm của vi khuẩn
bền nhiệt
Nếu kết quả của phép xác định trong
8.4 cho kết quả cao hơn dự kiến thì thực hiện như sau: Cho một phần mẫu thử
khác (7.2.2 hoặc 7.2.3) vào ống nghiệm. Đặt nhiệt kế hoặc đầu dò nhiệt vào ống và đặt tất cả vào nồi
cách thủy (5.7) để ở 63 °C. Khi nhiệt độ của phần mẫu thử đạt đến 63 °C, giữ ở
nhiệt độ này trong 30 min, rồi làm nguội nhanh. Xác định hoạt độ phosphatase
còn sót lại theo 8.4. Vẫn còn hoạt độ là do sự có mặt phosphatase
kiềm của vi khuẩn bền nhiệt
9 Tính và biểu thị kết
quả
9.1 Tỷ lệ hiệu chuẩn
Các kết quả được tính tự động bằng thiết
bị Fluorophos®, bằng
cách xây dựng thuật
toán đưa vào trong thiết bị đo huỳnh quang có lọc (5.1). Nếu các kết quả được
tính bằng tay thì tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ lệ hiệu chuẩn, K, bằng công thức
(1):
(1)
trong đó
K
là tỷ lệ hiệu chuẩn của đường chuẩn
đã thiết lập;
FC
là giá trị huỳnh quang thu được bằng
cách đo dung
dịch
hiệu chuẩn C(4.4.3) dựa
vào dung dịch hiệu chuẩn A (4.4.1) đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 8.3);
FB
là giá trị huỳnh quang thu được bằng
cách đo dung dịch hiệu chuẩn B (4.4.2) dựa vào dung dịch hiệu chuẩn A (4.4.1)
đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 8.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hoạt độ phosphatase kiềm, Ap,
theo công thức sau đây:

Trong đó
Ap
là hoạt độ phosphatase kiềm của mẫu thử
(7.2.2 hoặc 7.2.3), tính bằng mili đơn vị hoạt tính enzym trên lit;
Fav
là lượng huỳnh quang trung bình do
phần mẫu thử (8.4) phát ra trong 1 min, được đo dựa vào dung dịch hiệu chuẩn
A (xem 8.3) tại thời điểm bắt đầu phút thứ hai đến cuối phút thứ ba;
CB
là nồng độ Fluoroyellow® trong dung
dịch hiệu chuẩn B (4.4.2), tính bằng micromol trên 2 ml dung dịch hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị hệ số chuyển đổi tử đơn vị trên mililit
sang mili đơn vị trên lít; f
= 1 x 106; trong
trường hợp mẫu thử được pha loãng để thu được hoạt độ nhỏ hơn 7 000
mU/l thì f = (hệ số pha loãng mẫu thử) x 10®
V
là thể tích phần mẫu thử, tính bằng
mililit (ml).
9.3 Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến đơn vị số nguyên gần
nhất của mili đơn vị.
10 Độ chụm
10.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong phụ lục A. Các giá trị giới hạn
độ lặp lại và độ tái lập biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được
cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các giá trị bằng hoặc lớn hơn
125 mU/l nhưng nhỏ hơn 620 mU/l thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, tiến hành trên cùng
một nguyên liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn 12 % trung bình của hai kết
quả.
10.2 Độ tái lập
Đối với các giá trị nhỏ hơn 125 mU/l
thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi áp dụng
cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng mẫu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do
các kỹ thuật viên khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được
quá
5
% các trường hợp lớn hơn lớn
hơn 23 mU/l.
Đối với các giá trị bằng hoặc lớn hơn
125 mU/l nhưng nhỏ hơn 620 mU/l thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng mẫu
thử,
thực
hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các kỹ thuật viên khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn
24 % trung bình của hai kết quả.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm bao
gồm 13 phòng thử nghiệm từ bảy quốc gia (Mỹ, Anh, Pháp, Nauy, Italia, Hà lan,
Thuy Sỹ) đã tham
gia thử nghiệm theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) do
phòng thử nghiệm QuadraChem và Frank Harding tổ chức, thực hiện trên
bốn loại mẫu sữa bò (sữa
nguyên chất, sữa tách một phần chất béo, sữa gầy và sữa bổ sung hương liệu), sữa
dê nguyên chất và sữa cừu nguyên chất.
Phép thử này đã kết thúc vào
tháng 3 năm 2004.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ có các kết quả của sữa
bổ sung hương liệu, sữa cừu nguyên chất và sữa dê thực hiện trong
tháng 3 n8m 2004 được báo cáo
trong Phụ lục này. Các kết
quả nghiên cứu trên sữa bò (sữa nguyên chất, sữa tách một phần chất béo, sữa gầy)
được bổ sung vào năm 2008.
Một nghiên cứu cộng tác khác do ANSES
và Marina Nicolas tổ chức,
gồm có 19 phòng thử nghiệm của 18 quốc gia (Bắc Ailen, Pháp, ủc, Thụy Sĩ,
Hungari, Ailen, NaUy, Đức, Phần Lan, Bỉ, Tây Ban Nha, Síp, Bungari, Bồ Đào Nha,
New Zealand, Séc và Hy Lạp) đã thực hiện theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2
(ISO 5725-2) trên sữa bò (nguyên chất, tách một phần chất béo và sữa gầy). Phép
thử kết thúc tháng 1 năm 2008. Dữ liệu thu được sau này thay thế cho dữ liệu năm
2004.
Một nghiên cứu cộng tác khác do ANSES
và Marina
Nicolas tổ chức thực hiện theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) trên sữa dê đã tách một phần chất béo được xử lý bằng UHT. Phép thử kết
thúc tháng 12 năm 2010. Dữ liệu thu được như báo cáo dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Chuẩn có thể được tạo ra
từ các dữ liệu của các Bảng A.2, A.3,
A.4 và A.5 để kiểm soát hiệu năng của phòng thử nghiệm.
Báo cáo toàn diện của nghiên cứu ban đầu
được xuất bản trong Tài
liệu tham khảo [5] và báo cáo nghiên cứu bổ sung được Phòng thí nghiệm chuẩn của
Liên minh Châu Âu về sữa và các sản phẩm sữa, ANSES (EX-AFSSA), ủy ban An toàn
Thực phẩm Pháp xuất bản.
Bảng A.1 -
Giá trị enzym trung bình (mU/l) của mỗi mức nghiên cứu trong mỗi nền
mẫu
Loại mẫu
Mức enzym đích
20
40
100
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
Sữa bò nguyên chất
24
40
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
488
Sữa bò tách một phần chất béo
27
40
124
345
479
Sữa bò tách chất béo
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
349
449
Sữa bò bổ sung hương vịa
-
54
108
436
618
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
47
110
428
608
Sữa dê nguyên chất
22
47
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570
Sữa dê tách một phần chất béo
29
57
110
317
474
a Sữa bổ sung hương
vị dâu
Bảng A.2- Các
giá trị giới hạn lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức enzym đíchb
20
40
100
350
500
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mU/l)
Sữa bò nguyên chất
9
11
17
32
37
Sữa bò tách một phần chất béo
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
30
45
Sữa bò tách chất béo
17
11
12
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
20
16
59
59
Sữa cừu nguyên chất
10
16
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Sữa dê nguyên chất
9
8
26
43
29
Sữa dê tách một phần chất béo
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
26
22
a Sữa bổ sung hương
vị dâu;
b Các giá trị này liên quan đến giá trị
trung bình nêu trong bảng A.1 và không phải giá trị đích
Bảng A.3 -
Các giá trị
giới
hạn tái lập, R
Loại mẫu
Mức enzym đíchb
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
350
500
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
Sữa bò nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
18
70
100
Sữa bò tách một phần chất béo
14
18
27
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa bò tách chất béo
28
21
19
86
75
Sữa bò bổ sung hương vịa
-
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
169
Sữa cừu nguyên chất
17
20
47
170
233
Sữa dê nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
29
128
88
Sữa dê tách một phần chất béo
18
26
20
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sữa bổ sung hương
vị dâu;
b Các giá trị này liên quan đến giá trị
trung bình nêu trong bảng A.1 và không phải giá trị đích
Bảng A.4 - Hệ
số biến thiên lặp lại, Cv,r
Các giá trị tính bằng phần trăm
Loại mẫu
Mức enzym đíchb
20
40
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
Sữa bò nguyên chất
13
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
Sữa bò tách một phần chất béo
8
14
5
3
3
Sữa bò tách chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
4
3
2
Sữa bò bổ sung hương vịa
-
13
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa cừu nguyên chất
12
12
11
8
6
Sữa dê nguyên chất
14
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
Sữa dê tách một phần chất béo
10
6
4
3
2
a Sữa bổ sung hương
vị dâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 - Hệ số
biến thiên tái lập, CV.R,
Các giá trị tính bằng
phần trăm
Loại mẫu
Mức enzym đíchb
20
40
100
350
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
(mU/l)
Sữa bò nguyên chất
15
14
5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa bò tách một phần chất béo
18
16
8
8
6
Sữa bò tách chất béo
31
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
6
Sữa bò bổ sung hương vịa
-
22
11
10
10
Sữa cừu nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
14
13
Sữa dê nguyên chất
17
15
8
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa dê tách một phần chất béo
22
16
6
7
5
a Sữa bổ sung hương
vị dâu;
b Các giá trị này liên quan đến giá trị
trung bình nêu trong bảng A.1 và không phải giá trị đích
CHÚ THÍCH: Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu đối
với trường hợp sữa bò để tính các giá trị CVr và CVR ở
mức hoạt độ 20 mU/l do thiết bị Fluorophos® ghi lại giá trị < 10 mU/l đối với
các giá trị ALP rất thấp
và không được
đưa vào phân tích
thống
kê. Điều này có nghĩa rằng tất cả các giá tri đúng được báo cáo là < 10 mU/l đều không được
đưa vào phân tích thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1 ] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng
dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
[4] International Union of
Biochemistry Nomenclature. JAMA. 1988, 260 (73).
[5] HARDING, F and GARRY, E.
Collaborative evaluation of a fluorimetric method for measuring alkaline phosphatase
activity in cow’s, sheep’s and goat’s milk. J. Food Prot. 2005, 68 (5) pp.
1047-53.
1) Các
thuốc thử quy định trong 4.1 đến 4.5 và các dụng cụ quy định trong 5.1 đến 5.4
(trừ 5.3) có sẵn như Hệ thống thử nghiệm Fluorophos của Hãng Advanced
istruments Inc., Two technology Way, Norwood, MA 02062, USA. Nhà
sản xuất có thể thay đổi hình dạng bao gói do Hệ thống thử nghiệm Fluorophos cung cấp. Người sử dụng cần tham khảo các chỉ dẫn của nhà sản xuất về chuẩn bị thuốc thử
nếu nó khác với quy định trong tiêu
chuẩn này. Fluorophos và Fluoroyellow
là nhãn hiệu thương mại đã đăng ký của
Hãng Advanced Instruments Inc và là các
ví dụ của sản phẩm thương mại phù hợp sẵn
có. Thông tin này được đưa ra để tiện lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và Không ấn định phải sử dụng những sản phẩm này.
2) Các hướng dẫn kiểm soát và đánh giá hiệu năng của
thiết bị là sản phẩm được áp dụng của hãng Advanced Instruments, Inc.,Two
Technology Way, Norwood, Massachusetts 02062,
USA. Thông tin này được đưa ra để tiện lợi
cho người sử dụng tiêu chuẩn
và Không ấn định phải sử dụng những sản phẩm này. Các
sản phẩm tương tự có thể được sử dụng nếu có thể đưa
ra các kết quả tương đương.