TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9527:2012
SỮA - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NHÓM TETRACYCLINE - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÍ LỎNG-ÁI LỰC CHỌN LỌC CHELAT KIM LOẠI
Milk
- Determination of multiple tetracycline residues - Metal chelate
affinity-liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 9527:2012 được xây dựng trên
cơ sở AOAC 995.04 Multiple tetracycline residues in milk. Metal chelate
affinity-liquid chromatographic method;
TCVN 9527:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA
- XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NHÓM TETRACYCLINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG-ÁI LỰC CHỌN LỌC
CHELAT KIM LOẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
sắc kí lỏng-ái lực chọn lọc chelat kim loại để xác định tetracycline ở nồng độ
15 ng/ml đến 80 ng/ml; chlortetracycline và oxytetracycline ở nồng độ từ 15
ng/ml đến 60 ng/ml trong sữa bò nguyên liệu.
Tiêu chuẩn này cũng dùng để đánh
giá sàng lọc đối với demeclocycline, doxycycline, methacycline và minocycline ở
nồng độ ³ 15 ng/ml.
2. Nguyên tắc
Tetracycline được tách ra khỏi dịch
chiết sữa bằng phản ứng tạo phức chelat với các ion đồng liên kết thuận nghịch
với nhựa đã hoạt hóa epoxy trong axit iminodiaxetic. Phần mẫu thử được loại
chất béo, axit hóa và li tâm. Phần dịch nổi trong suốt phía trên được cho vào
cột mini chelat hóa đã được nạp các ion đồng. Rửa cột và rửa giải tetracycline
với chất đệm có chứa EDTA.
Dịch rửa giải được siêu lọc để loại
bỏ hết protein còn lại và dịch lọc được bơm lên cột sắc kí lỏng. Tetracycline
được hấp phụ và làm giàu bằng cách sử dụng 100 % pha động có dung dịch đệm, sau
đó được rửa giải bằng pha axetonitril 22 % và metanol 8 %.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO: Tetracycline là chất
gây dị ứng và có thể gây dị dạng cho thai nhi. Cần phải cẩn thận khi xử lý tetracycline
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Dung môi metanol và
axetonitril, loại dùng cho phân tích sắc kí lỏng.
3.3 Dung dịch đệm
Mcllvaine-EDTA-NaCl
Lấy 12,9 g axit xitric ngậm một
phân tử nước và 10,9 g dinatri hydrophosphat khan cho vào bình định mức 1 lít
và pha loãng bằng nước đến vạch. Bảo quản dung dịch đệm Mcllvaine này trong tủ
lạnh.
Chuẩn bị dung dịch đệm
Mcllvaine-EDTA-NaCl như sau:
Lấy 37,2 g Na2EDTA×2H2O và 29,2 g natri clorua cho
vào bình định mức 1 lít và pha loãng bằng dung dịch đệm Mcllvaine đến vạch. Dung
dịch này chứa EDTA 0,1 M và natri clorua 0,5 M. Lọc dung dịch qua giấy lọc
nylon số 66 cỡ lỗ 0,2 mm. Bảo quản dung
dịch ở nhiệt độ phòng không quá 2 tuần.
3.4 Chất chuẩn phân tích
tetracycline
Các chất chuẩn đối chứng đã được
công nhận của: oxytetracycline, muối hydrochlorua của minocycline,
tetracycline, demeclocycline, chlortetracycline, methacycline, và doxycycline
hyclate1).
3.4.1 Dung dịch chuẩn gốc tetracycline,
100 mg/ml
Lấy 10 mg mỗi loại tetracycline
(hiệu chính theo hiệu lực và hàm lượng axit clohydric) cho vào bình sẫm màu
hoặc bình định mức 100 ml được bọc bằng lá nhôm. Pha loãng bằng metanol đến
vạch. Lắc hỗn hợp để hòa tan. Các dung dịch gốc này có thể bền trong 2 tháng ở
nhiệt độ 10 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 0,5 ml từng dung dịch chuẩn
gốc tetracycline (3.4.1) vào từng bình màu hổ phách 50 ml hoặc bình định mức
được bọc lá nhôm. Pha loãng bằng metanol đến vạch. Bảo quản dung dịch này không
quá 5 ngày ở nhiệt độ 10 oC.
3.4.3 Dung dịch chuẩn
tetracycline dùng cho sắc kí
Dung dịch này không bền, do đó nên
chuẩn bị dung dịch trong ngày làm việc với các nồng độ sau:
3.4.3.1 Nồng độ 150 ng/ml
Chuyển 0,750 ml dung dịch chuẩn làm
việc tetracycline (3.4.2) và bình định mức 5,0 ml. Pha loãng bằng dung dịch đệm
Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3) đến vạch.
3.4.3.2 Nồng độ 100 ng/ml
Pha loãng 4 ml dung dịch nồng độ
150 ng/ml (3.4.3.1) bằng 2 ml dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3) (tỷ lệ 2
+ 1).
3.4.3.3 Nồng độ 50 ng/ml
Pha loãng 2 ml dung dịch nồng độ
100 ng/ml (3.4.3.2) bằng 2 ml dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3) (tỷ lệ 1
+ 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 ml dung dịch nồng độ
150 ng/ml (3.4.3.1) bằng 4 ml dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3) (tỷ lệ 1
+ 4).
Các dung dịch chuẩn tetracycline
dùng cho sắc kí nồng độ 20, 50, 100 và 150 ng/ml tương ứng với các nồng độ 10,
25, 50 và 75 ng/ml trong mẫu sữa chưa pha loãng.
3.5 Nhựa chelat kim loại
Axit iminodiaxetic liên kết cộng
hóa trị với epoxy hoạt hóa Sepharose 6B Fast Flow 2) trong
huyền phù etanol 20 %. Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh.
3.6 Dung dịch đệm natri
sucxinat, nồng độ 0,1 M, pH 4,0
Lấy 11,8 g axit sucxinic cho vào
bình định mức 1 lít và hòa tan trong nước đến gần 1 lít. Chuẩn độ đến pH = 4,0
bằng natri hydroxit 10 M [tỷ lệ: 1 + 1 (thể tích)], sau đó thêm nước đến vạch.
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh. Loại bỏ sau 1 tháng hoặc nếu xuất hiện
tạp chất.
3.7 Đồng sulfat (CuSO4),
nồng độ 10 mM.
Hòa tan và pha loãng 0,5 g đồng
sulfat ngậm năm phân tử nước bằng nước đến 200 ml. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
3.8 Etanol, 20 % (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.1 Dung môi A: axit
oxalic 10 mM.
Hòa tan 1,26 g axit oxalic ngậm hai
phân tử nước trong 1 lít nước. Dung dịch này bền được 1 tháng.
3.9.2 Dung môi B: metanol.
3.9.3 Nước
3.9.4 Axetonitril.
Lọc tất cả các pha động qua giấy
lọc nylon 66 cỡ lỗ 0,2 mm.
Nếu dùng hệ thống bơm hai kênh thì
có thể thay dung môi B từ axetonitril-metanol (tỷ lệ: 22 + 8 phần thể tích)
thành axit oxalic axetonitril-metanol 10 mM [tỷ lệ: 70 + 22 + 8 (thể tích)] để
đáp ứng các yêu cầu thích hợp của hệ thống.
3.10 Metanol.
4. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Máy sắc kí lỏng (LC)
Với máy bơm sắc kí lỏng bốn kênh có
sục khí dung môi He tự động [có thể sử dụng bơm LC hai kênh để thay đổi các pha
động LC và gradient pha động đối với các điều kiện vận hành máy sắc kí lỏng];
Detector UV được cài đặt ở bước
sóng 355 nm.
CHÚ THÍCH Cài đặt trên toàn kênh
tương ứng với 0,02 đơn vị hấp thụ đến 0,05 đơn vị hấp thụ. Dung dịch
tetracycline sắc kí nồng độ 150 ng/ml cần cho độ lệch trên toàn thang đo.
Máy bơm thủ công hoặc máy bơm mẫu
tự động được trang bị với vòng bơm 2 ml; và bộ tích phân hoặc máy tính được hỗ
trợ bộ phận để thu thập dữ liệu và hệ thống phân tích.
4.2 Cột sắc kí lỏng
Cột PLRP-S, kích thước 150 mm x 4,6
mm, cỡ hạt: 5 mm, 100 A, có cột bảo vệ
chứa cùng chất liệu nhồi3).
4.3 Máy li tâm lạnh
Thực hiện ở 10 oC, có
gắn roto góc cố định để giữ các ống nghiệm đường kính 18 mm và roto giữ các ống
li tâm dung tích 15 ml dùng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột polypropylen, có bình chứa 10
ml, có xốp ở đáy thủy tinh, được chia vạch đến 0,2 ml phần thấp hơn 2 ml.
4.5 Giá đỡ
Để giữ các cột mini (tùy chọn). Có
bán sẵn hoặc được làm từ giá đỡ ống thử nghiệm bằng sợi thép.
4.6 Bình siêu lọc bằng li tâm
Dung tích khoảng 2,5 ml. Dùng để
loại bỏ protein có khối lượng phân tử ³
30 000 dalton mà không làm giảm đáng kể nồng độ tetracycline. Ngay trước khi sử
dụng, rửa bình siêu lọc bằng cách li tâm 15 min ở gia tốc 1 500g với 2
ml nước. Lắc bình lưu và bình lọc để loại bỏ hết nước.
4.7 Bộ lọc bằng xyranh
Bộ lọc nylon số 66 có cỡ lỗ 0,2 mm. Thay cho thiết bị siêu lọc bằng li tâm
(4.6).
4.8 Thiết bị lọc
Thiết bị bằng thủy tinh để lọc dung
môi dùng cho sắc kí lỏng với bộ lọc Nylon số 66 cỡ lỗ 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Pipet tự động, có thể
điều chỉnh được, dung tích từ 10 ml đến
200 ml và từ 0,05 ml đến 1,00 ml, có độ
chính xác > 98 % và độ lệch chuẩn tương đối (RSD) < 2 %.
4.11 Ống li tâm, dung tích
15 ml, được làm bằng polypropylen có nắp vặn.
4.12 Máy trộn Vortex.
5. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
6. Cách tiến
hành
6.1 Sự thích hợp của hệ thống
Kiểm tra sự thích hợp của hệ thống
sắc kí lỏng với từng bộ mẫu thử bằng cách chạy các dung dịch chuẩn sắc kí
tetracycline sử dụng gadient như trong 6.6.1. Hệ thống sắc kí lỏng phải đáp ứng
các tiêu chí sau:
a) Không xuất hiện các pic
tetracycline trong dải chạy khi không bơm hoặc chỉ bơm chất đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ phân dải đường nền hoặc cận
đường nền của tất cả 7 loại tetracycline; độ phân giải giữa oxytetracycline và
tetracycline phải > 90 % (chiều cao của điểm lõm giữa 2 pic) và giữa
methacycline và doxycycline phải > 70 %.
d) Thời gian lưu của dư lượng
tetracycline phải ổn định, có thay đổi thời gian < 0,1 min giữa các dung
dịch chuẩn sắc kí tetracycline được bơm riêng cho vài lần chạy sắc kí.
e) Cần thu được đường chuẩn tuyến
tính. Các giá trị tính được đối với các chất hiệu chuẩn phải phù hợp với các
giá trị thực trong khoảng 10 %.
6.2 Chuẩn bị các phép kiểm chứng
Để kiểm chứng, sử dụng sữa bò
nguyên liệu nguyên chất (tươi hoặc đông lạnh, không có dấu hiệu bị chua hoặc bị
vón).
6.2.1 Mẫu kiểm chứng âm tính,
sữa không có tetracycline.
6.2.2 Mẫu kiểm chứng dương tính,
sữa có bổ sung tetracycline với các nồng độ 15 ng, 30 ng và 60 ng
tetracycline/ml tương ứng bằng cách cho thêm dung dịch chuẩn làm việc
tetracycline (3.4.2) 75 ml, 150 ml và 300 ml
vào các phần dung dịch 5 ml sữa kiểm chứng.
Phân tích các mẫu kiểm chứng âm
tính và dương tính ban đầu để làm quen với phương pháp.
Phân tích các mẫu kiểm chứng âm
tính và dương tính riêng rẽ trong ngày phân tích để đảm bảo chất lượng của
phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột mini có thể được chuẩn bị đồng
thời theo các nhóm, có thể chiết được từ 10 đến 14 dung dịch mẫu thử trong 8 h.
Chuẩn bị cột mini như sau:
6.3.1 Khuấy chai chứa nhựa
chelat kim loại (3.5) để thu được dung dịch huyền phù.
6.3.2 Dùng pipet tự động
(4.10) có đầu tip 1 ml được cắt bỏ một đoạn ở phần dưới từ 2 mm đến 3 mm bằng
dao sắc để tăng kích thước lỗ, để chuyển 2 phần chất lỏng 0,7 ml nhựa chelat
kim loại (3.5) vào cột mini (4.4).
6.3.3 Mở đầu ra ở đáy của
cột mini và tháo hết dung dịch đệm. Nếu cần, bổ sung hoặc loại bỏ nhựa sao cho thể
tích cuối cùng còn lại từ 1,0 ml đến 1,2 ml. Rửa nhựa 3 lần, mỗi lần dùng 2 ml
nước và thêm 2 ml dung dịch đồng sulfat (3.7). Rửa lại cột mini 2 lần, mỗi lần
dùng 2 ml nước. Thể tích cuối cùng phải từ 1,0 ml đến 1,2 ml với khoảng 0,7 ml
dung dịch màu xanh do Cu2+ hấp thụ. Một phần ba đáy của cột mini có
màu trắng. Cột mini được vận hành sử dụng ống dẫn trọng lực. Cột này có thể
được sử dụng không quá 6 lần.
6.4 Chiết
Tiến hành theo các bước sau:
6.4.1 Chuyển 5,0 ± 0,1 ml mẫu sữa thử nghiệm (sữa nguyên liệu
nguyên chất, tươi hoặc đông lạnh, không có dấu hiệu bị chua hoặc bị vón cục)
vào ống li tâm 15 ml (4.11) và li tâm 15 min với gia tốc 1500 g ở 10 oC
để tách cream.
6.4.2 Chuyển lớp phía dưới
(đã tách chất béo) vào ống li tâm 15 ml (4.11) sạch sử dụng pipet pasteur 9
inch. Cách khác, trong khi vẫn còn lạnh dùng pipet pasteur xuyên qua lớp chất
béo rắn và gạn sữa đã tách chất béo qua lỗ. Loại bỏ chất béo. Thêm 10 ml dung
dịch đệm natri sucxinat (3.6) vào sữa đã loại chất béo, đậy nắp, trộn lượng
chứa bên trong bằng cách đảo chiều ống vài lần và li tâm 30 min với gia tốc 1
500g ở 10 oC.
6.4.3 Cho dung dịch trong
nổi phía trên trực tiếp vào cột mini (6.3). Nếu bình thu nhận không đủ rộng thì
cho phần nổi phía trên thành 2 mẻ. Để cho dung dịch chảy qua bộ lọc (4.8).
Tránh làm xáo trộn đáy cột. Sau khi không quan sát thấy chất lỏng trên nhựa thì
tiến hành bước tiếp theo. Không để cột mini chảy đến khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 bước tiếp theo là cần
thiết để có độ thu hồi tốt, chỉ sử dụng dòng trọng lực.
6.4.5 Lấy cẩn thận 0,70 ± 0,05 ml dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3)
cho lên cột mini. Nhỏ dung dịch đệm quanh thành của cột mà không làm xáo trộn
đáy cột. Loại bỏ dịch trong.
6.4.6 Rửa giải tetracycline
ra khỏi cột sử dụng thêm 2,5 ± 0,05 ml
dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3). Thu lấy dung dịch rửa giải (có màu
xanh) vào ống nghiệm và bảo quản lạnh cho đến khi phân tích hoặc thu lấy dung
dịch này trực tiếp vào khoang trên của bình siêu lọc bằng li tâm (4.6), và tiến
hành siêu lọc như trong 6.5. Ở thời điểm này, cột mini phải có màu trắng.
6.4.7 Làm sạch tiếp cột mini
bằng 2 ml đến 3 ml dung dịch đệm Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3). Rửa cột 3 lần mỗi
lần dùng 2 ml nước và sau đó dùng 5 ml đến 10 ml etanol (3.8). Phủ nắp cột mini
bằng etanol 20 % và bảo quản trong tủ lạnh. Trước khi sử dụng tiếp, trộn lượng
chứa trong cột trên máy trộn Vortex (4.12) hoặc đảo chiều cột vài lần để trộn
kỹ nhựa chelat kim loại. Khi sử dụng lại cột mini, thì mở nắp cột và bắt đầu từ
6.3.3. Không dùng lại cột đã tiếp xúc với sữa đã bị chua hoặc với sữa có chứa
lượng tetracycline quá lớn (lớn hơn 5 mg).
Cột có thể dùng lại được ít nhất 2
tháng nếu được bảo quản hợp lý.
6.5 Siêu lọc
CHÚ THÍCH: Dịch rửa giải thu được
trong 6.4.6 không bền và tiếp tục kết tủa có thể bít kín và làm hư hỏng cột sắc
kí lỏng. Do đó, cần khử protein của dung dịch thử trước khi phân tích bằng sắc
kí lỏng.
Đậy nắp và đảo chiều bình siêu lọc
chứa dịch rửa giải (6.4.6) vài lần để đảm bảo dung dịch đồng nhất. Li tâm 30
min đến 90 min ở gia tốc 5000 g trong rotor góc cố định. Dừng máy li
tâm, khi dịch lọc ở đáy còn lại ³ 1 ml.
CHÚ THÍCH Bước này có thể bỏ qua
nếu dịch chiết từ 6.4.6 thu được trong ống nghiệm được bảo quản lạnh cho đến
khi phân tích sắc kí và sau đó lọc qua bộ lọc bằng xyranh cỡ lỗ 0,2 mm (4.7) ngay trước khi bơm lên cột sắc kí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm các lượng bằng nhau của 4 dung
dịch chuẩn sắc kí tetracycline và các dung dịch thử nghiệm đã lọc lên cột sắc
kí lỏng. Kiểm tra độ hấp thụ UV ở bước sóng 355 nm. Tiến hành như sau:
6.6.1 Gradient pha động
Các điều kiện vận hành được quy
định trong Bảng 1. Bơm dung dịch thử nghiệm đã lọc với pha động là 100 % dung
môi A ở tốc độ dòng 1ml/min. Sau 1 min thay đổi tuyến tính pha động trên 5 min
thành dung môi A-metanol-axetonitril (70 + 8 + 22). Duy trì thành phần này 11
min ở tốc độ dòng 1 ml/min, trước khi trở về tuyến tính trên 2 min ở tốc độ
dòng 1,5 ml/min đối với 100 % dung môi A.
Bảng
1 - Các điều kiện vận hành cột sắc kí lỏng để xác định dư lượng tetracycline
trong sữa
Gradient
0 min: Cân bằng 100 % dung môi A
ở 1 ml/min. Dung môi A cân bằng chậm. Trong ngày phân tích cân bằng cột sắc
kí đã được bảo quản trong dung dịch acetonitrile 50 % trong khoảng 1 h trước
khi bắt đầu chạy mẫu. Tiến hành chạy mẫu lần đầu sử dụng dung dịch đệm trắng
để loại bỏ pic lạ tạo thành từ việc chạy các dung dịch đệm kéo dài qua cột
sắc kí lỏng. Sự cân bằng cột sắc kí lỏng giữa các lần chạy thực hiện trong
vài phút.
Từ 0 min đến 1 min: 100 % dung
môi A ở 1 ml/min.
Từ 1 min đến 6 min: dung môi
A-acetonitrile-methanol (70 + 22 + 8).
Từ 6 min đến 17 min: Dung môi
A-acetonitrile-methanol (70 + 22 + 8) ở 1 ml/min. Có thể kéo dài thời gian
nếu cần rửa giải tất cả các tetracycline.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 19 min đến 20 min: 100 % dung
môi A với độ dốc tuyến tính giảm từ 1,5 ml/min đến 1 ml/min.
Từ 20 min đến 24 min: 100 % dung
môi A ở 1 ml/min.
Hệ
thống bơm hai kênh
Nếu dung môi B chứa
axetonitril-metanol (22 + 8, thể tích) thì bắt đầu ở 100 % dung môi A và tăng
dần dung môi A lên 70 % và dung môi B 30 % trong 5 min và duy trì trong 11
min.
Nếu dung môi B chứa axit
oxalic-axetonitrile-metanol (70 + 22 + 8, thể tích) 10 mM thì bắt đầu ở 100 %
dung môi A và tăng dần dung môi B lên 100 % trong 5 min và duy trì trong 11
min.
Cân bằng lại cột sắc kí lỏng trong
khoảng ³ 4 min ( để ổn định thời gian
lưu) ở điều kiện ban đầu trước khi bơm dung dịch thử tiếp theo.
Các hệ thống không có bộ bơm heli
tự động thì có thể gặp phải vấn đề về khử khí, điển hình là sự xuất hiện pic
lớn, rộng quanh thời gian rửa giải oxytetracycline. Nếu khó khử khí trong quá
trình sắc kí gradient, thì bổ sung các lượng nhỏ axetonitril (từ 2 % đến 5 %)
vào dung môi A và tăng thời gian cân bằng giữa các lần chạy mẫu. Điều này có
thể cần phải chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc tetracycline (3.4.2) dùng nước
thay cho metanol.
Tetracycline không bền trong dung
dịch nước, do đó phải chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc tetracycline (3.4.2)
trong ngày phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2 Bơm dung dịch thử
Dùng vòng bơm dung tích 2,0 ml,
lượng bơm có thể thay đổi, tùy thuộc vào độ nhạy của detector mà có thể bơm
khoảng 0,5 ml đến 1,0 ml dung dịch thử đã lọc. Để định lượng chính xác mỗi lần
nên bơm các thể tích như nhau. Dùng nước để tráng rửa bộ bơm mẫu tự động để
tránh sự kết tủa muối. Cứ sau mỗi lần bơm từ 5 mẫu đến 10 mẫu thì bơm dung dịch
chuẩn sắc kí tetracycline để kiểm tra thời gian lưu.
Trong mỗi ngày thử nghiệm cho chạy
từ 1 đến 2 gradient thử trắng trước khi bơm dung dịch chuẩn sắc kí tetracycline
(3.4.1) hoặc dung dịch thử để đảm bảo không có chất gây nhiễu nền cạnh thời
gian lưu của tetracycline.
6.6.3 Nhận biết pic
Tetracycline rửa giải theo thứ tự
sau: minocycline, oxytetracycline, tetracycline, demeclocycline, chlortetracycline,
methacycline và doxycycline.
CHÚ THÍCH Thời gian lưu có xu hướng
thay đổi nhẹ theo thời gian sử dụng cột và số lần bơm.
Xác định rõ việc nhận biết pic, vì
các tetracycline rửa giải gần như cùng nhau. Tất cả các pic dư lượng yêu cầu
cần có thời gian lưu trong khoảng 0,05 min của các thời gian lưu quan sát được
từ các chuẩn nằm trong khung.
Một số chất chuyển hóa có thể làm
nhiễu phép phân tích các hợp chất gốc khác. Thuốc tetracycline uống cho bò có
thể làm xuất hiện cả pic của tetracycline và các pic trước (ví dụ: epitetracycline)
mà rửa giải rất gần oxytetracycline.
Đôi khi, có thể xuất hiện pic nội
sinh giữa oxytetracycline và tetracycline. Điều này có thể do nồng độ của
riboflavin trong sữa cao, thời gian lưu xuất hiện sớm hơn khoảng 0,1 min so với
thời gian lưu của tetracycline. Để giảm độ nhiễu của riboflavin, thì trong quy
trình chiết dùng thể tích dung dịch đệm natri sucxinat (3.6) lớn gấp đôi để rửa
cột mini (việc này chỉ hơi giảm độ thu hồi của oxytetracycline hoặc
tetracycline).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tetracycline không bền ở nhiệt
độ phòng trong các môi trường axit [nghĩa là trong dung dịch đệm
Mcllvaine-EDTA-NaCl (3.3)]. Tetracycline và chlortetracycline suy giảm chất
lượng ³ 50 % trong vòng 24 h. Các sản
phẩm phân hủy có xu hướng rửa giải sớm hơn so với hợp chất gốc và thường dịch
chuyển về oxytetracycline. Để tránh điều này, nên tiến hành tất cả các bước li
tâm ở 10 oC. Làm lạnh dịch chiết hoặc phân tích trong vòng 4 h. Dung
dịch rửa giải cột mini có thể được làm lạnh không quá 2 ngày hoặc đông lạnh
không quá 1 tuần chỉ hơi làm thay đổi nồng độ tetracycline.
7. Tính kết quả
Chuẩn bị đường chuẩn đối với từng
loại tetracycline từ sắc đồ chuẩn.
Tính nồng độ tetracycline sử dụng
đường hồi quy tuyến tính sau:
y
= ax + b
Trong đó:
y là nồng độ tetracycline
của dịch chiết được bơm, tính bằng ng/ml;
x là diện tích pic hoặc
chiều cao pic của tetracycline.
Đường chuẩn của mỗi loại
tetracycline phải tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nền xác định được bằng hệ
thống phân tích dữ liệu tự động cần được kiểm tra đối với từng sắc đồ (xem Phụ
lục B về xây dựng đường nền thích hợp).
8. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn và các chi tiết bất thường khác có ảnh
hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 và Bảng A.2 đưa ra các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về chấp nhận phương pháp.
Bảng
A.1 - Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về phép xác định nhóm dư
lượng tetracycline trong sữa có bổ sung chuẩn, bằng sắc kí lỏng ái lực dùng
chelat kim loạia
Chất
kháng sinh
Độ
thu hồi trung bình
Độ
lệch chuẩn lặp lại
Độ
lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới
hạn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn tương đối tái lập
Giới
hạn tái lập
%
sr
RSDr,
%
r
sR
RSDR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa
bò có bổ sung ở nồng độ khoảng 15 ng/ml
Minocyclineb
69,0
11,4
17
32
16,8
24
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,2
9,41
12
26
14,4
19
40
Tetracycline
73,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
26
16,2
22
45
Demeclocycline
71,0
11,6
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,6
16
32
Chlortetracycline
61,7
15,6
25
44
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
Methacycline
58,9
10,3
18
29
10,6
18
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,9
14,5
22
41
14,5
22
41
Sữa
bò có bổ sung ở nồng độ khoảng 30 ng/ml
Minocycline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
18
35
16,2
24
45
Oxytetracycline
77,5
6,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
12,1
16
34
Tetracycline
74,8
6,48
8,7
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
42
Demeclocycline
72,3
8,16
11
23
9,13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlortetracycline
64,2
4,72
7,4
13
8,45
13
24
Methacycline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,36
11
18
8,53
14
24
Doxycycline
65,2
7,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
8,66
13
24
Sữa
bò có bổ sung ở nồng độ khoảng 60 ng/ml
Minocycline
72,0
4,11
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,97
9,7
20
Oxytetracycline
78,2
6,75
8,6
19
9,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
Tetracycline
74,1
6,38
8,6
18
9,68
13
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,1
6,20
9,0
17
7,79
11
22
Chlortetracycline
63,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
18
11,0
17
31
Methacycline
58,6
5,84
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,48
16
26
Doxycycline
64,8
6,76
10
19
9,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
a Mẫu đã biết hàm
lượng lặp lại ba lần được các phòng thử nghiệm tham gia chuẩn bị; dựa trên dữ
liệu do 8 phòng thử nghiệm cung cấp.
b Dựa trên dữ liệu từ
7 phòng thử nghiệm.
Bảng
A.2 - Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về phép xác định nhóm dư
lượng tetracycline trong sữa có bổ sung bằng sắc kí lỏng ái lực dùng chelat kim
loại.
Chất
kháng sinh
Trung
bình
Độ
lệch chuẩn lặp lại
Độ
lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới
hạn lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn tương đối tái lập
Giới
hạn tái lập
ng/ml
sr
RSDr,
%
r
sR
RSDR,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Minocycline
11,6
2,74
24
7,7
9,25
80
26
Oxytetracycline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
13
7,0
3,97
21
11
Oxytetracycline
18,8
3,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
6,45
34
18
Oxytetracycline
30,0
4,47
15
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
29
Oxytetracycline (40)b
31,4
2,55
8.1
7,1
3,79
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetracycline
23,1
3,73
16
10
8,62
37
24
Tetracycline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,44
7,6
9,6
13,3
29
37
Tetracycline (80)
54,1
3,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
8,70
16
24
Demeclocycline
37,0
4,39
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
Chlortetracycline (25)
14,5
1,87
13
5,2
2,94
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chlortetracycline
34,1
4,06
12
11
6,28
18
18
Chlortetracycline
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,98
11
11
6,02
16
17
Methacyclinec
38,2
5,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
7,05
18
20
Doxycycline
30,1
3,60
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
18
a Mẫu mù lặp lại hai
lần được các phòng thử nghiệm tham gia chuẩn bị; dựa trên dữ liệu do 8 phòng
thử nghiệm cung cấp.
b Số thành trong dấu
ngoặc đơn là nồng độ sữa danh định đối với dư lượng tetracycline có bổ sung,
tính bằng ng/ml.
c Dựa trên dữ liệu từ
7 phòng thử nghiệm.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về sắc đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Ví dụ về sắc đồ của mẫu thử
CHÚ DẪN
A Dịch chiết của sữa có bổ sung
chất kiểm soát với nồng độ 30 ng của từng tetracycline/ml:
1) minocycline,
5) chlortetracycline,
2) oxytetracycline,
6) methacycline
3) tetracycline,
7) doxycycline.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Dịch chiết của sữa bò được xử lý
bằng tetracycline: 8) epitetracycline.
C Dịch chiết của sữa kiểm soát.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Simultaneous Determination
of Multiple Tetracycline Residues in Milk Using Metal Chelate Affinity
Chromatography, J. AOAC International Vol. 76, No. 2, 1993, p.329
[2] Simultaneous Determination
of Multiple Tetracycline Residues in Milk by Metal Chelate Affinity
Chromatography: Collaborative Study, J. AOAC International Vol. 79,
No. 1, 1996, p. 29-42