TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6506-2: 2009
ISO 11816-2: 2003
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH
PHOSPHATAZA KIỀM - PHẦN 2 - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG ĐỐI VỚI PHOMAT
Milk
and milk products - Determination of alkaline phosphatase activity - Part 2:
Fluorometric method of cheese
Lời nói đầu
TCVN 6506-2: 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 11816-2: 2003;
TCVN 6506-2: 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6506 (ISO 11816)
bao gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6506-2: 2009 (ISO 11816-2:
2003), Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza kiềm - Phần 2:
Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa phomat.
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH PHOSPHATAZA KIỀM - PHẦN 2 - PHƯƠNG PHÁP ĐO
HUỲNH QUANG ĐỐI VỚI PHOMAT
Milk
and milk products - Determination of alkaline phosphatase activity - Part 2:
Fluorometric method of cheese
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hoạt tính phosphataza kiềm trong phomat bằng đo huỳnh quang.
Phương pháp này có thể áp dụng cho
phomat mềm và phomat nửa cứng để phân biệt phomat được chế biến từ sữa tươi
nguyên liệu với phomat được chế biến từ sữa thanh trùng, với điều kiện là nấm
mốc chỉ có trên bề mặt và không có ở bên trong phomat (ví dụ: phomat có vân xanh).
Phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm tra hiệu quả thanh trùng tốt đối với
phomat hoặc nguyên liệu phomat.
Đối với các miếng lớn của phomat
cứng khi hỗn hợp whey sữa đông tụ được hấp đến nhiệt độ trên 50 oC,
nhiệt độ cao hơn giữ trong thời gian tương đối dài. Đặc biệt là trong tâm các
sản phẩm này, do đó làm tăng tính bất hoạt của phosphotaza. Do đó, khi sử dụng
phương pháp này để phân biệt giữa phomat cứng được chế biến từ sữa tươi nguyên
liệu và phomat cứng được chế biến từ sữa thanh trùng cần có kỹ thuật lấy mẫu
đặc biệt đối với phomat (xem Điều 7).
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6506-1 (ISO 11816-11), Sữa và
sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphataza - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh
quang đối với sữa và đồ uống từ sữa.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hoạt tính phosphataza kiềm
(alkaline phosphatase activity, ALP)
Hoạt tính phosphataza kiềm có mặt
trong sản phẩm, xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hoạt tính phosphataza
kiềm được biểu thị bằng mili đơn vị hoạt tính enzym trên gam.
3.2. Đơn vị hoạt tính phosphataza
kiềm (unit of alkaline phosphatase activity)
Lượng enzym phosphataza kiềm xúc
tác để biến đổi 1 mmol cơ chất/min trên
gam sản phẩm.
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mặc dù quy trình đo kéo
dài 3 min, nhưng 1 min đầu là thời gian hiệu chỉnh để đảm bảo cho mẫu đạt tới
nhiệt độ 38 oC. Việc đo hoạt tính thực tế chỉ bắt đầu từ phút thứ hai
đến hết phút thứ ba (nghĩa là trên 2 min).
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Cơ chất1)
Fluorophos, được kết tinh, M = 580 g/mol.
CHÚ THÍCH: Cơ chất Fluorophos là
este monophospho thơm không phát huỳnh quang tan được trong nước.
5.2. Dung dịch đệm cơ chất,
dung dịch đệm dietanolamin (DEA), (c = 2,4 mol/l) có pH 10,0.
5.3. Cơ chất làm việc
Cho lượng dung dịch đệm cơ chất
(5.2) vào cơ chất Fluorophos (5.1) để thu được nồng độ cơ chất Fluorophos c =
1,044 mmol/l. Đảo chiều vật chứa để trộn kỹ.
Sử dụng chai màu hổ phách để bảo vệ
khỏi ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch hiệu chuẩn
làm việc, Fluoroyellow trong dung dịch đệm DEA.
5.4.1. Dung dịch hiệu
chuẩn A, chứa 0 mmol/l
Fluoroyellow.
5.4.2. Dung dịch hiệu chuẩn B, chứa
17,24 x 10-3mmol/l
Fluoroyellow.
5.4.3. Dung dịch hiệu chuẩn C, chứa
34,48 x 10-3mmol/l
Fluoroyellow.
5.5. Sữa, được làm nóng
trước đến 95 oC trong 1 min, sau đó được làm nguội đến nhiệt độ
phòng.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy đo huỳnh quang có lọc1),
có giá giữ cuvet kiểm soát được sự ổn định nhiệt độ ở 38oC ± 1oC,
cho ánh sáng kích thích ở bước sóng 440 nm và ánh sáng phát xạ ở 560 nm.
6.2. Cuvet thủy tinh,
không phát huỳnh quang, có đường kính 12 mm và dài 75 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Bộ phận phân phối cố định,
để phân phối 2,0 ml.
6.3.2. Pipet dạng xyranh,
dung tích 0,075 ml.
6.3.3. Pipet, dung tích 1 ml
và 2 ml (để hiệu chuẩn).
6.4. Tủ ấm, thích hợp để giữ
cuvet và có khả năng duy trì nhiệt độ ở 38 oC ± 1 oC.
6.5. Parafilm2)
hoặc màng mỏng khác thích hợp, thuộc loại thử nghiệm.
6.6. Bình định mức một vạch,
dung tích 10 ml và 25 ml.
6.7. Nồi cách thủy, có khả
năng duy trì nhiệt độ 63 oC ± 2oC.
6.8. Ống nghiệm hoặc Ultra Turrax®3)
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Tuy nhiên, TCVN 6400 (ISO 707)
không thích hợp đễ lấy mẫu phomat cứng miếng to được chế biến từ sữa tươi
nguyên liệu vì hoạt tính ALP phân bố khác nhau trong các loại phomat này. Hoạt
tính có thể cao trong các lớp ngoài của phomat, ở khoảng 0 đến 4 cm dưới lớp
cùi của mặt xung quanh, nhưng rất thấp thậm chí là zero trong lõi. Do đó các
mẫu phomat cứng phải được lấy trong khoảng từ 2 cm đến 3 cm ngay dưới lớp cùi ở
các mặt xung quanh.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
8.1. Yêu cầu chung
Loại bỏ lớp cùi hoặc lớp bề mặt của
mẫu thử bằng dao sạch. Đảm bảo rằng mẫu thử không bị nhiễm hệ vi sinh vật bề
mặt trong quá trình chuẩn bị. Nghiền nhỏ mẫu thử bằng máy nghiền hoặc dụng cụ
thích hợp khác và trộn kỹ. Giữ mẫu đã chuẩn bị trong hộp chứa kín khí. Kiểm tra
mẫu ngay trong ngày và bảo quản mẫu trong tủ đá.
8.2. Phomat được chế biến từ sữa
thanh trùng
8.2.1. Cân từ 0,3 g đến 0,5
g mẫu thử đã chuẩn bị (8.1), chính xác đến 1 mg cho vào cốc thủy tinh có mỏ 25
ml. Thêm 1 ml đến 2 ml sữa đã chuẩn bị (5.5) và trộn mạnh bằng chày thủy tinh đến
khi thu được hồ nhão. Phomat cứng phải để ngấm nước hoặc được xử lý sơ bộ bằng
phương pháp thay thế trong 8.2.2.
Thêm tiếp mỗi lần 1ml sữa (5.5) và
khuấy mạnh hỗn hợp sau mỗi lần thêm. Dùng sữa để chuyển hỗn hợp phomat/sữa sang
bình định mức 25 ml (6.6). Pha loãng bằng sữa đến vạch và lắc kỹ. Dùng thìa để
lấy hết phần chất béo đã tách ra. Trước khi lấy phần mẫu thử bất kỳ, cần đảo
chiều bình vài lần để trộn kỹ hỗn hợp.
8.2.2. Cách khác, đặc biệt
là đối với phomat cứng, nên sử dụng bình bằng gốm hoặc ống Ultra Turrax (6.8)
để chuẩn bị hỗn hợp phomat/sữa. Nếu sử dụng bình bằng gốm, thì trộn kỹ một
lượng mẫu thử đã chuẩn bị đã biết trước khối lượng (từ 0,3 g đến 0,5 g) với 10
ml sữa (5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Phomat từ sữa tươi nguyên
liệu
Chuẩn bị mẫu thử theo 8.1 hoặc 8.2.
Khi hoạt tính của hỗn hợp sữa/phomat lớn hơn 7000 mU/l thì dùng sữa (5.5) để
pha loãng tiếp mẫu thử để thu được dung dịch 1:10.
9. Cách tiến
hành
9.1. Hiệu chuẩn
Các đường chuẩn thường ổn định.
Định kỳ 2 đến 3 tháng phải thực hiện hiệu chuẩn lại thiết bị. Kiểm tra thiết bị
nếu thấy tỷ số hiệu chuẩn thay đổi trên 10%, sử dụng lô mới của các chất hiệu
chuẩn. Làm ấm sơ bộ các dung dịch hiệu chuẩn A, B và C trước khi sử dụng. Dùng
pipet (6.3.3), chuyển 2,0 ml dung dịch hiệu chuẩn A, dung dịch B và dung dịch C
đã làm ấm sơ bộ (tương ứng với 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3) cho vào các cuvet đã dán
nhãn (6.2), mỗi dung dịch thực hiện hai lần. Đặt các cuvet này vào tủ ấm (6.4)
và làm ấm sơ bộ đến 38oC trong 5 min. Dùng pipet dạng xyranh (6.3.2)
lấy 0,075 ml sữa cho vào tất cả sáu cuvet. Đậy các cuvet bằng parafilm (6.5).
Đảo chiều nhẹ nhàng các cuvet để
trộn lượng chứa bên trong và đặt vào tủ ấm (6.4).
Thực hiện hiệu chuẩn thông thường,
bắt đầu với dung dịch A. Trước khi đặt cuvet vào máy đo huỳnh quang có lọc
(6.1), dùng khăn mềm lau phía ngoài cuvet. Dùng dung dịch hiệu chuẩn A (5.4.1)
để đặt máy đo huỳnh quang về zero. Đọc và ghi lại huỳnh quang thu được với dung
dịch B (5.4.2) và dung dịch C (5.4.3) dựa vào dung dịch hiệu chuẩn A (5.4.1).
Khi kết thúc hiệu chuẩn, tiến hành
phân tích các mẫu thử.
9.2. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lau khô thành ngoài của cuvet bằng
giấy mềm rồi đặt cuvet vào máy đo huỳnh quang có lọc (6.1). Để yên 1 min cho
cuvet cân bằng nhiệt độ. Rồi đọc huỳnh quang, bắt đầu ở phút thứ hai và kết
thúc phút thứ ba. Giá trị chênh lệch giữa hai số đọc huỳnh quang chia cho 2 để
thu được giá trị trung bình huỳnh quang phát ra trên một phút.
Ghi lại giá trị trung bình tăng dần
của huỳnh quang trên phút đối với từng hỗn hợp phomat/sữa và sử dụng giá trị
này để tính hoạt tính phosphataza kiềm bằng mili đơn vị trên lít mẫu thử. Sử
dụng hoạt tính phosphataza kiềm của phần mẫu thử để tính hoạt tính của mẫu.
Các kết quả có thể được tính tự
động bằng máy tính cài đặt sẵn chương trình tích phân của máy đo huỳnh quang
hoặc có thể tính được theo Điều 10.
9.3. Các phép kiểm chứng
9.3.1. Phép kiểm chứng âm tính
Gồm một phép kiểm chứng âm tính với
từng mẻ mẫu thử bằng cách dùng mẫu sữa đã chuẩn bị (5.5). Số đọc của thiết bị
phải nhỏ hơn 10 mU/l, cho thấy rằng không phát hiện được hoạt tính huỳnh quang.
9.3.2. Phép thử kiểm chứng dương
tính
Gồm một phép kiểm chứng dương tính
có mức hoạt tính phosphataza gần hoặc bằng với mức quyết định của từng mẻ mẫu
thử. Ví dụ: thêm 0,1 ml sữa mới trộn kỹ vào 100 ml mẫu đã chuẩn bị (5.5).
9.3.3. Phép thử chất gây nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Phép thử kiểm chứng
phosphataza kiềm của vi sinh vật
Nếu trong các sản phẩm phomat được
chế biến từ sữa thanh trùng, mà phép xác định (9.2) cho kết quả dương tính, thì
tiến hành như sau: Lấy một phần mẫu thử khác (8.2 hoặc 8.3), làm nóng 30 min
trên nồi cách thủy (6.7) ở 63oC, rồi làm nguội nhanh. Xác định hoạt
tính phosphataza còn sót lại theo 9.2. Hoạt tính còn sót lại là do có mặt
phosphataza kiềm của vi khuẩn.
10. Tính và
biểu thị kết quả
10.1. Tỷ lệ hiệu chuẩn
Ghi lại giá trị huỳnh quang của
dung dịch hiệu chuẩn B (5.4.2) và dung dịch hiệu chuẩn C (5.4.3) dựa vào dung
dịch hiệu chuẩn A (5.4.1) chỉnh mức huỳnh quang của máy đo huỳnh quang có lọc
(6.1) về zero. Tính tỷ số hiệu chuẩn của đường chuẩn đã thiết lập, rcal,
bằng công thức (1):
(1)
Trong đó
FC là giá trị huỳnh
quang thu được bằng cách đo dung dịch hiệu chuẩn C (5.4.3) dựa vào dung dịch
hiệu chuẩn A (5.4.1) đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 9.1);
FB là giá trị huỳnh
quang thu được bằng cách đo dung dịch hiệu chuẩn B (5.4.2) dựa vào dung dịch
hiệu chuẩn A (5.4.1) đã đặt mức huỳnh quang về zero (xem 9.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Hỗn hợp phomat/sữa
Tính hoạt tính phosphataza kiềm, Ap1,
của hỗn hợp phomat/sữa (8.2 hoặc 8.3), tính bằng mili đơn vị hoạt tính enzym
trên lit, theo công thức (2) sau đây:
(2)
Trong đó
Fav là giá trị huỳnh
quang trung bình do phần mẫu thử (9.2) phát ra trong 1 min, được đo dựa vào
dung dịch hiệu chuẩn A (xem 9.1) tại thời điểm bắt đầu phút thứ hai và ở cuối
phút thứ ba;
cB là nồng độ
Fluoroyellow trong dung dịch hiệu chuẩn B (5.4.2), tính bằng micromol trên 2 ml
dung dịch hiệu chuẩn;
f1 là hệ số chuyển đổi
từ đơn vị trên mililit sang mili đơn vị trên lit, trong trường hợp của các mẫu
thanh trùng (8.2) thì f1 = 1 x 106
V là thể tích phần mẫu thử, tính
bằng mililit (ml).
10.2.2. Phomat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó
Ap1 là hoạt tính
phosphataza kiềm của hỗn hợp phomat/sữa (8.2 hoặc 8.3) tính bằng mili đơn vị
hoạt tính enzym trên lit (mU/l).
f2 là hệ số pha loãng,
tương ứng với dung dịch pha loãng thứ hai của hỗn hợp phomat/sữa ban đầu để thu
được giá trị phát hiện hoạt tính không quá 7000 mU/l trong phần mẫu thử [ví dụ:
phomat từ sữa tươi nguyên liệu (8.3)], nếu có.
m là khối lượng phần mẫu thử (8.2
hoặc 8.3), tính bằng gam trên 25 ml (g/25ml).
10.2.2.2. Nếu dùng bình gốm
hoặc ống Ultra Turrax đối với phomat cứng (8.2.2) thì tính hoạt tính
phosphataza kiềm của mẫu thử, Ap, theo công thức (4) sau đây:
(4)
Trong đó m’ là khối lượng phần mẫu
thử (8.2.2), tính bằng gam trên 10 ml (g/10ml).
10.3. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) về độ chụm của phương
pháp sẽ được công bố trong Tạp chí của IDF.
Các giá trị về giới hạn lặp lại và
giới hạn tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95% và có thể không áp dụng được
cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã
nêu.
CHÚ THÍCH: IDF 135 đưa ra hướng dẫn
cụ thể về các phép thử liên phòng của phương pháp phân tích về các sản phẩm
sữa. Hướng dẫn này được dựa vào TCVN 6910-1 (ISO 5725-1).
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, tiến
hành trên cùng một nguyên liệu thử, trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng
cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không được quá 5% các trường hợp
lớn hơn các giá trị r nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 – Giới hạn lặp lại
Hoạt
tính trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lặp lại, r
mU/g
2
2
270
60
900
155
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên của giới hạn lặp
lại là:
- Hoạt tính ALP ≤ 100 mU/g: 50%
- Hoạt tính ALP > 100 mU/g: 10%
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên cùng
mẫu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các kỹ thuật viên
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các
trường hợp lớn hơn các giá trị R nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 – Giới hạn tái lập
Hoạt
tính trung bình
mU/g
Giới
hạn lặp lại, R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
270
75
900
500
2500
980
Hệ số biến thiên của giới hạn lặp
lại là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt tính ALP > 100 mU/g: 20%
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các thao tác chi tiết
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] IDF 135. Milk and milk
products – Precision characteristics of analytical methods ~ Outline
of collaborative study procedure.
[5] IDF Special Issue 9602. Heat
treatment and alternative methods. 1996. pp 337-388.
[6] PELLEORIN0 L.BAIII u G. RCSMINI
P FERKANTI P..BARONI; F and ADueo F Effects of heal lond
gradienl occuring In moulding on characterization and ripening of Grame Padano
cheese Imi 77 1997. pp. 217-228
[7] International Unuin oJ
Biochemistry Nomenclature J Am Med. Assoc. 73. 1988. p 260